Quay lại

Quyết định 86/2025/QĐ-UBND quản lý đường tỉnh đường đô thị đường xã Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2025/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Các quyết định hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành gồm:

a) Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ trên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

b) Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác cầu, đường giao thông nông thôn; tổ chức giao thông trên các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

c) Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

d) Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định;

đ) Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định;

e) Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định;

g) Quyết định số 69/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PT, TH Gia Lai;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TT PVHCC, X2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tự Công Hoàng

QUY ĐỊNH

VIỆC QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường bộ đối với đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.

Chương II

QUẢN LÝ ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN

Điều 3. Trách nhiệm quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn

1. Sở Xây dựng thực hiện quản lý đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện quản lý đối với đường đô thị (trừ phạm vi đường đô thị đi trùng với quốc lộ, đường tỉnh); đường xã; đường thôn và các tuyến đường khác theo địa giới hành chính xã, phường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.

3. Đối với các tuyến đường đô thị khu vực đô thị phường Quy Nhơn, phường Quy Nhơn Bắc, phường Quy Nhơn Nam, phường Quy Nhơn Đông, phường Quy Nhơn Tây, phường Pleiku, phường Diên Hồng, phường Thống Nhất, phường Hội Phú, phường An Phú, xã Biển Hồ, xã Gào:

a) Giao Sở Xây dựng quản lý các tuyến: đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực đi qua phạm vi hai xã, phường trở lên;

b) Ủy ban nhân dân các phường Quy Nhơn, phường Quy Nhơn Bắc, phường Quy Nhơn Nam, phường Quy Nhơn Đông, phường Quy Nhơn Tây, phường Pleiku, phường Diên Hồng, phường Thống Nhất, phường Hội Phú, phường An Phú và các xã Biển Hồ, xã Gào quản lý các tuyến đường đô thị còn lại (trừ các tuyến đường quy định tại điểm a khoản này);

c) Sở Xây dựng phối hợp Ủy ban nhân dân các phường, xã xác định cụ thể các tuyến đường đô thị trên địa bàn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý các tuyến đường đô thị theo quy định tại điểm ab khoản này.

Điều 4. Đặt số hiệu đường bộ

1. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, Điều 8 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường tỉnh theo Phụ lục II Nghị định số 165/2024/NĐ-CP. Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt tên, số hiệu đường tỉnh khi có phát sinh, thay đổi (nếu có).

3. Đặt số hiệu đường xã:

a) Số hiệu đường xã bao gồm: chữ “ĐX.” sau đó là số tự nhiên của đường cần đặt, chữ cái nếu có.

b) Các số tự nhiên để đặt số hiệu cho đường xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
Trường hợp đặt một số hiệu cho nhiều đường xã trong cùng một địa phương thì kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z, trừ đường bộ đầu tiên đặt số hiệu đó.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác định số hiệu đường xã quản lý, báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt số hiệu đường xã.

Điều 5. Hành lang an toàn đường bộ

1. Hành lang an toàn đường bộ được xác định theo quy định tại Điều 15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Điều 11, Điều 65 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.

2. Đối với các tuyến đường đang khai thác đã được công bố, cắm mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ thì giữ nguyên, việc điều chỉnh và cắm lại mốc hành lang an toàn đường bộ được thực hiện trong trường hợp hành lang tuyến, đoạn tuyến ảnh hưởng đến công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc trong trường hợp thay đổi cấp kỹ thuật của đường bộ theo quy hoạch được duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Sở Xây dựng

1. Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đường bộ trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 3 Quy định này.

3. Chủ trì phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan quản lý đường bộ công bố công khai mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ đối với hệ thống quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn.

4. Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này.

5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đối với các loại đường bộ thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại Điều 3 Quy định này và pháp luật có liên quan. Phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý đường bộ bảo vệ hành lang an toàn giao thông đối với các tuyến đường bộ trong phạm vi địa giới hành chính.

2. Có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành có liên quan, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn nội dung của Quy định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến Nhân dân các quy định pháp luật về phạm vi đất dành cho bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

3. Định kỳ hằng năm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) về tình hình quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình kết cấu đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

Điều 8. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan

1. Các sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình đường bộ, đơn vị được giao quản lý công trình đường bộ thực hiện Quy định này.

2. Người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác thực hiện bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để thực hiện dự án; thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông, sự cố công trình theo Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan; chấp hành việc xử lý, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh, kiến nghị, đề xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.

PHỤ LỤC


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 86/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh)


TT

Tên đơn vị hành chính

Số tự nhiên

1

Xã An Lão

Từ 001 đến 007

2

Xã An Hòa

Từ 008 đến 014

3

Xã An Toàn

Từ 015 đến 021

4

Xã An Vinh

Từ 022 đến 028

5

Phường Hoài Nhơn

Từ 029 đến 035

6

Phường Tam Quan

Từ 036 đến 042

7

Phường Bồng Sơn

Từ 043 đến 049

8

Phường Hoài Nhơn Tây

Từ 050 đến 056

9

Phường Hoài Nhơn Bắc

Từ 057 đến 063

10

Phường Hoài Nhơn Nam

Từ 064 đến 070

11

Phường Hoài Nhơn Đông

Từ 071 đến 077

12

Xã Hoài Ân

Từ 078 đến 084

13

Xã Ân Hảo

Từ 085 đến 091

14

Xã Vạn Đức

Từ 092 đến 098

15

Xã Ân Tường

Từ 099 đến 105

16

Xã Kim Sơn

Từ 106 đến 112

17

Xã Phù Mỹ

Từ 113 đến 119

18

Xã Phù Mỹ Bắc

Từ 120 đến 126

19

Xã Phù Mỹ Đông

Từ 127 đến 133

20

Xã Bình Dương

Từ 134 đến 140

21

Xã Phù Mỹ Tây

Từ 141 đến 147

22

Xã An Lương

Từ 148 đến 154

23

Xã Phù Mỹ Nam

Từ 155 đến 161

24

Xã Phù Cát

Từ 162 đến 168

25

Xã Đề Gi

Từ 169 đến 175

26

Xã Hòa Hội

Từ 176 đến 182

27

Xã Hội Sơn

Từ 183 đến 189

28

Xã Xuân An

Từ 190 đến 196

29

Xã Ngô Mây

Từ 197 đến 203

30

Xã Cát Tiến

Từ 204 đến 210

31

Xã Tây Sơn

Từ 211 đến 217

32

Xã Bình An

Từ 218 đến 224

33

Xã Bình Hiệp

Từ 225 đến 231

34

Xã Bình Khê

Từ 232 đến 238

35

Xã Bình Phú

Từ 239 đến 245

36

Xã Vĩnh Thạnh

Từ 246 đến 252

37

Xã Vĩnh Quang

Từ 253 đến 259

38

Xã Vĩnh Thịnh

Từ 260 đến 266

39

Xã Vĩnh Sơn

Từ 267 đến 273

40

Phường An Nhơn

Từ 274 đến 280

41

Phường An Nhơn Bắc

Từ 281 đến 287

42

Phường An Nhơn Đông

Từ 288 đến 294

43

Phường Bình Định

Từ 295 đến 301

44

Phường An Nhơn Nam

Từ 302 đến 308

45

Xã An Nhơn Tây

Từ 309 đến 315

46

Xã Tuy Phước

Từ 316 đến 322

47

Xã Tuy Phước Bắc

Từ 323 đến 329

48

Xã Tuy Phước Đông

Từ 330 đến 336

49

Xã Tuy Phước Tây

Từ 337 đến 343

50

Phường Quy Nhơn

Từ 344 đến 350

51

Phường Quy Nhơn Bắc

Từ 351 đến 357

52

Phường Quy Nhơn Đông

Từ 358 đến 364

53

Phường Quy Nhơn Nam

Từ 365 đến 371

54

Phường Quy Nhơn Tây

Từ 372 đến 378

55

Xã Nhơn Châu

Từ 379 đến 385

56

Xã Vân Canh

Từ 386 đến 392

57

Xã Canh Vinh

Từ 393 đến 399

58

Xã Canh Liên

Từ 400 đến 406

59

Xã Kbang

Từ 407 đến 413

60

Đak Rong

Từ 414 đến 420

61

Sơn Lang

Từ 421 đến 427

62

Xã Krong

Từ 428 đến 434

63

Xã Kông Bơ La

Từ 435 đến 441

64

Xã Tơ Tung

Từ 442 đến 448

65

Phường An Khê

Từ 449 đến 455

66

Xã Cửu An

Từ 456 đến 462

67

Phường An Bình

Từ 463 đến 469

68

Xã Đak Pơ

Từ 470 đến 476

69

Xã Ya Hội

Từ 477 đến 483

70

Xã Ya Ma

Từ 484 đến 490

71

Kông Chro

Từ 491 đến 497

72

Xã Đăk Song

Từ 498 đến 504

73

Xã SRó

Từ 505 đến 511

74

Xã Chư Krey

Từ 512 đến 518

75

Xã Chơ Long

Từ 519 đến 525

76

Xã Ia Pa

Từ 526 đến 532

77

Xã Pờ Tó

Từ 533 đến 539

78

Xã Ia Tul

Từ 540 đến 546

79

Phường Ayun Pa

Từ 547 đến 553

80

Xã Ia Rbol

Từ 554 đến 560

81

Xã Ia Sao

Từ 561 đến 567

82

Xã Phú Túc

Từ 568 đến 574

83

Xã Ia Dreh

Từ 575 đến 581

84

Xã Ia Rsai

Từ 582 đến 588

85

Xã Uar

Từ 589 đến 595

86

Xã Phú Thiện

Từ 596 đến 602

87

Xã Chư A Thai

Từ 603 đến 609

88

Xã Ia Hiao

Từ 610 đến 616

89

Xã Mang Yang

Từ 617 đến 623

90

Xã Lơ Pang

Từ 624 đến 630

91

Xã Kon Chiêng

Từ 631 đến 637

92

Xã Hra

Từ 638 đến 644

93

Xã Ayun

Từ 645 đến 651

94

Xã Đak Đoa

Từ 652 đến 658

95

Xã Đak Sơmei

Từ 659 đến 665

96

Xã Kon Gang

Từ 666 đến 672

97

Xã Kdang

Từ 673 đến 679

98

Xã Ia Băng

Từ 680 đến 686

99

Xã Chư Păh

Từ 687 đến 693

100

Xã Ia Khươl

Từ 694 đến 700

101

Xã Ia Phí

Từ 701 đến 707

102

Xã Ia Ly

Từ 708 đến 714

103

Xã Biển Hồ

Từ 715 đến 721

104

Phường Pleiku

Từ 722 đến 728

105

Phường Hội Phú

Từ 729 đến 735

106

Phường Thống Nhất

Từ 736 đến 742

107

Phường Diên Hồng

Từ 743 đến 749

108

Phường An Phú

Từ 750 đến 756

109

Xã Gào

Từ 757 đến 763

110

Xã Ia Grai

Từ 764 đến 770

111

Xã Ia Krái

Từ 771 đến 777

112

Xã Ia Hrung

Từ 778 đến 784

113

Xã Ia O

Từ 785 đến 791

114

Xã Ia Tôr

Từ 792 đến 798

115

Xã Đức Cơ

Từ 799 đến 805

116

Xã Ia Dơk

Từ 806 đến 812

117

Xã Ia Krêl

Từ 813 đến 819

118

Xã Ia Pnôn

Từ 820 đến 826

119

Xã Ia Nan

Từ 827 đến 833

120

Xã Ia Dom

Từ 834 đến 840

121

Xã Ia Chia

Từ 841 đến 847

122

Xã Chư Prông

Từ 848 đến 854

123

Xã Bàu Cạn

Từ 855 đến 861

124

Xã Ia Boòng

Từ 862 đến 868

125

Xã Ia Lâu

Từ 869 đến 875

126

Xã Ia Pia

Từ 876 đến 882

127

Xã Ia Púch

Từ 883 đến 889

128

Xã Ia Mơ

Từ 890 đến 896

129

Xã Chư Sê

Từ 897 đến 903

130

Xã Bờ Ngoong

Từ 904 đến 910

131

Xã Ia Ko

Từ 911 đến 917

132

Xã Al Bá

Từ 918 đến 924

133

Xã Chư Pưh

Từ 925 đến 931

134

Xã Ia Le

Từ 932 đến 938

135

Xã Ia Hrú

Từ 939 đến 945



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu86/2025/QĐ-UBND
Ngày ban hành22/12/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Nguyễn Tự Công Hoàng
Phạm viGia Lai
Trích yếuQuản lý đường tỉnh đường đô thị đường xã Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.