|
UBND TỈNH BẾN TRE Số: 863/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 21 tháng 08 năm 1978 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định các cơ quan chuyên môn
thuộc Uỷ ban nhân dân huyện theo Quyết định số 139/CP
của Hội đồng Chính phủ.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp do lệnh số 51/LCT của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố ngày 10 tháng 11 năm 1962;
Căn cứ Quyết định số 139/CP ngày 14 tháng 6 năm 1978 của Hội đồng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, quan hệ công tác và lề lối làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;
Xét yêu cầu cần thiết và theo đề nghị của đồng chí Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh Bến Tre,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định lại các cơ quan chuyên môn thuộc các Uỷ ban nhân dân của huyện trong tỉnh Bến Tre kể từ ngày ký Quyết định như sau:
1. Hợp nhất Phòng Kế hoạch, Phòng Lao động, Phòng Thống kê thành một cơ quan mới lấy tên là Ban kế hoạch huyện.
Ban kế hoạch huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý tổng hợp và tổ chức, hướng dẫn thực hiện đối với các ngành, các mặt công tác về quy hoạch, kế hoạch, thống kê và lao động và hợp đồng kinh tế trong huyện.
2. Hợp nhất các Phòng Nông nghiệp, Phòng Lâm nghiệp, Phòng Thuỷ sản thành một cơ quan mới lấy tên là Ban nông nghiệp huyện.
Ban nông nghiệp huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hải sản trong huyện.
3. Chuyển Phòng Thuỷ lợi huyện thành Ban Thuỷ lợi huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện về công tác thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống hạn, bão, lũ lụt trong huyện.
4. Hợp nhất các Phòng Công ngghiệp, Phòng Xây dựng cơ bản, Phòng Giao thông vận tải thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Công nghiệp xây dựng cơ quan - xây dựng cơ bản - giao thông vận tải” gọi tắt là Ban Công nghiệp huyện.
5. Hợp nhất các Phòng Thương nghiệp, Phòng Lương thực, bộ phận quản lý hợp tác xã mua bán, bộ phận quản lý vật tư huyện thành một cơ quan mới lấy tên là “Ban Vật tư thương nghiệp - đời sống” gọi tắt là Ban Thương nghiệp huyện.
Ban Thương nghiệp có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về vật tư, thương nghiệp, lưu thông phân phối, bán lẻ hợp tác xã mua bán, lương thực trong huyện.
6. Chuyển Phòng Tài chính huyện Thanh Ban Tài chính – giá cả gọi tắt là Ban Tài chính huyện.
Ban Tài chính huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tài chính và gía cả trong huyện.
7. Chuyển Phòng Văn hoá thông tin huyện thành Ban văn hoá và thông tin huyện.
Ban văn hoá và thông tin huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về văn hoá thông tin, thư viện và phát hành sách báo trong huyện.
8. Chuyển Phòng Giáo dục huyện thành Ban Giáo dục huyện.
Ban Giáo dục huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về giáo dục phổ thông, đào tạo công nhân, nhà trẻ, mẫu giáo trong huyện.
9. Hợp nhất các Phòng Y tế, Phòng TDTT thành một cơ quan mới lấy tên là Ban Y tế - TDTT huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về y tế và thể thao trong huyện.
10. Ban Thanh tra huyện
11. Ban Chỉ huy Quân sự huyện
12. Chuyển Phòng Công an thành Ban Công an huyện
13. Ngân hàng Nhà nước huyện
14. Bưu điện huyện
15. Hợp nhất Phòng Tổ chức chính quyền huyện, Phòng Thương binh xã hội với Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện thành Văn phòng của Uỷ ban nhân dân huyện.
Văn phòng Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý và tổ chức thực hiện các ngành và các mặt công tác về tổ chức cán bộ, thương binh xã hội, pháp chế, quản lý nhà đất, thi đua khen thưởng, hành chính lưu trữ, văn thư và quản trị của huyện.
Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hoà, phối hợp với các mặt công tác, bảo đảm cho ngành các mặt công tác của các Ban chuyên môn trong huyện hoạt động nhịp nhàng cân đối, đồng thời thông qua các ban chuyên môn để chỉ đạo và quản lý các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh phục vụ trong huyện.
Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời chịu sự lãnh đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Mỗi ban chuyên môn của huyện do một Trưởng ban phụ trách, có từ 1 đến 3 Phó trưởng ban giúp việc. Trưởng, Phó ban chuyên môn do Uỷ ban nhân dân huyện thống nhất với các ngành chuyên môn trên tỉnh rồi đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.
- Trong các Ban chuyên môn ở huyện không thành lập các phòng, mà tuỳ theo yêu cầu cần thiết có thể thành lập các tổ công tác, mỗi tổ có 1 Trưởng do Uỷ ban nhân dân huyện chỉ định. Nói chung các tổ trưởng công tác do Phó Trưởng ban chuyên môn trực tiếp đảm nhiệm.
- Các Ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện được sử dụng con dấu riêng và tuỳ theo tính chất hoạt động của từng ban, nếu Ban nào có khối lượng chi tiêu lớn thì có tài khoản riêng do Ty Tài chính hướng dẫn về Uỷ ban nhân dân huyện quy định.
- Đối với những ngành, những mặt công tác đã tổ chức và quản lý theo hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến huyện như thống kê, ngân hàng, lương thực, bưu điện,… thì vẫn giữ nguyên việc quản lý theo ngành. Nhưng trong phạm vi huyện, về mặt quản lý Nhà nước những ngành những mặt công tác đó vẫn phải chịu sự chỉ đạo toàn diện cuả Uỷ ban nhân dân huyện.
Điều 3. Các ban chuyên môn làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng ban chuyên môn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện và trước thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp trên thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộ công tác của ban. Những ban có nội dung công tác đến nhiều ngành chuyên môn cấp tỉnh thì Trưởng ban phải báo cáo công tác và chịu sự chỉ đạo về phần chuyên môn nghiệp vụ của các ngành đó phụ trách.
Các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phải dành nhiều thời gian đi sát cơ sở để hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn, nghiệp vụ cho Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã. Uỷ ban nhân dân xã, Ban Quản trị hợp tác xã phải nghiêm chỉnh thực hiện sự hướng dẫn đó, nếu có vấn đề gì không nhất trí thì báo cáo lên Uỷ ban nhân dân huyện để xin ý kiến giải quyết.
Điều 4. Ngoài các ban chuyên môn nói trên ở Điều 1, các huyện còn có những tổ chức sau đây:
a) Các tổ chức hoạt động có tính chất sự nghiệp:
- Đài Truyền thanh huyện
- Bệnh viện huyện
- Các Trường PT cấp 1-2
- Trường sơ học - nông nghiệp huyện
- Trường PT lao động
- Trường bổ túc văn hoá cho cán bộ huyện
- Đội quy hoạch, phân vùng huyện
b) Các tổ chức sản xuất, kinh doanh:
- Trạm cung ứng vật tư nông nghiệp huyện
- Trạm thu mua nông lâm hải sản huyện
- Cửa hàng tổng hợp bán lẻ bách hoá - vải sợi
- Cửa hàng ăn uống phục vụ
- Cửa hàng vật liệu xây dựng và chất đốt
- Trạm giống cấp III
- Trạm Thú y
- Trạm chống sâu bệnh
- Xí nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
- Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc
- Xí nghiệp cơ khí công cụ
- Đội công trình xây dựng
- Và các đơn vị sản xuất kinh doanh khác
Việc nghiên cứu thành lập hoặc bãi bỏ các tổ chức nói ở Điều 4 này do Uỷ ban nhân dân huyện (có sự hướng dẫn giúp đỡ của các ngành chuyên môn có liên quan trên tỉnh) đề nghị lên Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định.
Điều 5. Trong khi chờ đợi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính thức và phân loại cấp huyện, nay tạm thời quy định chỉ tiêu biên chế thuộc ngành quản lý Nhà nước cho các huyện như sau:
-Huyện Châu Thành 140 người thuộc huyện loại I
- Huyện Mỏ Cày 160 người
- Huyện Giồng Trôm 140 người
-Huyện Bình Đại 130 người
- Huyện Ba Tri 130 người thuộc huyện loại II
- Huyện Chợ Lách 130 người
- Huyện Thạnh Phú 130 người
-Thị xã 100 người thuộc huyện loại I
Số chỉ tiêu biên chế nói trên không kể các chỉ tiêu sự nghiệp như văn hoá, giáo dục, y tế,… và không tính các cơ quan như sau:
- Toà án nhân dân huyện
- Viện kiểm sát nhân dân huyện
- Ngân hàng
- Bưu điện
- Bộ phận thống kê trong Ban kế hoạch huyện
Và cán bộ nhân viên làm công tác bán hàng của ngành lương thực, thương nghiệp, cán bộ thu thuế công thương nghiệp, cán bộ kỹ thuật tăng cường cho hợp tác xã nông nghiệp, cán bộ làm công tác đưa đón nhân dân đi xây dựng vùng kinh tế mới.
Điều 6. Ban tổ chức chính quyền tỉnh và Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Uỷ bna nhân dân huyện xây dựng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và lề lối làm việc, bổ sung cán bộ nhân viên cho các ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện.
Điều 7. Các quy định trước đây nếu trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 8. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Ty, ban ngành cấp tỉnh, các Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.