Quay lại

Quyết định 867/QĐ-SGDĐT năm 2025 giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026, loại hình công lập do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 867/QĐ-SGDĐT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2025-2026, LOẠI HÌNH CÔNG LẬP

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2025 - 2026;

Căn cứ tình hình cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, mạng lưới trường lớp và yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo trên địa bàn Thành phố;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026 cho các trường trung học phổ thông và trường phổ thông nhiều cấp học, loại hình công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh (Kèm theo phụ lục 1).

Điều 2. Trường Phổ thông Năng khiếu thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Trung học thực hành Đại học Sư phạm thuộc Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Trung học Thực hành Sài Gòn thuộc Trường Đại học Sài Gòn, Trường quốc tế Việt Nam – Phần Lan thuộc Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Phổ thông năng khiếu thể thao Olympic thuộc Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tuyển sinh năm học 2025-2026 theo quy định tại Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông. (Kèm theo phụ lục 2)

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Sở, Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ, Trưởng phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Trưởng phòng Giáo dục Phổ thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Hiệu trưởng các trường có tên nơi điều 1, điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Lưu: VT, KHTC (ĐC).

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Hiếu

PHỤ LỤC 1:


CHỈ TIÊU TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2025-2026 (LOẠI HÌNH: CÔNG LẬP)
(Kèm theo Quyết định số 867/QĐ-SGDĐT ngày 11/4/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo)


STT

Tên đơn vị

Tổng số chỉ tiêu tuyển sinh

Chia ra:

Ghi chú

Lớp thường

Lớp tích hợp

Lớp chuyên, năng khiếu TDTT

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số lớp

Số học

sinh

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

Môn chuyên, Năng khiếu

1

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

13

455

13

455

Ngữ văn (35), Toán (35), Vật lí (35), Hóa học (35), Sinh học (35), Tiếng Anh (105), Tiếng Anh (70- Đề án 5695), Tin học (35), Địa lí (35), Lịch sử (35).

2

THPT Thủ Thiêm

12

540

12

540

3

THPT Giồng Ông Tố

10

450

10

450

4

THPT Nguyễn Văn Tăng

18

810

18

810

5

THPT Nguyễn Huệ

15

675

15

675

6

THPT Long Trường

15

675

15

675

7

THPT Phước Long

12

540

12

540

8

THPT Dương Văn Thì

13

585

13

585

9

THPT Bình Chiểu

16

720

16

720

10

THPT Nguyễn Hữu Huân

15

655

13

585

2

70

11

THPT Thủ Đức

18

810

18

810

12

THPT Hiệp Bình

13

585

13

585

13

THPT Linh Trung

18

810

18

810

14

THPT Đào Sơn Tây

15

675

15

675

15

THPT Tam Phú

13

585

13

585

16

THPT Trưng Vương

15

675

15

675

Trong đó: Tiếng Nhật NN 1 (35 học sinh).

17

THPT Bùi Thị Xuân

16

700

14

630

2

70

18

THPT Ten Lơ Man

12

540

12

540

19

THCS và THPT Trần Đại Nghĩa

7

285

4

180

3

105

20

THPT Lương Thế Vinh

8

330

5

225

3

105

21

THPT Năng Khiếu TDTT

8

280

8

280

22

Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm

9

405

9

405

23

THPT Lê Quý Đôn

15

525

15

525

Trong đó: Tiếng Nhật NN 1 (35 học sinh).

24

THPT Marie Curie

30

1.000

30

1.000

Trong đó: Tiếng Nhật NN 1 (35 học sinh); Tăng cường tiếng Pháp (70 học sinh).

25

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

16

690

15

655

1

35

Trong đó: Tăng cường tiếng Pháp (70 học sinh).

26

THPT Nguyễn Thị Diệu

17

765

17

765

27

THPT Nguyễn Hữu Thọ

17

765

17

765

28

THPT Nguyễn Trãi

12

540

12

540

29

THPT chuyên Lê Hồng Phong

23

805

23

805

Ngữ văn (70), Toán (105), Vật lí (70), Hóa học (70), Sinh học (70), Tiếng Anh (105), Tiếng Anh (70 - Đề án 5695), Tin học (70), Địa lí (35), Lịch sử (35), Tiếng Trung (35) Tiếng Nhật (35), Tiếng Pháp (35).

30

THPT Trần Khai Nguyên

15

675

15

675

31

THPT Trần Hữu Trang

8

360

8

360

32

THPT Hùng Vương

23

1.035

23

1.035

33

THPT Phạm Phú Thứ

15

675

15

675

34

THPT Bình Phú

13

585

13

585

35

THPT Nguyễn Tất Thành

16

720

16

720

36

THPT Mạc Đĩnh Chi

24

1.060

22

990

2

70

37

THPT Ngô Quyền

14

630

14

630

38

THPT Lê Thánh Tôn

13

585

13

585

39

THPT Tân Phong

11

495

11

495

40

THPT Nam Sài Gòn

5

225

5

225

41

THPT Lương Văn Can

14

630

14

630

42

THPT Tạ Quang Bửu

13

585

13

585

43

THPT Nguyễn Văn Linh

15

675

15

675

44

THPT Võ Văn Kiệt

13

585

13

585

45

THPT Ngô Gia Tự

14

630

14

630

46

THPT Phổ thông Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định

12

450

6

270

6

180

NK TDTT

47

THPT Nguyễn An Ninh

14

630

14

630

48

THPT Nguyễn Khuyến

15

675

15

675

49

THPT Nguyễn Du

17

595

17

595

50

THCS và THPT Sương Nguyệt Anh

6

270

6

270

51

THCS và THPT Diên Hồng

10

450

10

450

52

THPT Trần Quang Khải

17

765

17

765

53

THPT Nguyễn Hiền

13

455

13

455

54

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

16

720

16

720

55

THPT Võ Trường Toản

10

450

10

450

56

THPT Trường Chinh

20

900

20

900

57

THPT Thạnh Lộc

17

765

17

765

58

THPT Nguyễn Thượng Hiền

18

780

15

675

3

105

59

THPT Nguyễn Thái Bình

15

675

15

675

60

THPT Nguyễn Chí Thanh

15

675

15

675

61

THPT Trần Phú

18

810

18

810

62

THPT Lê Trọng Tấn

15

650

15

650

63

THPT Tân Bình

15

675

15

675

64

THPT Tây Thạnh

20

900

20

900

65

THPT Gò Vấp

14

630

14

630

66

THPT Trần Hưng Đạo

20

900

20

900

67

THPT Nguyễn Công Trứ

19

855

19

855

68

THPT Nguyễn Trung Trực

20

900

20

900

69

THPT Võ Thị Sáu

19

855

19

855

70

THPT Phan Đăng Lưu

15

675

15

675

71

THPT Hoàng Hoa Thám

19

855

19

855

72

THPT Trần Văn Giàu

15

675

15

675

73

THPT Gia Định

22

960

19

855

3

105

74

THPT Thanh Đa

11

495

11

495

75

THPT Phú Nhuận

19

825

16

720

3

105

76

THPT Hàn Thuyên

14

630

14

630

77

THPT An Lạc

15

675

15

675

78

THPT Bình Hưng Hòa

16

720

16

720

79

THPT Vĩnh Lộc

12

540

12

540

80

THPT Nguyễn Hữu Cảnh

14

630

14

630

81

THPT Bình Tân

16

720

16

720

82

THPT Tân Túc

17

765

17

765

83

THPT Bình Chánh

18

810

18

810

84

THPT Đa Phước

11

495

11

495

85

THPT Phổ thông Năng khiếu TDTT Bình Chánh

13

510

8

360

5

150

NK TDTT

86

THPT Lê Minh Xuân

14

630

14

630

87

THPT Phong Phú

15

675

15

675

88

THPT Vĩnh Lộc B

17

765

17

765

89

THPT Củ Chi

16

720

16

720

90

THPT An Nhơn Tây

18

810

18

810

91

THPT Phú Hòa

14

630

14

630

92

THPT Quang Trung

12

540

12

540

93

THPT Trung Phú

15

675

15

675

94

THPT Tân Thông Hội

13

585

13

585

95

THPT Trung Lập

13

585

13

585

96

THPT Bà Điểm

14

630

14

630

97

THPT Nguyễn Hữu Tiến

13

585

13

585

98

THPT Hồ Thị Bi

12

540

12

540

99

THPT Lý Thường Kiệt

11

495

11

495

100

THPT Nguyễn Hữu Cầu

14

630

14

630

101

THPT Phạm Văn Sáng

15

675

15

675

102

THPT Nguyễn Văn Cừ

14

630

14

630

103

THPT Dương Văn Dương

14

630

14

630

104

THPT Long Thới

8

360

8

360

105

THPT Phước Kiển

12

480

12

480

106

THPT Cần Thạnh

8

320

8

320

107

THPT An Nghĩa

7

315

7

315

108

THPT Bình Khánh

8

360

8

360

109

THCS và THPT Thạnh An

1

40

1

40

110

THPT Quốc tế Việt Úc

4

90

4

90


Tổng cộng danh sách có 110 đơn vị./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu867/QĐ-SGDĐT
Ngày ban hành11/04/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/04/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýSở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Hiếu
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuNăm 2025 giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026, loại hình công lập do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.