|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 887/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 11 tháng 05 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch xây dựng trường mầm non và phổ thông
tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia năm 2009 và năm 2010
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 17/7/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Chương trình phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2006 - 2010, một số định hướng đến 2015;
Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng trường mầm non và phổ thông tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia năm 2009 và năm 2010.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Kim Loan
KẾ HOẠCH
Xây dựng Trường mầm non và phổ thông tỉnh Hưng Yên
đạt chuẩn Quốc gia năm 2009 và năm 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 11/5/2009 của UBND tỉnh)
_________________
Thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Hưng Yên lần thứ XVI; Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên đến năm 2010, định hướng đến năm 2015 và các chỉ tiêu phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010;
Căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia;
Nhằm đẩy mạnh việc xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, củng cố thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở đã đạt được, tạo tiền đề để hoàn thành phổ cập bậc Trung học, đẩy mạnh việc xây dựng trường mầm non và phổ thông tỉnh Hưng Yên đạt chuẩn quốc gia.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành“Kế hoạch xây dựng trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia năm 2009 và năm 2010”với nội dung chủ yếu như sau:
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG(đến tháng 3/2009)
1. Thực trạng chung:
Toàn tỉnh hiện có:
- 170 trường mầm non(06 trường công lập, 164 trường ngoài công lập).
Tổng số trường mầm non phải đạt chuẩn QG như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kì 2005 - 2010 đã đề ra là 43 trường. Trong đó có 24 trường đã đạt chuẩn QG, còn thiếu phải xây dựng để đạt chuẩn QG là 19 trường.
- 169 trường Tiểu học(tất cả đều là loại hình trường công lập).
Tổng số trường Tiểu học phải đạt chuẩn QG như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kì 2005-2010 đã đề ra là 135 trường, trong đó có 84 trường đã đạt chuẩn QG, còn thiếu phải xây dựng để đạt chuẩn QG là 51 trường.
- 168 trường THCS(tất cả đều là loại hình trường công lập).
Tổng số trường THCS phải đạt chuẩn QG như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kì 2005-2010 đã đề ra là 84 trường, trong đó có 35 trường đã đạt chuẩn QG, còn thiếu phải xây dựng để đạt chuẩn QG là 49 trường.
- 35 trường THPT (26 trường công lập, 09 trường ngoài công lập). Tổng số trường THPT phải đạt chuẩn QG như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kì 2005-2010 đã đề ra là 9 trường, trong đó có 02 trường đã đạt chuẩn QG, còn thiếu phải xây dựng để đạt chuẩn QG là 07 trường.
Hầu hết các trường của các bậc học nằm trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia từ nay đến năm 2010 cơ bản đã và đang hoàn thành các tiêu chuẩn 1, 4, 5 (bậc Mầm non); Tiêu chuẩn 1, 2, 4, 5 (bậc Tiểu học); và tiêu chuẩn 1, 2, 3, 5 (bậc Trung học) theo đúng tiến độ đã đề ra.
Một số tiêu chuẩn 2, 3 (bậc Mầm non); tiêu chuẩn 3 (bậc Tiểu học); Tiêu chuẩn 4 (bậc Trung học) đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt về kinh phí xây dựng phòng học và phòng chức năng, đòi hỏi phải có sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, của ngành Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố.
2. Thực trạng - Đối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn trường chuẩn QG:
2. 1. Bậc Mầm non:
Thực trạng:
- Về diện tích, khuôn viên: Trong tổng số 19 trường có 12 trường đủ và thừa diện tích m2đất quy định/học sinh. Còn 07 trường (thuộc các huyện: Tiên Lữ thiếu 866m2, Yên Mỹ thiếu 1743m2, Văn Lâm thiếu 4.085m2, Khoái Châu 2740m2, TP Hưng Yên thiếu 1033m2) thiếu diện tích m2/học sinh với tổng số là: 10.467m2(Chi tiết xem phụ lục 1).
- Về phòng học, phòng chức năng: 19 trường trong kế hoạch xây dựng chuẩn quốc gia thiếu 49 phòng học và 112 phòng chức năng(Chi tiết tại phụ lục 1).
2. Bậc Tiểu học:
Thực trạng:
- Về diện tích, khuôn viên: trong số 51 trường nằm trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia có 48 trường đảm bảo đủ và vượt diện tích đất theo quy định, còn lại 03 trường (thuộc TP Hưng Yên: 1.124m2, Mỹ Hào 767m2) không đủ diện tích theo chuẩn. Tổng số đất (m2/hs) thiếu là 1.891m2(Chi tiết tại phụ lục 1).
- Về phòng học: Theo chuẩn quốc gia còn thiếu cần phải xây dựng từ nay đến năm 2010 là 154 phòng(Chi tiết tại phụ lục).
- Về phòng chức năng: Theo chuẩn quốc gia còn thiếu cần xây dựng thêm từ nay đến năm 2010 là 256 phòng(Chi tiết tại phụ lục 1).
2. 3. Bậc Trung học:
Thực trạng:
* Trường THCS:
Thực trạng:
- Về diện tích đất: Trong số 49 trường THCS nằm trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia có 47 trường đảm bảo đủ và vượt diện tích theo quy định. Còn 02 trường: THCS Thủ Sỹ (huyện Tiên Lữ) thiếu 1.520m2, THCS Dị Sử (huyện Mỹ Hào) thiếu 650m Tổng cộng thiếu là: 170m2(Chi tiết tại phụ lục 1).
- Về phòng học và phòng chức năng:
Trong số 49 trường THCS nằm trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia thiếu 107 phòng học và 297 phòng chức năng(Chi tiết tại phụ lục 1).
* Trường THPT:
Thực trạng:
- Về diện tích đất: Trong 07 trường THPT nằm trong kế hoạch phấn đấu xây dựng đạt chuẩn quốc gia đều có đủ diện tích đất.
- Về phòng học và phòng chức năng:
Trong số 07 trường THPT nằm trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia thì 07 trường đều thiếu phòng học, phòng chức năng và phòng làm việc. Tổng số phòng học thiếu 56 phòng, phòng chức năng thiếu 44 phòng(Chi tiết tại phụ lục 1).
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2005-2010 đã quyết nghị: Có 25% số trường mầm non, 80% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 25% số trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
1. 2. Mục tiêu cụ thể:
Trong hai năm 2009 và 2010 cần xây dựng được 19 trường Mầm non, 51 trường Tiểu học, 49 trường THCS và 07 trường THPT đạt chuẩn quốc gia.
2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
2. 1. Công tác tuyên truyền:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền và của cả hệ thống chính trị; đẩy mạnh và đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền nhằm tạo ra sự chuyển biến về nhận thức trong lãnh đạo của địa phương, giáo viên, công nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh; trên cơ sở đó huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường và xã hội để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tập trung vào các nội dung:
+ Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.
+ Quy chế xây dựng trường chuẩn quốc gia của các bậc học.
+ Kế hoạch và các bước thực hiện của nhà trường.
+ Vai trò của thày và trò, cha mẹ học sinh, của các cấp quản lý nhà nước ở địa phương và các lực lượng xã hội trong công tác xây dựng trường chuẩn.
2. Tăng cường công tác tham mưu của ngành GD - ĐT:
* Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Tham mưu cho UBND tỉnh lập xây dựng kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia của các bậc học trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia của các trường THPT và của các huyện, thành phố.
- Hàng năm, thực hiện sơ kết, đánh giá và xếp loại các trường THPT và các phòng Giáo dục về công tác xây dựng trường học đạt chuẩn QG các bậc học.
* Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo:
- Tham mưu cho UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch xây dựng trường mầm non, tiểu học và THCS đạt chuẩn quốc gia và kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia cấp huyện, thành phố.
- Tham mưu đưa công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia vào Nghị quyết Đảng bộ, Quyết định của UBND, các văn bản chỉ đạo cụ thể hoá của UBND huyện, thành phố.
* Đối với trường THPT, THCS, Tiểu học và Mầm non:
- Xây dựng Đề án, lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia. Kiện toàn BCĐ xây dựng trường chuẩn quốc gia của trường mình theo Hướng dẫn xây dựng trường chuẩn quốc gia của Bộ và Sở GD & ĐT.
- Tổ chức nghiên cứu kỹ nội dung 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ và Sở GD & ĐT. Cần tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của những đơn vị bạn hoặc tỉnh ngoài.
2. 3. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục:
- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục ở các cấp, các ngành; có chính sách khuyến khích về công tác này. Đẩy mạnh vai trò hoạt động của Hội khuyến học, làm cho toàn xã hội và nhân dân xác định được trách nhiệm của mình trong công tác xã hội hoá giáo dục.
- Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền giáo dục bằng nhiều phương tiện (phương tiện thông tin đại chúng, các cuộc họp tại cộng đồng xã, phường…) và bằng mọi lực lượng (nhà trường, chính quyền, các tổ chức đoàn thể…) để mọi người càng ngày càng nhận thức tốt hơn về vai trò của giáo dục đào tạo đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, đặc biệt đối với việc tạo cơ hội cho thế hệ trẻ trong tương lai.
- Thu hút sự tham gia đóng góp của cộng đồng và cha mẹ học sinh, của mỗi người dân và của cộng đồng. Sự tham gia của cộng đồng và hỗ trợ của các hộ gia đình đối với trường học cần thông qua các Hội cha mẹ học sinh, Quỹ khuyến học, đóng góp hỗ trợ của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp; quản lý thu, chi theo quy định của Nhà nước, đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
2. 4. Thực hiện quy hoạch và tăng cường quản lý quy hoạch đất đai và xây dựng cơ bản:
- Trên cơ sở khảo sát thực trạng, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài nguyên -Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đề xuất cụ thể để phấn đấu từ nay đến quý IV năm 2009 giao đủ đất hoặc có đủ diện tích sàn cho các trường học trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010.
- Các sở, ngành liên quan lập kế hoạch thực hiện theo trách nhiệm của ngành mình, phối hợp đồng bộ với ngành GD & ĐT để thực hiện kế hoạch đã đề ra.
- Phấn đấu xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng đúng yêu cầu tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia theo lộ trình đã xác định và điều kiện, khả năng của địa phương.
2. 5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp:
Tập trung chuẩn hoá giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo quy định.
- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường mầm non, trường phổ thông:
+ Đạt chuẩn đào tạo từ Đại học sư phạm trở lên đối với THPT, từ Cao đẳng sư phạm trở lên đối với THCS, từ Trung học sư phạm trở lên đối với Tiểu học và Mầm non.
+ Có bằng hoặc chứng chỉ về quản lý giáo dục do trường Cán bộ quản lí cấp tỉnh hoặc Trường cán bộ quản lý GD & ĐT của Bộ cấp.
+ Có bằng lý luận chính trị từ trung cấp trở lên (đối với bậc trung học).
- Giáo viên phải đủ số lượng các bộ môn và đạt trình độ chuẩn, đảm bảo đủ tỉ lệ giáo viên/lớp. Các nhân viên đều có trình độ chuẩn quy định cho các bậc học trở lên hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ.
- Không tuyển giáo viên chưa qua đào tạo vào trường Mầm non.
2. 6. Phát huy hiệu quả, nâng cao chất lượng các trường đã đạt chuẩn quốc gia:
- Những trường Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia phải lập kế hoạch cụ thể để tăng cường củng cố, nâng cao chất lượng 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia như:
+ Quy mô phát triển của nhà trường (đặc biệt sỹ số học sinh trên lớp phải đạt chuẩn theo quy định của Bộ).
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường theo hướng nâng cao chất lượng chuyên môn, quản lí, chất lượng chính trị. Phấn đấu tỉ lệ giáo viên trên chuẩn, tỉ lệ và chất lượng đảng viên…
+ Tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị đồ dùng dạy học;
+ Nâng cao chất lượng giáo dục;
+ Tăng cường công tác xã hội hoá.
- Những trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia đủ thời gian đúng 4 năm (đối với Mầm non), 5 năm (đối với Tiểu học, THCS, THPT) cần phải đánh giá việc giữ vững, nâng cao chất lượng 5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia và hoàn thiện hồ sơ đề nghị Hội đồng xét, đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Hưng Yên kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận lại.
7. Giải pháp về tài chính
7. 1. Đối với các trường Mầm non(trách nhiệm của cấp huyện và xã):
Tổng kinh phí cần cho các trường Mầm non trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn QG dự kiến là: 22.864.700.000 đồng. Trong đó:
*Tỉnh và các nguồn khác hỗ trợ dự kiến:3.800.000.000đ
(dự kiến 200.000.000đ/trường đạt chuẩn quốc gia. Tổng kinh phí Tỉnh hỗ trợ cho các trường mầm non trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia từ nay đến năm 2010 là: 19 trường x 200.000.000đ = 3.800.000.000 đồng).
*Cấp huyện, xã đầu tư dự kiến:19.064.700.000 đồng. Trong đó:
- Kinh phí đền bù đất: 10.467m2x 100.000đ/m2= 1.046.700.000 đồng
- Kinh phí xây phòng học:
49 phòng x 54m2x 3.000.000đ/m2= 938.000.000 đồng
- Kinh phí xây phòng chức năng:
112 phòng x 30m2x 3.000.000đ/m2= 10.080.000.000 đồng
Được phân bổ như sau:
* Cấp xã (phường, thị trấn) đầu tư: 80% tổng kinh phí theo dự toán.
19. 064.700.000đ x 80% = 15.251.760.000 đồng
* Cấp huyện (thành phố) đầu tư: 20% tổng kinh phí theo dự toán.
19. 064.700.000đ x 20% = 3.812.940.000 đồng
7. 2. Đối với các trường Tiểu học(trách nhiệm của cấp huyện và xã):
Tổng kinh phí cần cho các trường Tiểu học trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn QG dự kiến là: 76.809.100.000 đồng. Trong đó:
*Tỉnh và các nguồn khác hỗ trợdự kiến:10.200.000.000 đồng
(200.000.000đ/trường đạt chuẩn quốc gia. Tổng kinh phí Tỉnh hỗ trợ cho các trường Tiểu học trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia từ nay đến năm 2010 là: 51 trường x 200.000.000đ/trường=10.200.000.000 đồng).
*Cấp huyện, xã đầu tư dự kiến:66.609.100.000 đồng.Trong đó:
- Kinh phí đền bù đất: 1.891m2x 100.000đ/m2= 189.100.000 đồng
- Kinh phí xây phòng học (154 phòng), phòng chức năng (256 phòng):
410 phòng x 54m2x 3.000.000đ/m2= 66.420.000.000 đồng
Được phân bổ như sau:
* Cấp xã(phường, thị trấn) đầu tư: 80%tổng kinh phítheo dự kiến.
66. 609.100.000 đ x 80% = 53.287.280.000 đồng
* Cấp huyện(thành phố) đầu tư:20% tổng kinh phí theo dự kiến.
66. 609.100.000 đ x 20% = 13.321.820.000 đồng
7. 3. Đối với các trường THCS(trách nhiệm của cấp huyện và xã):
Tổng kinh phí cần cho các trường THCS trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn QG dự kiến là: 125.361.000.000 đồng. Trong đó:
*Tỉnh và các nguồn khác hỗ trợ:9.800.000.000đ
(Dự kiến 200.000.000 đồng/trường đạt chuẩn quốc gia. Tổng kinh phí Tỉnh hỗ trợ cho các trường THCS trong kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia từ nay đến năm 2010 là: 49 trường x 200.000.000đ/trường=9.800.000.000 đồng).
*Cấp huyện, xã đầu tư dự kiến:115.561.000.000 đồng. Trong đó:
- Kinh phí đền bù đất: 2.170m2x 100.000đ/m2= 21000.000 đồng
- Kinh phí xây phòng học:
107 phòng x 54m2x 3.000.000đ/m2= 1334.000.000 đồng
- Kinh phí xây phòng chức năng:
297 phòng x 110m2x 3.000.000đ/m2= 98.010.000.000 đồng
Được phân bổ như sau:
* Cấp xã(phường, thị trấn) đầu tư: 80%tổng kinh phítheo dự toán.
115. 561.000.000 đồng x 80% = 92.448.800.000 đồng
* Cấp huyện(thị xã) đầu tư :20% tổng kinh phí theo dự toán.
115. 561.000.000đ x 20% = 23.112.200.000đ
7. 4.Đối với các trường THPT(Tỉnh đầu tư 100% kinh phí):
Tổng kinh phí cần đầu tư từ nay đến năm 2010 dự kiến: 23.592.000.000 đồng.
Trong đó:
- Xây dựng phòng học:
56 phòng x 54m2x 3.000.000 đồng/m2=9.072.000.000 đồng
- Xây dựng phòng chức năng:
44 phòng x 110 m2/phòng x 3.000.000đ/m2=14.520.000.000 đồng.
Tổng kinh phí đầu tư cho việc xây dựng trường Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia từ nay đến năm 2010 trong Kế hoạch dự kiến là: 248.626.800.000 đồng.
Trong đó:
- Cấp xã/phường đầu tư: 160.98840.000 đồng
- Cấp huyện đầu tư: 40.246.960.000 đồng
- Cấp tỉnh và các nguồn khác đầu tư: 4392.000.000 đồng.
Trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ các trường Mầm non là: 3.800.000.000 đồng.
- Kinh phí hỗ trợ các trường Tiểu học là: 10.200.000.000 đồng.
- Kinh phí hỗ trợ các trường THCS là: 9.800.000.000 đồng.
- Kinh phí đầu tư xây dựng các trường THPT là: 23.592.000.000 đồng.
7. 5. Nguồn kinh phí và bố trí kinh phí:
- Nguồn kinh phí: được huy động từ các nguồn: Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo, trái phiếu Chính phủ, Ngân sách tỉnh, huyện/TP, xã/phường; xã hội hoá giáo dục; các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Bố trí kinh phí: căn cứ vào kế hoạch và số lượng các trường đăng kí xây dựng đạt chuẩn quốc gia của năm 2009, 2010 kinh phí được bố trí thành 2 giai đoạn như sau:
* Giai đoạn 1:năm 2009 dự kiến đầu tư 82.59700.000 đồng
* Giai đoạn 2: năm 2010 dự kiến đầu tư 166.029.100.000 đồng
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ
1. Bậc mầm non:
- Năm 2009 có 10 trường phấn đấu đạt chuẩn QG.
- Năm 2010 có 9 trường phấn đấu đạt chuẩn QG.
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm kế hoạch này).
2. Bậc tiểu học:
- Năm 2009 có 15 trường phấn đấu đạt CQG.
- Năm 2010 có 36 trường phấn đấu đạt CQG.
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm kế hoạch này).
1. 3. Bậc trung học:
- Năm 2009 có 17 trường THCS và 4 trường THPT phấn đấu đạt chuẩn QG.
- Năm 2010 có 32 trường THCS và 3 trường THPT phấn đấu đạt chuẩn QG.
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm kế hoạch này).
2. Trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương
- Sở Giáo dục & Đào tạo: Với chức năng là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia tỉnh, chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, cùng các ngành tham mưu với UBND tỉnh và hướng dẫn tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kế hoạch thực hiện của các địa phương.
- Sở Nội vụ: Có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn thực hiện công tác hướng dẫn tổ chức bộ máy, định biên, định mức giáo viên, cán bộ giáo dục cho các trường để đạt chuẩn về đội ngũ và chuẩn hóa các tiêu chuẩn của cán bộ quản lý; đề xuất công tác đào tạo, bồi dưỡng.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu, đề xuất nguồn kinh phí đầu tư hàng năm, vận động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch này về nâng cấp, xây thêm phòng học và phòng chức năng cho các trường phổ thông và mầm non.
- Sở Tài chính tham mưu, đề xuất ngân sách hàng năm theo mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, tham gia vận động các nguồn vốn hợp pháp khác; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chi và thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, hướng dẫn giúp đỡ các địa phương quy hoạch mở rộng diện tích đất cho các trường theo quy định, đảm bảo tiến độ thời gian.
- Đề nghị UBMTTQ tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể tỉnh tuyên truyền, vận động các tổ chức đoàn thể xã hội, Hội khuyến học và vận động đoàn viên, hội viên làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để góp phần hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
- Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương mình; chỉ đạo đầu tư kinh phí để đẩy mạnh xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở Kế hoạch của tỉnh, phân công rõ trách nhiệm cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch cụ thể của cấp mình và tổ chức triển khai thực hiện.
Hàng năm, Sở Giáo dục & Đào tạo chủ trì cùng các sở ngành liên quan, kiểm tra, rà soát việc tổ chức thực hiện, báo cáo UBND tỉnh những khó khăn vướng mắc để kịp thời giải quyết.
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hoàn thành phổ cập bậc trung học trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu các cấp chính quyền, các ngành, đoàn thể, các cơ quan liên quan cần tập trung xác định rõ vai trò, trách nhiệm trong việc chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.