|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 89/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 14 tháng 07 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v ban hành bản quy chế tạm thời về tổ chức thi tuyển và xét tuyển Cán bộ - Công chức tỉnh Bình Phước.
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
- Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ - Công chức được công bố theo lệnh số 2L/CTN ngày 09/3/1998 của Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
- Căn cứ thông tư 32/TCCP-BCTL ngày 20/01/1996.của Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ "V/v hướng dẫn nội dung và hình thức thi tuyển vào các ngạch công chức- viên chức.
- Thực hiện công văn số 340/TCCP-BCTL ngày 29/6/1998 của Ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ "V/v phân bổ biên chế và tuyển dụng công chức ở tỉnh Bình Phước".
- Theo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Bản quy chế tạm thời về tổ chức thi tuyển và xét tuyển Cán bộ - Công chức tỉnh Bình Phước".
Điều 2: Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các Huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Huy Thống
QUY CHẾ TẠM THỜI
Về tổ chức thi tuyển và xét tuyển Cán bộ - Công chức ở tỉnh Bình Phước.
(Ban hành kèm theo Quyết định số89/1998/QĐ-UB,ngày14 tháng7năm 1998 của UBND tỉnh)
________________________
Chương I
. Những quy định chung
Điều 1: Hàng năm sau khi được Ủy ban Nhân dân Tỉnh giao chỉ tiêu biên chế, cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng cán bộ - công chức phải lập kế hoạch tuyển dụng gửi Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tổng hợp kế hoạch tuyển dụng của các ngành, các cấp trong tỉnh, lập kế hoạch xét tuyển và thi tuyển cán bộ - công chức trong toàn tỉnh trình Ủy ban Nhân dân Tỉnh phê duyệt và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mỗi năm tổ chức xét tuyển và thi tuyển cán bộ - công chức làm 2 kỳ. Kỳ 1 vào tháng 4 và kỳ 2 vào tháng 10 trong năm.
Riêng ngành Giáo dục mỗi năm chỉ tổ chức xét tuyển và thi tuyển một kỳ vào tháng 8 hàng năm.
Điều 2: Khi tuyển dụng cán bộ 1 công chức phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế, nhu cầu công việc, tiêu chuẩn nghiệp vụ đôi với từng ngạch công chức và phảo bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, bảo đảm cho công dân có đủ điều kiện đều có cơ hội ngang nhau để được tuvển dụng vào làm cán bộ - công chức.
Nếu một ngạch công chức mà nhiều cơ quan có nhu cầu sử dụng thì sẽ tổ chức thi tuyển chung. Kết quả trúng tuyển sẽ công bố công khai và phân phối cho cơ quan có nhu cầu sử dụng.
Điều 3: a/ Căn cứ vào đặc điểm tình hình kinh tế xã hội của tỉnh và căn cứ vào nguồn bổ sung cán bộ - công chức, những năm trước mắt sẽ tổ chức thi tuyển cán bộ - công chức ở những cơ quan và những khu vực sau đây:
1/ Các Sở, Ban, ngành tỉnh, văn phòng Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân Tỉnh, các phòng, ban huyện, văn phòng Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân huyện, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Quản lý thị trường, Đài phát thanh & truyền hình tỉnh.
2/ Trường Chính trị tỉnh, các Chi cục và Trung tâm thuộc Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn, Trung tâm văn hoá thông tin.
3/ Trường Trung học sư phạm, các trường PTTH ở các thị trấn: Đồng Xoài. Chơn Thành, An Lộc, Phước Bình, Thác Mơ.
4/ Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện huyện Đồng Phú, Bình Long, Bảo hiểm Y tế và các. Trung tâm trực thuộc Sở Y tế (Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm quản lý các bệnh xã hội, vv, . . .).
b/ Đối tượng dự thi là công chức loại A (có trình độ đại học và trên đại học) và công chức loại B (có trình độ trung học chuyện nghiệp).
Quá trình trưởng thành và phát triển, Ủy ban Nhân dân Tỉnh sẽ xem xét quyết định thi tuyển cán bộ - công chức ở các cơ quan, các đơn vị, các khu vực còn lại.
Điều 4: a/ Các cơ quan, đơn vị, các khu vực thuộc diện xét tuyển cán bộ - công chức là các cơ quan đơn vị và các khu vực không nằm trong danh mục thuộc các điểm 1,2,3,4 của điều 3 bản quy định này.
b/ Các chức danh lái xe, tạp vụ, phục vụ, giữ kho, liên lạc, bảo vệ và các chức danh khác có bằng sơ cấp chuyện nghiệp làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp đều thực hiện chế độ hợp đồng dài hạn, trong chỉ tiêu biên chế, có đóng bảo hiểm, được hưởng chế độ bảo hiểm và được nâng bậc lương theo quy định của Nhà nước.
Điều 5: Chính sách ưu tiên trong thi tuyển và xét tuyển cán bộ - công chức: a/ về thi tuyển:
- Con liệt sỹ, con thương binh hạng 1 được cộng thêm 2 điểm vào kết quả thi.
- Con thương binh hạng 2, con bà mẹ Việt Nam anh hùng, bản thân là thương binh, bệnh binh, bộ đội xuất ngũ, là người dân tộc thiểu số được cộng thêm 1 điểm vào kết quả thi.
b/ Về xét tuyển: Khi xét tuyển nếu đối tượng đạt tiêu chuẩn ngang nhau thì những người thuộc mục a điều này được ưu tiên xét trước.
Chương II
: Điều kiện tuyển dụng và hồ sơxét tuyển, thi tuyển cán bộ- công chức.
Điều 6: Người xin dự tuyển vào một ngạch công chức phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a/ Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b/ Tuổi đời: Nam từ 18 đến 40, nữ từ 18 đến 35. Trong trường hợp đặc biệt thì tuổi đời do Hội đồng thi tuyển và xét tuyển quyết định, nhưng chỉ được cộng thêm không quá 3 tuổi vào giới hạn tối đa.
c/ Có đơn xin dự tuyển, có lý lịch rõ ràng và có đủ các văn bằng, chứng chỉ quy định trong tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch đã được Nhà nước ban hành.
d/ Có đầy đủ sức khoẻ để đảm nhận nhiệm vụ được giao.
e/ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án. Điều 7: Hồ sơ dự tuyển bao gồm:
- Đơn xin dự tuyển (dự thi hoặc xét tuyển) theo mẫu do Hội đồng quy định.
- Bản khai lý lịch có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi cư trú (lý lịch có dán ảnh và ngày xác nhận tính đến ngày nộp hồ sơ không quá 3 tháng).
- Các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi (bản photocopy có công chứng).
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
- Giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Hai ảnh màu 4 x 6 có ghi họ tên ở mặt sau.
- Ba phong bì có dán tem và ghi địa chỉ liên hệ.
Chương III
: Chức năng, nhiệm vu, quyền hạn tổ chức và hoạt động của Hội đồng thi tuyển kiêm xét tuyển.
Điều 8: Hội đồng thi tuyển kiêm xét tuyển cán bộ - công chức được thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Ủy ban Nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện việc thi tuyển và xét tuyển cán bộ - công chức và làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh.
a/ Thành phần Hội đồng thi tuyển kiêm xét tuyển gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Tỉnh.
- Phó chủ tịch thường trực Hội đồng là Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Các Ủy viên gồm: Giám đốc Sở Giáo dục - đào tạo, Hiệu trưởng trường Chính trị tỉnh.
- Thư ký Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc chuyện viên theo dõi công tác thi tuyển của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
Khi tuyển dụng cán bộ - công chức cho ngành nào, huyện nào thì mời thủ trưởng ngành ấy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện ấy làm Phó chủ tịch Hội đồng và mời một chuyện viên có ngạch cao hơn ngạch cần tuyển làm Ủy viên Hội đồng, b/ Các Ban giúp việc cho Hội đồng gồm:
- Ban coi thi.
- Ban chấm thi.
Mỗi Ban có Trưởng ban và các Ủy viên do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
Điều 9: Hội đồng thi tuyển kiêm xét tuyển có nhiệm vụ và quyền hạn:
1/ Tổ chức thực hiện việc xét tuyển và thi tuyển cán bộ - công chức Nhà nước theo bản quy chế này.
2/ Hướng dẫn thể lệ, quy chế thi, hồ sơ cần thiết cho ngườidự thi, nội dung thi, các tài liệu cho thí sinh nghiên cứu, tham khảo trước khi thi. Thông báo ngày thi tuyển cho thí sinh ít nhất là trước 01 tháng.
3/ Nhận và xem xét hồ sơ, các đơn dự thi, lập danh sách những người đủ điều kiện tham gia thi tuyển.
4/ Tổ chức việc ra đề thi, chọn đề thi đảm bảo đúng nội dung hướng dẫn thi tuyển và yêu cầu nghiệp vụ của ngạch công chức.
5/ Thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và chỉ đạo công việc cho các Ban hoạt động theo đúng quy chế.
6/ Lập danh sách kết quả điểm thi tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp và công bố kết quả thi.
7/ Tổ chức việc phúc tra kết quả thi nếu thí sinh có khiếu nại.
8/ Gửi kết quả trúng tuyển và kết quả xét tuyển về Ủy ban Nhân dân Tỉnh xem xét quyết định công nhận kết quả kỳ thi tuyển và xét tuyển.
Điều 10: Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển kiêm xét tuyển:
1/ Chủ tịch Hội đồng:
- Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo quá trình thi tuyển hoặc xét tuyển.
- Quyết định thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và chỉ định thành viên của các Ban (đối với việc thi tuyển).
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng.
- Tổ chức việc ra đề thi và lựa chọn đề thi theo đúng quy định, đảm bảo tuyệt đối bí mật.
2/ Phó chủ tịch thường trực Hội đồng:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động cửa Hội đồng trong việc chuẩn bị tổ chức thực hiện quá trình thi tuyển hoặc xét tuyển.
- Công bố thể lệ và nguyên tắc thi.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình coi thi, chấm thi.
- Cùng với Chủ tịch Hội đồng thi tuyển kiêm xét tuyển xem xét và công bố kết quả thi, xét tuyển.
- Đề xuất danh sách và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các Ủy viên Hội đồng.
3/ Thư ký Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng:
- Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh dự thi và của người xin xét tuyển.
- Tổ chức, hướng dẫn cho thí sinh ôn tập trước khi thi.
- Tập hợp các đề thi, đáp án để báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
- Chuẩn bị các tài liệu cho Hội đồng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng.
- Tổ chức việc thu, nhận bài thi và tài liệu có liên quan, đánh mã phách, rọc phách bài thi và làm thủ tục chuyển giao cho Ban chấm thi.
- Thu nhận các bài chấm thi, lập danh sách kết quả thi, lập danh sách kết quả xét tuyển.
4/ Các thành viên khác: Thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công.
Điều 11: Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể và biểu quyết theo đa số. Hội đồng sử dụng con dấu và trụ sở của Ban Tổ chức chính quyền. Kinh phí hoạt động của Hội đồng và kinh phí cho các kỳ xét tuyển và thi tuyển hàng năm do Ban Tổ chức chính quyền dự toán.
Các thành viên Hội đồng sử dụng bộ máy của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng phân công.
Điều 12: a/ Ban coi thi có nhiệm vụ:
- Tổ chức sắp xếp và phân công giám thị tại các phòng thi.
- Tổ chức và sắp xếp bảo vệ ở bên ngoài các phòng thi.
- Thực hiện đúng nội quy phòng thi.
- Kiểm tra thẻ dự thi và các điều kiện để đảm bảo tốt kỳ thi.
- Đọc (hoặc chép lên bảng) đề thi cho thí sinh theo đúng nội quy.
- Thu bài thi của thí sinh.
- Giải quyết các trường hợp thí sinh vi phạm quy chế thi, lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng để xem xét giải quyết.
b/ Nhiệm vụ của các thành viên Ban coi thi:
* Trưởng ban coi thi:
- Tổ chức chỉ đạo, bố trí, sắp xếp giám thị tại các phòng thi, giám thị biên.
- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy chế.
- Quyết định tạm đình chỉ giám thị coi thi hoặc tạm đình chỉ việc thi của thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm quy chế, nội quy thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi để xem xét, quyết định.
- Tổ chức tập hợp bài thi của thí sinh để bàn giao cho thư ký Hội đồng đúng theo thủ tục.
* Giám thị trong phòng thi:
- Kiểm tra thẻ dự thi (hoặc chứng minh thư) của thí sinh khi vào phòng thi và hướng dẫn thí sinh ngồi đúng nơi quy định theo số báo danh.
- Phổ biến nội quy thi cho các thí sinh.
- Phát giấy thi và ký vào giấy thi theo đúng quy định.
- Nhận đề thi, đọc (hoặc phân phát đề thi) và chép đề thi lên bảng chính xác.
- Thực hiện nhiệm vụ coi thi trong phòng thi theo đúng nội quy.
- Thu nhận bài thi và nộp cho Trưởng ban coi thi.
* Giám thị biên:
- Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn bên ngoài phòng thi.
- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình, lập biên bản những giám thị phòng thi và những thí sinh vi phạm quy chế thi ở ngoài phòng thi, báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi để giải quyết.
Điều 13: a/ Ban chấm thi có nhiệm vụ:
- Tổ chức và thực hiện công tác chấm thi (viết và vấn đáp) chính xác, công bằng, khách quan.
- Bố trí người chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi vấn đáp phải có 2 người chấm.
- Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các giám khảo chấm điểm.
- Giải quyết các bài thi của thí sinh vi phạm quy chế thi, lập biên bản những trường hợp đó và báo cáo với Hội đồng thi.
- Giữ gìn bí mật kết quả điểm thi. Tập hợp kết quả điểm thi giao cho thư ký Hội đồng.
- Tổ chức phúc tra bài thi theo yêu cầu của Hội đồng hoặc khiếu nại của thí sinh. b/ Nhiệm vụ của các thành viên Ban chấm thi:
1/ Trưởng ban chấm thi:
- Tổ chức chỉ đạo, sắp xếp phân công các thành viên của Ban chấm thi.
- Kiểm tra công việc của các giám khảo.
- Quyết định điểm thi khi các giám khảo cho điểm chênh lệch nhau theo đúng quy chế.
- Tổng hợp kết quả thi của thí sinh, bàn giao cho thư ký Hội đồng.
2/ Giám khảo:
- Chấm điểm các bài thi viết, thi vấn đáp bảo đảm nghiêm túc, chính xác theo đúng thang điểm của đáp án.
- Báo cáo các dấu hiệu hoặc vi phạm trong các bài thi với trưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.
- Mỗi bài thi được 2 giám khảo chấm độc lập và trao đổi thống nhất cho điểm cuối cùng. Nếu điểm của 2 giám khảo chênh lệch nhau 1 điểm thì cộng lại chia trung bình. Nếu chênh lệch nhau trên 1 điểm thì trao đổi để thống nhất. Nếu không thống nhất với nhau thì chuyển 2 kết quả điểm đó lên trưởng ban chấm thi để có quyết định cuối cùng.
Chương IV
: Quy định về tổ chức thi tuyển
Điều 14: Trước ngày thi 01 ngày, các phòng thi phải được đánh số thứ tự, niêm yết danh sách thí sinh trước phòng thi.
Phải niêm yết các thông tin cần thiết cho thí sinh biết như: Sơ đồ phòng ihi, nội quy thi, thời gian thi, . ..
Điều15: Làm đề thi, chọn đề thi:
a/ Làm đề thi: Dựa vào nội dung thi tuyển vào các ngạch công chức, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ định những giáo viên thuộc các trường chuyện ngành, những cán bộ có kinh nghiệm soạn thảo đề thi viết, thi vấn đáp cho từng ngạch công chức.
Đề thi viết có đáp án theo thang điểm 10. Đề thi vấn đáp có đáp án theo thang điểm 8. Hai điểm còn lại để chấm ứng xử và phong cách.
b/ Chọn đề thi: Trước ngày thi 01 ngày, Chủ tịch và Phó chủ tịch thường trực chọn đề thi và chịu trách nhiệm bảo mật đề thi.
- Thi viết: Chọn 01 đề chính thức và 01 đề dự bị. Đáp án được niêm phong đến ngày chấm thi.
- Thi vấn đáp: Chạn 20 đề chính thức, có đáp án rõ ràng, chính xác.
Điều 16: Tổ chức thi:
Hội đồng thi tổ chức khai mạc kỳ thi, trưởng ban coi thi bố trí 02 giám thị trong phòng thi và 01 giám thị ngoài phòng thi.
- Giám thị phòng thi chỉ được mở bì đựng đề thi khi có hiệu lệnh. Trước khi mở đề thi, giám thị phòng thi cho các thí sinh chứng kiến đề thi được niêm phong.
- Giám thị phòng thi sẽ đọc và viết đề thi lên bảng hoặc phát đề thi cho các thí sinh.
- Giám thị không được giải thích đề thi hoặc trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh nào trong phòng thi.
- Hết giờ thi, giám thị phòng thi có nhiệm vụ:
+ Yêu cầu thí sinh nộp bài thi.
+ Kiểm tra số lượng bài thi đã nộp cùng với danh sách phòng thi có đủ chữ ký của thí sinh khi nộp bài.
+ Làm thủ tục nộp bài thi của thí sinh, đề thi đã sử dụng, chưa sử dụng và các văn bản khác có liên quan cho trưởng ban coi thi.
Điều 17: Nội quy thi tuyển:
Để đảm bảo kỳ thi tuyển được thực hiện nghiêm túc, an toàn những người tham dự kỳ thi tuvển phải nghiêm túc chấp hành:
1/ Thí sinh có mặt trước phòng thi đúng ngày, giờ quy định. Nếu đến chậm sau 5 phút từ lúc chép xong đề thi không được dự thi. Phải thi đủ 2 bài thi.
2/ Thí sinh phải giữ trật tự, im lặng trong phòng thi, không được hút thuốc trong phòng thi. Không được ra ngoài phòng thi trước 1/2 thời gian thi.
3/ Chỉ được mang vào phòng thi: Viết, thước kẻ, máy tính bỏ túi, giấy nháp. Không được mang vào các tài liệu có liên quan đến nội dung thi, chất cháy nổ, phương tiện kỹ thuật, thông tin liên lạc, ghi âm, giấy than.
4/ Ghi đầy đủ vào các quy định, trong giấy thi, chỉ viết 01 thứ mực vào giấy thi, không dùng viết đỏ, viết chì, yêu cầu giám thị ký tên vào giấy thi (bài làm trên giấy không phải do giám thị phát hoặc không có chữ ký của giám thị thì không có giá trị).
5/ Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận khi thi. Khi giám thị báo hết giờ thi thí sinh phải ngưng làm bài. Khi nộp bài phải ký tên và ghi rõ số tờ giấy làm bài vào danh sách. Không nộp giấy nháp kèm theo bài thi. Nếu làm bài không được cũng phải nội giấy thi.
6/ Đối với môn thi vấn đáp mỗi thí sinh được chuẩn bị câu trả lời không quá 15 phút, đuợc quyền xin bốc thăm lần 2 nếu đề bốc lần 1 không làm được nhưng bị trừ 2 điểm.
Điều 18: Chấm lại và thẩm tra việc chấm lại:
* Sau 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi thì thí sinh có quyền khiếu nại về kết quả. Muốn khiếu nại phải làm đơn và nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng.
* Thành phần của Ban chấm lại do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định và phải công bố kết quả chấm lại sau 15 ngày hết hạn nộp đơn khiếu nại.
* Ban chấm thi chỉ điều chỉnh điểm của thí sinh khi thuộc các trường hợp:
+ Cộng, ghi điểm không chính xác.
+ Chấm thiếu hoặc bài bị thất lạc.
+ Chấm sai so với thang điểm.
Chương V
: Khen thưởng và ký luật.
Điều 19: a/ Đối với cán bộ tuyển sinh:
- Những cán bộ có nhiều đóng góp, năng động tích cực, hoàn thành tốt nhiệm vụ thi tuyển được giao, tuỳ theo thành tích cụ thể được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển biểu dương, khen thưởng.
- Trong quá trình thi hành nhiệm vụ nếu có vi phạm thì tuỳ theo lỗi nhẹ hay nặng mà chiụ hình thức kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi việc.
b/ Đối với thí sinh:
Trong khi thi, thí sinh phải chấp hành nghiêm túc nội quy phòng thi. Khi vi phạm tuỳ theo mức độ nặng, nhẹ mà phải chịu các hình thức từ khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ thi hay đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo pháp luật.
* Cảnh cáo áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:
- Trao đổi, thảo luận với thí sinh khác đã được giám thị nhắc nhở đến lần thứ 3 mà vẫn không chấp hành.
- Dấu tài liệu mang vào phòng thi bị phát hiện đang sử dụng.
- Trao đổi giấy nháp cho nhau.
- Chép bài của người khác.
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố. Thí sinh bị cảnh cáo môn thi nào thì bị trừ 40% điểm thi của môn đó.
* Đình chỉ thi áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:
- Đã bị cảnh cáo trong giờ thi môn đó nhưng vẫn tái phạm.
- Đánh tráo bài thi.
- Bị cảnh cáo môn thứ nhất nhưng vẫn bị cảnh cáo môn thứ 2.
Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi thi quyết định theo biên bản và báo cáo của giám thị. Thí sinh bị đình chỉ thi thì bị huỷ kết quả thi và không được tham dự thi tuyển 2 năm sau ngày bị đình chỉ thi.
Chương VI
:. Điều khoản thi hành
Điều 20: Bản quy chế này được áp dụng kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản quy chế này do Trưởng Ban Tổ chức chính quyền đề nghị, Ủy ban Nhân dân Tỉnh xem xét quyết định.