|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 89/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 03 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
______________________________
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 1995;
- Căn cứ Nghị định 87/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về khung giá các loại đất;
- Xét đề nghị của ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh Nghệ An.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Thay thế Quyết định 3218/QĐ-UB ngày 07/8/1997 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Địa chính, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng đấu giá đất tỉnh, huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tất Thắng
QUY CHẾ
Đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 89/2002/QĐ-UB ngày 3-10-2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
_____________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1. Đấu giá đất để giao đất hoặc cho thuê đất phải thực hiện đúng theo quy định của Pháp luật.
2. Quy chế này áp dụng cho việc đấu giá các lô đất có giá trị kinh tế cao, hoặc các lô đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng. Việc đấu giá đất do chủ dự án và Sở Địa chính đề nghị được UBND tỉnh chấp thuận.
3. Đấu giá đất được thực hiện thông qua Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh hoặc Hội đồng đấu giá đất cấp huyện.
Điều 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu sử dụng đất (nếu là tổ chức phải có tư cách pháp nhân; nếu là cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự) và khả năng tài chính đều được tham gia đấu giá đất theo quy định tại văn bản này.
Điều 3. Việc đấu giá đất thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp, công khai, trúng thực, bỏ phiếu kín, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.
Điều 4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 5. Quy chế này không áp dụng đối với việc đấu giá đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xin đấu giá đất chậm nhất 3 ngày trước ngày tổ chức đấu giá phải nộp cho Hội đồng đấu giá đất các giấy tờ và các khoản tiền sau đây:
1. Đơn xin đấu giá đất (theo mẫu quy định).
2. Đối với tổ chức, phải nộp Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là doanh nghiệp).
3. Tiền đặt cọc do Sở Tài chính - Vật giá tính toán (tối đa không quá 5% mức giá khởi điểm được UBND tỉnh phê duyệt), Hội đồng đấu giá đất tỉnh thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. Tiền đặt cọc chỉ được giữ trong thời gian đấu giá. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá thì số tiền đặt cọc sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước và khấu trừ số tiền trúng đấu giá. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trúng đấu giá thì tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả ngay sau khi kết thúc đấu giá.
4. Phí tham gia đấu giá đất do Sở Tài chính - Vật giá đề nghị, UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 7. Khu đất đưa ra đấu giá phải đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đã được UBND tỉnh cho phép.
2. Đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.
3. Mặt bằng đã được giải phóng; cơ sở hạ tầng bao gồm: cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông tùy theo điều kiện cụ thể của từng khu đất đã được xây dựng theo quy hoạch trước khi đấu giá (nếu có).
4. Đối với khu dân cư phải có quy hoạch thiết kê chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hệ thống mương thoát nước đã được xây dựng theo quy hoạch và mặt bằng đã san lấp (nếu có).
5. Một lô đất đấu giá phải có ít nhất là 2 người đăng ký và tham gia đấu giá.
Điều 8. Niêm yết và thông báo công khai việc đấu giá đất:
1. Trước khi tiến hành đấu giá đất 30 ngày, Hội đồng đấu giá đất phải niêm yết việc đấu giá đất tại UBND phường, xã, thị trấn nơi có khu đất đấu giá và tại trụ sở làm việc của Hội đồng đấu giá đất (thường trực Hội đồng).
2. Bản niêm yết việc đấu giá phải thể hiện được các nội dung sau:
a) Dự kiến thời gian và địa điểm đấu giá (thời gian và địa điểm đấu giá chính thức sẽ được thông báo sau bằng giấy mời).
b) Tên, địa chỉ của Hội đồng đấu giá đất.
c) Bản vẽ quy hoạch thiết kế khu đất, mục đích sử dụng.
d) Giá khởi điểm của lô đất theo quy định của UBND tỉnh.
e) Nơi nộp tiền đặt cọc và phí đấu giá.
3. Đồng thời với việc niêm yết đấu giá đất, Hội đồng đấu giá phải thông báo công khai 2 lần trên Báo Nghệ An và Đài Phát thanh Truyền hình Nghệ An; nội dung thông báo theo khoản 2 Điều này.
Điều 9. Giá khởi điểm đấu giá, giá đấu giá và giá trúng đấu giá:
1. Giá khởi điểm đấu giá đất là mức giá do Sở Tài chính - Vật giá đề nghị được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Giá đấu giá là giá do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá trả về giá trị lô đất đưa ra đấu giá.
3. Giá trúng đấu giá là giá trả cao nhất tại phiên đấu giá nhưng không được thấp hơn giá khởi điểm đấu giá.
Các mức giá trên bao gồm: giá đất, lệ phí trước bạ về đất, chi phí quy hoạch phân lô và tiền đền bù, san lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất (nếu có).
Điều 10. Tiến hành đấu giá.
1. Việc đấu giá được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín 3 lần, mỗi lần cách nhau không quá 10 phút.
2. Sau mỗi lần (của lần 1 và lần 2) bỏ phiếu kín, Chủ tịch Hội đồng đấu giá công bố giá đã trả cao nhất.
3. Sau lần 3 bỏ phiếu kín Chủ tịch Hội đồng đấu giá công bố kết quả đấu giá và người trúng đấu giá.
4. Trong trường hợp đặc biệt sau khi tổ chức bỏ phiếu đấu giá 3 lần nhưng giá đấu giá vẫn thấp hơn giá khởi điểm đấu giá thì Hội đồng đấu giá ngừng việc đấu giá và báo cáo UBND tỉnh quyết định.
5. Trường hợp sau 3 lần bỏ phiếu kín mà có 2 người trở lên đấu giá cao nhất ngang nhau thì hội đồng đấu giá tiếp tục cho những người đấu giá cao nhất ngang nhau đó đấu giá để xác định người trúng đấu giá.
6. Trường hợp trong khu đất có nhiều lô thì Hội đồng tổ chức đấu giá từng lô đất một; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền đặt cọc được quyền đấu giá tất cả các lô đất có mức đặt cọc như nhau cho đến khi trúng đấu giá đủ số lô đã đặt cọc hoặc đến khi Hội đồng đã tiến hành đấu giá xong các lô đất cùng mức đặt cọc, nhưng trước khi tham gia đấu giá các lô đất ngoài lô đã đặt cọc người đấu giá phải nộp thêm phí đấu giá cho các lô đất đấu thêm.
7. Sau khi kết thúc đấu giá, Hội đồng đấu giá đất phải lập ngay văn bản đấu giá đất, thể hiện các nội dung sau:
a) Tên Hội đồng đấu giá.
b) Thời gian, địa điểm đấu giá.
c) Họ tến, địa chỉ người trúng đấu giá.
d) Vị trí, địa điểm và diện tích đất trúng đấu giá.
e) Giá trúng đấu giá.
f) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách và phương thức thanh toán (theo khoản 1 Điều 12 của Quy chế này).
g) Thời hạn lập các thủ tục hồ sơ cần thiết theo quy định.
h) Những vấn đề có liên quan khác (nếu có).
Văn bản bán đấu giá lập thành 3 bản: 1 bản lưu Hội đồng đấu giá đất, 1 bản cho người trúng đấu giá, 1 bản lưu tại cơ quan thụ lý hồ sơ giao đất.
Điều 11. Hội đồng đấu giá đất:
Căn cứ vào điều kiện thực tế, UBND cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất tỉnh hoặc Hội đồng đấu giá đất huyện, thành phố, thị xã để tổ chức đấu giá từng khu đất cụ thể.
1. Hội đồng đấu giá đất tỉnh: do UBND tỉnh thành lập.
2. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện: do UBND cấp huyện thành lập.
a) Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch UBND cấp huyện.
b) Thường trực Hội đồng: cơ quan Địa chính, Tài chính cấp huyện.
c) Thành viên Hội đồng: đại diện các cơ quan cấp huyện: Xây dựng, Thuế; UBND xã, phường, thị trấn nơi có khu đất đấu giá và chủ dự án khu dân cư.
Điều 12. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá đất:
1. Đến cơ quan Thuế để lập thủ tục và nộp đủ số tiền trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày trúng đấu giá. Nếu quá thời hạn trên người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không đủ thì Hội đồng đấu giá hủy bỏ kết quả trúng đấu giá đó và số tiền đặt cọc khi tham gia đấu giá sẽ sung vào ngân sách Nhà nước.
2. Phải lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất (đối với cơ quan, tổ chức) theo quy định.
3. Được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất và được giao đất tại hiện trường chậm nhất sau 15 ngày khi có chứng từ nộp đủ tiền vào ngân sách và nộp đủ hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định (đối với cơ quan, tổ chức); được UBND huyện, thành phố, thị xã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm nhất 15 ngày kể từ ngày chủ trúng đấu giá nộp đơn đăng ký quyền sử dụng đất.
4. Khi được giao đất, thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, xây dựng công trình trên lô đất của mình đúng quy hoạch đã được duyệt, được hưởng các quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng đấu giá đất:
1. Niêm yết việc đấu giá đất và thông báo công khai đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này ít nhất 30 ngày trước khi tổ chức đấu giá.
2. Tiếp nhận đơn xin đấu giá, hướng dẫn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xin đấu giá làm các thủ tục cần thiết theo quy định.
3. Không được công khai danh sách những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá.
4. Tổ chức thực hiện đấu giá đất, công bố kết quả đấu giá đất và kết quả trúng đấu giá đất, lập văn bản đấu giá theo quy định tại Điều 10 của quy chế này.
5. Phối hợp với cơ quan Địa chính để lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá; Tổ chức giao đất tại hiện trường.
6. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hoặc không đủ điều kiện đấu giá thì Hội đồng đấu giá có quyền đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả cuộc đấu giá, báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Giám đốc Sở Địa chính chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện đấu giá đất trên địa bàn toàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh.
Điều 15. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
1. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá đất, người tham gia đấu giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan lợi dụng việc đấu giá làm trái quy chế nhằm thu lợi bất chính. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
2. Mọi khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc đấu giá đất được giải quyết theo quy định của pháp luật.