|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 89/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 14 tháng 08 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2004
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số: 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội; Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Nghị quyết số: 06/2003/NQ-HĐ ngày 31/07/2003 của HĐND tỉnh Gia Lai;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành quy định kèm theo quyết định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương, thực hiện từ năm ngân sách 2004.
Điều 2: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp chính quyền địa phương; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành và cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)Nguyễn Vỹ Hà
QUY ĐỊNH
QUY ĐỊNH
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2004
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2003/QĐ -UB ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh Gia Lai)
________________________________
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN CẤP NGÂN SÁCH
1. Ngân sách địa phương và các cấp ngân sách ở địa phương:
Theo quy định của luật tổ chức HĐND và UBND và quy định của luật NSNN: Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND. Trên địa bàn tỉnh Gia Lai, ngân sách địa phương bao gồm:
- Ngân sách tỉnh bao gồm: ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện (thị xã), thành phố thuộc tỉnh.
- Ngân sách huyện (thị xã), thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện) bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn.
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).
2. Trong phân cấp quản lý NSNN ở địa phương cần tuân thủ quy định:
Phân cấp quản lý NSNN gắn với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, thẩm quyền quản lý lãnh thổ và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương phải được phân định cụ thể cho từng cấp ngân sách. Gắn nhiệm vụ và khả năng quản lý của từng cấp, hạn chế việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. Nhằm bảo đảm cho các cấp chính quyền quản lý tốt, có hiệu quả các năng lực tài chính được phân cấp, chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý.
3. Thời kỳ ổn định ngân sách:
Luật ngân sách quy định thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ở địa phương từ 3-5 năm. Thời kỳ ổn định của địa phương do HĐND tỉnh quyết định là 3 năm, thời kỳ thứ nhất bắt đầu từ năm 2004 - 2006 (thời kỳ ổn định ngân sách đồng nhất với thời gian phân cấp).
- Trong thời kỳ ổn định tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định bằng số tuyệt đối. Các huyện, thị xã, thành phố có khó khăn ngân sách tỉnh sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu để hỗ trợ; các xã, phường, thị trấn có khó khăn ngân sách huyện (thị xã), thành phố sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu để hỗ trợ.
- Năm đầu của mỗi thời kỳ ổn định cơ quan tài chính cấp trên tổ chức làm việc, thảo luận với UBND cấp dưới. Các năm tiếp theo không tổ chức làm việc (trừ trường hợp UBND cấp dưới có yêu cầu).
- Sau mỗi kỳ ổn định, phải tăng khả năng tự cân đối của ngân sách cấp dưới, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách tỉnh hoặc tăng tỷ lệ (%) điều tiết nộp về ngân sách tỉnh. HĐND Tỉnh quyết định điều chỉnh mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp.
4. HĐND cấp Tỉnh quyết định tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp Tỉnh với ngân sách cấp Huyện và ngân sách cấp Xã, giữa ngân sách cấp Huyện với ngân sách cấp Xã.
Trong phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách cần bảo đảm quy định:
- Để lại tối thiểu 70% cho ngân sách cấp xã, thị trấn đối với 5 nguồn thu: thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà đất; thuế môn bài từ các hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà đất.
- Ngân sách thành phố (thị xã) thuộc tỉnh được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ (không kể trước bạ nhà đất).
- Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư XDCB các trường phổ thông quốc lập các cấp; điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.
- Đối với cấp xã: nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì được tăng nhiệm vụ chi đầu tư như: xây dựng trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do cấp xã quản lý.
5. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định dự toán ngân sách theo các tiêu thức lớn như sau:
a. Quyết định dự toán thu NSNN trên địa bàn và dự toán chi NSĐP:
- Dự toán thu NSNN trên địa bàn theo 3 chỉ tiêu: thu nội địa, thu xuất nhập khẩu, thu viện trợ.
- Dự toán thu NSĐP theo 3 chỉ tiêu: các khoản NSĐP hưởng 100%, các khoản phân chia theo tỷ lệ %, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Dự toán chi NSĐP (bao gồm: chi ngân sách cấp mình và chi NSĐP cấp dưới) gồm các chỉ tiêu: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Trong tổng chi đầu tư và thường xuyên cần ghi rõ mức chi cho các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ
b. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:
- Tổng số và mức chi từng lĩnh vực.
- Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực.
- Mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới (bao gồm: bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu).
6. Luật NSNN qui định ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi của ngân sách mỗi cấp để chi phòng chống khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ an ninh quốc phòng và nhiệm vụ cấp bách ngoài dự toán.
7. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, không được lấy ngân sách cấp này chi cho nhiệm vụ chi của ngân sách cấp khác. UBND các cấp được sử dụng ngân sách cấp mình để hỗ trợ cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp trên đóng trên địa bàn trong trường hợp: Khi xảy ra thiên tai và các trường hợp cấp thiết khác; Khi có kết hợp thực hiện theo yêu cầu của cấp dưới.
Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đó.
8. Chủ tịch UBND hành chính cấp trên có quyền yêu cầu HĐND cấp dưới điều chỉnh lại dự toán ngân sách nếu việc bố trí NSĐP không phù hợp với quyết định của HĐND cấp trên.
9. Thẩm quyền trách nhiệm cụ thể của từng cấp ngân sách, từng cơ quan quản lý Nhà nước về tài chính ngân sách, từng cơ quan đơn vị sử dụng NSNN trong việc quản lý, điều hành ngân sách thực hiện theo quy chế quản lý ngân sách sẽ ban hành riêng.
10. Khuyến khích chính quyền địa phương các cấp giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp có thu theo cơ chế Nghị định: 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu được quyết định các mức chi quản lý, chi nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính của đơn vị sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên.
11. Các quy định khác liên quan đến phân cấp ngân sách, liên quan đến việc lập, chấp hành, kế toán, kiểm toán và quyết toán NSNN thực hiện theo qui định pháp luật hiện hành.
PHẦN II
PHÂN CẤP CỤ THỂ VỀ NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
A. PHÂN CẤP NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (TỈNH - HUYỆN - XÃ).
Căn cứ vào quy định của luật NSNN về nguồn thu được phân cấp cho địa phương (bao gồm: các khoản phân chia giữa NSTW với NSĐP và các khoản địa phương được hưởng 100%) và một số qui định khác có tính bắt buộc trong việc phân cấp và phân chia nguồn thu của địa phương cho ngân sách cấp dưới.
Địa phương dự kiến phân cấp quản lý thu và phân chia nguồn thu (Tỉnh - Huyện - Xã) dựa trên cơ sở: nguồn thu (sắc thuế; phí, lệ phí; các khoản thu khác) và đối tượng thu (DNNN, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ, cá nhân..). Cụ thể phân cấp như sau:
I. Phân cấp về quản lý thu (thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật):
Trong phân cấp quản lý thu thuế nói chung nhằm thực hiện tốt mục tiêu và bảo đảm yêu cầu sau:
- Thực hiện tốt luật NSNN đồng thời bảo đảm thực hiện tốt các luật, pháp lệnh về thuế, phí và lệ phí. Quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế, hạn chế tình trạng trốn, lậu thuế, đồng thời tạo điều kiện cho chính quyền các cấp, nhất là chính quyền cấp dưới, chủ động nguồn thu, giải quyết kịp thời nhu cầu chi.
- Phân cấp quản lý thu thuế phải gắn với tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương nhằm tăng cường trách nhiệm của chính quyền các cấp trong công tác chỉ đạo quản lý thu.
- Phân cấp quản lý thu thuế phải bảo đảm tính thống nhất của hệ thống, bao gồm cả hệ thống tổ chức và hệ thống chính sách thuế, thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình nghiệp vụ quản lý thu thuế.
Theo quy định hiện hành và tình hình thực tế ở địa phương. Công tác quản lý thu thuế trong thời kỳ ổn định đầu tiên (từ 2004-2006) được phân cấp quản lý thu cụ thể như sau:
1. Cấp tỉnh:
a. Cục thuế quản lý thu:
- Doanh nghiệp Nhà nước (kể cả Công ty TNHH xổ số kiến thiết, tính phần thu xổ số kiến thiết):
Thuế môn bài; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền thuê đất; các loại phí, lệ phí thuộc NSNN; thuế thu nhập cá nhân; tiền bán nhà, thuê nhà thuộc SHNN (nếu có) và các khoản thu khác của thuế (phạt, tịch thu, thu khác).
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
Thuế môn bài; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền thuê đất; các loại phí, lệ phí thuộc NSNN; thuế thu nhập cá nhân; tiền bán nhà, thuê nhà thuộc SHNN (nếu có) và các khoản thu khác của thuế (phạt, tịch thu, thu khác).
- Đơn vị HCSN có thu cấp tỉnh, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn:
Thuế môn bài; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền thuê đất; các loại phí, lệ phí thuộc NSNN; thuế thu nhập cá nhân; tiền bán nhà, thuê nhà thuộc SHNN (nếu có) và các khoản thu khác của thuế (phạt, tịch thu, thu khác).
b. Sở Tài chính - Vật giá quản lý thu:
- Thu tiền bán cây đứng.
- Thu tiền bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý.
- Thu sự nghiệp do tỉnh quản lý.
- Thu tiền đền bù thiệt hại đất do tỉnh quản lý.
- Thu phạt, tịch thu do tỉnh quản lý.
- Thu học phí, viện phí, đóng góp xây dựng trường, huy động đóng góp khác và một số khoản thu khác (kể cả thanh lý nhà) do tỉnh quản lý.
- Thu viện trợ cho tỉnh
c. Cục Hải quan quản lý thu:
- Thuế xuất nhập khẩu.
- Thuế VAT hàng hóa nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu.
- Lệ phí hải quan và một số khoản thu khác theo quy định
2. Cấp huyện (thị xã), thành phố:
a. Chi cục thuế quản lý thu:
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần), Hợp tác xã, Tổ sản xuất:
Thuế môn bài; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền thuê đất; thuế thu nhập cá nhân; tiền bán nhà, thu KHCB nhà, thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước (của Công ty cổ phần kinh doanh và phát triển nhà) và các khoản thu khác của thuế (phạt, tịch thu, thu khác).
- Hộ cá thể kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ:
Thuế môn bài; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thu khác của thuế (phạt, tịch thu, thu khác).
- Hộ cá thể nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Hộ cá thể nộp thuế nhà đất.
- Đơn vị HCSN có thu cấp huyện, thị xã, thành phố:
Thuế môn bài; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền thuê đất; các loại phí, lệ phí thuộc NSNN; thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu khác của thuế (phạt, tịch thu, thu khác).
- Tất cả các đối tượng nộp lệ phí trước bạ.
- Tất cả các đối tượng nộp tiền sử dụng đất.
- Tất cả các đối tượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất
b. Phòng Tài chính - Kế hoạch quản lý thu:
- Thu tiền cho thuê và bán nhà (ki ốt) thuộc sở hữu Nhà nước do huyện (thị xã), thành phố quản lý.
- Thu tiền bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do huyện (thị xã), thành phố quản lý.
- Thu sự nghiệp; Thu tiền đền bù thiệt hại đất do huyện (thị xã), thành phố quản lý.
- Thu phạt, tịch thu do huyện (thị xã), thành phố quản lý.
- Thu học phí, viện phí, đóng góp xây dựng trường, huy động đóng góp khác và một số khoản thu khác (kể cả thanh lý nhà) do huyện (thị xã), thành phố quản lý.
- Thu viện trợ cho huyện (thị xã), thành phố.
3. Cấp xã (UBND xã, phường, thị trấn) quản lý thu:
3.1. Đối tượng nộp lệ phí hộ tịch, hộ khẩu:
Lệ phí khai sinh, khai tử; lệ phí đăng ký tạm trú, tạm vắng; lệ phí đăng ký kết hôn...
3.2. Đối tượng nộp lệ phí chứng thực:
3.3. Thu tiền cho thuê nhà (ki ốt) thuộc sở hữu Nhà nước do xã, phường, thị trấn quản lý.
3.4. Thu tiền bán tài sản thuộc SHNN do xã, phường, thị trấn quản lý.
3.5. Thu sự nghiệp do xã, phường, thị trấn quản lý.
3.6. Thu phạt, tịch thu do xã, phường, thị trấn quản lý.
3.7. Thu đấu thầu, thu khoán quỹ đất công ích và hoa lợi công sản; Thu tiền đền bù thiệt hại đất do xã, phường, thị trấn quản lý.
3.8. Thu lao động công ích, các khoản huy động đóng góp và một số khoản thu khác do xã, phường, thị trấn quản lý.
3.9. Thu viện trợ cho xã, phường, thị trấn
4. Giải pháp để tiến tới phân cấp mạnh do cấp dưới:
Trong lộ trình chung về cải cách quản lý thu thuế, theo hướng tăng cường phân cấp quản lý thu cho cấp dưới (huyện, xã). Trong thời kỳ ổn định đầu tiên (2004 -2006) ngoài nội dung phân cấp trên, ngành Thuế tăng cường việc ủy nhiệm quản lý thu và ủy nhiệm thu cho cấp dưới, cụ thể:
- Cục thuế uỷ quyền cho Chi cục thuế quản lý thu một số lĩnh vực của các đối tượng là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Chi cục thuế ủy nhiệm thu cho UBND xã đối với: thuế sử dụng đất nông nghiệp hộ cá thể; thuế nhà đất; hộ cá thể kinh doanh vận tải, xây dựng cơ bản, khai thác tài nguyên; hộ kinh doanh thời vụ, vãng lai, buôn chuyến; hộ kinh doanh nhỏ có mức thuế ổn định từ 6 đến 12 tháng ở các xã có mức thuế ngoài quốc doanh phát sinh hàng tháng đến 3 triệu đồng.
Qua đó sẽ đánh giá tổng kết, rút ra nội dung lĩnh vực cần tăng cường phân cấp quản lý thu cho cấp dưới ở thời kỳ ổn định ngân sách sau.
II. Tỷ lệ điều tiết nguồn thu của địa phương cho từng cấp ngân sách (Tỉnh - Huyện - Xã):
(Có phụ lục chi tiết việc phân chia tỷ lệ % từng khoản thu cho từng cấp ngân sách được hưởng kèm theo).
B. VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI:
I. Chi đầu tư phát triển:
1. Đối với cấp tỉnh:
1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý;
1.2. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện (thị xã), thành phố và xã, phường, thị trấn quản lý nhưng chưa phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã;
1.3. Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp ngoài quốc doanh), các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo qui định của pháp luật;
1.4. Chi hỗ trợ các dự án đầu tư được hưởng ưu đãi theo qui định của tỉnh về khuyến khích đầu tư;
1.5. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện;
1.6. Chi trả nợ gốc tiền huy động cho đầu tư theo qui định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.7. Chi cấp vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ đầu tư địa phương theo qui định của pháp luật;
1.8. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật.
2. Đối với cấp huyện (thị xã), thành phố:
2.1. Lĩnh vực phân cấp:
- Đường nội thị, điện chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước.
- Trụ sở làm việc, trạm y tế các xã, trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo), trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Trụ sở làm việc các đơn vị thuộc huyện (trừ trụ sở HĐND, UBND, Trung tâm hành chính huyện).
- Công trình thủy lợi nhỏ.
- Xây dựng mới, nâng cấp và kiên cố hóa giao thông nông thôn.
- Một số công trình khác có mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Quy hoạch tổng thể và chi tiết cấp huyện, xã, phường, thị trấn.
Đối với thành phố (thị xã) thuộc tỉnh được phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư: vệ sinh đô thị; các công trình phúc lợi công cộng (công viên, khu vui chơi giải trí...); Riêng Trường trung học phổ thông sẽ xem xét sau khi thực hiện phân cấp chi thường xuyên cho thành phố (thị xã).
2.2. Phân cấp theo nguồn vốn:
- Nguồn tăng thu hằng năm của ngân sách huyện (thị xã), thành phố (nếu có).
- Nguồn thưởng cho địa phương từ số tăng thu NSTW từ các khoản thu phân chia giữa cấp NSTW với NSĐP và được HĐND tỉnh quyết định thưởng lại cho ngân sách cấp dưới (nếu có).
- Nguồn huy động đóng góp (đóng góp theo quy định và đóng góp tự nguyện). Đối với cấp huyện không có nhiệm vụ huy động đóng góp từ nguyện của tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.
- Nguồn để lại đầu tư hạ tầng cơ sở (theo Nghị quyết của Quốc hội).
- Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán cho các huyện (thị xã), thành phố hằng năm.
- Nguồn vốn tiết kiệm và kết dư ngân sách.
2.3. Việc bố trí vốn ngân sách và đăng ký danh mục đầu tư từ các nguồn phân cấp:
Việc bố trí vốn ngân sách: năm đầu của thời kỳ ổn định UBND tỉnh sẽ xác định mức bố trí dự toán chi XDCB trong tổng dự toán chi cân đối từng huyện (thị xã), thành phố. Huyện (thị xã), thành phố quyết định cụ thể danh mục công trình theo phân cấp và thực hiện đăng ký danh mục với Sở Kế hoạch và đầu tư.
- Các nguồn khác còn lại khi phát sinh cũng thực hiện đăng ký danh mục công trình đầu tư với Sở Kế hoạch và đầu tư.
- Ngoài ra, một số nội dung chi thuộc chương trình mục tiêu quốc gia mang tính chất đầu tư (xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo, định canh, định cư, kinh tế mới) sẽ phân cấp cho huyện quản lý thực hiện theo hình thức cấp có mục tiêu.
2.4. Các nội dung về phân cấp quản lý đầu tư như: quyết định đầu tư; phê duyệt dự án; đấu thầu, chỉ định thầu; cấp phát, thanh toán; thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư... thực hiện theo quy định hiện hành và theo quy định riêng của UBND tỉnh.
3. Đối với cấp xã:
Do yêu cầu quản lý và trình độ năng lực hiện tại, trước mắt thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư cho cấp xã theo những nội dung sau:
- Phân cấp theo nguồn vốn:
+ Nguồn huy động đóng góp (bao gồm: đóng góp theo quy định và đóng góp tự nguyện). Riêng chính quyền cấp xã, thị trấn được quyền huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo nguyên tắc tự nguyện (cấp phường không có nhiệm vụ này).
+ Nguồn giữa Nhà nước hỗ trợ một phần và nhân dân đóng góp theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
+ Nguồn để lại theo Nghị quyết Quốc hội được phân chia.
+ Nguồn tăng thu.
+ Nguồn tiết kiệm chi, kết dư ngân sách.
- Lĩnh vực phân cấp:
+ Đường giao thông nội bộ (đường liên thôn, làng; đường hẻm).
+ Đường điện; thủy lợi nhỏ.
+ Trường, lớp mẫu giáo, nhà trẻ.
+ Công trình phúc lợi công cộng (khu vui chơi giải trí, nhà văn hóa...).
+ Phòng họp thôn, làng, tổ dân phố.
+ Một số công trình khác thuộc xã quản lý.
- Quản lý vốn đầu tư:
Công tác quản lý vốn đầu tư trên địa bàn xã từ các nguồn được phân cấp trên, phải tuân thủ đúng quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư XDCB. Riêng nguồn huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân và nhân dân để xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, ngoài việc thực hiện đúng quy định của Nhà nước về đầu tư XDCB, còn phải thực hiện đúng quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định hiện hành trong suốt quá trình từ huy động, quản lý, sử dụng cho đến khi hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.
Ngoài ra, đối với cấp xã, thị trấn được Nhà nước đầu tư công trình trên địa bàn, được cử thành phần có trách nhiệm tham gia trong quá trình đầu tư công trình, nhất là khâu giám sát thi công và nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
II. Chi thường xuyên
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
1.1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý:
- Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; hỗ trợ công tác đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn;
- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp do tỉnh quản lý; chi công tác khuyến nông; chi các dự án chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi; chi phòng chống, khắc phục hậu quả lũ lụt; chi phòng chống dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi;
- Sự nghiệp lâm nghiệp: trồng mới, chăm sóc, khoanh nuôi, quản lý bảo vệ, phòng chống cháy rừng; chi công tác khuyến lâm; chống khai thác, vận chuyển, kinh doanh lâm sản trái phép;
- Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;
- Chi các hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến khích đầu tư, hỗ trợ các dự án được ưu đãi đầu tư theo qui định của tỉnh;
- Chi trả lãi tiền huy động cho đầu tư theo qui định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Điều tra cơ bản;
- Các hoạt động về sự nghiệp môi trường;
- Các sự nghiệp kinh tế khác
1.2. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề:
- Giáo dục trung học phổ thông, trung học phổ thông dân tộc nội trú, bổ túc văn hóa;
- Hỗ trợ hoạt động giáo dục nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở (sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, vở học sinh...);
- Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn, nghiệp vụ tại cơ sở thuộc tỉnh quản lý;
- Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị tại các cơ sở thuộc tỉnh quản lý;
- Đào tạo lại cán bộ, công chức thuộc biên chế cấp tỉnh; chi tổ chức các lớp đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ tổ chức tại các cơ sở thuộc tỉnh quản lý;
- Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo khác.
1.3. Các hoạt động sự nghiệp y tế:
- Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác tại các bệnh viện và các cơ sở y tế cấp tỉnh;
- Chi cho Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo;
1.4. Các hoạt động khoa học và công nghệ, môi trường, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp tỉnh quản lý;
1.5. Các hoạt động sự nghiệp xã hội:
- Các trung tâm, trại xã hội thuộc tỉnh quản lý;
- Phòng chống các tệ nạn xã hội cứu đói, cứu trợ, cứu tế;
- Hỗ trợ đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc, người nghèo;
- Trợ cấp và các chế độ cho đối tượng tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học;
- Các hoạt động xã hội khác.
1.6. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
- Quốc phòng:
+ Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân;
+ Xây dựng, huy động, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dự bị động viên;
+ Xây dựng phương án phòng thủ khu vực, diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh theo kế hoạch hàng năm;
+ Vận chuyển vũ khí, khí tài... cho lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên;
+ Hỗ trợ hoạt động của bộ đội biên phòng;
+ Chi cho công tác quốc phòng khác (tập huấn nghiệp vụ, báo cáo công tác, thông tin liên lạc, công tác phí... cho nhiệm vụ quốc phòng của địa phương).
- An ninh và trật tự an toàn xã hội:
+ Hỗ trợ chiến dịch phòng ngừa, phòng chống tội phạm;
+ Hỗ trợ chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội;
+ Hỗ trợ công tác an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy;
+ Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ;
+ Hỗ trợ phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
+ Công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội khác.
1.7. Hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý;
1.8. Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh;
1.9. Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
1.10. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo qui định của pháp luật;
1.11. Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện.
1.12. Chi trợ giá các mặt hàng theo chính sách của Nhà nước;
1.13. Chi tuyên truyền giáo dục pháp luật và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
1.14. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
1.15. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện;
1.16. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau;
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện (thị xã), thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện):
2.1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý:
- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi (khuyến nông, khuyến lâm...)
- Sự nghiệp giao thông (duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường, lập biển báo, bến xe do cấp huyện quản lý)
- Sự nghiệp thị chính (đô thị đối với thành phố (thị xã) thuộc tỉnh; thị trấn đối với huyện): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước; giao thông nội thị, công viên, cây xanh, vệ sinh đô thị và các sự nghiệp thị chính khác.
- Chi đo đạc địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Các sự nghiệp kinh tế khác (cả bộ máy khuyến nông, định canh định cư...)
2.2. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo do cấp huyện quản lý:
- Các cấp học công lập: mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo), tiểu học, trung học cơ sở; Trường dân tộc nội trú; (cả duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất trường lớp và cơ sở khác của trường học); Học bổng cho học sinh đủ điều kiện nội trú theo quyết định 168 của Thủ tướng Chính phủ; học bổng học sinh dân tộc học bán trú theo quy định của tỉnh.
- Chi sự nghiệp đào tạo bao gồm: Đào tạo bồi dưỡng giáo dục thường xuyên, đào tạo bồi dưỡng chính trị và chi đào tạo lại cán bộ (theo đề án kiện toàn chính quyền cơ sở của tỉnh và đào tạo lại cán bộ công chức theo chỉ tiêu phân bổ của tỉnh hàng năm).
2.3. Hoạt động sự nghiệp y tế do cấp huyện quản lý:
Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện (thị xã), thành phố bao gồm:
- Phòng bệnh (Đội vệ sinh phòng chống dịch); Khám chữa bệnh (Trung tâm y tế, Phòng khám khu vực).
- Toàn bộ kinh phí thường xuyên của các Trạm y tế xã, phường, y tế thôn, bản, làng.
- Sự nghiệp y tế khác (thuốc cứu đau, đào tạo y tế thôn bản...). Riêng khoản bổ sung về tiền khám chữa bệnh cho bệnh nhân nghèo được giải quyết thông qua quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo (do Sở Y tế quản lý).
2.4. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao và sự nghiệp môi trường do cấp huyện quản lý.
2.5. Các hoạt động sự nghiệp xã hội như: hỗ trợ đối tượng chính sách (cả sửa chữa nhà), cứu đói, cứu trợ (trợ cấp đối tượng xã hội cộng đồng), quản trang.
2.6. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:
- Quốc phòng:
+ Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân.
+ Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về.
+ Đăng ký quân nhân dự bị; huấn luyện quân nhân dự bị; quân trang quân nhân dự bị.
+ Huấn luyện lực lượng cán bộ dân quân tự vệ.
+ Hội nghị tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ.
+ Bảo đảm chế độ cho lực lượng dân quân thường trực theo quyết định thành lập của Bộ quốc phòng và của UBND tỉnh.
+ Hỗ trợ công tác quân sự điạ phương ở cơ sở và xã biên giới.
- An ninh và trật tự an toàn xã hội:
+ Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh.
+ Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội.
+ Hỗ trợ sơ kết tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc.
+ Hỗ trợ an ninh trật tự ở cơ sở và xã biên giới.
2.7. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện.
2.8. Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng CSVN.
2.9. Hoạt động của các cơ quan cấp huyện: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Hội chữ thập đỏ (riêng Ủy ban MTTQVN huyện được bố trí thêm khoản kinh phí cho công tác tổ chức, chỉ đạo thanh tra nhân dân cấp xã).
2.10. Hỗ trợ các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. Hỗ trợ kinh phí đại hội cho các tổ chức chính trị - xã hội. Hỗ trợ hoạt động quản lý của các trung tâm cụm xã trên địa bàn.
2.11. Thực hiện nhiệm vụ chi các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
2.12. Chi tuyên truyền giáo dục pháp luật và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2.13. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã (Bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu).
2.14. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau.
3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã):
3.1. Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp xã.
3.2. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam cấp xã.
3.3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội của xã (MTTQVN, Đoàn TNCSHCM, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) sau khi trừ đi các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có), (riêng Ủy ban MTTQVN huyện được bố trí thêm khoản kinh phí cho công tác tổ chức, hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã).
3.4. Đóng BHXH, BHYT cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ hiện hành.
3.5. Báo chí cho các tổ chức Đảng ở xã: Đảng ủy cơ sở, chi bộ cơ sở, Đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc và báo chí cho thôn, làng, tổ dân phố.
3.6. Chi thực hiện vận động toàn dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
3.7. Các chế độ bổ sung cho cán bộ xã, phường, thị trấn (cả thôn, làng, tổ dân phố) theo qui định của tỉnh
3.8. Công tác dân quân tự vệ và trật tự an toàn xã hội:
- Huấn luyện dân quân tự vệ, quân trang cho dân quân tự vệ.
- Diễn tập thường xuyên cấp xã theo qui định (20% số xã/ năm)
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự,
- Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.
- Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đối với xã, thị trấn (kể cả các chế độ cho lực lượng Công an xã theo Nghị định: 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999.
3.9. Hỗ trợ cho hoạt động y tế (áp dụng đối với xã, phường).
3.10. Công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý:
- Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ hiện hành (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức BHXH chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác.
- Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã tổ chức.
3.11. Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách thành phố (thị xã) chi).
3.12. Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, thị trấn quản lý.
3.13. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: thủy lợi, khuyến nông, khuyến lâm, nuôi dưỡng phát triển nguồn thu của xã.
3.14. Hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp có thu ở xã.
3.15. Chi bổ sung tủ sách pháp luật của xã và tuyên truyền giáo dục pháp luật.
3.16. Thực hiện nhiệm vụ chi các khoản chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
3.17. Các khoản chi khác theo qui định của pháp luật.
3.18. Chi chuyển nguồn ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau.