|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 895/QĐ-LĐTBXH |
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 15 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia với các nghề thuộc nhóm nghề du lịch;
Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bàn hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1350/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ngày 21 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia thuộc lĩnh vực giao thông vận tải;
Xét tờ trình của Hội đồng thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 08 nghề xây dựng, cập nhật, chỉnh sửa tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia năm 2019;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của 08 nghề, gồm:
- 02 nghề xây dựng mới: Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt: Tiện vạn năng.
- 06 nghề cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung: Quản trị khách sạn; Chế biến và bảo quản thủy sản; Nuôi trồng thủy sản nước ngọt; Mộc dân dụng; Mộc nội thất Công nghệ sửa chữa ô tô.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ: CÔNG NGHỆ
SỬA CHỮA Ô TÔ
Năm 2019
|
GIỚI THIỆU
Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Công nghệ sửa chữa ô tô được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 1350/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Công nghệ sửa chữa ô tô đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Công nghệ sửa chữa ô tô được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:
- Các doanh nghiệp Sửa chữa ô tô trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.
- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
Nghề Công nghệ sửa chữa ô tô là nghề thực hiện các công việc tổ chức quá trình bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô cho khách hàng, bao gồm các công việc tư vấn khách hàng, tiếp nhận xe ô tô vào sửa chữa, tổ chức phân công nhiệm vụ sửa chữa từng hệ thống trong xe ô tô theo từng vị trí việc làm cụ thể, cuối cùng là kiểm tra sau sửa chữa và bàn giao xe cho khách hàng.
- Phạm vi và vị trí làm việc:
+ Tại các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành ôtô: làm việc tại một vị trí cụ thể, điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, cố vấn dịch vụ, đào tạo kỹ thuật viên bậc dưới tại cơ sở…
- Các nhiệm vụ chính:
+ Giao dịch với khách hàng.
+ Kiểm tra tính năng làm việc, Kiểm tra tình trạng kỹ thuật ôtô.
+ Xác định mức độ hư hỏng, tìm ra nguyên nhân và đề ra phương án bảo dưỡng, sửa chữa thích hợp.
+ Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, khôi phục tính năng hoạt động an toàn, ổn định theo tiêu chuẩn kỹ thuật và đáp ứng các điều kiện lưu hành của ôtô.
+ Tư vấn kỹ thuật để lái xe hiểu rõ cách bảo quản và vận hành ôtô.
+ Học tập, nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện công tác chẩn đoán, bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, có ý thức và tinh thần làm việc mang tính chuyên nghiệp cao.
- Điều kiện, môi trường và bối cảnh thực hiện công việc: Kỹ thuật viên nghề Công nghệ sửa chữa ô tô cần có sức khỏe tốt, đáp ứng được điều kiện làm việc nặng nhọc, tiếng ồn, môi trường ô nhiễm (khí xả, mùi xăng, dầu…), có nguy cơ cháy nổ cao… phần lớn các công việc đều nặng nhọc và nguy hiểm. Công việc có tính độc lập tương đối, vì vậy, người công nhân phải có đủ sức khỏe, có tâm về nghề nghiệp và có đủ năng lực kiến thức, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ, có tay nghề chuyên môn vững và khả năng tổ chức làm việc theo nhóm tốt.
- Trang thiết bị cần sử dụng của nghề:
+ Mặt bằng, nhà xưởng: Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ôtô cần có đủ diện tích theo quy định, được thiết kế, bố trí các khu vực kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, khu vực văn phòng, nơi giao dịch, kho vật tư - phụ tùng, khu vực gia công cơ khí …một cách khoa học, an toàn, có điều kiện chiếu sáng, thông gió tốt. Đảm bảo các qui định về điều kiện môi trường như tiếng ồn, khí độc hại, chất thải công nghiệp và phòng chống cháy nổ.
+ Trang thiết bị gia công cơ khí hỗ trợ: Máy khoan, máy mài, máy tiện tang trống, máy tiện đĩa phanh, máy doa, máy cắt kim loại, thiết bị hàn điện, hàn hơi, máy tiện đế van và gia công lỗ xupáp, bàn nguội.
+ Thiết bị chuyên dùng: Cầu nâng 4 trụ, cầu nâng 2 trụ, hầm bảo dưỡng, thiết bị nâng hạ, cẩu di động, palăng, bàn công tác di động, bệ thử tổng hợp, thiết bị kiểm tra đèn pha, thiết bị kiểm tra - cân chỉnh hệ thống lái và các góc đặt bánh xe, thiết bị phân tích động cơ, thiết bị phân tích khí thải động cơ xăng - động cơ điêzen, thiết bị kiểm tra công suất động cơ, thiết bị kiểm tra và làm sạch bugi, thiết bị cân bằng bánh xe, thiết bị ra - vào lốp xe, máy nạp ắc qui, thiết bị cân chỉnh bơm cao áp, thiết bị kiểm tra và cân chỉnh vòi phun, thiết bị kiểm tra góc đánh lửa sớm động cơ xăng - góc phun sớm động cơ điêzen, thiết bị chạy rà động cơ, chạy rà hộp số, dàn nắn - kéo thuỷ lực sửa chữa thân vỏ xe tai nạn, buồng sơn sấy tiêu chuẩn, máy hàn điểm và búa giật, máy nén khí....Các loại dung cụ tháo - lắp thông thường hoặc chuyên dùng. Các loại dụng cụ đo, kiểm tra dùng cho cơ khí như: thước cặp, pan me, đồng hồ so, căn lá, đồ gá chuyên dùng để kiểm tra trục khuỷu, thanh truyền, kiểm tra độ phẳng mặt máy…
Các vị trí việc làm phổ biến của nghề Công nghệ sửa chữa ô tô bao gồm:
Kỹ thuật viên sửa chữa ô tô cao cấp - Bậc 4: Là những người có kiến thức sâu rộng về nghề, có khả năng giao tiếp tốt, có kinh nghiệm làm việc với khách hàng, có khả năng giám sát, chỉ đạo hoạt động sửa chữa toàn bộ ô tô, có thể sửa chữa được hầu hết các hệ thống trên xe ô tô. Những người này thực hiện phân công nhiệm vụ cho các tổ/nhóm sửa chữa, quản lý kỹ thuật viên trong ca làm việc, sắp xếp và bố trí nhân lực cho từng vị trí làm việc và nghiệm thu vận hành chạy thử xe sau sửa chữa… trực tiếp triển khai tổ chức sửa chữa từ Ban giám đốc (Quản lý) doanh nghiệp (cơ sở sản xuất). Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Kỹ thuật viên sửa chữa động cơ và gầm ô tô - Bậc 3 : Là những người có kiến thức tương đối đầy đủ về nghề, có khả năng giao tiếp. Thực hiện được các công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu, hệ thống thuộc phần động cơ và gầm xe ô tô theo vị trí việc làm được phân công ở mức độ công việc phức tạp đòi hỏi phải có kiến thức sâu về cơ cấu, hệ thống đang sửa chữa, có kỹ năng nghề nghiệp thuần thục. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Kỹ thuật viên sửa chữa trang bị điện ô tô – Bậc 3 : Là những người có kiến thức tương đối đầy đủ về nghề, có khả năng giao tiếp. Thực hiện được các công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu, hệ thống thuộc trang bị điện trên xe ô tô theo vị trí việc làm được phân công ở mức độ công việc phức tạp đòi hỏi phải có kiến thức sâu về cơ cấu, hệ thống đang sửa chữa, có kỹ năng nghề nghiệp thuần thục. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Kỹ thuật viên sửa chữa động cơ và gầm ô tô - Bậc 2 : Thực hiện được các công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu, hệ thống thuộc phần động cơ và gầm xe ô tô ở mức độ công việc trung bình đòi hỏi phải có kiến thức tương đối đầy đủ về cơ cấu, hệ thống đang sửa chữa, có kỹ năng nghề nghiệp tương đối thuần thục. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Kỹ thuật viên sửa chữa trang bị điện ô tô- Bậc 2 : Thực hiện được các công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu, hệ thống thuộc trang bị điện trên xe ô tô ở mức độ công việc trung bình đòi hỏi phải có kiến thức tương đối đầy đủ về cơ cấu, hệ thống đang sửa chữa, có kỹ năng nghề nghiệp tương đối thuần thục. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Thợ bảo dưỡng ô tô cơ bản - Bậc 1 : Thực hiện được các công việc chính là bảo dưỡng, sửa chữa các cơ cấu và hệ thống đơn giản của xe ô tô ở mức độ công việc đơn giản có sự chỉ dẫn của kỹ thuật viên bậc cao hơn. Người kỹ thuật viên cần có kiến thức đầy đủ về cơ cấu, hệ thống đang bảo dưỡng sửa chữa, có kỹ năng nghề nghiệp đơn giản. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
5
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
6
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
8
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
|
|
2
|
CM02
|
Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
|
|
3
|
CM03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
4
|
CM04
|
Tư vấn khách hàng
|
|
5
|
CM05
|
Bảo dưỡng động cơ
|
|
6
|
CM06
|
Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
|
|
7
|
CM07
|
Bảo dưỡng hệ thống phanh
|
|
8
|
CM08
|
Bảo dưỡng hệ thống treo
|
|
9
|
CM09
|
Bảo dưỡng hệ thống lái
|
|
10
|
CM10
|
Bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
|
|
11
|
CM11
|
Bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
|
|
12
|
CM12
|
Bảo dưỡng hệ thống điều hòa
|
|
13
|
CM13
|
Sửa chữa cơ cấu phân phối khí
|
|
14
|
CM14
|
Sửa chữa hệ thống làm mát
|
|
15
|
CM15
|
Sửa chữa nắp máy, thân máy và các te
|
|
16
|
CM16
|
Sửa chữa cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà
|
|
17
|
CM17
|
Sửa chữa bơm cao áp tập trung (PE)
|
|
18
|
CM18
|
Sửa chữa bơm cao áp phân phối (VE)
|
|
19
|
CM19
|
Sửa chữa bộ tăng áp động cơ
|
|
20
|
CM20
|
Sửa chữa vòi phun cao áp động cơ điêzen
|
|
21
|
CM21
|
Sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp
|
|
22
|
CM22
|
Sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen
|
|
23
|
CM23
|
Cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
|
|
24
|
CM24
|
Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
|
|
25
|
CM25
|
Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
|
|
26
|
CM26
|
Sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
|
|
27
|
CM27
|
Sửa chữa bộ ly hợp ma sát
|
|
28
|
CM28
|
Sửa chữa hộp số cơ khí
|
|
29
|
CM29
|
Bảo dưỡng truyền động các đăng
|
|
30
|
CM30
|
Sửa chữa cầu chủ động
|
|
31
|
CM31
|
Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
|
|
32
|
CM32
|
Sửa chữa hệ thống treo
|
|
33
|
CM33
|
Sửa chữa hệ thống lái và cầu trước dẫn hướng
|
|
34
|
CM34
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén
|
|
35
|
CM35
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
|
|
36
|
CM36
|
Sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực
|
|
37
|
CM37
|
Sửa chữa bộ trợ lực phanh
|
|
38
|
CM38
|
Sửa chữa hệ thống treo điện tử
|
|
39
|
CM39
|
Sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khển điện
|
|
40
|
CM40
|
Sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số EAT
|
|
41
|
CM41
|
Sửa chữa hệ thống phanh ABS
|
|
42
|
CM42
|
Sửa chữa hệ thống đánh lửa
|
|
43
|
CM43
|
Sửa chữa hệ thống khởi động
|
|
44
|
CM44
|
Sửa chữa máy phát điện xoay chiều
|
|
45
|
CM45
|
Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
|
|
46
|
CM46
|
Sửa chữa hệ thống điều hòa
|
|
47
|
CM47
|
Sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
|
|
48
|
CM48
|
Sửa chữa hệ thống nhiên liệu điêzen điều khiển điện tử
|
|
49
|
CM49
|
Sửa chữa các thiết bị tiện nghi và các thiết bị phụ
|
|
50
|
CM50
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trạng thái động cơ
|
|
51
|
CM51
|
Chấn đoán kỹ thuật hệ thống phân phối khí
|
|
52
|
CM52
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn
|
|
53
|
CM53
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát
|
|
54
|
CM54
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu
|
|
55
|
CM55
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động
|
|
56
|
CM56
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa
|
|
57
|
CM57
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô
|
|
58
|
CM58
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực
|
|
59
|
CM59
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống treo
|
|
60
|
CM60
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống lái
|
|
61
|
CM61
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh
|
|
62
|
CM62
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử
|
|
63
|
CM63
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun điêzen điều khiển điện tử
|
|
64
|
CM64
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của ô tô
|
|
65
|
CM65
|
Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
|
|
66
|
CM66
|
Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN SỬA CHỮA Ô TÔ CAO CẤP
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
5
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
6
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
8
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
|
|
2
|
CM02
|
Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
|
|
3
|
CM03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
4
|
CM04
|
Tư vấn khách hàng
|
|
5
|
CM05
|
Bảo dưỡng động cơ
|
|
6
|
CM06
|
Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
|
|
7
|
CM07
|
Bảo dưỡng hệ thống phanh
|
|
8
|
CM08
|
Bảo dưỡng hệ thống treo
|
|
9
|
CM09
|
Bảo dưỡng hệ thống lái
|
|
10
|
CM10
|
Bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
|
|
11
|
CM11
|
Bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
|
|
12
|
CM12
|
Bảo dưỡng hệ thống điều hòa
|
|
13
|
CM13
|
Sửa chữa cơ cấu phân phối khí
|
|
14
|
CM14
|
Sửa chữa hệ thống làm mát
|
|
15
|
CM15
|
Sửa chữa nắp máy, thân máy và các te
|
|
16
|
CM16
|
Sửa chữa cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà
|
|
17
|
CM17
|
Sửa chữa bơm cao áp tập trung (PE)
|
|
18
|
CM18
|
Sửa chữa bơm cao áp phân phối (VE)
|
|
19
|
CM19
|
Sửa chữa bộ tăng áp động cơ
|
|
20
|
CM20
|
Sửa chữa vòi phun cao áp động cơ điêzen
|
|
21
|
CM21
|
Sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp
|
|
22
|
CM22
|
Sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen
|
|
23
|
CM23
|
Cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
|
|
24
|
CM24
|
Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
|
|
25
|
CM25
|
Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
|
|
26
|
CM26
|
Sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
|
|
27
|
CM27
|
Sửa chữa bộ ly hợp ma sát
|
|
28
|
CM28
|
Sửa chữa hộp số cơ khí
|
|
29
|
CM29
|
Bảo dưỡng truyền động các đăng
|
|
30
|
CM30
|
Sửa chữa cầu chủ động
|
|
31
|
CM31
|
Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
|
|
32
|
CM32
|
Sửa chữa hệ thống treo
|
|
33
|
CM33
|
Sửa chữa hệ thống lái và cầu trước dẫn hướng
|
|
34
|
CM34
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén
|
|
35
|
CM35
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
|
|
36
|
CM36
|
Sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực
|
|
37
|
CM37
|
Sửa chữa bộ trợ lực phanh
|
|
38
|
CM38
|
Sửa chữa hệ thống treo điện tử
|
|
39
|
CM39
|
Sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khển điện
|
|
40
|
CM40
|
Sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số EAT
|
|
41
|
CM41
|
Sửa chữa hệ thống phanh ABS
|
|
42
|
CM42
|
Sửa chữa hệ thống đánh lửa
|
|
43
|
CM43
|
Sửa chữa hệ thống khởi động
|
|
44
|
CM44
|
Sửa chữa máy phát điện xoay chiều
|
|
45
|
CM45
|
Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
|
|
46
|
CM46
|
Sửa chữa hệ thống điều hòa
|
|
47
|
CM47
|
Sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
|
|
48
|
CM48
|
Sửa chữa hệ thống nhiên liệu điêzen điều khiển điện tử
|
|
49
|
CM49
|
Sửa chữa các thiết bị tiện nghi và các thiết bị phụ
|
|
50
|
CM50
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trạng thái động cơ
|
|
51
|
CM51
|
Chấn đoán kỹ thuật hệ thống phân phối khí
|
|
52
|
CM52
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn
|
|
53
|
CM53
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát
|
|
54
|
CM54
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu
|
|
55
|
CM55
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động
|
|
56
|
CM56
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa
|
|
57
|
CM57
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô
|
|
58
|
CM58
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực
|
|
59
|
CM59
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống treo
|
|
60
|
CM60
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống lái
|
|
61
|
CM61
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh
|
|
62
|
CM62
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử
|
|
63
|
CM63
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun điêzen điều khiển điện tử
|
|
64
|
CM64
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của ô tô
|
|
65
|
CM65
|
Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
|
|
66
|
CM66
|
Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ VÀ GẦM Ô TÔ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
5
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
6
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
8
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
|
|
2
|
CM02
|
Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
|
|
3
|
CM03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
4
|
CM04
|
Tư vấn khách hàng
|
|
5
|
CM05
|
Bảo dưỡng động cơ
|
|
6
|
CM06
|
Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
|
|
7
|
CM07
|
Bảo dưỡng hệ thống phanh
|
|
8
|
CM08
|
Bảo dưỡng hệ thống treo
|
|
9
|
CM09
|
Bảo dưỡng hệ thống lái
|
|
10
|
CM12
|
Bảo dưỡng hệ thống điều hòa
|
|
11
|
CM13
|
Sửa chữa cơ cấu phân phối khí
|
|
12
|
CM14
|
Sửa chữa hệ thống làm mát
|
|
13
|
CM15
|
Sửa chữa nắp máy, thân máy và các te
|
|
14
|
CM16
|
Sửa chữa cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà
|
|
15
|
CM22
|
Sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen
|
|
16
|
CM23
|
Cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
|
|
17
|
CM24
|
Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
|
|
18
|
CM25
|
Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
|
|
19
|
CM27
|
Sửa chữa bộ ly hợp ma sát
|
|
20
|
CM28
|
Sửa chữa hộp số cơ khí
|
|
21
|
CM29
|
Bảo dưỡng truyền động các đăng
|
|
22
|
CM30
|
Sửa chữa cầu chủ động
|
|
23
|
CM31
|
Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
|
|
24
|
CM32
|
Sửa chữa hệ thống treo
|
|
25
|
CM33
|
Sửa chữa hệ thống lái và cầu trước dẫn hướng
|
|
26
|
CM34
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng khí nén
|
|
27
|
CM35
|
Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
|
|
28
|
CM36
|
Sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực
|
|
29
|
CM37
|
Sửa chữa bộ trợ lực phanh
|
|
30
|
CM41
|
Sửa chữa hệ thống phanh ABS
|
|
31
|
CM46
|
Sửa chữa hệ thống điều hòa
|
|
32
|
CM49
|
Sửa chữa các thiết bị tiện nghi và các thiết bị phụ
|
|
33
|
CM50
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trạng thái động cơ
|
|
34
|
CM51
|
Chấn đoán kỹ thuật hệ thống phân phối khí
|
|
35
|
CM52
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn
|
|
36
|
CM53
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát
|
|
37
|
CM54
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu
|
|
38
|
CM58
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực
|
|
39
|
CM59
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống treo
|
|
40
|
CM60
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống lái
|
|
41
|
CM61
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh
|
|
42
|
CM64
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của ô tô
|
|
43
|
CM65
|
Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
|
|
44
|
CM66
|
Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN SỬA CHỮA TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
5
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
6
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
8
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
|
|
2
|
CM02
|
Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
|
|
3
|
CM03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
4
|
CM04
|
Tư vấn khách hàng
|
|
5
|
CM10
|
Bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
|
|
6
|
CM11
|
Bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
|
|
7
|
CM26
|
Sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
|
|
8
|
CM42
|
Sửa chữa hệ thống đánh lửa
|
|
9
|
CM43
|
Sửa chữa hệ thống khởi động
|
|
10
|
CM44
|
Sửa chữa máy phát điện xoay chiều
|
|
11
|
CM45
|
Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
|
|
12
|
CM47
|
Sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
|
|
13
|
CM48
|
Sửa chữa hệ thống nhiên liệu điêzen điều khiển điện tử
|
|
14
|
CM55
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động
|
|
15
|
CM56
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa
|
|
16
|
CM57
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô
|
|
17
|
CM62
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử
|
|
18
|
CM63
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun điêzen điều khiển điện tử
|
|
19
|
CM64
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của ô tô
|
|
20
|
CM65
|
Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
|
|
21
|
CM66
|
Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THỢ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ VÀ GẦM Ô TÔ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
6
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
7
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
8
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
9
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
2
|
CM05
|
Bảo dưỡng động cơ
|
|
3
|
CM06
|
Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
|
|
4
|
CM07
|
Bảo dưỡng hệ thống phanh
|
|
5
|
CM08
|
Bảo dưỡng hệ thống treo
|
|
6
|
CM09
|
Bảo dưỡng hệ thống lái
|
|
7
|
CM14
|
Sửa chữa hệ thống làm mát
|
|
8
|
CM15
|
Sửa chữa nắp máy, thân máy và các te
|
|
9
|
CM16
|
Sửa chữa cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà
|
|
10
|
CM22
|
Sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen
|
|
11
|
CM24
|
Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
|
|
12
|
CM25
|
Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
|
|
13
|
CM27
|
Sửa chữa bộ ly hợp ma sát
|
|
14
|
CM29
|
Bảo dưỡng truyền động các đăng
|
|
15
|
CM31
|
Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
|
|
16
|
CM42
|
Sửa chữa hệ thống đánh lửa
|
|
17
|
CM43
|
Sửa chữa hệ thống khởi động
|
|
18
|
CM45
|
Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THỢ SỬA CHỮA TRANG BỊ ĐIỆN Ô TÔ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
6
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
7
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
8
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
9
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
|
|
2
|
CM02
|
Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
|
|
3
|
CM03
|
Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
|
|
4
|
CM04
|
Tư vấn khách hàng
|
|
5
|
CM10
|
Bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
|
|
6
|
CM11
|
Bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
|
|
7
|
CM26
|
Sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
|
|
8
|
CM42
|
Sửa chữa hệ thống đánh lửa
|
|
9
|
CM43
|
Sửa chữa hệ thống khởi động
|
|
10
|
CM44
|
Sửa chữa máy phát điện xoay chiều
|
|
11
|
CM45
|
Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
|
|
12
|
CM55
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động
|
|
13
|
CM56
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa
|
|
14
|
CM57
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô
|
|
15
|
CM64
|
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung của ô tô
|
|
16
|
CM65
|
Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
|
|
17
|
CM66
|
Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THỢ BẢO DƯỠNG Ô TÔ CƠ BẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện các công việc chuẩn bị
|
|
2
|
CC02
|
Thực hiện sơ cứu cơ bản
|
|
3
|
CC03
|
Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
|
|
4
|
CC04
|
Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
|
|
5
|
CC05
|
Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
|
|
6
|
CC06
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng các thiết bị dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa
|
|
8
|
CC08
|
Rửa xe
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM05
|
Bảo dưỡng động cơ
|
|
2
|
CM06
|
Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
|
|
3
|
CM07
|
Bảo dưỡng hệ thống phanh
|
|
4
|
CM08
|
Bảo dưỡng hệ thống treo
|
|
5
|
CM24
|
Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
|
|
6
|
CM25
|
Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
|
|
7
|
CM29
|
Bảo dưỡng truyền động các đăng
|
|
8
|
CM31
|
Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ứng xử nghề nghiệp
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1 Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2 Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3 Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền th ông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thích nghi nghề nghiệp
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1 Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1. Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2 Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3 Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4 Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
5.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
5.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng công nghệ thông tin
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiêt yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: An toàn lao động
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8 Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3 Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2 Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3 Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Rèn luyện thân thể
MÃ SỐ: CB0 5
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đạo đức nghề nghiệp
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
1.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện các công việc chuẩn bị
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc; cụ thể, đầy đủ.
2 . Lập kế hoạch thực hiện công việc; chu đáo, cụ thể.
3. Chuẩn bị nhân lực thực hiện; hợp lý, hiệu quả.
4. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị; đầy đủ, đảm bảo chất lượng.
5. Chuẩn bị nơi làm việc; sạch sẽ, thoáng mát, an toàn, hiệu quả.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị thực hiện công việc.
- Họp bàn, thống nhất công việc
- Giám sát, đôn đốc thực hiện công việc
- Xử lý tình huống phát sinh.
- Đánh giá, nhận xét.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy tắc, quy chế làm việc.
- Quản lý, sử dụng tài sản..
- Điều hành, quản lý nhân sự.
- Chế độ chính sách về lao động.
- Kiến thức chuyên môn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Kế hoạch thực hiện công việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện sơ cứu cơ bản
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sơ cứu người bị chấn thương; kịp thời, đúng kỹ thuật.
2. Sơ cứu người bị điện giật; kịp thời, đúng kỹ thuật.
3. Sơ cứu người bị bỏng; kịp thời, đúng kỹ thuật.
4. Sơ cứu người bị ngạt; kịp thời, đúng kỹ thuật.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Xử lý tình huống bất ngờ.
- Sơ cứu người bị tai nạn lao động.
2. Kiến thức thiết yếu
- An toàn vệ sinh lao động.
- Phương pháp (quy trình) sơ cứu người bị tai nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Dụng cụ, vật tư y tế để sơ cứu người bị tai nạn
Phòng sơ cứu (nếu có)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô
MÃ SỐ: CC03
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để thực hiện công việc Tra cứu tài liệu kỹ thuật về chuyên ngành ô tô.
Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng ở một số vị trí việc làm liên quan đến nghề sửa chữa bảo dưỡng ô tô.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tra cứu tài liệu;
1.1 Đọc tài liệu; chính xác, hiệu quả, cẩn thận
1.2 Phân tích tài liệu; đầy đủ, hiệu quả .
2. Ghi chép, lưu trữ thông tin tra cứu;
2.1 Ghi chép; chính xác, khoa học, đầy đủ
2.2 Lưu trữ; khoa học, sử dụng hiệu quả.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tra cứu tài liệu kỹ thuật
+ Đọc tài liệu kỹ thuật
+ Phân tích tài liệu kỹ thuật.
- Sử dụng tài liệu kỹ thuật để giải quyết công việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Vẽ kỹ thuật
- Tiếng Anh kỹ thuật
- Chuyên môn ngành công nghệ ô tô.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Tài liệu kỹ thuật
Văn phòng làm việc
Văn phòng phẩm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện
Nghiên cứu tình huống
Đàm thoại
Kiểm tra, đánh giá qua thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận dạng, phân loại được các chủng loại ô tô
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận dạng được các chủng loại ô tô; nhanh, chính xác, áp dụng vào công việc thực tế.
2. Phân loại được các chủng loại ô tô; ; nhanh, chính xác, áp dụng vào công việc thực tế.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận dạng, phân loại ô tô.
- Đánh giá, nhận xét.
2. Kiến thức thiết yếu
- Thị trường xe ô tô
- Kiến thức chuyên môn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Xe ô tô
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích nhiệm vụ, công việc bảo dưỡng sửa chữa cần thực hiện
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; cụ thể, đầy đủ.
1.2 Phân tích nhiệm vụ, công việc; đầy đủ, rõ ràng.
2. Lựa chọn dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa ; đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và tiến độ.
2.1 Lựa chọn dụng cụ; chính xác, hiệu quả cao.
2.2 Lựa chọn vật tư; chất lượng đảm bảo yêu cầu.
2.3 Lựa chọn thiết bị; an toàn, hiệu quả cao.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích
- Lựa chọn
- Ghi chép, thống kê.
2. Kiến thức thiết yếu
- Có kiến thức chuyên môn về bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.
- Có kiến thức chuyên môn về dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Phòng làm việc hoặc xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô.
- Dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa.
2. Tài liệu:
Sổ ghi chép.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
Quy trình, hướng dẫn sử dụng dụng cụ, vật tư, thiết bị bảo dưỡng sửa chữa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sử dụng thiết bị bảo dưỡng và sửa chữa;
1.1 Sử dụng thiết bị; đúng kỹ thuật, an toàn.
1.2 Bảo quản thiết bị trước và sau khi sử dụng; đảm bảo an toàn.
2. Sử dụng dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán; đảm bảo chính xác và có độ bền cao.
2.1 Sử dụng dụng cụ; đúng kỹ thuật, an toàn.
2.2 Bảo quản dụng cụ trước và sau khi sử dụng; đảm bảo an toàn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng thiết bị bảo dưỡng và sửa chữa.
. Sử dụng dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán.
-.Vệ sinh công nghiệp.
- Quản lý tài sản.
- Ghi chép, thống kê.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Cách sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Quản lý tài sản, ghi chép, thống kê.
- Quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Thùng chứa, giá, tủ để thiết bị, dụng cụ, sổ sách.
2. Tài liệu:
- Sổ ghi chép.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
- Quy trình bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng các thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí trong sửa chữa.
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Sử dụng các thiết bị và dụng cụ gia công cơ khí cầm tay (máy khoan, máy mài, dũa, cưa, đục, cắt ren.....)
1.1 Sử dụng các thiêt bị dụng cụ đúng thao tác kỹ thuật, an toàn.
1.2 Bảo quản thiết bị dụng cụ trước và sau khi sử dụng; đảm bảo an toàn.
2. Sử dụng các thiết hàn cơ bản ( hàn thiếc, hàn hơi, hàn điện);
2.1 Sử dụng các thiết bị hàn đúng trình tự kỹ thuật, đảm bảo an toàn
2.2 Bảo quản thiết bị hàn trước và sau khi sử dụng; đảm bảo an toàn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng các thiết bị và dụng cụ gia công cơ khí cầm tay trong thực tế sửa chữa gia công mới, phục hồi chi tiết chi tiết
- Sử dụng các thiết bị hàn trong thực tế gia công mới, phục hồi chi tiết.
- Kiểm tra đánh giá chi tiết trước và sau gia công.
- Ghi chép, thống kê.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị gia công cơ khí và hàn cơ bản, cách gá lắp, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị,
- Quy trình sử dụng thiết bị gia công cơ khí và thiết bị hàn phục vụ công việc bảo dưỡng sửa chữa ô tô;
- Cách sử dụng các dụng cụ gia công cơ khí cầm tay
- Lựa chọn thiết bị và phương án gia công tối ưu trong công tác bảo dưỡng sửa chữa.
- Quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Vật tư, phụ tùng, chi tiết máy cần gia công làm mới hoặc gia công sửa chữa;
- Nhà xưởng có có lắp đặt thiết bị dụng cụ gia công cơ khí, hàn phục vụ công việc bảo dưỡng sửa chữa ô tô
- Khay, giá, tủ đựng chi tiết vật tư phụ tùng và dụng cụ thiết bị; thiết bị,
2. Tài liệu:
- Tài liệu về cấu tạo công dụng, cách sử dụng vận hành các thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí, hàn trong bảo dưỡng sửa chữa
- Tài liệu tra cứu thông số kỹ thuật;
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Qui trình vận hành sử dụng thiết bị, dụng cụ;
- Quy trình gá lắp, hiệu chỉnh, kiểm tra thiết bị, dụng cụ gia công cơ khí, hàn trong bảo dưỡng và sửa chữa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng sửa chữa hoặc xưởng hà, gia công cơ khí. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Rửa xe
MÃ SỐ: CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận xe
1.1. Tiếp nhận chìa khóa xe từ khách hàng
1.2. Giao nhận tài sản cá nhân của khách hàng
1.3. Đưa xe vào vị trí rửa xe
2. Rửa xe
2.1. Làm ướt xe
2.2. Phun nước rửa xe chuyên dùng
2.3. Rửa xe
3. Làm khô và dọn xe
3.1. Làm khô vỏ xe
3.2. Dọn sạch nội thất xe
4. Bàn giao xe
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng các kiến thức chung về ô tô để xác định tình trạng xe
Vận hành thiết bị phun nước rửa xe
- Rửa xe đúng trình tự và đảm bảo an toàn
- Kiểm tra đánh giá xe trước và sau khi rửa xe
- Ghi chép, thống kê.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các chi tiết, thiết bị bên ngoài xe
- Quy trình rửa xe
- Quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Vật tư dùng trọng rửa xe
- Cầu rửa xe
- Khay, giá, tủ đựng vật tư và dụng cụ rửa xe
- Thiết bị rửa xe
2. Tài liệu:
- Tài liệu tra cứu thông số kỹ thuật;
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Qui trình vận hành sử dụng thiết bị, dụng cụ;
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc thực hiện ; đầy đủ, rõ ràng.
2. Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa;
2.1 Sử dụng vật tư; đầy đủ, cụ thể, rõ ràng.
2.2 Sử dụng thiết bị, dụng cụ; đầy đủ, cụ thể.
2.3 Sử dụng nhân lực thực hiện; hợp lý, hiệu quả.
2.4 Thời gian thực hiện; rõ ràng, khả thi.
2.5 Mục tiêu công việc; cụ thể.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tiếp nhận và xử lý thông tin.
- Lập kế hoạch.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý vật tư, thiết bị, nhân lực.
- Cách lập kế hoạch.
- Tổ chức, thực hiện công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc.
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Danh sách thiết bị, dụng cụ, vật tư.
4. Danh sách nhân lực (người lao động).
5. Giấy giao việc (Giấy đề nghị thực hiện công việc).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
- Nghiên cứu tình huống.
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập dự toán, chi phí bảo dưỡng sửa chữa
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc thực hiện ; đầy đủ, rõ ràng.
2. Lập dự toán chi phí bảo dưỡng sửa chữa;
2.1 Chi phí vật tư; đầy đủ, cụ thể.
2.2 Chi phí nhân công thực hiện; hợp lý.
2.4 Chi phí mua phụ tùng thay thế (nếu có); rõ ràng, hợp lý.
2.5 Tính tổng chi phí; hợp lý, chính xác.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tiếp nhận và xử lý thông tin.
- Lập dự toán chi phí bảo dưỡng sửa chữa.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý vật tư, thiết bị, nhân lực.
- Cách lập dự toán.
- Tổ chức, thực hiện công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc.
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Danh sách thiết bị, dụng cụ, vật tư.
4. Danh sách nhân lực (người lao động).
5. Giấy giao việc (Giấy đề nghị thực hiện công việc).
6. Báo giá vật tư, phụ tùng thay thế.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
- Nghiên cứu tình huống.
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa
tối ưu
MÃ SỐ: CM03
Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu, đáp ứng yêu cầu công việc.
Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chuyên môn, áp dụng ở một số vị trí việc làm liên quan đến bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích nhiệm vụ, công việc bảo dưỡng sửa chữa cần thực hiện
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; cụ thể, đầy đủ.
1.2 Phân tích nhiệm vụ, công việc; rõ ràng, đầy đủ.
2. Lựa chọn phương án bảo dưỡng sửa chữa tối ưu
2.1 Lựa chọn phương án; đảm bảo tối ưu, hiệu quả.
2.2 Trao đổi, thảo luận; thẳng thắn, rõ ràng.
2.3 Quyết định phương án thực hiện; đảm bảo chất lượng, kinh tế và tiến độ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích
- Lựa chọn
- Ghi chép, thống kê.
2. Kiến thức thiết yếu
Có kiến thức chuyên môn về bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Phòng làm việc hoặc xưởng bảo dưỡng sửa chữa ô tô.
- Ô tô cần bảo dưỡng, sửa chữa.
2. Tài liệu:
Sổ ghi chép.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tư vấn khách hàng
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận thông tin của khách hàng ; đầy đủ, rõ ràng.
2. Ghi chép đầy đủ thông tin ; đầy đủ, rõ ràng.
3. Tư vấn khách hàng;
3.1. Trao đổi với khách hàng; thẳng thắn, cởi mở, vui vẻ, hiệu quả.
3.2. Đưa ra tư vấn; rõ ràng, khách hàng chấp nhận.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Giao tiếp, tư vấn, thuyết phục khách hàng.
- Tiếp nhận và ghi chép thông tin của khách hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của ô tô.
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô (kỹ thuật, giá cả, thị trường)
- Giao tiếp, tư vấn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc.
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Tài liệu kỹ thuật ô tô.
4. Báo giá (dịch vụ, phụ tùng).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
- Nghiên cứu tình huống.
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng động cơ
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra động cơ
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; rõ ràng, cụ thể, đầy đủ
1.2 Kiểm tra toàn bộ động cơ; đúng kỹ thuật, đầy đủ
2. Bảo dưỡng các hệ thống của động cơ
2.1. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị; đầy đủ, hợp lý, hiệu quả
2.2. Bảo dưỡng các hệ thống của động cơ; đúng kỹ thuật, an toàn, đảm bảo tiến độ.
3. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
3.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đầy đủ, cụ thể, rõ ràng
3.2 Ghi phiếu bàn giao; rõ ràng, theo quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trạng thái kỹ thuật động cơ
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng động cơ
- Tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng các chi tiết, tổng thành động cơ.
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình bảo dưỡng động cơ.
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng để bảo dưỡng động cơ.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của động cơ.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Động cơ cần kiểm tra, bảo dưỡng.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của động cơ cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
Quy trình bảo dưỡng động cơ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống truyền lực
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; cụ thể, rõ ràng.
1.2 Kiểm tra hệ thống truyền lực; chu đáo, hiệu quả.
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ; đầy đủ, đúng chủng loại
2.2. Chuẩn bị vật tư; phù hợp, hiệu quả
3. Bảo dưỡng ly hợp
3.1. Tháo ly hợp: bàn đạp,cáp, vỏ, càng cắt, bạc cắt, đĩa ly hợp; đúng kỹ thuật.
3.2. Bảo dưỡng các bộ phận của ly hợp; đúng kỹ thuật.
3.3. Lắp các bộ phận ly hợp; đúng kỹ thuật.
4. Bảo dưỡng hộp số
4.1. Tháo hộp số: bánh răng trục sơ cấp, thứ cấp, tháo bộ đồng tốc; đúng kỹ thuật
4.2. Bảo dưỡng các bộ phận hộp số; đúng kỹ thuật
4.3. Lắp các bộ phận của hộp số; đúng kỹ thuật.
5. Bảo dưỡng trục các đăng
5.1. Tháo trục các đăng: mặt bích, khớp chữ thập, cao su chống rung; đúng kỹ thuật.
5.2. Bảo dưỡng trục các đăng; đúng kỹ thuật.
5.3. Lắp các bộ phận trục các đăng; đúng kỹ thuật.
6. Bảo dưỡng cầu chủ động
6.1. Tháo trục cầu chủ động; đúng kỹ thuật.
6.2. Bảo dưỡng cầu chủ động; đúng kỹ thuật.
6.3. Lắp các bộ phận cầu chủ động; đúng kỹ thuật.
7. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
7.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; cụ thể, rõ ràng
7.2 Ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Tháo, lắp các bộ phận của cầu chủ động đúng kỹ thuật, đúng quy trình.
- Bảo dưỡng các bộ phận đúng yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Cấu tạo nguyên lý của các bộ phận truyền lực.
- Cách sử dụng dụng cụ tháo lắp .
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống truyền lực.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống truyền lực trên xe ô tô.
- Bộ dụng cụ tháo lắp hệ thống truyền lực
- Dầu mỡ.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hệ thống truyền lực.
- Hệ thống truyền lực.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn cơ khí.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống truyền lực.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống phanh
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; rõ ràng, cụ thể
1.2 Kiểm tra hệ thống phanh; cẩn thận, chính xác, hiệu quả
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ; đầy đủ, đúng loại
2.2. Chuẩn bị vật tư; đủ số lượng, đúng chất lượng.
3. Bảo dưỡng phanh đĩa
3.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên ngoài phanh đĩa; sạch sẽ, an toàn.
3.2. Tháo rời các bộ phận phanh đĩa; đúng kỹ thuật, an toàn.
3.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng kỹ thuật, đạt yêu cầu.
3.4. Lắp các bộ phận; đúng kỹ thuật, an toàn.
4. Bảo dưỡng phanh tang trống
4.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên ngoài phanh tang trống; sạch sẽ, an toàn
4.2. Tháo rời các bộ phận tang trống; đúng kỹ thuật
4.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng kỹ thuật
4.4. Lắp các bộ phận; đúng kỹ thuật.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; cụ thể, đầy đủ
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Tháo, lắp các bộ phận của hệ thống phanh.
- Bảo dưỡng các bộ phận, đúng yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Cấu tạo nguyên lý của các bộ phận của hệ thống phanh.
- Cách sử dụng dụng cụ tháo, lắp hệ thống phanh.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phanh trên xe ô tô.
- Bộ dụng cụ tháo lắp hệ thống phanh.
- Dầu phanh, phớt chắn dầu.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hệ thống phanh.
- Hệ thống phanh.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn cơ khí.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống treo
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; cụ thể, rõ ràng
1.2 Kiểm tra hệ thống treo; cẩn thận, chính xác
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; đầy đủ, đúng chủng loại
2.2. Chuẩn bị vật tư; đầy đủ, đúng chất lượng.
3. Bảo dưỡng bộ phận đàn hồi
3.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên bộ phận đàn hồi (nhíp, lò xo, thanh xoắn, khí nén, cao su); sạch sẽ, an toàn
3.2. Tháo rời các bộ phận đàn hồi; đúng quy trình kỹ thuật
3.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật
3.4. Lắp các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Bảo dưỡng bộ phận giảm chấn; đúng kỹ thuật, an toàn.
4.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên ngoài bộ phận giảm chấn (giảm chấn thủy lực, ma sát cơ); sạch sẽ, an toàn
4.2. Tháo rời các bộ phận gảm chấn; đúng quy trình kỹ thuật
4.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật
4.4. Lắp bộ phận giảm chấn; đúng quy trình kỹ thuật.
5. Bảo dưỡng bộ phận dẫn hướng; đúng kỹ thuật, an toàn.
5.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên ngoài bộ phận dẫn hướng (thanh ổn định); sạch sẽ, an toàn
5.2. Tháo rời bộ phận dẫn hướng; đúng quy trình kỹ thuật.
5.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật.
5.4. Lắp bộ phận dẫn hướng; đúng quy trình kỹ thuật.
6. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
6.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; cụ thể, đúng yêu cầu.
6.2 Ghi phiếu bàn giao; rõ ràng, đầy đủ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Tháo, lắp các bộ phận của hệ thống treo.
- Bảo dưỡng các bộ phận đúng yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Cấu tạo nguyên lý của các bộ phận của hệ thống treo.
- Cách sử dụng dụng cụ tháo lắp hệ thống treo.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống treo.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống treo trên xe ô tô.
- Bộ dụng cụ tháo lắp hệ thống treo
- Dầu mỡ bôi trơn
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hệ thống treo.
- Hệ thống treo
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn cơ khí.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống treo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống lái
MÃ SỐ: CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; cụ thể, đầy đủ
1.2 Kiểm tra hệ thống lái; chính xác, đúng yêu cầu kỹ thuật
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ; đủ số lượng, đảm bảo chất lượng
2.2. Chuẩn bị vật tư; đúng yêu cầu
3. Bảo dưỡng bơm trợ lực lái
3.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên ngoài bơm trợ lực lái; đúng kỹ thuật
3.2. Tháo rời các bộ phận bơm; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật.
3.4. Lắp các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Bảo dưỡng bộ phận cơ cấu lái
4.1. Làm sạch hết bụi bẩn, dầu bám bên ngoài bộ phận cơ cấu lái; ; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2. Tháo rời các bộ phận cơ cấu lái; đúng quy trình kỹ thuật.
4.3. Bảo dưỡng các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật.
4.4. Lắp các bộ phận; đúng quy trình kỹ thuật.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng, cụ thể
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Tháo, lắp các bộ phận của hệ thống lái.
- Bảo dưỡng các bộ phận đúng yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Cấu tạo nguyên lý của các bộ phận của hệ thống lái.
- Cách sử dụng dụng cụ tháo lắp hệ thống lái.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống lái.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống lái trên xe ô tô.
- Bộ dụng cụ tháo lắp hệ thống lái
- Dầu trợ lực lái, mỡ.
2. Tài liệu:
- Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng hệ thống lái.
- Hệ thống lái.
- Phiếu giao việc.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình an toàn cơ khí.
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống lái.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; rõ ràng, đầy đủ.
1.2 Kiểm tra hệ thống điện động cơ; đúng quy trình kỹ thuật.
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ; đủ số lượng, đạt chất lượng.
2.2. Chuẩn bị vật tư; đầy đủ số lượng và đảm bảo chất lượng.
3. Thực hiện công việc bảo dưỡng
3.1. Bảo dưỡng buzi, cầu chì, rơ le điều khiển; đúng quy trình kỹ thuật
3.2. Bảo dưỡng các cảm biến, máy khởi động, máy phát; đúng quy trình kỹ thuật
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng, cụ thể
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng yêu cầu.
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định..
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lái xe ô tô
- Nhận biết tín hiệu thông qua đèn cảnh báo
- Sử dụng máy chẩn đoán, đồng hồ vạn năng
- Tháo, lắp, bảo dưỡng máy khởi động, máy phát
2. Kiến thức thiết yếu
- Sơ đồ mạch điện hệ thống điện động cơ
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại cảm biến, máy khởi động, máy phát.
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và thiết bị chẩn đoán.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Thiết bị chẩn đoán
- Đồng hồ vạn năng
- Buzi, cầu chì, rơ le, các loại cảm biến, máy phát, máy khởi động.
- Dây điện, cốt nối, kìm bấm cốt.
2. Tài liệu
- Hệ thống điện động cơ cần bảo dưỡng
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống điện động cơ
- Phiếu giao việc.
3. Quy trình hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S
- Quy trình sử dụng thiết bị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
MÃ SỐ: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; đúng quy định
1.2 Kiểm tra hệ thống điện thân xe; đúng quy trình kỹ thuật.
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; theo đúng yêu cầu
2.2. Chuẩn bị vật tư; đúng quy định
3. Thực hiện công việc bảo dưỡng
3.1. Bảo dưỡng công tắc, cầu chì, rơ le điều khiển, hộp bóng đèn, bóng đèn; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Bảo dưỡng mô tơ gạt nước, bơm nước rửa kính; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng, cụ thể
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng yêu cầu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lái xe ô tô
- Sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo kiểm chuyên dụng
- Tháo, lắp, bảo dưỡng mô tơ gạt mưa, bơm nước rửa kính
2. Kiến thức thiết yếu
- Sơ đồ mạch điện hệ thống
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại công tắc, bóng đèn, mô tơ gạt nước, bơm nước rửa kính.
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo kiểm chuyên dụng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Đồng hồ vạn năng
- Bóng đèn, cầu chì, rơ le, các loại cảm biến, mô tơ gạt nước, bơm nước rửa kính.
- Dây điện, cốt nối, kìm bấm cốt.
2. Tài liệu
- Sổ tay có hệ thống điện thân xe cần bảo dưỡng
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống điện thân xe
- Phiếu giao việc.
3. Quy trình hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S
- Quy trình sử dụng thiết bị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng hệ thống điều hòa
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; đúng quy định.
1.2 Kiểm tra hệ thống điều hòa; đúng quy trình kỹ thuật.
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; đúng quy định.
2.2. Chuẩn bị vật tư; đảm bảo số lượng, chất lượng.
2. Thực hiện công việc bảo dưỡng; đúng kỹ thuật
2.1. Bảo dưỡng thường xuyên; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Bảo dưỡng định kỳ; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao; đầy đủ, rõ ràng, cụ thể
3.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định.
3.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Vận hành xe
- Điều chỉnh dây đai dẫn động
- Kiểm tra áp suất ga
- Thu hồi và nạp ga mới
- Tháo lắp, thay dầu bôi trơn lốc
- Kiểm tra cầu chì, rơ le điều khiển, công tắc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Sơ đồ mạch điện
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật của hệ thống
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị chuyên dùng kiểm tra thu hồi, nạp ga.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Đồng hồ vạn năng
- Cầu chì, rơ le điều khiển, lốc điều hòa, dây đai.
- Bình ga, thiết bị thu hồi ga.
- Dây điện, cốt nối, kìm bấm cốt.
2. Tài liệu
- Sổ tay hệ thống điều hòa ô tô
- Quy trình bảo dưỡng hệ thống điều hòa
- Sổ giao việc.
3. Quy trình hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S
- Quy trình sử dụng thiết bị
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa cơ cấu phân phối khí
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; đúng quy định.
1.2 Kiểm tra cơ cấu phân phối khí; đúng quy trình kỹ thuật.
2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư
2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; đúng quy định.
2.2 Chuẩn bị vật tư; đảm bảo số lượng, chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo cơ cấu phân phối khí; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp cơ cấu, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp cơ cấu; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Cơ cấu phân phối khí.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ cấu cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa cơ cấu phân phối khí.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống làm mát
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra hệ thống, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu giao việc; đúng quy định
1.2 Kiểm tra hệ thống làm mát; đúng quy trình kỹ thuật
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đảm bảo số lượng, chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo hệ thống làm mát; đúng quy trình kỹ thuật
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật, hiệu quả
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp hệ thống, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng yêu cầu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa hệ thống làm mát
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng để sửa chữa hệ thống làm mát
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của hệ thống làm mát
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống làm mát.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống làm mát cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa Hệ thống làm mát.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa nắp máy, thân máy và các te
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đúng quy định.
1.2 Kiểm tra nắp máy, thân máy và các te; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đảm bảo số lượng, chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo nắp máy, thân máy và các te; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp nắp máy, thân máy và các te; ; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao; rõ ràng, cụ thể, đầy đủ
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng yêu cầu.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa nắp máy, thân máy và các te.
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Nắp máy, thân máy và các te
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của nắp máy, thân máy và các te cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa nắp máy, thân máy và các te.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa cụm piston-xi lanh, trục khuỷu-thanh truyền và bánh đà
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đúng quy định
1.2 Kiểm tra cụm piston-xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng yêu cầu, quy định.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết; đúng kỹ thuật, an toàn
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp cụm piston - xi lanh, trục khuỷu - thanh truyền và bánh đà; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; an toàn, sạch sẽ.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng yêu cầu.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Cụm piston-xi lanh, trục khuỷu-thanh truyền và bánh đà
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của cụm piston-xi lanh, trục khuỷu-thanh truyền và bánh đà.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa cụm piston-xi lanh, trục khuỷu-thanh truyền và bánh đà
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bơm cao áp tập trung (PE)
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; cụ thể, rõ ràng
1.2 Kiểm tra bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng quy định.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo rời bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; an toàn, sạch sẽ.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; an toàn, sạch sẽ.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng yêu cầu.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bơm cao áp tập trung (PE)
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm cao áp
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa bơm cao áp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bơm cao áp phân phối (VE)
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng.
1.2 Kiểm tra bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng yêu cầu, quy định.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo rời bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng yêu cầu.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bơm cao áp phân phối (VE)
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm cao áp
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa bơm cao áp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
- Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
- Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bộ tăng áp động cơ
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; theo quy định
1.2 Kiểm tra bộ tăng áp động cơ; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng yêu cầu.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo bộ tăng áp động cơ; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp bộ tăng áp động cơ; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo yêu cầu, đúng quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; theo quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao.
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ tăng áp động cơ.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bộ tăng áp động cơ.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa bộ tăng áp động cơ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa vòi phun cao áp động cơ điêzen
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; theo đúng quy định.
1.2 Kiểm tra vòi phun cao áp động cơ điêzen; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng yêu cầu.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết
2.1 Tháo rời bộ vòi phun cao áp động cơ điêzen; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp vòi phun cao áp động cơ điêzen; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng yêu cầu.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; theo quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa.
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa.
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng.
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao.
- Các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Vòi phun cao áp động cơ điêzen.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của vòi phun cao áp động cơ điêzen.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa vòi phun cao áp động cơ điêzen.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
- Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
- Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; theo quy định.
1.2 Kiểm tra bơm cao áp và vòi phun kết hợp; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; theo quy định, đúng yêu cầu.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1 Tháo bộ bơm cao áp và vòi phun kết hợp; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp bơm cao áp và vòi phun kết hợp; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; theo quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư.
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa.
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa.
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng.
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao.
- Các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bơm cao áp và vòi phun kết hợp.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm cao áp và vòi phun kết hợp.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư.
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; theo quy định.
1.2 Kiểm tra bơm thấp áp động cơ điêzen; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng quy định.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1 Tháo rời bơm thấp áp động cơ điêzen; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết ; sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết.
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp bơm thấp áp động cơ điêzen; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; theo yêu cầu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bơm thấp áp
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của bơm thấp áp
- Cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bơm thấp áp động cơ điêzen
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm thấp áp động cơ điêzen.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa bơm thấp áp động cơ điêzen.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; theo quy định.
1.2 Kiểm tra bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; theo yêu cầu.
2. Cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí.
2.1 Cân chỉnh bơm cao áp; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Cân chỉnh vòi phun kiểu cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
3.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; đúng quy định.
3.2 Ghi phiếu bàn giao; theo quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí.
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình cân chỉnh
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình cân chỉnh bơm cao áp và vòi phun kiểu cơ khí.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Kiểm tra bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1 Tháo rời bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết.
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa bơm xăng kiểu màng, điều khiển cơ khí.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Kiểm tra cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1 Tháo rời cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết.
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa cụm bầu lọc, ống dẫn và thùng nhiên liệu .
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, kiểm tra, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Kiểm tra bộ chế hòa khí điều khiển điện tử; đúng quy trình kỹ thuật.
1.3 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1 Tháo bộ chế hòa khí điều khiển điện tử; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2 Vệ sinh làm sạch các chi tiết; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa, thay mới các chi tiết.
3.1 Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp bộ chế hòa khí điều khiển điện tử; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S
- Quy trình sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bộ ly hợp ma sát
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của bộ ly hợp ma sát.
2.2. Kiểm tra các bộ phận ly hợp ma sát.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp bộ ly hợp ma sát; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bộ ly hợp ma sát.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa bộ ly hợp ma sats
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ ly hợp ma sát.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của bộ ly hợp ma sát.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ ly hợp ma sát xe Suzuki.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật bộ ly hợp ma sát.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S
- Quy trình sửa chữa bộ ly hợp ma sát.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hộp số cơ khí
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của hộp số cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra các bộ phận hộp số cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hộp số cơ khí; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hộp số cơ khí; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hộp số cơ khí.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hộp số cơ khí.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hộp số cơ khí.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hộp số cơ khí.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hộp số cơ khí .
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hộp số cơ khí.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hộp số cơ khí.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng bộ truyền động các đăng
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của bộ truyền động các đăng; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra các bộ phận bộ truyền động các đăng; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của bộ truyền động các đăng; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của bộ truyền động các đăng; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; theo đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bộ truyền động các đăng.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa bộ truyền động các đăng.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ truyền động các đăng.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của bộ truyền động các đăng.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ truyền động các đăng .
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật bộ truyền động các đăng.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hộp số cơ khí.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa cầu chủ động
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của cầu chủ động; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra các bộ phận cầu chủ động; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của cầu chủ động; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của cầu chủ động; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa cầu chủ động.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa cầu chủ động.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng cầu chủ động.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của cầu chủ động.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Cầu chủ động .
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật cầu chủ động.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa cầu chủ động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo dưỡng cụm moay ơ bánh xe
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
- Tiếp nhận được các thông tin; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của cụm moay ơ, bánh xe; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cụm moay ơ, bánh xe; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của cụm moay ơ, bánh xe; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của cụm moay ơ, bánh xe; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa cụm moay ơ, bánh xe.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa cụm moay ơ, bánh xe.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng cụm moay ơ, bánh xe.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của cụm moay ơ, bánh xe.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Cụm moay ơ, bánh xe.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật cụm moay ơ, bánh xe.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa cụm moay ơ, bánh xe.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống treo
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của hệ thống treo; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra hệ thống treo; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống treo; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống treo; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống treo.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống treo.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống treo.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống treo.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống treo.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống treo.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hệ thống treo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống lái và cầu dẫn hướng
MÃ SỐ: CM33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của hệ thống lái và cầu dẫn hướng; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra hệ thống lái và cầu dẫn hướng; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống lái và cầu dẫn hướng; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống lái và cầu dẫn hướng; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống lái và cầu dẫn hướng.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống lái và cầu dẫn hướng.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống lái và cầu dẫn hướng.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống lái và cầu dẫn hướng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống lái và cầu dẫn hướng.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống lái và cầu dẫn hướng.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hệ thống lái và cầu dẫn hướng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động khí nén; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra hệ thống phanh dẫn động khí nén; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động khí nén; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động khí nén; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống phanh dẫn động khí nén.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động khí nén.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phanh dẫn động khí nén.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động khí nén.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hệ thống phanh dẫn động khí nén.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Quy trình sửa chữa hệ thống phanh dẫn động bằng thủy lực.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực
MÃ SỐ: CM36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của bộ trợ lực lái thủy lực; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra bộ trợ lực lái thủy lực; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của bộ trợ lực lái thủy lực; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của bộ trợ lực lái thủy lực; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ trợ lực lái thủy lực.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của bộ trợ lực lái thủy lực.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ trợ lực lái thủy lực.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật bộ trợ lực lái thủy lực.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa bộ trợ lực lái thủy lực.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa bộ trợ lực phanh
MÃ SỐ: CM37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Tháo rời các chi tiết của bộ trợ phanh; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra bộ trợ phanh; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của bộ trợ phanh; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của bộ trợ phanh; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa bộ trợ phanh.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa bộ trợ phanh.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng bộ trợ phanh.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của bộ trợ phanh.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao.
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ trợ phanh.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật bộ trợ phanh.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa bộ trợ phanh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
- Thời gian hoàn thành.
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống treo điện tử
MÃ SỐ: CM38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra, tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Kiểm tra hư hỏng điện bằng đồng hồ đo điện trong hệ thống treo điện tử; hiệu quả, chính xác.
2.1. Tháo rời các chi tiết hệ thống treo điện tử; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cơ khí hệ thống treo; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống treo điện tử; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống treo điện tử; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống treo điện tử.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống treo điện tử.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống treo điện tử.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống treo điện tử.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống treo điện tử.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống treo điện tử.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hệ thống treo điện tử.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
MÃ SỐ: CM39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra, tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Kiểm tra hư hỏng điện bằng đồng hồ đo điện trong hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
2.1. Tháo rời các chi tiết hệ thống trợ lực lái điều khiển điện; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cơ khí hệ thống lái; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống trợ lực lái điều khiển điện; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống trợ lực lái điều khiển điện; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khiển điện.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao.
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống trợ lực lái điều khiển điện
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hệ thống trợ lực lái điều khiển điện.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp.
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh.
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng.
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC (electronic)
MÃ SỐ: CM40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra, tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Kiểm tra hư hỏng điện bằng đồng hồ đo điện trong hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC.
2.1. Tháo rời các chi tiết hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cơ khí hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC .
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC .
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC .
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hộp số tự động và cơ cấu chuyển số ETC.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống phanh ABS
MÃ SỐ: CM41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra, tháo rời, vệ sinh làm sạch các chi tiết.
2.1. Kiểm tra hư hỏng điện bằng đồng hồ đo điện trong hệ thống phanh ABS.
2.1. Tháo rời các chi tiết hệ thống phanh ABS; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cơ khí hệ thống phanh ABS; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Vệ sinh làm sạch các chi tiết của hệ thống phanh ABS; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
3. Sửa chữa thay mới các chi tiết.
3.1. Sửa chữa các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2 Thay mới các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật .
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc
4.1 Lắp ráp các chi tiết của hệ thống phanh ABS; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Biết cách Sử dụng dụng cụ, thiết bị kiểm tra.
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống phanh ABS.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Lập được bản quy trình sửa chữa hệ thống phanh ABS.
- Nắm vững cách sử dụng, các thiết bị kiểm tra, dụng cụ thường dùng.
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng hệ thống phanh ABS.
- Nắm vững bảng quy trình tháo lắp, cách kiểm tra các chi tiết của hệ thống phanh ABS.
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phanh ABS.
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng.
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống phanh ABS.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa hệ thống phanh ABS.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống đánh lửa
MÃ SỐ: CM42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống đánh lửa.
2.1. Kiểm tra ắc quy và nổ động cơ kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống.
2.2. Đo kiểm tra thông số tín hiệu của cảm biến; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3. Kiểm tra buzi; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Kiểm tra chất lượng của buzi.
3.1. Tháo vệ sinh buzi; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Điều chỉnh khe hở cực buzi; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng đồng hồ vạn năng, máy kiểm tra tín hiệu xung
- Điều chỉnh được khe hở cực buzi
- Kiểm tra thông số tín hiệu của các cảm biến, bô bin đánh lửa
- Kiểm tra chất lửa tia lửa điện buzi
- Kiểm tra rơ le điều khiển, cầu chì
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo và thông số kỹ thuật của hệ thống đánh lửa
- Hiểu được quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống đánh lửa
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và máy chẩn đoán.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Máy chẩn đoán
- Cầu chì, rơ le, ắc quy
- Dây dẫn điện cốt nối, kìm bấm cốt
2. Tài liệu
- Tài liệu thông số kỹ thuật của hệ thống đánh lửa
- Quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống đánh lửa
3. Quy trình hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống khởi động
MÃ SỐ: CM43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống khởi động.
2.1. Kiểm tra ắc quy, nổ động cơ kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra thay thế cầu chì, khóa điện, rơ le trung gian; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Kiểm tra sửa chữa máy khởi động.
3.1. Tháo vệ sinh máy khởi động; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Thay thế chổi than, cụm ly hợp khởi động; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Kiểm tra máy khởi động trên băng thử; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng đồng hồ vạn năng, máy hàn thiếc
- Tháo lắp kiểm tra, thay thế khóa điện, rơ le trung gian
- Tháo lắp bảo dưỡng, sửa chữa máy khởi động
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo và thông số kỹ thuật của hệ thống khởi động
- Hiểu được quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống khởi động
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và máy hàn thiếc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Máy khởi động
- Cầu chì, rơ le trung gian
- Chổi than, dây dẫn điện cốt nối, kìm bấm cốt
- Giấy ráp 400, 2000
- Băng thử máy khởi động
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa hệ thống khởi động
- Quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống khởi động
- Quy trình thử máy khởi động trên băng thử
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ đo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa máy phát điện
MÃ SỐ: CM44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của máy phát.
2.1. Nổ động cơ kiểm tra tình trạng hoạt động của máy phát; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra điện áp và dòng điện phát ra của máy phát; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Kiểm tra sửa chữa máy phát.
3.1. Tháo vệ sinh máy phát; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Thay thế chổi than, diode chỉnh lưu, tiết chế; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Kiểm tra máy phát trên băng thử; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết ; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng đồng hồ vạn năng, máy hàn thiếc
- Kỹ năng thay thế vòng bi
- Kỹ năng tháo lắp kiểm tra, thay thế chổi than, diode chỉnh lưu, tiết chế
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo và thông số kỹ thuật của máy phát
- Hiểu được quy trình sửa chữa máy phát
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và máy hàn xung.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Máy phát điện
- Chổi than, diode, tiết chế, dây dẫn điện cốt nối, kìm bấm cốt
- Giấy ráp 400, 2000
- Băng thử máy phát
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa máy phát
- Quy trình kiểm tra sửa chữa máy phát
- Quy trình thử máy phát trên băng thử
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ đo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
MÃ SỐ: CM45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống chiếu sáng và tín hiệu.
2.1. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các công tắc; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cầu chì, rơ le điều khiển; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Sửa chữa hệ thống chiếu sáng và tín hiệu.
3.1. Sửa chữa, thay thế cầu chì, rơ le điều khiển; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Sửa chữa thay thế các loại công tắc, bóng đèn; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Kiểm tra hệ thống chiếu sáng bằng thiết bị chuyên dùng; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết ; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị đo chuyên dùng
- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.
2. Kiến thức thiết yếu
- Về cấu tạo, ký hiệu, hình dạng thực tế, đặc tính kỹ thuật của hệ thống.
- Phương pháp sửa chữa, thay thế các linh kiện của hệ thống.
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và một số thiết bị kiểm tra chuyên dùng.
- Kỹ thuật sử dụng máy hàn thiếc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Công tắc điều khiển
- Bóng đèn, dây dẫn điện, cốt nối, kìm bấm cốt
- Cầu chì, rơ le điều khiển
- Máy kiểm tra hệ thống chiếu sáng
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa hệ thống chiếu sáng tín hiệu
- Quy trình kiểm tra sửa chữa
- Quy trình sử dụng thiết bị kiểm tra hệ thống chiếu sáng.
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ đo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên,nhiên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành,chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống điều hòa
MÃ SỐ: CM46
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống điều hòa.
2.1. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các công tắc, quạt giàn nóng, giàn lạnh; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra cầu chì, rơ le điều khiển; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Sửa chữa hệ thống điều hòa.
3.1. Thay thế căng chỉnh dây đai dẫn động; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Thu hồi ga và nạp ga cho hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Thay phớt và dầu bôi trơn cho lốc; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết ; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng và đồng hồ kiểm tra áp suất
- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.
- Kỹ năng sử dụng thiết bị thu hồi và nạp ga
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo hệ thống điều hòa
- Phương pháp thu hồi ga và nạp ga
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và đồng hồ kiểm tra áp suất.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Rơ le, cầu chì, ây dẫn điện, cốt nối, kìm bấm cốt
- Thiết bị thu hồi ga và nạp ga
- Bình ga, đồng hồ kiểm tra
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa hệ thống chiếu điều hòa
- Quy trình kiểm tra sửa chữa
- Quy trình thu hồi ga và nạp ga mới
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên liệu, vật tư
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
MÃ SỐ: CM47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử.
2.1. Nổ máy kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.2. Dùng máy kiểm tra tình trạng kỹ thuật, kiểm tra thông số làm việc và tìm mã lỗi; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử.
3.1. Kiểm tra áp suất của bơm xăng; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Kiểm tra tín hiệu điện áp, tín hiệu điều khiển của các cảm biến vị trí trục khuỷu, trục cam, lưu lượng và nhiệt độ khí nạp, cảm biến vị trí bướm ga, cảm biến chân không; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Xúc rửa vòi phun xăng; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng và đồng hồ kiểm tra áp suất
- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.
- Kỹ năng sử dụng thiết bị xúc rửa vòi phun
2. Kiến thức thiết yếu
- Đọc được sơ đồ mạch điện
- Cấu tạo, thông số kỹ thuật của các loại cảm biến
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và máy chẩn đoán
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Rơ le, cầu chì, dây dẫn điện, cốt nối, kìm bấm cốt
- Máy chẩn đoán
- Máy xúc rửa vòi phun
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
- Quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống phun xăng
- Quy trình sử dụng máy xúc rửa vòi phun
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa hệ thống nhiên liệu điêzen điều khiển điện tử
MÃ SỐ: CM48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống phun dầu điện tử.
2.1. Nổ máy kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Dùng máy Kiểm tra tình trạng kỹ thuật kiểm tra thông số làm việc và tìm mã lỗi; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử.
3.1. Kiểm tra bơm tay và thay thế bầu lọc nhiên liệu; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Kiểm tra tín hiệu điện áp, tín hiệu điều khiển của các cảm biến vị trí trục khuỷu, trục cam, lưu lượng và nhiệt độ khí nạp, cảm biến vị trí bướm ga; đúng quy trình kỹ thuật.
3.3. Kiểm tra và thay thế vòi phun nhiên liệu; đúng quy trình kỹ thuật.
3.4. Tháo kiểm tra và thay dây đai cam; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng và máy chẩn đoán
- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.
- Kỹ năng lắp đặt dây cam dẫn động
2. Kiến thức thiết yếu
- Đọc được sơ đồ mạch điện
- Cấu tạo, thông số kỹ thuật của các loại cảm biến
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và máy chẩn đoán
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Rơ le, cầu chì, ây dẫn điện, cốt nối, kìm bấm cốt
- Máy chẩn đoán
- Dây đai cam
- Đồng hồ vạn năng
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử
- Quy trình kiểm tra sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử
- Quy trình đặt dây đai dẫn động trục cam.
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sửa chữa các thiết bị tiện nghi và thiết bị phụ.
MÃ SỐ: CM49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1. Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị tiện nghi và thiết bị phụ trên xe.
2.1. Sử dụng máy Kiểm tra tình trạng kỹ thuật kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị; đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Kiểm tra hệ thống màn hình âm thanh trên xe; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Sửa chữa thiết bị tiện nghi và thiết bị phụ.
3.1. Tháo lắp và thay thế hệ thống khóa cửa và chống trộm; đúng quy trình kỹ thuật.
3.2. Tháo lắp và thay thế hệ thống điều khiển gương xe; đúng quy trình kỹ thuật.
4. Lắp ráp, vệ sinh nơi làm việc.
4.1 Lắp ráp các chi tiết; đúng quy trình kỹ thuật.
4.2 Vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ; đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
5. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
5.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định.
5.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng và máy chẩn đoán
- Đọc chính xác kết quả đo của thiết bị.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đọc được sơ đồ mạch điện
- Cấu tạo hệ thống khóa cửa và chống trộm, hệ thống điều khiển gương xe
- Kỹ thuật sử dụng đồng hồ vạn năng và máy chẩn đoán
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị:
- Rơ le, cầu chì, dây dẫn điện, cốt nối, kìm bấm cốt
- Các loại cảm biến liên quan hệ thống
- Máy chẩn đoán, đồng hồ vạn năng
2. Tài liệu
- Tài liệu sửa chữa thiết bị phụ và tiện nghi
- Quy trình đấu nối mạch điện cảnh báo chống trộm và điều khiển gương
3. Hướng dẫn an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sử dụng thiết bị, dụng cụ kiểm tra.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/tự luận/vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật trạng thái động cơ
MÃ SỐ: CM50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu chẩn đoán; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật động cơ.
2.1 Lựa chọn phương pháp để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật động cơ; đúng đắn, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật động cơ; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3 Kiểm tra, Kiểm tra tình trạng kỹ thuật động cơ; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán.
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; hiệu quả
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; chính xác
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sửa chữa
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động, hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
- Dụng cụ tháo lắp thông thường và chuyên dùng.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của bộ chế hòa khí điều khiển điện tử
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa bộ chế hòa khí điều khiển điện tử.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chấn đoán kỹ thuật hệ thống phân phối khí
MÃ SỐ: CM51
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống.
2.1 Lựa chọn phương pháp để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3 Kiểm tra Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán.
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị
- Tháo, lắp, kiểm tra.
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống phân phối khí và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Cơ cấu phân phối khí.
- Thiết bị chẩn đoán, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ cấu cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn
MÃ SỐ: CM52
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống.
2.1 Lựa chọn phương pháp để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán.
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống bôi trơn và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống bôi trơn.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống bôi trơn cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa Hệ thống bôi trơn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện, kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động, sử dụng dụng cụ, trang thiết bị; tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống làm mát
MÃ SỐ: CM53
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống.
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán.
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao.
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống làm mát và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống làm mát.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống làm mát cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa Hệ thống làm mát.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu
MÃ SỐ: CM54
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3 Kiểm tra kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống nhiên liệu và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống nhiên liệu.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống nhiên liệu cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động
MÃ SỐ: CM55
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống khởi động và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống khởi động.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống khởi động cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình sửa chữa Hệ thống khởi động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa
MÃ SỐ: CM56
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống đánh lửa và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống đánh lửa.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống đánh lửa cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình kiểm tra tình trạng kỹ thuật Hệ thống đánh lửa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô
MÃ SỐ: CM57
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị .
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật
2.1 Lựa chọn phương pháp để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật tình trạng kỹ thuật; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật tình trạng kỹ thuật; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra chẩn đoán; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng các trang thiết bị điện và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Các trang thiết bị điện ô tô.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của các trang thiết bị điện ô tô cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình kiểm tra tình trạng kỹ thuật các trang thiết bị điện ô tô.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống truyền lực
MÃ SỐ: CM58
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống truyền lực và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống truyền lực.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống truyền lực cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật Hệ thống truyền lực.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống treo
MÃ SỐ: CM59
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống treo và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống treo.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống treo cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật Hệ thống treo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống lái
MÃ SỐ: CM60
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống lái và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống lái.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống lái cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật Hệ thống lái.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh
MÃ SỐ: CM61
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả.
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống phanh và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phanh.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống phanh cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử
MÃ SỐ: CM62
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; phù hợp, hiệu quả
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống phun xăng điện tử và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phun xăng điện tử
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của Hệ thống phun xăng điện tử cùng loại.
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật Hệ thống phun xăng điện tử.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun diezel điều khiển điện tử
MÃ SỐ: CM63
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phù hợp phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.1 Lựa chọn phù hợp phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống; đúng quy trình kỹ thuật
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra
-.Vệ sinh công nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống nhiên liệu diezel và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Hệ thống phun diezel điều khiển điện tử
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống phun diezel điều khiển điện tử
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống phun diezel điều khiển điện tử
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành
- Chất lượng sản phẩm
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung ô tô
MÃ SỐ: CM64
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận công việc, chuẩn bị.
1.1 Tiếp nhận phiếu yêu cầu sửa chữa; đầy đủ, rõ ràng theo quy định.
1.2 Chuẩn bị dụng cụ - thiết bị, vật tư cần thiết; đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng.
2. Lựa chọn phù hợp phương pháp và sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật
2.1 Lựa chọn phù hợp phương pháp để kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung ô tô
2.2 Sử dụng thiết bị để kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung ô tô; đúng quy trình kỹ thuật
2.3 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung ô tô; đúng quy trình kỹ thuật.
3. Phân tích kết quả và đưa ra kết luận sau chẩn đoán
3.1 Phân tích kết quả sau chẩn đoán; đảm bảo hiệu quả.
3.2 Đưa ra kết luận sau chẩn đoán; đảm bảo chính xác.
4. Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu và ghi phiếu bàn giao
4.1 Xác nhận hoàn thành công việc, nghiệm thu; theo quy định
4.2 Ghi phiếu bàn giao; đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị chẩn đoán
- Tháo, lắp, kiểm tra, điều chỉnh
- Vệ sinh công nghiệp
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chẩn đoán
- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản đúng kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ thường dùng
- Phân tích đúng những dạng sai hỏng chung ô tô và phương pháp Kiểm tra tình trạng kỹ thuật sai hỏng đó
- Biết cách lập phiếu nghiệm thu, bàn giao
- Nắm vững các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị, dụng cụ:
- Xe ô tô.
- Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra thông thường và chuyên dùng
2. Tài liệu:
- Phiếu giao việc.
- Cảm nang sửa chữa
3. Các quy trình, hướng dẫn:
- Hướng dẫn thực hiện quy trình 5S.
- Quy trình Kiểm tra tình trạng kỹ thuật hệ thống chung ô tô
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
1. Đánh giá về kiến thức
- Thi trắc nghiệm/ tự luận/ vấn đáp
2. Đánh giá về kỹ năng
- Thao tác mẫu/ sản phẩm hoàn chỉnh
- Đánh giá quá trình thực hiện/ kết quả cuối cùng
- Thời gian hoàn thành, chất lượng sản phẩm.
- Đánh giá về an toàn lao động/ sử dụng dụng cụ, trang thiết bị/ tiết kiệm nguyên, nhiêu liệu,vật tư.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý và t ổ chức thực hiện công việc
MÃ SỐ: CM65
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thực hiện công việc
1.1 Tiếp nhận công việc; cụ thể, đầy đủ.
1.2 Lập kế hoạch thực hiện công việc; chu đáo, cụ thể.
1.3 Chuẩn bị nhân lực thực hiện; hợp lý, hiệu quả.
1.4 Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị; đầy đủ, đảm bảo chất lượng.
2. Quản lý và tổ chức thực hiện công việc
2.1 Họp triển khai công việc; kịp thời, cụ thể.
2.2 Quản lý, giám sát quá trình thực hiện; đúng yêu cầu.
2.3 Nghiệm thu công việc; kịp thời, chính xác.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị thực hiện công việc.
- Họp bàn, thống nhất công việc.
- Quản lý, giám sát, đôn đốc thực hiện công việc.
- Xử lý tình huống phát sinh.
- Đánh giá, nhận xét.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tổ chức thực hiện công việc.
- Quản lý doanh nghiệp.
- Điều hành nhân sự.
- Chế độ chính sách về lao động.
- Kiến thức chuyên môn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc.
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Kế hoạch thực hiện công việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
- Nghiên cứu tình huống.
- Vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Hướng dẫn kèm cặp thợ mới
MÃ SỐ: CM66
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận thợ mới và nhận nhiệm vụ hướng dẫn kèm cặp
1.1. Xác định mục tiêu, nội dung, thời gian kèm cặp
1.2. Thống nhất phương pháp kèm cặp
1.3. Xác định trở ngại khi kèm cặp
2. Chuẩn bị kèm cặp
2.1. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, tài liệu kèm cặp
2.2. Xác định công việc cần kèm cặp
2.3. Lập kế hoạch kèm cặp
3. Thực hiện kèm cặp
3.1. Hướng dẫn quy trình thực hiện
3.2. Thao tác mẫu công việc cần kèm cặp
3.3. Hướng dẫn nhận diện các sai hỏng thường xảy ra
3.4. Hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn
3.5. Phân công vị trí thực hiện
4. Đánh giá kết quả
4.1. Xác nhận kết quả thực hiện của công nhân
4.2. Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện
4.3. Kế hoạch kèm cặp tiếp theo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Các kỹ năng quan trọng
- Tiếp nhận và xử lý thông tin.
- Trao đổi thông tin.
- Lập kế hoạch hướng dẫn.
- Hướng dẫn kèm cặp.
- Nhận xét, đánh giá kết quả.
2. Các kiến thức thiết yếu
- Chuyên môn nghề.
- Cách lập kế hoạch hướng dẫn.
- Tổ chức, thực hiện hướng dẫn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Nhà xưởng, văn phòng làm việc.
2. Văn phòng phẩm (sổ ghi chép, bút).
3. Thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết.
4. Công việc và con người
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
- Nghiên cứu tình huống.
- Vấn đáp.
GIỚI THIỆU
Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Mộc dân dụng được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bàn hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực Mộc dân dụng. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Mộc dân dụng được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
- Các đơn vị, doanh nghiệp trong việc sử dụng, bồi dưỡng nâng cao năng lực của người lao động;
- Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo;
- Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
Nghề Mộc dân dụng là nghề kết hợp kiến thức, kỹ năng của người thợ cùng với sử dụng cụ, thiết bị chuyên dụng tác động vào vật liệu gỗ để tạo ra các sản phẩm mộc thông dụng cho các công trình xây dựng như khuôn cửa, cánh cửa; ván gỗ ốp dầm, cột, trần, sàn, tường nhà; cầu thang gỗ ...
Vị trí việc làm của nghề:
Pha phôi chi tiết thẳng: Trên cơ sở căn cứ vào bản vẽ thiết kế sản phẩm hoặc bảng kê kích thước phôi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành chuẩn bị nguyên liệu, chuẩn bị máy chuyên dùng, chuẩn bị dụng cụ để pha phôi. Pha phôi chi tiết thẳng được thực hiện trên các máy cưa đĩa cầm tay, máy cưa đĩa cố định như: máy cưa đĩa xẻ dọc, máy cưa đĩa bàn trượt, máy cưa rong, sản phẩm là phôi nguyên liệu, hình dạng phôi thẳng, kích thước phôi phải đảm bảo lượng dư gia công phù hợp cho công đoạn gia công tiếp theo.
Pha phôi chi tiết cong: Được thực hiện chủ yêu trên máy cưa vòng lượn hoặc máy CNC, sản phẩm là phôi nguyên liệu, hình dạng phôi cong, kích thước phôi phải đảm bảo lượng dư gia công phù hợp cho công đoạn gia công tiếp theo.
Gia công mặt phẳng: Là quá trình gia công mặt phẳng của chi tiết thẳng theo đúng bản vẽ thiết kế. Gia công mặt phẳng của chi tiết thẳng được thực hiện chủ yếu trên các máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy bào hai mặt, hoặc máy bào bốn mặt.
Gia công mặt cong: Là quá trình gia công mặt cong của chi tiết cong theo đúng bản vẽ thiết kế. Gia công mặt cong được thực hiện trên máy phay cầm tay, máy phay tu bi hoặc máy CNC.
Gia công mối ghép mộng: Căn cứ vào bản vẽ bóc tách chi tiết của sản phẩm để xác định cấu tạo của mối ghép mộng, mối liên kết giữa các chi tiết với chi tiết để thực hiện việc gia công mối ghép. Gia công mối ghép mộng được thực hiện bằng máy chuyên dùng hoặc máy phay mộng CNC hoặc thực hiện hoàn toàn bằng dụng cụ thủ công.
Ghép ván: Tùy theo yêu cầu về kích thước của chi tiết, yêu cầu về chủng loại vật liệu của sản phẩm mà sản phẩm sử dụng ván ghép. Ghép ván là ghép các thanh gỗ hoặc tấm gỗ có kích thước nhỏ thành các thanh gỗ kích thước dài, tấm ván rộng, dài theo ý muốn. Quá trình ghép ván được thực hiện chủ yếu trên các máy ghép dọc và máy ghép ngang.
Tiện gỗ: Tiện gỗ được thực hiện hoàn toàn bằng máy tiện đẩy tay hoặc máy tiện CNC dưới sự điều khiển của con người, sản phẩm tiện được dùng chủ yếu vào
làm cầu thang như: trụ tay vịn, thanh chống tay vịn; song cửa sổ.
Lắp ráp sản phẩm: Sau khi thực hiện xong việc gia công mối ghép của các chi tiết thì tiến hành lắp ráp sản phẩm để chỉnh sửa mối ghép mộng; kiểm tra độ đặc chắc, kín khít của các mối ghép; kiểm tra kích thước, hình dáng của sản phẩm so với bản vẽ thiết kế. Để thực hiện được việc lắp ráp sản phẩm, công việc đầu tiên phải lập được sơ đồ lắp ráp sản phẩm hoặc xác định được phương pháp lắp ráp của từng chủng loại sản phẩm để tránh việc lắp nhầm, lắp lẫn chi tiết. Lắp xong phải đánh dấu vị trí các mối liên kết, các bộ phận của sản phẩm để thuận tiện cho việc tháo rời sản phẩm.
Hoàn thiện sản phẩm: Đây là công đoạn cuối cùng của quá trình gia công sản phẩm, công đoạn này quyết định đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy yêu cầu phải đánh nhẵn bề mặt sản phẩm, xử lý được các khuyết tật trên bề mặt sản phẩm, xử lý màu bề mặt sản phẩm (tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm) và làm bóng được bề mặt sản phẩm bằng vật liệu trang sức đồ gỗ đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật.
Tổ chức thi công và giám sát: là quá trình điều hành, giám sát hoạt động sản xuất của xưởng hoặc công ty theo nhiệm vụ và kế hoạch được giao. Tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hướng dẫn công nhân trong ca sản xuất đảm bảo đúng tiến độ, yêu cầu chất lượng sản phẩm.
Tư vấn và thiết kế sản phẩm mộc dân dụng: là nhiệm vụ tiếp nhận thông tin đặt hàng của khách, tiến hành khảo sát hiện trường, khảo sát thông tin trên thị trường để làm căn cứ để vẽ thiết kế sản phẩm và trao đổi, đàm phán với khách hàng về mẫu mã sản phẩm và giá thành sản phẩm. Công việc thiết kế được vẽ bằng tay và vẽ trên máy vi tính bằng phầm mềm ứng dụng. Thiết kế sản phẩm theo ý tưởng sáng tạo của người thiết kế hoặc thiết kế theo sự mô tả ý tưởng của khách hàng hoặc thiết kế theo mẫu có sẵn mục đích là tạo ra bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho việc gia công sản xuất sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn.
Các vị trí việc làm của nghề được thực hiện tại các công ty, các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ trong nước và quốc tế, hoặc thực hiện tại xưởng sản xuất nhỏ ở các địa phương.
Để thực hiện các vị trí việc làm của nghề, người thợ phải có sức khỏe tốt, năng động sáng tạo, có đủ kiến thức chuyên môn, đam mê nghề nghiệp, không ngừng việc tự học hỏi, rèn luyện nâng cao kỹ năng nghề và thường xuyên học tập để mở rộng kiến thức xã hội, vốn văn hóa; rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì; xây dựng ý thức công việc và sự say mê nghề nghiệp.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
|
CM02
|
Mài lưỡi cưa đĩa
|
|
|
CM03
|
Mài lưỡi cưa vòng lượn
|
|
|
CM04
|
Mài lưỡi dao của máy bào
|
|
|
CM05
|
Đọc bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM06
|
Vận hành máy cưa đĩa cầm tay
|
|
|
CM07
|
Vận hành máy bào cầm tay
|
|
|
CM08
|
Vận hành máy phay cầm tay
|
|
|
CM09
|
Vận hành máy khoan cầm tay
|
|
|
CM10
|
Vận hành máy rung cầm tay
|
|
|
CM11
|
Vận hành máy cưa đĩa
|
|
|
CM12
|
Vận hành máy cưa vòng lượn
|
|
|
CM13
|
Vận hành máy bào thẩm
|
|
|
CM14
|
Vận hành máy bào cuốn
|
|
|
CM15
|
Vận hành máy bào 2 mặt
|
|
|
CM16
|
Vận hành máy bào 4 mặt
|
|
|
CM17
|
Vận hành máy khoan
|
|
|
CM18
|
Vận hành máy đục lỗ mộng vuông
|
|
|
CM19
|
Vận hành máy phay mộng
|
|
|
CM20
|
Vận hành máy phay tu bi
|
|
|
CM21
|
Vận hành máy phay cắt hai đầu
|
|
|
CM22
|
Vận hành máy chà nhám thùng
|
|
|
CM23
|
Vận hành máy chà nhám cạnh
|
|
|
CM24
|
Vận hành máy tiện đẩy tay
|
|
|
CM25
|
Vận hành máy tiện CNC
|
|
|
CM26
|
Vận hành máy dán cạnh
|
|
|
CM27
|
Vận hành máy phay định hình
|
|
|
CM28
|
Gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
|
|
|
CM29
|
Gia công mối ghép mộng bằng dụng cụ thủ công
|
|
|
CM30
|
Ghép ván theo chiều dài
|
|
|
CM31
|
Ghép ván theo chiều rộng
|
|
|
CM32
|
Xây dựng sơ đồ lắp ráp sản phẩm
|
|
|
CM33
|
Lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
|
|
|
CM34
|
Đánh nhẵn bề mặt sản phẩm
|
|
|
CM35
|
Pha sơn
|
|
|
CM36
|
Phun sơn
|
|
|
CM37
|
Kiểm tra, đóng gói sản phẩm
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
|
|
CM39
|
Xây dựng kế hoạch sản xuất
|
|
|
CM40
|
Điều hành sản xuất
|
|
|
CM41
|
Giám sát quá trình sản xuất
|
|
|
CM42
|
Xây dựng bản vẽ phác thảo
|
|
|
CM43
|
Xây dựng bản vẽ 2D
|
|
|
CM44
|
Mô phỏng bản vẽ 3D
|
|
|
CM45
|
Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
|
|
|
CM46
|
Sản xuất thử nghiệm
|
|
|
CM47
|
Điều chỉnh bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM48
|
Lập dự toán giá thành sản phẩm
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: PHA PHÔI CHI TIẾT THẲNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM05
|
Đọc bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
|
CM02
|
Mài lưỡi cưa đĩa
|
|
|
CM06
|
Vận hành máy cưa đĩa cầm tay
|
|
|
CM11
|
Vận hành máy cưa đĩa
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: PHA PHÔI CHI TIẾT CONG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM05
|
Đọc bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM03
|
Mài lưỡi cưa vòng lượn
|
|
|
CM12
|
Vận hành máy cưa vòng lượn
|
|
|
CM27
|
Vận hành máy phay định hình
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: GIA CÔNG MẶT PHẲNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM04
|
Mài lưỡi dao của máy bào
|
|
|
CM07
|
Vận hành máy bào cầm tay
|
|
|
CM13
|
Vận hành máy bào thẩm
|
|
|
CM14
|
Vận hành máy bào cuốn
|
|
|
CM15
|
Vận hành máy bào 2 mặt
|
|
|
CM16
|
Vận hành máy bào 4 mặt
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: GIA CÔNG MẶT CONG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM05
|
Đọc bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM08
|
Vận hành máy phay cầm tay
|
|
|
CM20
|
Vận hành máy phay tu bi
|
|
|
CM27
|
Vận hành máy phay định hình
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: GHÉP VÁN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM11
|
Vận hành máy cưa đĩa
|
|
|
CM13
|
Vận hành máy bào thẩm
|
|
|
CM14
|
Vận hành máy bào cuốn
|
|
|
CM15
|
Vận hành máy bào 2 mặt
|
|
|
CM16
|
Vận hành máy bào 4 mặt
|
|
|
CM26
|
Vận hành máy dán cạnh
|
|
|
CM30
|
Ghép ván theo chiều dài
|
|
|
CM31
|
Ghép ván theo chiều rộng
|
|
|
CM19
|
Vận hành máy phay mộng
|
|
|
CM21
|
Vận hành máy phay cắt hai đầu
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: GIA CÔNG MỐI GHÉP MỘNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM05
|
Đọc bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM09
|
Vận hành máy khoan cầm tay
|
|
|
CM10
|
Vận hành máy rung cầm tay
|
|
|
CM17
|
Vận hành máy khoan
|
|
|
CM18
|
Vận hành máy đục lỗ mộng vuông
|
|
|
CM19
|
Vận hành máy phay mộng
|
|
|
CM21
|
Vận hành máy phay cắt hai đầu
|
|
|
CM28
|
Gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
|
|
|
CM29
|
Gia công mối ghép mộng bằng dụng cụ thủ công
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TIỆN GỖ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM05
|
Đọc bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM06
|
Vận hành máy cưa đĩa cầm tay
|
|
|
CM07
|
Vận hành máy bào cầm tay
|
|
|
CM11
|
Vận hành máy cưa đĩa
|
|
|
CM24
|
Vận hành máy tiện đẩy tay
|
|
|
CM25
|
Vận hành máy tiện CNC
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: LẮP RÁP SẢN PHẨM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM32
|
Xây dựng sơ đồ lắp ráp sản phẩm
|
|
|
CM33
|
Lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: HOÀN THIỆN SẢN PHẨM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM22
|
Vận hành máy chà nhám thùng
|
|
|
CM23
|
Vận hành máy chà nhám cạnh
|
|
|
CM34
|
Đánh nhẵn bề mặt sản phẩm
|
|
|
CM35
|
Pha sơn
|
|
|
CM36
|
Phun sơn
|
|
|
CM37
|
Kiểm tra, đóng gói sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ GIÁM SÁT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM39
|
Xây dựng kế hoạch sản xuất
|
|
|
CM40
|
Điều hành sản xuất
|
|
|
CM41
|
Giám sát quá trình sản xuất
|
|
|
CM38
|
Kiểm tra chất lượng và phân loại sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM MỘC DÂN DỤNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
CC01
|
Phân loại một số loại gỗ tự nhiên
|
|
|
CC02
|
Phân loại một số loại ván nhân tạo
|
|
|
CC03
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
|
CC04
|
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
|
|
|
CC05
|
Sử dụng dụng cụ đo
|
|
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
|
CC07
|
Thực hiện nhiệm vụ
|
|
|
CC08
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
|
CC09
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC10
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
CM42
|
Xây dựng bản vẽ phác thảo
|
|
|
CM43
|
Xây dựng bản vẽ 2D
|
|
|
CM44
|
Mô phỏng bản vẽ 3D
|
|
|
CM45
|
Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
|
|
|
CM46
|
Sản xuất thử nghiệm
|
|
|
CM47
|
Điều chỉnh bản vẽ thiết kế
|
|
|
CM48
|
Lập dự toán giá thành sản phẩm
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1. Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2. Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3. Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền th ông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1. Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1. Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1. Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3. Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
5.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
5.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4. Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5. Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6. Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7. Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8. Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1. Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2. Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3. Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1. Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2. Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3. Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
1.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN LOẠI MỘT SỐ LOẠI GỖ TỰ NHIÊN
MÃ SỐ: CC01
Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để nhận biết một số loại gỗ tự nhiên thông dụng và đặc điểm cơ bản của gỗ
Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Dụng cụ và nguyên liệu vật liệu
- Kính núp, dao gọt;
- Các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm;
- Mẫu đối chứng.
2. Xác định loại gỗ
- Màu sắc, mùi vị gỗ;
- Vân thớ gỗ;
- Vòng năm của gỗ;
- Gỗ giác, gỗ lõi, gỗ sớm, gỗ muộn;
- Tên gỗ, nhóm gỗ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân biệt các khuyết tật của gỗ;
- Phân biệt gỗ giác, gỗ lõi;
- Phân biệt gỗ sớm, gỗ muộn;
- Nhận biết vòng năm của gỗ trên các mặt cắt;
- Nhận biết tên gọi theo nhóm gỗ;
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo thô đại của một số loại gỗ thông dụng;
- Các loại khuyết tật của gỗ;
- Hiện tượng co rút và giãn nở của gỗ;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học của gỗ.
ĐIỀU KIÊN THỰC HIỆN
- Kính núp, dao gọt;
- Các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm;
- Mẫu đối chứng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
Vấn đáp;
Trắc nghiệm khách quan;
Tự luận;
- Thực hành nhận biết tại hiện trường.
2. Điều kiện đánh giá
Việc đánh giá phải được tiến hành trong môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Kính núp, dao gọt;
- Các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm;
- Mẫu đối chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN LOẠI MỘT SỐ LOẠI VÁN NHÂN TẠO
MÃ SỐ: CC02
Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để nhận biết các loại ván nhân tạo
Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Dụng cụ và nguyên liệu vật liệu
- Các loại ván nhân tạo: ván sợi, ván dăm, ván dán, ván ghép thanh, các loại ván lạng;
- Mẫu đối chứng.
2. Xác định các loại ván nhân tạo
- Đặc điểm của ván nhân tạo;
- Tính chất vật lý, tính chất cơ học của các loại ván;
- Công dụng của các lại ván nhân tạo;
- Tên gọi của từng loại ván nhân tạo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Hình dạng, kích thước ván nhân tạo;
- Xác định tên gọi của ván nhân tạo;
- Ứng dụng các loại ván nhân tạo vào trong sản xuất sản phẩm mộc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sản xuất ván nhân tạo;
- Đặc điểm cơ bản của từng loại ván nhân tạo;
- Tính chất vật lý, tính chất cơ học của các loại ván;
- Công dụng của các loại ván nhân tạo.
ĐIỀU KIÊN THỰC HIỆN
- Các loại ván nhân tạo: ván sợi, ván dăm, ván dán, ván ghép thanh, các loại ván lạng;
- Mẫu đối chứng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Vấn đáp;
- Trắc nghiệm khách quan;
- Tự luận;
- Thực hành nhận biết tại hiện trường.
Điều kiện đánh giá
Việc đánh giá phải được tiến hành trong môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Các loại ván nhân tạo: ván sợi, ván dăm, ván dán, ván ghép thanh, các loại ván lạng;
- Mẫu đối chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: CC03
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
đảm bảo an toàn cho con người, trang thiết bị trong quá trình làm việc.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đúng tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách;
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phải kiểm tra định kỳ để đánh giá lại chất lượng.
2. Khám sức khỏe
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi tuyển dụng lao động;
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động;
- Người sử dụng phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của người lao động.
3. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Trước khi nhận việc, người lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Người lao động phải được kiểm tra, huấn luyện bổ sung trong quá trình lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn;
- Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn;
- Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc;
- Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động;
- Các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu”
trong phạm vi quyền hạn của cá nhân;
- Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn –
cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng;
- Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân;
- Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị
Máy tính, bút, sổ sách.
2. Tài liệu
- Các luật hiện hành;
- Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn;
- Số trường hợp tai nạn có nguy cơ xảy ra;
- Hồ sơ y tế; Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn;
- Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm;
- Các ghi chép/hồ sơ khác.
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Quy trình kiểm tra sức khỏe;
- Hướng dẫn an toàn lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ
MÃ SỐ: CC04
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
chuẩn vị các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc gia công sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
- Các loại dụng cụ: đục thủ công, thước mét, thước dây, thước vuông, thước chếch;
- Các loại cưa thủ công: cưa dọc, cưa mộng, cưa lượn;
- Các loại bào thủ công: bào thẩm, bào lau, bào ngang, bào cong;
- Các loại máy cố định: máy cưa đĩa, máy cưa vòng lượn; máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy phay mộng, máy đục lỗ mộng, máy khoan, máy phay, máy chà nhám, máy CNC;
- Các loại máy cầm tay: máy cưa đĩa cầm tay, máy bào cầm tay, máy phay cầm tay, máy khoan cầm tay, máy chà cầm tay, máy rung cầm tay.
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Liệt kê các dụng cụ thủ công;
- Liệt kê các loại máy dùng để gia công sản phẩm mộc;
- Công dụng của từng dụng cụ, thiết bị;
- Chuẩn bị đủ, đúng các dụng cụ, thiết bị phù hợp với nội dung công việc của nghề;
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của các dụng cụ, thiết bị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân loại các dụng cụ, thiết bị dùng để gia công sản phẩm mộc;
- Chuẩn bị đúng, đủ các dụng cụ, thiết bị phù hợp với nội dung công việc;
- Sắp xếp bố trí nơi làm việc khoa học.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của các dụng cụ thủ công;
- Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị dùng để gia công sản phẩm mộc;
- Phương pháp sử dụng các dụng cụ thủ công;
- Quy trình vận hành các loại thiết bị;
- Quy định an toàn lao động khi vận hành máy.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Dụng cụ, thiết bị
- Sổ giao nhận thiết bị, dụng cụ;
- Các loại dụng cụ: đục thủ công, thước mét, thước dây, thước vuông, thước chếch;
- Các loại cưa thủ công: cưa dọc, cưa mộng, cưa lượn;
- Các loại bào thủ công: bào thẩm, bào lau, bào ngang; bào cong;
- Các loại máy cố định: máy cưa đĩa, máy cưa vòng lượn, máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy phay mộng, máy đục lỗ mộng, máy khoan, máy phay, máy chà nhám, máy CNC;
- Các loại máy cầm tay: máy cưa đĩa cầm tay, máy bào cầm tay, máy phay cầm tay, máy khoan cầm tay, máy chà cầm tay, máy rung cầm tay.
2. Các quy trình, hướng dẫn
- Quy trình chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng thực hành.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Chuẩn bị chính xác hợp lý các dụng cụ và thiết bị;
- Sắp xếp an toàn và hợp lý trong tổ chức nơi làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO
MÃ SỐ: CC05
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
ứng dụng vào đo kiểm tra chất lượng nguyên liệu, chất lượng sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân loại các dụng cụ đo
- Các loại dụng cụ đo thủ công như: thước mét, thước dây, thước vuông, thước chếch, dây rọi, thước tivô;
- Máy đo: Máy đo độ bóng, máy đo độ phẳng bằng laze.
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Công dụng của từng dụng cụ đo, máy đo;
- Cách sử dụng các loại dụng cụ đo thủ công, máy đo;
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của các dụng cụ, thiết bị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân loại các dụng cụ đo thủ công, máy đo;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo thủ công, máy đo phù hợp với nội dung công việc;
- Sắp xếp bố trí nơi làm việc khoa học.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của các dụng cụ đo thủ công, máy đo;
- Cách sử dụng các dụng cụ đo thủ công, máy đo;
- Quy định an toàn lao động khi dụng cụ đo thủ công, máy đo.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ giao nhận dụng cụ;
- Các loại dụng cụ đo thủ công như: thước mét, thước dây, thước vuông, thước chếch, dây rọi, thước tivô;
- Máy đo: Máy đo độ bóng, máy đo độ phẳng bằng laze;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng thực hành;
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Phân loại chính xác các dụng cụ đo;
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo thủ công, máy đo.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN NGUYÊN LIỆU
MÃ SỐ: CC06
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
thực hiện việc chọn nguyên liệu cho quá trình sản xuất.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định công việc cần thực hiện
- Liệt kê chủng loại,số lượng các nguyên vật liệu;
- Lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp;
- Tính toán sơ lược kích thước sản phẩm;
- Phân loại các nguyên vật liệu;
- Bảo quản nguyên vật liệu.
2. Chuẩn bị điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị đúng đủ các nguyên vật liệu;
- Bảng thống kê nguyên vật liệu;
- Tiêu chí lựa chọn nguyên vật liệu;
- Chuẩn bị kho, bãi lưu trữ nguyên vật liệu;
- Phương án bốc xếp, bảo quản khoa học.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết các nguyên vật liệu dùng trong nghề;
- Phân loại được các nguyên vật liệu ứng dụng cho từng sản phẩm cụ thể của nghề;
- Đánh giá được chất lượng của nguyên liệu và vật liệu phụ;
- Sắp xếp bố trí nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm của nguyên liệu và vật liệu phù dùng trong nghề;
- Tính chất vật lý, tính chất cơ học của nguyên vật liệu;
- Phương pháp bốc xếp, bảo quản nguyên vật liệu.
- An toàn, tổ chức nơi làm việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chuẩn bị đúng đủ các nguyên vật liệu;
- Bảng thống kê nguyên vật liệu;
- Tiêu chí lựa chọn nguyên vật liệu;
- Chuẩn bị kho, bãi lưu trữ nguyên vật liệu;
- Phương án bốc xếp, bảo quản khoa học;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại kho bãi, xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp;
+ Phân loại các nguyên vật liệu;
+ Bảo quản nguyên vật liệu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
MÃ SỐ: CC07
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
thực hiện nhiệm vụ được phân công.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn thành công việc về mặt số lượng;
- Hoàn thành công việc về mặt chất lượng.
2. Giải quyết các công việc
- Giải quyết các công việc theo chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị;
- Cập nhật ghi chép lại những chú ý khi giải quyết công việc.
3. Chuyển những nội dung công việc không giải quyết được đến bộ phận khác để giải quyết
- Xác định những công việc không thể giải quyết được do các yếu tố chủ quan khi đang thực hiện công việc;
- Xác định những công việc không thể giải quyết được do các yếu tố khách quan khi đang thực hiện công việc;
- Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra đến cấp trên.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lắng nghe tích cực để đảm bảo nhận được chính xác các yêu cầu của người quản lý hay khách hàng;
- Áp dụng các quy tắc cơ bản về thực hiện công việc của đơn vị;
- Trao đổi kịp thời với người quản lý hoặc khách hàng khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;
- Ghi chép, báo cáo về công việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chung thực hiện nhiệm vụ;
- Cách sử dụng kỹ năng lắng nghe chủ động khi nhận nhiệm vụ;
- Cách ghi sổ hay cách lưu yêu cầu công việc theo đúng quy trình;
- Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những khó khăn khi giải quyết công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị
- Máy chuyên dùng;
- Dụng cụ thủ công, dụng cụ đo;
- Gỗ và nguyên vật liệu phụ;
- Bản vẽ thiết kế, sổ sách, bút.
2. Tài liệu
- Dữ liệu khách hàng;
- Chính sách của đơn vị về thực hiện công việc;
- Các mẫu báo cáo;
- Các quy trình, hướng dẫn;
- Quy trình thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng thực hành/phòng thiết kế. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quy trình thực hiện nhiệm vụ;
- Thời gian thực hiện nhiệm vụ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC08
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
tổ chức nơi làm việc
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nơi làm việc
- Thoáng mát;
- Đủ diện tích;
- Đủ ánh sáng.
2. Tuân thủ các qui định về trang bị lao động
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động;
- Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động.
3. Các biện pháp phòng hỏa và cứu hỏa
- Thuận lợi cho việc xác định các trang bị cứu hỏa nơi làm việc;
- Đảm bảo an toàn.
4. Các biện pháp phòng tai nạn chấn thương, điện giật và sơ cứu
-Thuận lợi cho việc xác định các trang bị cứu nạn nơi làm việc;
- Đảm bảo an toàn.
5. Bố trí vị trí đặt máy
- Đảm bảo thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo mẫu;
- Vị trí đặt máy không ảnh hưởng tới các công việc khác;
- Đảm bảo an toàn.
6. Bố trí dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Hợp lý thuận tiện cho quá trình thực hiện;
- Đảm bảo an toàn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổ chức, bố trí nơi làm việc;
- Sắp xếp, bố trí trang thiết bị;
- Nhận biết, sử dụng được thiết bị;
- Xác định các biện pháp đảm bảo an toàn.
2. Kiến thức thiết yếu
- Luật bảo hộ lao động và phòng tai nạn trong lao động;
- Các tính năng và cách sử các loại bình cứu hỏa, cách sơ tán khi hỏa hoạn;
- Phương pháp sử dụng các thiết bị, dụng cụ kê, đỡ;
- An toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị
- Máy vi tính, máy in, máy chế biến gỗ;
- Dụng cụ thủ công, dụng cụ đo;
- Gỗ và nguyên vật liệu phụ;
- Bản vẽ thiết kế, sổ sách, bút.
2. Tài liệu
- Tài liệu hướng dẫn vận hành máy;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị phòng cháy chữa cháy.
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc;
- Hướng dẫn an toàn nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng/ xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
Bố trí nơi làm việc, dụng cụ, vật tư, thiết bị
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ PHÁT SINH
MÃ SỐ: CC09
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
giải quyết nhiệm vụ phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đảm bảo các quy trình được xây dựng và thông báo
- Đảm bảo các quy trình được xây dựng để đối phó với các sự cố và tình
huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;
- Đảm bảo các quy trình được thông tin đến những người cần được biết.
2. Phản ứng với các nhiệm vụ phát sinh
- Chịu trách nhiệm khi có nhiệm vụ phát sinh và phản ứng nhanh chóng bằng một loạt hành động đã được đề xuất;
- Tìm kiếm và làm rõ thông tin về nhiệm vụ phát sinh.
3. Đánh giá và báo cáo nhiệm vụ phát sinh
- Thu thập thông tin về nhiệm vụ phát sinh, góp phần xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố lặp lại;
- Đảm bảo tuân thủ quy trình ghi chép và báo cáo nhiệm vụ phát sinh, hoàn thành các văn bản được yêu cầu theo quy trình và khung thời gianquy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Điều tra, thu thập thông tin;
- Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi;
- Áp dụng các quy tắc cơ bản về thực hiện công việc của đơn vị;
- Trao đổi kịp thời với người quản lý hoặc khách hàng khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc;
- Ghi chép, báo cáo về công việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình chung thực hiện nhiệm vụ;
- Tầm quan trọng của việc phản ứng nhanh trước một vấn đề phát sinh và việc đưa ra hướng giải quyết;
- Cách ghi sổ hay cách lưu yêu cầu công việc theo đúng quy trình;
- Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những khó khăn khi giải quyết công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị
- Máy vi tính, máy in, máy chế biến gỗ;
- Dụng cụ thủ công, dụng cụ đo;
- Gỗ và nguyên vật liệu phụ;
- Bản vẽ thiết kế, sổ sách, bút.
2. Tài liệu
- Dữ liệu khách hàng;
- Chính sách của đơn vị về thực hiện công việc;
- Các mẫu báo cáo.
3. Các quy trình, hướng dẫn
Hướng dẫn giải quyết các công việc phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng/xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quy trình giải quyết nhiệm vụ phát sinh;
- Thời gian giải quyết nhiệm vụ phát sinh.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT THÚC CA LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC10
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
kết thúc ca làm việc, bao gồm việc chuẩn bị cho ca sau và đảm bảo an ninh, an toàn cho các trang thiết bị vào cuối ca làm việc.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị kết thúc ca làm việc
- Đảm bảo tất cả các trang thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt;
- Thực hiện 5S tại vị trí làm việc.
2. Chuẩn bị cho ca làm việc tiếp theo
- Chuẩn bị thông tin về các công việc đã thực hiện trong ca làm việc;
- Đảm bảo các thiết bị sẵn sàng để cho ca sau bắt đầu công việc;
- Cập nhật sổ bàn giao.
3. Bàn giao vào cuối ca làm việc
- Bàn giao các công việc đã thực hiện trong ca làm việc;
- Thảo luận các công việc cần làm tiếp theo;
- Họp giao ca với đồng nghiệp làm ca sau và ký vào sổ bàn giao ca.
4. Đóng, tắt các trang thiết bị
- Đóng, tắt các trang thiết bị theo quy định;
- Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ đã đóng an toàn;
- Đảm bảo các vật có giá trị nằm trong két an toàn hoặc các khu vực an toàn khác;
- Tắt tất cả các thiết bị, đèn và hệ thống điều hòa nhiệt độ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của các loại dụng cụ và thiết bị;
- Ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác vào sổ bàn giao ca;
- Giao tiếp bằng lời hiệu quả với đồng nghiệp khi bàn giao ca;
- Đóng, tắt các máy và thiết bị trước khi kết thúc ca làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các yêu cầu đối với việc kết thúc ca làm việc;
- Các tài liệu hay thông tin cần chuẩn bị cho ca tiếp theo;
- Quy trình bàn giao công việc cho ca sau;
- Các hoạt động đóng, tắt trang thiết bị vào cuối giờ làm việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị
- Máy vi tính, máy in, máy chế biến gỗ;
- Dụng cụ thủ công, dụng cụ đo;
- Gỗ và nguyên vật liệu phụ;
- Bản vẽ thiết kế, sổ sách, bút.
2. Tài liệu
- Sổ bàn giao ca;
- Các mẫu ghi chép, ghi chú.
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Tắt đèn và các thiết bị điện khác;
- Đảm bảo cửa ra vào và cửa sổ được đóng chặt;
- Đảm bảo đồ có giá trị, được cất giữ ở nơi đã khóa chặt.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng/ xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI DỤNG CỤ THỦ CÔNG
MÃ SỐ: CM01
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
thực hiện việc mài dụng cụ thủ côngphục vụ cho công việc gia công sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị điều kiện thực hiện
- Các loại đục thủ công;
- Các loại cưa thủ công;
- Các loại bào thủ công;
- Đá mài thô, đá mài màu, rũa cưa;
- Bàn thao tác.
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Chuẩn bị đúng đủ các dụng cụ thủ công;
- Mài sắc các loại đục thủ côn;
- Mài sắc các loại lưỡi bào thủ công;
- Rửa, mở cưa thù công;
- Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi bào thủ công.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Mài sắc các loại đục thủ công;
- Mài sắc các loại lưỡi bào thủ công;
- Rửa, mở cưa thù công;
- Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi bào thủ công.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của các dụng cụ thủ công;
- Quy trình mài các dụng cụ thủ công;
- Quy trình sử dụng các dụng cụ thủ công;
- Quy định an toàn lao động khi sử dụng các dụng cụ thủ công.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ
- Đá mài thô, đá mài màu, rũa cưa;
- Các loại đục thủ công;
- Các loại bào thủ công;
- Các loại cưa thủ công.
2. Tài liệu
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Yêu cầu kỹ thuật của dụng cụ thủ công.
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Quy trình chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Mài sắc được các loại đục thủ công, lưỡi bào thủ công;
- Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi bào thù công;
- Sắp xếp an toàn và hợp lý nơi làm việc;
- Thời gian thực hiện công việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI LƯỠI CƯA ĐĨA
MÃ SỐ: CM02
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
thực hiện việc mài lưỡi cưa đĩa.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lưỡi cưa đĩa;
- Máy mài lưỡi cưa đĩa;
- Bộ dụng cụ tháo lắp.
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Đánh giá hiện trạng lưỡi cưa đĩa;
- Gá lưỡi cưa đĩa lên máy mài;
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa đĩa;
- Vận hành máý mài lưỡi cưa;
- Kiểm tra chất lượng lưỡi cưa.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Gá lưỡi cưa đĩa lên máy mài;
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa đĩa;
- Vận hành máý mài lưỡi cưa;
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng lưỡi cưa.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của lưỡi cưa đĩa;
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài lưỡi cưa;
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa;
- Quy định an toàn lao động khi Vận hành máy mài lưỡi cưa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi cưa đĩa;
- Máy mài lưỡi cưa;
- Bộ dụng cụ tháo lắp;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp lưỡi cưa;
+ Điều chỉnh máy mài;
+ Vận hành máy mài;
+ Chất lượng lưỡi cưa đĩa sau khi mài;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI LƯỠI CƯA VÒNG LƯỢN
MÃ SỐ: CM03
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
thực hiện việc mài lưỡi cưa vòng lượn
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lưỡi cưa vòng lượn;
- Máy mài lưỡi cưa;
- Kìm bóp me;
- Giá kẹp lưỡi cưa;
- Bộ dụng cụ tháo lắp.
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Đánh giá hiện trạng lưỡi cưa vòng lượn;
- Điều chỉnh bàn gá lưỡi cưa;
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa vòng lượn;
- Thực hiện mài lưỡi cưa;
- Bóp me cưa;
- Kiểm tra chất lượng lưỡi cưa.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lập được kế hoạch sửa chữa, mài lưỡi cưa vòng;
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa;
- Vận hành máý mài lưỡi cưa;
- Bóp me cưa;
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng lưỡi cưa.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của lưỡi cưa vòng lượn;
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài lưỡi cưa vòng lượn;
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa vòng lượn;
- Quy trình bóp me cưa và yêu cầu kỹ thuật của me cưa;
- Quy định an toàn lao động khi Vận hành máy mài lưỡi cưa vòng lượn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi cưa vòng lượn;
- Máy mài lưỡi cưa vòng lượn;
- Kìm bóp me;
- Giá kẹp lưỡi cưa;
- Bộ dụng cụ tháo lắp;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa vòng lượn;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy mài;
+ Vận hành máy mài;
+ Thực hiện quá trình mài lưỡi cưa vòng lượn;
+ Bóp me cưa;
+ Chất lượng lưỡi cưa vòng sau khi mài;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI LƯỠI DAO CỦA MÁY BÀO
MÃ SỐ: CM04
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
thực hiện việc mài lưỡi dao của máy bào.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lưỡi dao;
- Máy mài dao phẳng;
- Bộ dụng cụ tháo lắp.
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Đánh giá hiện trạng lưỡi dao;
- Gá lắp lưỡi dao lên máy mài;
- Điều chỉnh máy mài;
- Vận hành máy mài;
- Kiểm tra chất lượng lưỡi dao.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Gá lưỡi dao lên máy mài;
- Điều chỉnh máy mài;
- Thực hiện quá trình mài lưỡi dao;
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng lưỡi dao.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của lưỡi dao phẳng;
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài dao phẳng;
- Quy trình mài lưỡi dao bằng máy mài dao phẳng;
- Quy định an toàn lao động khi vận hành máy mài.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi dao;
- Máy mài dao phẳng;
- Bộ dụng cụ tháo lắp;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Quy trình mài lưỡi dao;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp lưỡi dao;
+ Điều chỉnh máy mài;
+ Thực hiện quá trình mài lưỡi dao;
+ Chất lượng lưỡi dao sau khi mài;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐỌC BẢN VẼ THIẾT KẾ
MÃ SỐ: CM05
Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng và kiến thức cần thiết để đọc bản vẽ thiết kế trước khi thực hiện việc thi công.
Đơn vị năng lực này thuộc nhóm các năng lực chung, áp dụng cho tất cả các cho các vị trí việc làm của nghề
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị điều kiện thực hiện
- Bộ bản vẽ thiết kế: bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết, bản vẽ bóc tách;
- Giấy trắng A4;
- Bút, thước đo;
- Bàn làm việc.
2. Đọc nội dung bản vẽ thiết kế
- Xác định tên gọi sản phẩm, tỷ lệ bản vẽ, vật liệu chế tạo, bảng kê chi tiết nếu có;
- Xác định tên gọi các hình biểu diễn: hình chiếu, hình cắt, mặt cắt;
- Xác định kích thước bao của sản phẩm;
- Xác định mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm;
- Xác định tên gọi, kích thước của từng chi tiết;
- Lập bảng kê tên gọi, số lượng và kích thước của từng chi tiết;
- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp gia công.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ lắp;
- Đọc bản vẽ chi tiết;
- Lập bảng kê kích thước chi tiết;
- Lập quy trình gia công và yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật;
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết;
- Cấu tạo của các mối liên kết dùng trong sản xuất đồ mộc;
- Quy trình gia công các loại sản phẩm mộc;
- Phương pháp lắp ráp các sản phẩm mộc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ bản vẽ thiết kế: bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết, bản vẽ bóc tách;
- Giấy trắng A4;
- Bút, thước đo;
- Bàn làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
Vấn đáp;
Tự luận;
Trắc nghiệm.
Điều kiện đánh giá
Việc đánh giá phải được tiến hành trong môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động sử dụng kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân tại nơi làm việc và phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Bộ bản vẽ thiết kế;
- Giấy trắng A4;
- Bút, thước đo, bàn làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY CƯA ĐĨA CẦM TAY
MÃ SỐ: CM06
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy cưa đĩa cầm tay
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy cưa đĩa cầm tay;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế/bảng kê kích thước phôi;
- Gỗ xẻ.
2. Tháo lưỡi cưa đĩa
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi cưa;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi cưa đĩa
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa;
- Điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa phù hợp;
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
4. Cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay
- Xác định kích thước phôi theo yêu cầu;
- Đo, vạch mực, xác định vị trí cần cắt trên gỗ;
- Gá kẹp gỗ lên bàn cắt chắc chắn;
- Điều chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay đúng trình tự các bước;
- Phôi gỗ sau khi cắt đúng kích thước yêu cầu, mạch cắt thẳng, phẳng;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra tình trạng máy trước khi vận hành;
- Đo và vạch mực;
- Điều chỉnh máy;
- Cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cưa đĩa cầm tay;
- Trình tự tháo và yêu cầu kỹ thuật của quá trình tháo lưỡi cưa đĩa;
- Đặc điểm của gỗ;
- Tính chất vật lý, cơ học của gỗ;
- Quy trình cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy cưa đĩa cầm tay, lưỡi cưa đĩa;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ, bộ dụng cụ tháo lắp;
- Bản vẽ thiết kế/bảng kê kích thước phôi;
- Gỗ xẻ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Đo và vạch mực phôi trước khi cắt;
+ Điều chỉnh máy cưa đĩa cầm tay;
+ Thực hiện đúng trình tự các bước cắt gỗ;
+ Phôi gỗ sau khi cắt đúng kích thước theo yêu cầu, mạch cắt thẳng phẳng;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY BÀO CẦM TAY
MÃ SỐ: CM07
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy bào cầm tay
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy bào cầm tay;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, cầu bào.
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào máy bào cầm tay;
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với mặt bàn trước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Khởi động cho máy chạy thử đảm bảo an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
3. Bào gỗ máy bào cầm tay
- Gá kẹp phôi chắc chắn trên cầu bào;
- Điều chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Bào gỗ bằng máy bào cẩm tay đúng trình tự các bước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Sản phẩm sau khi bào đúng kích thước yêu cầu, phẳng, nhẵn, đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy trước khi vận hành;
- Tháo, lắp, điều chỉnh lưỡi bào;
- Bào gỗ bằng máy bào cầm tay.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào cầm tay;
- Đặc điểm của gỗ;
- Tính chất vật lý, cơ học của gỗ;
- Trình tự tháo, lắp lưỡi bào;
- Phương pháp kiểm tra, điều chỉnh máy;
- Quy trình bào gỗ bằng máy bào cầm tay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy bào cầm tay, lưỡi bào;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, cầu bào;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi bào đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Lắp lưỡi bào đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Căn chỉnh và vận hành cho máy chạy thử đúng quy trình đảm bảo an toàn;
+ Đo và vạch mực phôi trước khi bào;
+ Điều chỉnh máy bào cầm tay;
+ Thực hiện trình tự các bước bào gỗ bằng máy bào cầm tay ;
+ Phôi gỗ sau khi bào đúng kích thước theo yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY PHAY CẦM TAY
MÃ SỐ: CM08
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để vận hành máy phay cầm tay
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy phay cầm tay; Bộ lưỡi phay;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bàn thao tác.
2. Tháo lưỡi phay
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi phay;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi phay
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi phay;
- Điều chỉnh nâng hạ trục phay phù hợp với quá trình gia công;
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
4. Gia công đường soi bằng máy phay cầm tay
- Gá kẹp phôi chắc chắn trên bàn thao tác;
- Điều chỉnh máy phay đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Gia công đường soi bằng máy phay cẩm tay đúng trình tự các bước;
- Sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp lưỡi phay;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy trước khi vận hành;
- Gia công đường soi bằng máy phay cầm tay.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay cầm tay;
- Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật;
- Quy trình tháo, lắp lưỡi phay;
- Phương pháp kiểm tra, điều chỉnh máy phay;
- Quy trình gia công đường soi bằng máy phay cầm tay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy phay cầm tay;
- Bộ lưỡi phay;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bàn thao tác;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi phay đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Căn chỉnh và vận hành cho máy chạy thử đúng quy trình đảm bảo an toàn;
+ Gá kẹp phôi chắc chắn trên bàn thao tác;
+ Điều chỉnh máy phay cầm tay;
+ Thực hiện trình tự các gia công đường soi bằng máy phay cầm tay;
+ Sản phẩm sau khi gia công đúng kích thước, hình dạng theo yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY KHOAN CẦM TAY
MÃ SỐ: CM09
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy khoan cầm tay
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy khoan cầm tay;
- Bộ mũi khoan;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Sản phẩm cần khoan.
2. Tháo, lắp mũi khoan
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp mũi khoan;
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn;
- Thời gian tháo, lắp đúng thời gian định mức quy định.
3. Khoan lỗ bằng máy khoan cầm tay
- Đánh dấu vị trí cần khoan trên sản phẩm;
- Lắp mũi khoan đúng theo yêu cầu;
- Thực hiệnđúng quy trình khoan;
- Sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp mũi khoan;
- Vận hành máy khoan cầm tay.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay;
- Phương pháp lắp mũi khoan và điều chỉnh máy khoan cầm tay;
- Quy trình khoan lỗ mộng bằng máy khoan cầm tay.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy khoan cầm tay;
- Bộ mũi khoan;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Sản phẩm gỗ cần khoan;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp mũi khoan đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Đánh dấu đúng vị trí cần khoan trên sản phẩm;
+ Thực hiện trình tự các bước khoan lỗ bằng máy khoan cầm tay;
+ Sản phẩm sau khi khoan đúng kích thước, hình dạng theo yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY RUNG CẦM TAY
MÃ SỐ: CM10
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy rung cầm tay
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy rung cầm tay;
- Giấy nhám;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: Chi tiết gỗ, sản phẩm gỗ.
2. Làm nhẵn bề mặt sản phẩm bằng máy rung cầm tay
- Lắp giấy nhám vào máy rung đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện đúng quy trình làm nhẵn bề mặt sản phẩm bằng máy rung cầm tay;
- Sản phẩm đúng kích thước, bề mặt phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy;
- Làm nhẵn bề mặt bằng máy rung cầm tay;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy rung cầm tay;
- Phương pháp điều chỉnh máy rung cầm tay;
- Quy trình làm nhẵn bề mặt bằng máy rung cầm tay;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy rung cầm tay;
- Giấy nhám;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: Chi tiết gỗ, sản phẩm gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Lắp giấy nhám vào máy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
+ Thực hiện quy trình làm nhẵn bề mặt sản phẩm bằng máy rung cầm tay;
+ Sản phẩm đúng kích thước, bề mặt phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY CƯA ĐĨA
MÃ SỐ: CM11
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
Vận hành máy cưa đĩa
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy cưa đĩa, lưỡi cưa đĩa;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Gỗ xẻ.
2. Tháo lưỡi cưa đĩa
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi cưa;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định;
3. Lắp, căn chỉnh máy
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa;
- Điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa phù hợp;
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
4. Pha phôi bằng máy cưa đĩa
- Xác định kích thước phôi cần xẻ;
- Điều chỉnh máy: điều chỉnh lưỡi cưa, điều chỉnh thước tựa;
- Thực hiện đúng quy trình pha phôi bằng máy cưa đĩa;
- Sản phẩm đúng kích thước đảm bảo lượng dư gia công, mạch xẻ thẳng, phẳng;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy;
- Lựa chọn nguyên liệu;
- Pha phôi bằng máy cưa đĩa;
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cưa đĩa;
- Phương pháp tháo, lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy cưa đĩa;
- Quy trình pha phôi bằng máy cưa đĩa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy cưa đĩa, lưỡi cưa đĩa;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Gỗ xẻ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi cưa đĩa;
+ Xác định đúng kích thước phôi cần xẻ;
+ Điều chỉnh máy cưa đĩa;
+ Thực hiện trình tự các bước pha phôi bằng máy cưa đĩa;
+ Sản phẩm đúng kích thước theo yêu cầu, mạch xẻ thẳng, phẳng;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY CƯA VÒNG LƯỢN
MÃ SỐ: CM12
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
Vận hành máy cưa vòng lượn
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy; dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Máy cưa vòng lượn, lưỡi cưa vòng lượn;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Gỗ xẻ.
2. Tháo lưỡi cưa vòng lượn
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi cưa vòng lượn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi cưa vòng lượn
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa vòng lượn;
- Điều chỉnh độ căng lưỡi cưa;
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
3. Pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
- Xác định kích thước phôi cần gia công;
- Điều chỉnh máy, điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa;
- Thực hiện đúng quy trình pha phôi bằng máy cưa vòng lượn;
- Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước theo yêu cầu, mạch xẻ thẳng, phẳng;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Lựa chọn nguyên liệu;
- Tháo, lắp và điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa, điều chỉnh độ căng cưa;
- Pha phôi bằng máy cưa vòng lượn;
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cưa vòng lượn;
- Phương pháp lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy cưa vòng lượn;
- Quy trình pha phôi bằng máy cưa vòng lượn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy; dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Máy cưa vòng lượn;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Gỗ xẻ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Xác định đúng kích thước phôi cần gia công;
+ Tháo, lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy;
+ Thực hiện trình tự các bước pha phôi bằng máy cưa vòng lượn;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước theo yêu cầu, mạch xẻ thẳng, phẳng;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY BÀO THẨM
MÃ SỐ: CM13
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
Vận hành máy bào thẩm
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy bào thẩm, lưỡi bào thẩm;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ.
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào;
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với trục dao và mặt bàn trước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
4. Gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
- Xác định kích thước phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm;
- Sản phẩm đúng kích thước đảm bảo lượng dư gia công, bề mặt phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy;
- Lựa chọn nguyên liệu;
- Gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào thẩm;
- Phương pháp lắp lưỡi dao và điều chỉnh máy bào thẩm;
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy bào thẩm;
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và điều chỉnh lưỡi dao máy bào thẩm;
+ Xác định đúng kích thước cần gia công;
+ Điều chỉnh máy bào thẩm;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm;
+ Sản phẩm đúng kích thước đảm bảo lượng dư gia công, bề mặt phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY BÀO CUỐN
MÃ SỐ: CM14
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy bào cuốn
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy bào cuốn;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bộ lưỡi bào máy;
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào;
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với trục dao đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
2. Gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
- Xác định kích thước phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp và điều chỉnh máy;
- Lựa chọn nguyên liệu;
- Gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào cuốn;
- Phương pháp lắp lưỡi dao và điều chỉnh máy bào cuốn;
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy bào cuốn;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bộ lưỡi bào máy;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và căn chỉnh lưỡi bào;
+ Xác định đúng kích thước cần gia công;
+ Điều chỉnh máy bào cuốn;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn;
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY BÀO 2 MẶT
MÃ SỐ: CM15
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy bào 2 mặt
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy bào 2 mặt;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bộ lưỡi dao.
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào;
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào trục dao dưới so với trục dao và mặt bàn trước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào trục dao trên so với trục dao đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
4. Gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
- Xác định kích thước phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp lưỡi dao, kiểm tra, điều chỉnh lưỡi dao;
- Lựa chọn nguyên liệu;
- Gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào 2 mặt;
- Phương pháp điều chỉnh máy bào 2 mặt;
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy bào 2 mặt;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi dao, kiểm tra, điều chỉnh lưỡi dao;
+ Xác định đúng kích thước cần gia công;
+ Điều chỉnh máy bào 2 mặt;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt;
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY BÀO 4 MẶT
MÃ SỐ: CM16
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy bào 4 mặt
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy bào 4 mặt;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bộ lưỡi dao máy bào 4 mặt.
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào;
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với trục dao đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian lắp đúng thời gian định mức quy định.
4. Gia công mặt phẳng bằng máy bào bốn mặt
- Xác định kích thước phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp và điều chỉnh lưỡi bào;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy;
- Lựa chọn nguyên liệu;
- Gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào 4 mặt;
- Phương pháp điều chỉnh máy bào 4 mặt;
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy bào 4 mặt;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ, bộ lưỡi dao máy bào 4 mặt;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và điều chỉnh lưỡi bào;
+ Xác định đúng kích thước cần gia công;
+ Điều chỉnh máy bào 4 mặt;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt;
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY KHOAN
MÃ SỐ: CM17
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy khoan
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy khoan;
- Mũi khoan;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ.
2. Tháo, lắp mũi khoan
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp mũi khoan;
- Mũi khoan lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Gia công lỗ mộng bằng máy khoan
- Xác định vị trí, kích thước cần khoan;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mộng bằng máy khoan;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp mũi khoan và điều chỉnh máy;
- Gia công lỗ mộng bằng máy khoan;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy khoan;
- Phương pháp tháo, lắp và điều chỉnh máy khoan;
- Quy trình gia công lỗ mộng bằng máy khoan;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy khoan;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và điều chỉnh máy khoan;
+ Xác định vị trí, kích thước cần khoan;
+ Điều chỉnh máy khoan;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công lỗ mộng bằng máy khoan;
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY ĐỤC LỖ MỘNG VUÔNG
MÃ SỐ: CM18
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy đục lỗ mộng vuông.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy đục lỗ mộng vuông;
- Mũi đục lỗ mộng vuông;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ.
2. Tháo, lắp mũi đục
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp mũi đục;
- Mũi đục lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Gia công lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Tháo, lắp mũi đục và điều chỉnh máy;
- Đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy đục lỗ mộng vuông;
- Phương pháp điều chỉnh máy đục lỗ mộng vuông;
- Quy trình đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy đục lỗ mộng vuông;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Lắp mũi đục;
+ Điều chỉnh máy đục lỗ mộng vuông;
+ Thực hiện trình tự các bước đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông;
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY PHAY MỘNG
MÃ SỐ: CM19
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy phay mộng.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay mộng;
- Lưỡi phay;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ.
2. Tháo , lắp lưỡi phay
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp lưỡi phay;
- Lưỡi phay lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Phay mộng bằng máy phay mộng
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình phay mộng bằng máy phay mộng;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, lắp lưỡi phay, điều chỉnh máy;
- Vận hành máy phay mộng;
- Phay mộng bằng máy phay mộng;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay mộng;
- Phương pháp tháo, lắp và điều chỉnh máy phay mộng;
- Quy trình gia công mộng bằng máy phay mộng;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay mộng;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ, lưỡi phay;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi phay mộng;
+ Điều chỉnh máy phay mộng;
+ Thực hiện trình tự các bước phay mộng bằng máy phay mộng;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY PHAY TU BI
MÃ SỐ: CM20
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy phay tu bi
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay tu bi;
- Lưỡi phay;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ .
2. Tháo, lắp lưỡi phay
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp lưỡi phay;
- Lưỡi phay lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Gia công mặt cong bằng máy phay tu bi
- Điều chỉnh máy phay tu bi;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt cong bằng máy phay tu bi;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, tháo, lắp lưỡi phay;
- Gia công mặt cong bằng máy phay tu bi;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay tu bi;
- Phương pháp tháo, lắp và điều chỉnh máy phay tu bi;
- Quy trình gia công mặt cong bằng máy phay tu bi;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay tu bi;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ, lưỡi phay;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi phay;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt cong bằng máy phay tu bi;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY PHAY CẮT HAI ĐẦU
MÃ SỐ: CM21
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy phay cắt hai đầu
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay cắt hai đầu;
- Lưỡi phay, lưỡi cưa đĩa;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ.
2. Tháo, lắp lưỡi phay, lưỡi cưa
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp lưỡi phay, lưỡi cưa;
- Lưỡi phay, lưỡi cưa lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định.
3. Gia công mộng bằng máy phay cắt hai đầu
- Điều chỉnh máy phay cắt hai đầu;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt cong bằng máy phay cắt hai đầu;
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, tháo, lắp lưỡi phay, lưỡi cưa;
- Vận hành máy phay cắt hai đầu;
- Gia công mộng bằng máy phay cắt hai đầu;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay cắt hai đầu;
- Phương pháp tháo, lắp lưỡi phay, lưỡi cưa và điều chỉnh máy phay cắt hai đầu;
- Quy trình gia công mộng bằng máy phay cắt hai đầu;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay cắt hai đầu;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ, lưỡi phay, lưỡi cưa;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi phay, lưỡi cưa;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mộng bằng máy phay cắt hai đầu;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY CHÀ NHÁM THÙNG
MÃ SỐ: CM22
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy chà nhám thùng
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy chà nhám thùng;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: Phôi gỗ .
2. Đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng
- Xác định kích thước phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành máy chà nhám thùng;
- Thực hiện đúng quy trình đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng;
- Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy;
- Đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy chà nhám thùng;
- Phương pháp điều chỉnh máy chà nhám thùng;
- Quy trình đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy chà nhám thùng;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy chà nhám thùng;
+ Thực hiện trình tự các bước đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng;
+ Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY CHÀ NHÁM CẠNH
MÃ SỐ: CM23
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy chà nhám cạnh
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy chà nhám cạnh;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: Phôi gỗ.
2. Đánh nhẵn bề mặt chi tiết bằng máy chà nhám cạnh
- Xác định kích thước phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành máy chà nhám cạnh;
- Thực hiện đúng quy trình đánh nhẵn bề mặt chi tiết bằng máy chà nhám cạnh;
- Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Kiểm tra, điều chỉnh máy;
- Vận hành máy chà nhám cạnh;
- Đánh nhẵn bề mặt chi tiết bằng máy chà nhám cạnh;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy chà nhám cạnh;
- Phương pháp điều chỉnh máy chà nhám cạnh;
- Quy trình đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám cạnh;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy chà nhám cạnh;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy chà nhám cạnh;
+ Thực hiện trình tự các bước đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám cạnh;
+ Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY TIỆN ĐẨY TAY
MÃ SỐ: CM24
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy tiện đẩy tay.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy tiện đẩy tay;
- Dụng cụ đo, bộ dao tiện, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: Phôi gỗ.
2. Tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay
- Xác định tâm hai đầu của phôi;
- Gá lắp phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay;
- Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Xác định tâm hai đầu của phôi;
- Gá lắp phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy tiện đẩy tay;
- Phương pháp điều chỉnh máy tiện đẩy tay;
- Quy trình tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện đẩy tay;
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy tiện đẩy tay;
+ Thực hiện trình tự các bước tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY TIỆN CNC
MÃ SỐ: CM25
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
Vận hành máy tiện CNC
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy tiện CNC;
- Bộ dao tiện, dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Phần mềm thiết kế sản phẩm tiện chạy máy tiện CNC;
- Nguyên liệu: Phôi gỗ;
- Lắp dao tiện vào máy.
2. Tiện gỗ bằng máy tiện CNC
- Cài đặt phần mềm thiết kế sản phẩm tiện vào máy tiện CNC;
- Kẹp phôi gỗ lên máy;
- Điều chỉnh máy tiện CNC;
- Vận hành máy tiện CNC;
- Thực hiện đúng quy trình tiện gỗ bằng máy tiện CNC;
- Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng theo yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kẹp phôi gỗ lên máy;
- Điều chỉnh máy tiện CNC;
- Vận hành máy tiện CNC;
- Tiện gỗ bằng máy tiện CNC ;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy tiện CNC;
- Phương pháp điều chỉnh máy tiện CNC;
- Quy trình vận hành máy tiện CNC;
- Quy trình tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện CNC;
- Bộ dao tiện, dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Phần mềm thiết kế sản phẩm tiện chạy máy tiện CNC;
- Nguyên liệu: Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Kẹp phôi gỗ lên máy tiện;
+ Điều chỉnh máy tiện CNC;
+ Thực hiện quy trình tiện gỗ bằng máy tiện CNC;
+ Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng theo yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY DÁN CẠNH
MÃ SỐ: CM26
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy dán cạnh.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy dán cạnh;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: phôi chi tiết ván nhân tạo, chỉ dán cạnh, keo dán;
2. Dán cạnh ván nhân tạo
- Chọn chỉ dán cạnh và keo dán vào đúng chủng loại và đặt vào đúng vị trí của máy;
- Điều chỉnh máy dán cạnh;
- Vận hành máy dán cạnh;
- Thực hiện dán cạnh ván nhân tạo;
- Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Điều chỉnh máy dán cạnh;
- Vận hành máy dán cạnh;
- Dán cạnh ván nhân tạo;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy dán cạnh;
- Phương pháp điều chỉnh máy dán cạnh;
- Quy trình dán cạnh ván nhận tạo;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy dán cạnh, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Nguyên liệu: phôi chi tiết ván nhân tạo, chỉ dán cạnh, keo dán;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy dán cạnh;
+ Vận hành máy dán cạnh;
+ Dán cạnh ván nhân tạo;
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬN HÀNH MÁY PHAY ĐỊNH HÌNH
MÃ SỐ: CM27
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
vận hành máy phay định hình bằng máy.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay định hình;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Phôi gỗ, bộ mũi phay;
- Lắp mũi phay.
2. Gia công mặt cong bằng máy phay định hình
- Cài đặt phần mềm thiết kế sản phẩm vào máy phay định hình;
- Gá lắp phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành máy phay định hình bằng máy phay định hình;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt cong của chi tiết bằng máy phay định hình;
- Sản phẩm đúng kích thước theo phần mềm thiết kế;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Gá lắp phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành máy phay định hình;
- Gia công mặt cong bằng máy phay định hình;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay định hình;
- Phương pháp điều chỉnh máy phay định hình;
- Gia công mặt cong bằng máy phay định hình;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay định hình;
- Dụng cụ đo; bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp phôi;
+ Điều chỉnh máy;
+ Vận hành máy phay định hình;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt cong bằng máy phay định hình;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MỐI GHÉP MỘNG BẰNG MÁY CNC
MÃ SỐ: CM28
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
gia công mối ghép mộng bằng máy CNC.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy gia công mộng CNC;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Phần mềm vẽ mối ghép mộng để chạy máy CNC;
- Phôi gỗ.
2. Gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
- Cài đặt phần mềm vẽ mối ghép mộng vào máy CNC;
- Gá lắp phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành máy CNC;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mối ghép mộng bằng máy CNC;
- Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Cài đặt phần mềm thiết kế mối ghép mộng vào máy CNC;
- Gá lắp phôi;
- Điều chỉnh máy;
- Gia công mối ghép mộng bằng máy CNC;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy CNC;
- Phương pháp điều chỉnh máy CNC;
- Quy trình gia công mối ghép mộng bằng máy CNC;
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy CNC;
- Dụng cụ đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết;
- Phôi gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy CNC;
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mối ghép mộng bằng máy CNC;
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MỐI GHÉP MỘNG BẰNG DỤNG CỤ THỦ CÔNG
MÃ SỐ: CM29
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
gia công mối ghép mộng bằng dụng cụ thủ công
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ thủ công;
- Bộ dụng cụ đo;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ;
- Cầu bào.
2. Gia công lỗ mộng
- Thực hiện đúng quy trình gia công lỗ mộng bằng dụng cụ thủ công;
- Lỗ mộng đúng kích thước thiết kế;
- Đảm bảo an toàn lao động;
- Đảm bảo thời gian thực hiện.
3. Gia công thân mộng
- Thực hiện đúng quy trình gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công;
- Thân mộng đúng kích thước thiết kế;
- Đảm bảo an toàn lao động;
- Đảm bảo thời gian thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Gia công lỗ mộng bằng dụng cụ thủ công;
- Gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết;
- Cấu tạo của các mối ghép mộng dùng trong sản phẩm mộc;
- Quy trình gia công lỗ mộng, gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ thủ công;
- Bộ dụng cụ đo;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ;
- Cầu bào;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gia công lỗ mộng bằng dụng cụ thủ công;
+ Gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc.
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh:
Chất lượng mối ghép kín khít đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GHÉP VÁN THEO CHIỀU DÀI
MÃ SỐ: CM30
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
ghép ván theo chiều dài.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ ghép;
- Các dụng cụ đo, lấy dấu;
- Máy bào bốn mặt, máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy phay mộng, máy ghép dọc;
- Keo gắn gỗ.
2. Gia công thanh ghép
- Thực hiện gia công thanh ghép bằng máy đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thanh ghép thẳng, nhẵn cùng kích thước chiều dày, chiều rộng;
- Gia công mộng thanh ghép bằng máy phay mộng;
- Đảm bảo thời gian thực hiện.
3. Ghép ván theo chiều rộng
- Tráng keo mối ghép đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận hành máy ghép dọc đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện quy trình ghép ván theo chiều dài bằng máy ghép dọc đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Mối ghép kín, chắc chắn, thanh ghép thẳng, phẳng;
- Đảm bảo thời gian thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Vận hành máy bào bốn mặt, máy bào thẩm, máy bào cuốn;
- Vận hành máy phay mộng, máy ghép dọc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết;
- Đặc điểm của ván ghép theo chiều dài;
- Quy trình vận hành máy bào bốn mặt, máy bào thẩm, máy bào cuốn;
- Quy trình vận hành máy phay mộng, máy ghép dọc;
- Kiểm tra chất lượng ván ghép.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ ghép;
- Các dụng cụ đo, lấy dấu;
- Máy bào bốn mặt, máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy phay mộng, máy ghép dọc;
- Keo gắn gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gia công thanh ghép;
+ Gia công mối ghép;
+ Tráng keo mối ghép;
+ Ghép ván bằng máy ghép dọc;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh:
Mối ghép kín khít, chắc chắn, bề mặt ghép phẳng đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GHÉP VÁN THEO CHIỀU RỘNG
MÃ SỐ: CM31
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
ghép ván theo chiều rộng.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bản vẽ thiết kế;
- Ván gỗ để ghép;
- Các dụng cụ đo, lấy dấu;
- Máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy cảo;
- Keo gắn gỗ.
2. Gia công thanh ghép
- Thực hiện gia công thanh ghép bằng máy đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thanh ghép thẳng, nhẵn cùng kích thước chiều dày, chiều dài;
- Đảm bảo thời gian thực hiện.
3. Ghép ván theo chiều rộng
- Tráng keo lên thanh ghép đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Vận hành máy ghép cảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Thực hiện quy trình ghép ván trên máy cảo đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Mối ghép kín, chắc chắn, ván ghép phẳng;
- Đảm bảo thời gian thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Vận hành máy bào thẩm, máy bào cuốn;
- Vận hành máy ghép cảo.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết ;
- Đặc điểm của ván ghép theo chiều rộng;
- Quy trình vận hành máy bào thẩm, máy bào cuốn;
- Quy trình vận hành máy ghép cảo;
- Kiểm tra chất lượng ván ghép.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế;
- Ván gỗ để ghép;
- Các dụng cụ đo, lấy dấu;
- Máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy cảo;
- Keo gắn gỗ;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gia công thanh ghép;
+ Tráng keo thanh ghép;
+ Ghép ván bằng máy cảo;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh:
Sản phẩm ván ghép theo chiều rộng đúng kích thước, mối ghép kín khít, chắc chắn, bề mặt ghép phẳng đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LẮP RÁP SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM32
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
xây dựng sơ đồ lắp ráp
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc;
- Giấy trắng A4;
- Bút chì, bút bi;
- Bàn làm việc.
2. Lập sơ đồ lắp ráp
- Xác định đúng đủ các chi tiết của sản phẩm;
- Xác định đúng các chi tiết để lắp thành bộ phận ;
- Xác định đúng các chi tiết và các bộ phận để lắp thành khung tổng thể;
- Xác định đúng các chi tiết, bộ phận để lắp với khung tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh;
- Thể hiện bằng sơ đồ lắp ráp trên giấy;
- Thời gian thực hiện đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Phân biệt các chi tiết;
- Lập sơ đồ lắp ráp.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết;
- Đặc điểm của sản phẩm mộc cần lắp ráp;
- Tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại mẫu mã của sản phẩm;
- Phương pháp lập bản vẽ lắp ráp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc;
- Giấy trắng A4;
- Bút chì, bút bi;
- Bàn làm việc;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Đánh giá quá trình thực hiện;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: Lập được sơ đồ lắp ráp khoa học, đúng kỹ thuật;
- Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẮP RÁP HOÀN THIỆN SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM33
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc;
- Sơ đồ lắp ráp sản phẩm;
- Đầy dủ các chi tiết, bộ phận cần lắp của sản phẩm mộc;
- Các linh kiện liên kết, keo gắn;
- Bộ dụng cụ thủ công, bút chì, thước đo;
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy khoan cầm tay, máy bắn đinh.
2. Lắp ráp bộ phận của sản phẩm mộc
- Thực hiện đúng các bước lắp ráp;
- Xác định đúng các chi tiết, bộ phận lắp theo đúng bản vẽ thiết kế;
- Mối liên kết kín khít, chắc chắn, vuông, phẳng, thẳng, nhẵn, không vênh;
- Dựng được sản phẩm đúng hình dáng, kích thước theo thiết kế;
- Thời gian thực hiện đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Đọc sơ đồ lắp ráp;
- Lắp ráp sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết ;
- Đặc điểm của sản phẩm mộc cần lắp ráp, mối liên kết giữa trong sản phẩm;
- Tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại mẫu mã của sản phẩm;
- Phương pháp lắp ráp sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc;
- Sơ đồ lắp ráp sản phẩm;
- Đầy dủ các chi tiết, bộ phận cần lắp của sản phẩm mộc;
- Các linh kiện liên kết, keo gắn;
- Bộ dụng cụ thủ công, bút chì, thước đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Máy khoan cầm tay, máy bắn đinh;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Đánh giá quá trình thực hiện;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: Sản phẩm đúng theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH NHẴN BỀ MẶT SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM 34
Đơn vị năng lực này mô tả các kỹ năng quan trọng và kiến thức cần thiết để đánh nhẵn bề mặt sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị máy và nguyên liệu gỗ
- Dụng cụ, thiết bị máy hoạt động tốt;
- Nguyên liệu gỗ chuẩn bị đủ, đảm bảo yêu cầu;
- Keo dán chuẩn bị đủ, đảm bảo yêu cầu.
2. Đánh nhăn bề mặt sản phẩm
- Đánh phá bằng giấy nhám thô;
- Đánh nhẵn bằng giấy nhám mịn;
- Bề mặt nhẵn đều, bóng không vết bào, xơ xước, gợn sóng;
- Đúng hình dáng, kích thước;
- Thời gian thực hiện đúng định mức;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đánh giấy nhám bằng thủ công;
- Vận hành máy chà nhám;
- Thực hiện đúng qui trình đánh giấy nhám bề mặt gỗ;
- Đánh giấy nháp theo chiều dọc thớ gỗ;
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ;
- Thời gian thực hiện đúng định mức;
- Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, gọn gàng;
- Bảo đảm an toàn lao động cho người và sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nêu được đặc điểm, tính chất của gỗ;
- Nêu được đặc điểm tác dụng của các loại giấy nhám;
- Trình bày những yêu cầu kỹ thuật và qui trình kỹ thuật đánh giấy nhám bề mặt gỗ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Nguyên liệu gỗ đầy đủ và được bào theo đúng kích thước quy định và xếp theo từng loại;
- Dụng cụ, máy đánh nhẵn;
- Dụng cụ kiểm tra;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
- Giám sát thao tác của người làm và đối chiếu với tiêu chuẩn được quy định trong quy trình công nghệ và phiếu công nghệ;
- Quan sát so sánh với vật mẫu, sử dụng dụng cụ đo kiểm đối chiếu với tiêu chuẩn thực hiện;
- Theo dõi thao tác của người làm và đối chiếu với tiêu chuẩn;
- Theo dõi thời gian gia công thực tế và đối chiếu với thời gian được quy định trong phiếu công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHA SƠN
MÃ SỐ: CM35
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năngcần thiết để thực hiện công việc pha sơn.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu
- Dụng cụ: bát, can đựng sơn, găng tay, khẩu trang;
- Nguyên liệu: Chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi.
2. Pha sơn lót
- Lựa chọn đúng loại dung môi, chất lót, chất xúc tác;
- Pha đúng tỷ lệ;
- Lắc đều dung dịch gồm dung môi, chất lót, chất xúc tác;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động.
3. Pha sơn màu
- Lựa chọn đúng loại dung môi, chất lót, chất màu, chất xúc tác;
- Pha đúng tỷ lệ;
- Lắc đều dung dịch gồm dung môi, chất lót, chất màu, chất xúc tác;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động.
4. Pha sơn bóng
- Lựa chọn đúng loại dung môi, chất bóng, chất xúc tác;
- Pha đúng tỷ lệ;
- Lắc đều dung dịch gồm dung môi, chất bóng, chất xúc tác;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng các loại chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi;
- Xác định được tỷ lệ pha trộn sơn lót, sơn màu, sơn bóng theo từng yêu cầu;
- Pha được sơn lót, sơn màu, sơn bóng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm, tính chất của các loại sơn và chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi;
- Những yêu cầu kỹ thuật khi pha sơn;
- Quy trình thực hiện các bước pha sơn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dụng cụ để pha sơn;
- Chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi;
- Mẫu sơn;
- Bảo hộ lao động: găng tay, mũ, khẩu trang;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Đánh giá quá trình thực hiện pha sơn lót, pha sơn màu, pha sơn bóng;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh;
- Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHUN SƠN
MÃ SỐ: CM36
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năngcần thiết để thực hiện công việc phun sơn.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Dụng cụ: bát, can đựng sơn, găng tay, khẩu trang;
- Sơn lót, sơn màu, sơn bóng đã được pha đúng tỷ lệ;
- Sản phẩm cần trang sức bề mặt;
- Buồng phun, máy nén khí, súng phun, giàn phun đảm bảo hoạt động tốt.
2. Phun sơn lót
- Phun lần 1 một lớp sơn lót mỏng, đều lên bề mặt sản phẩm;
- Để khô bề mặt, sau đó dùng giấy nhám mịn xoa đều bề mặt đảm bảo bề mặt mịn đều;
- Phun tiếp lần 2 một lớp sơn lót mỏng, đều lên bề mặt sản phẩm, yêu cầu lớp sơn mỏng, không bị chảy;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
3. Phun sơn màu
- Thực hiện đúng quy trình phun sơn;
- Đảm bảo độ bám sơn, độ đồng đều màu sắc trên bề mặt sản phẩm, không bị chảy sơn, không gợn, không bị bọt nước;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
4. Phun sơn bóng
- Thực hiện đúng quy trình phun sơn;
- Đảm bảo độ bám sơn, độ phủ sơn đều bề mặt sản phẩm, độ bóng cao, đảm bảo độ đóng rắn, không bị chảy sơn, không gợn, không bị bọt nước;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Quan sát và phân tích chất lượng sơn;
- Kiểm tra và điều chỉnh thiết bị phun sơn;
- Sử dụng thiết bị phun sơn;
- Phun sơn lót, sơn màu, sơn bóng đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, tác dụng và phương pháp sử dụng thiết bị phun sơn;
- Tính chất của vật liệu sơn, vật liệu gỗ;
- Những yêu cầu kỹ thuật khi phun sơn;
- Quy trình thực hiện các bước khi phun sơn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Nhà xưởng đủ không gian, diện tích thoáng mát, có hệ thống thông gió;
- Sản phẩm phải hoàn thiện xong phần đánh nhẵn, xếp ở vị trí thuận lợi;
- Sơn lót, sơn màu, sơn bóng đã được pha đúng tỷ lệ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Máy nén khí, súng phun sơn hiện tại ở tình trạng hoạt động tốt;
- Bảo hộ lao động: găng tay, khẩu trang;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện phun sơn lót, phun sơn màu, phun sơn bóng
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh, đối chiều với mẫu tiêu chuẩn.
- Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA, ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM37
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện việc đóng gói sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Sản phẩm cần đóng gói ;
- Tem thương hiệu, bảng hướng dẫn sử dụng, lắp đặt sản phẩm;
- Bao gói, băng keo, dây sợi;
- Máy đóng gói.
2. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Chủng loại sản phẩm, quy cách của sản phẩm;
- Kích thước, mẫu mã sản phẩm;
- Màu sắc sản phẩm;
- Chất lượng bề mặt của sản phẩm.
3. Phân loại sản phẩm
- Phân loại theo mẫu mã sản phẩm;
- Phân loại theo kích thước sản phẩm;
- Phân loại theo màu sắc sản phẩm;
- Phân loại theo chất lượng của từng loại sản phẩm.
4. Đóng gói sản phẩm
- Dán tem thương hiệu, bảng hướng dẫn sử dụng, lắp đặt sản phẩm;
- Đóng gói sản phẩm;
- Cảnh báo khi vận chuyển sản phẩm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Quan sát, tổng hợp;
- Phân loại sản phẩm;
- Phân cấp chất lượng sản phẩm;
- Kỹ năng nâng vật nặng;
- Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng;
- Xác định và phân loại đúng số lượng, chất lượng sản phẩm;
- Sắp xếp, đóng gói sản phẩm theo từng chủng loại.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nêu được các loại dụng cụ và cách sử dụng kiểm tra;
- Nêu được những đặc điểm, tính chất, phạm vi sử dụng của vật liệu gỗ và các loại phụ liệu, phụ kiện khác;
- Trình bày được những yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, phân loại, đóng gói sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép;
- Bảng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm;
- Thiết bị, phương tiện, dụng cụ để kiểm tra và phân loại;
- Sản phẩm xếp khoa học, thuận lợi cho việc kiểm tra phân loại và phải hoàn thành xong;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Đánh giá quá trình thực hiện công việc;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh;
- Thời gian thực hiện;
- An toàn lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM38
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện việc Kiểm chất lượng và phân loại sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Chủng loại sản phẩm, quy cách của sản phẩm;
- Kích thước, mẫu mã sản phẩm;
- Mối liên kết của sản phẩm;
- Màu sắc sản phẩm;
- Chất lượng bề mặt của sản phẩm.
2. Phân loại sản phẩm
- Phân theo mẫu mã sản phẩm;
- Phân theo kích thước sản phẩm;
- Phân theo màu sắc sản phẩm;
- Phân theo chất lượng của từng loại sản phẩm;
- Thực hiện đúng thời gian;
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Quan sát, tổng hợp;
- Phân loại sản phẩm;
- Phân cấp chất lượng sản phẩm;
- Kỹ năng nâng vật nặng;
- Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng;
- Thực hiện đúng các bước khi kiểm tra;
- Xác định và phân loại đúng số lượng, chất lượng sản phẩm;
- Sắp xếp và tập kết sản phẩm theo từng chủng loại.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nêu được các loại dụng cụ và cách sử dụng kiểm tra;
- Nêu được những đặc điểm, tính chất, phạm vi sử dụng của vật liệu gỗ và các loại phụ liệu, phụ kiện khác;
- Trình bày được những yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, phân loại.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép;
- Bảng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm;
- Thiết bị, phương tiện, dụng cụ để kiểm tra và phân loại;
- Sản phẩm xếp khoa học, thuận lợi cho việc kiểm tra phân loại và phải hoàn thành xong;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Đánh giá quá trình thực hiện công việc;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh;
- Thời gian thực hiện;
- An toàn lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM39
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm thiết kế đưa vào sản xuất
- Xác định được hình dạng, kích thước tổng thể của sản phẩm trong bản vẽ thiết kế;
- Xác định các thông số kỹ thuật và kích thước của từng chi tiết;
- Xác định chủng loại vật liệu gỗ, màu sắc vật liệu, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, nguyên vật liệu phụ trong bản vẽ thiết kế;
- Xác định được quy trình sản xuất sản phẩm thiết kế.
2. Lập kế hoạch thực hiện sản xuất sản phẩm
- Xác định số lượng sản phẩm cần sản xuất;
- Dự kiến nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất;
- Dự kiến vật tư và tiêu hao nguyên liệu cho sản xuất;
- Số lượng nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất;
- Tiến độ thực hiện cho từng sản phẩm thiết kế.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc và phân tích bản vẽ thiết kế;
- Phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thiết kế;
- Xây dựng kế hoạch sản xuất và tiến độ thực hiện ;
- Xác định nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Đặc điểm, tính chất, phạm vi sử dụng của vật liệu gỗ và các loại phụ liệu, phụ kiện khác;
- Quy trình sản xuất sản phẩm mộc dân dụng;
- Phương pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép;
- Bộ bản vẽ thiết kế sản phẩm;
- Bảng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;
- Hồ sơ quản lý chất lượng chi tiết gia công;
- Máy tính, máy in;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Đánh giá quá trình thực hiện công việc;
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh;
- Thời gian thực hiện;
- An toàn lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM40
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện việc điều hành sản xuất.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Khả năng chuyên môn
- Có kinh nghiệm về sản xuất đồ mộc dân dụng;
- Định hướng và phát triển chuyên môn;
- Xây dựng và lập dự án sản xuất.
2. Nghiệp vụ quản lý
- Khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường;
- Quản lý và giám sát các hạng mục dự án sản xuất được phụ trách;
- Tiếp nhận và giải quyết những thiếu sót trong sản xuất;
- Lập kế hoạch cụ thể và triển khai công việc đến các nhóm sản xuất;
- Tổ chức thảo luận về các vấn đề liên quan đến sản xuất;
- Đánh giá và kiểm soát năng lực của các nhóm có hiệu quả;
- Quyết định và đưa ra giải pháp những khó khăn trong công tác sản xuất;
- Hoạch định và định hướng phát triển của tổ sản xuất.
3. Kỹ năng làm việc và giao tiếp
- Sử dụng thành thạo các kỹ năng thuyết trình trước đám đông;
- Hiểu rõ các qui định và năng lực của doanh nghiệp;
- Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm tốt;
- Khả năng tổng hợp và xử lý tình huống tốt;
- Lập báo cáo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lập kế hoạch cụ thể và triển khai công việc đến các tổ sản xuất;
- Thuyết trình tốt trước đám đông;
- Giám sát nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm theo từng công đoạn;
- Tổ chức, điều hành sản xuất.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đọc bản vẽ thiết kế;
- Phương pháp lập các biểu mẫu thực hiện giám sát và điều hành bộ phận sản xuất;
- Phương pháp quản lý và kiểm soát công việc;
- Qui trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng theo từng công đoạn sản xuất.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép, bộ bản vẽ thiết kế sản phẩm;
- Bảng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;
- Kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất;
- Hồ sơ quản lý chất lượng sản phẩm;
- Máy tính, máy in;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các tổ sản xuất, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án sản xuất
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành
thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá theo quá trình thực hiện;
- Bảng biểu, kế hoạch thưc hiện và kiểm soát của các tổ sản xuất;
- Tính hiệu quả của các tổ sản xuất;
- Phỏng vấn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM41
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện việc điều hành sản xuất.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát chất lượng nguyên liệu đầu vào
- Có kinh nghiệm về sản xuất đồ mộc dân dụng;
- Phân loại được các nguyên vật liệu dùng trong đồ mộc;
- Đánh giá chất lượng nguyên vật liệu.
2. Giám sát chất lượng qua từng công đoạn sản xuất
- Có kinh nghiệm về sản xuất đồ mộc dân dụng;
- Đưa ra nhưng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm theo từng công đoạn;
- Đánh giá chất lượng sản phẩm theo từng công đoạn.
3. Giám sát chất lượng đầu ra
- Có kinh nghiệm về sản xuất đồ mộc dân dụng;
- Đưa ra nhưng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm đầu ra;
- Đánh giá, phân loại chất lượng sản phẩm ra theo tiêu chuẩn.
4. Kỹ năng làm việc và giao tiếp
- Sử dụng thành thạo các kỹ năng thuyết trình trước đám đông;
- Hiểu rõ các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm đầu vào và sản phẩm đầu ra;
- Khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm tốt;
- Khả năng tổng hợp và xử lý tình huống tốt;
- Lập báo cáo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân loại được nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm theo bảng tiêu chuẩn chất lượng;
- Tính toán số lượng nguyên liệu theo đơn hàng;
- Lập phương án sử dụng hiệu quả nguyên liệu;
- Kiểm soát được nguyên vật liệu đầu vào theo từng công đoạn sản xuất;
- Đánh giá được chất lượng sản phẩm tại mỗi công đoạn sản xuất và sản phẩm cuối cùng;
- Thuyết trình tốt trước đám đông.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm, tính chất của nguyên liệu;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm;
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm
- Phương pháp lập các biểu mẫu thực hiện kiểm tra, giám sát nguyên liệu;
- Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng theo từng công đoạn sản xuất.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép;
- Bộ bản vẽ thiết kế sản phẩm;
- Bảng kê nguyên liệu đầu vào;
- Kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất;
- Bảng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;
- Hồ sơ quản lý chất lượng sản phẩm;
- Máy tính, máy in;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc thực hiện có hiệu quả của các tổ sản xuất, tiến độ thực hiện dự án, mức độ thành công của dự án sản xuất
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành
thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá theo quá trình thực hiện;
- Bảng biểu, kiểm soát nguyên liệu và chất lượng sản phẩm;
- Kết quả công việc giám sát quá trình sản phẩm;
- Phỏng vấn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG BẢN VẼ PHÁC THẢO
MÃ SỐ: CM42
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc vẽ phác thảo mẫu sản phẩm mộc từ ý tưởng thiết kế hoặc dựa vào mô tả bằng lời, bằng tranh, ảnh chụp, sử dụng dụng cụ vẽ bằng tay (chủ yếu là bút chì, bút mực, ...) vẽ phác thảo mẫu lên trên giấy viết thường hoặc giấy vẽ. Bản vẽ phác thảo này là cơ sở cho việc xây dựng bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Chuẩn bị giấy, bút, mực, tẩy;
- Chuẩn bị dụng cụ vẽ.
2. Trao đổi, thảo luận
- Nghe trình bày ý tưởng;
- Nắm bắt ý tưởng;
- Trình bày lại bằng lời;
- Thảo luận, làm rõ ý tưởng.
3. Phác thảo trên giấy vẽ
- Vẽ phác hình biểu diễn bằng tay, sử dụng bút chì, bút mực;
- Thảo luận về hình biểu diễn nhằm làm rõ ý tưởng của người mô tả;
- Phác thảo hình chiếu trục đo;
- Vẽ phác các hình biểu diễn;
- Chỉnh sửa hình biểu diễn;
- Yêu cầu sơ bộ về vật liệu, phương pháp gia công và các yêu cầu kỹ thuật;
- Hoàn thiện phác thảo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lắng nghe, nắm bắt được ý kiến của người mô tả;
- Thảo luận, làm rõ ý tưởng của người mô tả;
- Biểu diễn được hình chiếu trục đo của sản phẩm;
- Sử dụng các dụng cụ vẽ đơn giản, vẽ bằng tay hình chiếu vuông góc nhanh và rõ ràng;
- Nhận dạng sơ bộ vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật;
- Xây dựng bản vẽ phác thảo rõ ràng, đầy đủ.
2. Kiến thức thiết yếu
- Biểu diễn vật thể;
- Mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm;
- Công năng của sản phẩm;
- Quy trình gia công sản phẩm;
- Các phương pháp biểu diễn hình học vật thể.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Giấy viết, giấy vẽ;
- Dụng cụ vẽ;
- Hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Kiểm tra bản vẽ phác thảo:
+ Thể hiện hình biểu diễn gồm: Hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo;
+ Thể hiện kết cấu sơ bộ của sản phẩm;
+ Thể hiện các kích thước cơ bản của sản phẩm;
+ Thể hiện các yêu cầu kỹ thuật chính của sản phẩm;
+ Các ghi chú khác.
- Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG BẢN VẼ 2D
MÃ SỐ: CM43
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc dựng hình chiếu của sản phẩm, hình chiếu của chi tiết trên máy vi tính bằng phần mềm Cad. Để thực hiện công việc vẽ trên máy vi tính người vẽ phải tạo đường nét vẽ, khung bản vẽ, khung tên, thực hiện các lệnh vẽ để vẽ hình chiều đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của sản phẩm, ghi kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện bản vẽ.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Chuẩn bị máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in;
- Chuẩn bị giấy trắng A4, bản vẽ phác, tài liệu thiết kế.
2. Thiết lập định dạng bản vẽ
- Khởi động phần mềm;
- Xác định không gian vẽ, gốc toạ độ;
- Thiết lập grid, snap;
- Thiết lập các thuộc tính bản vẽ: lớp, màu, kiểu đường;
- Định dạng kích thước, dung sai, chất lượng bề mặt trên bản vẽ;
- Định dạng kiểu chữ sử dụng trong bản vẽ;
- Định dạng các thành phần khác của bản vẽ;
- Tạo khối, đặt thuộc tính khối cho khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết;
- Lưu bản vẽ mẫu trong thư mục yêu cầu.
3. Xây dựng hình biểu diễn
- Mở bản vẽ mẫu, ghi lại theo tên bản vẽ;
- Dựng hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm bằng các công cụ vẽ, hiệu chỉnh;
- Dựng hình cắt, mặt cắt của sản phẩm, của chi tiết;
- Dựng hình chiếu vuông góc của chi tiết;
- Vẽ thể hiện được mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm.
4. Hoàn thiện bản vẽ
- Ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ;
- Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ và các chỉ dẫn khác;
- Chèn khung bản vẽ;
- Chèn khung tên;
- Chèn bảng kê chi tiết cho bản vẽ lắp;
- Kiểm tra lớp và các thuộc tính của các đối tượng vẽ;
- Hiệu chỉnh lần cuối;
- Lưu bản vẽ vào thư mục yêu cầu.
5. Kết xuất bản vẽ
- Mở bản vẽ đã hoàn thiện;
- Tạo các layout, định dạng khổ giấy;
- Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout;
- Tạo các khung hình trong layout;
- Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout;
- Kiểm tra các layout;
- Lưu các thay đổi;
- Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Làm việc với máy tính, hệ điều hành;
- Quản lý thư mục, tập tin;
- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD;
- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ;
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác;
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo;
- Xây dựng các hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD;
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn;
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD;
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD;
- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ;
- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ;
- Các dạng liên kết trong sản phẩm mộc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD;
- Giấy in, giấy vẽ;
- Bản vẽ phác thảo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Bản vẽ hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
+ Bản vẽ lắp ghép sản phẩm trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
- Thời gian thực hiện
- Phỏng vấn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÔ PHỎNG BẢN VẼ 3D
MÃ SỐ: CM44
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc vẽ mô phỏng 3D sản phẩm mộc
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định quy trình lắp ráp, kết cấu sản phẩm
- Xác định hình dạng từng chi tiết;
- Xác định cụm lắp ráp của sản phẩm;
- Xác định số lượng chi tiết trong một sản phẩm;
- Xác định các kiểu ràng buộc, lắp ghép các cụm chi tiết của sản phẩm.
2. Đặc tính của các chi tiết trong cụm
- Số lượng chi tiết trong cụm lắp ghép;
- Lập bảng kê chi tiết cho từng cụm lắp ghép.
3. Xác định kích thước chính của sản phẩm
- Xác định kích thước bao của sản phẩm;
- Kích thước bao của từng cụm bộ phận;
- Kích thước lắp ghép của từng chi tiết.
4. Xây dựng mô hình 3D trên máy tính
- Chọn mặt phẳng tọa độ;
- Gán kích thước và các ràng buộc hình học;
- Chọn các công cụ mô hình hóa khối rắn;
- Chọn các công cụ hiệu chỉnh khối rắn;
- Chọn vật liệu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng phần mềm thiết kế để thực hiện vẽ 3D;
- Thiết kế bản vẽ 3D cho từng chi tiết, bộ phận;
- Xác định độ chính xác của mối ghép;
- Dựng mô hình 3D cho sản phẩm;
- Dán vật liệu cho sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Vẽ kỹ thuật;
- Lựa chọn chọn ràng buộc kích thước và ràng buộc hình học;
- Mô hình hóa khối rắn bằng các công cụ tạo khối thông thường và đặc biệt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị
- Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng;
- Phòng thiết kế;
- Bản vẽ phác thảo tay của chi tiết và sản phẩm kết cấu;
- Giấy bút;
- Phần mềm thiết kế.
2. Tài liệu
- Tài liệu hướng dẫn phần mềm thiết kế 3D;
- Vẽ kỹ thuật.
3. Các quy trình, hướng dẫn
Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc phòng thi. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Dựng được mô hình 3d của sản phẩm đảm bảo hình dạng, kích thước theo bản vẽ phác;
+ Dán được vật liệu cho sản phẩm đảm bảo tính thẩm mỹ.
- Thời gian hoàn thành
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM45
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc vẽ mô phỏng 3D sản phẩm mộc
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Căn cứ xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Căn cứ vào đơn đặt hàng;
- Căn cứ vào công năng của sản phẩm;
- Căn cứ yêu cầu mỹ thuật của sản phẩm;
- Căn cứ vào công nghệ sản xuất sản phẩm.
2. Xác định yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Yêu cầu về chủng loại gỗ;
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch kích thước cho phép;
- Yêu cầu về độ nhám của sản phẩm;
- Yêu cầu về khuyết tật của sản phẩm;
- Yêu cầu về màu sắc của, độ bóng của sản phẩm;
- Yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết sản phẩm mộc dân dụng;
- Phân loại được các loại vật liệu gỗ, chủng loại gỗ;
- Đánh giá được chất lượng của sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Đặc điểm, tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại, mẫu mã sản phẩm mộc dân dụng;
- Phương pháp gia công sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết sản phẩm;
- Sổ tra cứu vật liệu, màu sắc gỗ;
- Máy vi tính;
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc phòng thi. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc;
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Kết quả công việc thưc hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
MÃ SỐ: CM46
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để
sản xuất thử nghiệm sản phẩm thiết kế trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy cưa, máy bào, máy đục lỗ mộng, máy phay mộng, máy chà nhám......
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ đúng quy cách.
2. Pha phôi chi tiết
- Xác định kích thước phôi của chi tiết;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn;
- Thực hiện đúng trình tự các bước pha phôi;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian đúng định mức quy định.
3. Bào chi tiết
- Xác định kích thước tinh của chi tiết theo bản vẽ thiết kế;
- Điều chỉnh máy;
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn;
- Thực hiện đúng trình tự các bước bào chi tiết;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian đúng định mức quy định.
4. Gia công mối ghép
- Xác định kích thước mối ghép;
- Điều chỉnh máy;
- Thực hiện đúng quy trình gia công mối ghép;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian đúng định mức quy định.
5. Lắp ráp sản phẩm
- Lắp ráp bộ phận;
- Lắp ráp tổng thể khung;
- Lắp ráp tổng thể sản phẩm;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian đúng định mức quy định.
6. Hoàn thiện sản phẩm
- Lắp ráp sản phẩm;
- Đánh nhẵn sản phẩm;
- Trang sức bề mặt sản phẩm;
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ;
- Thời gian đúng định mức quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết sản phẩm mộc dân dụng;
- Lựa chọn được chủng loại gỗ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm;
- Gia công được sản phẩm trên các thiết bị chuyên dùng;
- Đánh giá được chất lượng của sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Đặc điểm, tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại gỗ;
- Phương pháp gia công sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Xưởng sản xuất đồ mộc dân dụng: Máy cưa, máy bào, máy đục lỗ mộng, máy phay mộng, máy chà nhám......
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy;
- Bản vẽ thiết kế;
- Phôi gỗ đúng quy cách;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Đọc bản vẽ thiết kế;
+ Xác định đúng kích thước chi tiết;
+ Chuẩn bị nguyên liệu;
+ Pha phôi chi tiết;
+ Bào chi tiết;
+ Gia công mối ghép chi tiết;
+ Lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm;
+ Sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế;
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc;
+ Thời gian thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU CHỈNH BẢN VẼ THIẾT KẾ
MÃ SỐ: CM47
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để điều chỉnh những khuyến khuyết của bản vẽ thiết kế trước khi đưa vào sản xuất.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Bản mềm bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc dân dụng;
- Chuẩn bị máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in;
- Chuẩn bị giấy trắng A4, tài liệu thiết kế.
2. Chỉnh sửa bản vẽ
- Mở bản vẽ cần chỉnh sửa;
- Chỉnh sửa hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm bằng các công cụ vẽ, hiệu chỉnh;
- Chỉnh sửa hình cắt, mặt cắt của sản phẩm, của chi tiết;
- Chỉnh sửa chiếu vuông góc của chi tiết;
- Chỉnh sửa bản vẽ mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm;
- Chỉnh sửa bản vẽ 3D.
3. Kết xuất bản vẽ
- Mở bản vẽ đã hoàn thiện;
- Tạo các layout, định dạng khổ giấy;
- Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout;
- Tạo các khung hình trong layout;
- Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout;
- Kiểm tra các layout;
- Lưu các thay đổi;
- Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Làm việc với máy tính, hệ điều hành;
- Quản lý thư mục, tập tin;
- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD;
- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ;
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác;
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo;
- Xây dựng các hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD;
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn;
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD;
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD;
- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ;
- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ;
- Các dạng liên kết trong sản phẩm mộc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD;
- Giấy in, giấy vẽ;
- Bản vẽ phác thảo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Bản vẽ hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
+ Bản vẽ lắp ghép sản phẩm trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
+ Bản vẽ mô phỏng 3D của sản phẩm
- Thời gian thực hiện
- Phỏng vấn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP DỰ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM48
Đơn vị năng lực này bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết trong việc lập dự toán giá thành sản phẩm.
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguyên vật liệu
- Xác định số lượng sản phẩm;
- Xác định chủng loại nguyên liệu;
- Xác định số lượng, kích thước nguyên liệu;
- Xác định chủng loại, số lượng vật liệu phụ.
2. Xác định chi phí sản xuất
- Chi phí nhân công sản xuất;
- Chi phí quản lý;
- Chi phí điện, nước phục vụ sản xuất;
- Chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng;
- Chi phí tư vấn, thiết kế sản phẩm;
- Chi phí đóng gói, bao bì, vận chuyển;
- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
3. Lập bảng dự toán giá thành sản phẩm
- Dự toán nguyên vật liệu, đóng gói, bao bì, vận chuyển;
- Dự toán nhân công sản xuất;
- Dự toán quản lý;
- Dự toán điện, nước phục vụ sản xuất;
- Dự toán khấu hao thiết bị, nhà xưởng;
- Dự toán tư vấn, thiết kế sản phẩm;
- Bảng tổng chi phí, áp giá thị trường và dự kiến giá thành sản phẩm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc được bản vẽ thiết kế;
- Xác định số lượng, kích thước chi tiết của sản phẩm;
- Xác định số lượng, chủng loại nguyên vật liệu;
- Xác định các chi phí trong sản xuất;
- Lập bảng dự toán giá thành của sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Quy trình gia công sản phẩm;
- Phương pháp gia công sản phẩm;
- Thông tin giá cả thị trường.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết sản phẩm;
- Sổ tra cứu vật liệu, màu sắc gỗ;
- Bảng giá nguyên vật liệu; bảng định mức thiết bị, vật tư, nhân công trong sản xuất;
- Máy vi tính;
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc phòng thi. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc;
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc;
- Kết quả công việc thực hiện.
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ: MỘC NỘI THẤT
Năm 2019
GIỚI THIỆU
Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề mộc nội thất được bổ sung, chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số Số: 05/2012/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề mộc nội thất đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực. Tiêu chuẩn này đã xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề mộc nội thất được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các đơn vị, doanh nghiệp trong việc sử dụng, bồi dưỡng nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
Nghề Mộc nội thất là một nghề tạo ra các sản phẩm nội thất bằng gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp kết hợp các loại nguyên vật liệu khác để tạo ra các sản phẩm đồ gỗ nội thất thông thường.
Những người làm nghề mộc nội thất là những người vận dụng kiến thức, kỹ năng vào làm việc trong các doanh nghiệp, công ty, đơn vị sử dụng lao động sản xuất các sản phẩm làm từ gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp kết hợp với một số nguyên, phụ liệu khác thông qua sử dụng dụng cụ thủ công, máy và thiết bị chuyên dùng kết hợp với bàn tay khéo léo của người thợ sản xuất ra sản phẩm như bàn, ghế, giường, tủ ...
Vị trí việc làm trong nghề:
1 - Sơ chế
2 - Gia công chi tiết
3 - Lắp ráp sản phẩm
4 - Hoàn thiện sản phẩm
5 - Đóng gói sản phẩm
6 - Thiết kế sản phẩm mộc
Người làm nghề mộc nội thất có thể làm việc tại các công ty, doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ hoặc tự tổ chức sản xuất tại các gia đình ở các địa phương hoặc tại các làng nghề.
+ Công nhân kỹ thuật nghề mộc;
+ Kỹ thuật viên, giáo viên nghề mộc;
+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh sản phẩm mộc.
Trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ cho nghề mộc nội thất:
Xưởng sản xuất, bãi tập kết nguyên vật liệu, kho để chứa đựng và bảo quản sản phẩm;
Các loại máy móc để phục vụ công việc gia công sản phẩm: máy cưa, máy bào, máy phay, máy khoan, máy đánh nhẵn, máy phun sơn ...
Các loại dụng cụ thủ công: cưa, bào, đục …
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, cần phải đảm bảo các điều kiện làm việc thiết yếu như: kiến trúc nhà xưởng và quy hoạch mặt bằng xưởng hợp lý, các loại máy, thiết bị, dụng cụ phù hợp với tiêu chuẩn của từng công việc để đảm bảo cường độ làm việc, đảm bảo các quy định về an toàn và sức khỏe cho người lao động.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
14
|
CM02
|
Mài lưỡi cưa đĩa
|
|
15
|
CM03
|
Mài lưỡi cưa vòng lượn
|
|
16
|
CM04
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi cưa đĩa
|
|
17
|
CM05
|
Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi cưa vòng lượn
|
|
18
|
CM06
|
Pha phôi bằng máy cưa đĩa cầm tay
|
|
19
|
CM07
|
Pha phôi bằng máy cưa đĩa
|
|
20
|
CM08
|
Pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
|
|
21
|
CM09
|
Bảo dưỡng máy pha phôi
|
|
22
|
CM10
|
Mài lưỡi dao máy bào
|
|
23
|
CM11
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào thẩm
|
|
24
|
CM12
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào cuốn
|
|
25
|
CM13
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào 2 mặt
|
|
26
|
CM14
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào 4 mặt
|
|
27
|
CM15
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào cầm tay
|
|
28
|
CM16
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
|
|
29
|
CM17
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
|
|
30
|
CM18
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
|
|
31
|
CM19
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt
|
|
32
|
CM20
|
Bảo dưỡng máy gia công mặt phăng
|
|
33
|
CM21
|
Gia công mặt cong bằng máy phay
|
|
34
|
CM22
|
Gia công mặt cong bằng CNC
|
|
35
|
CM23
|
Gia công mặt cong bằng máy truốt song tròn
|
|
36
|
CM24
|
Tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay
|
|
37
|
CM25
|
Tiện gỗ bằng máy tiện CNC
|
|
38
|
CM26
|
Bảo dưỡng máy phay, máy tiện
|
|
39
|
CM27
|
Gia công mối ghép mộng bằng dụng cụ thủ công
|
|
40
|
CM28
|
Gia công lỗ mộng bằng máy khoan
|
|
41
|
CM29
|
Gia công lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
|
|
42
|
CM30
|
Gia công mối ghép mộng máy phay mộng
|
|
43
|
CM31
|
Gia công lỗ mộng bằng máy khoan cầm tay
|
|
45
|
CM32
|
Gia công mối ghép mộng bằng CNC
|
|
46
|
CM33
|
Bảo dưỡng máy gia công mộng
|
|
47
|
CM34
|
Ghép ván theo chiều rộng
|
|
48
|
CM35
|
Ghép ván theo chiều dài
|
|
49
|
CM36
|
Bảo dưỡng máy ghép ván
|
|
50
|
CM37
|
Dán cạnh ván nhân tạo
|
|
51
|
CM38
|
Xây dựng qui trình lắp ráp sản phẩm
|
|
53
|
CM39
|
Lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
|
|
54
|
CM40
|
Đánh nhẵn bề mặt gia công máy chà nhám thùng
|
|
54
|
CM41
|
Đánh nhẵn bề mặt gia công bằng máy chà nhám cạnh
|
|
56
|
CM42
|
Đánh nhẵn bề mặt sản phẩm
|
|
57
|
CM43
|
Xử lý bề mặt gỗ
|
|
58
|
CM44
|
Pha sơn
|
|
59
|
CM45
|
Phun sơn
|
|
60
|
CM46
|
Đánh bóng bề mặt sản phẩm bằng vec ny
|
|
61
|
CM47
|
Bảo dưỡng máy hoàn thiện bề mặt sản phẩm
|
|
62
|
CM48
|
Xây dựng qui trình đóng gói
|
|
63
|
CM49
|
Chuẩn bị vật liệu đóng gói
|
|
64
|
CM50
|
Đánh giá, phân loại, đóng gói sản phẩm
|
|
65
|
CM51
|
Kiểm tra, đóng gói, dán tem, nhãn
|
|
66
|
CM52
|
Xác định sản phẩm thiết kế
|
|
67
|
CM53
|
Vẽ phác thảo mẫu
|
|
68
|
CM54
|
Vẽ hình chiếu vuông góc
|
|
69
|
CM55
|
Vẽ hình cắt, mặt cắt
|
|
70
|
CM56
|
Vẽ bóc tách, kết cấu chi tiết
|
|
71
|
CM57
|
Mô phỏng bản vẽ 3D
|
|
72
|
CM58
|
Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
|
|
73
|
CM59
|
Sản xuất thử nghiệm
|
|
74
|
CM60
|
Điều chỉnh bản vẽ thiết kế
|
|
75
|
CM61
|
Lập dự toán giá thành sản phẩm
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: SƠ CHẾ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
14
|
CM02
|
Mài lưỡi cưa đĩa
|
|
15
|
CM03
|
Mài lưỡi cưa vòng lượn
|
|
16
|
CM04
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi cưa đĩa
|
|
17
|
CM05
|
Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi cưa vòng lượn
|
|
18
|
CM06
|
Pha phôi bằng máy cưa đĩa cầm tay
|
|
19
|
CM07
|
Pha phôi bằng máy cưa đĩa
|
|
20
|
CM08
|
Pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
|
|
21
|
CM09
|
Bảo dưỡng máy pha phôi
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: GIA CÔNG CHI TIẾT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
14
|
CM10
|
Mài lưỡi dao máy bào
|
|
15
|
CM11
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào thẩm
|
|
16
|
CM12
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào cuốn
|
|
17
|
CM13
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào 2 mặt
|
|
18
|
CM14
|
Tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi dao máy bào 4 mặt
|
|
19
|
CM15
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào cầm tay
|
|
20
|
CM16
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
|
|
21
|
CM17
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
|
|
22
|
CM18
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
|
|
23
|
CM19
|
Gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt
|
|
24
|
CM20
|
Bảo dưỡng máy gia công mặt phăng
|
|
25
|
CM21
|
Gia công mặt cong bằng máy phay
|
|
26
|
CM22
|
Gia công mặt cong bằng CNC
|
|
27
|
CM23
|
Gia công mặt cong bằng máy truốt song tròn
|
|
28
|
CM24
|
Tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay
|
|
29
|
CM25
|
Tiện gỗ bằng máy tiện CNC
|
|
30
|
CM26
|
Bảo dưỡng máy phay, máy tiện
|
|
31
|
CM27
|
Gia công mối ghép mộng bằng dụng cụ thủ công
|
|
32
|
CM28
|
Gia công lỗ mộng bằng máy khoan
|
|
33
|
CM29
|
Gia công lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
|
|
34
|
CM30
|
Gia công mối ghép mộng máy phay mộng
|
|
35
|
CM31
|
Gia công lỗ mộng bằng máy khoan cầm tay
|
|
36
|
CM32
|
Gia công mối ghép mộng bằng CNC
|
|
37
|
CM33
|
Bảo dưỡng máy gia công mộng
|
|
38
|
CM34
|
Ghép ván theo chiều rộng
|
|
39
|
CM35
|
Ghép ván theo chiều dài
|
|
40
|
CM36
|
Bảo dưỡng máy ghép ván
|
|
41
|
CM37
|
Dán cạnh ván nhân tạo
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: LẮP RÁP SẢN PHẨM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
14
|
CM38
|
Xây dựng qui trình lắp ráp sản phẩm
|
|
15
|
CM39
|
Lắp ráp hoàn thiện sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TRANG SỨC SẢN PHẨM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
14
|
CM40
|
Đánh nhẵn bề mặt gia công máy chà nhám thùng
|
|
15
|
CM41
|
Đánh nhẵn bề mặt gia công bằng máy chà nhám cạnh
|
|
16
|
CM42
|
Đánh nhẵn bề mặt sản phẩm
|
|
17
|
CM43
|
Xử lý bề mặt gỗ
|
|
18
|
CM44
|
Pha sơn
|
|
19
|
CM45
|
Phun sơn
|
|
20
|
CM46
|
Đánh bóng bề mặt sản phẩm bằng vec ny
|
|
21
|
CM47
|
Bảo dưỡng máy hoàn thiện bề mặt sản phẩm
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM01
|
Mài dụng cụ thủ công
|
|
14
|
CM48
|
Xây dựng qui trình đóng gói
|
|
14
|
CM49
|
Chuẩn bị vật liệu đóng gói
|
|
15
|
CM50
|
Đánh giá, phân loại, đóng gói sản phẩm
|
|
16
|
CM51
|
Kiểm tra, đóng gói, dán tem, nhãn
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THIẾT KẾ SẢN PHẨM MỘC
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
||
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
||
|
7
|
CC01
|
Thực hiện an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp
|
|
8
|
CC02
|
Tổ chức nơi làm việc
|
|
9
|
CC03
|
Giải quyết nhiệm vụ phát sinh
|
|
10
|
CC04
|
Nhận biết một số loại gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp
|
|
11
|
CC05
|
Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
|
|
12
|
CC06
|
Chọn nguyên liệu
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
13
|
CM52
|
Vẽ phác thảo mẫu
|
|
14
|
CM53
|
Vẽ hình chiếu vuông góc
|
|
15
|
CM54
|
Vẽ hình cắt, mặt cắt
|
|
16
|
CM55
|
Vẽ bóc tách, kết cấu chi tiết
|
|
17
|
CM56
|
Mô phỏng bản vẽ 3D
|
|
18
|
CM57
|
Xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
|
|
19
|
CM58
|
Sản xuất thử nghiệm
|
|
20
|
CM59
|
Điều chỉnh bản vẽ thiết kế
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
- Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
- Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
- Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
- Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
- Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
- Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
- Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
- Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
- Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
- Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
- Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
- Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
- Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
- Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
- Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
- Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
- Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
- Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
- Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
- Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
- Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
- Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
- Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
- Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
- Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
- Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
- Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền th ông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
- Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
- Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
- Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
- Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
- Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
- Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
- Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
- Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
- Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
- Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
- Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
- Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
- Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
- Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
- Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
- Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
- Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiêt yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
- Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
- Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
- Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
- Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
- Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
- Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
- Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
- Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
- Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
- Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
- Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
- Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
- Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB0 5
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
- Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
- Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
- Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
- Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
- Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
- Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
- Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
- Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
- Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
- Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
- Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
- Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
- Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
- Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đúng tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phải kiểm tra định kỳ để đánh giá lại chất lượng
2. Khám sức khỏe
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi tuyển dụng lao động
- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
- Người sử dụng phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của người lao động
3. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Trước khi nhận việc, người lao động phải được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Người lao động phải được kiểm tra, huấn luyện bổ sung trong quá trình lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Các kỹ năng quan trọng
- Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn
- Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn
- Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị chống cháy nổ
2. Các kiến thức thiết yếu
- Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc
- Các nguồn ý kiến chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động
- Các cách thức phát triển văn hóa “đặt sức khỏe và an toàn lên hàng đầu”
trong phạm vi quyền hạn của cá nhân
- Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn -
cách thức thiết lập và sử dụng các hệ thống phát hiện nguy cơ và đánh giá rủi ro cũng như loại hành động cần triển khai để kiểm soát hoặc loại bỏ chúng
- Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân
- Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, linh kiện, thiết bị
- Máy tính
- Bút, sổ sách
- Thiết bị chống cháy nổ
- Bảo hộ lao động
2. Tài liệu
- Các qui định phòng chống cháy nổ
- Hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn
- Số theo dõi
- Hồ sơ y tế
- Hồ sơ tập huấn về sức khỏe và an toàn
- Báo cáo về nguy cơ của các thành viên nhóm
- Các ghi chép/hồ sơ khác
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Quy trình kiểm tra sức khỏe
- Hướng dẫn an toàn lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nơi làm việc
- Thoáng mát
- Đủ diện tích
- Đủ ánh sáng
2. Tuân thủ các qui định về an toàn lao động
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động
- Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động
3. Các biện pháp phòng hỏa và cứu hỏa
- Thuận lợi cho việc cứu hỏa
- Đảm bảo an toàn
4. Các biện pháp phòng tai nạn chấn thương, điện giật và sơ cứu
- Thuận lợi cho việc cứu nạn nơi làm việc
- Đảm bảo an toàn
5. Bố trí vị trí đặt máy
- Đảm bảo thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo mẫu
- Vị trí đặt máy không ảnh hưởng tới các công việc khác
- Đảm bảo an toàn
6. Bố trí dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Hợp lý thuận tiện cho quá trình thực hiện
- Đảm bảo an toàn
7. Thực hiện 5S
- Seiri (Sàng lọc): Phân loại những gì cần thiết, loại bỏ những đồ vật thừa thãi khác
- Seiri (Sắp xếp): Những vị trí gần bạn nhất nên để những thứ giá trị nhất, những thứ hay dùng nhất
- Seiso (Sạch sẽ): Khi nơi làm việc bị bẩn, vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc ngay lập tức trong quá trình làm việc
- Seiketsu (Săn sóc): Duy trì tình trạng sạch sẽ ở mọi thời điểm
- Shitsuke (Tiêu chuẩn hóa/Kỷ luật): Tất cả các thành viên hiểu và kiểm soát những gì họ cần làm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổ chức, bố trí nơi làm việc.
- Sắp xếp, bố trí trang thiết bị
- Nhận biết, sử dụng được thiết bị
- Xác định các biện pháp đảm bảo an toàn
2. Kiến thức thiết yếu
- Luật bảo hộ lao động và phòng tai nạn trong lao động
- Các tính năng và cách sử các loại bình cứu hỏa, cách sơ tán khi hỏa hoạn
- Phương pháp sử dụng các thiết bị, dụng cụ kê, đỡ
- An toàn lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị
- Máy vi tính, máy in, máy chế biến gỗ
- Dụng cụ thủ công, dụng cụ đo
- Gỗ và nguyên vật liệu phụ
- Bản vẽ thiết kế, sổ sách, bút
- Bảo hộ lao động
- Thiết bị phòng chống cháy nổ
Tài liệu
- Tài liệu hướng dẫn vận hành máy
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị phòng cháy chữa cháy
-Tài liệu hướng dẫn thực hiện 5S
Các quy trình, hướng dẫn
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
- Hướng dẫn an toàn nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng/ xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Bố trí nơi làm việc, dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Tính toán thực hiện 5S
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIẢI QUYẾT NHIỆM VỤ PHÁT SINH
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đảm bảo các quy trình được xây dựng và thông báo
- Đảm bảo các quy trình được xây dựng để đối phó với các sự cố và tình
huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc
- Đảm bảo các quy trình được thông tin đến những người cần được biết
2. Phản ứng với các nhiệm vụ phát sinh
- Chịu trách nhiệm khi có nhiệm vụ phát sinh và phản ứng nhanh chóng bằng một loạt hành động đã được đề xuất
- Tìm kiếm, xử lý và làm rõ thông tin về nhiệm vụ phát sinh
3. Đánh giá và báo cáo nhiệm vụ phát sinh
- Thu thập thông tin về nhiệm vụ phát sinh, góp phần xác định nguyên nhân và ngăn chặn sự cố lặp lại
- Đảm bảo tuân thủ quy trình ghi chép và báo cáo nhiệm vụ phát sinh, hoàn thành các văn bản được yêu cầu theo quy trình
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Điều tra, thu thập thông tin
- Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi
- Áp dụng các quy tắc cơ bản về thực hiện công việc của đơn vị
- Trao đổi kịp thời với người quản lý hoặc khách hàng khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc
- Ghi chép, báo cáo về công việc
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy trình thực hiện nhiệm vụ
- Tầm quan trọng của việc phản ứng nhanh trước một vấn đề phát sinh và việc đưa ra hướng giải quyết
- Cách ghi sổ hay cách lưu yêu cầu công việc theo đúng quy trình
- Quy trình chuyển tiếp để giải quyết những khó khăn khi giải quyết công việc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ, thiết bị
- Máy vi tính, máy in, máy chế biến gỗ
- Dụng cụ thủ công, dụng cụ đo
- Gỗ và nguyên vật liệu phụ
- Bản vẽ thiết kế, sổ sách, bút
2. Tài liệu
- Dữ liệu khách hàng
- Chính sách của đơn vị về thực hiện công việc
- Các mẫu báo cáo
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Hướng dẫn giải quyết các công việc phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại văn phòng/xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quy trình giải quyết nhiệm vụ phát sinh
- Thời gian giải quyết nhiệm vụ phát sinh
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI GỖ THÔNG DỤNG VÀ GỖ CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Dụng cụ và nguyên liệu vật liệu
- Kính lúp, dao gọt
- Các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm
- Các loại ván nhân tạo: ván sợi, ván dăm, ván dán, ván ghép thanh, các loại ván lạng;
- Mẫu đối chứng
2. Xác định loại gỗ
- Màu sắc, mùi vị gỗ
- Vân thớ gỗ
- Vòng năm của gỗ
- Gỗ giác, gỗ lõi, gỗ sớm, gỗ muộn
- Tên gỗ, nhóm gỗ
3. Xác định các loại ván nhân tạo
- Đặc điểm của ván nhân tạo;
- Tính chất vật lý, tính chất cơ học của các loại ván;
- Công dụng của các lại ván nhân tạo;
- Tên gọi của từng loại ván nhân tạo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phân biệt các khuyết tật của gỗ;
- Phân biệt gỗ giác, gỗ lõi;
- Phân biệt gỗ sớm, gỗ muộn;
- Nhận biết vòng năm của gỗ trên các mặt cắt;
- Nhận biết tên gọi theo nhóm gỗ;
- Phân biệt loại ván nhân tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, tinh chất của một số loại gỗ thông dụng;
- Các loại khuyết tật của gỗ;
- Hiện tượng co rút và giãn nở của gỗ;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học của gỗ.
- Đặc điểm của các loại ván nhân tạo.
ĐIỀU KIÊN THỰC HIỆN
- Kính núp, dao gọt
- Các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm, ván nhân tạo
- Mẫu đối chứng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Vấn đáp;
- Trắc nghiệm khách quan;
- Tự luận;
- Thực hành nhận biết tại hiện trường.
Điều kiện đánh giá
Việc đánh giá phải được tiến hành trong môi trường an toàn, đảm bảo tính nhất quán của các hoạt động và phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Kính núp, dao gọt;
- Các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành phẩm;
- Các loại ván nhân tạo: ván sợi, ván dăm, ván dán, ván ghép thanh, các loại ván lạng;
- Mẫu đối chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ TRANG THIẾT BỊ , DỤNG CỤ
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
- Các loại dụng cụ: đục thủ công, thước mét, thước dây, thước vuông, thước chếch
- Các loại cưa thủ công: cưa dọc, cưa mộng, cưa lượn
- Các loại bào thủ công: bào thẩm, bào lau, bào ngang; bào cong
- Các loại máy cố định: máy cưa đĩa, máy cưa vòng lượn; máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy phay mộng, máy đục lỗ mộng, máy khoan, máy phay, máy chà nhám, máy CNC
- Các loại máy cầm tay: máy cưa đĩa cầm tay, máy bào cầm tay, máy phay cầm tay, máy khoan cầm tay, máy chà cầm tay, máy rung cầm tay
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Liệt kê các dụng cụ thủ công
- Liệt kê các loại máy dùng để gia công sản phẩm mộc
- Công dụng của từng dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị đủ, đúng các dụng cụ, thiết bị phù hợp với nội dung công việc của nghề
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng của các dụng cụ, thiết bị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Các kỹ năng quan trọng
- Phân loại các dụng cụ, thiết bị dùng để gia công sản phẩm mộc
- Chuẩn bị đúng, đủ các dụng cụ, thiết bị phù hợp với nội dung công việc
- Sắp xếp bố trí nơi làm việc khoa học
2. Các kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của các dụng cụ thủ công
- Công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị dùng để gia công sản phẩm mộc
- Phương pháp sử dụng các dụng cụ thủ công
- Quy trình vận hành các loại thiết bị
- Quy định an toàn lao động khi vận hành máy
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Dụng cụ, thiết bị
- Sổ giao nhận thiết bị, dụng cụ
- Các loại dụng cụ: đục thủ công, thước mét, thước dây, thước vuông, thước chếch
- Các loại cưa thủ công: cưa dọc, cưa mộng, cưa lượn
- Các loại bào thủ công: bào thẩm, bào lau, bào ngang; bào cong
- Các loại máy cố định: máy cưa đĩa, máy cưa vòng lượn; máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy phay mộng, máy đục lỗ mộng, máy khoan, máy phay, máy chà nhám, máy CNC
- Các loại máy cầm tay: máy cưa đĩa cầm tay, máy bào cầm tay, máy phay cầm tay, máy khoan cầm tay, máy chà cầm tay, máy rung cầm tay
2. Các quy trình, hướng dẫn
- Quy trình chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng thực hành. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
- Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Chuẩn bị chính xác hợp lý các dụng cụ và thiết bị
- Sắp xếp an toàn và hợp lý trong tổ chức nơi làm việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN NGUYÊN LIỆU
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chọn chủng loại
- Thực hiện đúng quy trình các bước chọn nguyên liệu
- Chọn đúng chủng loại
2. Chọn chất lượng, số lượng, kích thước nguyên liệu
- Đảm bảo đúng chất lượng theo yêu cầu
- Đảm bảo đủ số lượng theo yêu cầu
- Đúng hình dáng, kích thước phù hợp với chi tiết gia công
3. Xếp gỗ
- Xếp gỗ đảm bảo thoáng khí để gỗ nhanh khô, không bị hấp hơi, cong vênh
- Đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Có khả năng nhận biết, phân biệt, ước lượng
- Có khả năng đo, đếm, tính toán
- Có khả năng bốc xếp
2. Kiến thức thiết yếu.
- Tính chất của vật liệu gỗ và phạm vi sử dụng của từng loại gỗ
- Yêu cầu về chất lượng của gỗ
- Hình dáng, kích thước cần gia công và phương pháp xếp gỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Vật liệu gỗ
- Các loại phương tiện (xe goòng, xe nâng....)
- Dụng cụ, bảo hộ (máy đo độ ẩm, sổ ghi chép, bút, thước, quần áo, găng tay ...)
- Không gian, diện tích kho bãi rộng, thoáng có đường đi lại đảm bảo cho chọn và xếp thuận tiện
- Phiếu công nghệ, sổ tay công nghệ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất;
- Theo dõi, kiểm tra thao tác của người thực hiện đối chiếu với quy trình chuẩn
- Quan sát, kiểm tra sản phẩm, nhận xét, so sánh với những tiêu chuẩn đã đề ra
- Theo dõi quá trình thực hiện đối chiếu với quy định an toàn lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI DỤNG CỤ THỦ CÔNG
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị điều kiện thực hiện
- Các loại đục thủ công
- Các loại cưa thủ công
- Các loại bào thủ công
- Đá mài thô, đá mài màu
- Rũa cưa
- Chậu mài, khăn lau, giá rũa cưa
- Bàn thao tác
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Chuẩn bị đúng đủ các dụng cụ thủ công
- Mài sắc các loại đục thủ công
- Mài sắc các loại lưỡi bào thủ công
- Mở, rửa cưa thù công
- Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi bào thủ công
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Mài sắc các loại đục thủ công
- Mài sắc các loại lưỡi bào thủ công
- Rửa, mở cưa thù công
- Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi bào thủ công
2. K iến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của các dụng cụ thủ công
- Quy trình mài các dụng cụ thủ công
- Quy trình mở, rũa cưa thủ công
- Quy trình sử dụng các dụng cụ thủ công
- Quy định an toàn lao động khi sử dụng các dụng cụ thủ công
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, dụng cụ
- Đá mài thô, đá mài màu, rũa cưa
- Các loại đục thủ công
- Các loại bào thủ công
- Các loại cưa thủ công
2. Tài liệu
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Yêu cầu kỹ thuật của dụng cụ thủ công
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Quy trình chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc xưởng sản xuất. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Mài sắc được các loại đục thủ công, lưỡi bào thủ công
- Tháo, lắp căn chỉnh lưỡi bào thù công
- Sắp xếp an toàn và hợp lý nơi làm việc
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI LƯỠI CƯA ĐĨA
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lưỡi cưa đĩa
- Máy mài lưỡi cưa đĩa
- Bộ dụng cụ tháo lắp
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Đánh giá hiện trạng lưỡi cưa đĩa
- Gá lưỡi cưa đĩa lên máy mài
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa đĩa
- Vận hành máý mài lưỡi cưa
- Kiểm tra chất lượng lưỡi cưa
3. Kiểm tra
- Góc mài đảm bảo yêu cầu
- Răng cưa đều, sắc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Gá lưỡi cưa đĩa lên máy mài
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa đĩa
- Vận hành máý mài lưỡi cưa đĩa
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng lưỡi cưa
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của lưỡi cưa đĩa
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài lưỡi cưa
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa
- Quy định an toàn lao động khi sử dụng máy mài lưỡi cưa
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi cưa đĩa
- Máy mài lưỡi cưa
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp lưỡi cưa
+ Điều chỉnh máy mài
+ Vận hành máy mài
+ Chất lượng lưỡi cưa đĩa sau khi mài
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI LƯỠI CƯA VÒNG LƯỢN
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lưỡi cưa vòng lượn
- Máy mài lưỡi cưa vòng lượn
- Kìm bóp me
- Giá kẹp lưỡi cưa
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bàn thao tác
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Đánh giá hiện trạng lưỡi cưa vòng lượn
- Điều chỉnh bàn gá lưỡi cưa vòng lượn
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa vòng lượn
- Thực hiện mài lưỡi cưa vòng lượn
- Bóp me cưa
3. Kiểm tra
- Góc mài đảm bảo yêu cầu
- Răng cưa đều, sắc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lập được kế hoạch sửa chữa, mài lưỡi cưa vòng lượn
- Điều chỉnh máy mài lưỡi cưa
- Vận hành máý mài lưỡi cưa
- Bóp me cưa
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng lưỡi cưa
2. Kiến thức thiết yếu
- Công dụng, cấu tạo của lưỡi cưa vòng lượn
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài lưỡi cưa vòng lượn
- Quy trình mài lưỡi cưa đĩa vòng lượn
- Quy trình bóp me cưa và yêu cầu kỹ thuật
- Quy định an toàn lao động khi sử dụng máy mài lưỡi cưa vòng lượn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi cưa vòng lượn
- Máy mài lưỡi cưa vòng lượn
- Kìm bóp me
- Giá kẹp lưỡi cưa
- Bàn thao tác
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Quy trình mài lưỡi cưa vòng lượn
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự
tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy mài
+ Vận hành máy mài
+ Thực hiện quá trình mài lưỡi cưa vòng lượn
+ Bóp me cưa
+ Chất lượng lưỡi cưa vòng sau khi mài
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP, CĂN CHỈNH LƯỠI CƯA ĐĨA
MÃ SỐ: CM 04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Lưỡi cưa
2. Xác định công việc cần thực hiện
2.1. Tháo lưỡi cưa đĩa
- Ngắt cầu dao
- Hãm trục cưa
- Dùng cờ lê tháo ốc hãm
2.2. Lắp lưỡi cưa đĩa vào trục máy cưa
- Ngắt cầu dao
- Hãm trục cưa
- Lắp lưỡi cưa, đĩa ốp, ê cu vặn cho chặt
2.3. Kiểm tra, vận hành cho máy chạy thử.
- Đúng chiều lưỡi, đảm bảo chắc chắn, chính xác
- Mở máy chạy thử
- Mạch cưa đều, không đảo lưỡi
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Tháo, lắp lưỡi cưa đĩa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Khả năng quan sát, nhận biết, ước lượng
- Sử dụng dụng cụ vặn đai ốc đảm bảo an toàn
2. Kiến thức thiết yếu.
- Đặc điểm, cấu tạo, tác dụng và nguyên lý hoạt động của cưa đĩa
- Tác dụng các loại dụng cụ tháo, lắp lưỡi cưa đĩa
- Yêu cầu kỹ thuật của việc tháo, lắp lưỡi cưa
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi cưa đĩa
- Bộ dụng cụ tháo, lắp lưỡi cưa
- Dụng cụ kiểm tra
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Quy trình tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi cưa
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Phương pháp đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi cưa
+ Lắp, căn chỉnh lưỡi cưa đĩa
+ Chất lượng mạch xẻ sau khi lắp cưa chạy thử
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP, CĂN CHỈNH LƯỠI CƯA VÒNG LƯỢN
MÃ SỐ: CM 05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Lưỡi cưa vòng lượn
2. Xác định công việc cần thực hiện
2.1. Tháo lưỡi cưa vòng lượn
- Ngắt cầu dao
- Hãm bánh đà
- Chỉnh vô lăng trùng lưỡi cưa
- Nới rộng khoảng cách bánh tỳ
- Mở cánh nắp che bánh đà
2.2. Lắp lưỡi cưa vòng lượn
- Ngắt cầu dao
- Hãm bánh đà
- Lắp lưỡi cưa
- Điều chỉnh độ nhô lưỡi cưa
- Chỉnh vô lăng căng lưỡi cưa
- Điều chỉnh khoảng cách bánh tỳ
2.3. Kiểm tra, vận hành cho máy chạy thử.
- Đảm bảo độ nhô, độ căng cưa vòng lượn
- Mở máy chạy thử
- Mạch cưa đều, mạch cưa phẳng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Tháo, lắp lưỡi cưa vòng lượn
- Khả năng quan sát, nhận biết và kiểm tra
- Sử dụng tay quay điều chỉnh độ căng cưa, độ nhô của lưỡi cưa
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cưa vòng lượn
- Tác dụng các loại dụng cụ tháo, lắp lưỡi cưa vòng lượn
- Qui trình kỹ thuật tháo, lắp lưỡi cưa vòng lượn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lưỡi cưa vòng lượn
- Bộ dụng cụ tháo, lắp lưỡi cưa vòng lượn
- Dụng cụ kiểm tra
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Bảng quy trình tháo, lắp, căn chỉnh lưỡi cưa vòng lượn
- Bộ bảo hộ lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Phương pháp đánh giá:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi cưa vòng lượn
+ Lắp, căn chỉnh lưỡi cưa vòng lượn
+ Chất lượng mạch xẻ sau khi lắp cưa chạy thử
+ An toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHA PHÔI BẰNG MÁY CƯA ĐĨA CẦM TAY
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy cưa đĩa cầm tay
- Bộ dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước phôi
- Gỗ xẻ tấm
2. Tháo lưỡi cưa đĩa
- Tháo lưỡi cưa đĩa đúng trình tự các bước tháo lưỡi cưa
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi cưa đĩa
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa
- Điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa phù hợp
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp theo định mức quy định
4. Cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay
- Xác định kích thước phôi theo yêu cầu
- Đo, vạch mực, xác định vị trí cần cắt trên gỗ
- Vam gỗ chắc chắn
- Điều chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật
- Cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay đúng trình tự
- Phôi gỗ đúng kích thước, mạch cắt thẳng, phẳng
- Đảm bảo an toàn lao động
- Thời gian theo định mức quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra tình trạng máy trước khi vận hành
- Đo và vạch mực phôi
- Điều chỉnh máy
- Cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cưa đĩa cầm tay
- Trình tự và yêu cầu kỹ thuật của quá trình tháo, lắp lưỡi cưa đĩa cầm tay
- Quy trình cắt gỗ bằng máy cưa đĩa cầm tay
- Đặc điểm của gỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy cưa đĩa cầm tay, lưỡi cưa đĩa
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước phôi
- Gỗ xẻ
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Bộ bảo hộ lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Đo và vạch mực phôi trước khi cắt
+ Điều chỉnh máy cưa đĩa cầm tay
+ Thực hiện đúng trình tự các bước cắt gỗ
+ Phôi gỗ đúng kích thước, mạch cắt thẳng, phẳng
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHA PHÔI BẰNG MÁY CƯA ĐĨA
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy cưa đĩa cầm tay hoạt động tốt, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Nguyên liệu gỗ chuẩn bị đủ, đảm bảo yêu cầu
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Dụng cụ đo
2. Tháo lưỡi cưa đĩa
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa
- Điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa phù hợp
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian theo định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh máy
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa
- Điều chỉnh độ nhô của lưỡi cưa phù hợp
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
4. Pha phôi bằng máy cưa đĩa
- Xác định kích thước phôi
- Điều chỉnh máy: điều chỉnh lưỡi cưa, điều chỉnh thước tựa
- Thực hiện đúng quy trình pha phôi bằng máy cưa đĩa
- Kích thước đảm bảo lượng dư gia công, mạch xẻ thẳng, phẳng
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy
- Lựa chọn nguyên liệu
- Vận hành máy cưa đĩa
- Pha phôi bằng máy cưa đĩa
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cưa đĩa
- Phương pháp tháo, lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy cưa đĩa
- Quy trình pha phôi bằng máy cưa đĩa
- Đặc điểm của gỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy, dụng cụ đo
- Máy cưa đĩa, lưỡi cưa đĩa
- Bộ bảo hộ lao động
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Gỗ xẻ
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất.
Phương pháp đánh giá năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi cưa đĩa
+ Xác định đúng kích thước phôi cần xẻ
+ Điều chỉnh máy cưa đĩa
+ Thực hiện trình tự các bước pha phôi bằng máy cưa đĩa
+ Kích thước theo yêu cầu, mạch xẻ thẳng, phẳng
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHA PHÔI BẰNG MÁY CƯA VÒNG LƯỢN
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy cưa vòng lượn, lưỡi cưa vòng lượn
- Dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Gỗ xẻ
2. Tháo lưỡi cưa vòng lượn
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi cưa vòng lượn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng thời gian định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi cưa vòng lượn
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi cưa vòng lượn
- Điều chỉnh độ căng lưỡi cưa
- Máy chạy thử đảm bảo an toàn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp đúng định mức quy định
3. Pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
- Xác định kích thước phôi cần gia công
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
- Đúng hình dạng, kích thước theo yêu cầu, mạch xẻ thẳng, phẳng
- Đảm bảo an toàn lao động
- Thời gian đúng định mức quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Lựa chọn nguyên liệu
- Tháo, lắp và điều chỉnh độ căng cưa
- Sử dụng máy cưa vòng lượn
- Pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cưa vòng lượn
- Phương pháp lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy cưa vòng lượn
- Quy trình pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy cưa vòng lượn
- Dụng cụ đo, kính bảo hộ
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết
- Gỗ xẻ
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Xác định đúng kích thước phôi cần gia công
+ Tháo, lắp lưỡi cưa và điều chỉnh máy
+ Thực hiện trình tự các bước pha phôi bằng máy cưa vòng lượn
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước theo yêu cầu, mạch xẻ thẳng, phẳng
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG MÁY PHA PHÔI
MÃ SỐ: CM 09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy, vật liệu bảo dưỡng
- Bộ dụng cụ tháo, lắp
- Dầu, mỡ, các thiết bị cần thay thế
2. Tháo rời, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục
- Kiểm tra ổ bi, hệ thống điện
- Tra mỡ vào các ổ bi
- Thay thế dây đai không đảm bảo yêu cầu
3. Kiểm tra bộ phận cắt gọt
- Kiểm tra lưỡi cắt
- Kiểm tra trục dao
4. Lắp từng bộ phận vào máy
- Thực hiện đúng qui trình về bảo dưỡng máy
- Tháo, lắp các bộ phận chính xác
- Vệ sinh và bảo dưỡng dụng cụ đúng qui định
- Qui định về an toàn lao động cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian bảo dưỡng đúng thời gian định mức
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Có khả năng quan sát.
- Kiểm tra, hiệu chỉnh các bộ phận của máy
- Kiểm tra, bôi trơn hệ thống truyền động và nâng hạ
- Kiểm tra, bôi trơn thay thế các ổ bi
- Quan sát, tháo ráp dây đai, thử độ căng
- Lựa chọn được các nguyên liệu bảo dưỡng phù hợp
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy
- Hiểu được tính năng, tác dụng của các nguyên liệu bảo dưỡng
- Qui trình và yêu cầu của các bước bảo dưỡng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sơ đồ cấu tạo máy
- Các loại máy dùng để pha phôi
- Mỡ bôi trơn, các ổ bi thay thế
- Dây đai truyền tải
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ kiểm tra.
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Thực hiện trình tự các bước: tháo, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục.
+ Kiểm tra bộ phận cắt gọt, dây đai truyền tải
+ Kiểm tra chất lượng bảo dưỡng
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MÀI LƯỠI DAO MÁY BÀO
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bộ lưỡi dao
- Máy mài dao phẳng
- Bộ dụng cụ tháo lắp
2. Xác định công việc cần thực hiện
- Đánh giá hiện trạng lưỡi dao
- Gá lắp lưỡi dao lên máy mài
- Điều chỉnh máy mài
- Vận hành máy mài
- Kiểm tra chất lượng lưỡi dao
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Gá lưỡi dao lên máy mài
- Điều chỉnh máy mài
- Thực hiện quá trình mài lưỡi dao
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng lưỡi dao
2. Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm cấu tạo của lưỡi dao phẳng
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy mài dao phẳng
- Quy trình mài lưỡi dao bằng máy mài dao phẳng
- Quy định an toàn lao động khi sử dụng máy mài
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ lưỡi dao
- Máy mài dao phẳng
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Quy trình mài lưỡi dao
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Phương pháp đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp lưỡi dao
+ Điều chỉnh máy mài
+ Thực hiện quá trình mài lưỡi dao
+ Chất lượng lưỡi dao sau khi mài
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP, CĂN CHỈNH LƯỠI DAO MÁY BÀO THẨM
MÃ SỐ: CM 11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp, lưỡi bào thẩm
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bộ lưỡi dao
- Dụng cụ kiểm tra
2. Gá lắp lưỡi dao vào trục dao bào thẩm
- Kiểm tra cầu dao
- Hãm trục dao
- Đặt lưỡi dao vào rãnh
- Vặn gá ốc vít, điều chỉnh
- Thao tác lắp đúng, chính xác
3. Căn chỉnh các lưỡi dao trên trục dao bào thẩm
-. Đặt dưỡng, điều chỉnh kiểm tra độ nhô của lưỡi dao so với trục dao
- Siết chặt ốc vít
4. Kiểm tra và điều chỉnh mặt bàn máy bào thẩm
- Kiểm tra độ nhô lưỡi dao so với mặt bàn
- Điều chỉnh mặt bàn trước, mặt bàn sau máy bào thẩm
- Bào thử, kiểm tra chất lượng
- Máy ổn định chắc chắn trong quá trình bào thẩm
- Thời gian đúng định mức.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng .
- Tháo, lắp lưỡi dao máy bào thẩm
- Căn chỉnh lưỡi dao
- Điều chỉnh mặt bàn trước, mặt bàn sau máy bào thẩm
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào thẩm
- Trình tự các bước lắp lưỡi dao vào trục máy bào thẩm
- Phương pháp kiểm tra, căn chỉnh lưỡi dao
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ lưỡi dao bào
- Máy bào thẩm
- Dụng cụ tháo, lắp lưỡi bào thẩm
- Dụng cụ kiểm tra
- Nguyên liệu thử máy
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Phương pháp đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi bào thẩm
+ Lắp, căn chỉnh lưỡi bào thẩm
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP, CĂN CHỈNH LƯỠI DAO MÁY BÀO CUỐN
MÃ SỐ: CM 12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp, lưỡi bào cuốn
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bộ lưỡi dao
- Dụng cụ kiểm tra
2. Gá lắp lưỡi dao vào trục dao bào cuốn
- Kiểm tra cầu dao
- Hãm trục dao
- Đặt lưỡi dao vào rãnh
- Vặn gá ốc vít, điều chỉnh
- Lắp đúng, chính xác
3. Căn chỉnh các lưỡi dao trên trục dao bào cuốn
- Đặt dưỡng kiểm tra độ nhô lưỡi bào cuốn
- Siết chặt ốc vít
4. Kiểm tra và điều chỉnh mặt bàn máy bào cuốn
- Kiểm tra độ nhô lưỡi dao
- Bào thử
- Các chi tiết đảm bảo ổn định chắc chắn trong quá trình bào cuốn
- Thời gian lắp đúng định mức.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng .
- Tháo, lắp lưỡi dao máy bào cuốn
- Căn chỉnh lưỡi dao
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào cuốn
- Trình tự các bước lắp lưỡi dao vào trục máy bào cuốn
- Phương pháp kiểm tra, căn chỉnh lưỡi dao
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ lưỡi dao
- Máy bào cuốn
- Dụng cụ tháo, lắp lưỡi bào cuốn
- Dụng cụ kiểm tra
- Nguyên liệu thử máy
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi bào cuốn
+ Lắp, căn chỉnh lưỡi bào cuốn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP, CĂN CHỈNH LƯỠI DAO MÁY BÀO 2 MẶT
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ tháo lắp, lưỡi bào 2 mặt
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bộ lưỡi dao
2. Gá lắp lưỡi dao vào trục dao
- Kiểm tra cầu dao
- Hãm trục dao
- Đặt lưỡi dao vào rãnh
- Vặn gá ốc vít
- Thao tác lắp đúng, chính xác
3. Căn chỉnh các lưỡi dao trên trục dao
- Đặt dưỡng kiểm tra độ nhô lưỡi bào
- Siết chặt ốc vít
4. Kiểm tra và điều chỉnh mặt bàn máy bào
- Kiểm tra độ nhô lưỡi dao
- Điều chỉnh khoảng cách mặt máy bào 2 mặt
- Bào thử
- Các chi tiết đảm bảo ổn định chắc chắn trong quá trình bào
- Thời gian lắp đúng định mức.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng .
- Tháo, lắp và căn chỉnh được lưỡi dao máy bào 2 mặt
- Căn chỉnh độ nhô của lưỡi dao và mặt bàn máy
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào 2 mặt
- Trình tự các bước lắp lưỡi dao vào trục máy bào 2 mặt
- Phương pháp kiểm tra, căn chỉnh lưỡi dao
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ Lưỡi dao
- Máy bào 2 mặt, lưỡi dao
- Dụng cụ tháo lắp lưỡi bào
- Dụng cụ kiểm tra
- Nguyên liệu thử máy
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi bào 2 mặt
+ Lắp, căn chỉnh lưỡi bào 2 mặt
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP, CĂN CHỈNH LƯỠI DAO MÁY BÀO 4 MẶT
MÃ SỐ: CM 14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ tháo, lắp lưỡi bào 4 mặt
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bộ lưỡi dao
2. Gá lắp lưỡi dao vào trục dao
- Kiểm tra cầu dao
- Hãm trục dao
- Đặt lưỡi dao vào rãnh
- Vặn gá ốc vít
- Lắp đúng, chính xác
3. Căn chỉnh các lưỡi dao trên trục dao
- Đặt dưỡng kiểm tra độ nhô lưỡi bào
- Siết chặt ốc vít
4. Kiểm tra và điều chỉnh mặt bàn máy bào 4 mặt
- Kiểm tra độ nhô lưỡi dao
- Điều chỉnh khoảng cách mặt bàn máy bào 4 mặt
- Bào thử
- Các chi tiết đảm bảo ổn định chắc chắn trong quá trình bào
- Thời gian lắp đúng định mức.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng .
- Tháo, lắp và căn chỉnh được lưỡi dao máy bào 4 mặt
- Căn chỉnh độ nhô của lưỡi dao và mặt bàn máy
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào 4 mặt
- Trình tự các bước lắp lưỡi dao vào trục máy bào 4 mặt
- Phương pháp kiểm tra, căn chỉnh lưỡi dao
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dụng cụ tháo, lắp
- Bộ lưỡi dao máy bào 4 mặt
- Máy bào 4 mặt
- Dụng cụ kiểm tra
- Nguyên liệu thử máy
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo lưỡi bào 4 mặt
+ Lắp, căn chỉnh lưỡi bào 4 mặt
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT PHẲNG BẰNG MÁY BÀO CẦM TAY
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy bào cầm tay
- Dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ, bàn thao tác
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi dao máy bào cầm tay
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi dao so với mặt bàn trước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp đúng định mức quy định
3. Bào gỗ máy bào cầm tay
- Gá kẹp phôi chắc chắn trên bàn thao tác
- Điều chỉnh máy đúng yêu cầu kỹ thuật
- Bào gỗ bằng máy bào cầm tay đúng trình tự các bước đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Sản phẩm sau khi bào đúng kích thước, phẳng, nhẵn, đạt yêu cầu kỹ thuật
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Kiểm tra, điều chỉnh máy trước khi vận hành
- Tháo, lắp, điều chỉnh lưỡi bào
- Bào gỗ bằng máy bào cầm tay
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào cầm tay
- Đặc điểm của gỗ
- Trình tự tháo, lắp lưỡi bào
- Phương pháp kiểm tra, điều chỉnh máy
- Quy trình bào gỗ bằng máy bào cầm tay
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy bào cầm tay, lưỡi bào
- Dụng cụ đo
- Bộ bảo hộ lao động
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ, bàn thao tác
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi bào đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Căn chỉnh và vận hành cho máy chạy thử đúng quy trình đảm bảo an toàn
+ Điều chỉnh máy bào cầm tay
+ Thực hiện trình tự các bước bào gỗ bằng máy bào cầm tay
+ Phôi gỗ sau khi bào đúng kích thước theo yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT PHẲNG BẰNG MÁY BÀO THẨM
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy bào thẩm, bộ lưỡi bào thẩm
- Dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với trục dao và mặt bàn trước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp đúng định mức quy định
4. Gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
- Xác định kích thước phôi
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
- Sản phẩm đúng kích thước đảm bảo lượng dư gia công, bề mặt phẳng, nhẵn
- Đảm bảo an toàn lao động
- Thời gian đúng định mức quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Kiểm tra, điều chỉnh máy
- Lựa chọn nguyên liệu
- Sử dụng máy bào thẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào thẩm
- Phương pháp lắp lưỡi dao và điều chỉnh máy bào thẩm
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo
- Máy bào thẩm
- Bộ bảo hộ lao động
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Phôi gỗ
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và điều chỉnh lưỡi dao máy bào thẩm
+ Xác định đúng kích thước chi tiết
+ Điều chỉnh máy bào thẩm
+ Sản phẩm đúng kích thước đảm bảo lượng dư gia công, bề mặt phẳng, nhẵn
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào thẩm
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT PHẲNG BẰNG MÁY BÀO CUỐN
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ lưỡi dao
- Máy bào cuốn
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với trục dao
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp đúng định mức quy định
2. Gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
- Xác định kích thước phôi
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp và điều chỉnh máy
- Lựa chọn nguyên liệu
- Gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào cuốn
- Phương pháp lắp lưỡi dao và điều chỉnh máy bào cuốn
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy bào cuốn
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ,
- Bộ lưỡi bào máy
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và căn chỉnh lưỡi bào
+ Xác định đúng kích thước cần gia công
+ Điều chỉnh máy bào cuốn
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào cuốn
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng,nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT PHẲNG BẰNG MÁY BÀO 2 MẶT
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy bào 2 mặt
- Dụng cụ đo, Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ lưỡi dao
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào
- Điều chỉnh được độ nhô của lưỡi bào so với trục dao và mặt bàn trước đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp đúng định mức quy định
4. Gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
- Xác định kích thước phôi
- Điều chỉnh máy
- Vận hành máy bào 2 mặt
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp lưỡi dao, kiểm tra, điều chỉnh lưỡi dao
- Lựa chọn nguyên liệu
- Bào mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào 2 mặt
- Phương pháp điều chỉnh máy bào 2 mặt
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy bào 2 mặt
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bộ lưỡi dao máy bào 2 mặt
- Bộ bảo hộ lao động
- Bản vẽ thiết kế/ bảng kê kích thước chi tiết
- Phôi gỗ
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Phương pháp đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi dao, kiểm tra, điều chỉnh lưỡi dao
+ Xác định đúng kích thước cần gia công
+ Điều chỉnh máy bào 2 mặt
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào 2 mặt
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT PHẲNG BẰNG MÁY BÀO 4 MẶT
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy bào 4 mặt
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ lưỡi dao máy bào 4 mặt
2. Tháo lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo lưỡi bào
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Lắp, căn chỉnh lưỡi bào
- Thực hiện đúng trình tự các bước lắp lưỡi bào
- Điều chỉnh được độ nhô của các lưỡi dao
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian lắp đúng định mức quy định
4. Gia công mặt phẳng bằng máy bào bốn mặt
- Xác định kích thước phôi
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp và điều chỉnh lưỡi dao
- Kiểm tra, điều chỉnh máy
- Lựa chọn nguyên liệu
- Vận hành máy bào bào 4 mặt
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy bào 4 mặt
- Phương pháp điều chỉnh máy bào 4 mặt
- Quy trình gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi bào
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy bào 4 mặt
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ lưỡi dao máy bào 4 mặt
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp và điều chỉnh các lưỡi dao
+ Xác định đúng kích thước cần gia công
+ Điều chỉnh máy bào 4 mặt
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt phẳng bằng máy bào 4 mặt
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu, bề mặt phẳng, nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG MÁY GIA CÔNG MẶT PHẲNG
MÃ SỐ: CM 20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy, vật liệu bảo dưỡng
- Bộ dụng cụ tháo, lắp
- Dầu, mỡ, các thiết bị cần thay thế
2. Tháo, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục
- Kiểm tra ổ bi, hệ thống điện
- Tra mỡ vào các ổ bi
- Thay thế dây đai truyền tải không đảm bảo yêu cầu
3. Kiểm tra bộ phận cắt gọt
- Kiểm tra lưỡi bào
- Kiểm tra trục dao
4. Lắp từng bộ phận vào máy
- Thực hiện đúng qui trình về bảo dưỡng máy
- Tháo, lắp các bộ phận chính xác
- Vệ sinh và bảo dưỡng đúng qui định
- Thực hiện đúng qui định về an toàn lao động cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian bảo dưỡng đúng định mức
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Có khả năng quan sát.
- Kiểm tra, hiệu chỉnh các bộ phận của máy bào
- Kiểm tra, bôi trơn hệ thống truyền thống nâng hạ
- Kiểm tra, bôi trơn thay thế các ổ bi
- Quan sát, tháo ráp dây đai, thử độ căng
- Lựa chọn được nguyên liệu bảo dưỡng phù hợp
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy
- Tác dụng của nguyên liệu bảo dưỡng
- Qui trình và yêu cầu của mỗi bước bảo dưỡng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sơ đồ cấu tạo máy
- Các loại máy bào
- Mỡ bôi trơn, các ổ bi thay thế;
- Dây đai truyền tải
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ kiểm tra.
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Thực hiện trình tự các bước: tháo, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục.
+ Kiểm tra bộ phận cắt gọt
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT CONG BẰNG MÁY PHAY
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay
- Lưỡi phay
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
2. Tháo, lắp lưỡi phay
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp lưỡi phay
- Lưỡi phay lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Gia công mặt cong bằng máy phay tu bi
- Điều chỉnh máy phay
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt cong bằng máy phay
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Kiểm tra, tháo, lắp lưỡi phay
- Vận hành máy phay
- Gia công mặt cong bằng máy phay
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay
- Phương pháp tháo, lắp và điều chỉnh máy phay
- Quy trình gia công mặt cong bằng máy phay
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Phôi gỗ,
- Bộ lưỡi phay
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi phay
+ Thực hiện các bước gia công mặt cong bằng máy phay
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT CONG BẰNG MÁY PHAY CNC
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay CNC
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Phần mềm thiết kế sản phẩm vào máy phay CNC
- Phôi gỗ
- Bộ mũi phay
2. Gia công mặt cong bằng máy phay CNC
- Lắp mũi phay
- Cài đặt phần mềm thiết kế sản phẩm vào máy phay CNC
- Gá lắp phôi
- Điều chỉnh máy
- Vận hành máy phay định hình bằng máy phay CNC
- Thực hiện đúng quy trình gia công mặt cong của chi tiết bằng máy phay CNC
- Sản phẩm đúng kích thước theo thiết kế
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Cài đặt phần mềm thiết kế sản phẩm vào máy phay CNC
- Gá lắp phôi
- Điều chỉnh máy
- Vận hành máy phay CNC
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay CNC
- Phương pháp điều chỉnh máy phay CNC
- Gia công mặt cong bằng máy phay CNC
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay CNC
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp phôi
+ Điều chỉnh máy
+ Vận hành máy phay CNC
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt cong bằng máy phay CNC
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MẶT CONG BẰNG MÁY TRUỐT SONG TRÒN
MÃ SỐ: CM 23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị máy và nguyên liệu gỗ
- Máy truốt song tròn hoạt động tốt, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Nguyên liệu gỗ chuẩn bị đủ, đảm bảo yêu cầu
2. Khởi động máy truốt song tròn
- Bật công tắc cho máy chạy không tải
- Truốt thử
- Kiểm tra
3. T ruốt gỗ bằng máy truốt song tròn
- Cấp phôi liệu vào máy
- Mở máy, đẩy gỗ tiến về phía lưỡi dao
- Kích thước đạt yêu cầu kỹ thuật
- Mặt gia công nhẵn
- Khi truốt xong tắt máy
- Vệ sinh công nghiệp
- Thời gian thực hiện đúng thời gian định mức
- Đảm bảo an toàn lao động
4. Kiểm tra
- Đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu
- Kiểm tra chất lượng mặt gia công
- Kiểm tra kích thước chi tiết
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Kiểm tra các bộ phận của máy truốt song tròn
- Sử dụng máy truốt song tròn
- Thao tác truốt đúng tư thế, đúng quy trình kỹ thuật
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc máy truốt song tròn
- Qui trình và yêu cầu kỹ thuật truốt song tròn
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Xưởng làm việc đảm bảo yêu cầu
- Máy truốt song tròn
- Phôi gỗ
- Bộ dụng cụ đo
- Trang bị bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gá lắp phôi
+ Điều chỉnh máy
+ Sử dụng máy truốt song tròn
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mặt cong bằng máy truốt song tròn
+ Chất lượng sản phẩm
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIỆN GỖ BẰNG MÁY TIỆN ĐẨY TAY
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy tiện đẩy tay
- Bộ dao tiện
- Dụng cụ đo
- Dưỡng tiện
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Nguyên liệu: Phôi gỗ
2. Tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay
- Xác định tâm hai đầu của phôi
- Gá lắp phôi
- Điều chỉnh máy
- Tiện gỗ
- Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
3 . Kiểm tra gỗ tiện
- Kiểm tra kích thước
- Kiểm tra chất lượng bề mặt
- Thực hiện đúng quy trình
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Xác định tâm hai đầu của phôi
- Gá lắp phôi
- Điều chỉnh máy
- Tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy tiện đẩy tay
- Phương pháp điều chỉnh máy tiện đẩy tay
- Quy trình tiện gỗ bằng máy tiện đẩy tay
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện đẩy tay
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế, bảng kê kích thước chi tiết
- Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Chọn dao tiện gỗ
+ Gá lắp, định vị phôi trên máy tiện
+ Thực hiện các bước tiện gỗ
+ Chất lượng sản phẩm
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIỆN GỖ BẰNG MÁY TIỆN CNC
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy tiện CNC
- Bộ dao tiện
- Bộ dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Phần mềm tiện gỗ CNC
- Nguyên liệu: Phôi gỗ
- Lắp dao tiện vào máy
2. Tiện gỗ bằng máy tiện CNC
- Cài đặt phần mềm tiện gỗ CNC
- Kẹp phôi gỗ lên máy
- Điều chỉnh dao tiện CNC
- Vận hành máy tiện CNC
- Thực hiện đúng quy trình tiện gỗ bằng máy tiện CNC
- Kích thước, hình dạng sản phẩm theo bản vẽ
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kẹp phôi gỗ lên máy
- Điều chỉnh dao tiện CNC
- Vận hành máy tiện CNC
- Tiện gỗ bằng máy tiện CNC
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy tiện CNC
- Quy trình vận hành máy tiện CNC
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện CNC
- Bộ dao tiện
- Bộ dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Phần mềm tiện gỗ
- Nguyên liệu: Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Kẹp phôi gỗ trên máy tiện
+ Điều chỉnh dao tiện CNC
+ Thực hiện quy trình tiện gỗ bằng máy tiện CNC
+ Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng theo yêu cầu
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG MÁY PHAY, MÁY TIỆN
MÃ SỐ: CM 26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy, vật liệu bảo dưỡng
- Bộ dụng cụ tháo, lắp
- Dầu, mỡ, các thiết bị cần thay thế
2. Tháo vệ sinh và bôi trơn các ổ trục
- Kiểm tra ổ bi, hệ thống điện
- Bơm dầu, mỡ vào các ổ bi
- Thay thế dây đai truyền tải không đảm bảo yêu cầu
3. Kiểm tra bộ phận cắt gọt
- Kiểm tra lưỡi cắt
- Kiểm tra trục dao
- Kiểm tra chấu giữ phôi với ụ định tâm
4. Lắp từng bộ phận vào máy
- Thực hiện đúng qui trình về bảo dưỡng máy phay, máy tiện
- Tháo, lắp các bộ phận chính xác
- Vệ sinh và bảo dưỡng đúng qui định
- Thực hiện đúng qui định về an toàn lao động
- Thời gian bảo dưỡng đúng định mức
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Có khả năng quan sát.
- Kiểm tra, hiệu chỉnh các bộ phận của máy phay, máy tiện
- Kiểm tra, bôi trơn hệ thống truyền thống nâng hạ
- Lựa chọn nguyên liệu bảo dưỡng
- Kiểm tra, bôi trơn, thay thế các ổ bi
- Tháo lắp dây đai, kiểm tra độ căng dây đai
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy
- Đánh giá, phân loại được chất lượng các chi tiết, thiết bị của máy
- Nhận biết/ phân biệt các nguyên liệu dùng bảo dưỡng máy
- Qui trình và yêu cầu của mỗi bước bảo dưỡng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sơ đồ cấu tạo máy
- Máy phay, máy tiện
- Dầu, mỡ bôi trơn, các ổ bi thay thế
- Dây đai truyền tải
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ kiểm tra
- Bộ bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Thực hiện các bước: tháo, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục. Kiểm tra bộ phận cắt gọt
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MỐI GHÉP MỘNG BẰNG DỤNG CỤ THỦ CÔNG
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ thủ công
- Bộ dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bàn thao tác
2. Gia công lỗ mộng
- Thực hiện đúng quy trình gia công lỗ mộng bằng dụng cụ thủ công
- Lỗ mộng đúng kích thước
- Đảm bảo an toàn lao động
- Đảm bảo thời gian thực hiện
3. Gia công thân mộng
- Thực hiện đúng quy trình gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công
- Thân mộng đúng kích thước
- Đảm bảo an toàn lao động
- Đảm bảo thời gian thực hiện
4. Lắp ráp hoàn thiện mối ghép mộng
- Thực hiện đúng các bước lắp ráp
- Kiểm tra chỉnh sửa môi ghép
- Đảm bảo an toàn lao động
- Đảm bảo thời gian thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Triển khai bản vẽ kỹ thuật
- Gia công lỗ mộng bằng dụng cụ thủ công
- Gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công
- Lắp ráp mối ghép mộng
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Cấu tạo của các mối ghép mộng dùng trong sản phẩm mộc
- Quy trình gia công lỗ mộng, gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công
- Phương pháp lắp ráp, chỉnh sửa mối ghép mộng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ thủ công
- Bộ dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bàn thao tác
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gia công lỗ mộng bằng dụng cụ thủ công
+ Gia công thân mộng bằng dụng cụ thủ công
+ Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: chất lượng mối ghép kín khít đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG LỖ MỘNG BẰNG MÁY KHOAN
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy khoan
- Mũi khoan
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
2. Tháo , lắp mũi khoan
- Kiểm tra cầu dao
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp mũi khoan
- Mũi khoan lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Gia công lỗ mộng bằng máy khoan
- Xác định vị trí, kích thước cần khoan
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình gia công lỗ mộng bằng máy khoan
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp mũi khoan và điều chỉnh máy
- Gia công lỗ mộng bằng máy khoan
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy khoan
- Phương pháp tháo, lắp và điều chỉnh máy khoan
- Quy trình gia công lỗ mộng bằng máy khoan
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy khoan
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi dao và điều chỉnh máy khoan
+ Xác định vị trí, kích thước cần khoan
+ Thực hiện trình tự các bước gia công lỗ mộng bằng máy khoan
+ Sản phẩm đúng kích thước
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG LỖ MỘNG BẰNG MÁY ĐỤC LỖ MỘNG VUÔNG
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy đục lỗ mộng vuông
- Lưỡi đục lỗ mộng vuông
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
2. Tháo , lắp lưỡi đục
- Thực hiện đúng trình tự tháo, lắp
- Lưỡi đục lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
3. Gia công lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp lưỡi đục và điều chỉnh máy
- Đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy đục lỗ mộng vuông
- Phương pháp điều chỉnh máy đục lỗ mộng vuông
- Quy trình đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy đục lỗ mộng vuông
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Lắp lưỡi đục
+ Điều chỉnh máy đục lỗ mộng vuông
+ Thực hiện trình tự các bước đục lỗ mộng bằng máy đục lỗ mộng vuông
+ Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MỐI GHÉP MỘNG BẰNG MÁY PHAY MỘNG
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy phay mộng
- Lưỡi phay
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
2. Tháo , lắp lưỡi phay
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp lưỡi phay
- Lưỡi phay lắp chắc chắn trên trục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian tháo đúng định mức quy định
3. Phay mộng bằng máy phay mộng
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình phay mộng bằng máy phay mộng
- Sản phẩm đúng kích thước yêu cầu
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Lắp lưỡi phay, điều chỉnh máy
- Phay mộng bằng máy phay
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy phay mộng
- Phương pháp tháo, lắp và điều chỉnh máy phay mộng
- Quy trình gia công mộng bằng máy phay mộng
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy phay mộng
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bộ lưỡi phay
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp lưỡi phay mộng
+ Điều chỉnh máy phay mộng
+ Thực hiện trình tự các bước phay mộng bằng máy phay
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG LỖ MỘNG BẰNG MÁY KHOAN CẦM TAY
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Máy khoan cầm tay
- Bộ mũi khoan
- Dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế
- Chi tiết gỗ
2. Tháo, lắp mũi khoan
- Thực hiện đúng trình tự các bước tháo, lắp mũi khoan
- Vận hành cho máy chạy thử đảm bảo an toàn
- Thời gian tháo, lắp đúng định mức quy định
3. Khoan lỗ bằng máy khoan cầm tay
- Đánh dấu vị trí cần khoan trên gỗ
- Thực hiện đúng quy trình khoan
- Sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thời gian đúng định mức quy định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Tháo, lắp mũi khoan
- Sử dụng máy khoan cầm tay
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy khoan cầm tay
- Phương pháp lắp mũi khoan và điều chỉnh máy khoan cầm tay
- Quy trình khoan lỗ mộng bằng máy khoan cầm tay
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy khoan cầm tay
- Bộ mũi khoan
- Dụng cụ đo
- Bản vẽ thiết kế
- Chi tiết gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Tháo, lắp mũi khoan đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Đánh dấu đúng vị trí cần khoan
+ Thực hiện trình tự các bước khoan lỗ bằng máy khoan cầm tay
+ Sản phẩm sau khi khoan đúng kích thước, hình dạng theo yêu cầu,
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIA CÔNG MỐI GHÉP MỘNG BẰNG MÁY CNC
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy gia công mộng CNC
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Phần mềm gia công mối ghép mộng CNC
- Phôi gỗ
2. Gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
- Cài đặt phần mềm gia công mối ghép mộng CNC
- Gá lắp phôi
- Điều chỉnh máy
- Vận hành máy CNC
- Thực hiện đúng quy trình gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
- Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước yêu cầu
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Cài đặt phần mềm gia công mối ghép mộng CNC
- Gá lắp phôi
- Điều chỉnh máy
- Vận hành máy CNC
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy CNC
- Phương pháp điều chỉnh máy CNC
- Quy trình gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy CNC
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy CNC
+ Thực hiện trình tự các bước gia công mối ghép mộng bằng máy CNC
+ Sản phẩm đúng hình dạng, kích thước
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG MÁY GIA CÔNG MỘNG
MÃ SỐ: CM 33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy, vật liệu bảo dưỡng
- Bộ dụng cụ tháo, lắp
- Dầu, mỡ, các thiết bị cần thay thế
2. Tháo, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục
- Kiểm tra ổ bi, hệ thống điện
- Chọn nguyên liệu bảo dưỡng máy
- Bơm dầu, mỡ vào các ổ bi
- Thay thế dây đai truyền tải không đảm bảo yêu cầu
3. Kiểm tra bộ phận cắt gọt
- Kiểm tra lưỡi dao
- Kiểm tra trục dao
4. Lắp từng bộ phận vào máy
- Tháo, lắp các bộ phận chính xác
- Vệ sinh và bảo dưỡng đúng qui định
- Thực hiện đúng qui định về an toàn lao động cho người
- Thời gian bảo dưỡng đúng định mức
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Kiểm tra, hiệu chỉnh các bộ phận của máy
- Kiểm tra, bôi trơn hệ thống truyền thống nâng hạ
- Kiểm tra, bôi trơn thay thế các ổ bi
- Chọn nguyên liệu bảo dưỡng máy
- Tháo lắp dây đai, thử độ căng
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy
- Đánh giá, phân loại được chất lượng các chi tiết, thiết bị của máy
- Nhận biết các nguyên liệu bảo dưỡng máy
- Qui trình và yêu cầu của mỗi bước bảo dưỡng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sơ đồ cấu tạo máy
- Máy gia công mộng
- Mỡ bôi trơn, các ổ bi thay thế
- Dây đai truyền tải
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ kiểm tra
- Bộ bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Thực hiện trình tự các bước: tháo, vệ sinh và bôi trơn các ổ trục. Kiểm tra bộ phận cắt gọt
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GHÉP VÁN THEO CHIỀU RỘNG
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bản vẽ thiết kế
- Ván gỗ để ghép
- Các dụng cụ đo, lấy dấu
- Máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy ghép ngang, máy cưa
- Keo gắn gỗ
2. Gia công ván
- Thực hiện gia công ván ghép
- Ván ghép thẳng, phẳng, nhẵn và cùng kích thước chiều dày, chiều dài
- Đảm bảo thời gian thực hiện
3. Ghép ván theo chiều rộng
- Tráng keo lên bề mặt ghép
- Vận hành máy ghép ngang đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện quy trình ghép ván trên máy ghép ngang đúng yêu cầu kỹ thuật
- Mối ghép kín, ván ghép phẳng và chắc chắn
- Đảm bảo thời gian thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Vận hành máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy cưa
- Vận hành máy ghép ngang
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Đặc điểm của ván ghép theo chiều rộng
- Quy trình vận hành máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy cưa
- Quy trình vận hành máy ghép ngang
- Kiểm tra chất lượng ván ghép
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế
- Ván gỗ để ghép
- Các dụng cụ đo, lấy dấu
- Máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy ngang, máy cưa
- Keo gắn gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gia công ván ghép
+ Tráng keo ván ghép
+ Ghép ván bằng máy ghép ngang
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: sản phẩm ván ghép theo chiều rộng đúng kích thước, mối ghép kín khít, chắc chắn, bề mặt ghép phẳng đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GHÉP VÁN THEO CHIỀU DÀI
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ ghép
- Các dụng cụ đo, lấy dấu
- Máy bào, máy phay mộng, máy cưa, máy ghép dọc
- Keo gắn gỗ
2. Gia công thanh ghép
- Thực hiện gia công thanh ghép bằng máy đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thanh ghép thẳng, nhẵn cùng kích thước chiều dày, chiều rộng
- Gia công mộng thanh ghép bằng máy phay mộng
- Đảm bảo thời gian thực hiện
3. Ghép ván theo chiều dài
- Tráng keo mối ghép
- Thực hiện ghép ván theo chiều dài bằng máy ghép dọc đúng yêu cầu kỹ thuật
- Mối ghép kín, chắc chắn, thanh ghép thẳng, phẳng
- Đảm bảo thời gian thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Vận hành máy bào, máy cưa
- Vận hành máy phay mộng, máy ghép dọc
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Đặc điểm của ván ghép theo chiều dài
- Quy trình vận hành máy bào , máy cưa
- Quy trình vận hành máy phay mộng, máy ghép dọc
- Kiểm tra chất lượng ván ghép
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ ghép
- Các dụng cụ đo, lấy dấu
- Máy bào , máy cưa, máy phay mộng, máy ghép dọc
- Keo gắn gỗ
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Gia công thanh ghép
+ Gia công mối ghép
+ Tráng keo mối ghép
+ Ghép ván bằng máy ghép dọc
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: mối ghép kín khít, chắc chắn, bề mặt ghép phẳng đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG MÁY GHÉP VÁN
MÃ SỐ: CM 36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy, vật liệu bảo dưỡng
- Bộ dụng cụ tháo, lắp
- Dầu, mỡ, các thiết bị cần thay thế
2. Vệ sinh và bôi trơn các ổ trục
- Tra mỡ vào các ổ bi
- Thay thế dây đai không đảm bảo yêu cầu
- Vệ sinh và bảo dưỡng đúng qui định
- Thực hiện đúng qui định về an toàn lao động cho người
- Thời gian bảo dưỡng đúng định mức
3. Kiểm tra
- Kiểm tra ổ bi, hệ thống điện
- Kiểm tra máy nén khí
- Kiểm tra thủy lực
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Có khả năng quan sát.
- Kiểm tra, hiệu chỉnh các bộ phận của máy
- Kiểm tra, bôi trơn hệ thống truyền thống nâng hạ
- Lựa chọn nguyên liệu bảo dưỡng
- Kiểm tra, bôi trơn thay thế các ổ bi
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy
- Đánh giá, phân loại được chất lượng các chi tiết, thiết bị của máy
- Nhận biết nguyên liệu bảo dưỡng
- Qui trình và yêu cầu của bảo dưỡng máy
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sơ đồ cấu tạo máy
- Máy ghép dọc
- Máy ghép ngang
- Mỡ bôi trơn, các ổ bi thay thế;
- Dây đai truyền tải
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ kiểm tra.
- Bộ bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Thực hiện trình tự các bước: Vệ sinh và bôi trơn các ổ trục. Kiểm tra bộ phận vam. Hệ thống thủy lực.
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DÁN CẠNH VÁN NHÂN TẠO
MÃ SỐ: CM37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy dán cạnh
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Nguyên liệu
2. Dán cạnh ván nhân tạo
- Chọn chỉ dán cạnh và keo dán vào đúng chủng loại
- Điều chỉnh máy dán cạnh
- Vận hành máy dán cạnh
- Sản phẩm đúng kích thước, hình dạng
- Thời gian đúng định mức
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Điều chỉnh máy dán cạnh
- Dán cạnh ván nhân tạo
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy dán cạnh
- Phương pháp điều chỉnh máy dán cạnh
- Quy trình dán cạnh ván nhân tạo
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy dán cạnh
- Bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Nguyên liệu
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy dán cạnh
+ Vận hành máy dán cạnh
+ Chất lượng sản phẩm
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẮP RÁP SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bản vẽ thiết kế
- Giấy trắng A4
- Bút chì, bút bi
- Bàn làm việc
2. Lập sơ đồ lắp ráp
- Xác định các chi tiết của sản phẩm
- Xác định các chi tiết để lắp thành bộ phận
- Xác định các chi tiết và các bộ phận để lắp thành khung tổng thể
- Xác định các chi tiết, bộ phận để lắp với khung tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
- Thể hiện bằng sơ đồ lắp ráp trên giấy
- Thời gian thực hiện đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Phân biệt các chi tiết
- Lập sơ đồ lắp ráp
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Đặc điểm của sản phẩm mộc cần lắp ráp
- Tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại mẫu mã của sản phẩm
- Phương pháp lập bản vẽ lắp ráp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc
- Giấy trắng A4
- Bút chì, bút bi
- Bàn làm việc
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: Lập được sơ đồ lắp ráp khoa học, đúng kỹ thuật
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẮP RÁP HOÀN THIỆN SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bản vẽ thiết kế
- Sơ đồ lắp ráp sản phẩm
- Các chi tiết, bộ phận cần lắp
- Các linh kiện liên kết, keo gắn
- Bộ dụng cụ thủ công
- Bút chì, thước đo
- Máy khoan cầm tay, máy bắn đinh
2. Lắp ráp bộ phận của sản phẩm mộc
- Thực hiện đúng các bước lắp ráp
- Xác định đúng các chi tiết, bộ phận lắp theo đúng bản vẽ thiết kế
- Mối liên kết kín khít, chắc chắn, vuông, phẳng, thẳng, nhẵn, không vênh
- Dựng được sản phẩm đúng hình dáng, kích thước theo thiết kế
- Thời gian thực hiện đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Đọc sơ đồ lắp ráp
- Chọn được các phụ kiện
- Lắp ráp sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Đặc điểm của sản phẩm mộc cần lắp ráp, mối liên kết giữa trong sản phẩm
- Tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại mẫu mã của sản phẩm
- Phương pháp lắp ráp sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế
- Sơ đồ lắp ráp sản phẩm
- Chi tiết, bộ phận cần lắp
- Các linh kiện liên kết, keo gắn
- Bộ dụng cụ thủ công,
- Bộ dụng cụ đo, vạch
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Máy khoan cầm tay, máy bắn đinh
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: Sản phẩm đúng theo bản vẽ thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH NHẴN BỀ MẶT GIA CÔNG BẰNG MÁY CHÀ NHÁM THÙNG
MÃ SỐ: CM40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy chà nhám thùng
- Các loại giấy nhám
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Nguyên liệu: Chi tiết
2. Đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng
- Xác định kích thước chi tiết
- Điều chỉnh máy
- Vận hành máy chà nhám thùng
- Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn
- Thời gian thực hiện theo qui định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Kiểm tra, điều chỉnh máy
- Đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy chà nhám thùng
- Phương pháp điều chỉnh máy chà nhám thùng
- Quy trình đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy chà nhám thùng
- Các loại giấy nhám
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Chi tiết
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy chà nhám thùng
+ Thực hiện trình tự các bước đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám thùng
+ Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH NHẴN BỀ MẶT GIA CÔNG BẰNG MÁY CHÀ NHÁM CẠNH
MÃ SỐ: CM41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy chà nhám cạnh
- Các loại giấy nhám
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Nguyên liệu: Chi tiết
2. Đánh nhẵn bề mặt chi tiết bằng máy chà nhám cạnh
- Xác định kích thước chi tiết
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình đánh nhẵn bề mặt chi tiết bằng máy chà nhám cạnh
- Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn
+ Thời gian thực hiện theo qui định
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra, điều chỉnh máy
- Đánh nhẵn bề mặt chi tiết bằng máy chà nhám cạnh
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy chà nhám cạnh
- Phương pháp điều chỉnh máy chà nhám cạnh
- Quy trình đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám cạnh
- Phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy chà nhám cạnh
- Các loại giấy nhám
- Dụng cụ đo
- Bộ dụng cụ tháo lắp máy
- Chi tiết
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy chà nhám cạnh
+ Thực hiện trình tự các bước đánh nhẵn bề mặt bằng máy chà nhám cạnh
+ Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH NHẴN BỀ MẶT SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM 42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị máy và nguyên liệu gỗ
- Dụng cụ, thiết bị máy
- Các loại giấy nhám
- Sản phẩm
- Keo dán
2. Đánh nhăn bề mặt sản phẩm
- Đánh phá bằng giấy nhám thô
- Đánh nhẵn bằng giấy nhám mịn
- Bề mặt nhẵn đều, bóng không vết bào, xơ xước, gợn sóng
- Đúng hình dáng, kích thước
- Thời gian thực hiện đúng định mức
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đánh giấy nhám bằng thủ công
- Sử dụng máy đánh nhẵn
- Đánh giấy nhám theo chiều dọc thớ gỗ
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Thời gian thực hiện đúng định mức
- Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, gọn gàng
- Bảo đảm an toàn lao động cho người và sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Nêu được đặc điểm, tính chất của gỗ
- Nêu được đặc điểm tác dụng của các loại giấy nhám
- Trình bày những yêu cầu kỹ thuật và qui trình kỹ thuật đánh giấy nhám bề mặt gỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sản phẩm
- Dụng cụ, máy đánh nhẵn
- Dụng cụ kiểm tra.
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Điều chỉnh máy đánh nhẵn
+ Thực hiện trình tự các bước đánh nhẵn bề mặt bằng máy đánh nhẵn
+ Đánh giấy nhám bằng thủ công
+ Sản phẩm đúng kích thước, phẳng, nhẵn
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ BỀ MẶT
MÃ SỐ: CM 43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị phẩm màu, các dụng cụ pha màu
- Các loại phẩm màu theo yêu cầu
- Dụng cụ dùng pha mầu(bát, can đựng)
2. Pha màu
- Lựa chọn đúng màu
- Pha màu đúng tỷ lệ
3. Nhuộm thử
- Kiểm tra mầu
- So sánh với mẫu
- Điều chỉnh mầu đảm bảo yêu cầu
4. Nhuộm chính thức vào sản phẩm.
- Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật nhuộm bề mặt gỗ
- Bề mặt sản phẩm nhuộm đúng màu, đều, không loang
- Thời gian thực hiện đúng định mức
- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, gọn gàng
- An toàn lao động cho người và sản phẩm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Quan sát và nhận biết màu sắc.
- Pha chế màu sắc.
- Thực hiện đúng qui trình kỹ thuật nhuộm bề mặt gỗ
- Lựa chọn đúng màu, pha màu đúng tỷ lệ
- Bề mặt sản phẩm nhuộm đúng màu, đều, không loang
- Thời gian thực hiện đúng định mức
- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, gọn gàng
- An toàn lao động cho người và sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu.
- Đặc điểm, tính chất, tác dụng của các loại phẩm màu
- Yêu cầu kỹ thuật pha màu, nhuộm màu
- Kỹ thuật pha màu, nhuộm màu bề mặt gỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sản phẩm để xử lý màu
- Các loại phẩm màu
- Dụng cụ pha màu
- Dụng cụ kiểm tra.
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Mầu sắc bề mặt
+ Thực hiện trình tự các bước xử lý bề mặt gỗ
+ Sản phẩm đúng yêu cầu
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHA SƠN
MÃ SỐ: CM44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu
- Dụng cụ: bát, can đựng sơn, găng tay, khẩu trang
- Nguyên liệu: Sơn, chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi
2. Pha sơn lót
- Lựa chọn đúng loại dung môi, chất lót, chất xúc tác
- Pha đúng tỷ lệ
- Lắc đều dung dịch gồm dung môi, chất lót, chất xúc tác
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động
3. Pha sơn màu
- Lựa chọn đúng loại dung môi, chất lót, chất màu, chất xúc tác
- Pha đúng tỷ lệ
- Lắc đều dung dịch gồm dung môi, chất lót, chất màu, chất xúc tác
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động
4. Pha sơn màu
- Lựa chọn đúng loại dung môi, chất bóng, chất xúc tác
- Pha đúng tỷ lệ
- Lắc đều dung dịch gồm dung môi, chất bóng, chất xúc tác
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng các loại chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi
- Xác định được tỷ lệ pha trộn sơn lót, sơn màu, sơn bóng theo từng yêu cầu
- Pha được sơn lót, sơn màu, sơn bóng
2. Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm, tính chất của các loại sơn và chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi
- Những yêu cầu kỹ thuật khi pha sơn
- Quy trình thực hiện các bước pha sơn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dụng cụ để pha sơn;
- Chất lót, chất màu, chất bóng, chất xúc tác, dung môi
- Mẫu sơn
- Bảo hộ lao động: găng tay, mũ, khẩu trang
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện pha sơn lót, pha sơn màu, pha sơn bóng
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHUN SƠN
MÃ SỐ: CM45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Dụng cụ: bát, can đựng sơn, găng tay, khẩu trang
- Sơn lót, sơn màu, sơn bóng đã được pha đúng tỷ lệ
- Sản phẩm cần trang sức bề mặt
- Buồng phun, máy nén khí, súng phun, giàn phun đảm bảo hoạt động tốt
2. Phun sơn lót
- Phun lần 1 một lớp sơn lót mỏng, đều lên bề mặt sản phẩm
- Để khô bề mặt, sau đó dùng giấy nhám mịn xoa đều bề mặt đảm bảo bề mặt mịn đều
- Phun tiếp lần 2 một lớp sơn lót mỏng, đều lên bề mặt sản phẩm, yêu cầu lớp sơn mỏng, không bị chảy
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
3. Phun sơn màu
- Thực hiện đúng quy trình phun sơn
- Đảm bảo độ bám sơn, độ đồng đều màu sắc trên bề mặt sản phẩm, không bị chảy sơn, không gợn, không bị bọt nước
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
4. Phun sơn màu
- Thực hiện đúng quy trình phun sơn
- Đảm bảo độ bám sơn, độ phủ sơn đều bề mặt sản phẩm, độ bóng cao, đảm bảo độ đóng rắn, không bị chảy sơn, không gợn, không bị bọt nước
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Quan sát và đánh giá chất lượng sơn
- Kiểm tra và điều chỉnh thiết bị phun sơn
- Sử dụng thiết bị phun sơn
- Phun sơn lót, sơn màu, sơn bóng đúng quy trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo phương pháp sử dụng thiết bị phun sơn;
- Tính chất của vật liệu sơn, vật liệu gỗ;
- Những yêu cầu kỹ thuật khi phun sơn;
- Quy trình thực hiện các bước khi phun sơn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Nhà xưởng đủ không gian, diện tích thoáng mát, có hệ thống thông gió;
- Sản phẩm phải hoàn thiện xong phần đánh nhẵn, xếp ở vị trí thuận lợi;
- Sơn lót, sơn màu, sơn bóng đã được pha đúng tỷ lệ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Máy nén khí, súng phun sơn hiện tại ở tình trạng hoạt động tốt;
- Bảo hộ lao động: găng tay, khẩu trang;
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư;
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện phun sơn lót, phun sơn màu, phun sơn bóng
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh, đối chiều với mẫu tiêu chuẩn.
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH BÓNG BỀ MẶT BẰNG VÉC NY
MÃ SỐ: CM46
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu
- Dụng cụ: bát, can đựng véc ny, xô màn, găng tay, khẩu trang
- Véc ny đã được pha đúng tỷ lệ
- Sản phẩm cần trang sức bề mặt
2. Xoa véc ny lần 1
- Thấm tăm bông vào véc ny có nồng độ 10-14% xoa đều dọc thớ bề mặt sản phẩm
- Để khô bề mặt, sau đó dùng giấy nhám mịn xoa đều bề mặt đảm bảo bề mặt mịn đều
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
3. Xoa véc ny lần 2
- Thấm tăm bông vào véc ny có nồng độ 10% xoa đều dọc thớ bề mặt sản phẩm
- Để khô bề mặt, sau đó xoa thêm nhiều lượt
-Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
4. Xoa véc ny lần 3
- Thấm tăm bông vào véc ny có nồng độ 8% xoa thật nhanh lên bề mặt gỗ
- Xoa theo hình số 8 hoặc vòng tròn nhỏ
- Nếu bề mặt lớn thì đánh từ ngoài vào giữa
- Dùng vải trắng khác bọc tăm bông nhỏ hơn trước, nhỏ vài giọt cồn 900 rồi xoa nhẹ khắp mặt gỗ cho hết những chỗ còn mờ
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Quan sát và đánh giá chất lượng véc ny
- Kiểm tra và điều chỉnh lượng véc ny lên bề mặt gỗ
- Xoa véc ny lên bề mặt sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo, tác dụng và phương pháp sử dụng cầu bông xoa véc ny
- Phương pháp đánh véc ny lên bề mặt gỗ
- Những yêu cầu kỹ thuật khi xoa véc ny
- Tính chất của vật liệu véc ny, vật liệu gỗ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Nhà xưởng đủ không gian, diện tích thoáng mát, có hệ thống thông gió
- Sản phẩm phải hoàn thiện xong phần đánh nhẵn, xếp ở vị trí thuận lợi
- Véc ny đã được pha đúng tỷ lệ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện xoa véc ny
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh, đối chiều với mẫu tiêu chuẩn
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG MÁY HOÀN THIỆN BỀ MẶT SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM 47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, máy, vật liệu bảo dưỡng
- Bộ dụng cụ tháo, lắp
- Dầu, mỡ, các thiết bị cần thay thế
2. Vệ sinh và bôi trơn các ổ trục
- Tra mỡ vào các ổ bi
- Thay thế dây đai không đảm bảo yêu cầu
- Vệ sinh và bảo dưỡng đúng qui định
- Thực hiện đúng qui định về an toàn lao động cho người
- Thời gian bảo dưỡng đúng định mức
3. Kiểm tra
- Kiểm tra ổ bi, hệ thống điện
- Kiểm tra máy nén khí
- Kiểm tra hệ thống phun sơn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Có khả năng quan sát.
- Kiểm tra, hiệu chỉnh các bộ phận của máy
- Kiểm tra, bôi trơn hệ thống truyền thống nâng hạ
- Lựa chọn nguyên liệu bảo dưỡng
- Kiểm tra, bôi trơn thay thế các ổ bi
2. Kiến thức thiết yếu.
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy
- Đánh giá, phân loại được chất lượng các chi tiết, thiết bị của máy
- Nhận biết nguyên liệu bảo dưỡng
- Qui trình và yêu cầu của bảo dưỡng máy
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sơ đồ cấu tạo máy
- Máy đánh nhẵn, máy phu sơn
- Mỡ bôi trơn, các ổ bi thay thế
- Dây đai truyền tải
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ kiểm tra
- Bộ bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Thực hiện trình tự các bước: Vệ sinh và bôi trơn các ổ trục. Kiểm tra bộ phận vam. Hệ thống thủy lực.
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÓNG GÓI
MÃ SỐ: CM48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Bản vẽ thiết kế
- Giấy trắng A4
- Bút chì, bút bi
- Máy tính, máy in
2. Lập quy trình đóng gói
- Xác định hình dạng sản phẩm
- Xác định kích thước sản phẩm
- Yêu cầu của sản phẩm
- Xác định các vật liệu dùng để đóng gói sản phẩm
- Thời gian thực hiện đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Phân biệt các các loại sản phẩm
- Lập quy trình đóng gói
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Đặc điểm, yêu cầu của sản phẩm mộc cần đóng gói
- Tính chất của nguyên vật liệu
- Phương pháp lập quy trình đóng gói
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế
- Giấy trắng A4
- Bút chì, bút bi
- Máy tính, máy in
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Bộ bảo hộ lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
- Xây dựng quy trinh đóng gói hoàn chỉnh: Lập được quy trình đóng gói khoa học, đúng kỹ thuật
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHUẨN BỊ VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI
MÃ SỐ: CM49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu
- Bản vẽ thiết kế
- Dụng cụ, máy, thiết bị
- Nguyên vật liệu: gỗ xẻ, gỗ công nghiệp, ke, đai, dây thít, vật liệu kê lót sản phẩm
- Bàn thao tác
2. Gia công thùng hàng
- Căn cứ vào hình dạng, kích thước sản phẩm mộc
- Căn cứ vào yêu cầu của sản phẩm mộc để chọn nguyên vật liệu gia công thùng hàng
- Sử dụng dụng cụ thủ, máy và thiết bị gia công thùng hàng
- Thời gian thực hiện đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ kỹ thuật
- Phân biệt các loại sản phẩm
- Lựa chọn nguyên vật liệu
- Sử dụng dụng cụ, máy, thiết bị gia công thùng hàng
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết
- Đặc điểm, tính chất, phạm vi sử dụng của vật liệu và các loại phụ kiện
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ thiết kế
- Dụng cụ, máy, thiết bị gia công thùng hàng
- Nguyên vật liệu, phụ kiện
- Bộ bảo hộ lao động
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
- Đánh giá chuẩn bị: Lựa chọn vật liệu, gia công thùng hàng đúng kỹ thuật
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI, ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Sản phẩm cần đóng gói
- Bảng hướng dẫn sử dụng, lắp đặt sản phẩm
- Bao gói, băng keo, dây sợi
- Thiết bị đóng gói
2. Xếp, gói sản phẩm
- Phân loại sản phẩm đóng gói
- Xếp, gói theo qui cách sản phẩm
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân loại sản phẩm
- Kỹ năng nâng vật nặng
- Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng
- Xác định và phân loại đúng chất lượng sản phẩm
- Sắp xếp, đóng gói sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Nêu được các loại dụng cụ và cách sử dụng kiểm tra;
- Trình bày được những yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, phân loại và đóng gói sản phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép
- Bảng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
- Thiết bị, phương tiện, dụng cụ để kiểm tra và phân loại
- Sản phẩm
- Xe nâng hạ
- Bộ bảo hộ lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện công việc
- Đánh giá sản phẩm: Sản phẩm được xếp theo qui trình, thuận lợi cho việc kiểm tra phân loại
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA ĐÓNG GÓI, DÁN TEM, NHÃN
MÃ SỐ: CM51
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Chủng loại sản phẩm, quy cách của sản phẩm
- Kích thước, mẫu mã sản phẩm
- Màu sắc sản phẩm
- Chất lượng bề mặt của sản phẩm
2. Phân loại sản phẩm
- Phân theo mẫu mã sản phẩm
- Phân theo kích thước sản phẩm
- Phân theo màu sắc sản phẩm
- Phân theo chất lượng của từng loại sản phẩm
- Thực hiện đúng thời gian
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
3. Dán tem, nhãn
Dán tem thương hiệu, cảnh báo đúng yêu cầu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Quan sát, tổng hợp
- Phân loại sản phẩm
- Phân cấp chất lượng sản phẩm
- Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng
- Lựa chọn tem nhãn để dán
- Xác định và phân loại đúng số lượng, chất lượng sản phẩm
- Sắp xếp và tập kết sản phẩm theo từng chủng loại
2. Kiến thức thiết yếu
- Nêu được nội dung và yêu cầu mã tem nhãn
- Nêu được đặc điểm, tính chất, phạm vi sử dụng của vật liệu gỗ và các loại phụ liệu, phụ kiện
- Trình bày được những yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra, phân loại.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay ghi chép
- Bảng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
- Bảng tem nhãn
- Thiết bị, phương tiện, dụng cụ để kiểm tra và phân loại
- Sản phẩm xếp khoa học, thuận lợi cho việc kiểm tra phân loại và phải hoàn thành xong
- Bộ bảo hộ lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện công việc
- Đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh: Sản phẩm được dán tem, nhãn hướng dẫn cảnh báo theo qui định
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM THIẾT KẾ
MÃ SỐ: CM 52
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Hình dáng, kích thước, màu sắc
- Hình dáng, kích thước cân đối, phù hợp
- Màu sắc hài hòa
2. Tìm hiểu thị hiếu
- Phù hợp với phong tục, tập quán từng vùng miền
- Nguyên liệu đa dạng, dễ mua.
3.Yêu cầu chung của sản phẩm
- Yêu cầu chức năng
- Yêu cầu thẩm mỹ
- Yêu cầu kinh tế
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng.
- Phân tích, nghiên cứu, tổng hợp được các yếu tố liên quan đến sản phẩm thiết kế
- Phân biệt được các loại hình khối, hoạ tiết, màu sắc
- Lựa chọn được sản phẩm phù hợp với yêu cầu sử dụng.
2. Kiến thức thiết yếu.
- Hiểu rõ phong tục, tập quán từng vùng miền
- Hiểu biết về văn hoá dân tộc
- Giải thích được ý nghĩa về các loại màu sắc
- Yêu cầu chung của sản phẩm mộc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mẫu sản phẩm thiết kế
- Danh mục các loại
- Tài liệu kỹ thuật về nguyên lý tạo dáng sản phẩm
- Vật liệu: Giấy viết, giấy vẽ, bút chì, tẩy
- Mô hình hoặc thực tế các sản phẩm và môi trường sử dụng sản phẩm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc, tình huống hoặc tư vấn khách hàng. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Giám sát thao tác của người làm và đối chiếu với tiêu chuẩn được quy định trong quy trình công nghệ và phiếu công nghệ
- Quan sát, kiểm tra, phân tích, tổng hợp sản phẩm, so sánh với các tiêu chuẩn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẼ PHÁC MẤU SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM 53
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Chuẩn bị giấy, bút, mực, tẩy
- Chuẩn bị dụng cụ vẽ
2. Phác thảo trên giấy vẽ
- Vẽ phác hình biểu diễn bằng tay, sử dụng bút chì, bút mực
- Thảo luận về hình biểu diễn nhằm làm rõ ý tưởng của người mô tả
- Phác thảo hình chiếu trục đo
- Vẽ phác các hình biểu diễn
- Chỉnh sửa hình biểu diễn
- Yêu cầu sơ bộ về vật liệu, phương pháp gia công và các yêu cầu kỹ thuật
- Hoàn thiện phác thảo
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lắng nghe làm rõ ý tưởng của người mô tả
- Biểu diễn được hình chiếu trục đo của sản phẩm
- Sử dụng các dụng cụ vẽ đơn giản, vẽ bằng tay hình chiếu vuông góc nhanh và rõ ràng
- Nhận dạng sơ bộ vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật
- Xây dựng bản vẽ phác thảo rõ ràng, đầy đủ.
2. Kiến thức thiết yếu
- Biểu diễn vật thể
- Mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm
- Công năng, mục đích sử dụng của sản phẩm
- Quy trình gia công sản phẩm
- Các phương pháp biểu diễn hình học vật thể.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Giấy viết, giấy vẽ;
- Dụng cụ vẽ;
- Hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc.
Các phương pháp sau có được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Kiểm tra bản vẽ phác thảo:
+ Thể hiện hình biểu diễn gồm: Hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo
+ Thể hiện kết cấu sơ bộ của sản phẩm
+ Thể hiện các kích thước cơ bản của sản phẩm
+ Thể hiện các yêu cầu kỹ thuật chính của sản phẩm
+ Các ghi chú khác
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẼ HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
MÃ SỐ: CM 54
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Chuẩn bị máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in
- Chuẩn bị giấy trắng A4, bản vẽ phác, tài liệu thiết kế
2. Thiết lập bản vẽ mẫu
- Khởi động phần mềm
- Xác định không gian vẽ, gốc toạ độ
- Thiết lập grid, snap
- Thiết lập các thuộc tính bản vẽ: lớp, màu, kiểu đường
- Định dạng kích thước, dung sai, chất lượng bề mặt trên bản vẽ
- Định dạng kiểu chữ sử dụng trong bản vẽ
- Định dạng các thành phần khác của bản vẽ
- Tạo khối, đặt thuộc tính khối cho khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết
- Lưu bản vẽ mẫu trong thư mục yêu cầu
3. Xây dựng hình biểu diễn
- Mở bản vẽ mẫu, ghi lại theo tên bản vẽ
- Dựng hình vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm bằng các công cụ vẽ, hiệu chỉnh
- Vẽ thể hiện được mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm
4. Hoàn thiện bản vẽ
- Ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ và các chỉ dẫn khác
- Chèn khung bản vẽ
- Chèn khung tên
- Chèn bảng kê chi tiết cho bản vẽ lắp
- Kiểm tra lớp và các thuộc tính của các đối tượng vẽ
- Hiệu chỉnh lần cuối
- Lưu bản vẽ vào thư mục yêu cầu
5. Kết xuất bản vẽ
- Mở bản vẽ đã hoàn thiện
- Tạo các layout, định dạng khổ giấy
- Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout
- Tạo các khung hình trong layout
- Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout
- Kiểm tra các layout
- Lưu các thay đổi
- Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Làm việc với máy tính, hệ điều hành
- Quản lý thư mục, tập tin
- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD
- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo
- Xây dựng các hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD
- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ
- Các dạng liên kết trong sản phẩm mộc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD
- Giấy in, giấy vẽ
- Bản vẽ phác thảo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Bản vẽ hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
+ Bản vẽ lắp ghép sản phẩm trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẼ HÌNH CẮT, MẶT CẮT
MÃ SỐ: CM55
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị vẽ
- Chuẩn bị vị trí làm việc
- Chuẩn bị trang thiết bị văn phòng
- Chuẩn bị máy tính, phần mềm vẽ thiết kế và các phần mềm văn phòng, tiện ích phù hợp với yêu cầu
- Chuẩn bị bản vẽ phác thảo
2. Thiết lập bản vẽ mẫu
- Khởi động phần mềm
- Xác định không gian vẽ, gốc toạ độ
- Thiết lập grid, snap
- Thiết lập các thuộc tính bản vẽ: lớp, màu, kiểu đường
- Định dạng kích thước, dung sai, chất lượng bề mặt trên bản vẽ
- Định dạng kiểu chữ sử dụng trong bản vẽ
- Định dạng các thành phần khác của bản vẽ
- Tạo khối, đặt thuộc tính khối cho khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết
- Lưu bản vẽ mẫu trong thư mục yêu cầu
3. Xây dựng hình biểu diễn
- Mở bản vẽ mẫu, ghi lại theo tên bản vẽ
- Dựng hình cắt, mặt cắt bằng các công cụ vẽ, công cụ ghi mặt cắt
- Dựng cách hình phụ trợ
4. Hoàn thiện bản vẽ
- Ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ và các chỉ dẫn khác
- Chèn khung bản vẽ
- Chèn khung tên
- Chèn bảng kê chi tiết cho bản vẽ lắp
- Kiểm tra lớp và các thuộc tính của các đối tượng vẽ
- Hiệu chỉnh lần cuối
- Lưu bản vẽ vào thư mục yêu cầu
5. Kết xuất bản vẽ
- Mở bản vẽ đã hoàn thiện
- Tạo các layout, định dạng khổ giấy
- Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout
- Tạo các khung hình trong layout
- Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout
- Kiểm tra các layout
- Lưu các thay đổi
- Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Làm việc với máy tính, hệ điều hành
- Quản lý thư mục, tập tin
- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD
- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo
- Xây dựng các hình cắt, mặt cắt diễn thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD
- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, chèn mặt cắt, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu
- Qui ước biểu diễn hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD
- Giấy in, giấy vẽ
- Bản vẽ phác thảo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
Bản vẽ được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các hình cắt, mặt cắt cần thiết của sản phẩm và hình phụ trợ khác, ghi đầy đủ kích thước cần thiết trên hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẼ BÓC TÁCH CHI TIẾT
MÃ SỐ: CM 56
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị vẽ
- Chuẩn bị vị trí làm việc
- Chuẩn bị trang thiết bị văn phòng
- Chuẩn bị máy tính, phần mềm vẽ thiết kế và các phần mềm văn phòng, tiện ích - phù hợp với yêu cầu
- Chuẩn bị bản vẽ phác thảo
2. Thiết lập bản vẽ mẫu
- Khởi động phần mềm
- Xác định không gian vẽ, gốc toạ độ
- Thiết lập grid, snap
- Thiết lập các thuộc tính bản vẽ: lớp, màu, kiểu đường
- Định dạng kích thước, dung sai, chất lượng bề mặt trên bản vẽ
- Định dạng kiểu chữ sử dụng trong bản vẽ
- Định dạng các thành phần khác của bản vẽ
- Tạo khối, đặt thuộc tính khối cho khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết
- Lưu bản vẽ mẫu trong thư mục yêu cầu
3. Xây dựng hình biểu diễn
- Mở bản vẽ mẫu, ghi lại theo tên bản vẽ
- Dựng hình biểu diễn của từng chi tiết bằng các công cụ vẽ
- Dựng cách hình phụ trợ
4. Hoàn thiện bản vẽ
- Ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Ghi các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ và các chỉ dẫn khác
- Chèn khung bản vẽ
- Chèn khung tên
- Chèn bảng kê chi tiết cho bản vẽ lắp
- Kiểm tra lớp và các thuộc tính của các đối tượng vẽ
- Hiệu chỉnh lần cuối
- Lưu bản vẽ vào thư mục yêu cầu
5. Kết xuất bản vẽ
- Mở bản vẽ đã hoàn thiện
- Tạo các layout, định dạng khổ giấy
- Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout
- Tạo các khung hình trong layout
- Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout
- Kiểm tra các layout
- Lưu các thay đổi
- Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Làm việc với máy tính, hệ điều hành
- Quản lý thư mục, tập tin
- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD
- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo
- Xây dựng các hình biểu diễn thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD
- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, chèn mặt cắt, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD
- Giấy in, giấy vẽ
- Bản vẽ phác thảo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Thể hiện đầy đủ hình biểu diễn của từng chi tiết, thể hiện đúng hình dạng kích thước mối liên kết của chi tiết.
+ Bản vẽ chi tiết được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, ghi đầy đủ kích thước cần thiết, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẼ MÔ PHỎNG 3D
MÃ SỐ: CM57
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định quy trình lắp ráp, kết cấu sản phẩm
- Xác định hình dạng từng chi tiết
- Xác định cụm lắp ráp của sản phẩm
- Xác định số lượng chi tiết trong một sản phẩm
- Xác định các kiểu ràng buộc, lắp ghép các cụm chi tiết của sản phẩm
2. Đặc tính của các chi tiết trong cụm
- Số lượng chi tiết trong cụm lắp ghép
- Lập bảng kê chi tiết cho từng cụm lắp ghép
3. Xác định kích thước chính của sản phẩm
- Xác định kích thước bao của sản phẩm
- Kích thước bao của từng cụm bộ phận
- Kích thước lắp ghép của từng chi tiết
4. Xây dựng mô hình 3D trên máy tính
- Chọn mặt phẳng tọa độ
- Gán kích thước và các ràng buộc hình học
- Chọn các công cụ mô hình hóa khối rắn
- Chọn các công cụ hiệu chỉnh khối rắn
- Chọn vật liệu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng phần mềm thiết kế để thực hiện vẽ 3D
- Thiết kế bản vẽ 3D cho từng chi tiết, bộ phận
- Xác định độ chính xác của mối ghép
- Dựng mô hình 3D cho sản phẩm
- Dán vật liệu cho sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Vẽ kỹ thuật
- Lựa chọn chọn ràng buộc kích thước và ràng buộc hình học.
- Mô hình hóa khối rắn bằng các công cụ tạo khối thông thường và đặc biệt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Vật tư, thiết bị
- Máy tính có cấu hình phù hợp với phần mềm thiết kế, trang thiết bị văn phòng
- Phòng thiết kế
- Bản vẽ phác thảo tay của chi tiết và sản phẩm kết cấu
- Giấy bút
- Phần mềm thiết kế
2. Tài liệu
- Tài liệu hướng dẫn phần mềm thiết kế 3D
- Vẽ kỹ thuật
3. Các quy trình, hướng dẫn
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc phòng thi. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Dựng được mô hình 3d của sản phẩm đảm bảo hình dạng, kích thước theo bản vẽ phác
+ Dán được vật liệu cho sản phẩm đảm bảo tính thẩm mỹ.
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM58
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Căn cứ xây dựng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Căn cứ vào đơn đặt hàng
- Căn cứ vào công năng của sản phẩm
- Căn cứ yêu cầu mỹ thuật của sản phẩm
- Căn cứ vào công nghệ sản xuất sản phẩm
2. Xác định yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Yêu cầu về chủng loại gỗ;
- Yêu cầu về kích thước và sai lệch kích thước cho phép;
- Yêu cầu về độ nhám của sản phẩm;
- Yêu cầu về khuyết tật của sản phẩm;
- Yêu cầu về màu sắc của, độ bóng của sản phẩm;
- Yêu cầu về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết sản phẩm mộc dân dụng;
- Phân loại được các loại vật liệu gỗ, chủng loại gỗ;
- Đánh giá được chất lượng của sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Đặc điểm, tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại, mẫu mã sản phẩm mộc dân dụng;
- Phương pháp gia công sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết sản phẩm;
- Sổ tra cứu vật liệu, màu sắc gỗ;
- Máy vi tính;
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc phòng thi. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Kết quả công việc thưc hiện
- Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
MÃ SỐ: CM59
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên liệu
- Máy cưa, máy bào, máy đục lỗ mộng, máy phay mộng, máy chà nhám
- Bộ dụng cụ thủ công
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Nguyên liệu đúng quy cách
2. Pha phôi chi tiết
- Xác định kích thước phôi của chi tiết
- Điều chỉnh máy
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn
- Thực hiện đúng trình tự các bước pha phôi
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
3. Bào chi tiết
- Xác định kích thước tinh của chi tiết theo bản vẽ thiết kế
- Điều chỉnh máy
- Vận hành cho máy chạy thử kiểm tra độ an toàn
- Thực hiện đúng trình tự các bước bào chi tiết
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
4. Gia công mối ghép
- Xác định kích thước mối ghép
- Điều chỉnh máy
- Thực hiện đúng quy trình gia công mối ghép
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
5. Lắp ráp sản phẩm
- Lắp ráp bộ phận
- Lắp ráp tổng thể khung
- Lắp ráp tổng thể sản phẩm
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
6. Hoàn thiện sản phẩm
- Lắp ráp sản phẩm
- Đánh nhẵn sản phẩm
- Trang sức bề mặt sản phẩm
- Đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dụng cụ
- Thời gian đúng định mức quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc được bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết sản phẩm mộc dân dụng;
- Lựa chọn được chủng loại gỗ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm;
- Gia công được sản phẩm trên các thiết bị chuyên dùng;
- Đánh giá được chất lượng của sản phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật;
- Đặc điểm, tính chất của nguyên vật liệu, chủng loại gỗ;
- Phương pháp gia công sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Xưởng sản xuất đồ mộc dân dụng: Máy cưa, máy bào, máy đục lỗ mộng, máy phay mộng, máy chà nhám......
- Dụng cụ đo, bộ dụng cụ tháo lắp
- Bản vẽ thiết kế
- Phôi gỗ đúng quy cách
- Sổ giao nhận thiết bị vật tư
- Bộ bảo hộ lao động
- Hướng dẫn thực hiện 5S tại nơi làm việc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại xưởng sản xuất. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Đánh giá về kiến thức
Kiểm tra trắc nghiệm/tự luận/phỏng vấn
Đánh giá về kỹ năng
- Quan sát sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá quá trình thực hiện:
+ Đọc bản vẽ thiết kế
+ Xác định đúng kích thước chi tiết
+ Chuẩn bị nguyên liệu
+ Pha phôi chi tiết
+ Bào chi tiết
+ Gia công mối ghép chi tiết
+ Lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm
+ Sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế
+ Đảm bảo an toàn lao động và sắp xếp hợp lý nơi làm việc
+ Thời gian thực hiện theo qui định
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU CHỈNH BẢN VẼ THIẾT KẾ
MÃ SỐ: CM 60
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ và điều kiện thực hiện
- Chuẩn bị phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Bản mềm bản vẽ thiết kế sản phẩm mộc dân dụng
- Chuẩn bị máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in
- Chuẩn bị giấy trắng A4, tài liệu thiết kế
2. Chỉnh sửa bản vẽ
- Mở bản vẽ cần chỉnh sửa
- Chỉnh sửa hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm bằng các công cụ vẽ, hiệu chỉnh
- Chỉnh sửa hình cắt, mặt cắt của sản phẩm, của chi tiết
- Chỉnh sửa chiếu vuông góc của chi tiết
- Chỉnh sửa bản vẽ mối liên kết giữa các chi tiết của sản phẩm
- Chỉnh sửa bản vẽ 3D
3. Kết xuất bản vẽ
- Mở bản vẽ đã hoàn thiện
- Tạo các layout, định dạng khổ giấy
- Định dạng máy in, đặt nét, màu in trong layout
- Tạo các khung hình trong layout
- Chèn khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout
- Kiểm tra các layout
- Lưu các thay đổi
- Kết xuất ra các định dạng: PDF, DXF và các định dạng khác, sử dụng cho in ấn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Làm việc với máy tính, hệ điều hành
- Quản lý thư mục, tập tin
- Sử dụng bàn phím, chuột, thiết bị vẽ tương thích với phần mềm CAD
- Định dạng bản vẽ mẫu: không gian vẽ, khổ giấy vẽ, các thuộc tính của đối tượng vẽ
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo
- Xây dựng các hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các hệ thống CAD
- Các lệnh vẽ, hiệu chỉnh đối tượng hình học, ghi kích thước, dung sai cho bản vẽ
- Các phép chiếu, mặt phẳng chiếu, biểu diễn vật thể trên các mặt phẳng chiếu
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ
- Các dạng liên kết trong sản phẩm mộc
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng
- Máy tính được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, thiết bị chuyên sử dụng cho các hệ CAD
- Giấy in, giấy vẽ
- Bản vẽ phác thảo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Được đánh giá thông qua thực hiện tại nơi làm việc hoặc trong phòng thi, đánh giá phù hợp với điều kiện thực hiện công việc. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Quan sát qui trình thực hiện công việc
- Quan sát thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Sản phẩm:
+ Bản vẽ hình chiếu vuông góc của sản phẩm, cụm sản phẩm được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
+ Bản vẽ lắp ghép sản phẩm trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
+ Bản vẽ mô phỏng 3D của sản phẩm
- Thời gian thực hiện
- Phỏng vấn
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP DỰ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CM61
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguyên vật liệu
- Xác định số lượng sản phẩm
- Xác định chủng loại nguyên liệu
- Xác định số lượng, kích thước nguyên liệu
- Xác định chủng loại, số lượng vật liệu phụ
2. Xác định chi phí sản xuất
- Chi phí nhân công sản xuất
- Chi phí quản lý
- Chi phí điện, nước phục vụ sản xuất
- Chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng
- Chi phí tư vấn, thiết kế sản phẩm
- Chi phí đóng gói, bao bì, vận chuyển
- Chi phí nguyên vật liệu đầu vào
3. Lập bảng dự toán giá thành sản phẩm
- Dự toán nguyên vật liệu, đóng gói, bao bì, vận chuyển
- Dự toán nhân công sản xuất
- Dự toán quản lý
- Dự toán điện, nước phục vụ sản xuất
- Dự toán khấu hao thiết bị, nhà xưởng
- Dự toán tư vấn, thiết kế sản phẩm
- Bảng tổng chi phí, áp giá thị trường và dự kiến giá thành sản phẩm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc được bản vẽ thiết kế
- Xác định số lượng, kích thước chi tiết của sản phẩm
- Xác định số lượng, chủng loại nguyên vật liệu
- Xác định các chi phí trong sản xuất
- Lập bảng dự toán giá thành của sản phẩm
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đọc bản vẽ kỹ thuật
- Quy trình gia công sản phẩm
- Phương pháp gia công sản phẩm
- Thông tin giá cả thị trường
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ tổng thể, bản vẽ chi tiết sản phẩm;
- Sổ tra cứu vật liệu, màu sắc gỗ;
- Bảng giá nguyên vật liệu; bảng định mức thiết bị, vật tư, nhân công trong sản xuất
- Máy vi tính;
- Hướng dẫn và thực hiện quy trình 5S
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc phòng thi. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Kết quả công việc thực hiện
GIỚI THIỆU
Căn cứ Luật Việc làm sửa đổi năm 2013: Chương 4, từ điều 24 đến điều 35;
Căn cứ Nghị định 31/2015/NĐ-CP ngày 23/05/2015 của Thủ tướng chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng bộ lao động thương binh và xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đánh giá. Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính liên quan đến đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bàn hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Chế biến và bảo quản thủy sản được xây dựng, chỉnh sửa với nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn của nghề Chế biến và bảo quản thủy sản tại Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho nghề Chế biến và bảo quản thủy sản tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Chế biến và bảo quản thủy sản đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực chế biến, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn, an ninh). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng của nghề trong bối cảnh môi trường làm việc.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Chế biến và bảo quản thủy sản được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các cơ sở chế biến thủy sản trong việc sử dụng, đào tạo, đánh giá thi nâng bậc, nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc giảng dạy, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực.
MÔ TẢ NGHỀ
Nghề Chế biến và bảo quản thủy sản là nghề truyền thống của Việt Nam. Các sản phẩm thủy sản đa dạng và phong phú, cung cấp nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Nguồn nguyên liệu phục vụ cho công việc chế biến có thể được đánh bắt tự nhiên hoặc nuôi trồng.
Nghề Chế biến và bảo quản thủy sản có các ngành nghề phổ biến sau: Chế biến lạnh đông thủy sản, Chế biến chả thủy sản, Chế biến khô thủy sản, Chế biến các sản phẩm hun khói, Chế biến chitosan, Chế biến bột cá, Chế biến dầu cá, Chế biến Surimi, Chế biến đồ hộp thủy sản, Chế biến nước mắm, Chế biến mắm các loại, Chế biến Agar - Agar.
Trong một ngành nghề bao gồm nhiều vị trí việc làm khác nhau với các nhiệm vụ cơ bản như: Thu mua tiếp nhận nguyên liệu thủy sản, Sơ chế nguyên liệu, Chế biến tinh và hoàn thiện sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, vệ sinh xí nghiệp. Ngoài ra người lao động còn phải thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến quản lý: quản lý chất lượng, quản lý sản xuất, quản lý kho trong cơ sở chế biến thủy sản.
Các công việc của nghề chủ yếu được thực hiện tại cơ sở sản xuất chế biến thủy sản; với các yêu cầu cao về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với điều kiện và môi trường làm việc. Để tiến hành các công việc của nghề đòi hỏi phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị chuyên dùng cần thiết cho quá trình chế biến (dụng cụ sơ chế, chế biến, thiết bị làm lạnh, làm đông, thiết bị thanh trùng, vệ sinh,…). Trong công việc có thể tiến hành độc lập hoặc phối hợp theo nhóm tùy theo yêu cầu cụ thể của công việc cũng như cơ sở chế biến.
Để hành nghề, người lao động phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe, có ngoại hình phù hợp, đủ kiến thức và hiểu biết chuyên môn, có khả năng giao tiếp ứng xử trong quá trình sản xuất chế biến, có khả năng tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của nghề chế biến và bảo quản thủy sản. Ngoài ra người lao động phải biết sử dụng, bảo dưỡng các máy móc và thiết bị cơ bản trong dây chuyền. Người lao động phải có đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành các công việc được giao.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC1
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC2
|
Nhận biết, đánh gia cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC3
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC4
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC5
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Thu mua nguyên liệu
|
|
2
|
CM02
|
Bảo quản, vận chuyển nguyên liệu
|
|
3
|
CM03
|
Tiếp nhận nguyên liệu thủy sản
|
|
4
|
CM04
|
Sơ chế cá
|
|
5
|
CM05
|
Sơ chế các loại nhuyễn thể chân đầu
|
|
6
|
CM06
|
Sơ chế các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ
|
|
7
|
CM07
|
Sơ chế các loại rong câu
|
|
8
|
CM08
|
Sơ chế các loại giáp xác
|
|
9
|
CM09
|
Xử lý tinh sau sơ chế
|
|
10
|
CM10
|
Phân loại, phân cỡ
|
|
11
|
CM11
|
Xếp khuôn
|
|
12
|
CM12
|
Cấp đông
|
|
13
|
CM13
|
Mạ băng
|
|
14
|
CM14
|
Tách thịt cá
|
|
15
|
CM15
|
Rửa thịt cá
|
|
16
|
CM16
|
Nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị
|
|
17
|
CM17
|
Định hình
|
|
18
|
CM18
|
Gia nhiệt
|
|
19
|
CM19
|
Nấu nước sốt
|
|
20
|
CM20
|
Vào hộp
|
|
21
|
CM21
|
Bài khí, ghép mí
|
|
22
|
CM22
|
Thanh trùng, làm nguội
|
|
23
|
CM23
|
Bảo ôn
|
|
24
|
CM24
|
Kiểm tra đồ hộp thành phẩm
|
|
25
|
CM25
|
Lấy mẫu
|
|
26
|
CM26
|
Ướp muối, khử muối
|
|
27
|
CM27
|
Tẩm gia vị
|
|
28
|
CM28
|
Sấy (phơi) khô
|
|
29
|
CM29
|
Ép, tách nước
|
|
30
|
CM30
|
Nghiền, sàng
|
|
31
|
CM31
|
Tách kim loại
|
|
32
|
CM32
|
Xử lý rong trước khi nấu chiết
|
|
33
|
CM33
|
Nấu chiết agar
|
|
34
|
CM34
|
Xử lý hỗn hợp sau khi nấu chiết
|
|
35
|
CM35
|
Tách nước từ thạch agar
|
|
36
|
CM36
|
Khử khoáng
|
|
37
|
CM37
|
Rửa trung tính
|
|
38
|
CM38
|
Khử protein
|
|
39
|
CM39
|
Deacetyl
|
|
40
|
CM40
|
Tinh chế chitosan
|
|
41
|
CM41
|
Tinh chế dầu cá
|
|
42
|
CM42
|
Chế biến chượp
|
|
43
|
CM43
|
Lọc nước mắm
|
|
44
|
CM44
|
Nấu và cô nước mắm
|
|
45
|
CM45
|
Pha đấu nước mắm
|
|
46
|
CM46
|
Lên men
|
|
47
|
CM47
|
Xông khói
|
|
48
|
CM48
|
Bao gói, rà kim loại
|
|
49
|
CM49
|
Kiểm tra vi sinh vật
|
|
50
|
CM50
|
Kiểm tra cảm quan
|
|
51
|
CM51
|
Kiểm tra hóa học
|
|
52
|
CM52
|
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
|
|
53
|
CM53
|
Quản lý chất lượng thủy sản trên dây chuyền sản xuất
|
|
54
|
CM54
|
Hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng thủy sản
|
|
55
|
CM55
|
Thẩm tra hoạt động quản lý chất lượng
|
|
56
|
CM56
|
Lập kế hoạch sản xuất
|
|
57
|
CM57
|
Giám sát quá trình sản xuất
|
|
58
|
CM58
|
Quản lý nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm
|
|
59
|
CM59
|
Quản lý thiết bị
|
|
60
|
CM60
|
Kiểm soát vệ sinh cá nhân
|
|
61
|
CM61
|
Vệ sinh nhà xưởng
|
|
62
|
CM62
|
Vệ sinh dụng cụ, thiết bị
|
|
63
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
|
|
64
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
|
|
65
|
CM65
|
Nhập sản phẩm vào kho
|
|
66
|
CM66
|
Quản lý sản phẩm trong quá trình lưu kho
|
|
67
|
CM67
|
Xuất kho
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: VỆ SINH XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: Bậc 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC1
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC2
|
Nhận biết, đánh gia cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC3
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC4
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC5
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
01
|
CM60
|
Kiểm soát vệ sinh cá nhân
|
|
02
|
CM61
|
Vệ sinh nhà xưởng
|
|
03
|
CM62
|
Vệ sinh dụng cụ, thiết bị
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THU MUA, TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: Bậc 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC1
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC2
|
Nhận biết, đánh gia cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC3
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC4
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC5
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
01
|
CM01
|
Thu mua nguyên liệu
|
|
02
|
CM02
|
Bảo quản, vận chuyển nguyên liệu
|
|
03
|
CM03
|
Tiếp nhận nguyên liệu thủy sản
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: SƠ CHẾ NGUYÊN LIỆU
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: Bậc 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC1
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC2
|
Nhận biết, đánh gia cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC3
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC4
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC5
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
01
|
CM04
|
Sơ chế cá
|
|
02
|
CM05
|
Sơ chế các loại nhuyễn thể chân đầu
|
|
03
|
CM06
|
Sơ chế các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ
|
|
04
|
CM07
|
Sơ chế các loại rong câu
|
|
05
|
CM08
|
Sơ chế các loại giáp xác
|
|
06
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong sơ chế nguyên liệu
|
|
07
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong sơ chế nguyên liệu
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN TINH VÀ HOÀN THIỆN SẢN PHẨM CHẾ BIẾN LẠNH ĐÔNG THỦY SẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM09
|
Xứ lý tinh sau sơ chế
|
|
2
|
CM10
|
Phân cỡ, phân hạng
|
|
3
|
CM11
|
Xếp khuôn, khay
|
|
4
|
CM12
|
Cấp đông
|
|
5
|
CM13
|
Tách khuôn, mạ băng
|
|
6
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
7
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến lạnh đông thủy sản
|
|
8
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến lạnh đông thủy sản
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN TINH VÀ HOÀN THIỆN SẢN PHẨM KHÔ, HUN KHÓI
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM09
|
Xử lý tinh sau sơ chế
|
|
02
|
CM26
|
Ướp muối, khử muối
|
|
03
|
CM27
|
Tẩm gia vị
|
|
04
|
CM28
|
Sấy (phơi) khô
|
|
05
|
CM47
|
Xông khói
|
|
06
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
07
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến khô, hun khói
|
|
08
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến khô, hun khói
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN TINH VÀ HOÀN THIỆN SẢN PHẨM ĐỒ HỘP THỦY SẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM18
|
Gia nhiệt
|
|
2
|
CM19
|
Nấu nước sốt
|
|
3
|
CM20
|
Vào hộp
|
|
4
|
CM21
|
Bài khí, ghép mí
|
|
5
|
CM22
|
Thanh trùng, làm nguội
|
|
6
|
CM23
|
Bảo ôn
|
|
7
|
CM24
|
Kiểm tra đồ hộp thành phẩm
|
|
8
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
9
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến đồ hộp thủy sản
|
|
10
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến đồ hộp thủy sản
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN TINH VÀ HOÀN THIỆN SẢN PHẨM CHẢ THỦY SẢN , SURIMI , SẢN PHẨM MÔ PHỎNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM14
|
Tách thịt cá
|
|
02
|
CM15
|
Rửa thịt cá
|
|
03
|
CM16
|
Nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị
|
|
04
|
CM17
|
Định hình
|
|
05
|
CM12
|
Cấp đông
|
|
06
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
07
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến chả thủy sản, surimi và sản phẩm mô phỏng
|
|
08
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến chả thủy sản, surimi và sản phẩm mô phỏng
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TINH CHẾ VÀ HOÀN THIỆN CÁC LOẠI MẮM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: Bậc 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC1
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC2
|
Nhận biết, đánh gia cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC3
|
Sử dụng trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy
|
|
04
|
CC4
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
05
|
CC5
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
06
|
CC6
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
01
|
CM42
|
Chế biến chượp
|
|
02
|
CM43
|
Lọc nước mắm
|
|
03
|
CM44
|
Nấu và cô nước mắm
|
|
04
|
CM45
|
Pha đấu nước mắm
|
|
05
|
CM26
|
Ướp muối, khử muối
|
|
06
|
CM29
|
Ép, tách nước
|
|
07
|
CM16
|
Nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị
|
|
08
|
CM46
|
Len men
|
|
09
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN BỘT CÁ , DẦU CÁ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM18
|
Gia nhiệt
|
|
2
|
CM28
|
Sấy (phơi) khô
|
|
3
|
CM29
|
Ép, tách nước
|
|
4
|
CM30
|
Nghiền, sàng
|
|
5
|
CM31
|
Tách kim loại
|
|
6
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
7
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến bột cá, dầu cá
|
|
8
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến bột cá, dầu cá
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN AGAR-AGAR
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
01
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
Các năng lực chuyên m
ô
n
|
|
01
|
CM32
|
Xử lý rong trước khi nấu chiết
|
|
02
|
CM33
|
Nấu chiết agar
|
|
03
|
CM34
|
Xử lý hỗn hợp sau khi nấu chiết
|
|
04
|
CM35
|
Tách nước từ thạch agar
|
|
05
|
CM28
|
Sấy (phơi) khô
|
|
06
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
07
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến agar-agar
|
|
08
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến agar-agar
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: CHẾ BIẾN CHITOSAN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM36
|
Khử khoáng
|
|
2
|
CM37
|
Rửa trung tính
|
|
3
|
CM38
|
Khử protein
|
|
4
|
CM39
|
Deacetyl
|
|
5
|
CM40
|
Tinh chế chitosan
|
|
6
|
CM48
|
Bao gói sản phẩm thủy sản
|
|
7
|
CM63
|
Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến chitosan
|
|
8
|
CM64
|
Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chế biến chitosan
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ KHO
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM65
|
Nhập sản phẩm vào kho
|
|
2
|
CM66
|
Quản lý sản phẩm trong quá trình lưu kho
|
|
3
|
CM67
|
Xuất kho
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỦY SẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
2
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM52
|
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
|
|
2
|
CM53
|
Quản lý chất lượng thủy sản trên dây chuyền sản xuất
|
|
3
|
CM54
|
Hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng thủy sản
|
|
4
|
CM55
|
Thẩm tra hoạt động quản lý chất lượng
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ SẢN XUẤT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
04
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
05
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
01
|
CM56
|
Lập kế hoạch sản xuất
|
|
02
|
CM57
|
Giám sát quy trình sản xuất
|
|
03
|
CM58
|
Quản lý nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm
|
|
04
|
CM59
|
Quản lý thiết bị
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: Bậc 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
01
|
CC01
|
Chuẩn bị vào ca làm việc
|
|
02
|
CC02
|
Nhận biết, đánh giá cảm quan các loại nguyên liệu thủy sản
|
|
03
|
CC03
|
Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản
|
|
05
|
CC04
|
Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản
|
|
06
|
CC05
|
Kết thúc ca làm việc
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
01
|
CM25
|
Lấy mẫu
|
|
02
|
CM50
|
Kiểm tra cảm quan
|
|
03
|
CM51
|
Kiểm tra hóa học
|
|
04
|
CM49
|
Kiểm tra vi sinh vật
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1 Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2 Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3 Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền th ông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1 Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1. Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2 Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3 Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4 Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
5.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
5.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiêt yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8 Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3 Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2 Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3 Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB0 5
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
1.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chuẩn bị vào ca làm việc
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Thông báo bắt đầu làm việc
Sau khi thay bảo hộ lao động, chuẩn bị diện mạo đúng quy định, đến đúng giờ và đăng ký vào hệ thống chấm công
Báo cho các đồng nghiệp khác và/ hoặc giám sát viên về sự có mặt của mình
Áp dụng các hành vi làm việc chuyên nghiệp
Lắng nghe cẩn thận và trả lời đồng nghiệp một cách lịch sự
Giao tiếp chuyên nghiệp về các vấn đề trong sản xuất
Đảm bảo các thiết bị cần thiết phải sẵn sàng khi cần dùng
Đảm bảo hành vi của cá nhân tạo được uy tín cho đơn vị
Chuẩn bị khu vực làm việc cho ca làm việc
Đọc sổ giao ca và ghi chép lại các việc cần phải thực hiện
Ghi chép lại các điểm liên quan tới công việc của mình trong buổi họp giao ca
Tham gia họp giao ca và rà soát các nhiệm vụ của bạn trong ca trực
Kiểm tra các thiết bị và mức dự trữ vật dụng, hàng hóa
Sắp xếp khu vực làm việc theo cách chuyên nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Đọc sổ giao ca và ghi chép lại các việc cần phải thực hiện
Liệt kê các điểm liên quan tới công việc của mình trong buổi họp giao ca
Tham gia họp giao ca và rà soát các nhiệm vụ của mình trong ca trực
Kiến thức thiết yếu
Mô tả các bước của quy trình báo cáo có mặt tại nơi làm việc
Mô tả quy trình chuẩn bị diện mạo và vệ sinh cá nhân
Liệt kê các thói quen cá nhân có thể ảnh hưởng xấu đến vệ sinh an toàn thực phẩm
Mô tả các bước cần thực hiện trước khi bắt đầu ca trực và các hành động cần thiết
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đến sớm trước khi bắt đầu ca trực để đảm bảo diện mạo cá nhân và mặc bảo hộ lao động theo đúng tiêu chuẩn
Sử dụng thiết bị chấm công trong đơn vị, có thể là thẻ dập lỗ, thiết bị chấm giờ, máy quét thẻ nhân viên, hay hệ thống thủ công
Kế hoạch phân công được niêm yếu công khai tại phòng bàn giao ca
Bút viết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
- Ghi chép ít nhất ba lần đến đúng giờ và báo cáo bắt đầu công việc
- Ghi chép ít nhất hai lần giao tiếp với đồng nghiệp
- Ghi chép ít nhất hai lần tham gia họp giao ca
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhận biết đánh giá cảm quan nguyên liệu trong chế biến thủy sản
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Nhận biết các loại nguyên liệu
Nhận dạng được các loại nguyên liệu dùng trong chế biến thủy sản
Phân loại nguyên liệu theo chủng loại
Trả lại nguyên liệu khi xác định là không phù hợp với quy trình chế biến
Đảm bảo chất lượng nguyên liệu, không để nguyên liệu hư hỏng hoặc bị trộm cắp
Đánh giá cảm quan nguyên liệu
Đánh giá độ tươi ươn (màu sắc, trạng thái cơ thịt, mùi,...) của nguyên liệu
Đánh giá kích cỡ nguyên liệu
Quan sát, đánh giá chất lượng và phân loại nguyên liệu theo đúng tiêu chuẩn cảm quan về nguyên liệu thủy sản
Sử dụng tốt các thiết bị dụng cụ có liên quan
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Liệt kê trang thiết bị dụng cụ cần thiết khi tiến hành nhận biêt, đánh giá cảm quan nguyên liệu.
Phân biệt được đặc điểm, tính chất đặc trưng của từng loại nguyên liệu.
Ghi chép vào sổ các thông số sau khi nhận biết, đánh giá cảm quan nguyên liệu
Kiến thức thiết yếu
Trình bày được các giai đoạn sau khi chết của động vật thủy sản
Mô tả các trạng thái, màu sắc, mùi của các trạng thái sau khi chết
Trình bày được tiêu chí đánh giá cảm quan chất lượng nguyên liệu
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nơi cung cấp nguyên liệu:
Điều kiện vệ sinh
Mặt bằng
Nguồn nguyên liệu: tàu đánh bắt, các đại lý
Các đơn đặt hàng cung cấp nguyên liệu
Số lượng nguyên liệu
Chủng loại nguyên liệu
Dụng cụ, thiết bị cần thiết: cân, rổ, sọt,...
Các mặt hàng có thể bao gồm:
Các nguyên liệu thủy sản: tôm, cá, mực,...
Các nguyên liệu khác: rong, phụ phẩm từ nguyên liệu thủy sản,...
Các vật dụng sử dụng có thể bao gồm:
Giá hàng
Thùng
Các thùng chứa hàng dành riêng cho từng mặt hàng
Bàn inoc
Dụng cụ; rổ, chậu,...
Phiếu đánh giá
Bút
Vật liệu: giấy so màu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Nhận biết ít nhất 3 loại nguyên liệu
Đánh giá cảm quan ít nhất ba loại nguyên liệu
Ghi chép vào biểu mẫu đánh giá
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng trang thiết bị dụng cụ phòng cháy, chữa cháy.
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Quản lý việc phòng cháy và các quy trình kiểm soát
Xác định các nguy cơ hỏa hoạn trong các khu vực làm việc và hành động để loại trừ hoặc giảm thiểu các nguy cơ này
Xem xét và làm quen với các quy trình khẩn cấp phải tuân theo trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn
Xử lý hỏa hoạn tại nơi làm việc
Chữa cháy bằng cách sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật phù hợp
Lựa chọn và sử dụng đúng bình/thiết bị chữa cháy cho từng loại hỏa hoạn cụ thể
Luôn luôn đảm bảo an toàn cho bản thân trong lúc chữa cháy
Đảm bảo các hành động giảm thiểu hư hại về cơ sở vật chất và tránh gây thương tích cho mọi người
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thực hiện đúng quy trình chữa cháy khi xảy ra cháy tại bếp.
Thực hiện chữa cháy bằng cách sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật phù hợp
Lựa chọn và sử dụng đúng bình/thiết bị chữa cháy cho từng loại hỏa hoạn cụ thể
Luôn luôn đảm bảo an toàn cho bản thân trong lúc chữa cháy
Thực hiện việc cứu người và tài sản trong đám cháy, giảm thiểu hư hại về cơ sở vật chất và tránh gây thương tích cho mọi người .
Xác định các nguy cơ hỏa hoạn trong các khu vực làm việc và hành động để loại trừ hoặc giảm thiểu các nguy cơ cháy.
Kiến thức thiết yếu
Giải thích các nguyên tắc khống chế và dập tắt sự lan tràn của lửa
Mô tả các loại hỏa hoạn khác nhau và các thiết bị cần thiết để dập lửa
Liệt kê các loại thiết bị báo cháy, các thiết bị và hệ thống chữa cháy được sử dụng trong cơ sở sản xuất
Giải thích các kỹ thuật chữa cháy áp dụng cho từng loại hỏa hoạn
Thảo luận các quy định liên quan tới việc kiểm tra, sử dụng các thiết bị báo cháy và chữa cháy
Giải thích quy trình chữa cháy được sử dụng trong đơn vị của bạn
Mô tả những vấn đề có thể xảy ra đối với các thiết bị báo cháy và chữa cháy cũng như những giải pháp và hành động khắc phục phù hợp
Liệt kê các nguồn thông tin có sẵn về phòng tránh hỏa hoạn và dập tắt hỏa hoạn
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hệ thống báo cháy và chữa cháy có thể bao gồm:
Thiết bị và hệ thống báo cháy
Các bình/thiết bị chữa cháy di động, bao gồm bình bọt, bình nước, bình khí CO2, bình hóa chất khô và bình bọt ướt (nếu có)
Hệ thống phun nước
Hệ thống bơm dập lửa - bơm chính và bơm khẩn cấp
Vòi chữa cháy, vòi nước
Quần áo và thiết bị bảo vệ cá nhân có thể bao gồm:
Mặt nạ và kính mắt
Quần áo bảo hộ, bao gồm cả mũ, găng tay và giầy
Tài liệu và hồ sơ có thể bao gồm:
Chỉ dẫn về vận hành và bảo dưỡng các thiết bị an toàn, báo cháy và chữa cháy; khuyến nghị các quy trình
Chỉ dẫn cách bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống và thiết bị an toàn, báo cháy và chữa cháy
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xác định các thiết bị báo cháy, chữa cháy phù hợp và đề ra các hoạt động báo cáo và bảo dưỡng cần thiết
Sử dụng các loại thiết bị chữa cháy khác nhau trong đơn vị
Thực hiện các nguyên tắc và chính sách về sức khỏe và an toàn lao động khi thực hiện các nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy
Liên lạc hiệu quả với những người khác khi cần trong các hoạt động phòng cháy và trong các trường hợp hỏa hoạn khẩn cấp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng thiết bị, dụng cụ trong phân xưởng chế biến thủy sản.
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ trong xưởng chế biến
Đảm bảo dụng cụ, bàn chế biến sạch và khô
Đảm bảo thiết bị được vệ sinh và sẵn sàng sử dụng
Đảm bảo thiết bị chế biến chuyên dụng an toàn để vận hành
Kiểm tra bảng điều khiển của thiết bị đặt ở chế độ chuẩn xác trước khi vận hành
Vận hành thiết bị
Tuân theo quy trình của nhà sản xuất từ việc khởi động đến vận hành thiết bị
Giám sát hoạt động của thiết bị để đảm bảo thiết bị vận hành ở nhiệt độ và tốc độ thích hợp
Tắt thiết bị khi kết thúc vận hành theo đúng quy trình
Giải quyết được các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành máy, thiết bị
Báo cáo các vấn đề và trục trặc không giải quyết được cho người liên quan
Vệ sinh thiết bị và dụng cụ chế biến sau khi sử dụng
Rửa và bảo quản dụng cụ, bàn chế biến theo đúng yêu cầu
Đảm bảo tất cả các thiết bị và dụng cụ được làm sạch bằng chất tẩy rửa phù hợp sau khi sử dụng
Tháo dỡ thiết bị chuyên dụng đúng cách và an toàn để vệ sinh một cách hiệu quả
Vệ sinh thiết bị và các bộ phận sử dụng đúng phương pháp và đúng chất tẩy rửa
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Sử dụng thiết bị, dụng cụ trong chế biến đúng mục đích, phương pháp
Đảm bảo thiết bị, dụng cụ chế biến an toàn để vận hành, sử dụng
Thực hiện đúng quy trình vận hành sử dụng thiết bị, dụng cụ chế biến.
Báo cáo các vấn đề và trục trặc được xác định cho người liên quan
Tháo lắp thiết bị, dụng cụ đúng cách và an toàn để vệ sinh một cách hiệu quả đúng chất tẩy rửa.
Kiến thức thiết yếu
Liệt kê các loại dụng cụ thường sử dụng trong chế biến thủy sản
Nêu các loại thiết bị nói chung được sử dụng trong hoạt động chế biến
Nêu mục đích sử dụng của mỗi loại thiết bị chuyên dụng
Mô tả cách vệ sinh các thiết bị và dụng cụ nói chung
Mô tả cách vệ sinh thiết bị chuyên dụng
Liệt kê các chất tẩy rửa thích hợp để vệ sinh các thiết bị tương ứng
Mô tả cách sử dụng chất tẩy rửa để tránh tai nạn và các nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các loại dụng cụ
Dao thường
Dao phile
Kéo thường
Dụng cụ đánh vẩy
Bộ liếc dao
Nhíp nhổ xương
Nhíp rút chỉ tôm
Thiết bị và đồ dùng nói chung bao gồm:
Dụng cụ chứa đựng: nước, nước pha hóa chất,...
Thùng bảo quản
Thùng đựng đá xay, đá vẩy
Bàn chế biến
Thiết bị chế biến chuyên dụng bao gồm:
Thiết bị sấy
Thiết bị thanh trùng
Máy đóng gói thường
Máy đóng gói chân không
Máy đánh vẩy cá
Nồi hấp bằng hơi
Máy xay
Máy quết
Máy cắt
Máy trộn
Thiết bị bảo quản, cấp đông bao gồm:
Tủ đông
Hầm đông
Kho bảo quản
Kho chờ đông
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện ít nhất với ba loại thiết bị và dụng cụ nói chung
Thực hiện ít nhất với hai loại thiết bị chế biến chuyên dụng
Thực hiện ít nhất một loại thiết bảo quản thực phẩm
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Duy trì vệ sinh cá nhân
Mặc quần áo sạch sẽ, đúng cách, phù hợp với công việc
Rửa tay kỹ, đúng quy trình rửa tay trong quá trình bảo quản, xử lý, chuẩn bị và chế biến
Trùm tóc theo yêu cầu
Băng bó các vết cắt/vết xước và thông báo các bệnh có thể truyền nhiễm trong quá trình chế biến
Giữ khu vực làm việc sạch và vệ sinh
Vệ sinh và lau chùi khu vực làm việc khi chuyển tiếp các công việc
Xử lý chính xác và hiệu quả với các khu vực làm việc và thiết bị hư hỏng
Xử lý chất thải một cách chính xác và phù hợp
Báo cáo về bất kỳ hỏng hóc nào liên quan đến cơ sở hạ tầng của khu vực làm việc
Báo cáo về bất kỳ dấu hiệu nào của các loài động vật gây bệnh
Bảo quản nguyên liệu một cách an toàn
Sử dụng nguyên tắc thực phẩm vào trước, ra trước (FIFO)
Kiểm tra và bảo quản hàng giao đến ở nhiệt độ phù hợp
Tách biệt nguyên liệu chưa xử lý, đã xử lý, bán thành phẩm đã làm sạch
Tránh lây nhiễm chéo trong quá trình chế biến
Hoàn thành biên bản ghi nhận thực phẩm giao đến một cách chính xác
Chuẩn bị chế biến và giữ nguyên liệu an toàn
Chờ đông, cấp đông bán thành phẩm đúng cách trong quá trình chế biến
Kiểm tra điều kiện của nguyên liệu để tránh các nguy cơ mất an toàn thực phẩm trước khi chuẩn bị, chế biến, hoàn thiện sản phẩm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thực hiện mặc bảo hộ lao động lao động sạch sẽ, đúng cách, phù hợp với công việc
Thuần thục thao tác rửa tay kỹ, đúng lúc trong quá trình bảo quản, xử lý, chuẩn bị và chế biến.
Vệ sinh khu vực làm việc, trang thiết bị và dụng cụ khi chuyển tiếp các công việc
Xử lý chất thải một cách chính xác và phù hợp
Báo cáo về bất kỳ hỏng hóc nào liên quan đến cơ sở hạ tầng của khu vực làm việc
Thực hiện kiểm tra và bảo quản hàng đến ở nhiệt độ phù hợp.
Thực hiện nguyên tắc riêng rẽ tách biệt nguyên liệu chưa xử lý, bám thành phẩm đã xử lý sạch
Chờ đông, cấp đông thực phẩm đúng cách khi cần chế biến
Thực hiện được đúng quy trình nhập, xuất, bảo quản nguyên liệu tại khu vực chế biến.
Kiến thức thiết yếu
Giải thích tại sao không nên xử lý nguyên liệu khi người chế biến có vết thương hở, vết cắt và đang mắc bệnh truyền nhiễm và vì sao cần băng bó vết thương phù hợp
Giải thích vì sao các bề mặt nơi làm việc cần được giữ sạch sẽ, đặc biệt là trước khi bắt đầu công việc mới.
Giải thích vì sao cần phải vận chuyển, bảo quản thực phẩm ở đúng khu vực và ở nhiệt độ thích hợp
Giải thích về HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) trong hoạt động chế biến.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Bảo hộ lao động: Quần áo bảo hộ lao động, găng tay, mũ, yếm ủng, khẩu trang
Khu vực vệ sinh, rửa tay trước khi vào khu vực chế biến
Các loại khay, thớt, dao theo nguyên tắc riêng rẽ
Các loại tủ bảo quản riêng rẽ
Thiết bị vệ sinh phù hợp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Pha chất tẩy rửa theo 3 nồng độ khác nhau
Vệ sinh ít nhất 3 dụng cụ, thiết bị
Kiểm tra nhiệt độ kho bảo quản, kho chờ đông, cấp đông
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kết thúc ca làm việc
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Sắp xếp chế biến
Hướng dẫn thiết lập quy trình làm việc theo quy định pháp lý, các quy trình tại nơi làm việc và các quy định hiện hành liên quan việc thực hành vệ sinh và an toàn
Đảm bảo các thiết bị và dụng cụ được dùng để chuẩn bị và chế biến phải sạch sẽ và hoạt động tốt
Kiểm tra và bật các thiết bị chế biến đúng lúc và đúng cách cài đặt
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về bất kỳ dụng cụ hoặc thiết bị chế biến nào không hợp vệ sinh hoặc bị lỗi, hoặc có các vấn đề khác
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về các nguyên liệu không được chuẩn bị đúng số lượng hoặc không đạt chất lượng
Dừng quá trình chế biến
Đảm bảo các thiết bị và dụng cụ được vệ sinh sạch sẽ, được bảo quản theo yêu cầu của đơn vị và đáp ứng các quy định pháp lý liên quan đến quy trình đóng cửa chế biến
Đảm bảo các thiết bị chế biến đã được tắt, rút dây cắm khi cần thiết và được vệ sinh theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Kiểm tra để đảm bảo tất cả các mặt hàng thực phẩm được bảo quản đúng cách vệ sinh và an theo các quy định pháp lý
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về bất kỳ dụng cụ nào không sạch và bất kỳ vấn đề gì liên quan đến các thiết bị chế biến hoặc bảo quản.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Thực hiện đúng theo quy trình kết thúc ca làm việc.
Thực hiện kiểm tra các thiết bị chế biến đã được tắt đúng lúc và đúng cách cài đặt
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về bất kỳ dụng cụ hoặc thiết bị chế biếnnào không hợp vệ sinh hoặc bị lỗi, hoặc có các vấn đề khác
Báo cáo với đúng người chịu trách nhiệm về các nguyên liệu không được chuẩn bị đúng số lượng hoặc không đạt chất lượng
Ghi chép, bàn giao đầy đủ, rõ ràng các công việc đã thực hiện cho ca tiếp theo
Liệt kê các yêu cầu đối với việc kết thúc ca làm việc
Kiến thức thiết yếu
Mô tả quy trình bàn giao công việc cho ca sau
Giải thích tại sao việc đảm bảo tắt/đóng các thiết bị phù hợp là yêu cầu quan trọng
Giải thích tại sao các dụng cụ và máy móc phải được vệ sinh khi chuyển tiếp các công việc
Giải thích tại sao việc giám sát thường xuyên các công tác vệ sinh khu vực bảo quản của chế biến.
Liệt kê các lý do cần thường xuyên giám sát nhiệt độ bảo quản của kho bảo quản, tủ đông lạnh, hầm đông
Mô tả yêu cầu của nhà sản xuất khi tắt, rút dây cắm và vệ sinh thiết bị sau khi sử dụng
Xác định (các) cá nhân phù hợp nhất để nhận báo cáo về các vấn đề
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Dụng cụ bao gồm:
Dao thường
Dao phile
Kéo thường
Dụng cụ đánh vẩy
Bộ liếc dao
Nhíp nhổ xương
Nhíp rút chỉ tôm
Thiết bị chế biến bao gồm:
Thiết bị rán
Nồi hấp
Lò vi sóng
Tủ lạnh
Tủ đông lạnh
Phòng lạnh
Thiết bị sấy
Thiết bị thanh trùng
Máy đóng gói thường
Máy đóng gói chân không
Máy đánh vẩy cá
Nồi hấp bằng hơi
Máy xay
Máy quết
Máy cắt
Máy trộn
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng yêu cầu công nhân cần thiết phải làm:
Tắt các thiết bị chế biến
Xây dựng quy trình về vận hành ít nhất 3 thiết bị
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu mua nguyên liệu thủy sản
MÃ SỐ: CM 01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị thu mua nguyên liệu thủy sản :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Thu mua nguyên liệu thủy sản
- Lấy mẫu theo đúng nguyên tắc lấy mẫu
- Nguyên liệu thu mua phù hợp cho từng quy trình công nghệ cụ thể
- Đảm bảo nguyên tắc thu mua
- Đánh giá chất lượng, cỡ, hạng nguyên liệu chính xác, định giá phù hợp
- Sử dụng thuần thục các dụng cụ và thiết bị thông thường
- Thời gian thực hiện đúng quy định
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ đủ và đúng chủng loại
- Phân cỡ, phân loại nhanh, chính xác
- Sử dụng tốt các thiết bị dụng cụ có liên quan
- Pha chất tẩy rửa, chất khử trùng đúng yêu cầu
- Đảm bảo vệ sinh nơi làm việc
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Nguyên tắc và các phương pháp thu mua nguyên liệu thuỷ sản
- Thành phần, tính chất và đặc điểm của nguyên liệu thủy sản
- Các phương pháp đánh giá chất lượng
- Cách phân cỡ, phân loại nguyên liệu
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu trong quá trình thu mua
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu thuỷ sản
- Nước đá
- Nước sạch
- Các loại giấy thử cần thiết.
- Hồ sơ thu mua, giao nhận
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
- Dụng cụ chuyên dùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Cân
- Bàn phân cỡ, phân loại cơ động
- Nhiệt kế
- Máy đo độ tươi
- Phương tiện vận chuyển
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp thu mua với 3 loại nguyên liệu thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo quản, vận chuyển nguyên liệu thủy sản
MÃ SỐ: CM 02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị bảo quản, vận chuyển nguyên liệu thủy sản :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Bảo quản, vận chuyển nguyên liệu thủy sản
- Giữ được chất lượng nguyên liệu thuỷ sản
- Thời gian thực hiện đúng quy định
- Đảm bảo thời gian vận chuyển
- Luôn theo dõi và kiểm tra trong quá trình vận chuyển, đảm bảo nhiệt độ bảo quản ổn định.
- Thời gian thực hiện đúng quy định
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị phương tiện dụng cụ phù hợp với nguyên liệu
- Sử dụng và hợp lý các dụng cụ thiết bị
- Bảo quản nguyên liệu thuỷ sản đúng trình tự
- Thao tác nhanh, nhẹ nhàng
- Pha các chất tẩy rửa, khử trùng đúng yêu cầu
- Thực hiện các biện pháp vệ sinh công nghiệp
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
- Chuẩn bị chủng loại dụng cụ
- Sắp xếp nguyên liệu bảo quản trên phương tiện hợp lý
- Theo dõi nhiệt độ và chất lượng nguyên liệu trong quá trình vận chuyển
- Thực hiện các biện pháp vệ sinh phương tiện
Kiến thức thiết yếu
- Nhiệm vụ và nội dung của công tác tổ chức lao động, tổ chức nơi làm việc.
- Thành phần, tính chất và đặc điểm của các loại nguyên liệu thuỷ sản
- Các biến đổi của nguyên liệu thuỷ sản sau khi chết
- Tác dụng của nhiệt độ thấp
- Trình bày các phương pháp bảo quản
- Nguyên tắc pha hoá chất
- Yêu cầu về nước đá và dụng cụ dùng trong bảo quản
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển
- Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và bảo quản
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu thuỷ sản
- Nước đá
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Dụng cụ chuyên dùng
- Phương tiện vận chuyển
- Thùng bảo quản
- Dụng cụ chuyên dùng
- Nhiệt kế
- Phương tiện vận chuyển
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp bảo quản cho 3 loại nguyên liệu thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tiếp nhận nguyên liệu thủy sản
MÃ SỐ: CM 03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị tiếp nhận nguyên liệu thủy sản :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Tiếp nhận nguyên liệu thủy sản
- Đánh giá nguyên liệu nhanh và chính xác theo tiêu chuẩn
- Đảm bảo nguyên tắc giao nhận
- Sử dụng thuần thục các loại dụng cụ, thiết bị có liên quan
- Bảo quản lại đạt yêu cầu
- Nguyên liệu có nhiệt độ ổn định < 40C
- Thời gian thực hiện đúng quy định
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Làm việc theo nhóm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ
- Phân cỡ, loại
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu
- Bảo quản nguyên liệu đúng phương pháp
- Sử dụng các thiết bị dụng cụ có liên quan
- Xử lý tình huống
- Pha chất tẩy rửa, chất khử trùng đúng yêu cầu
- Thực hiện các biện pháp vệ sinh công nghiệp
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
- Tổ chức sản xuất theo nhóm
Kiến thức thiết yếu
- Nhiệm vụ và nội dung của công tác tổ chức lao động, tổ chức nơi làm việc.
- Thành phần, tính chất và đặc điểm của các loại nguyên liệu thuỷ sản
- Phương pháp tiếp nhận nguyên liệu thuỷ sản
- Phương pháp đánh giá chất lượng
- Nguyên tắc pha hoá chất
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu trong quá trình tiếp nhận
- Phương pháp quản nguyên liệu thuỷ sản.
- Phương pháp kiểm tra, theo dõi nguyên liệu trong quá trình bảo quản
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nuyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu thuỷ sản
- Nước đá
- Nước sạch
- Giấy thử sunfite, kháng sinh
- Hồ sơ thu mua, giao nhận
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Cân
- Bàn phân cỡ, phân loại
- Thùng bảo quản
- Dụng cụ chuyên dùng
- Nhiệt kế
- Máy đo độ tươi
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện tiếp nhận ít nhất ba loại nguyên liệu thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: S ơ chế cá
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình sơ chế
- Bán thành phẩm sau sơ chế đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện được thao tác đánh vảy, cắt đầu, cắt vây, mổ bụng, moi nội tạng, rửa.
- Pha được chất khử trùng đúng nồng độ yêu cầu
- Đặc điểm, tính chất của cá
- Quy trình sơ chế cá
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Nguyên liệu: cá các loại - Bàn xử lý có vòi nước
- Dụng cụ chuyên dùng
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra - Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng - Nước đá - Nước sạch
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Kiểm tra được chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình sơ chế
- Nhiệt độ nước rửa, nồng độ chất khử trùng
- Đảm bảo bán thành phẩm sau sơ chế đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ chế các loại nhuyễn thể chân đầu
MÃ SỐ: CM 05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị sơ chế nhuyễn thể chân đầu :
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Nhuyễn thể chân đầu được tiếp nhận về xưởng chế biến và bảo quản gián tiếp trong điều kiện < 40C
Sơ chế nhuyễn thể chân đầu
- Sơ chế sạch mai và nội tạng nhuyễn thể chân đầu theo đúng yêu cầu của sản phẩm
- Sơ chế sạch da nhuyễn thể chân đầu tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm
- Sơ chế sạch răng và mắt nhuyễn thể chân đầu
- Rửa sạch nhuyễn thể chân đầu sau khi sơ chế đúng yêu cầu
- Bảo quản nhuyễn thể chân đầu sau khi sơ chế trong điều kiện < 40C
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Loại bỏ sạch mai và nội tạng nhuyễn thể chân đầu theo đúng yêu cầu của sản phẩm
- Lột da nhuyễn thể chân đầu theo phương pháp thủ công
- Vận hành được máy lột da một số loại nhuyễn thể chân đầu
- Loại bỏ sạch răng và mắt nhuyễn thể chân đầu.
- Rửa sạch bán thành phẩm nhuyễn thể chân đầu sau khi sơ chế
- Bảo quản nhuyễn thể chân đầu sau khi sơ chế đúng quy cách, đúng nhiệt độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Phân loại và nhận diện các loại nhuyễn thể chân đầu
- Đặc điểm, tính chất và thành phần hóa học của nhuyễn thể chân đầu
- Nguyên lý và phương pháp vận hành máy lột da
- Mục đích, phương pháp sơ chế nhuyễn thể chân đầu
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nhuyễn thể chân đầu được tiếp nhận về xưởng chế biến và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Nước đá, nước sạch
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy lột da
- Bàn
- Rổ đựng
- Thùng rửa
- Thớt
- Dao
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp sơ chế nguyên liệu thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ chế các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ
MÃ SỐ: CM 06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ :
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ còn sống được tiếp nhận về xưởng chế biến
Sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Loại bỏ tạp chất, mảnh vỏ vỡ ra khỏi lô nguyên liệu
- Phân cỡ, phân loại bộ để đạt được độ đồng đều tương đối của nguyên liệu về màu sắc, kích cỡ
- Rửa sạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ đúng yêu cầu
- Ngâm nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong bể dung dịch nước muối loãng có sục khí, tạo dòng chảy luân lưu theo đúng nồng độ muối và thời gian yêu cầu
- Kiểm tra độ sạch cát trong nguyên liệu
- Bảo quản nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng nước đá xay hoặc đáy vảy
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn, phân cỡ, phân loại bộ để đạt được độ đồng đều tương đối của nguyên liệu về màu sắc, kích cỡ
- Rửa nhuyễn thể hai mảnh vỏ đúng yêu cầu
- Đo độ mặn, pha dung dịch nước muối đúng nồng độ yêu cầu
- Ngâm nhuyễn thể hai mảnh vỏ trong bể dung dịch nước muối loãng có sục khí theo đúng nồng độ muối và thời gian yêu cầu
- Kiểm tra độ sạch cát trong nguyên liệu
- Bảo quản nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng nước đá xay hoặc đáy vảy
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Phân loại và nhận diện các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Đặc điểm, tính chất và thành phần hóa học của nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Mục đích, phương pháp sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống
- NaCl
- Nước đá, nước sạch
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Hồ ngâm có hệ thống sục khí/ Hồ ngâm có hệ thống tạo dòng chảy luân lưu.
- Bồn chứa dung dịch nước muối.
- Nguyên liệu sau phân loại, phân cỡ sơ bộ.
- Hệ thống sục khí/ Hệ thống tạo dòng chảy luân lưu trong tình trạng hoạt động được.
- Rổ
- Dao
- Sổ ghi chép
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp sơ chế nguyên liệu thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ chế các loại rong câu
MÃ SỐ: CM 07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị sơ chế rong :
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Rong tươi sau khi thu hoạch hoặc rong su khi phơi héo tại nơi thu hoạch
Sơ chế rong
- Loại bỏ sạch tạp chất, ốc, rác, rong tạp…
- Rửa sạch bùn đất, tạp chất bằng nước ngọt đến khi hàm lượng muối trên rong nhỏ hơn 0,8%.
- Phơi hoặc sấy rong trên dàn đến độ ẩm nhỏ hơn 22%
- Bảo quản rong khô chờ sản xuất
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết các loại rong
- Lựa chọn loại bỏ tạp chất
- Rửa rong theo phương pháp thủ công hoặc bằng máy
- Vận hành được máy rửa rong nguyên liệu
- Phơi hoặc sấy rong đến độ ẩm yêu cầu
- Bảo quản rong khô chờ sản xuất
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Phân loại và nhận diện các loại rong
- Đặc điểm cấu tạo, tính chất và thành phần hóa học của rong
- Mục đích, phương pháp sơ chế rong
- Phương pháp bảo quản rong và theo dõi rong nguyên liệu trong quá trình bảo quản
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Rong
- Nước sạch
Về dụng cụ , thiết bị :
- Bể hoặc thùng rửa
- Máy rửa
- Dàn phơi hoặc dàn sấy.
- Tủ sấy.
- Dụng cụ chứa đựng
- Sổ ghi chép
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp sơ chế rong.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sơ chế các loại giáp xác
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình sơ chế
- Bán thành phẩm sau sơ chế đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện được thao tác bỏ đầu, bỏ vỏ, lấy ruột, rửa.
- Pha được chất khử trùng đúng nồng độ yêu cầu
- Đặc điểm, tính chất của giáp xác
- Quy trình sơ chế giáp xác
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Nguyên liệu: các loại giáp xác - Bàn xử lý có vòi nước
- Dụng cụ chuyên dùng
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra - Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng - Nước đá - Nước sạch
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp sơ chế giáp xác.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý tinh sau sơ chế
MÃ SỐ: CM0 9
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn bán thành phẩm sau sơ chế và dụng cụ
Lựa chọn đúng loại nguyên liệu đã sơ chế và khối lượng theo yêu cầu
Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chế biến lạnh đông
Cân số lượng và kiểm tra chất lượng nguyên liệu ban đầu bằng phương pháp cảm quan
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện sản phẩm lạnh đông thủy sản.
Sơ chế tinh sản phẩm đông lạnh thủy sản
Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Định hình bán thành phẩm theo yêu cầu quy trình kỹ thuật: phile, cắt khúc, xẻ banh, cào,...
Rửa bán thành phẩm, để ráo
Hoàn thiện sản phẩm: chất lượng, đẹp, đúng quy cách
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Định hình đúng theo quy cách
Đảm bảo định mức thấp nhất có thể.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình sản xuất.
Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và sử dụng đúng đủ bảo hộ lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến lạnh đông thủy sản, khu xử lý tinh bán thành phẩm
Bán thành phẩm sau khi sơ chế
Bàn chế biến
Rổ nhựa, thớt nhựa
Dao
Khay, Thùng chứa
Cân
Nước đá
Nước sạch
Chất tẩy rửa, chất sát trùng
Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp xử lý tinh bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phân loại, phân cỡ
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn bán thành phẩm và dụng cụ
- Lựa chọn đúng loại nguyên liệu đã sơ chế
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chế biến lạnh đông
- Cân số lượng và kiểm tra chất lượng bằng phương pháp cảm quan
- Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để phân loại, phân cỡ bán thành phẩm lạnh đông thủy sản.
Phân loại, phân cỡ
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Phân loại bán thành phẩm: Phân chia bán thành phẩm thành các cỡ, hạng chất lượng khác nhau phù hợp với từng loại nguyên liệu
- Kiểm soát và cân: Kiểm soát lại chất lượng, kích cỡ, độ đồng đều của bán thành phẩm và tiến hành cân bán thành phẩm
- Hoàn thiện bán thành phẩm: chất lượng, đẹp, đúng quy cách
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Phân cỡ, hạng từng loại bán thành phẩm theo yêu cầu.
- Kiểm tra cỡ, hạng của bán thành phẩm.
- Ghi thẻ cỡ rõ ràng chính xác.
- Bảo quản bán thành phẩm sau phân cỡ, hạng.
- Phương pháp phân loại bán thành phẩm.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình sản xuất.
- Phương pháp kiểm soát và cân, kiểm tra thẻ cỡ.
- Nguyên nhân còn sót tập chất trong bán thành phẩm và cách khắc phục
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và sử dụng đúng đủ bảo hộ lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Phân loại bán thành phẩm . Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến lạnh đông thủy sản, khu phân cỡ phân loại bán thành phẩm
- Bán thành phẩm
- Bàn phân cỡ
- Rổ nhựa
- Khay, Thùng chứa
- Cân, thẻ cỡ
- Nước đá
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
Kiểm soát và cân: Kiểm soát lại chất lượng, kích cỡ, độ đồng đều của bán thành phẩm và tiến hành cân bán thành phẩm
- Bán thành phẩm
- Bàn kiểm soát và cân
- Cân
- Rổ nhựa
- Thẻ cỡ
- Sổ ghi chép, bút bi
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
- Thực hiện ít nhất năm phương pháp chế biến.
- Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện.
- Đối với từng tiêu chí cụ thể, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp hoặc nhận xét của người làm chứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xếp khuôn
MÃ SỐ: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn bán thành phẩm và dụng cụ
- Lựa chọn đúng loại bán thành phẩm và khối lượng theo yêu cầu
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chế biến lạnh đông
- Cân số lượng và kiểm tra chất lượng nguyên liệu ban đầu bằng phương pháp cảm quan
- Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để xếp khuôn bán thành phẩm lạnh đông thủy sản.
Xếp khuôn
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Xếp khuôn bán thành phẩm
- Hoàn thiện bán thành phẩm: chất lượng, đẹp, đúng quy cách
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Kiểm tra đúng cỡ, hạng của bán thành phẩm.
- Ghi thẻ cỡ rõ ràng chính xác đúng chủng loại, cỡ, hạng.
- Bảo quản bán thành phẩm trong suốt quá trình xếp khuôn.
- Cách ghi trên thẻ cỡ.
- Xác định đúng khuôn (khay) sử dụng cho từng loại bán thành phẩm
- Xếp khuôn (khay) đúng quy cách của từng loại bán thành phẩm
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình sản xuất.
- Phương pháp kiểm soát và cân, kiểm tra thẻ cỡ.
- Cân lượng phụ trội của từng cỡ, loại bán thành phẩm.
- Nguyên tắc xếp khuôn.
- Nguyên nhân còn sót tập chất trong bán thành phẩm và cách khắc phục
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và sử dụng đúng đủ bảo hộ lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: tuỳ thuộc vào yêu cầu của quy trình chế biến (có thể xếp khuôn, khay) theo quy cách của thành phẩm đông lạnh
- Bán thành phẩm
- Bàn xếp khuôn
- Khuôn (khay)
- Chậu nhựa
- Thẻ cỡ đã ghi ký hiệu
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
- Nước sạch
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
- Thực hiện ít nhất một phương pháp xếp khuôn cho một loại nguyên liệu.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: C ấp đông
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Kiểm tra nhiệt độ bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình cấp đông
- Bán thành phẩm sau cấp đông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Vệ sinh tủ, tấy tuyết và đá trước khi cấp đông mẻ tiếp theo
- Cho vào và lấy sản phẩm ra khỏi tủ theo đúng trình tự.
- Theo dõi quá trình hoạt động của tủ và thời gian cấp đông.
- Kiểm tra nhiệt độ trung tâm sản phẩm.
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Pha chất khử trùng đạt yêu cầu kĩ thuật
- Nguyên lý của quá trình lạnh đông .
- Nguyên lý, cấu tạo và hoạt động của tủ đông
- Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm khi cấp đông.
- Tính chất của protein.
- Quy trình cấp đông
- Yêu cầu của sản phẩm sau khi cấp đông
- Tính chất tẩy rửa, chất khử trùng, nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Bán thành phẩm
- Bàn Inox
- Dụng cụ chuyên dùng
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra - Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng - Nước đá - Nước sạch
- Tủ đông
- Giá kê
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Kiểm tra được chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình cấp đông
- Nhiệt độ nước châm khuôn, nồng độ chất khử trùng
- Đảm bảo bán thành phẩm sau cấp đông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Mạ băng
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chế biến lạnh đông
- Kiểm tra bán thành phẩm bằng phương pháp cảm quan
- Lựa chọn đúng đủ các dụng cụ và thiết bị để mạ băng
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Tách khuôn, mạ băng: Tách sản phẩm đã cấp đông ra khỏi khuôn và mạ băng cho sản phẩm, hoặc tiến hành mạ băng cho sản phẩm cấp đông rời IQF
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Thực hiện việc tách khuôn đúng kỹ thuật
- Thực hiện việc mạ băng đúng kỹ thuật, đạt các yêu cầu công nghệ
- Kiểm tra được sản phẩm sau mạ băng
- Phương pháp tách khuôn và mạ băng sản phẩm
- Yêu cầu của sản phẩm sau khi tách khuôn và mạ băng
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và sử dụng đúng đủ bảo hộ lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến lạnh đông thủy sản, khu tách khuôn, mạ băng thành phẩm
- Bán thành phẩm sau cấp đông
- Bàn tách khuôn
- Bàn mạ băng
- Bể chứa nước tách khuôn
- Bể chứa nước mạ băng
- Dụng cụ mạ băng
- Nước sạch, nước đá
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
- Tính khối lượng trước và sau khi mạ băng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tách thịt cá
MÃ SỐ: CM 14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Chuẩn bị tách thịt cá :
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong tình trạng hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Cá đã được sơ chế làm sạch và bảo quản trong điều kiện < 40C
2. Tách thịt cá
- Tách thịt theo phương pháp thủ công đúng cách, loại bỏ da và xương cá đảm bảo hao hụt thịt cá ít nhất
- Vận hành được máy tách thịt cá tự động. Loại bỏ da và xương cá đảm bảo hao hụt thịt cá ít nhất
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Vận hành máy tách thịt cá
- Thực hiện quá trình tách thịt cá theo phương pháp thủ công.
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
- Chủ động, trách nhiệm trong công việc.
- Cẩn thận, thực hiện đúng quy trình
Kiến thức thiết yếu
- Nguyên lý và phương pháp vận hành máy tách thịt cá
- Mục đích, phương pháp tách thịt cá
- Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt cá sau khi tách thịt
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Cá đã được sơ chế làm sạch vẩy, đầu, nội tạng, rửa sạch máu nhớt và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Nước đá, nước sạch
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy tách thịt cá.
- Bàn
- Rổ đựng
- Thùng rửa
- Thớt
- Dao
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc tách thịt cá ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
- Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
- Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
- Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Rửa thịt cá
MÃ SỐ: CM 15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị rửa thịt cá :
- Dụng cụ,thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Thịt cá đã được loại bỏ da, xương và bảo quản gián tiếp trong điều kiện < 40C
- Pha dung dịch rửa thịt cá phù hợp với mỗi loại cá
Rửa thịt cá
- Rửa thịt theo phương pháp thủ công đúng cách, loại bỏ màu, mùi, vị, protein hòa tan, mỡ có trong thịt cá đảm bảo hao hụt thịt cá ít nhất
- Vận hành được máy rửa thịt cá tự động. Loại bỏ màu, mùi, vị, protein hòa tan, mỡ có trong thịt cá đảm bảo hao hụt thịt cá ít nhất
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Ép tách nước
- Ép tách nước thịt cá sau khi rửa đến độ ẩm theo yêu cầu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn hoá chất rửa thịt cá phù hợp với từng loại nguyên liệu, pha được hoá chất rửa thịt cá theo đúng nồng độ.
- Vận hành máy rửa thịt cá
- Thực hiện quá trình rửa thịt cá theo phương pháp thủ công.
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích, phương pháp rửa thịt cá
- Nguyên lý và phương pháp vận hành máy rửa thịt cá, máy ép tách nước.
- Tính chất và phương pháp pha chế hoá chất rửa thịt cá.
- Thành phần và tính chất hoá học của thịt cá.
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng, nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Thịt cá đã được loại bỏ da, xương và bảo quản gián tiếp trong điều kiện < 40C
- Hóa chất rửa
- Nước đá, nước sạch
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy rửa thịt cá.
- Máy ép tách nước
- Thiết bị ép thủ công.
- Thùng rửa
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp rửa bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị
MÃ SỐ: CM 16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị nghiền trộn :
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Thịt nguyên liệu thủy sản đã qua sơ chế theo đúng yêu cầu của từng quy trình và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Phụ gia, gia vị
Nghiền trộn
- Xác định được phụ gia và gia vị phù hợp với mỗi đối tượng sản phẩm
- Tính toán và cân phụ gia gia vị theo đúng yêu cầu của quy trình
- Nghiền, phối trộn được phụ gia, gia vị theo phương pháp thủ công
- Vận hành được máy nghiền trộn tự động, phối trộn được phụ gia, gia vị theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Tính và cân phu gia, gia vị theo đúng tỷ lệ quy định
- Sử dụng được máy nghiền trộn tự động.
- Nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị theo phương pháp thủ công.
- Bảo quản được thịt nguyên liệu thủy sản trong thời gian nghiền trộn
- Xử lý được các sự cố phát sinh
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị
- Nguyên lý và phương pháp vận hành thiết bị nghiền trộn tự động
- Tính chất protein.
- Phương pháp nghiền trộn và nêu được những chú ý trong quá trình nghiền trộn
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Thịt nguyên liệu thủy sản đã qua sơ chế theo yêu cầu của từng quy trình cụ thể và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Phụ gia
- Gia vị
- Nước đá, nước sạch
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Giá hoặc bàn
- Máy nghiền trộn
- Cân
- Dụng cụ chứa đựng.
- Miếng PE
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp xử lý tinh bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Định hình
MÃ SỐ: CM 17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị định hình :
- Máy và thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Máy và thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Thịt nguyên liệu thủy sản đã nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị theo yêu cầu và bảo quản trong điều kiện < 40C
Định hình
- Đình hình đúng hình dạng theo yêu cầu, đúng trọng lượng quy định theo phương pháp thủ công
- Vận hành được máy định hình tự động. Đảm bảo đúng hình dạng theo yêu cầu, đúng trọng lượng quy định
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Cân đúng trọng lượng và phụ trội theo yêu cầu
- Sử dụng được máy định hình tự động.
- Định hình đúng hình dạng và trọng lượng theo phương pháp thủ công.
- Bảo quản được thịt nguyên liệu thủy sản trong thời gian định hình
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình định hình
- Nguyên lý và phương pháp vận hành thiết bị định hình tự động
- Tính chất protein.
- Phương pháp định hình và nêu được những chú ý trong quá trình định hình
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Thịt nguyên liệu thủy sản đã nghiền, phối trộn phụ gia, gia vị theo yêu cầu và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Nước đá, nước sạch
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Giá hoặc bàn đựng khuôn sản phẩm
- Máy định hình
- Cân
- Khay đựng.
- Khuôn sạch
- Miếng PE
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên 03 loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Gia nhiệt
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn bán thành phẩm và dụng cụ
- Lựa chọn đúng loại bán thành phẩm và khối lượng theo yêu cầu
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm chế biến gia nhiệt
- Cân số lượng và kiểm tra chất lượng bán thành phẩm bằng phương pháp cảm quan
- Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để gia nhiệt.
Gia nhiệt
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
-Xử lý nhiệt sơ bộ: chần, hấp, rán, sấy, phơi khô
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Thực hiện được các công đoạn chần,luộc, hấp, rán, sấy, phơi khô bán thành phẩm
- Sử dụng thành thạo thiết bị hấp, chần, rán, sấy
- Xử lý nhiệt đạt bán thành phẩm đạt yêu cầu.
- Kiểm tra được chất lượng bán thành phẩm sau gia nhiệt.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
- Quan sát sản phẩm, đánh giá bán thành phẩm sau gia nhiệt.
- Phương pháp chần,luộc, hấp, rán, sấy, phơi khô. Mục đích và yêu cầu của quá trình xử lý nhiệt: chần, luộc, hấp, rán, sấy, phơi khô.
- Những biến đổi của nguyên liệu trong quá trình chần, luộc, rán, sấy, phơi khô.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thao tác của các thiết bị nhiệt.
- Thực hiện nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghệ và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến thủy sản, tại khu xử lý nhiệt sơ bộ
- Bán thành phẩm
- Khay đựng
- Nguồn nhiệt
- Thiết bị nhiệt
- Bàn inox
- Quạt gió
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ chuyên dùng
- Dụng cụ vệ sinh
- Dụng cụ kiểm tra
- Nước sạch
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất với năm loại bán thành phẩm.
- Thực hiện ít nhất một phương pháp gia nhiệt cho từng loại bán thành phẩm.
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm sau khi gia nhiệt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nấu nước sốt
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn các nguyên liệu phụ, gia vị, dụng cụ và thiết bị
Lựa chọn đúng loại gia vị, nguyên liệu phụ và khối lượng theo yêu cầu
Kiểm tra chất lượng gia vị, nguyên liệu phụ
Cân số lượng và kiểm tra chất lượng ban đầu bằng phương pháp cảm quan
Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để nấu nước sốt.
Chuẩn bị và chế biến các món nhuyễn thể và giáp xác
Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Nấu nước sốt: Chuẩn bị thiết bị nấu, đổ nước vào thiết bị nấu sau đó cho nguyên liệu và gia vị cần thiết vào đun đến khi đạt yêu cầu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Nấu nước sốt đạt yêu cầu.
Sử dụng thành thạo thiết bị nấu nước sốt.
Thực hiện nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm.
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thao tác của thiết bị nấu.
Phương pháp nấu nước sốt.
Đặc điểm tính chất và cách sử dụng các phụ gia thực phẩm.
Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghệ và an toàn lao động.
Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
Quan sát sản phẩm, đánh giá sản phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến đồ hộp, tại khu xử lý nhiệt sơ bộ
Thiết bị nhiệt
Khay đựng
Các loại gia vị
Dụng cụ kiểm tra
Dụng cụ vệ sinh
Nguồn nhiệt
Cân
Các dụng cụ chuyên dùng
Bàn Inox
Thùng cách nhiệt
Chất tẩy rửa, chất sát trùng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Thực hiện ít nhất với ba loại nước sốt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vào hộp
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn bán thành phẩm, nguyên liệu phụ và dụng cụ vật tư
- Lựa chọn đúng loại bán thành phẩm và khối lượng theo yêu cầu
- Lựa chọn đúng loại nguyên liệu phụ và khối lượng theo yêu cầu
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, nguyên liệu phụ
- Cân số lượng và kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, nguyên liệu phụ bằng phương pháp cảm quan
- Lựa chọn đúng các dụng cụ và vật tư để vào hộp.
Chuẩn bị vào hộp
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm, vật tư, nguyên liệu phụ
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Vào hộp: Chuẩn bị bao bì sạch, cho bán thành phẩm vào hộp và rót nước sót theo tỷ lệ quy định.
- Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Sử dụng thành thạo thiết bị rót sốt
- Cho bán thành phẩm, nước sốt các nguyên liệu phụ vào bao bì đạt yêu cầu về chất lượng, thẩm mỹ, tỷ lệ, khối lượng.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghệ và an toàn lao động.
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thao tác của thiết bị rót sốt
- Nguyên tắc vào hộp
- Tính chất của bao bì đồ hộp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến đồ hộp, tại khu vào hộp
- Bán thành phẩm
- Bao bì
- Thùng rửa
- Máy rửa bao bì
- Khay đựng
- Dụng cụ kiểm tra
- Các dụng cụ chuyên dùng
- Máy rót sốt
- Bàn Inox
- Thùng cách nhiệt
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất với ba loại nguyên liệu.
- Thực hiện ít nhất một phương pháp xếp hộp cho một loại nguyên liệu.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bài khí, ghép mí
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn bán thành phẩm đồ hộp và thiết bị
- Lựa chọn đúng chủng loại hộp đã vào hộp
- Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để vào hộp.
Chuẩn bị
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Bài khí, ghép mí: Đuổi không khí trong hộp theo yêu cầu và ghép kín hộp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Bài khí, ghép mí đạt yêu cầu về độ chân không theo từng loại sản phẩm, đơn đặt hàng, khách hàng
- Sử dụng được thiết bị bài khí, ghép mí
- Phương pháp bài khí, ghép mí
- Kiểm tra được độ chân không.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
- Mục đích của quá trình bài khí, ghép mí
- Các nhân tố ảnh hưởng đến độ chân không của đồ hộp
- Cấu tạo nguyên lý hoạt động và thao tác của thiết bị bài khí, ghép mí
- Nguyên lý hoạt động của các thiết bị kiểm tra
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến đồ hộp, tại khu ghép mí sản phẩm
- Hộp đựng thực phẩm
- Nắp hộp
- Thiết bị bài khí
- Thiết bị ghép mí
- Dụng cụ vệ sinh
- Bàn inox
- Nước nóng
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ, thiết bị kiểm tra chuyên dùng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất với năm hộp bán thành phẩm.
- Sử dụng thiết bị kiểm tra, đánh giá độ chân không của đồ hộp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thanh trùng, làm nguội
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn các bán thành phẩm và thiết bị
- Lựa chọn đúng loại hộp và khối lượng theo yêu cầu
- Kiểm tra chất lượng hộp
- Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để thanh trùng
- Kiểm tra thông số thiết bị thanh trùng
Chuẩn bị thanh trùng, làm nguội
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Thanh trùng: Chuẩn bị thiết bị thanh trùng
- Chuẩn bị nhà xưởng, thiết bị làm nguội sau thanh trùng
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Thanh trùng, làm nguội đạt yêu cầu công nghệ, kỹ thuật
- Sử dụng thành thạo thết bị thanh trùng, palăng điện
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
- Mục đích và yêu cầu, các nhân tố ảnh hưởng của quá trình thanh trùng, là nguội
- Nguyên lý thanh trùng, làm nguội
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thao tác của thiết bị thanh trùng, palăng điện
- Nguyên lý hoạt động của các thiết bị kiểm tra
- Quan sát sản phẩm, đánh giá sản phẩm sau thanh trùng, làm nguội.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến đồ hộp, tại khu thanh trùng sản phẩm
- Hộp thực phẩm
- Thiết bị thanh trùng
- Nguồn nhiệt
- Đồng hồ
- Bàn inox
- Bể làm nguội
- Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ kiểm tra
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất thanh trùng cho ba loại sản phẩm đồ hộp
- Kiểm tra sản phẩm đồ hộp sau khi làm nguội
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bảo ôn
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo ôn bán thành phẩm.
- Chuẩn bị nhà xưởng, dụng cụ để thực hiện việc bảo ôn
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Thực hiện việc bảo ôn đúng đủ thời gian theo quy định
- Nhà xưởng bảo ôn đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu công nghệ
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
- Theo dõi được các thông số của nhà xưởng bảo ôn
- Phương pháp bảo ôn
- Tính chất, đặc điểm của bán thành phẩm đồ hộp và đồ hộp sau bảo ôn
- Nguyên lý hoạt động của các thiết bị kiểm tra
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghệ và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến đồ hộp, tại nhà xưởng bảo ôn
- Bán thành phẩm đồ hộp
- Đồ hộp thành phẩm
- Dầu chống rỉ
- Kệ gỗ
- Bìa carton
- Nhà xưởng bảo ôn
- Các loại máy thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm tra
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
- Dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất với năm loại bán thành phẩm đồ hộp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra đồ hộp thành phẩm
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn thành phẩm đồ hộp và dụng cụ, thiết bị
- Lựa chọn đúng đồ hộp thành phẩm
- Lựa chọn dụng cụ, thiết bị kiểm tra
Chuẩn bị
- Chuẩn bị đồ hộp thành thẩm.
- Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ, thiết bị
- Pha nồng độ các chất tẩy rửa khi trùng theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Kiểm tra được độ chân không của đồ hộp thành phẩm.
- Cách sử dụng thiết bị kiểm tra
- Sử dụng thành thạo các thiết bị kiểm tra.
- Kiểm tra được sản phẩm bằng các phương pháp: cảm quan, hóa học, vi sinh
- Lấy mẫu được đồ hộp thành phẩm đại diện cho cả lô hàng
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghệ và an toàn lao động.
- Tính chất, đặc điểm của đồ hộp thành phẩm
- Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp kiểm tra cảm quan, hoá học, vi sinh
- Nguyên lý hoạt động của các thiết bị kiểm tra
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến đồ hộp, tại phòng kiểm nghiệm sản phẩm
- Sản phẩm đồ hộp
- Giẻ sạch
- Dầu chống rỉ
- Các loại máy thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm tra
- Nước nóng
- Bình thuỷ tinh
- Mẫu
- Bơm hút chân không
- Đồng hồ đo độ chân không
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
- Dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra
- Hoá chất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất với ba loại đồ hộp.
- Thực hiện ít nhất 2 trong 3 phương pháp kiểm tra cho mỗi sản phẩm đồ hộp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: L ấy mẫu
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lấy mẫu
- Đảm bảo các dụng cụ lấy mẫu chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
- Kiểm tra tính hợp lệ của lô hàng cần lấy mẫu
- Tuân thủ đúng qui trình lấy mẫu
Bảo quản mẫu
- Bảo quản mẫu đúng theo yêu cầu của từng loại
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị điều kiện làm việc đầy đủ
- Lấy mẫu, bảo quản mẫu đạt yêu cầu kỹ thuật
- Tổ chức lao động hợp lý
- Xắp xếp vật dụng khoa học
- Xử lý các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
- Nguyên tắc lấy mẫu và bảo quản mẫu
- Quy trình lấy mẫu
- Đặc điểm của mẫu phân tích
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu tiêu chuẩn ngành/QCVN/TCCS
|
- Mẫu kiểm tra
- Dụng cụ chuyên dùng
- Sổ nghi chép
- Nước
- Dung dịch vệ sinh và chất tẩy rửa
|
- Bếp điện
- Tủ sấy
- Tủ lạnh bảo quản mẫu
- Dụng cụ vệ sinh
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cần sử dụng các phương pháp đánh giá đơn lẻ hoặc phối hợp các phương pháp sau đây:
- Đánh giá qui trình thực hiện công việc
- Đánh giá thái độ và sự tuân thủ qui định về an toàn nơi làm việc
- Đánh giá kết quả:
+ Lấy 2 mẫu kiểm tra đạt yêu cầu
+ Bảo quản mẫu kiểm tra đạt yêu cầu
- Thời gian thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ướp muối, khử muối
MÃ SỐ: CM 26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị ướp muối, khử muối
- Dụng cụ đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Bảo quản nguyên liệu thủy sản đã qua sơ chế trong điều kiện < 40C
Ướp muối
- Cân muối đúng tỷ lệ theo yêu cầu hoặc pha được dung dịch nước muối đúng nồng độ yêu cầu.
- Ướp muối thủy sản đúng theo phương pháp ướp muối khô hoặc ướp muối ướt hoặc ướp muối hỗn hợp.
- Thực hiện ướp muối đúng thời gian quy định
Khử muối
- Pha dung dịch khử muối đúng nồng độ muối theo yêu cầu
- Ngâm khử muối đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị được các điều kiện làm việc
- Thực hiện các thao tác trong quá trình ướp muối
- Thực hiện thao tác trong quá trình khử muối.
- Tổ chức lao động hợp lý
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình ướp muối, khử muối
- Đặc điểm của các loại dụng cụ, thiết bị
- Đặc điểm của nguyên liệu thuỷ sản
- Đặc điểm, tính chất của muối
- Phương pháp ướp muối và khử muối
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu thủy sản đã qua sơ chế và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Nước đá, nước sạch
- Muối
- Vỉ đậy
- Đá chèn
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Cân
- Ang hoặc chum sành
- Thùng nhựa hoặc thùng inox
- Dụng cụ đo độ mặn
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tẩm gia vị
MÃ SỐ: CM 27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị tẩm gia vị
- Dụng cụ đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Bảo quản nguyên liệu thủy sản đã qua sơ chế trong điều kiện < 40C
- Lựa chọn được gia vị phù hợp với mỗi loại sản phẩm cần ướp
Tẩm gia vị
- Cân gia vị theo đúng tỷ lệ yêu cầu.
- Pha hoặc nấu dung dịch gia vị dùng để tẩm gia vị bằng phương pháp ướp ướt.
- Ướp gia vị bằng phương pháp ướp ướt hoặc ướp khô
- Thực hiện ướp gia vị đúng thời gian quy định
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị được các điều kiện làm việc
- Tính và cân được gia vị theo đúng tỷ lệ yêu cầu
- Pha hoặc nấu được dung dịch gia vị
- Thực hiện các thao tác trong quá trình ướp gia vị
- Tổ chức lao động hợp lý
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình ướp gia vị
- Đặc điểm của các loại dụng cụ, thiết bị
- Đặc điểm của nguyên liệu thuỷ sản
- Đặc điểm, tính chất của muối, gia vị
- Phương pháp ướp gia vị
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nguyên liệu thủy sản đã qua sơ chế và bảo quản trong điều kiện < 40C
- Nước đá, nước sạch
- Muối
- Gia vị
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Cân, Bếp
- Nồi
- Dụng cụ ướp gia vị
- Dụng cụ đo độ mặn
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sấy (phơi) khô
MÃ SỐ: CM 28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị tẩm gia vị
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Bán thành phẩm đã qua các công đoạn chế biến cần sấy khô
Sấy ( phơi) khô
- Xếp, rải hoặc treo bán thành phẩm trên dàn phơi hoặc dàn sấy
- Sấy hoặc phơi đến độ khô đạt yêu cầu
- Đảo, trở sản phẩm trong quá trình sấy (phơi)
- Xử lý sự cố trong quá trình sấy (phơi)
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị được các điều kiện làm việc
- Vận hành được tủ sấy
- Sấy hoặc phơi đến độ khô đạt yêu cầu
- Xử lý được sự cố trong quá trình sấy (phơi)
- Tổ chức lao động hợp lý
- Vệ sinh sạch nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình sấy (phơi) khô
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy
- Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình làm khô
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng và nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Bán thành phẩm đã qua các công đoạn chế biến cần sấy khô
- Chất tẩy rửa
- Chất khử trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Dàn phơi
- Giá phơi
- Tủ sấy
- Xe đấy
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ đo độ ẩm
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Ép, tách nước
MÃ SỐ: CM 29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị ép, tách nước :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Ép, tách nước:
- Thao tác máy ép đúng qui trình, ép đúng qui trình kỹ thuật
- Pha được hoá chất sát trùng và chất tẩy rửa
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng thời gian qui định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc đầy đủ
- Thao tác máy ép đúng trình tự, ép nguyên liệu đảm bảo yêu cầu
- Pha được hoá chất sát trùng và chất tẩy rửa
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình ép
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy ép
- Cách pha pha chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Bán thành phâm
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy ép
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nghiền, sàng
MÃ SỐ: CM 30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị nghiền, sàng :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Nghiền, sàng:
- Vận hành máy nghiền đúng trình tự, nghiền, sàng theo đúng qui trình
- Pha hoá chất sát trùng và chất tẩy rửa
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng thời gian qui định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc đầy đủ
- Thao tác máy nghiền và dụng cụ đúng yêu cầu, nghiền, sàng theo đúng qui trình
- Pha được chất tẩy rửa, khử trùng
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nghiền, trình bày mục đích nghiền, sàng
- Phương pháp nghiền, sàng
- Cách pha chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Bán thành phẩm
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy ép
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tách kim loại
MÃ SỐ: CM 31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị tách kim loại :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Tách kim loại:
- Vận hành máy dò kim loại đúng trình tự, đúng qui trình
- Pha hoá chất sát trùng và chất tẩy rửa
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng thời gian qui định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc đầy đủ
- Thao tác máy dò kim loại và dụng cụ đúng yêu cầu, đúng qui trình
- Pha được chất tẩy rửa, khử trùng
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy dò kim loại, trình bày mục đích dò kim loại
- Phương pháp dò kim loại
- Cách pha chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Bán thành phẩm
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy dò kim loại
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý rong trước khi nấu chiết
MÃ SỐ: CM 32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị xử lý rong trước khi nấu chiết agar
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Rong đã qua công đoạn sơ chế
Xử lý kiềm
- Tính hàm lượng NaOH cần dùng. Cân, pha dung dịch NaOH và nấu rong đúng thời gian quy định
- Rửa trung tính rong sau khi nấu
Xử lý axít
- Tính hàm lượng axít cần dùng. Cân, pha dung dịch axít và ngâm rong đúng thời gian quy định
- Rửa trung tính rong sau khi ngâm axít
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Tính hàm lượng NaOH, axít cần dùng
- Pha được dung dịch kiềm, axít đúng nồng độ yêu cầu
- Xử lý kiềm, axit đạt yêu cầu
- Kiểm tra được độ pH sau khi rửa
- Xử lý tình huống phát sinh
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc. Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình xử lý rong trước khi nấu chiết
- Tính chất của axít, kiềm
- Phương pháp xử lý rong trước khi nấu chiết
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng agar khi xử lý rong trước khi nấu chiết
- Yêu cầu của rong sau khi xử lý rong trước khi nấu chiết
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng, nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, VSCN và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Rong câu nguyên liệu
- Nước sạch
- Hoá chất kiềm, axít
- Giấy đo pH
Về dụng cụ , thiết bị :
- Bếp
- Nồi xử lý kiềm, axít
- Dụng cụ khuấy đảo không bị ăn mòn bởi kiềm và axít
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ kiểm tra
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nấu chiết agar
MÃ SỐ: CM 33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị trước khi nấu chiết agar
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Rong đã qua công đoạn xử lý trước khi nấu chiết
Nấu chiết agar
- Tính, cân và pha được hóa chất dùng trong quá trình nấu chiết agar
- Thao tác nấu đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng thời gian qui định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Tính hàm lượng hóa chất cần dùng
- Pha được dung dịch hóa chất đúng nồng độ yêu cầu
- Nấu chiết agar đạt yêu cầu
- Kiểm tra được độ pH sau nấu
- Xử lý tình huống phát sinh
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc. Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình nấu chiết
- Tính chất của hóa chất sử dụng trong quá trình nấu
- Phương pháp nấu chiết rong
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng agar khi nấu chiết
- Yêu cầu của hỗn hợp rong sau khi nấu chiết
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, VSCN và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Rong câu đã qua xử lý
- Nước sạch
- Hoá chất axít, kiềm, chất tăng khả năng tạo gel…
- Giấy đo pH
Về dụng cụ , thiết bị :
- Thiết bị nấu
- Dụng cụ khuấy đảo không bị ăn mòn bởi kiềm và axít
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ pha hóa chất
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp xử lý tinh bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý hỗn hợp sau khi nấu chiết
MÃ SỐ: CM 34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị xử lý hỗn hợp sau khi nấu chiết
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Hỗn hợp rong sau khi nấu chiết agar
Xử lý hỗn hợp sau khi nấu chiết
- Loại bỏ bã rong theo phương pháp thủ công hoặc bằng máy
- Đổ địch agar vào khay để đông đúng thể tích yêu cầu
- Cắt thạch sau khi để đông đúng kích thước quy định
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng thời gian qui định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng được máy lọc ép đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn.
- Lọc ép tách bã theo phương pháp thủ công.
- Đổ khay, làm đông thạch agar-agar
- Cắt thạch đúng kích thước yêu cầu
- Xử lý tình huống phát sinh
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc. Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình xử lý hỗn hợp sau khi nấu chiết agar
- Nguyên lý và phương pháp vận hành của một số thiết bị lọc, ly tâm tách bã.
- Tính chất của agar-agar
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Hỗn hợp rong sau khi nấu chiết agar
- Nước sạch
Về dụng cụ , thiết bị :
- Thiết bị lọc hoặc thiết bị ly tâm
- Dụng cụ lọc thủ công
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ cắt thạch đông
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tách nước từ thạch agar
MÃ SỐ: CM 35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị tách nước từ thạch agar
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Thạch đông agar
Tách nước từ thạch agar
- Tách nước từ thạch agar bằng phương pháp lạnh đông chậm tan giá
- Tách nước từ thạch agar bằng phương pháp ép
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Thực hiện đúng thời gian qui định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc đầy đủ
- Lựa chọn được phương pháp tách nước phù hợp với điều kiện sản xuất
- Thao tác tách được nước từ thạch keo rong theo phương pháp lạnh đông tan giá
- Thao tác tách được nước từ thạch keo rong theo phương pháp ép thủy lực
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiến thức thiết yếu
- Các phương pháp tách nước từ thạch đông
- Mục đích của quá trình làm đông, tan giá
- Nguyên lý, cấu tạo và hoạt động của hệ thống lạnh
- Phương pháp làm đông, tan giá
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Thạch agar
Về dụng cụ , thiết bị :
- Hệ thống làm lạnh đông chậm
- Thiết ép
- Các thiết bị dụng cụ thường dùng
- Bể nước làm tan giá
- Dụng cụ dùng để kiểm tra
- Dụng cụ làm vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khử khoáng
MÃ SỐ: CM 36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị khử khoáng :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Khử khoáng:
- Vệ sinh bể hoặc thùng ngâm nguyên liệu bằng chất khử khoáng.
- Xác định và pha chế chất khử khoáng đúng nồng độ phù hợp với từng lọai nguyên liệu.
- Khuấy đảo đều trong quá trình ngâm đến khi nguyên liệu đạt yêu cầu.
- Rửa sạch được chất khử khoáng và kiểm tra pH trên bán thành phẩm.
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Xác định tỷ lệ hoá chất phù hợp với từng loại nguyên liệu và pha hoá chất chuẩn xác.
- Kiểm tra nguyên liệu đạt yêu cầu trong quá trình ngâm bằng phương pháp cảm quan.
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Thành phần hoá học của nguyên liệu.
- Tính chất của chất khử khoáng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Chất khử khoáng và dụng cụ pha chất khử.
- Nước sạch.
Về dụng cụ , thiết bị :
- Bể hoặc thùng ngâm nguyên liệu.
- Dụng cụ khuấy đảo.
- Rổ đựng nguyên liệu.
- Dụng cụ vệ sinh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp xử lý tinh bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Rửa trung tính
MÃ SỐ: CM 37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị rửa trung tính :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Rửa trung tính:
- Vệ sinh sạch máy rửa (thùng rửa) và dụng cụ trước khi sử dụng.
- Khuấy đảo đều trong quá trình rửa đến khi nguyên liệu đạt yêu cầu.
- Rửa sạch được dư lượng chất khử và kiểm tra pH trên bán thành phẩm.
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra bán thành phẩm đạt yêu cầu trong quá trình rửa bằng phương pháp cảm quan.
- Sử dụng máy rửa.
- Rửa sạch dư lượng các chất khử trên bán thành phẩm bằng máy hoặc bằng phương pháp thủ công
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Thành phần hoá học của nguyên liệu.
- Tính chất của các chất khử.
- Phương pháp rửa thủ công.
- Nguyên lý và phương pháp vận hành máy rửa.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nước sạch.
Về dụng cụ , thiết bị :
- Dụng cụ khuấy đảo.
- Rổ đựng nguyên liệu.
- Thùng rửa.
- Máy rửa
- Dụng cụ vệ sinh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Khử protein
MÃ SỐ: CM 38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị khử protein :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Khử protein:
- Vệ sinh sạch thiết bị nấu và dụng cụ khử protein.
- Xác định và pha chế chất khử protein đúng nồng độ, tỷ lệ đối với từng loại nguyên liệu.
- Cung cấp đủ và đều nguồn nhiệt trong quá trình nấu.
- Rửa sạch được khử protein trên bán thành phẩm và kiểm tra pH trên bán thành phẩm
- Ép khô (hoặc để ráo) nước trên bán thành phẩm.
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Pha hoá chất khử protein chuẩn xác.
- Xác định nồng độ chất khử protein, tỷ lệ dung dịch nấu và thời gian nấu đối với từng loại nguyên liệu.
- Thao tác vớt nguyên liệu đảm bảo an toàn lao động.
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Các quá trình truyền nhiệt
- Tính chất vật lý và hoá học của chất khử protein.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Chất khử protein
- Nước sạch.
Về dụng cụ , thiết bị :
- Nồi nấu.
- Nguồn cấp nhiệt.
- Dụng cụ nấu.
- Dụng cụ pha chế chất khử protein
- Rổ đựng.
- Dụng cụ vệ sinh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp xử lý tinh bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Deacetyl
MÃ SỐ: CM 39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị deacetyl :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Deacetyl:
- Vệ sinh sạch dụng cụ và thiết bị nấu, thùng rửa hoặc máy rửa.
- Cân và pha dung dịch đúng nồng độ và tỷ lệ.
- Kiểm tra chitosan sau khi khử gốc axetyl.
- Rửa sạch dung dịch dùng deacetyl trên chitosan.
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Cân và pha hoá chất chuẩn xác đúng nồng độ và tỷ lệ.
- Kiểm tra chitosan sau khi khử gốc acetyl.
- Sử dụng máy rửa
- Rửa sạch xút trên chitosan
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tính chất của chitosan.
- Tính chất vật lý và hoá học của một số chất dùng deacetyl như NaOH và CH3COOH.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Nguồn nhiệt
- Dung dịch dùng để deacetyl.
- Nước sạch
Về dụng cụ , thiết bị :
- Nồi nấu
- Rổ đựng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tinh chế chitosan
MÃ SỐ: CM 40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị tinh chế chitosan :
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc phù hợp với công việc
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng và trong tình trạng hoạt động tốt
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Vật tư đầy đủ, đảm bảo quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Tinh chế chitosan:
- Vệ sinh sạch dụng cụ tinh chế chitosan.
- Cân và pha dung dịch đúng nồng độ và tỷ lệ.
- Kiểm tra chitosan tinh sau khi tinh chế.
- Rửa sạch dung dịch dùng tinh chế.
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Cân và pha hoá chất chuẩn xác đúng nồng độ và tỷ lệ.
- Kiểm tra chitosan sau khi tinh chế.
- Sử dụng máy rửa
- Rửa sạch dung dịch dùng tinh chế
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc.
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tính chất của chitosan.
- Tính chất vật lý và hoá học của một số chất dùng tinh chế chitosan.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Dung dịch dùng để tinh chế.
- Nước sạch
Về dụng cụ , thiết bị :
- Thiết bị dùng tinh chế
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: T inh chế dầu cá
MÃ SỐ: CM41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Khử axit béo tự do
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để khử axit béo tự do
- Tính lượng hóa chất dùng để khử axit béo tự do
- Chế độ khử axit béo tự do (nhiệt độ, thời gian)
- Đảm bảo dầu sau khi khử axit béo tự do đạt yêu cầu kĩ thuật
Khử mùi dầu
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để khử mùi dầu
- Đảm bảo dầu sau khi khử mùi đạt yêu cầu kĩ thuật
- Chế độ khử mùi dầu (nhiệt độ, thời gian)
Khử mầu dầu
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị để khử mầu
- Chế độ khử mùi (nhiệt độ, thời gian)
- Đảm bảo dầu sau khi khử màu đạt yêu cầu kĩ thuật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Thực hiện quá trình khử axit béo, khử mùi, khử màu đúng yêu cầu kỹ thuật
- Xử lý được các tình huống xảy ra khi khử axit béo, khử mùi, khử màu
- Tính lượng hóa chất dùng để khử mầu, khử axit béo
- Thực hiện đúng quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Đặc điểm tính chất của dầu cá.
- Các phương pháp khử axit béo, khử mùi, khử màu dầu
- Yêu cầu của dầu sau khi khử axit béo, khử mùi, khử màu dầu
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hoá chất: NaOH, muối ăn, ete, cồn, phenolphthalein, đất sét trắng, than hoạt tính….
|
- Dầu thô
- Hệ thống thiết bị khử axit béo
- Hệ thống thiết bị khử mùi
- Hệ thống thiết bị khử màu
|
- Nước sạch
- Dụng cụ chuyên dùng
- Dụng cụ chứa đựng
- Dụng cụ đo và kiểm tra
- Dụng cụ làm vệ sinh
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình tinh chế dầu cá
- Chất lượng dầu cá sau tinh chế
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Chế biến chượp
MÃ SỐ: CM42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Trộn muối
- Chọn và sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách và phù hợp
- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
- Làm sạch cá đáp ứng yêu cầu về chế biến chượp
- Xác định lượng muối/cá phù hợp với từng loại nguyên liệu và phương pháp chế biến
- Trộn cá với muối đúng cách và đảm bảo vệ sinh
- Chuyển chượp vào bể chứa đảm bảo vệ sinh
Chăm sóc chượp
- Kiểm tra trạng thái, mầu sắc, mùi, hàm lượng muối ăn của khối chượp
- Đánh đảo/gài nén, giang phơi
- Bổ sung muối/nước theo yêu cầu của từng phương pháp chế biến
- Xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình chế biến chượp
- Đảm bảo chượp có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng nguyên liệu
- Xác định được lượng muối cần dùng, trộn muối với cá đúng cách và đảm bảo vệ sinh
- Nhận biết được hiện tượng đòi muối, xác định lượng muối cho môi lần
- Thực hiện được thao tác đánh đảo, gài nén, giang phơi.
- Xử lý được các tình huống xảy ra khi chế biến chượp
- Nhận biết được chượp chín
- Nguyên lý chế biến nước mắm
- Các quy trình chế biến chượp
- Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của chượp
- Hiện tượng hư hỏng thường xảy ra trong quá trình chế biến chượp, cách khắc phục
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Nguyên liệu thuỷ sản (cá)
- Muối ăn
- Dụng cụ chứa đựng
- Nước sạch
- Cào inox
- Cân bàn
- Bome kế
|
- Bể, thùng chứa
- Xẻng inox
- Thùng rửa
- Xe vận chuyển
- Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng
- Giá kê
- Kho bảo quản muối
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Xác định được lượng muối cần dùng
- Thực hiện đúng quy trình chế biến
- Xử lý được các tình huống xảy ra khi chế biến chượp
- Chất lượng chượp sau chế biến
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lọc nước mắm
MÃ SỐ: CM43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
Chuẩn bị lọc nước mắm
- Chọn và sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách và phù hợp
- Kiểm tra chất lượng chượp đưa lọc
- Đắp bề mặt lọc
Chuyển chượp vào bể lọc
- Cho nước chượp vào bể lọc
- Cho cái chượp vào bể lọc
- Ổn định khối chượp
Lọc nước mắm
- Náo đảo kéo rút nước mắm
- Đảm bảo nước mắm trong sáng, không vẩn đục
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra chất lượng chượp đưa lọc
- Đắp bề mặt lọc trong bể lọc
- Chuyển chượp vào bể lọc
- Náo đảo, kéo rút nước mắm
- Xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình lọc
- Đảm bảo nước mắm lọc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Kiểm tra cảm quan chất lượng nước mắm lọc
- Phương pháp đắp lù
- Tiêu chuẩn của chượp đem kéo rút
- Phương pháp đăng náo
- Những hiện tượng thường xảy ra trong nhà lọc và cách khắc phục.
- Cấu tạo của bể lọc
- Quy trình lọc nước mắm.
- Tiêu chuẩn của nước mắm sau khi lọc
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Chượp chín
- Xe vận chuyển
- Bể lọc có ga chứa
- Bể chứa mắm
- Muối ăn
- Trầu, cát
- Rọ tre/bó tre
- Cốc thủy tinh
- Tấm lưới
- Nước mắm cô/nước muối
|
- Tấm cói/phê tre
- Đá tảng
- Rổ nhựa, gáo nhựa
- Bome kế
- Cào Inox, xẻng
- Bơm
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Xác định được đủ tiêu chuẩn đem lọc
- Thực hiện đúng quy trình lọc
- Xử lý được các tình huống xảy ra khi lọc
- Chất lượng nước mắm sau lọc
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nấu và cô nước mắm
MÃ SỐ: CM44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
Chuẩn bị nấu và cô nước mắm
- Chọn và sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách và phù hợp
- Kiểm tra hàm lượng đạm, muối ăn của nguyên liệu đưa vào nấu, cô
- Xác định lượng các nguyên liệu đưa vào nồi nấu (lượng nước, muối, bã chượp, chượp…)
- Đắp bề mặt lọc trong bể lọc nấu và bể lọc cô
Nấu, cô
- Nấu, cô nước mắm đúng nhiệt độ và thời gian theo yêu cầu kỹ thuật
- Xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình nấu, cô
- Đảm bảo nước mắm nấu, nước mắm cô có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
Lọc nước mắm nấu, cô
- Đảm bảo nước mắm nấu, nước mắm trong, không lẫn tạp chất
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra hàm lượng đạm, muối ăn của nguyên liệu đưa vào nấu, cô
- Xác định lượng các nguyên liệu đưa vào nồi nấu (lượng nước, muối, bã chượp, chượp…)
- Đắp bề mặt lọc trong bể lọc nấu và bể lọc cô
- Nấu, cô nước mắm đúng nhiệt độ và thời gian theo yêu cầu kỹ thuật
- Xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình nấu, cô
- Đảm bảo nước mắm nấu, nước mắm cô có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Thực hiện được thao tác nấu, cô đúng trình tự.
- Mục đích, tác dụng của nấu và cô
- Yêu cầu của nguyên vật liệu đem nấu
- Cấu tạo của bể lọc nấu và bể lọc cô
- Nguyên nhân và cách khắc phục một số hiện tượng xảy ra khi nấu và lọc mắm nấu, khi cô và lọc mắm cô
- Quy trình nấu, cô nước mắm.
- Tiêu chuẩn của nước mắm nấu và nước mắm cô
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Chượp xấu, chượp ương, bã chượp
- Nồi nấu, nồi cô, bể lọc nấu, cô
- Lò nấu, nguồn nhiệt
- Tấm cói/phê tre
- Đá tảng
- Bể chứa mắm
- Muối ăn
- Trầu, cát
- Rọ tre/bó tre
- Cốc thủy tinh
|
- Tấm lưới
- Tấm cói/phê tre
- Rổ nhựa, gáo nhựa
- Cào Inox, xẻng
- Bome kế
- Bơm
- Xương cá
- Xe vận chuyển
- Nước sạch
- Chất sát trùng, chất tẩy rửa
- Các dụng cụ vệ sinh
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Xác định được lượng muối, chượp, bã chượp, nước cần dùng
- Thực hiện đúng quy trình chế biến
- Xử lý được các tình huống xảy ra khi nấu, cô
- Chất lượng nước mắm sau nấu cô
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Pha đấu nước mắm
MÃ SỐ: CM45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
Chuẩn bị pha đấu nước mắm
- Chọn và sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách và phù hợp
- Kiểm tra hàm lượng đạm, muối ăn của nước mắm đưa vào pha đấu
Pha đấu
- Xác định tỉ lệ pha đấu
- Phối trộn theo tỉ lệ đã tính để được nước mắm đạt tiêu chuẩn
- Đảm bảo nước mắm sau pha đấu có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Kiểm tra chất lượng nước mắm sau pha đấu
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra hàm lượng đạm, muối ăn của nước mắm đưa vào pha đấu và sau khi pha đấu
- Xác định tỉ lệ pha đấu
- Lấy lượng nước mắm theo đúng tỉ lệ pha đấu đã tính ở trên
- Phối trộn theo tỉ lệ đã tính để được nước mắm đạt tiêu chuẩn
- Đảm bảo nước mắm sau pha đấu có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Phương pháp kiểm tra chất lượng
- Quy tắc pha đấu nước mắm
- Quy trình pha đấu nước mắm
- Tiêu chuẩn của các hạng nước mắm thành phẩm
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Nước mắm cốt
- Nước mắm đăng
- Bể chứa mắm
- Muối ăn
- Cốc thủy tinh
- Phụ gia (tạo ngọt, mầu, mùi…)
- Máy tính
|
- Thùng đong/ca có vạch mức
- Bome kế
- Ống đong
- Bơm
- Nước sạch
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
- Cân điện tử
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Xác định được tỉ lệ pha đấu
- Thực hiện đúng quy trình pha đấu nước mắm
- Chất lượng nước mắm sau pha đấu
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lên men
MÃ SỐ: CM46
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm
- Giang phơi
- Xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình lên men
- Đảm bảo mắm có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng cách
- Kiểm tra, đánh giá được chất lượng bán thành phẩm
- Xác định được lượng muối cần dùng, trộn muối với cá đúng cách và đảm bảo vệ sinh
- Nhận biết được hiện tượng đòi muối, xác định lượng muối cho môi lần
- Thực hiện được thao tác đánh đảo, gài nén, giang phơi.
- Xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình lên men
- Cơ sở lý thuyết của quá trình lên men
- Quy trình lên men
- Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình lên men
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
|
- Bán thành phẩm - Ang, chum, thùng
- Nong tre/dàn phơi
- Muối
- Dụng cụ kiểm tra - Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất sát trùng - Gáo nhựa
- Cào - Nước sạch
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm
- Thực hiện đúng quy trình lên men
- Xử lý được các tình huống xảy ra trong quá trình lên men
- Đảm bảo mắm có màu sắc, hương vị, chất lượng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- An toàn vệ sinh thực phẩm vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xông khói
MÃ SỐ: CM47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Lựa chọn các bán thành phẩm, nguyên vật liệu và thiết bị
- Lựa chọn đúng bán thành phẩm, nguyên vật liệu và thiết bị
- Lựa chọn đúng các thông số của thiết bị để xông khói
Chuẩn bị xông khói
- Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan chất lượng bán thành phẩm.
- Phương pháp bảo quản bán thành phẩm.
- Xông khói: Chuẩn bị thiết bị xông khói
- Chuẩn bị nhà xưởng, dụng cụ chuyên dùng
- Chuẩn bị nguyên vật liệu
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
- Vận hành được thiết bị xông khói
- Xếp bán thành phẩm vào dàn xông đúng kỹ thuật
- Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình xông khói
- Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
- Thực hiện công tác vệ sinh
- Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp sử dụng đúng đủ bảo hộ lao động.
- Nhiệm vụ và nội dung của quá trình tổ chức lao động, tổ chức nơi làm việc hợp lý
- Ảnh hưởng của nhiệt độ, khói xông đến vi sinh vật
- Các phương pháp làm xông khói
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thao tác của thiết bị xông khói
- Biến đổi của thuỷ sản trong quá trình xông khói
- Yêu cầu chất lượng bán thành phẩm sau khi xông khói
- Nguyên tắc an toàn thực phẩm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Công việc này được thực hiện tại xưởng chế biến sản phẩm thủy sản hun khói, tại khu vực xông khói.
- Bán thành phẩm
- Thiết bị xông khói
- Gỗ dẻ, gỗ bồ đề, vỏ trấu
- Giàn xông
- Dụng cụ kiểm tra
- Chất tẩy rửa, chất sát trùng
- Dụng cụ vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
- Thực hiện ít nhất xông khói cho ba loại nguyên liệu
- Kiểm tra khối lượng trước và sau khi xông khói
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bao gói, rà kim loại
MÃ SỐ: CM 48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị bao gói sản phẩm thủy sản
- Dụng cụ, thiết bị đúng chủng loại, đủ số lượng, trong điều kiện hoạt động tốt.
- Dụng cụ, thiết bị vệ sinh sạch sẽ theo quy định
- Bán thành phẩm đã qua các công đoạn chế biến cần bao gói
Bao gói trong túi PE hoặc PA
- Cân, xếp sản phẩm vào khay xốp
- Cho trực tiếp sản phẩm vào túi PE hoặc PA hoặc cho khay sản phẩm đã xếp vào túi PE hoặc PA
- Hàn kín miệng túi bằng máy hàn nhiệt hoặc hàn kín miệng túi bằng máy hàn miệng túi hút chân không
- Thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Đóng thùng carton
- Xếp các bao gói PE hoặc PA vào thùng carton đúng số lượng và trọng lượng quy định
- Ghi phiếu kiểm tra và cho vào thùng carton theo đúng yêu cầu
- Dán băng keo miệng thùng và xiết dây đai theo yêu cầu quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Cân, xếp khay sản phẩm khô. Bao gói túi PE
- Hàn kín miệng túi (hoặc hàn miệng túi hút chân không)
- Ghi phiếu kiểm tra. Đóng thùng carton
- Xiết đai nẹp bằng dụng cụ thủ công hoặc bằng máy
- Thực hiện vệ sinh nơi làm việc. Sắp xếp dụng cụ đúng quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Mục đích của quá trình bao gói, đóng thùng
- Yêu cầu chung của bao bì
- Nội dung của phiếu kiểm tra
- Phương pháp bao gói, đóng thùng carton
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và vận hành các thiết bị bao gói như máy hàn túi PE, máy hút chân không, máy niềng dây đai.
- Yêu cầu của sản phẩm sau khi bao gói, đóng thùng
- Tính chất chất tẩy rửa, chất khử trùng, nêu được nồng độ sử dụng quy định của chất tẩy rửa, chất khử trùng.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, VSCN và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
Về nguyên vật liệu:
- Sản phẩm đã qua các công đoạn chế biến cần sấy bao gói
- Túi PE, PA
- Thùng carton
- Khay xốp, Dây đai
- Băng keo
- Phiếu kiểm tra
Về dụng cụ , thiết bị :
- Máy hàn nhiệt
- Máy hàn túi hút chân không
- Bàn lồng túi PE
- Bàn đóng thùng carton
- Dụng cụ xiết đai nẹp
- Dụng cụ kiểm tra
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp xử lý tinh bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra vi sinh vật
MÃ SỐ: CM49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Đảm bảo các dụng cụ lấy mẫu chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
Kiểm tra tính hợp lệ của lô hàng cần lấy mẫu
Tuân thủ đúng qui trình lấy mẫu
Bảo quản mẫu đúng theo yêu cầu của từng loại
Đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiểm tra vi sinh vật
Đảm bảo các dụng cụ kiểm tra chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
Kiểm tra các chỉ tiêu: Ecoli, coliform, tổng số vi sinh vật…. theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN).
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Nhận dạng và sử dụng các loại thiết bị, dụng cụ
- Chuẩn bị môi trường nuôi cấy
- Nuôi cấy vi sinh vật
- Tính kết quả
- Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình kiểm tra, đánh giá
- Đặc điểm của môi trường nuôi cấy vi sinh vật
- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động tủ ấm, máy đếm khuẩn lạc, nồi thanh trùng, kính hiển vi…
- Nguyên lý xác định vi sinh vật
- Tính chất của vi sinh vật
- Nguyên tắc vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Mẫu kiểm tra
- Nguyên liệu thủy sản: giáp xác, nhuyễn thể, cá, rong…
- Sản phẩm: đông lạnh, khô, đồ hộp, nước mắm, chả….
- Bán thành phẩm
Tài liệu, công cụ
- Tiêu chuẩn Việt Nam/Quy chuẩn Việt Nam/ TCCS
- Sổ ghi chép
- Bút
- Hóa chất: cồn, ete, môi trường nuôi cấy….
- Nước cất
Dụng cụ, thiết bị
|
- Phòng kiểm tra vi sinh vật
- Phòng chuẩn bị mẫu
- Cân điện tử
- Các dụng cụ chuyên dụng
- Lò vi sóng
- Nồi thanh trùng
- Nồi nấu
|
- Bếp điện
- Tủ sấy
- Tủ lạnh bảo quản mẫu
- Sổ nghi chép
- Tủ ấm
- Máy đếm khuẩn lạc
- Tủ an toàn sinh học
- Nồi cách thủy
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc đối chiếu với QCVN
- Theo dõi quá trình thực hiện đối chiếu với tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: K iểm tra cảm quan
MÃ SỐ: CM50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Đảm bảo các dụng cụ lấy mẫu chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
Kiểm tra tính hợp lệ của lô hàng cần lấy mẫu
Tuân thủ đúng qui trình lấy mẫu
Bảo quản mẫu đúng theo yêu cầu của từng loại
Đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiểm tra cảm quan
Đảm bảo các dụng cụ kiểm tra chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
Đánh giá các chỉ tiêu: mầu sắc, mùi, vị, trạng thái theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN).
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
Lấy mẫu, kiểm tra mẫu, bảo quản mẫu
Đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm
Tổ chức lao động hợp lý
Xắp xếp vật dụng khoa học
Xử lý các tình huống phát sinh
Kiến thức thiết yếu
Các quy định về vệ sinh cá nhân, trang phục của nhân viên trong nha máy chế biến.
Danh mục các thiết bị, dụng cụ dùng để kiểm tra cảm quan
Nguyên tắc lấy mẫu và xử lý mẫu
Cơ sở khoa học về cảm quan
Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm bằng phương pháp cản quan
Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Mẫu kiểm tra
- Nguyên liệu thủy sản: giáp xác, nhuyễn thể, cá, rong…
- Sản phẩm: đông lạnh, khô, đồ hộp, nước mắm, chả….
- Bán thành phẩm
- Nước tinh khiết
Tài liệu, công cụ
- Tiêu chuẩn Việt Nam/Quy chuẩn Việt Nam
- Sổ ghi chép
- Bút
Dụng cụ, thiết bị
- Cân điện tử
- Bếp điện
- Tủ lạnh
- Dao/kéo
- Cốc thủy tinh
- Đĩa sứ trắng
- Thìa
- Phòng đánh giá cảm quan
- Túi PE
- Chậu rửa
- Nước
- Dung dịch vệ sinh và chất tẩy rửa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc đối chiếu với QCVN
- Theo dõi quá trình thực hiện đối chiếu với tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm tra hóa học
MÃ SỐ: CM51
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Đảm bảo các dụng cụ lấy mẫu chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
Kiểm tra tính hợp lệ của lô hàng cần lấy mẫu
Tuân thủ đúng qui trình lấy mẫu
Bảo quản mẫu đúng theo yêu cầu của từng loại
Đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiểm tra hóa học
Đảm bảo các dụng cụ kiểm tra chuẩn bị đầy đủ, sạch, khô.
Đánh giá các chỉ tiêu: protein, chất béo, đường, axit, muối ăn…. theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN).
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Nhận dạng và sử dụng các loại thiết bị, dụng cụ
- Pha hoá chất
- Xắp xếp vật dụng khoa học
- Xác định các chỉ tiêu hoá học và tiến hành kiểm nghiệm
- Tính kết quả
- Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình kiểm tra, đánh giá
- Thực hiện vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Đặc điểm của các loại dụng cụ, thiết bị
- Đặc điểm của các loại hoá chất và biết cách pha hóa chất
- Nguyên tắc xác định chỉ tiêu hoá học
- Cách xử lý sự cố xảy ra
- Nguyên tắc vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Mẫu kiểm tra
- Nguyên liệu thủy sản: giáp xác, nhuyễn thể, cá, rong…
- Sản phẩm: đông lạnh, khô, đồ hộp, nước mắm, chả….
- Bán thành phẩm
Tài liệu, công cụ
- Tiêu chuẩn Việt Nam/Quy chuẩn Việt Nam/ TCCS
- Sổ ghi chép
- Bút
- Hóa chất: cồn, H2SO4, NaOH, metyl đỏ, pheenolphtalein, ete….
- Nước cất
Dụng cụ, thiết bị
|
- Mẫu kiểm tra
- Phòng kiểm tra hóa học
- Phòng chuẩn bị mẫu
- Cân phân tích
- Cân điện tử
- Các dụng cụ cần thiết
- Lò nung
- Máy ly tâm
- Nồi nấu
|
- Bếp điện
- Tủ sấy
- Dụng cụ chuyên dùng
- Tủ lạnh bảo quản mẫu
- Sổ nghi chép
- Thiết bị chưng cất đạm
- Thiết bị phá mẫu
- Thiết bị Soxhlet
- Nồi cách thủy
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc đối chiếu với QCVN
- Theo dõi quá trình thực hiện đối chiếu với tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
MÃ SỐ: CM 52
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng :
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Đưa ra danh sách đội quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn
- Mô tả chi tiết về sản phẩm
- Cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng
- Đưa ra phương thức sử dụng an toàn thực phẩm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
- Loại được các mối nguy có ý nghĩa đối với thực phẩm
- Đưa ra được quy trình công nghệ
- Xác định được sự tương ứng của các hoạt động chế biến trên thực tế so với sơ đồ đã lập.
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng:
- Mô tả chi tiết về sản phẩm
- Cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng
- Đưa ra phương thức sử dụng an toàn thực phẩm, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
- Loại được các mối nguy có ý nghĩa đối với thực phẩm
- Đưa ra được quy trình công nghệ
- Xác định được sự tương ứng của các hoạt động chế biến trên thực tế so với sơ đồ đã lập.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Tuyển chọn nhân lực theo đúng yêu cầu.
- Mô tả sản phẩm chi tiết và đầy đủ.
- Tổ chức thực hiện công việc hợp lý.
- Lập biểu bảng phù hợp và dễ cập nhật.
Kiến thức thiết yếu
- Nhiệm vụ và nội dung của công tác tổ chức lao động, tổ chức nơi làm việc.
- Hệ thống quản lý chất lượng sử dụng (HACCP, GMP, 5S, ISO, ...)
- Các yêu cầu về kết cấu nhà xưởng, bảo trì thiết bị, quá trình sản xuất, yêu cầu thị trường, …
- Các mối nguy làm thực phẩm không an toàn đối với người sử dụng
- Đặc điểm, thành phần, tính chất của nguyên vật liệu
- Phương pháp xử lý, bao gói
- Tiêu chuẩn của sản phẩm
- Tính chất của sản phẩm
- Nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị, máy chế biến dùng trong sản xuất
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến
- Các loại bao bì dùng trong chế biến thuỷ sản
- Công nghệ chế biến các mặt hàng thủy sản
- Tiếng Anh chuyên ngành
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Nhân lực
- Máy tính
- Tài liệu liên quan
- Tiêu chuẩn nguyên liệu, thành phẩm
- Phòng thí nghiệm
- Sản phẩm mẫu
- Dây chuyền sản xuất
- Các dụng cụ thiết bị liên quan đến dây chuyền sản xuất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
- Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
- Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
- Theo dõi các thao tác thực hiện, so sánh với quy định và thao tác mẫu
Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý chất lượng thủy sản trên dây chuyền sản xuất
MÃ SỐ: CM 53
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị Quản lý chất lượng thủy sản trên dây chuyền sản xuất :
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Phân công làm việc
- Cung cấp những thông tin cần thiết về dây chuyền sản xuất
Quản lý chất lượng thủy sản trên dây chuyền sản xuất:
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Xác định được các loại mối nguy
- Thiết kế biểu mẫu đơn giản để thu thập số liệu nhanh chóng
- Xác định được tần suất kiểm soát và thời điểm kiểm soát
- Khắc phục được hậu quả và ngăn ngừa sự tái diễn của những vi phạm đó
- Đánh giá được sản phẩm và đưa ra phương pháp xử lý cuối cùng
- Ghi chép, lưu giữ hồ sơ đầy đủ
- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng đang và tiếp tục hoạt động có hiệu quả, tạo được mức độ tin cậy của hệ thống quản lý chất lượng đang thực hiện
- Kế hoạch quản lý chất lượng phù hợp với bản chất và quy mô của quy trình đang hoạt động
- Thời gian thực hiện đúng quy định
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Đánh giá và phân tích sự hiện diện của các mối nguy
- Xây dựng biểu mẫu.
- Thiết lập các giới hạn tới hạn cho các điểm kiểm soát
- Sử dụng các dụng cụ đo chính xác, khoa học
- Đánh giá, phân tích được tất cả các ghi chép có liên quan đến kế hoạch quản lý chất lượng.
- Lập kế hoạch thực hiện
- Ghi chép, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ
- Xử lý tình huống
Kiến thức thiết yếu
- Chương trình quản lý chất lượng thủy sản đang hoạt động
- Đặc điểm tính chất vi sinh vật trong chế biến thực phẩm thuỷ sản
- Cập nhật các thông tin về dịch tễ và công nghệ
- Nguyên tắc về an toàn thực phẩm
- Quy trình công nghệ trong sản xuất
- Các yêu cầu về kết cấu nhà xưởng, bảo trì thiết bị, quá trình sản xuất, yêu cầu thị trường
- Tiếng Anh chuyên ngành
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Quy trình công nghệ
- Dây chuyền sản xuất
- Các loại thiết bị, dụng cụ dùng trong sản xuất
- Tài liệu
- Máy tính
- Văn bản hiện hành
- Phòng thí nghiệm vi sinh
- Giấy cam kết
- Nhiệt kế
- Giấy thử sunfite
- Thuốc thử chlorine
- pH-metre
- Trang thiết bị trong xưởng
- Đồ dùng văn phòng
- Đồng hồ
- Hồ sơ ghi chép
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp đối với các loại bán thành phẩm thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng
MÃ SỐ: CM 54
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị Hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng :
- Chuẩn bị tốt các điều kiện làm việc
- Phân công làm việc
- Cung cấp những thông tin cần thiết về dây chuyền sản xuất, quy trình sản xuất
Hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng:
- Đánh giá được sản phẩm và đưa ra phương pháp xử lý cuối cùng
- Ghi chép, lưu giữ hồ sơ đầy đủ
- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng đang và tiếp tục hoạt động có hiệu quả, tạo được mức độ tin cậy của hệ thống quản lý chất lượng đang thực hiện
- Kế hoạch quản lý chất lượng phù hợp với bản chất và quy mô của quy trình đang hoạt động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Đánh giá, phân tích được tất cả các ghi chép có liên quan đến kế hoạch quản lý chất lượng.
- Lập kế hoạch thực hiện
- Ghi chép, tổng hợp và lưu trữ hồ sơ
- Xử lý tình huống
Kiến thức thiết yếu
- Chương trình quản lý chất lượng thủy sản đang hoạt động
- Cập nhật các thông tin về dịch tễ và công nghệ
- Nguyên tắc về an toàn thực phẩm
- Quy trình công nghệ trong sản xuất
- Các yêu cầu về kết cấu nhà xưởng, bảo trì thiết bị, quá trình sản xuất, yêu cầu thị trường
- Tiếng Anh chuyên ngành
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Quy trình công nghệ
- Tài liệu
- Máy tính
- Văn bản hiện hành
- Giấy cam kết
- Đồ dùng văn phòng
- Hồ sơ ghi chép
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các loại quy trình chế biến thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thẩm tra hoạt động quản lý chất lượng
MÃ SỐ: CM 55
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
Chuẩn bị Thẩm tra hoạt động quản lý chất lượng :
- Chuẩn bị hồ sơ cần kiểm tra
- Phân công làm việc
- Văn phòng phẩm đầy đủ
Thẩm tra hoạt động quản lý chất lượng:
- Đánh giá được việc ghi chép, lưu giữ hồ sơ đầy đủ
- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng đang và tiếp tục hoạt động có hiệu quả, tạo được mức độ tin cậy của hệ thống quản lý chất lượng đang thực hiện
- Kế hoạch quản lý chất lượng phù hợp với bản chất và quy mô của quy trình đang hoạt động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Đánh giá, phân tích được tất cả các ghi chép có liên quan đến kế hoạch quản lý chất lượng.
- Lập kế hoạch thực hiện và kết luận
- Xử lý tình huống
Kiến thức thiết yếu
- Chương trình quản lý chất lượng thủy sản đang hoạt động
- Cập nhật các thông tin về dịch tễ và công nghệ
- Nguyên tắc về an toàn thực phẩm
- Quy trình công nghệ trong sản xuất
- Các yêu cầu về kết cấu nhà xưởng, bảo trì thiết bị, quá trình sản xuất, yêu cầu thị trường
- Tiếng Anh chuyên ngành
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Quy trình công nghệ
- Tài liệu
- Máy tính
- Văn bản hiện hành
- Giấy cam kết
- Đồ dùng văn phòng
- Hồ sơ ghi chép
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các dây chuyền chế biến thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch sản xuất
MÃ SỐ: CM56
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Thu thập các thông tin về yêu cầu của sản phẩm từ khách hàng
- Thu thập các tài liệu cơ sở cho việc lập kế hoạch: đơn đặt hàng, năng lực sản xuất, lượng tồn kho của sản phẩm và nguyên vật liệu, định mức tiêu hao vật tư…
- Xây dựng kế hoạch sản xuất đáp ứng được yêu cầu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của đơn vị, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực bên trong và bên ngoài đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Xây dựng kế hoạch sản xuất phải rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu
- Quá trình sản xuất và các yêu cầu kỹ thuật tác động ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
- Mục đích và vai trò của lập kế hoạch sản xuất
- Phương pháp tính hiệu suất làm việc của máy thiết bị trong từng công đoạn và dây chuyền sản xuất
- Phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho từng sản phẩm ở mỗi công đoạn sản xuất
- Phương pháp lập kế hoạch sản xuất
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các tiêu chuẩn của nguyên liệu, thành phẩm
- Biểu mẫu giám sát
|
- Máy vi tính
- Giấy A4
- Sổ ghi chép
- Bìa kẹp file
- Bìa A4 các màu
- Kẹp giấy
- Bút bi
|
- Dập ghim
- Dập lỗ
- Ghim
- Bút dạ
- Bút nhớ
- Giấy nhớ
- Cặp cúc
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
Làm ít nhất với ba loại nguyên liệu.
Thực hiện ít nhất ba phương pháp trên các dây chuyền chế biến thủy sản.
Đối với từng tiêu chí cụ thể có thể trả lời thêm câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát quá trình sản xuất
MÃ SỐ: CM57
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
Hướng dẫn công nhân thực hiện quá trình sản xuất
- Chuẩn bị các buổi đào tạo, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn
- Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại.
Giám sát công nhân thực hiện quá trình sản xuất
- Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của công nhân thực hiện quá trình sản xuất dựa trên tiêu chuẩn hoặc các GMP.
- Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của công nhân, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc.
- Phân công đúng người vào công việc phù hợp.
- Thu thập dữ liệu và đề xuất biện pháp giải quyết những tình huống phát sinh
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành
- Giám sát quá trình sản xuất và hoàn thiện hồ sơ giám sát
- Mục đích, yêu cầu của việc giám sát
- Nội dung của thủ tục giám sát
- Quy trình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm cần giám sát
- Quy trình giám sát
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các tài liệu cơ sở
- Các tiêu chuẩn của nguyên liệu, thành phẩm
|
- Máy vi tính
- Giấy A4
- Sổ ghi chép
- Bìa kẹp file
- Bìa A4 các màu
- Kẹp giấy
- Bút bi
|
- Dập ghim
- Dập lỗ
- Ghim
- Bút dạ
- Bút nhớ
- Giấy nhớ
- Cặp cúc
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị này có thể được đánh giá một cách toàn diện thông qua tập hợp hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về các khía cạnh của công tác quản lý trong môi trường làm việc. Các cá nhân cần chứng minh khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm liên quan đến tình huống có thể phải đối mặt với tư cách là người quản lý. Họ cũng cần đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá các hoạt động có thể thực hiện để đối phó với các tình huống và thách thức với tư cách là người quản lý trong một đơn vị.
Các bằng chứng cần thiết bao gồm:
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo thực hiện công việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm
MÃ SỐ: CM58
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Đảm bảo nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm đủ, đúng chủng loại đáp ứng yêu cầu sản xuất.
- Giám sát việc giao nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm
- Thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng về nguyên vật liệu và sản phẩm
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Phân biệt được loại nguyên vật liệu và sản phẩm kém chất lượng khi nhập, xuất
- Xây dựng các tiêu chuẩn về nguyên vật liệu, sản phẩm
- Ra quyết định
- Thu thập dữ liệu và đề xuất biện pháp giải quyết những tình huống phát sinh
- Tính chất, đặc điểm của nguyên vật liệu, thành phẩm
- Phương pháp quản lý nguyên nhiên vật liệu và sản phẩm
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm của quy trình sản xuất cụ thể
|
- Máy vi tính
- Giấy A4
- Sổ ghi chép
- Bìa kẹp file
- Bìa A4 các màu
- Kẹp giấy
- Bút bi
|
- Dập ghim
- Dập lỗ
- Ghim
- Bút dạ
- Bút nhớ
- Giấy nhớ
- Cặp cúc
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý thiết bị
MÃ SỐ: CM59
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đảm bảo thiết bị đủ, đúng chủng loại đáp ứng yêu cầu sản xuất.
- Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
- Giám sát hoạt động của thiết bị và hoàn thiện hồ sơ giám sát
- Giám sát việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
- Xác lập quy trình, quy phạm kĩ thuật của thiết bị
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Chuẩn bị các điều kiện làm việc
- Lập được kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
- Xây dựng quy trình bảo dưỡng thiết bị
- Thu thập dữ liệu và đề xuất biện pháp giải quyết những tình huống phát sinh
- Tính chất, đặc điểm thiết bị chế biến
- Phương pháp quản lý thiết bị
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Thiết bị của quy trình sản xuất cụ thể
|
- Máy vi tính
- Giấy A4
- Sổ ghi chép
- Bìa kẹp file
- Bìa A4 các màu
- Kẹp giấy
- Bút bi
|
- Dập ghim
- Dập lỗ
- Ghim
- Bút dạ
- Bút nhớ
- Giấy nhớ
- Cặp cúc
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo thực hiện công việc
- Nghiên cứu tình huống
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Kiểm soát vệ sinh cá nhân
MÃ SỐ: CM60
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Đến trước giờ làm việc 15 phút.
- Đảm bảo công nhân vào xưởng đủ trang phục bảo hộ lao động, vệ sinh cá nhân đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Kiểm tra, nhận dạng được đồng phục của công nhân trước khi vào xưởng có đúng quy định hay không
- Kiểm tra, loại bỏ các đồ trang sức cá nhân không được phép đeo/mang khi làm việc
- Loại bỏ tóc và các dị vật bám trên bảo hộ lao động của công nhân
- Pha được chất khử trùng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Liệt kê được những điểm cần chú ý khi vệ sinh cá nhân
- Quy trình vệ sinh cá nhân trước, trong và sau ca làm việc
- Cách pha chất khử trùng
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, VSCN và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Biểu bảng hướng dẫn vệ sinh cá nhân
- Nội quy, quy định trước khi vào xưởng sản xuất
|
- Bảo hộ lao động
- Bồn nước nhúng ủng
- Bồn rửa tay
- Nước sạch
- Giấy, bút
|
- Bàn chải
- Giá treo yếm
- Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất khử trùng
- Lăn tóc
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng cần thiết bao gồm:
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc
- Báo cáo thực hiện công việc
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vệ sinh nhà xưởng
MÃ SỐ: CM61
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Đảm bảo nhà xưởng được vệ sinh và sẵn sàng sử dụng.
- Đảm bảo nhà xưởng được làm sạch bằng chất tẩy rửa và chất khử trùng phù hợp sau khi sử dụng
- Vệ sinh nhà xưởng đúng phương pháp và đúng chất tẩy rửa, chất khử trùng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Vệ sinh được nhà xưởng đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Pha được chất khử trùng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Liệt kê được những điểm cần chú ý khi vệ sinh nhà xưởng
- Quy trình vệ sinh nhà xưởng
- Cách pha chất khử trùng
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong chế biến
- Thiết bị chuyên dùng trong chế biến
|
- Bảo hộ lao động
- Thùng Inox
- Bồn rửa tay
- Chậu
- Nước sạch
|
- Máy xịt rửa áp lực cao
- Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất khử trùng
- Gia kê dụng cụ
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Học viên cần thiết phải thực hiện vệ sinh nhà xưởng
- Thực hiện ít nhất với ba vị trí: tường nhà, trần nhà, cống thoát nước
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Vệ sinh dụng cụ, thiết bị
MÃ SỐ: CM62
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỤC HIỆN
- Đảm bảo tất cả các dụng cụ, thiết bị được vệ sinh và sẵn sàng sử dụng.
- Đảm bảo tất cả các dụng cụ, thiết bị được làm sạch bằng chất tẩy rửa và chất khử trùng phù hợp sau khi sử dụng
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị đúng phương pháp và đúng chất tẩy rửa, chất khử trùng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Vệ sinh được dụng cụ, thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Tháo lắp thiết bị, dụng cụ đúng cách và an toàn để vs một cách hiệu quả.
- Pha được chất khử trùng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Liệt kê được những điểm cần chú ý khi vệ sinh dụng cụ, thiết bị
- Quy trình vệ sinh dụng cụ, thiết bị
- Cách pha chất khử trùng
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong chế biến
- Thiết bị chuyên dùng trong chế biến
|
- Bảo hộ lao động
- Thùng Inox
- Bồn rửa tay
- Chậu
- Nước sạch
|
- Máy xịt rửa áp lực cao
- Dụng cụ vệ sinh
- Chất tẩy rửa và chất khử trùng
- Gia kê dụng cụ
|
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Học viên cần thiết phải thực hiện vệ sinh dụng cụ, thiết bị
- Thực hiện ít nhất với ba loại thiết bị và dụng cụ nói chung
- Thực hiện ít nhất với hai loại thiết bị chuyên dụng
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lập kế hoạch thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
MÃ SỐ: C M63
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đảm bảo thiết bị nói chung và dụng cụ sẵn sàng sử dụng
- Đảm bảo hệ thống điện, máy tính, các phần mềm ứng dụng an toàn để thực hiện
- Kiểm tra các dụng cụ, thiế bị đầy đủ trước khi thực hiện công việc thống kê
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Mô tả được các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm được thống kê và lưu trong hệ thống máy tính
- Mô tả được các công đoạn sử dụng nguyên, vật liệu trong quy trình sản xuất tại phân xưởng chế biến thủy sản
- Lên kế hoạch thống kê nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm: loại, chủng loại
- Sử dụng được máy vi tính,
- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và sử dụng đúng trang bị bảo hộ lao động
- Kiến thức về bao bì, cách ghi bao bì thành phẩm
- Kiến thức về các nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Tính chất của từng loại.
- Kiến thức về tin học, tiếng anh chuyên ngành, kế toán thống kê
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Nguyên liệu
- Bán thành phẩm
- Thành phẩm
- Bút
- Sổ ghi chép
- Máy tính
- Máy vi tính
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
- Xây dựng quy trình về thống kê
- Chuẩn bị máy tính và các phần mềm thích hợp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thống kê nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm
MÃ SỐ: CB64
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Giám sát nguyên vật liệu vào ca sản xuất
- Giám sát số lượng bán thành phẩm, chất lượng bán thành phẩm để cập nhật trong quá trình thống kê
- Giám sát đầu ra của thành phẩm
- Giám sát lượng phế phẩm
- Cập nhật số liệu một cách chính xác trong sổ tay và máy vi tính
- Lập bảng theo dõi số lượng hàng ngày: số lượng, chất chượng, chủng loại
- Đảm bảo hệ thống điện, máy tính, các phần mềm ứng dụng an toàn để thực hiện
- Đưa ra các kiến nghị để vảo quản nguyên vật việu, bán thành phẩm, thành phẩm từ đó giúp việc thống kê dễ dàng hơn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Thống kê nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm: loại, chủng loại
- Sử dụng được máy vi tính,
- Tổng hợp, theo dõi số lượng sản xuất, báo cáo công việc
- Thống kê số liệu sản xuất, nhập kho, phế phẩm
- Lập bản báo cáo số liệu chính xác
- Kiến thức về bao bì, cách ghi bao bì thành phẩm
- Kiến thức về tin học, tiếng anh chuyên ngành, kế toán thống kê
- Kiến thức về chuyên ngành nghề chuyên môn thực hiện công việc thống kê
- Nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Công việc này được thực hiện tại phân xưởng chế biến thủy sản, khu xử lý nguyên liệu, khu chờ đông, khu bao gói sản phẩm.
- Nguyên liệu
- Bán thành phẩm
- Thành phẩm
- Bút
- Sổ ghi chép
- Máy tính
- Máy vi tính
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng yêu cầu nhân viên cần thiết phải làm:
- Lập bảng các nguyên vật liệu vào đầu ca sản xuất
- Lập bảng các bán thành phẩm giữa ca, cuối ca sản xuất
- Lập bảng các thành phẩm, phế liệu cuối ca sản xuất
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Nhập sản phẩm vào kho
MÃ SỐ: CM 65
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Chuẩn bị nhập sản phẩm vào kho
- Giá kê, pallet, xe nâng… trong điều kiện hoạt động tốt.
- Xác định vị trí đặt lô hàng trong kho
- Sản phẩm cần nhập kho
2. Nhập sản phẩm vào kho
- Kiểm tra hàng hóa nhập kho đúng quy định
- Ghi chép phiếu nhập kho và hồ sơ nhập kho đúng yêu cầu
- Vận chuyển, sắp sếp hàng hóa trong kho đúng vị trí theo sơ đồ lưu kho. Đảm bảo tuân thủ nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho.
- Xây các tụ hàng theo đúng hướng dẫn, gắn thẻ treo phân lô đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra hàng hóa nhập kho
- Ghi chép phiếu nhập kho và hồ sơ nhập kho
- Sắp sếp hàng hóa trong kho đúng vị trí theo sơ đồ lưu kho. Đảm bảo tuân thủ nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho.
- Xây các tụ hàng theo đúng hướng dẫn, gắn thẻ treo phân lô
- Thực hiện đúng vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình nhập kho
- Nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho và cách xây tụ hàng
- Phương pháp kiểm tra sản phẩm
- Phương pháp ghi chép thẻ kho, phiếu nhập kho và hồ sơ nhập kho
- Nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Sản phẩm
- Giá kê
- Pallet
- Xe nâng
- Phiếu kiểm tra sản phẩm
- Thẻ kho
- Sơ đồ lưu kho
- Hồ sơ lưu kho
- Phần mềm quản lý kho
- Dụng cụ kiểm tra chất lượng sản phẩm chuyên dùng
- Dụng cụ làm vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc nhập sản phẩm vào kho ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
- Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
- Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
- Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Quản lý sản phẩm trong quá trình lưu kho
MÃ SỐ: CM 66
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
- Kiểm tra theo dõi sản phẩm trong kho
- Kiểm tra theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm trong kho
- Xử lý sự cố khi sản phẩm hoặc điều kiện bảo quản sản phẩm bị thay đổi - Kiểm kê sản phẩm trong kho thường xuyên và định kỳ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Theo dõi điều kiện bảo quản trong kho. Xử lý sự cố khi điều kiện bảo quản không đạt yêu cầu.
- Theo dõi và kiểm tra sản phẩm trong kho thường xuyên theo quy định.
- Ghi thẻ kho, theo dõi quá trình nhập xuất kho
- Kiểm kê sản phẩm trong kho thường xuyên và định kỳ
- Ghi chép nhật ký kho
Kiến thức thiết yếu
Kiến thức cần có khi thực hiện công việc:
- Điều kiện bảo quản sản phẩm ở nhiệt độ thường, sản phẩm bảo quản lạnh, sản phẩm bảo quản lạnh đông
- Yêu cầu kỹ thuật bảo quản đối với từng loại sản phẩm
- Phương pháp kiểm tra, theo dõi và xử lý sự cố khi bảo quản SP trong kho.
- Phương pháp kiểm kê sản phẩm trong kho và ghi chép số liệu.
- Nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm, VSCN và an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Sản phẩm
- Nhiệt kế tự ghi
- Phần mềm quản lý kho
- Xe nâng
- Phiếu kiểm tra sản phẩm
- Thẻ kho
- Sơ đồ lưu kho
- Hồ sơ lưu kho
- Dụng cụ kiểm tra CLSP chuyên dùng
- Dụng cụ làm vệ sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc quản lý sản phẩm trong quá trình lưu kho ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
- Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
- Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
- Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xuất kho
MÃ SỐ: CM 67
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
- Kiểm tra chứng từ khi tiến hành xuất kho
- Xác định sản phẩm xuất kho và vị trí sản phẩm đang lưu cần xuất kho
- Vận chuyển sản phẩm ra khỏi kho và ghi phiếu xuất kho
- Kiểm kê lại sản phẩm trong kho sau khi xuất kho.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU:
Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra chứng từ
- Kiểm tra sản phẩm xuất kho
- Chuyển sản phẩm trong kho ra ngoài và đưa sản phẩm vào container hoặc xe chở hàng.
- Ghi chép phiếu xuất kho và hồ sơ xuất kho
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình xuất kho
- Nguyên tắc xuất kho
- Phương pháp kiểm tra chứng từ và kiểm tra sản phẩm xuất kho
- Phương pháp ghi chép phiếu xuất kho và hồ sơ xuất kho
- Nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN:
- Sản phẩm
- Giá kê
- Pallet
- Xe nâng
- Xe đẩy
- Phiếu kiểm tra sản phẩm
- Thẻ kho
- Sơ đồ lưu kho
- Hồ sơ lưu kho
- Phần mềm quản lý kho
- Dụng cụ kiểm tra CLSP chuyên dùng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ:
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả trực tiếp thực hiện việc xuất kho ngay tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động đánh giá các kiến thức nền tảng kết hợp một số phương pháp như:
- Kiểm tra viết và kiểm tra vấn đáp
- Thông qua báo cáo, quan sát của người phụ trách bộ phận
- Thông qua kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn của quy trình các bước công việc, các kỹ năng, thao tác chuẩn và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động trong quá trình làm việc.
|
TIÊU CHUẨN
KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ
:
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC NGỌT
Năm 20
19
|
GIỚI THIỆU
Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Nuôi trồng thủy sản nước ngọt được tổ chức chỉnh sửa trên cơ sở Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-BNNPTNT ngày 18/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và được bổ sung, cập nhật các công nghệ, kỹ thuật thực tế phù hợp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Nuôi trồng thủy sản nước ngọt đề cập những chuẩn mực thực tiễn tối thiểu tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện công việc trong lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, bao gồm cả các yêu cầu pháp lý (pháp luật, sức khỏe, an toàn thực phẩm, an ninh lương thực). Tiêu chuẩn cũng xác định rõ những gì người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Nuôi trồng thủy sản nước ngọt được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại:
Các cơ sở Nuôi trồng thủy sản nước ngọt trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
Các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trong việc thiết kế, xây dựng chương trình theo các trình độ đào tạo.
Các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp trong việc đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
Nghề Nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước ngọt là nghề tổ chức thực hiện các công việc sản xuất giống, nuôi thương phẩm và phòng, trị bệnh cho một số động vật thủy sản (ĐVTS) nước ngọt có giá trị kinh tế, bao gồm các công việc từ khâu tuyển chọn ĐVTS bố mẹ đưa vào nuôi vỗ; cho ĐVTS bố mẹ sinh sản; ấp trứng ĐVTS; ương giống ĐVTS; chuẩn bị nơi ấp trứng, nơi ương nuôi ĐVTS; chọn và thả giống ĐVTS; quản lý môi trường ương, nuôi ĐVTS; sử dụng thức ăn trong ương nuôi ĐVTS; thu hoạch và vận chuyển ĐVTS; thực hiện biện pháp phòng, trị bệnh ĐVTS nước ngọt; sử dụng phòng thí nghiệm thủy sản hỗ trợ cho công tác quản lý môi trường, chẩn đoán bệnh và cuối cùng là tham gia tư vấn, dịch vụ thủy sản và thiết kế trang trại NTTS nước ngọt.
- Phạm vi và vị trí việc làm:
Tại các đơn vị sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ NTTS nước ngọt và các cơ quan quản lý nhà nước về NTTS nước ngọt ở Việt Nam, làm việc tại một vị trí cụ thể, điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, cố vấn dịch vụ, đào tạo kỹ thuật viên bậc dưới tại cơ sở…
- Các nhiệm vụ chính:
+ Nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ;
+ Sử dụng chất kích thích sinh sản cho ĐVTS;
+ Cho ĐVTS sinh sản;
+ Thu và ấp trứng ĐVTS;
+ Chuẩn bị nơi ương nuôi ĐVTS;
+ Chuẩn bị và sử dụng thức ăn trong quá trình nuôi vỗ, ương giống và nuôi thương phẩm ĐVTS;
+ Kiểm tra và xử lý biến động của một số yếu tố môi trường trong ương giống, nuôi vỗ và nuôi thương phẩm ĐVTS;
+ Thực hiện một số biện pháp phòng bệnh cho ĐVTS;
+ Chẩn đoán và trị bệnh cho ĐVTS;
+ Thu hoạch và vận chuyển ĐVTS.
- Điều kiện, môi trường và bối cảnh thực hiện công việc: Kỹ thuật viên nghề Nuôi trồng thủy sản nước ngọt cần có sức khỏe tốt, biết bơi, đáp ứng được điều kiện làm việc chịu sự tác động lớn của thiên nhiên như: mưa, bão, lũ ... Công việc có tính độc lập tương đối, vì vậy, người công nhân phải có đủ sức khỏe, có tâm về nghề nghiệp và có đủ năng lực kiến thức, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ, có tay nghề chuyên môn vững và khả năng tổ chức làm việc theo nhóm tốt.
- Trang thiết bị cần sử dụng của nghề:
+ Trại thực nghiệm nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt: được thiết kế, bố trí các khu vực cho ĐVTS sinh sản, khu ấp trứng, khu ương giống, khu nuôi vỗ và nuôi thương phẩm ĐVTS, khu văn phòng, khu thí nghiệm... một cách khoa học, an toàn. Đảm bảo các qui định về điều kiện hệ thống cấp và thoát nước riêng biệt, xử lý nước thải và phòng chống cháy nổ.
+ Phòng thực hành: phân tích môi trường, bệnh học thuỷ sản: đảm bảo sắp xếp dụng cụ, trang thiết bị khoa học, có điều kiện chiếu sáng và thông gió tốt, đảm bảo quy định về phòng chống cháy nổ.
+ Thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất giống và nuôi thương phẩm ĐVTS: máy bơm nước, máy sục khí, máy chế biến thức ăn, máy cho ăn tự động, máy đo môi trường, bình oxy, hệ thống bể sinh sản, hệ thống ấp trứng, hệ thống bể ương...
Các vị trí việc làm phổ biến của nghề NTTS nước ngọt bao gồm: Sản xuất giống ĐVTS nước ngọt; Nuôi thương phẩm ĐVTS nước ngọt; Phòng, trị bệnh và kiểm dịch ĐVTS nước ngọt; Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm thủy sản; Tư vấn, dịch vụ thủy sản và thiết kế trang trại NTTS nước ngọt.
Người lao động tham gia vào các vị trí việc làm của nghề thực hiện các công việc cụ thể như sau:
- Sản xuất giống ĐVTS nước ngọt : thực hiện việc lập kế hoạch, tổ chức sản xuất giống ĐVTS phù hợp với đối tượng, mùa vụ và quy mô sản xuất của đơn vị; thực hiện các công việc: chuẩn bị nơi nuôi vỗ, ấp trứng và ương giống ĐVTS; chọn ĐVTS bố mẹ đưa vào nuôi vỗ; chuẩn bị và sử dụng thức ăn cho ĐVTS bố mẹ; kiểm tra mức độ thành thục của ĐVTS bố mẹ; chọn ĐVTS bố mẹ cho tham gia sinh sản; sử dụng chất kích thích sinh sản; cho ĐVTS bố mẹ sinh sản; thu, ấp trứng ĐVTS; ương giống ĐVTS; chuẩn bị và sử dụng thức ăn phù hợp với đối tượng và giai đoạn nuôi vỗ, giai đoạn ương giống; xác định và xử lý biến động của một số yếu tố môi trường; kiểm tra và xử lý địch hại trong ương giống ĐVTS; thu hoạch, lưu giữ và vận chuyển ĐVTS đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.
- Nuôi thương phẩm ĐVTS nước ngọt : thực hiện lập kế hoạch và tổ chức sản xuất nuôi thương phẩm ĐVTS phù hợp với mùa vụ và quy mô sản xuất của đơn vị; chọn ĐVTS giống có chất lượng tốt; chuẩn bị và sử dụng thức ăn thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng, tập tính sử dụng thức ăn của loài; kiểm tra và xử lý một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của ĐVTS cũng như thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống nuôi ĐVTS thương phẩm; thu hoạch, lưu giữ và vận chuyển ĐVTS thương phẩm nhằm tạo ra sản phẩm thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
- Phòng, trị bệnh và kiểm dịch ĐVTS nước ngọt : thực hiện các biện pháp kiểm soát mầm bệnh trong hệ thống nuôi, nâng cao sức khỏe của ĐVTS, quản lý môi trường nuôi luôn ổn định, phù hợp để phòng bệnh cho ĐVTS; nhận biết và sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường trong NTTS nước ngọt; thu mẫu, chẩn đoán và trị bệnh cho ĐVTS nước ngọt đảm bảo an toàn và hiệu quả; thực hiện các thủ tục pháp lý đáp ứng yêu cầu kiểm dịch ĐVTS trước khi vận chuyển đi nơi khác và xuất bán.
- Tư vấn, dịch vụ thủy sản và thiết kế trang trại NTTS nước ngọt : thực hiện tư vấn cho lãnh đạo đơn vị hoặc cho khách hàng của đơn vị về đánh giá chất lượng và chọn con giống ĐVTS; tư vấn về chọn và sử dụng thức ăn; chọn và sử dụng dụng cụ, thiết bị, thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường trong NTTS nước ngọt và giải pháp tiêu thụ sản phẩm thủy sản; tư vấn thiết kế mặt bằng tổng thể của trại NTTS nước ngọt cũng như tư vấn xây dựng khu sinh sản nhân tạo, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải và hệ thống ao, bể, lồng bè phục vụ ương, nuôi ĐVTS.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị và sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
|
|
2
|
CC02
|
Lập kế hoạch và thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Dự trù trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ sản xuất thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Theo dõi, kiểm soát và đặt hàng trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Mua sắm trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
6
|
CC06
|
Thực hiện và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng hiệu quả công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
8
|
CC08
|
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
|
|
9
|
CC09
|
Quản lý cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản
|
|
10
|
CC10
|
Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản
|
|
11
|
CC11
|
Đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất thủy sản
|
|
12
|
CC12
|
Xác định nhu cầu về nâng cao trình độ của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
13
|
CC13
|
Đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật thủy sản mới
|
|
14
|
CC14
|
Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
15
|
CC15
|
Xử lý chất thải sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
16
|
CC16
|
Chuẩn bị tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thủy sản
|
|
17
|
CC17
|
Bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng
|
|
18
|
CC18
|
Hạch toán kinh tế thủy sản
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý sản xuất thủy sản
|
|
2
|
CM02
|
Chuẩn bị nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
3
|
CM03
|
Tuyển chọn ĐVTS nước ngọt bố mẹ đưa vào nuôi vỗ
|
|
4
|
CM04
|
Quản lý và kiểm tra ĐVTS bố mẹ nước ngọt trong quá trình nuôi vỗ
|
|
5
|
CM05
|
Chọn và cho ĐVTS nước ngọt bố mẹ sinh sản
|
|
6
|
CM06
|
Chọn và sử dụng chất kích thích sinh sản
|
|
7
|
CM07
|
Thu và ấp trứng ĐVTS
|
|
8
|
CM08
|
Quản lý ĐVTS giai đoạn ương giống
|
|
9
|
CM09
|
Xử lý giới tính ĐVTS
|
|
10
|
CM10
|
Thu hoạch ĐVTS
|
|
11
|
CM11
|
Vận chuyển ĐVTS sống
|
|
12
|
CM12
|
Tiếp nhận và xử lý ĐVTS sau vận chuyển
|
|
13
|
CM13
|
Kiểm tra, chọn và thả giống ĐVTS
|
|
14
|
CM14
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy lý trong nước nuôi ĐVTS
|
|
15
|
CM15
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy hóa trong nước nuôi ĐVTS
|
|
16
|
CM16
|
Chuẩn bị thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
17
|
CM17
|
Sử dụng thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
18
|
CM18
|
Kiểm tra, đánh giá tốc độ sinh trưởng ĐVTS nước ngọt
|
|
19
|
CM19
|
Quản lý an toàn hệ thống nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
20
|
CM20
|
Nhận biết, sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong NTTS nước ngọt
|
|
21
|
CM21
|
Xử lý mầm bệnh cho ĐVTS nước ngọt
|
|
22
|
CM22
|
Thu mẫu ĐVTS nước ngọt để chẩn đoán bệnh
|
|
23
|
CM23
|
Chẩn đoán lâm sàng bệnh ĐVTS nước ngọt ngoài thực địa
|
|
24
|
CM24
|
Chẩn đoán bệnh ĐVTS nước ngọt trong phòng thí nghiệm
|
|
25
|
CM25
|
Trị bệnh do ký sinh trùng trên ĐVTS nước ngọt
|
|
26
|
CM26
|
Trị bệnh do nấm trên ĐVTS nước ngọt
|
|
27
|
CM27
|
Trị bệnh do vi khuẩn trên ĐVTS nước ngọt
|
|
28
|
CM28
|
Xử lý bệnh do virus trên ĐVTS nước ngọt
|
|
29
|
CM29
|
Xử lý bệnh do dinh dưỡng trên ĐVTS nước ngọt
|
|
30
|
CM30
|
Lưu giữ ĐVTS nước ngọt
|
|
31
|
CM31
|
Tư vấn chọn, sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản nước ngọt
|
|
32
|
CM32
|
Tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng công trình nuôi thủy sản nước ngọt
|
|
33
|
CM33
|
Vận hành thiết bị trong phòng thí nghiệm thủy sản
|
|
34
|
CM34
|
Bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản
|
|
35
|
CM35
|
Đánh giá năng lực làm việc của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
36
|
CM36
|
Cải tiến quy trình công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: SẢN XUẤT GIỐNG ĐVTS NƯỚC NGỌT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị và sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
|
|
2
|
CC02
|
Lập kế hoạch và thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Dự trù trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ sản xuất thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Theo dõi, kiểm soát và đặt hàng trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Mua sắm trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
6
|
CC06
|
Thực hiện và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng hiệu quả công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
8
|
CC08
|
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
|
|
9
|
CC09
|
Quản lý cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản
|
|
10
|
CC10
|
Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản
|
|
11
|
CC11
|
Đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất thủy sản
|
|
12
|
CC12
|
Xác định nhu cầu về nâng cao trình độ của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
13
|
CC13
|
Đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật thủy sản mới
|
|
14
|
CC14
|
Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
15
|
CC15
|
Xử lý chất thải sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
16
|
CC16
|
Chuẩn bị tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thủy sản
|
|
17
|
CC17
|
Bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng
|
|
18
|
CC18
|
Hạch toán kinh tế thủy sản
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý sản xuất thủy sản
|
|
2
|
CM02
|
Chuẩn bị nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
3
|
CM03
|
Tuyển chọn ĐVTS nước ngọt bố mẹ đưa vào nuôi vỗ
|
|
4
|
CM04
|
Quản lý và kiểm tra ĐVTS bố mẹ nước ngọt trong quá trình nuôi vỗ
|
|
5
|
CM05
|
Chọn và cho ĐVTS nước ngọt bố mẹsinh sản
|
|
6
|
CM06
|
Chọn và sử dụng chất kích thích sinh sản
|
|
7
|
CM07
|
Thu và ấp trứng ĐVTS
|
|
8
|
CM08
|
Quản lý ĐVTS giai đoạn ương giống
|
|
9
|
CM09
|
Xử lý giới tính ĐVTS
|
|
10
|
CM10
|
Thu hoạch ĐVTS
|
|
11
|
CM11
|
Vận chuyển ĐVTS sống
|
|
12
|
CM12
|
Tiếp nhận và xử lý ĐVTS sau vận chuyển
|
|
13
|
CM13
|
Kiểm tra, chọn và thảgiống ĐVTS
|
|
14
|
CM14
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy lý trong nước nuôi ĐVTS
|
|
15
|
CM15
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy hóa trong nước nuôi ĐVTS
|
|
16
|
CM16
|
Chuẩn bị thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
17
|
CM17
|
Sử dụng thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
18
|
CM18
|
Kiểm tra, đánh giá tốc độ sinh trưởng ĐVTS nước ngọt
|
|
19
|
CM19
|
Quản lý an toàn hệ thống nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
20
|
CM20
|
Nhận biết, sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lýmôi trường dùng trong NTTS nước ngọt
|
|
21
|
CM21
|
Xử lý mầm bệnh cho ĐVTS nước ngọt
|
|
22
|
CM30
|
Lưu giữ ĐVTS nước ngọt
|
|
23
|
CM31
|
Tư vấn chọn, sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản nước ngọt
|
|
24
|
CM32
|
Tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng công trình nuôi thủy sản nước ngọt
|
|
25
|
CM35
|
Đánh giá năng lực làm việc của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
26
|
CM36
|
Cải tiến quy trình công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NUÔI THƯƠNG PHẨM ĐVTS NƯỚC NGỌT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị và sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
|
|
2
|
CC02
|
Lập kế hoạch và thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Dự trù trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ sản xuất thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Theo dõi, kiểm soát và đặt hàng trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Mua sắm trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
6
|
CC06
|
Thực hiện và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng hiệu quả công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
8
|
CC08
|
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
|
|
9
|
CC09
|
Quản lý cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản
|
|
10
|
CC10
|
Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản
|
|
11
|
CC11
|
Đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất thủy sản
|
|
12
|
CC12
|
Xác định nhu cầu về nâng cao trình độ của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
13
|
CC13
|
Đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật thủy sản mới
|
|
14
|
CC14
|
Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
15
|
CC15
|
Xử lý chất thải sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
16
|
CC16
|
Chuẩn bị tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thủy sản
|
|
17
|
CC17
|
Bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng
|
|
18
|
CC18
|
Hạch toán kinh tế thủy sản
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý sản xuất thủy sản
|
|
2
|
CM02
|
Chuẩn bị nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
3
|
CM10
|
Thu hoạch ĐVTS
|
|
4
|
CM11
|
Vận chuyển ĐVTS sống
|
|
5
|
CM12
|
Tiếp nhận và xử lý ĐVTS sau vận chuyển
|
|
6
|
CM13
|
Kiểm tra, chọn và thả giống ĐVTS
|
|
7
|
CM14
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy lý trong nước nuôi ĐVTS
|
|
8
|
CM15
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy hóa trong nước nuôi ĐVTS
|
|
9
|
CM16
|
Chuẩn bị thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
10
|
CM17
|
Sử dụng thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
11
|
CM18
|
Kiểm tra, đánh giá tốc độ sinh trưởng ĐVTS nước ngọt
|
|
12
|
CM19
|
Quản lý an toàn hệ thống nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
13
|
CM20
|
Nhận biết, sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lýmôi trường dùng trong NTTS nước ngọt
|
|
14
|
CM21
|
Xử lý mầm bệnh cho ĐVTS nước ngọt
|
|
15
|
CM30
|
Lưu giữ ĐVTS nước ngọt
|
|
16
|
CM31
|
Tư vấn chọn, sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản nước ngọt
|
|
17
|
CM32
|
Tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng công trình nuôi thủy sản nước ngọt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Phòng, trỊ BỆNH và KIỂM DỊCH ĐVTS NƯỚC NGỌT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị và sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
|
|
2
|
CC02
|
Lập kế hoạch và thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Dự trù trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ sản xuất thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Theo dõi, kiểm soát và đặt hàng trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Mua sắm trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
6
|
CC06
|
Thực hiện và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng hiệu quả công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
8
|
CC08
|
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
|
|
9
|
CC09
|
Quản lý cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản
|
|
10
|
CC10
|
Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản
|
|
11
|
CC11
|
Đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất thủy sản
|
|
12
|
CC12
|
Xác định nhu cầu về nâng cao trình độ của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
13
|
CC13
|
Đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật thủy sản mới
|
|
14
|
CC14
|
Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
15
|
CC15
|
Xử lý chất thải sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
16
|
CC16
|
Chuẩn bị tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thủy sản
|
|
17
|
CC17
|
Bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng
|
|
18
|
CC18
|
Hạch toán kinh tế thủy sản
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM02
|
Chuẩn bị nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
2
|
CM08
|
Quản lý ĐVTS giai đoạn ương giống
|
|
3
|
CM13
|
Kiểm tra, chọn và thảgiống ĐVTS
|
|
4
|
CM14
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy lý trong nước nuôi ĐVTS
|
|
5
|
CM15
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy hóa trong nước nuôi ĐVTS
|
|
6
|
CM16
|
Chuẩn bị thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
7
|
CM17
|
Sử dụng thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
8
|
CM18
|
Kiểm tra, đánh giá tốc độ sinh trưởng ĐVTS nước ngọt
|
|
9
|
CM20
|
Nhận biết, sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lýmôi trường dùng trong NTTS nước ngọt
|
|
10
|
CM21
|
Xử lý mầm bệnh cho ĐVTS nước ngọt
|
|
11
|
CM22
|
Thu mẫu ĐVTS nước ngọt để chẩn đoán bệnh
|
|
12
|
CM23
|
Chẩn đoán lâm sàng bệnh ĐVTS nước ngọt ngoài thực địa
|
|
13
|
CM24
|
Chẩn đoán bệnh ĐVTS nước ngọt trong phòng thí nghiệm
|
|
14
|
CM25
|
Trị bệnh do ký sinh trùng trên ĐVTS nước ngọt
|
|
15
|
CM26
|
Trị bệnh do nấm trên ĐVTS nước ngọt
|
|
16
|
CM27
|
Trị bệnh do vi khuẩn trên ĐVTS nước ngọt
|
|
17
|
CM28
|
Xử lý bệnh do virus trên ĐVTS nước ngọt
|
|
18
|
CM29
|
Xử lý bệnh do dinh dưỡng trên ĐVTS nước ngọt
|
|
19
|
CM30
|
Lưu giữ ĐVTS nước ngọt
|
|
20
|
CM31
|
Tư vấn chọn, sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản nước ngọt
|
|
21
|
CM32
|
Tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng công trình nuôi thủy sản nước ngọt
|
|
22
|
CM33
|
Vận hành thiết bị trong phòng thí nghiệm thủy sản
|
|
23
|
CM34
|
Bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản
|
|
24
|
CM35
|
Đánh giá năng lực làm việc của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
25
|
CM36
|
Cải tiến quy trình công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT viên phòng thí NGHIỆM THỦY SẢN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị và sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
|
|
2
|
CC02
|
Lập kế hoạch và thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Dự trù trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ sản xuất thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Theo dõi, kiểm soát và đặt hàng trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Mua sắm trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
6
|
CC06
|
Thực hiện và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng hiệu quả công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
8
|
CC08
|
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
|
|
9
|
CC09
|
Quản lý cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản
|
|
10
|
CC10
|
Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản
|
|
11
|
CC11
|
Đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất thủy sản
|
|
12
|
CC12
|
Xác định nhu cầu về nâng cao trình độ của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
13
|
CC13
|
Đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật thủy sản mới
|
|
14
|
CC14
|
Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
15
|
CC15
|
Xử lý chất thải sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
16
|
CC16
|
Chuẩn bị tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thủy sản
|
|
17
|
CC17
|
Bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng
|
|
18
|
CC18
|
Hạch toán kinh tế thủy sản
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM14
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy lý trong nước nuôi ĐVTS
|
|
2
|
CM15
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy hóa trong nước nuôi ĐVTS
|
|
3
|
CM16
|
Chuẩn bị thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
4
|
CM20
|
Nhận biết, sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lýmôi trường dùng trong NTTS nước ngọt
|
|
5
|
CM22
|
Thu mẫu ĐVTS nước ngọt để chẩn đoán bệnh
|
|
6
|
CM24
|
Chẩn đoán bệnh ĐVTS nước ngọt trong phòng thí nghiệm
|
|
7
|
CM30
|
Lưu giữ ĐVTS nước ngọt
|
|
8
|
CM31
|
Tư vấn chọn, sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản nước ngọt
|
|
9
|
CM33
|
Vận hành thiết bị trong phòng thí nghiệm thủy sản
|
|
10
|
CM34
|
Bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TƯ VẤN, DỊCH VỤ THỦY SẢN VÀ THIẾT KẾ TRANG TRẠI NTTS NƯỚC NGỌT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
1
|
CC01
|
Chuẩn bị và sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
|
|
2
|
CC02
|
Lập kế hoạch và thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản
|
|
3
|
CC03
|
Dự trù trang thiết bị, vật tư, kinh phí phục vụ sản xuất thủy sản
|
|
4
|
CC04
|
Theo dõi, kiểm soát và đặt hàng trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
5
|
CC05
|
Mua sắm trang thiết bị, vật tư thủy sản
|
|
6
|
CC06
|
Thực hiện và tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật sản xuất thủy sản
|
|
7
|
CC07
|
Sử dụng hiệu quả công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
8
|
CC08
|
Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
|
|
9
|
CC09
|
Quản lý cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản
|
|
10
|
CC10
|
Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản
|
|
11
|
CC11
|
Đảm bảo an toàn cho người lao động trong sản xuất thủy sản
|
|
12
|
CC12
|
Xác định nhu cầu về nâng cao trình độ của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
13
|
CC13
|
Đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật thủy sản mới
|
|
14
|
CC14
|
Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
15
|
CC15
|
Xử lý chất thải sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn hiện hành
|
|
16
|
CC16
|
Chuẩn bị tài liệu giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thủy sản
|
|
17
|
CC17
|
Bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng
|
|
18
|
CC18
|
Hạch toán kinh tế thủy sản
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM02
|
Chuẩn bị nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt
|
|
2
|
CM03
|
Tuyển chọn ĐVTS nước ngọt bố mẹ đưa vào nuôi vỗ
|
|
3
|
CM06
|
Chọn và sử dụng chất kích thích sinh sản
|
|
4
|
CM07
|
Thu và ấp trứng ĐVTS
|
|
5
|
CM13
|
Kiểm tra, chọn và thảgiống ĐVTS
|
|
6
|
CM14
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy lý trong nước nuôi ĐVTS
|
|
7
|
CM15
|
Kiểm tra và xử lý biến động một số yếu tố thủy hóa trong nước nuôi ĐVTS
|
|
8
|
CM16
|
Chuẩn bị thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
9
|
CM17
|
Sử dụng thức ăn cho ĐVTS nước ngọt
|
|
10
|
CM18
|
Kiểm tra, đánh giá tốc độ sinh trưởng ĐVTS nước ngọt
|
|
11
|
CM20
|
Nhận biết, sử dụng một số loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lýmôi trường dùng trong NTTS nước ngọt
|
|
12
|
CM21
|
Xử lý mầm bệnh cho ĐVTS nước ngọt
|
|
13
|
CM22
|
Thu mẫu ĐVTS nước ngọt để chẩn đoán bệnh
|
|
14
|
CM23
|
Chẩn đoán lâm sàng bệnh ĐVTS nước ngọt ngoài thực địa
|
|
15
|
CM24
|
Chẩn đoán bệnh ĐVTS nước ngọt trong phòng thí nghiệm
|
|
16
|
CM25
|
Trị bệnh do ký sinh trùng trên ĐVTS nước ngọt
|
|
17
|
CM26
|
Trị bệnh do nấm trên ĐVTS nước ngọt
|
|
18
|
CM27
|
Trị bệnh do vi khuẩn trên ĐVTS nước ngọt
|
|
19
|
CM28
|
Xử lý bệnh do virus trên ĐVTS nước ngọt
|
|
20
|
CM29
|
Xử lý bệnh do dinh dưỡng trên ĐVTS nước ngọt
|
|
21
|
CM30
|
Lưu giữ ĐVTS nước ngọt
|
|
22
|
CM31
|
Tư vấn chọn, sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản nước ngọt
|
|
23
|
CM32
|
Tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng công trình nuôi thủy sản nước ngọt
|
|
24
|
CM35
|
Đánh giá năng lực làm việc của người lao động trong lĩnh vực thủy sản
|
|
25
|
CM36
|
Cải tiến quy trình công nghệ trong sản xuất thủy sản
|
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
|
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.6. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3.Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1 Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2 Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3 Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thứcvề quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền th ông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
-Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1 Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trongnhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1.Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2 Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4 Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
6 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
6.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
6.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiêt yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8 Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3 Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2 Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3 Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB0 5
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảmnhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
-Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp,pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
2.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận vàphát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận vàphát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận vàphát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận vàphát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChuẨn bỊ và sỬ dỤng vẬT tư, dỤng cỤ, thiẾt bỊ trong sẢn xuẤt thỦy sẢn nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị và sử dụng vật tư trong sản xuất thủy sản nước ngọt
1.1. Chuẩn bị vật tư đủ chủng loại và đảm bảo chất lượng theo quy mô phòng thí nghiệm, quy mô sản xuất.
1.2. Bố trí vật tư sử dụng trong phòng thí nghiệm, sử dụng ngoài thực địa đảm bảo an toàn, khoa học và hợp lý
1.3. Sử dụng vật tư nằm trong danh mục được phép sử dụng trong sản xuất thủy sản.
1.4. Sử dụng vật tư an toàn, hiệu quả trong sản xuất thủy sản.
1.5. Xả thải vật tư đã sử dụng đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và không gây ô nhiễm môi trường.
1.6. Bảo quản vật tư chưa sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất
2. Chuẩn bị và sử dụng dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản nước ngọt
2.1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị đủ chủng loại và đảm bảo chất lượng phf hợp chức năng phòng thí nghiệm và quy mô sản xuất.
2.2. Sắp xếp dụng cụ, thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa đảm bảo an toàn, khoa học, gọn gàng
2.3. Sử dụng dụng cụ, thiết bị an toàn, hiệu quả trong sản xuất thủy sản.
2.4. Sử dụng dụng cụ, thiết bị theo công nghệ mới trong sản xuất thủy sản.
2.5. Vệ sinh dụng cụ, thiết bị sau khi sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất và mục đích sử dụng
3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản
3.1. Tính chi phí sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản.
3.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất thủy sản.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Dự trù và chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị theo quy trình sản xuất thủy sản;
- Vận hành thiết bị và sử dụng vật tư, dụng cụ trong sản xuất thủy sản;
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất thủy sản.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình kỹ thuật sản xuất đối tượng thủy sản nước ngọt;
- Kỹ thuậtsử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất;
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị trong sản xuất.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy trình sản xuất đối tượng thủy sản nước ngọt;
- Danh mục vật tư cấm sử dụng trong thủy sản.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá;
- Quan sát thao tác vận hành trang thiết bị và đối chiếu quy trình sử dụng;
- Theo dõian toàn trong quá trình sử dụng vật tư, dụng cụ, thiết bị;
- Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬp KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO TRONG SẢN XUẤT THỦY SẢN
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá khả năng phòng ngừa và ứng phó với rủi ro thiên tai trong sản xuất thủy sản
1.1. Thu thập đủ thông tin phục vụ việc lập kế hoạch: vị trí của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, doanh thu bình quân 3 năm gần đây của doanh nghiệp.
1.2. Xác định mức độ rủi ro trong sản xuất: những rủi ro nào đã gặp như bão lụt, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường…, những thiệt hại và mức độ thiệt hại, những giải pháp, biện pháp khắc phục và đánh giá hiệu quả.
1.3. Xác định mức độ sẵn sàng ứng phó với rủi ro trong sản xuất: xác định những hoạt động sản xuất cần duy trì, xác định nguồn nhân lực và tài chính.
1.4. Xác định yêu cầu cụ thể về an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
2. Lập kế hoạch
2.1. Thành lập ban chỉ đạo ứng phó với tủi ro có đầy đủ đại diện các phòng, ban liên quan và có phân công nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng và có địa chỉ liên hệ.
2.2. Xây dựng kế hoạch phù hợp, ngắn gọn, rõ ràng, linh hoạt và có kế hoạch hỗ trợ người lao động khi có rủi ro (nếu cần) và đầy đủ các thông tin: những việc cần thực hiện, thời gian bắt đầu thực hiện, thời gian phải hoàn thành, mức độ/khối lượng công việc cần phải thực hiện, chi phí cần phải bỏ ra, người thực hiện.
3. Phổ biến về kế hoạch ứng phó với rủi ro của doanh nghiệp
3.1. Thông tin cung cấp cho người lao động cần ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể trách nhiệm từng bộ phận, từng cá nhân.
3.2. Cung cấp thông tin với các bên liên quan: khách hàng, bạn hàng, các doanh nghiệp thủy sản đóng bên cạnh.
4. Thực hiện diễn tập ứng phó với rủi ro
4.1. Phổ biến đầy đủ chính sách và qui trình ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
4.2. Thực hiện diễn tập ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
4.3. Rút kinh nghiệm và điều chỉnh lại kế hoạch cho hợp lý.
5. Thực hiện ứng phó với rủi ro
5.1. Đánh giá đúng mức độ rủi ro và thông báo khẩn cấp (nếu cần).
5.2. Nhận diện đúng các nguy cơ và thực hiện các biện pháp ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
5.3. Đánh giá kết quả thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định nội dung, hình thức bản kế hoạch ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản;
- Lập kế hoạch ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản gắn với kế hoạch sản xuất;
- Triển khai các biện pháp ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
Kiến thức thiết yếu
- Cách xây dựng kế hoạch;
- Nghiệp vụ xây dựng kế hoạch sản xuất gắn với kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, thiên tai.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu về cách lập kế hoạch ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản;
- Máy tính, giấy, bút.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Tính đầy đủ nội dung, hình thức của bản kế hoạch;
- Tính khoa học của bản kế hoạch;
- Tính khả thi của bản kế hoạch;
- Tính an toàn hiệu quả khi diễn tập, thực hiện ứng phó với rủi ro trong sản xuất thủy sản.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DỰ TRÙ TRANG THIẾT BỊ, VẬT TƯ, KINH PHÍ PHỤC VỤ SẢN XUẤT THỦY SẢN
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Dự trù trang thiết bị phục vụ sản xuất
1.1. Xác định đúng chủng loại, số lượng trang thiết bị hiện có.
1.2. Xác định đúng chủng loại, số trang thiết bị còn sử dụng được.
1.3. Xác định đủ chủng loại, số lượng và yêu câu kỹ thuật của các thiết bị cần bổ sung.
2. Dự trù vật tư phục vụ sản xuất
2.1. Xác định đúng chủng loại, khốilượng vật tư cần sử dụng.
2.2. Xác định đúng chủng loại, khốilượng vật tư hiện có.
2.3. Xác định đúng chủng loại, số lượng và yêu cầu về chất lượng vật tư cần bổ sung.
3. Dự trù kinh phí phục vụ sản xuất
3.1. Xác định đúng các khoản mục cần chi phí trong quá trình sản xuất.
3.2. Xác định đúng chủng loại, số lượng và đơn giá của các trang thiết bị, vật tư cần bổ sung.
3.3. Dự trù khoản chi phí cần sữa chữa, bảo dưỡng hệ thống phục vụ sản xuất.
3.4. Lập được kế hoạch tài chính.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định các trang thiết bị, vật tư cần sử dụng phục vụ sản xuất thủy sản;
- Lập dự trù trang thiết bị, vật tư cần sử dụng phục vụ một đợt sản xuất thủy sản;
- Lập kế hoạch tài chính.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm ĐVTS;
- Phương pháp lập kế hoạch tài chính.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp;
- Dụng cụ, thiết bị: bút, máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi trình tự thực hiện các bước dự trù trang thiết bị, vật tư cần cho một đợt sản xuất;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Theo dõi, kiỂm soát và đẶT hàng trang thiẾt bỊ, vẬT tư thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng và điều hành hệ thống mua hàng và nguồn cung cấp
1.1 Xác định các nhà cung cấp tiềm năng đối với các trang thiết bị, vật tư cần thiết.
1.2. Lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các yêu cầu nội bộ đã được đề ra.
1.3. Xác định rõ các yêu cầu về mua hàng và nguồn cung cấp.
1.4. Xác định các điều khoản mua hàng có thể áp dụng để mua các trang thiết bị, vật tư dự trữ.
1.5. Thực hiện hệ thống đặt hàng với các nhà cung cấp đã được xác định.
2. Xây dựng và thực hiện các quy trình nhập hàng
2.1. Giám sát việc giao trang thiết bị, vật tư.
2.2. Kiểm tra hàng hóa được giao.
2.3. Trả lại các mặt hàng được giao thừa, không đúng chủng loại hoặc bị hư hỏng.
2.4. Từ chối nhận hàng hóa không phù hợp.
2.5. Hoàn thành giấy tờ giao nhận hàng phù hợp.
3. Xây dựng và thực hiện hệ thống lưu kho trang thiết bị
3.1. Thiết lập các điều kiện lưu kho các trang thiết bị, vật tư cần lưu kho.
3.2. Bảo quản hàng hóa theo đúng yêu cầu về điều kiện lưu kho và nhập dữ liệu về hàng hóa vào hệ thống lưu kho nội bộ;
3.3. Đảm bảo an ninh an toàn cho hàng hóa, bảo vệ hàng hóa khỏi hư hỏng, xuống cấp và sự xâm nhập trái phép.
4. Xây dựng và thực hiện hệ thống xuất hàng hóa
4.4. Xác định cơ sở để xuất hoặc giao trang thiết bị, vật tư theo nhu cầu.
4.2. Xây dựng các chứng từ hỗ trợ việc xuất hàng từ kho.
4.3. Quản lý việc xuất kho trong cơ sở sản xuất.
4.4. Theo dõi và lập hồ sơ quá trình di chuyển hàng hóa trong nội bộ.
5. Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý hàng hóa lưu kho
5.1. Xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm kê trang thiết bị, vật tư lưu kho.
5.2. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá trang thiết bị, vật tư lưu kho.
5.3. Xây dựng và thực hiện hệ thống báo cáo trang thiết bị, vật tư lưu kho.
5.4. Đưa ra kiến nghị để cải thiện cách vận hành hệ thống lưu kho hiện tại.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- X ây dựng các chính sách, quy trình, quy định liên quan tới mua hàng, nhập hàng, lưu kho và xuất hàng;
- Tính toán hàng hóa cần nhập, dự trữ và xuất kho trang thiết bị, vật tư;
- Lựa chọn nhà cung cấp trang thiết bị, vật tư;
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng trang thiết bị, vật tư;
- Giám sát việc mua hàng, nhập hàng, lưu kho và xuất hàng;
- Trình bày thông tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu;
- Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi;
- Quản lý hiệu quả nhu cầu và lợi ích của các bên có liên quan;
- Nhập dữ liệu và lưu trữ tài liệu;
- Ra quyết định.
Kiến thức thiết yếu
- Các trang thiết bị, vật tư được lưu trong hệ thống quản lý và kiểm soát kho;
- Các bước trong quy trình quản lý kho;
- Vai trò của các chứng từ trong quá trình kiểm soát và quản lý kho;
- Các yêu cầu lưu kho theo luật định và theo khuyến nghị đối với các mặt hàng đang trong quá trình xem xét để lưu kho;
- Các nguyên tắc về quản lý kho và luân chuyển trang thiết bị, vật tư;
- Các chính sách và quy trình liên quan tới quản lý và kiểm soát kho.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Các yêu cầu về mua hàng và cung cấp hàng hóa; Quy trình quản lý kho; Chứng từ mua bán và xuất nhập kho; Sổ sách theo dõi sử dụng trang thiết bị, vật tư.
- Vật liệu: hàng hóa trong kho: thiết bị, vật tư, hóa chất liên quan.
- Dụng cụ, thiết bị: Máy tính, máy tính tay, giấy, bút, bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Tổng hợp số lượng thiết bị trong kho và xuất cho đơn vị sản xuất;
- Đặt hàng để mua vôi bột và chất kích thích sinh sản cho 2 vụ sản xuất cá giống;
- Kiểm kê số lượng thiết bị trong kho lưu trữ và lập báo cáo cho lãnh đạo quản lý.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ, VẬT TƯ THỦY SẢN
MÃ SỐ: C C05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định danh mục mua sắm
1.1. Tìm hiểu kỹ giá trị trường trang thiết bị, vật tư cần mua.
1.2. Lập đầy đủ danh sách trang thiết bị cần mua.
1.3. Lập đủ danh sách vật tư mua.
2. Mua sắm trang thiết bị, vật tư
2.1. Chọn đúng chủng loại trang thiết bị, vật tư.
2.2. Chọn nhà cung cấp tốt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định loại trang thiết bị hỏng, loại trang thiết bị còn sử dụng được;
- Nhận biết ưu và nhược điểm của trang thiết bị, dụng cụ và vật tư mình quan tâm.
Kiến thức thiết yếu
- Tìm hiểu thông tin thị trường;
- Đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật của trang thiết bị, vật tư thủy sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Vật liệu: hình ảnh trang thiết bị, vật tư;
- Dụng cụ, thiết bị: máy tính, máy in.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi quá trình thực hiện mua sắm trang thiết bị vật tư;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ThỰc hiỆn và tuân thỦ đúng quy trình kỸ thuẬt sẢn xuẤt thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị và đọc hiểu các quy trình kỹ thuật
1.1. Tìm hiểu, thu thập các tài liệu kỹ thuật chuyên môn
1.2. Đọc và hiểu các quy trình kỹ thuật chuyên môn
2. Tuân thủ các bước quy trình kỹ thuật
2.1. Liệt kê đầy đủ các nguyên vật liệu, trang thiết bị để thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn
2.2. Chuẩn bị đầy đủ các nguyên vật liệu, trang thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi sử dụng
2.3. Thực hiện đủ và chính xác các bước của các quy trình kỹ thuật chuyên môn
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm kiếm, thu thập thông tin, tài liệu;
- Đọc, hiểu tài liệu;
- Chuẩn bị, kiểm tra vật tư, trang thiết bị thực hiện các quy trình kỹ thuật;
- Thực hiện các bước quy trình kỹ thuật.
Kiến thức thiết yếu
- Tầm quan trọng của việc tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật trong sản xuất;
- Các quy trình kỹ thuật chuyên môn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy trình kỹ thuật của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Vật liệu phục vụ cho các quy trình kỹ thuật của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Các dụng cụ, thiết bị phục vụ cho các quy trình kỹ thuật của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
- Quan sát, đối chiếu với các bước quy trình kỹ thuật thủy sản;
- Theo dõi đánh giá thời gian thực hiện các bước quy trình kỹ thuật thủy sản;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ dỤng hiỆu quẢ công nghỆ trong sản xuẤt thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định cơ hội sử dụng công nghệ hiệu quả
1.1. Thu hút các đồng nghiệp liên quan tham gia xác định và xây dựng các cách thức sử dụng hiệu quả công nghệ tại cơ sở sản xuất.
1.2.Tìm kiếm và áp dụng kinh nghiệm chuyên môn của các chuyên gia để hỗ trợ việc xây dựng, thực hiện.
1.3. Tìm hiểu chiến lược về sử dụng công nghệ và giám sát việc thực hiện các hoạt động liên quan tới sử dụng công nghệ.
1.4. Xác định các cách tiếp cận hiện tại đối với việc sử dụng công nghệ tại cơ sở hoặc trong phạm vi trách nhiệm được phân công cũng như các kế hoạch loại bỏ hoặc giới thiệu công nghệ hay sử dụng, công nghệ hiện có cho các mục đích khác nhau.
1.5. Xác định những cơ hội để giới thiệu công nghệ mới, điều chỉnh công nghệ hiện tại hoặc sử dụng công nghệ hiện tại cho các mục đích khác nhau.
2. Đưa công nghệ mới vào hoạt động sản xuất của đơn vị
2.1. Phổ biến chiến lược sử dụng công nghệ cho đồng nghiệp và các bên liên quan quan trọng.
2.2. Kiểm tra công nghệ mới về mức độ tương thích với công nghệ hiện tại.
2.3. Giám sát thận trọng việc đưa công nghệ mới vào sử dụng hoặc điều chỉnh công nghệ hiện tại, triển khai kịp thời và có hiệu quả để xử lý các vấn đề phát sinh.
3. Đảm bảo hỗ trợ sử dụng công nghệ mới
3.1. Đảm bảo cung cấp mọi nguồn lực và sự hỗ trợ cần thiết để giúp đồng nghiệp có khả năng sử dụng hiệu quả công nghệ sẵn có;
3.2. Đảm bảo có kế hoạch dự phòng trong trường hợp ứng dụng công nghệ mới không thành công;
3.3. Duy trì các hệ thống giám sát quá trình triển khai thực hiện chiến lược và báo cáo về kết quả thực hiện hoạt động công nghệ tại đơn vị hoặc lĩnh vực chịu trách nhiệm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xây dựng các cách thức sử dụng công nghệ hiệu quả;
- Tính toán, cân bằng giữa rủi ro và lợi ích có thể có được từ sự chấp nhận rủi ro;
- Kiểm tra độ tương thích của công nghệ mới;
- Giám sát việc đưa công nghệ mới vào sử dụng;
- Lập kế hoạch dự phòng trong trường hợp ứng dụng công nghệ mới không thành công;
- Trình bày;
- Ra quyết định.
Kiến thức thiết yếu
- Các loại công nghệ khác nhau phù hợp với cơ sở sản xuất;
- Những yếu tố cơ bản cần xem xét khi đánh giá việc sử dụng và giới thiệu công nghệ mới, bao gồm đầy đủ các chi phí và lợi ích;
- Tầm quan trọng của việc tham vấn đồng nghiệp và các bên liên quan về vấn đề công nghệ;
- Các nội dung cần thiết của một chiến lược sử dụng công nghệ hiệu quả;
- Tầm quan trọng của kế hoạch dự phòng trong quá trình sử dụng công nghệ hoặc giới thiệu công nghệ mới, giải thích cách thức thực hiện hiệu quả công việc;
- Những phương pháp và kỹ thuật khác nhau để phổ biến cách tiếp cận công nghệ và chiến lược sử dụng công nghệ của cơ sở;
- Cách thức kiểm tra sự tương thích giữa công nghệ mới và công nghệ hiện có;
- Cách thiết lập các hệ thống để rà soát việc triển khai chiến lược sử dụng công nghệ và xác định các nội dung lĩnh vực cần cải thiện;
- Các loại nguồn lực và hỗ trợ cần thiết để giúp các đồng nghiệp có khả năng sử dụng tốt công nghệ có sẵn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Các quy trình công nghệ liên quan;
- Dụng cụ, thiết bị: Máy tính; Thiết bị công nghệ cầm tay (nếu có); Ứng dụng phần mềm của quy trình sản xuất; Bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi quá trình sử dụngcông nghệ trong mô hình sản xuất thủy sản cụ thể;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ dỤng hiỆu quẢ và bỀn vỮng nguyên vẬTt liỆu, năng lưỢng trong sẢn xuẤt
MÃ SỐ: CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
1.1. Xác định đúng chủng loại, số lượng nguyên vật liệu cần thiết sử dụng hiệu quả trong sản xuất.
1.2. Chuẩn bị nguyên vật liệu đủ số lượng, đảm bảo chất lượng để phục vụ sản xuất.
1.3. Xác định đủ mức năng lượng cần sử dụng để dự tính phục vụ sản xuất.
1.4. Hoạch toán chi phí sản xuất
2. Chọn nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
2.1. Nhận biết đặc tính của nguyên vật liệu, năng lượng
2.2. Chọn nguyên vật liệu, năng lượng phù hợp
3. Sử dụng hiệu quả và bền vững nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
3.1. Xác định đúng thời điểm sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng
3.2. Sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng theo tiêu chuẩn hiện hành.
3.3. Kiểm tra, giám sát sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng đảm bảo hiệu quả, bền vững.
3.4. Tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết đặc tính của nguyên vật liệu, năng lượng;
- Sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng;
- Theo dõi sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng;
- Hoạch toán chi phí.
Kiến thức thiết yếu
- Đặc tính của nguyên vật liệu, năng lượng;
- Phương pháp sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng;
- Phương pháp tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Đặc tính của nguyên vật liệu, năng lượng.
- Máy tính, giấy, bút, bảo hộ lao động….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
- Quan sát, nhận biết đặc tính của nguyên vật liệu, năng lượng;
- Theo dõi sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng;
- Theo dõi quá trình thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QuẢn lý cơ sỞ vẬt chẤt trong nuôi thỦy sẢn
MÃ SỐ: C C 09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch
1.1. Xây dựng chi tiết kế hoạch trang bị, bổ sung cơ sở vật chất.
1.2. Xây dựng các quy định, quy chế, quy trình quản lý, sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất.
2. Tổ chức
2.1. Tổ chức việc thực hiện các kế hoạch.
2.2. Quy định việc sử dụng cơ sở vật chất.
2.3. Tổ chức việc phân công người và các bộ phận phụ trách.
2.4. Lập đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách, văn bản có liên quan đến cơ sở vật chất.
2.5. Giáo dục tinh thần trách nhiệm và ý thức tiết kiệm.
3. Kiểm tra
3.1. Xây dựng nội quy sử dụng cơ sở vật chất trong nuôi thủy sản kiểm tra để thực hiện.
3.2. Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn.
3.3. Điều chỉnh hoạt động.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Thực hiện các kế hoạch khoa học, hiệu quả;
- Quản lý tốt cơ sở vật chất;
- Phân công nhân sự hợp lý.
Kiến thức thiết yếu
- Nhận biết tâm tư nguyện vọng của người lao động;
- Phương pháp quản lý cơ sở vật chất, con người.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: tổ chức quản lý cơ sở vật chất, tổ chức quản lý nhân sự
- Vật tư: bút, giấy
- Dụng cụ, thiết bị: máy tính, máy in
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi quá trình thực hiện theo kế hoạch đã lập ra và theo chuẩn quy định về sử dụng cơ sở vật chất trong đơn vị;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QuẢn lý các hoẠt đỘng sẢn xuẤt, kinh doanh thỦY sẢn
MÃ SỐ: CC10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý các hoạt động sản xuất thủy sản
1.1. Quản lý nhân lực sản xuất đảm bảo đủ nhân lực và hoạt động sản xuất hiệu quả của từng cá nhân, nhóm nhân lực.
1.2. Quản lý quá trình sản xuất đảm bảo hoạt động liên tục, đạt hiệu quả, an toàn.
1.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất theo vụ, năm sản xuất thủy sản.
2. Quản lý các hoạt động kinh doanh thủy sản
2.1. Quản lý nhân lực kinh doanh đảm bảo đủ nhân lực và hoạt động kinh doanh hiệu quả của từng cá nhân, nhóm nhân lực.
2.2. Giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm nhằm cung cấp sản phẩm thủy sản đến với khách hàng nhanh nhất.
2.3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh theo vụ, năm.
3. Định hướng phát triển sản xuất, kinh doanh
3.1. Xác định chiến lược, sản xuất kinh doanh để đảm bảo sản xuất kinh doanh luôn phát triển.
3.2. Tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm mở rộng thị trường tiềm năng.
3.3. Xác định đối tượng, quy trình sản xuất chủ lực nhằm tạo ra thương hiệu và giá trị sản phẩm cao.
3.4. Dự tính xu thế phát triển sản xuất, kinh doanh thủy sản.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Quản lý nhân lực sản xuất, kinh doanh thủy sản;
- Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản;
- Xác định xu thế phát triển sản xuất, kinh doanh thủy sản.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp quản lý nhân lực sản xuất, kinh doanh thủy sản;
- Phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh thủy sản;
- Phương pháp xác định xu thế phát triển sản xuất, kinh doanh thủy sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phương pháp quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Máy tính, giấy, bút…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nội dung, tiêu chí bản quản lý nhân lực sản xuất, kinh doanh thủy sản;
- Nội dung, tiêu chí bản hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản;
- Bản hoạch toán kinh tế chi tiết.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẨm bẢo an toàn cho ngưỜi lao động trong sẢn xuẤt thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn
1.1. Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn.
1.2. Đảm bảo mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác.
1.3 Đảm bảo chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân, được xem xét lại khi tình huống thay đổi vào những thời điểm nhất định, kết luận sẽ được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
2. Đảm bảo có sẵn các hệ thống để xác định và giám sát rủi ro
2.1. Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để nhận biết nguy cơ và đánh giá rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân; hành động kịp thời và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các nguy cơ và rủi ro đó.
2.2. Đảm bảo có sẵn hệ thống tại chỗ để giám sát, đánh giá và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.
3. Triển khai và cải tiến thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
3.1. Chứng minh sự cải tiến liên tục việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.
3.2. Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên khi thông tin về việc lập kế hoạch và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.
3.3. Chứng minh những hành động của các cá nhân củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị.
3.4. Đảm bảo các nguồn lực đầy đủ được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn.
3.5. Phát triển văn hóa đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đọc hiểu các chính sách về về sức khỏe và an toàn;
- Triển khai các chính sách về về sức khỏe và an toàn cho nhân viên dưới quyền;
- Tư vấn kinh nghiệm về sức khỏe và an toàn;
- Sử dụng các thiết bị về an toàn;
- Ghi chép và lập biên bản.
Kiến thức thiết yếu
- Tầm quan trọng của sức khỏe và an toàn ở nơi làm việc;
- Cập nhật các quy định và văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn;
- Cách thức phổ biến văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân và những bên liên quan khác;
- Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn;
- Thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của cá nhân;
- Các loại nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề về sức khỏe và an toàn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các thông tin liên quan về sức khỏe và an toàn;
- Các nguy cơ và rủi ro;
- Các ghi chép/hồ sơ;
- Triển khai và cải tiến thực hiện quy định về sức khỏe và an toàn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc trong nhóm Mô phỏng tình huống;
- Câu hỏi vấn đáp/ Kiểm tra viết/ Bài tập kiểu dự án;
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện;
- Thu thập hồ sơ, chứng cứ tại nơi làm việc;
- Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xác đỊnh nhu cẦu vỀ nâng cao trình đỘ cỦa ngưỜi lao đỘng trong lĩnh vỰc thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thống nhất nhu cầu phát triển của người lao động
1.1.Thống nhất với người lao động về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp để đáp ứng yêu cầu đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại và tương lai.
1.2.Khuyến khích người lao động nhận được sự phản hồi về kết quả thực hiện công việc của họ từ những người có khả năng đưa ra thông tin phản hồi khách quan, cụ thể và có giá trị.
1.3.Tạo cơ hội cho người lao động tự đánh giá chính xác cấp độ kiến thức, kỹ năng và năng lực hiện tại cũng như tiềm năng của họ.
1.4.Đánh giá cùng với người lao động về kiến thức, kỹ năng, thái độ cần được bổ sung hoặc nâng cao đối với vị trí, vai trò công việc của họ trong hiện tại, tiềm năng trong tương lai cũng như các nguyện vọng cá nhân.
1.5.Nhận biết và đánh giá mọi khó khăn trong đào tạo hoặc nhu cầu cụ thể của người lao động.
2. Hỗ trợ người lao động xác định mục tiêu đào tạo cho bản thân
2.1. Hỗ trợ người lao động xác định nhu cầu theo thứ tự ưu tiên và xác định rõ các mục tiêu đào tạo.
2.2. Khuyến khích người lao động tập trung vào các nhu cầu đào tạo ưu tiên và lập kế hoạch phát triển bản thân.
2.3. Tìm kiếm sự hỗ trợ và tư vấn của chuyên gia đào tạo và phát triển nhân lực khi cần.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Giao tiếp để cung cấp các phản hồi về nhu cầu đào tạo và phát triển;
- Đánh giá về kiến thức, kỹ năng và năng lực của người lao động;
- Tư vấn về phát triển cá nhân;
- Khuyến khích người lao động tham gia đào tạo và phát triển cá nhân .
Kiến thức thiết yếu
- Sự khác nhau giữa kiến thức, kỹ năng và năng lực;
- Cách thức học tập và nhận biết cách thức được cá nhân ưa thích;
- Công cụ được sử dụng trong đơn vị để xác định nhu cầu đào tạo và cách thức học tập của người lao động;
-Cách lập kế hoạch đào tạo và phát triển dựa trên phân tích kỹ lưỡng nhu cầu và cách thức học tập;
- Các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cho các vị trí, vai trò công việc khác nhau trong phạm vi trách nhiệm của mình;
- Các chính sách và thực tiễn phát triển chuyên môn và phát triển cá nhân của đơn vị;
- Các cơ hội đào tạo sẵn có trong đơn vị;
- Các nguồn hỗ trợ và tư vấn chuyên gia trong đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Tài liệu: Yêu cầu của đơn vị về kiến thức, kỹ năng và năng lực người lao động cần có để đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại và tương lai.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Thu thập hồ sơ chứng cứ, các báo cáo sự việc tại nơi làm việc
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc
- Mô phỏng tình huống, đóng vai
- Câu hỏi vấn đáp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đào tẠo, tẬp huẤn công nghỆ, kỸ thuẬt thủy sẢn mỚi
MÃ SỐ: CC13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thiết lập các yêu cầu đào tạo, tập huấn công nghệ, kỹ thuật mới
1.1. Xác định đúng năng lực hiện tại của học viên/người lao động.
1.2. Xác định đúng năng lực cần có đối với học viên/người lao động.
1.3. Xác định đúng khoảng trống về nhu cầu đào tạo, tập huấn và cập nhật công nghệ đối với từng học viên/người lao động.
1.4. Xác định nguồn hỗ trợ để triển khai đào tạo, tập huấn.
2. Chuẩn bị đào tạo, tập huấn
2.1. Lập kế hoạch yêu cầu đào tạo, tập huấn, cập nhật công nghệ kỹ thuật mới.
2.2. Xây dựng đầy đủ nội dung đào tạo, tập huấn.
2.3. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, vật tư, trang thiết bị phục vụ đào tạo, tập huấn.
3. Triển khai khóa đào tạo, tập huấn
3.1. Chuẩn bị địa điểm đào tạo, tập huấn.
3.2. Giới thiệu chi tiết các hoạt động đào tạo và kiểm tra đánh giá.
3.3. Đào tạo, tập huấn đúng theo lịch trình.
3.4. Hướng dẫn thực hành cho học viên.
3.5. Nhận xét, phản hồi quá trình học tập của học viên/người lao động.
4. Đánh giá và theo dõi sau khóa đào tạo, tập huấn
4.1. Đánh giá chính xác kiến thức, kỹ năng của từng học viên/người lao động sau khóa học.
4.2. Thu thập đầy đủ ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo.
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Giao tiếp để xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo;
- Lập kế hoạch và xây dựng tài liệu đào tạo;
- Triển khai đào tạo theo nhóm;
- Tiếp thu và đưa ra ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa tiếp theo;
- Sử dụng các phương tiện trực quan trong đào tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Cách thức kết hợp hài hòa giữa nhu cầu đào tạo của cá nhân và nhóm với nhu cầu của đơn vị;
- Cách thức tiến hành phân tích nhu cầu đào tạo;
- Cách xác định loại hình đào tạo phù hợp và kết quả đạt được thông qua các loại hình đào tạo khác nhau;
- Cách thức đảm bảo các kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo đã xác định;
- Các loại ý kiến phản hồi về đào tạo cần nhận được từ mỗi cá nhân học viên/nhân viên và cách thức đánh giá hiệu quả của đào tạo;
- Tầm quan trọng của việc xác định các mục tiêu dài hạn cũng như lợi ích trước mắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy trình công nghệ, kỹ thuật mới của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Giấy A0, A4, bút dạ, bút bi, nguyên vật liệu phục vụ cho các quy trình công nghệ, kỹ thuật của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Máy tính, máy in, máy chiếu, bảng từ, các dụng cụ, thiết bị phục vụ cho quá trình đào tạo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi đánh giá quá trình thực hiện các bước quy trình công nghệ, kỹ thuật mới của học viên/nhân viên;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QuẢn lý chẤt lưỢng sẢn phẨm theo tiêu chuẨn hiỆn hành
MÃ SỐ: CC14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý đầu vào sản xuất
1.1.Chọn, sử dụng dụng cụ, thiết bị đảm bảo chất lượng và trong danh mục cấp phép sử dụng.
1.2.Chọn, sử dụng vật tư, hóa chất đảm bảo chất lượng và trong danh mục cấp phép sử dụng.
1.3. Chọn, sử dụng vùng sản xuất, nuôi trồng thủy sản đảm bảo môi trường, đúng quy hoạch.
2. Quản lý quá trình sản xuất
2.1. Thực hiện quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo an toàn thực phẩm, phát triển bền vững.
2.2. Kiểm tra, giám sát các khâu trong quy trình sản xuất NTTS.
2.3. Quy trình sản xuất được đăng ký tiêu chuẩn và nguồn gốc rõ ràng, đúng quy định.
3. Quản lý sản phẩm đầu ra
3.1. Sản phẩm được kiểm định, kiểm soát, có truy suất nguồn gốc.
3.2. Sản phẩm an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu người tiêu thụ, sử dụng sản phẩm thủy sản.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chọn, sử dụng dụng cụ, thiệt bị, vật tư trong danh mục cấp phép sử dụng;
- Kiểm tra, giám sát các khâu trong quy trình sản xuất NTTS;
- Kiểm tra, giám sát sản phẩm có truy suất nguồn gốc.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp chọn, sử dụng dụng cụ, thiệt bị, vật tư trong danh mục cấp phép sử dụng;
- Phương pháp kiểm tra, giám sát các khâu trong quy trình sản xuất NTTS;
- Phương pháp kiểm tra, giám sát sản phẩm có truy suất nguồn gốc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Luật thủy sản;
- Giấy, bút, máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Tiêu chuẩn đầu vào của quy trình sản xuất thủy sản;
- Tiêu chuẩn của qúa trình sản xuất thủy sản;
- Tiêu chuẩn đầu ra của sản phẩm thuỷ sản.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ lý chẤt thẢi sẢn xuẤt thỦy sẢn theo tiêu chuẨn hiỆn hành
MÃ SỐ: CC15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định số lượng, mức độ ô nhiễm của chất thải trước khi xử lý
1.1.Xác định chính xác lượng chất thải của quá trình sản xuất.
1.2.Thu mẫu đủ mẫu, mang tính đại điện để xác định tính chất lý, hóa học của chất thải.
1.3.Bảo quản mẫu đúng theo đúng tiêu chuẩn.
1.4.Phân tích chính xác một số chỉ tiêu lý hóa học của chất thải.
2. Lựa chọn, áp dụng công nghệ xử lý chất thải
2.1.Lựa chọn quy trình xử lý chất thải phù hợp về mặt kỹ thuật và kinh tế.
2.2.Tính toán một số thông số cơ bản của kỹ thuật xử lý chất thải được lựa chọn.
2.3.Áp dụng quy trình kỹ thuật và xử lý chất thải sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn môi trường hiện hành.
2.4.Vận hành, bảo dưỡng, phát hiện và xử lý một số sự cố của dây chuyền xử lý chất thải trong quá trình vận hành.
3. Đánh giá hiệu quả xử lý
3.1. Thu mẫu đủ mẫu, mang tính đại diện để xác định các chỉ tiêu lý hóa học của chất thải sau xử lý.
3.2.Bảo quản mẫu đúng theo đúng tiêu chuẩn;
3.3.Phân tích chính xác một số chỉ tiêu lý hóa học của chất thải sau xử lý.
3.4.Đánh giá chính xác hiệu quả xử lý.
3.5.Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý.
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị đầy đủ vật tư, trang thiết bị phục vụ xử lý chất thải sản xuất;
- Lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học của chất thải trước và sau xử lý;
- Lựa chọn mô hình, quy trình kỹ thuật xử lý chất thải phù hợp;
- Tính toán một số thông số kỹ thuật cơ bản của các quy trình xử lý chất thải sản xuất;
- Vận hành, bảo dưỡng các quy trình kỹ thuật xử lý chất thải sản xuất;
- Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải của các dây chuyền công nghệ.
Kiến thức thiết yếu
- Nguyên tắc, quy trình lấy, bảo quản và phân tích mẫu môi trường;
- Nguyên tắc, ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng của các quy trình công nghệ xử lýchất thải;
- Tiêu chuẩn hiện hành chất thải sản xuất.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tiêu chuẩn lấy mẫu, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu môi trường; Các quy trình xử lý chất thải sản xuất;
- Máy bơm, máy sục khí, cân 100kg, bộ kiểm tra nhanh các chỉ tiêu môi trường, vôi bột, chất trợ lắng
- Quần áo lội nước, găng tay cao su, găng tay y tế, khẩu trang…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát, đối chiếu với các bước quy trình kỹ thuật xử lý chất thải thủy sản;
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sau xử lý chất thải thủy sản;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChuẨn bỊ các tài liỆu giỚi thiỆu sẢn phẨm, dỊch vỤ thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị tài liệu
1.1. Xây dựng khung báo cáo chi tiết theo yêu cầu
1.2. Chọn đúng nguồn dữ liệu và truy cập dữ liệu an toàn
1.3. Xử lý dữ liệu để đưa vào tài liệu
1.4. Soạn thảo tài liệu
2. Xúc tiến quảng bá trực tiếp các sản phẩm và dịch vụ
2.1. Xác định các nhu cầu của khách hàng
2.2. Lựa chọn sản phẩm/dịch vụ hiện có phù hợp với nhu cầu của khách hàng và đưa ra các gợi ý
2.3. Giới thiệu đầy đủ các đặc tính và lợi ích của các sản phẩm/dịch vụ đến từng cá nhân hay nhóm khách hàng
2.4. Giải thích với khách hàng cách thức mua và thanh toán sản phẩm
3. Lên kế hoạch sự kiện xúc tiến quảng bá
3.1. Chào đón khách hàng ngay khi họ đến và tiếp đón theo cách thức phù hợp
3.2. Cung cấp cho khách hàng tập thông tin đã chuẩn bị trước
3.3. Xử lý các tình huống hay vướng mắc chưa lường trước với các nguồn lực hiện có
4. Thực hiện sự kiện xúc tiến quảng bá
4.1. Quan sát và xác định mức độ quan tâm của người tham gia và phản ứng một cách tích cực
4.2. Giới thiệu tài liệu với khách một cách rõ ràng và đầy đủ thông tin
4.3. Kiểm soát thời gian chương trình để đạt mục đích của sự kiện với sự linh hoạt cần thiết
4.4. Sử dụng các dụng cụ trực quan
4.5. Khuyến khích các câu hỏi và trả lời các câu hỏi
4.6. Tư vấn khách hàng cách mua các sản phẩm được quảng bá
4.7. Đảm bảo các hoạt động quảng bá tuân thủ pháp luật và quy định về sức khỏe và an toàn
5. Lên kế hoạch trưng bày quảng bá sản phẩm
5.1. Xác định mục đích trưng bày và đảm bảo phù hợp với nhu cầu của đơn vị cũng như khách hàng
5.2. Lên kế hoạch thiết kế và nội dung trưng bày để phù hợp với nhu cầu và tiêu chuẩn của đơn vị cũng như khách hàng
5.3. Sắp xếp địa điểm trưng bày với tiêu chí an toàn và đúng mục đích
5.4. Thu thập và chế tạo các vật liệu cho buổi trưng bày
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Soạn thảo tài liệu giới thiệu sản phẩm dịch vụ
- Giao tiếp bằng lời hiệu quả để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ với khách hàng
- Nhận biết mức độ quan tâm của khách hàng đến sản phẩm và dịch vụ thông qua quan sát
- Tư vấn cho khách hàng bao gồm cả sử dụng dụng cụ trực quan và trả lời câu hỏi của khách
- Viết, lập kế hoạch trưng bày và báo cáo bán hàng
- Thực hiện thanh toán bán hàng một cách chính xác
Kiến thức thiết yếu
- Các nguyên tắc bán hàng và xúc tiến quảng bá
- Các tính năng và lợi ích của sản phẩm và dịch vụ do đơn vị cung cấp
- Cách xử lý khi khách từ chối mua hàng
- Các thiết bị và tài liệu thông tin cần chuẩn bị cho sự kiện
- Các cách thức sử dụng hiệu quả kỹ năng diễn thuyết trước đám đông trong các sự kiện quảng bá
- Các dụng cụ trực quan cần chuẩn bị cho sự kiện
- Các tiêu chuẩn trưng bày theo sản phẩm của đơn vị
- Các nguyên tắc trưng bày cơ bản liên quan đến việc sử dụng không gian, màu sắc, ngôn ngữ, trật tự và đồ họa
- Toàn bộ giá các sản phẩm và dịch vụ
- Các yêu cầu của quá trình thanh toán bằng nhiều hình thức khác nhau
- Các tài liệu báo cáo bán hàng và quy trình thực hiện
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các công cụ xúc tiến quảng bá:
- Bảng thông tin
- Bảng trưng bày và đèn chiếu sáng
- Các tài liệu trưng bày
- Các tài liệu viết tay, đánh máy hay in sẵn/ Tranh ảnh, đồ họa
Các hình thức quảng bá:
- Điện thoại
- Thư điện tử
- Trực tiếp
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát ứng viên thực hiện công việc Mô phỏng tình huống
- Nghiên cứu tình huống
- Câu hỏi vấn đáp
- Kiểm tra viết/ Bài tập kiểu dự án
- Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Bán sẢn phẨm và chăm sóc khách hàng
MÃ SỐ: CC17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giới thiệu sản phẩm thủy sản
1.1. Cung cấp đến khách hàng thông tin chất lượng sản phẩm
1.2. Cung cấp với khách hàng thông tin giá sản phẩm
1.3. Phân tích ưu nhược điểm của sản phẩm để khách hành biết
1.4. Khuyên khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp về giá cả, chất lượng
1.5. Hướng dẫn cho khách hàng cách sử dụng sản phẩm
2. Bán sản phẩm thủy sản
2.1. Chốt với khách hàng thương vụ đàm phán về chất lượng và giá sản phẩm
2.2. Phân tích cho khách hàng lợi ích khi lựa chọn sản phẩm
2.3. Đưa ra các chính sách thương mại khách hàng được hưởng khi bắt đầu sử dụng và trong suốt quá trình sử dung sản phẩm
2.4. Ghi nhận đòi hỏi quyền lợi của khách hàng
2.5. Ký kết hợp đồng mua bán sản phẩm
3. Chăm sóc khách hàng
3.1. Kiểm tra sản phẩm đã bán cho khách hàng để duy trì mối quan hệ với khách hàng
3.2. Giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng về giá, chất lượng sản phẩm
3.3. Chi trả chế độ đúng như chính sách thương mại đã cam kết
3.4. Đưa ra chính sách thương mại mới có lợi cho khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Truyền tải “ vừa ” đủ thông tin sản phẩm đến khách hàng;
- Giải thích cho khách hàng giá trị, lợi ích sản phẩm và sự khác biệt so với sản phẩm khác;
- Đàm phán và thương lượng.
- Giải quyết sự cố khiếu nại;
- Xác định chính sách thương mại công ty.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đàm phán thương lượng giá sản phẩm;
- Nghệ thuật bán hàng
- Tâm lý khách hàng;
- Thông tin về sản phẩm;
- Chính sách thương mại công ty.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Nghệ thuật bán hàng
- Vật liệu: Hình ảnh sản phẩm, giấy, bút, ;
- Dụng cụ, thiết bị: cân, lưới, vợt, băng ca
- Bảo hộ lao động: quần áo lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Mô phỏng tình huống;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HẠch toán kinh tẾ thỦy sẢn
MÃ SỐ: CC18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định chi phí đầu vào
1.1. Xác định đúngchi phí khấu hao tài sản.
1.2. Xác định đúng chi phí về con giống.
1.3. Xác định đúng chi phí về thức ăn, thuốc, hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất.
1.4. Xác định đúng chi phí về năng lượng.
1.5. Xác định đúng chi phí về nhân công.
1.6. Xác định đầy đủ các chi phí khác (nếu có).
2. Xác định đầu ra của sản xuất
2.1. Xác định đầy đủ chủng loại, đúngsố lượng, khối lượng sản phẩm thu hoạch.
2.2. Xác định đúng giá thành sản phẩm bán ra.
3. Hạch toán kinh tế
3.1. Tính đúng tổng chi phí.
3.2. Tính đúng tổng thu.
3.3. Tính đúng lãi ròng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tính năng suất của sản phẩm;
- Chuẩn bị báo cáo tài chính;
- Đọc, hiểu các số liệu trong báo cáo;
- Phân tích các số liệu thu thập được.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp tính tổng chi phí sản xuât;
- Phương pháp tính tổng thu;
- Phương pháp tính lỗ, lãi.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Sổ ghi chép các khoản thu, chi của doanh nghiệp.
- Dụng cụ, thiết bị: máy tính, máy in
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬp kẾ hoẠch, tỔ chỨc và quẢn lý sẢn xuẤt thỦy sẢn
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm hiểu thị trường NTTS nước ngọt
1.1. Xác định được nhu cầu thị trường về sản xuất con giống, đối tượng sản xuất giống và nuôi thương phẩm ĐVTS.
1.2. Xác định đúng mùa vụ sản xuất con giống và nuôi thương phẩm ĐVTS.
1.3. Xác định đúng nhu cầu vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất.
2. Xác định quy mô sản xuất
2.1. Lập kế hoạch chi tiết phục vụ cho một vụ sản xuất hợp lý.
2.2. Dự trù được vật tư, thiết bị và kinh phí phục vụ sản xuất cho một vụ sản xuất.
2.3. Dự trù được nguồn nhân lực cho một vụ sản xuất.
3. Tổ chức và quản lý sản xuất
3.1. Thực hiện sản xuất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
3.2. Theo dõi, giám sát chặt chẽ, đầy đủ các hạng mục sản xuất và đối chiếu với kế hoạch.
3.3. Điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế (nếu cần).
3.4. Hạch toán kinh tế một vụ sản xuất đầy đủ các khoản thu, chi.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Thu thập và phân tích thông tin thị trường;
- Xác định quy mô sản xuất;
- Xác định quy trình sản xuất phù hợp với đối tượng;
- Lập kế hoạch sản xuất;
- Theo dõi, giám sát tổ chức sản xuất.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp thu thập và phân tích thông tin thị trường;
- Phương pháp lập kế hoạch sản xuất;
- Phương pháp theo dõi, giám sát tổ chức sản xuất.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Phương pháp lập kế hoạch và tổ chức sản xuất; Phương pháp hạch toán kinh tế trong NTTS
- Dụng cụ, thiết bị: Máy tính, giấy, bút.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Xây dựng kế hoạch cho một đợt sản xuất giống ĐVTS;
- Hạch toán kinh tế cho một vụ nuôi cá thương phẩm trong lồng;
- Lập bảng và chấm công cho 07 người lao động trong một vụ sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChuẨn bỊ nơi ương, nuôi ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Vệ sinh, tẩy trùng nơi ương, nuôi
1.1. Loại bỏ chất thải ra khỏi nơi ương, nuôi ĐVTS phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
1.2. Sử dụng hóa chất đúng chủng loại, liều lượng và thời điểm.
2. Cấp nước, bón phân gây màu ao ương, nuôi ĐVTS
2.1. Sử dụng phân bón và hóa chất đúng chủng loại, liều lượng và thời điểm.
2.2. Cấp đủ lượng nước vào nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt theo yêu cầu kỹ thuật.
2.3. Gây màu nước phù hợp với đối tượng ương, nuôi ĐVTS nước ngọt.
3. Kiểm tra và điều chỉnh chất lượng môi trường nước
3.1. Kiểm tra một số yếu tố thủy lý đảm bảo theo tiêu chuẩn với đối tượng ương nuôi
3.2. Kiểm tra một số yếu tố thủy hóa và đối chiếu với tiêu chuẩn nước ương nuôi.
3.3. Điều chỉnh một số yếu tố môi trường về giá trị thích hợp khi chưa đạt yêu cầu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chọn và sử dụng hóa chất vệ sinh, tẩy trùng nơi ương nuôi;
- Kiểm tra và điều chỉnh chất lượng môi trường nước.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp sử dụng hóa chất để vệ sinh, tẩy trùng nơi ương nuôi;
- Phương pháp kiểm tra và điều chỉnh chất lượng môi trường nước.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy trình chuẩn bị nơi ương, nuôi ĐVTS nước ngọt;
- Cân, xô, chậu, ca, găng tay, khẩu trang, hóa chất chuyên dùng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, theo dõi vệ sinh, tẩy trùng ao nuôi ĐVTS và đối chiếu với quy trình;
- Quan sát, kiểm tra chất lượng hóa chất sử dụng và tính hiệu quả, an toàn;
- Theo dõi kiểm tra, xử lý môi trường nước và đối chiếu quy trình.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TuyỂn chỌn ĐVTS nưỚc ngỌt bỐ mẸ đưa vào nuôi vỖ
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thời điểm tuyển chọn ĐVTS bố, mẹ đưa vào nuôi vỗ
1.1.Xác định đúng mùa vụ sinh sản của ĐVTS phù hợp theo đối tượng.
1.2.Tìm hiểu đầy đủ thông tin về điều kiện thời tiết, khí hậu nơi sản xuất.
1.3. Kiểm tra đầy đủ thông tin nguồn gốc, quá trình nuôi dưỡng ĐVTS hậu bị .
2. Xác định tiêu chí chọn ĐVTS đưa vào nuôi vỗ
2.1.Xác định đúng tiêu chí để chọn ĐVTS bố mẹ.
2.2.Chọn tỷ lệ đực/cái của ĐVTS bố mẹ phù hợp theo đặc điểm sinh học sinh sản của đối tượng.
3. Chọn ĐVTS bố mẹ đưa vào nuôi vỗ
3.1.Chọn ĐVTS bố mẹ đảm bảo đúng các tiêu chí đã xác định.
3.2. Chọn số lượng ĐVTS đực, cái đảm bảo đúng tỷ lệ đực/cái đã xác định phù hợp theo đối tượng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Bắt ĐVTS bố mẹ;
- Phân biệt ĐVTS đực, cái;
- Xác định tuổi của ĐVTS bố mẹ;
- Xác định khối lượng của ĐVTS bố mẹ;
- Xác định độ béo của ĐVTS bố mẹ;
- Xác định giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của ĐVTS bố mẹ.
Kiến thức thiết yếu
- Một số đặc điểm sinh học sinh sản của một số loài ĐVTS nuôi;
- Yêu cầu kỹ thuật của ĐVTS bố mẹ để tuyển chọn đưa vào nuôi vỗ;
- Phương pháp kiểm tra giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của ĐVTS bố mẹ, độ béo trước khi đưa vào nuôi vỗ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Đặc điểm sinh học sinh sản của ĐVTS, tài liệu về khí hậu, thủy văn của vùng sản xuất, nhật ký nuôi dưỡng ĐVTS hậu bị;
- ĐVTS bố mẹ;
- Cân, lưới, vợt, băng ca, kính lúp, găng tay, áo phao, quần áo lội nước.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp;
- Quan sát thao tác kiểm tra ĐVTS đực, cái;
- Kiểm tra các bước xác định số lượng, khối lượng ĐVTS bố, mẹ đưa vào nuôi vỗ;
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với tiêu chí thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QuẢn lý và kiỂm tra ĐVTS bỐ MẸ nưỚc ngỌt trong quá trình nuôi vỖ
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra giai đoạn phát triển tuyến sinh dục, độ béo của ĐVTS
1.1.Chọn đúng thời điểm kiểm tra theo quy trình nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ.
1.2.Thu mẫu ngẫu nhiên ĐVTS bố mẹ.
1.3.Giải phẫu và kiểm tra tuyến sinh dục, độ béo ĐVTS bố mẹ.
1.4.Đánh giá sự phát triển tuyến sinh dục, độ béo của ĐVTS bố mẹ và đưa ra quyết định điều chỉnh quá trình nuôi vỗ.
2. Điều chỉnh sử dụng thức ăn trong quá trình nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ
2.1.Điều chỉnh loại thức ăn phù hợp với giai đoạn phát triển tuyến sinh dục, độ béo của ĐVTS bố mẹ theo loài.
2.2.Điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp với giai đoạn phát triển tuyến sinh dục, độ béo của ĐVTS bố mẹ theo loài.
3. Kiểm tra và điều chỉnh yếu tố sinh thái trong quá trình nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ
3.1.Kiểm tra và điều chỉnh lưu tốc dòng chảy nơi nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ phù hợp với loài.
3.2.Kiểm tra và điều chỉnh độ sâu mực nước nơi nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ phù hợp với loài.
4. Kiểm tra mức độ thành thục của ĐVTS bố mẹ trong quá trình nuôi vỗ
4.1.Kiểm tra tỷ lệ thành thục của ĐVTS bố mẹ phù hợp với loài.
4.2.Kiểm tra hệ số thành thục của ĐVTS bố mẹ phù hợp với loài.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định vị trí tuyến sinh dục của ĐVTS bố mẹ;
- Xác định giai đoạn tuyến sinh dục của ĐVTS bố mẹ;
- Xác định độ béo của ĐVTS bố mẹ;
- Chọn loại thức ăn và tỷ lệ cho ăn phù hợp với từng đối tượng, từng giai đoạn nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ;
- Điều chỉnhđộ sâu mực nước, lưu tốc dòng chảy nơi nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ;
- Đánh giá hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp xác định giai đoạn tuyến sinh dục ĐVTS bố mẹ;
- Phương pháp xác định độ béo của ĐVTS;
- Nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS giai đoạn nuôi vỗ theo loài;
- Biện pháp kỹ thuật điều chỉnh các yếu tố sinh thái, sinh lý ĐVTS bố mẹ nuôi vỗ;
- Phương pháp đánh giá hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu về đặc điểm sinh học sinh sản của ĐVTS;
- ĐVTS bố mẹ, thức ăn tự chế, thức ăn công nghiệp;
- Cân, lưới, vợt, băng ca, quần áo lội nước, găng tay, kính lúp, bộ đồ giải phẫu.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát thao tác xác định giai đoạn tuyến sinh dục, độ béo của ĐVTS bố mẹ;
- Theo dõi thao tác điều chỉnh một số yếu tố sinh thái môi trường nướcgiai đoạn nuôi vỗ ĐVTS bố mẹ;
- Thao tác kiểm tra, đánh giá hệ số thành thục và tỷ lệ thành thục.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChỌn và cho ĐVTS nưỚc ngỌt bỐ MẸ sinh sẢn
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Bắt và kiểm tra ĐVTS bố mẹ sinh sản
1.1.Bắt, giữ ĐVTS bố mẹ đảm bảo nhanh, nhẹ nhàng và không làm tổn thương.
1.2. Kiểm tra ngoại hình ĐVTS bố mẹ thành thục phù hợp theo loài.
1.3.Lấy mẫu và kiểm tra trứng ĐVTS cái phù hợp theo loài.
1.4.Lấy mẫu và kiểm tra sản phẩm sinh dục đực của ĐVTS phù hợp theo loài.
1.5.Chọn tỷ lệ ĐVTS đực cái cho tham gia sinh sản phù hợp theo loài.
1.6.Cân, kiểm tra khối lượng ĐVTS bố mẹ.
2. Tiêm chất kích thích sinh sản cho ĐVTS bố mẹ
2.1. Bắt, giữ ĐVTS bố mẹ đảm bảo nhanh, nhẹ nhàng và không làm tổn thương.
2.2.Tiêm chất kích thích sinh sảnđúng vị trí và liều lượng theo loài.
2.3.Đưa ĐVTS bố mẹ vào nơi sinh sản đảm bảo nhẹ nhàng, không làm tổn thương.
3. Cho ĐVTS sinh sản bằng phương pháp tự nhiên
3.1.Chuẩn bị điều kiện sinh thái phù hợp với đặc điểm sinh sản của từng loài.
3.2.Theo dõi quá trình sinh sản và xác định thời điểm thu trứng phù hợp với thời điểm sinh sản của ĐVTS bố mẹ.
3.3.Xác địnhvà đánh giá tỷ lệ sinh sản của ĐVTS bố mẹ.
4. Cho ĐVTS sinh sản bằng phương pháp nhân tạo
4.1.Xác định thời gian hiệu ứng của chất kích thích sinh sản phù hợp với loài.
4.2.Xác định thời điểm vuốt trứng và gieo tinh phù hợp với loài.
4.3.Bắt, giữ ĐVTS bố mẹ đảm bảo nhanh, nhẹ nhàng và không làm tổn thương.
4.4.Vuốt trứng và gieo tinh nhân tạo phù hợp với loài.
4.5.Xử lý tính dính của trứng ĐVTS phù hợp với loài.
4.6.Đánh giá tỷ lệ đẻ róc của ĐVTS bố mẹ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Bắt và xác định giới tính của ĐVTS;
- Kiểm tra sản phẩm sinh dục của ĐVTS bố mẹ;
- Tiêm chất kích thích cho ĐVTS tham gia sinh sản;
- Điều chỉnh một số yếu tố sinh thái;
- Vuốt trứng, sẹ và gieo tinh nhân tạo cho ĐVTS.
Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm sinh sản của ĐVTS;
- Yêu cầu về điều kiện sinh thái và kỹ thuật sử dụng chất kích thích sinh sản;
- Phương pháp tính tỷ lệ sinh sản của ĐVTS.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy trình sản xuất giống ĐVTS nước ngọt;
- ĐVTS bố mẹ,dung dịch chất kích thích sinh sản;
- Xilanh, cốc đong, cân, lưới, vợt, băng ca, quần áo lội nước, găng tay.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát thao tác bắt, kiểm tra mức độ thành thục và chọn ĐVTS đực/ cái tham gia sinh sản, tiêm chất kích thích cho ĐVTS tham gia sinh sản, quá trình kích thích ĐVTS sinh sản tự nhiên, quá trình vuốt trứng và gieo tinh nhân tạo;
- Theo dõi quá trình và đối chiếu quy trình, tiêu chí thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChỌn và sỬ DỤNG CHẤT kích thích sinh sẢn
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chọn và lập bảng tính liều lượng chất kích thích ĐVTS sinh sản
1.1.Chọn chất kích thích ĐVTS sinh sản phù hợp với đối tượng.
1.2.Lập bảng tính liều lượng chất kích thích ĐVTS sinh sản đảm bảo đúng, đủ thành phần, liều lượng.
2.Pha chất kích thích sinh sản
2.1.Nghiền mịn chất kích thích sinh sản.
2.2. Hòa tan hoàn toàn các chất kích thích sinh sản trong lượng nước cất đã xác định.
2.3.Phối trộn dung dịch các chất kích thích sinh sản theo tỷ lệ đã xác định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chọn chất kích thích sinh sản có tác dụng với từng đối tượng ĐVTS bố mẹ tham gia sinh sản;
- Lập bảng tính liều lượng chất kích thích ĐVTS sinh sản;
- Pha chất kích sinh sản theo tỷ lệ đã xác định.
Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm và công dụng của từng chất kích thích ĐVTS sinh sản;
-Phương pháp lập bảng tính liều lượng chất kích thích ĐVTS sinh sản;
- Kỹ thuật pha chất kích thích sinh sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Đặc điểm sinh học sinh sản của ĐVTS;
- Chất kích thích sinh sản, nước muối sinh lý, nước cất;
- Xilanh,cốc đong, cối nghiền, găng tay, giấy, bút, máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi, kiểm tra các bước lập bảng tính chất kích thích sinh sản;
- Theo dõi thao tác pha chất kích thích sinh sản và đối chiếu quy trình.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu và Ấp trỨng ĐVTS
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị ấp trứng ĐVTS
1.1. Chọn dụng cụ, thiết bị ấp trứng phù hợp với đặc điểm của từng loại trứng ĐVTS.
1.2. Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị ấp trứng trước khi đưa trứng ĐVTS vào ấp.
1.3. Kiểm tra, vận hành thử dụng cụ, thiết bị ấp trứng và kiểm tra độ an toàn trước khi sử dụng.
2. Thu và định lượng trứng
2.1.Thu trứng đúng thời điểm, triệt để và trứng không bị vỡ, dập nát.
2.2. Định lượng trứng phù hợp với từng đối tượng.
2.3. Xác định năng suất trứng, mật độ ấp trứng ĐVTS dựa vào loại trứng và thiết bị ấp trứng tương ứng theo quy trình.
3. Ấp trứng ĐVTS
3.1. Đưa trứng vào thiết bị ấp theo đúng mật độ, đúng thời điểm, trứng không bị dập nát.
3.2. Vận hành và vệ sinh dụng cụ, thiết bị ấp trứng, duy trì các yếu tố môi trường phù hợp cho phôi phát triển.
3.3. Xác định và đánh giá tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở,năng suất bột.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị thu, ấp trứng ĐVTS;
- Định lượng trứng và xác định mật độ, số lượng trứng đưa vào dụng cụ, thiết bị ấp;
- Vận hành thiết bị ấp trứng ĐVTS;
- Xác định tỷ lệ nở, tỷ lệ thụ tinh, năng suất trứng và bột.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp vệ sinh dụng cụ, thiết bị thu, ấp trứng;
- Phương pháp định lượng trứng và xác định mật độ, số lượng trứng đưa vào thiết bị ấp trứng ĐVTS;
- Phương pháp vận hành thiết bị và quản lý yếu tố môi trường ấp trứng ĐVTS;
- Phương pháp xác định tỷ lệ nở, tỷ lệ thụ tinh, năng suất trứng và bột.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật ấp trứng ĐVTS;
- Bình vây, bể vòng, khay ấp, cân, giai, vợt, cốc đong, bộ kiểm tra nhanh môi trường, ủng, găng tay y tế…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thao tác vệ sinh dụng cụ, thiết bị thu, ấp trứng ĐVTS;
- Theo dõi các bước thực hiện và kết quả định lượng trứng, xác định mật độ, số lượng trứng đưa vào thiết bị ấp;
- Quan sát thao tác vận hành thiết bị ấp trứng ĐVTS.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QuẢn lý ĐVTS giai đoẠn ương giỐng
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Duy trì một số yếu tố môi trường nước trong giai đoạn ương giống ĐVTS
1.1. Duy trì yếu tố độ trong, màu nước phù hợp với giai đoạn, đối tượng ương.
1.2. Duy trì độ sâu mực nước phù hợp với giai đoạn, đối tượng ương.
2. Quản lý, điều chỉnh thức ăn trong giai đoạn ương giống ĐVTS
2.1. Duy trì nguồn thức ăn tự nhiên trong nước ương giống ĐVTS.
2.2. Bổ sung thức ăn phù hợp với loài và theo giai đoạn phát triển.
3. Kiểm tra và xử lý địch hại
3.1. Kiểm tra, phát hiện đối tượng có hại xuất hiện trong nơi ương giống ĐVTS.
3.2. Xử lý triệt để địch hại trong nơi ương giống ĐVTS.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Gây nuôi nguồn thức ăn tự nhiên;
- Xác định và điều chỉnh độ trong, màu nước, mực nước;
- Phòng và xử lý địch hại đối với ĐVTS giai đoạn ương giống.
Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm dinh dưỡng và tính ăn của ĐVTS giai đoạn giống;
- Yêu cầu kỹ thuật về độ trong, màu nước, mực nước giai đoạn ương giống;
- Phương pháp phòng và trừ địch hại trong ao ương.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật ương nuôi giống ĐVTS nước ngọt;
- Thức ăn cho ĐVTS,dầu hỏa, đèn dầu, đèn điện, vôi bột;
- Cân, lưới kéo, vợt, xô, chậu, khung nổi, quần áo lội nước, găng tay, khẩu trang.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá;
- Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ lý giỚi tính cá rô phi đơn tính đỰc
MÃ SỐ: CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thời điểm và thời gian xử lý giới tính
1.1. Xác định đúng ngày tuổi của ĐVTSđể đưa vào xử lý.
1.2. Xác định đúng khoảng thời gian xử lý giới tính ĐVTS theo quy trình.
2. Tiến hành xử lý giới tính ĐVTS bằng hormone chuyển đổi giới tính
1.3.Xác định liều lượng phù hợp với phương pháp xử lý.
1.4. Chọn thời gian phù hợp với phương pháp và nhiệt độ trong quá trình xử lý.
1.5. Tiến hành xử lý giới tính ĐVTS theo quy trình.
3. Kiểm tra tỷ lệ chuyển giới tính ĐVTS đơn tính
3.1. Xác định thời gian kiểm tra giới tính ĐVTS theo quy trình.
3.2. Thu mẫu ngẫu nhiên tối thiểu 30 cá thể để kiểm tra tỷ lệ giới tính.
3.3. Giải phẫu và lấy đúng tuyến sinh dục của ĐVTS.
3.4. Làm tiêu bản tuyến sinh dục mỏng, không có bọt khí và bắt màu thuốc nhuộm đều.
3.5. Quan sát tiêu bản trên kính hiển vi và phân biệt được tuyến sinh dục đực, cái.
3.6. Tổng hợp và đánh giá đúng kết quả.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tính lượng hormone cần sử dụng trong một đợt xử lý giới tính ĐVTS;
- Giải phẫu ĐVTS và lấy tuyến sinh dục;
- Cố định và làm tiêu bản tuyến sinh dục;
- Nhận biết tuyến sinh dục đực, cái trên tiêu bản.
Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm sinh học của ĐVTS;
- Quy trình sản xuất ĐVTS đơn tính bằng hormone chuyển đổi giới tính;
- Phương pháp tính lượng hormone cần sử dụng;
- Phương pháp làm tiêu bản tuyến sinh dục ĐVTS
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy trình sản xuất ĐVTS đơn tính
- Bột cá nhạt, Vitamine C, cồn 960, hormone chuyển đổi giới tính; Thuốc nhuộm kiểm tra giới tính ĐVTS (Aceto carmine).
- Giai, cọc tre, xô, chậu, vợt, cân điện tử, giấy, bút, bộ giải phẫu, kính hiển vi, lam kính và lamen, quần áo lội nước, găng tay, khẩu trang.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thực hiện công việc tại nơi làm việc so với tiêu chí đánh giá và quy trình;
- Theo dõi quá trình làm và kiểm tra tiêu bản tuyến sinh dục;
- Nghiên cứu, giải quyết tình huống kết hợp với các câu hỏi vấn đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu hoẠch ĐVTS
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra và xác định thời điểm thu hoạch
1.1. Tìm hiểu đầy đủ thông tin thị trường.
1.2. Tìm hiểu đầy đủ thông tin về giá thành sản phẩm.
1.3. Kiểm tra kích cỡ và khối lượng ĐVTS đạt tiêu chuẩn thu hoạch.
1.4. Xác định đúng số lượng ĐVTS cần thu hoạch.
1.5. Quyết định thời điểm thu hoạch.
2. Chuẩn bị thu hoạch
2.1. Chọn phương pháp, hình thức thu hoạch phù hợp với giai đoạn và đối tượng.
2.2. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện và nhân lực phù hợp với quy mô và đối tượng.
3. Thu hoạch ĐVTS và đánh giá hiệu quả
3.1. Thu triệt để đảm bảo ĐVTS khoẻ mạnh và không bị tổn thương.
3.2. Phân loại, phân cỡ phù hợp với đặc điểm của loài và thị trường tiêu thụ.
3.3. Đánh giá tỷ lệ sống và năng suất sản phẩm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu, thu thập thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản;
- Xác định kích cỡ và khối lượng ĐVTS cần thu hoạch;
- Chuẩn bị và sử dụng dụng cụ, trang thiết bị thu hoạch ĐVTS.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp thu thập thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ, thiết bị phục vụ thu hoạch ĐVTS.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- ĐVTS giống, thương phẩm;
- Lưới, vợt, cân, xô, chậu, sổ ghi chép, máy tính tay, quần áo lội nước, găng tay.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Theo dõi quá trình thu mẫu và kiểm tra kích cỡ ĐVTS trước khi thu hoạch;
- Theo dõi thao tác sử dụng dụng cụ, thiết bị thu hoạch ĐVTS;
- Kiểm tra các bước tính khối lượng ĐVTS cần thu hoạch.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬn chuyỂn ĐVTS sỐng
MÃ SỐ: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thời gian, thời điểm vận chuyển
1.1.Xác định quãng đường cần vận chuyển.
1.2. Xác định nhu cầu của nơi tiêu thụ.
1.3. Xác định thời điểm vận chuyển.
2. Chuẩn bị ĐVTS trước khi vận chuyển
2.1. Luyện, ép ĐVTS trong ao.
2.2. Lưu giữ ĐVTS trong bể.
2.3. Xác định mật độ vận chuyển.
2.4. Xác định mẫu đưa vào dụng cụ vận chuyển.
2.5. Dự báo khối lượng ĐVTS cần vận chuyển.
3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư và phương tiện vận chuyển
3.1. Chuẩn bị nước sạch, nước đá, bèo tây.
3.2. Chuẩn bị túi nilon, bao tải xác rắn, túi lưới, thùng xốp, khay nhựa.
3.3. Chuẩn bị bể, lồ vận chuyển.
3.4. Chuẩn bị hệ thống cung cấp ôxy.
3.5. Chuẩn bị phương tiện vận chuyển.
3.6. Cố định dụng cụ vận chuyển và lắp đặt hệ thống sục khí.
3.7. Cấp nước và dụng cụ vận chuyển và giảm nhiệt độ nước.
4. Đưa ĐVTS vào dụng cụ vận chuyển
4.1. Kiểm tra tình trạng ĐVTS.
4.2. Cân mẫu ĐVTS đã xác định.
4.3. Chuyển ĐVTS vào dụng cụ vận chuyển.
5. Cung cấp oxy và cố định dụng cụ vận chuyển
5.1. Loại bỏ không khí và cung cấp ôxy vào túi nilon.
5.2.Điều chỉnh van cung cấp ôxy.
5.3. Cố định miệng túi.
6. Kiểm tra trước khi vận chuyển
6.1. Kiểm tra hoạt động của ĐVTS.
6.2. Kiểm tra nhiệt độ, ôxy.
6.3. Dán nhãn mác.
6.4. Chuyển và sắp xếp dụng cụ vận chuyển lên phương tiện vận chuyển.
7. Kiểm tra và xử lý ĐVTS trong quá trình vận chuyển
7.1. Xác định thời gian và thời điểm xử lý.
7.2. Xử lý dụng cụ vận chuyển.
7.3. Xử lý ĐVTS trong quá trình vận chuyển.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định được kích cỡmẫu ĐVTS cần vận chuyển;
- Xác định được khối lượng mẫu ĐVTS cần vận chuyển;
- Xác định được số lượng cần vận chuyển;
- Cân mẫu và đưa vào dụng cụ vận chuyển đảm bảo an toàn, đủ số lượng;
- Đưa ĐVTS vào dụng cụ vận chuyển;
- Định mức nhu cầu và lực nén của ôxy cần cung cấp vào dụng cụ vận chuyển đúng yêu cầu kỹ thuật;
- Đóng túi và bơm ôxy;
- Sắp xếp dụng cụ vận chuyển lên phương tiện vận chuyển;
- Kiểm tra dụng cụ, thiết bị và tình trạng sức khỏe của ĐVTS trước và trong quá trình vận chuyển;
- Xử lý được tình huống bất ngờ xảy ra trong quá trình vận chuyển;
- Xác định thời gian tiếp nước, thay nước, tiếp ôxy trong quá trình vận chuyển động vật thủy sản;
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp kiểm tra mẫu ĐVTS cần vận chuyển;
- Phương pháp cân xác định mẫu ĐVTS cần vận chuyển;
- Phương pháp tính số lượng, khối lượng cần vận chuyển;
- Phương pháp chọn mẫu và đưa vào dụng cụ vận chuyển;
- Nhu cầu sử dụng ôxy của ĐVTS trong quá trình vận chuyển;
- Phương pháp bơm ôxy vào dụng cụ vận chuyển;
- Phương pháp cố định dụng cụ vận chuyển;
- Phương pháp kiểm tra và xử lý ĐVTS trong quá trình vận chuyển.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Quy trình vận chuyển ĐVTS
- Vật liệu: ĐVTS giống và thương phẩm; nước đá, bèo tây; tTúi nilon, bao tải xác rắn, túi lưới, thùng xốp.
- Dụng cụ, thiết bị: Bể, giai chứa ĐVTS; vợt, chậu, xô, cân đồng hồ; máy sục khí, bình ôxy, nhiệt kế; bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Theo dõi các bước xác định mẫu cần vận chuyển;
- Quan sát thao tác đóng túi, bơm ôxy vận chuyển kín;
- Quan sát thao tác điều chỉnh hệ thống sục khí trong trường hợp vận chuyển hở.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TiẾp nhẬn và xỬ lý ĐVTS sau vẬn chuyỂn
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nơi lưu giữ
1.1. Chuẩn bị nơi lưu giữ ĐVTS.
1.2. Cấp nước vào thiết bị lưu giữ ĐVTS.
1.3. Lắp đặt hệ thống cung cấp ôxy.
2. Đánh giá chất lượng ĐVTS
2.1. Hình dạng bên ngoài.
2.2.Tình hình hoạt động;
3. Giao nhận số lượng
3.1.Kiểm tra số lượng sau khi vận chuyển.
3.2. Đưa ĐVTS vào nơi lưu giữ.
3.3. Xác định mẫu ĐVTS.
3.4.Đối chiếu với sổ theo dõi và nhãn mác trên bao bì.
4. Thuần hóa và phòng bệnh cho ĐVTS
4.1. Thuần hóa nhiệt độ.
4.2. Thuần hóa môi trường nước.
4.3. Tắm phòng bệnh cho ĐVTS trước khi thả.
5. Đánh giá kết quả vận chuyển
5.1. Xác định tỷ lệ sống, tỷ lệ dị hình sau vận chuyển.
5.2. Tính khối lượng ĐVTS.
5.3. Tính chi phí vận chuyển.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đánh giá sơ bộ tình hình ĐVTS sau vận chuyển;
- Kiểm tra chất lượng và số lượng sau vận chuyển;
- Thuần hóa ĐVTS trước khi thả;
- Tắm phòng bệnh cho ĐVTS trước khi thả;
- Đánh giá hiệu quả sau vận chuyển.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp đánh giá sức khoẻ ĐVTS sau vận chuyển;
- Phương pháp xác định số lượng sau vận chuyển;
- Phương pháp thuần hóa ĐVTS;
- Phương pháp tắm cho ĐVTS;
- Phương pháp hạch toán kinh tế cho một đợt vận chuyển.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Quy trình tiếp nhận ĐVTS
- Vật liệu: ĐVTS, thuốc, hóa chất tắm cho ĐVTS
- Dụng cụ, thiết bị: Bể chứa ĐVTS, xô, thùng, cân, vợt, bảo hộ lao động…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát kiểm tra và đánh giá tình hình sức khoẻ ĐVTS sau vận chuyển;
- Quan sát kiểm tra mẫu sau vận chuyển;
- Quan sát các bước và thao tác thuần hoá và tắm phòng bệnh cho ĐVTS trước khi thả.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KiỂm tra, chỌn và thẢ giỐng ĐVTS
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá ban đầu về chất lượng con giống ĐVTS
1.1. Truy suất đầy đủ thông tin về nguồn gốc giống ĐVTS.
1.2. Quan sát đầy đủ hình thái ngoài của ĐVTS.
1.3. Kiểm tra trạng thái hoạt động phù hợp của ĐVTS.
1.4. Kiểm tra hiện trạng sức khỏe của ĐVTS.
2. Kiểm tra chất lượng và chọn ĐVTS giống
2.1. Kiểm tra kích cỡ phù hợp theo loài của ĐVTS.
2.2. Kiểm tra khối lượng phù hợp theo loài của ĐVTS.
2.3. Kiểm tra tỷ lệ ĐVTS bị dị hình.
2.4. Kiểm tra tỷ lệ ĐVTS mang mầm bệnh.
2.5. Đánh giá đúng chất lượng ĐVTS giống và đưa ra quyết định phù hợp.
3. Thả ĐVTS giống
3.1. Thuần hóa nhiệt độ trước khi thả.
3.2. Tắm phòng bệnh cho ĐVTS trước khi thả
3.3. Thực hiện thả giống đảm bảo ĐVTS khỏe, phân tán nhanh.
3.4. Đánh giá đúng hiện trạng sức khỏe của ĐVTS sau khi thả.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra các chỉ tiêu phản ánh chất lượng ĐVTS giống.
- Quan sát, đánh giá đặc điểm hình thái ngoài của ĐVTS
- Kiểm tra khối lượng và kích cỡ của ĐVTS giống.
- Thuần hóa nhiệt độ phù hợp với hình thức vận chuyển ĐVTS giống.
- Xác định lượng muối, thuốc cần dùng để tắm phòng bệnh cho ĐVTS.
- Tắm phòng bệnh cho ĐVTS.
- Thực hiện thả ĐVTS đúng kỹ thuật.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu về chất lượng ĐVTS giống;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật phản ánh ĐVTS giống có chất lượng tốt;
- Kỹ thuật thuần hóa nhiệt độ trước khi thả ĐVTS;
- Các loại thuốc hóa chất thường dùng để tắm, phương pháp tắm phòng bệnh cho ĐVTS trước khi thả.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: tài liệu về nguồn gốc ĐVTS bố mẹ, kỹ thuật chọn và thả ĐVTS giống.
- Vật liệu: ĐVTS giống các loại, muối, thuốc tắm phòng bệnh cho ĐVTS;
- Dụng cụ, thiết bị: cân, thuyển, vợt, ủng lội nước, khẩu trang, găng tay cao su.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, đối chiếu với quy trình;
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KiỂm tra và xỬ lý biẾn đỘng mỘt sỐ yẾu tỐ thỦy lý trong nưỚc nuôi ĐVTS
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra các yếu tố thủy lý trong nước nuôi thủy sản
1.1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị.
1.2. Đo chính xác các yếu tố thủy lý trong nước nuôi thủy sản.
1.3. Đánh giá đúng hiện trạng môi trường thủy lý của nước nuôi thủy sản.
1.4. Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị sau sử dụng.
2. Xử lý các yếu tố thủy lý trong nước nuôi thủy sản
2.1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị.
2.2. Xử lý kịp thời và hiệu quả sự biến động các yếu tố thủy lý trong nước nuôi thủy sản.
2.3. Đo chính xác các yếu tố thủy lý sau xử lý.
2.4. Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị sau sử dụng.
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư đảm bảo số lượng và chất lượng;
- Xác định nhiệt độ, độ trong, mầu nước trong nước nuôi thủy sản bằng nhiệt kế, máy đo nhiệt độ, đĩa secchi;
- Vệ sinh thiết bị, dụng cụ;
- Kết luận đánh giá tình trạng môi trường thủy lý của nước nuôi thủy sản.
Kiến thức thiết yếu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ trong, màu nước trong nước nuôi thủy sản;
- Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ trong, màu nước đến nuôi trồng thủy sản;
- Khoảng nhiệt độ, độ trong, màu nước phù hợp cho động vật thủy sản;
- Quy trình đo và xử lý biến động nhiệt độ, độ trong, màu nước trong nước nuôi thủy sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Giáo trình Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản;
- Phân đạm, phân lân, phân hữu cơ, BKC, lưới che nắng, ni lông;
- Nhiệt kế, máy đo nhiệt độ, máy bơm nước, xô, chậu, gáo, cân 20kg;
- Quần áo lội nước, găng tay cao su, khẩu trang…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, đối chiếu với các bước quy trình đo và xử lý các yếu tố thủy lý;
- Theo dõi đánh giá thời gian thực hiện các bước quy trình đo và xử lý các yếu tố thủy lý;
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả xử lý các yếu tố thủy lý;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KiỂm tra và xỬ lý biẾn đỘng mỘt sỐ yẾu tỐ thỦy hóa trong nưỚc ao nuôi ĐVTS
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra các yếu tố thủy hóa trong nước nuôi thủy sản
1.1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị.
1.2. Thu đủ mẫu nước, mang tính đại diện để xác định các yếu tố thủy hóa.
1.3. Đo chính xác các yếu tố thủy hóa trong nước nuôi thủy sản.
1.4. Đánh giá đúng hiện trạng môi trường thủy hóa của nước nuôi thủy sản.
1.5. Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị sau sử dụng.
2. Xử lý các yếu tố thủy lý trong nước nuôi thủy sản
2.1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư, dụng cụ, thiết bị.
2.2. Xử lý kịp thời và hiệu quả sự biến động các yếu tố thủy hóa trong nước nuôi thủy sản.
2.3. Thu đủ mẫu nước, mang tính đại diện để xác định các yếu tố thủy hóa.
2.4. Đo chính xác các yếu tố thủy hóa sau xử lý.
2.5. Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị sau sử dụng.
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư đảm bảo số lượng và chất lượng;
- Thu mẫu nước;
- Kiểm tra và hiệu chuẩn các máy đo pH, DO;
- Xác định độ pH bằng giấy quỳ, test pH, máy đo pH cầm tay;
- Xác định độ oxy hòa tan trong nước bằng test, máy đo oxy;
- Xác định ammonia, hydrosulfua, nitrit, sắt trong nước bằng các bộ kiểm tra nhanh;
- Vệ sinh thiết bị, dụng cụ;
- Kết luận đánh giá tình trạng môi trường thủy hóa của nước nuôi thủy sản.
Kiến thức thiết yếu
- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ pH, DO, ammonia, hydrosulfua, nitrit, sắt trong nước nuôi thủy sản;
- Ảnh hưởng của độ pH, DO, ammonia, hydrosulfua, nitrit, sắt đến nuôi trồng thủy sản;
- Khoảng độ pH, DO, ammonia, hydrosulfua, nitrit, sắt phù hợp cho động vật thủy sản;
- Quy trình đo và xử lý biến động độ pH, DO, ammonia, hydrosulfua, nitrit, sắt trong nước nuôi thủy sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Giáo trình Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản;
- Chế phẩm sinh học, rỉ đường, vôi bột, so đa, bột tăng oxy, EDTA, zeolite;
- Máy đo pH, máy đo DO, các bộ kiểm tra nhanh môi trường, máy bơm, xô, chậu, gáo, cân 20kg;
- Quần áo lội nước, găng tay cao su, găng tay y tế, khẩu trang…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, đối chiếu với các bước quy trình đo và xử lý các yếu tố thủy hóa;
- Theo dõi đánh giá thời gian thực hiện các bước quy trình đo và xử lý các yếu tố thủy hóa;
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả xử lý các yếu tố thủy hóa;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChuẨn bị thỨCc ăn cho ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS
1.1. Nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS phù hợp với loài.
1.2. Nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS phù hợp với giai đoạn phát triển.
2. Chọn thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS
2.1. Chọn thức ăn cho ĐVTS đảm bảo chất lượng phù hợp với đặc điểm dinh dưỡng và tập tính bắt mồi của loài.
2.2. Chọn thức ăncho ĐVTS đảm bảo chất lượng phù hợp với giai đoạn phát triển.
3. Sản xuất thức ăn tự chế cho ĐVTS
3.1. Xây dựng công thức thức ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS.
3.2. Lựa chọn nguyên liệu để sản xuất thức ăn đảm bảo chất lượng, hiệu quả kinh tế.
3.3. Sơ chế nguyên liệu phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của từng loại nguyên liệu.
3.4. Sản xuất thức ăn đúng công thức thức ăn đã xây dựng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn thức ăn đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của loài, giai đoạn phát triển của ĐVTS;
- Tính toán để xây dựng công thức thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của loài, giai đoạn phát triển của ĐVTS;
- Chọn và sơ chế nguyên liệu để sản xuất thức ăn;
- Sản xuất thức ăn tự chế dạng bột rời, viên.
Kiến thức thiết yếu
- Nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS;
- Cách tính toán để xây dựng công thức thức ăn;
- Kỹ thuật sản xuất thức ăn cho ĐVTS dạng bột rời, dạng viên.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: tài liệu về nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS, kỹ thuật sản xuất thức ăn cho ĐVTS.
- Vật liệu: trứng gà, bột cá, bột đậu tương, cám gạo, cám ngô…
- Dụng cụ, thiết bị: máy đùn thức ăn, cân, chậu, bảo hộ lao động….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, đối chiếu với quy trình;
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ dỤng thỨc ăn cho ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định số lượng thức ăn cần dùng
1.1. Xác định đúng khối lượng ĐVTS đang nuôi dựa vào số lượng ĐVTS, khối lượng trung bình của một cá thể ĐVTS.
1.2. Chọn tỷ lệ cho ăn phù hợp với loài, giai đoạn phát triển của ĐVTS.
1.3. Tính đúng lượng thức ăn cần dùng trong ngày.
2. Cho ĐVTS ăn
2.1. Chọn vị trí cho ăn phù hợp với loài, giai đoạn phát triển.
2.2. Cho ĐVTS ăn theo nguyên tắc 4 định.
3. Điều chỉnh lượng thức ăn cho ĐVTS ăn hàng ngày
3.1. Quan sát, phát hiện đúng mức độ sử dụng thức ăn dựa vào hoạt động bắt mồi của ĐVTS.
3.2. Điều chỉnh lượng thức ăn cho ĐVTS ăn phù hợp với mức độ sử dụng thức ăn, điều kiện thời tiết khí hậu, môi trường nơi nuôi.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định tỷ lệ sống của ĐVTS;
- Xác định khối lượng trung bình của một cá thể ĐVTS;
- Tính toán lượng thức ăn cần sử dụng;
- Cho ĐVTS ăn theo nguyên tắc 4 định.
Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật cho ĐVTS ăn;
- Cách tính lượng thức ăn cần sử dụng cho ĐVTS trong một ngày.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: kỹ thuật cho ĐVTS ăn.
- Vật liệu: thức ăn thủy sản
- Dụng cụ, thiết bị: máy cho ăn tự động, cân, chậu, bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, đối chiếu với quy trình;
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KiỂm tra, đánh giá tỐc đỘ sinh trưỞng ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị phục vụ kiểm tra sinh trưởng của ĐVTS
1.1. Xác định đúng chủng loại dụng cụ thiết bị cần sử dụng.
1.2. Xác định đủ số lượng dụng cụ thiết bị cần sử dụng.
2. Thu mẫu ĐVTS để kiểm tra sinh trưởng
2.1. Chọn điểm thu mẫu và phương pháp thu mẫu ĐVTS phù hợp tại nơi nuôi.
2.2. Thu mẫu ĐVTS đủ số lượng tối thiểu 30 cá thể và ngẫu nhiên.
3. Kiểm tra và đánh giá sinh trưởng của ĐVTS
3.1. Xác định đúng kích cỡ ĐVTS.
3.2. Xác định đúng khối lượng trung bình của ĐVTS.
3.3. Đánh giá phù hợp về tốc độ sinh trưởng theo loài, giai đoạn phát triển của ĐVTS.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Thu mẫu ĐVTS để kiểm tra sinh trưởng;
- Xác định khối lượng, kích cỡ của ĐVTS;
- Tính tốc độ sinh trưởng tuyệt đối, tương đối của ĐVTS.
Kiến thức thiết yếu
- Nguyên tắc thu mẫu ĐVTS để kiểm tra sinh trưởng;
- Phương pháp tính tốc độ sinh trưởng của ĐVTS.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Vật liệu: ĐVTS nuôi
- Dụng cụ, thiết bị: cân, chậu, thước kỹ thuật, vó, chài, vợt, bảo hộ lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát, đối chiếu với quy trình;
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QuẢn lý an toàn hỆ thỐng nuôi ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý chất lượng nước trong hệ thống nuôi
1.1. Kiểm tra một số yếu tố môi trường nước trong hệ thống nuôi nước ngọt theo TCVN hiện hành.
1.2. Xử lý, điều chỉnh các yếu tố môi trường về giời hạn an toàn đối với ĐVTS nước ngọt.
2. Vệ sinh và vận hành thiết bị trong hệ thống nuôi;
2.1. Định kỳ vệ sinh hệ thống nuôi theo đúng quy trình kỹ thuật.
2.2. Định kỳ vệ sinh các thiết bị trong hệ thống nuôi theo đúng hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
2.3. Vận hành hệ thống lọc nước trong hệ thống nuôi ĐVTS đảm bảo đúng kỹ thuật, đảm bảo chất lượng nước.
3. Duy trì sự cân bằng sinh học trong hệ thống nuôi ĐVTS
3.1. Xác định giới hạn mật độ nuôi phù hợp trong hệ thống đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ĐVTS.
3.2. Xử lý kịp thời và phù hợp đảm bảo an toàn cho hệ thống và ĐVTS khi áp dụng biện pháp kỹ thuật trong quá trình nuôi.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra các yếu tố môi trường trong hệ thống nuôi;
- Xử lý một số yếu tố môi trường trong nuôi ĐVTS nước ngọt;
- Vệ sinh và vận hành thiết bị trong hệ thống nuôi ĐVTS ;
Kiến thức thiết yếu
- Biện pháp quản lý chất lượng nước trong hệ thống nuôi ĐVTS;
- Hướng dẫn sử dụng, vận hành của các thiêt bị lọc nước của hệ thống nuôi ĐVTS;
- Quy trình nuôi ĐVTS nước ngọt;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình, bài giảng, tài liệu về nuôi ĐVTS nước ngọt, tài liệu về cấu tạo và vận hành hệ thống lọc nước trong nuôi ĐVTS;
- Vật liệu: ĐVTS, test đo môi trường, chế phẩm xử lý môi trường;
- Dụng cụ, thiết bị: Hệ thống nuôi ĐVTS, thiết bị kiểm tra môi trường nước.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NhẬn biẾt, sỬ dỤng mỘt sỐ loẠi thuỐc, hóa chẤt, sẢn phẨm xỬ lý môi trưỜng dùng trong NTTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận biết các loại thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong NTTS
1.1. Nhận biết rõ đặc điểm nhận dạng và công dụng nhóm hóa chất khử trùng.
1.2. Nhận biết rõ đặc điểm nhận dạng và công dụng nhóm thuốc kháng sinh.
1.3. Nhận biết rõ đặc điểm nhận dạng và công dụng nhóm thuốc thảo dược.
1.4. Nhận biết rõ đặc điểm nhận dạng và công dụng chế phẩm xử lý môi trường.
1.5. Nhận biết rõ đặc điểm nhận dạng và công dụng nhóm sản phẩm nâng cao sức đề kháng.
2. Sử dụng thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong NTTS
2.1. Lựa chọn đúng loại thuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường dùng để phòng và trị bệnh.
2.2. Lựa chọn phương pháp dùng thuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường.
2.3. Lựa chọn liều dùng đúng với phương pháp sử dụng đã lựa chọn.
2.4. Tính đúng khối lượng nước hoặc lượng cá.
2.5. Tính đúng khối lượngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường.
2.6. Thao tác đúng kỹ thuật dùngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường.
3. Phân biệt các phương pháp dùng thuốc, hóa chất, sản phẩm xử lý môi trường
3.1. Phun thuốc, hóa chất,sản phẩmxử lý môi trường xuống nơi nuôi ĐVTS.
3.2. Tắm sản thuốc, hóa chất,phẩm xử lý môi trường cho cá.
3.3. Treothuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường nơi nuôi ĐVTS.
3.4. Trộn thuốc, sản phẩm xử lý môi trường vào thức ăn.
3.5. Bôithuốc cho ĐVTS.
3.6. Tiêm thuốc cho ĐVTS.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết tính chất vật lý và hóa học các các loạithuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản;
- Xác định công dụng và liều dùng của các loạithuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường;
- Tính toán lượng nước nuôi, khối lượng ĐVTS nuôi và lượngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường sử dụng;
- Lựa chọn phương pháp dùng thuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường;
- Thao tác cách dùngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường.
Kiến thức thiết yếu
- Tính chất vật lý, hóa học và cộng dụng của các loạithuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường;
- Phương pháp sử dụngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản;
- Phương pháp tính toán thể tích nước, khối lượng ĐVTS, khối lượng thức ăn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình, bài giảng về Bệnh động vật thủy sản trong đó có chương sản phẩm xử lý môi trường dùng trong NTTS,
- Vật liệu: Một số loạithuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường thuộc các nhóm sản phẩm xử lý môi trường khác nhau dùng trong NTTS, ĐVTS;
- Dụng cụ, thiết bị: cân, vợt, bể, xô, chậu, băng ca, bảo hộ lao động….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát các bước và kết quả tính lượngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường cần dùng cho đơn vị nuôi ĐVTS.
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác dùngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp: các phương pháp dùngthuốc, hóa chất,sản phẩm xử lý môi trường.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ lý mẦm bỆnh cho ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xử lý mầm bệnh trước vụ nuôi
1.1.Cải tạo ao, xử lý đáy ao diệt mầm bệnh.
1.2. Xử lý nước cấp và nước nuôi đạt tiêu chuẩn trước khi thả ĐVTS.
1.3. Chọn đàn bố mẹ và con giống không mang mầm bệnh.
1.4. Tắm sản phẩm xử lý môi trường khử trùng cho ĐVTS trước khi thả nuôi.
2. Xử lý mầm bệnh trong quá trình nuôi
2.1. Khử trùng dụng cụ trong quá trình nuôi để diệt mầm bệnh.
2.2. Khử trùng và giữ vệ sinh xung quanh nơi nuôi để diệt mầm bệnh.
2.3. Định kỳ xử lý nước nuôi để phòng bệnh.
2.4. Xử lý thức ăn đảm bảo không mang mầm bệnh.
2.5. Cách ly ĐVTS khi có dịch bệnh xảy ra tránh lây lan bệnh.
2.6. Xua đuổi, diệt địch hại và ký chủ trung gian mang mầm bệnh để hạn chế lan truyền bệnh.
2.7. Xử lý ĐVTS bị chết trong quá trình nuôi đúng qui định.
3. Xử lý mầm bệnh sau quá trình nuôi
3.1. Xử lý nước nuôi trước khi thải ra môi trường nhằm đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường của nhà nước và tránh ô nhiễm nguồn nước chung, giảm dịch bệnh xảy ra.
3.2. Vệ sinh và khử trùng dụng cụ nuôi nhằm diệt tác nhân gây bệnh bám trên dụng cụ.
3.3. Cất giữ dụng cụ đảm bảo vệ sinh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xử lý đáy và khử trùng đáy ao trước khi nuôi;
- Đo các yếu tố môi trường và xử lý nước trước, trong và sau khi;
- Chọn đàn bố mẹ, đàn giống không mang mầm bệnh khi sản xuất giống và nuôi;
- Kiểm tra chất lượng con giống và khử trùng con giống trước khi thả nuôi;
- Lựa chọn và xử lý thức ăn có chất lượng tốt;
- Khử trùng dụng cụ trước, trong và sau khi nuôi;
- Xua đuổi và diệt địch hại, ký chủ trung gian phòng bệnh cho ĐVTS;
- Đề xuất phương án xử lý khi có dịch bệnh xảy ra trong khu nuôi;
Kiến thức thiết yếu
- Các nguồn mang mầm bệnh vào hệ thống nuôi
- Kỹ thuật khử trùng hệ thống và dụng cụ nuôi;
- Phương pháp tắm khử trùng cho ĐVTS trước khi thả;
- Phương pháp xử lý thức ăn tươi sống;
- Biện pháp phòng và diệt tạp, địch hại trước và trong quá trình nuôi;
- Yêu cầu về quản lý nguồn nước cấp, nước nuôi và nước thải của khu nuôi thủy sản;
- Biện pháp khử trùng, tiêu độc trong khu nuôi thủy sản ;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình, bài giảng về Bệnh động vật thủy sản.
- Vật liệu: Một số loại thuốc NTTS, test đo môi trường, thức ăn, con giống
- Dụng cụ, thiết bị: cân, vợt, bể, xô, chậu, băng ca, bảo hộ lao động….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Thực hiện đúng 3 biện pháp xử lý mầm bệnh trong khu vực nuôi ĐVTS trở lên là hoàn thành
- Trình bày, phân tích các con đường mang mầm bệnh và các biện pháp xử lý mầm bệnh trong khu nuôi
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thu mẪu ĐVTS nưỚc ngỌt đỂ chẨn đoán bỆnh
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. N hận biết dấu hiệu ĐVTS bị bệnh
1.1. Nhận biết được hoạt động sống bất thường của ĐVTS bị bệnh.
1.2.Nhận biết được dấu hiệu bệnh lý bên ngoài của ĐVTS nhằm thu mẫu cá để chẩn đoán bệnh.
2. T hu mẫu ĐVTS để chẩn đoán bệnh
2.1. Thu mẫu đại diện nơi nuôi nhằm thống kê tình trạng sức khỏe của quần đàn từ đó đề ra biện pháp phòng và trị.
2.2. Thu mẫu chọn lọc những nơi có dịch bệnh đang xảy ra, thu những cá thể mang dấu hiệu bệnh lý bên ngoài rõ ràng.
3. B ảo quản mẫu ĐVTS
3.1. Bảo quản ĐVTS còn sống về nơi kiểm tra bệnh.
3.2. Bảo quản lạnh ĐVTS nhằm giữ tươi mẫu để phân tích bệnh.
3.3. Bảo quản ĐVTS, các bộ phận cơ thể ĐVTS bằng hóa chất nhằm giữ được các đặc tính của các tác nhân gây bệnh để chẩn đoán.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết dấu hiệu ĐVTS bị bệnh;
- Chọn phương pháp thu mẫu ĐVTS bị bệnh;
- Thu mẫu ĐVTS bị bệnh;
- Chọn phương pháp bảo quản mẫu ĐVTS bị bệnh;
- Bảo quản mẫu ĐVTS bị bệnh đúng kỹ thuật;
Kiến thức thiết yếu
- Dấu hiệu bệnh lý của một số bệnh thường gặp trên ĐVTS;
- Phương pháp thu mẫu ĐVTS bị bệnh;
- Phương pháp bảo quản mẫu;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình, bài giảng về Bệnh động vật thủy sản, hình ảnh cá bị bệnh;
- Vật liệu: ĐVTS ;
- Dụng cụ, thiết bị: Máy sục khí, dây dẫn khí, đá sủi, lưới, vợt, xô, chậu, bảo hộ lao động, quần áo lội nước, ….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thao tác thu mẫu ĐVTS bị bệnh, thực hiện bảo quản ĐVTS bị bệnh về nơi chẩn đoán;
- Theo dõi quá trình thực hiện, đối chiếu các thao tác chuẩn;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChẨn đoán lâm sàng bỆnh ĐVTS nưỚc ngỌt ngoài thỰc đỊa
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, thiết bị
1.1. Chuẩn bị dụng cụ đúng chủng loại và đủ về số lượng.
1.2. Chuẩn bị hóa chất đúng chủng loại và đủ về số lượng.
1.3. Chuẩn bị thiết bị phù hợp với năng lực, vận hành tốt.
2. Quan sát dấu hiệu bệnh lý bên ngoài của ĐVTS
2.1. Quan sát và ghi chép rõ sự biến đổi màu sắc cơ thể vào nhật ký chẩn đoán bệnh.
2.2. Quan sát và ghi chép rõ sự biến đổi hình dạng cơ thể vào nhật ký chẩn đoán bệnh.
2.3. Quan sát và ghi chép rõ sự biến đổi của các cơ quan bên ngoài cơ thể vào nhật ký chẩn đoán bệnh.
2.4. Quan sát và ghi chép rõ các sinh vật lạ bám trên cơ thể vào nhật ký chẩn đoán bệnh.
2.5. Quan sát và ghi chép rõ các vết tổn thương trên cơ thể vào nhật ký chẩn đoán bệnh.
3. Quan sát dấu hiệu bệnh lý bên trong cơ thể
3.1. Giải phẫu ghi chép rõ cơ thể ĐVTS đảm bảo không gây tổn thương nội quan và quan sát rõ được nội quan.
3.2. Quan sát ghi chép rõ các dấu hiệu bệnh lý của xoang cơ thể và các cơ quan đích.
3.3. Ghi chép ghi chép rõ các dấu hiệu bệnh lý bên trong cơ thể ĐVTS.
4. Kết luận bệnh
4.1. Tổng hợp lại đầy đủ kết quả ghi chép về dấu hiệu bệnh lý của ĐVTS.
4.2. Đối chiếu với hình ảnh trong các tài liệu bệnh.
4.3. Kết luận đúng tên bệnh và tình trạng bị bệnh của ĐVTS.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, hóa chất cần dùng;
- Quan sát và ghi chép dấu hiệu bệnh lý bên ngoài;
- Giải phẫu ĐVTS đúng kỹ thuật;
- Quan sát và ghi chép đúng, đủ dấu hiệu bệnh lý bên trong;
- Tổng hợp thông tin và kết luận được bệnh;
Kiến thức thiết yếu
- Danh mục dụng cụ, thiết bị, hóa chất cần dùng;
- Phương pháp quán sát dấu hiệu bệnh lý bên ngoài của ĐVTS;
- Phương pháp giải phẫu ĐVTS;
- Phương pháp quan sát dấu hiệu bệnh lý bên trong của ĐVTS
- Trình bày dấu hiệu bệnh lý của các bệnh thường gặp trên ĐVTS.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình, bài giảng về Bệnh động vật thủy sản, hình ảnh cá bị bệnh;
- Vật liệu: ĐVTS ;
- Dụng cụ, thiết bị: Khay men, bộ đồ giải phẫu, kính lúp, găng tay y tế, xô, chậu, số chi chép, bút viết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Kiểm tra công tác chuẩn bị đầy đủ dụng cụ;
- Quan sát thao tác giải phẫu đúng kỹ thuật của từng đối tượng ĐVTS;
- Quan sát thao tác, đối chiếu với thao tác chuẩn;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ChẨn đoán bỆnh ĐVTS nưỚc ngỌt trong phòng thí nghiỆm
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, thiết bị
1.1. Chuẩn bị dụng cụ đúng chủng loại và đủ về số lượng.
1.2. Chuẩn bị hóa chất đúng chủng loại và đủ về số lượng.
1.3. Chuẩn bị thiết bị phù hợp với năng lực, vận hành tốt.
2. Làm tiêu bản tươi để nhận dạng ký sinh trùng
2.1. Cạo được nhớt trên da, vây, mang, ruột của ĐVTS.
2.2. Chuyển được một lượng vừa đủ nhớt của da, vây, mang, ruột vào lam kính để làm tiêu bản.
2.3. Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, chọn đúng vật kính để quan sát.
2.4. Nhận dạng đúng loại ký sinh trùng gây bệnh.
3. Nuôi cấy vi sinh
3.1. Chuẩn bị đúng chủng loại và đúng kỹ thuật môi trường nuôi cấy vi sinh.
3.2. Lấy mẫu bệnh trên đúng cơ quan đích để nuôi cấy.
3.3. Quan sát và ghi chép rõ kết quả nuôi cấy ban đầu.
3.4. Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật chẩn đoán đơn giản trong phòng thí nghiệm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, hóa chất cần dùng;
- Vệ sinh, khử trùng dụng cụ đúng kỹ thuật;
- Vận hành một số máy móc phục vụ chẩn đoán trong phòng thí nghiệm;
- Sử dụng kính hiển vi, kính giải phẫu;
- Thực hiện lấy mẫu từ cơ quan đích để tiến hành phân tích chẩn đoán;
- Thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán thông thường trong phòng thí nghiệm;
- Nhận dạng một số ký sinh trùng thường gặp trên ĐVTS.
Kiến thức thiết yếu
- Danh mục dụng cụ, thiết bị, hóa chất cần dùng;
- Phương pháp cạo nhớt lấy mẫu kiểm tra ký sinh trùng;
- Phương pháp làm tiêu bản tươi tìm ký sinh trùng
- Phương pháp lấy mẫu tại các cơ quan đích đề phân tích bệnh do vi sinh;
- Phương pháp sử dụng kính hiển vi;
- Một số kỹ thuật đơn giản trong chẩn đoán vi sinh tại phòng thí nghiệm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình, bài giảng về Bệnh động vật thủy sản, hình ảnh cá bị bệnh, tài liệu thực hành chẩn đoán bệnh ĐVTS trong phòng thí nghiệm;
- Vật liệu: ĐVTS, môi trường nuôi cấy và phân tích vi sinh;
- Dụng cụ: Khay men, bộ đồ giải phẫu, que cấy, đèn cồn, lam kính, lamen, cốc đong, ống công tử hút, đĩa lồng, ống nghiệm, găng tay y tế, xô, chậu, số chi chép, bút viết...
- Thiết bị: Kính hiển vi, nồi hấp tiệt trùng, máy sấy, tủ cấy vi sinh
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Kiểm tra công tác chuẩn bị dụng cụ, vật tư đầy đủ
- Quan sát thao tác sử dụng kính hiển vi, kính giải phẫu; thao tác lấy mẫu bệnh phẩm để phân tích bệnh;
- Quan sát thao tác vận hành các thiết bị dùng để chẩn đoán bệnh trong phòng thí nghiệm
- Theo dõi quá trình thực hiện;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TrỊ bỆnh do ký sinh trùng trên ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. C họn loại thuốc, hóa chất và phương pháp trị bệnh
1.1. Chọn loại thuốc, hóa chất đặc trị loại ký sinh trùng gây bệnh cho ĐVTS nước ngọt đã được chẩn đoán.
1.2. Xác định được phương pháp dùng thuốc, hóa chất phù hợp với loại sản phẩm trị bệnh được chọn và tình trạng bệnh của ĐVTS.
2. Tính lượng thuốc, hóa chất cần dùng
2.1. Xác định đúng liều lượng thuốc, hóa chất dùng phù hợp với phương pháp sử dụng.
2.2. Xác định đúng khối lượng nước chứa ĐVTS.
2.3. Xác định đúng khối lượng ĐVTS nuôi cần điều trị.
2.4. Tính chính xác khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng.
3. Thực hiện trị bệnh
3.1. Cân đúng lượng thuốc, hóa chất cần dùng.
3.2. Pha thuốc hoặc trộn thuốc, hóa chấtđúng kỹ thuật.
3.3. Dùng thuốc, hóa chất đúng kỹ thuật.
4. Đánh giá kết quả trị bệnh
4.1. Quan sát kỹ hoạt động của ĐVTS sau dùng thuốc, hóa chất.
4.2.Theo dõi, tính được tỷ lệ ĐVTS chết sau khi dùng thuốc, hóa chất.
4.3. Ghi chép đầy đủ thông tin kết quả theo dõi.
4.4. Đánh giá đúng kết quả trị bệnh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa thuốc, hóa chất trị bệnh ký sinh trùng trên ĐVTS nước ngọt;
- Lựa chọn phương pháp dùng thuốc, hóa chất;
- Xác định liều lượng thuốc, hóa chất trị bệnh;
- Xác định khối lượng thuốc, hóa chất trường cần dùng;
- Sử dụng thuốc, hóa chấtđúng kỹ thuật
- Đánh giá kết quả chữa bệnh
Kiến thức thiết yếu
- Danh mục các thuốc, hóa chất trị bệnh ký sinh trùng trên ĐVTS;
- Phương pháp sử dụng thuốc, hóa chất trị bệnh ký sinh trùng;
- Phương pháp xác định khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình về Bệnh động vật thủy sản, thuốc trị bệnh ký sinh trùng;
- Vật liệu: ĐVTS, thuốc, hóa chất trị bệnh ký sinh trùng;
- Dụng cụ, thiết bị: Cân, máy sục khí, dây dẫn khí, đá sủi, cốc đong, gáo, xô, chậu, bảo hộ lao động, quần áo lội nước, ….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Theo dõi quá trình thực hiện sử dụng sản phẩm xử lý môi trường đúng kỹ thuật;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp phương pháp tính toán lượng sản phẩm cần dùng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TrỊ bỆnh do nẤm trên ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. C họn loại thuốc, hóa chất và phương pháp trị bệnh
1.1. Chọn loại thuốc, hóa chất đặc trị bệnh do nấm gây ra trên ĐVTS nước ngọt đã được chẩn đoán.
1.2. Xác định được phương pháp dùng thuốc, hóa chất phù hợp với loại thuốc chọn và tình trạng bệnh của ĐVTS.
2. Tính lượng thuốc, hóa chất cần dùng
2.1.Xác định đúng liều lượng thuốc, hóa chất dùng phù hợp với phương pháp sử dụng.
2.2. Xác định đúng khối lượng nước chứa ĐVTS.
2.3. Xác định đúng khối lượng ĐVTS nuôi cần điều trị.
2.4. Tính chính xác khối lượng thuốc, hóa chấtcần dùng.
3. Thực hiện trị bệnh
3.1. Cân đúng lượng thuốc, hóa chất cần dùng.
3.2. Pha thuốc hoặc trộn sản thuốc, hóa chất đúng kỹ thuật.
3.3. Dùng sản thuốc, hóa chấtđúng kỹ thuật.
4. Đánh giá kết quả trị bệnh
4.1. Quan sát kỹ hoạt động của ĐVTS sau dùng thuốc, hóa chất.
4.2. Theo dõi, tính được tỷ lệ ĐVTS chết sau khi dùng thuốc, hóa chất.
4.3. Ghi chép đầy đủ thông tin kết quả theo dõi.
4.4. Đánh giá đúng kết quả trị bệnh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn thuốc, hóa chất trị bệnh do nấm trên ĐVTS nước ngọt;
- Lựa chọn phương pháp dùngthuốc, hóa chất;
- Xác định liều lượng thuốc, hóa chấtdùng trị bệnh;
- Xác định khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng;
- Sử dụng thuốc, hóa chất đúng kỹ thuật
Kiến thức thiết yếu
- Danh mục các thuốc, hóa chất trị bệnh do nấm trên ĐVTS;
- Phương pháp sử dụng thuốc, hóa chất trị bệnh nấm;
- Phương pháp xác định khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình về Bệnh động vật thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trị bệnh nấm trên ĐVTS;
- Vật liệu: ĐVTS, thuốc, hóa chấttrị bệnh nấm;
- Dụng cụ, thiết bị: Cân, Máy sục khí, dây dẫn khí, đá sủi, cốc đong, gáo, xô, chậu, bảo hộ lao động, quần áo lội nước, ….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Kiểm tra kết quả xác định lượng thuốc, hóa chất để trị bệnh nấm cho ĐVTS;
- Theo dõi quá trình thực hiện sử dụng thuốc, hóa chấtđúng kỹ thuật;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp phương pháp tính toán lượng sản phẩm cần dùng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TrỊ bỆnh do vi khuẨn trên ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. C họn đơn thuốc, hóa chất và phương pháp trị bệnh
1.1. Chọn các loại thuốc, hóa chất đặc trị bệnh do vi khuẩn đã chẩn đoán.
1.2. Xác định đúng phương pháp dùngthuốc, hóa chất.
2. Tính lượng thuốc, hóa chất cần dùng
2.1. Xác định đúng liều lượng thuốc, hóa chất dùng phù hợp với phương pháp sử dụng.
2.2. Xác định đúng khối lượng nước chứa ĐVTS.
2.3. Xác định đúng khối lượng ĐVTS nuôi cần điều trị.
2.4. Tính chính xác khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng.
3. Thực hiện trị bệnh
3.1. Cân đúng lượng thuốc, hóa chất cần dùng.
3.2. Pha sản thuốc, hóa chất hoặc trộn thuốc, hóa chất đúng kỹ thuật.
3.3. Dùng thuốc, hóa chất đúng kỹ thuật.
4. Đánh giá kết quả trị bệnh
4.1. Quan sát kỹ hoạt động của ĐVTS sau dùng thuốc, hóa chất.
4.2. Theo dõi, tính được tỷ lệ ĐVTS chết sau khi dùng thuốc, hóa chất.
4.3. Ghi chép đầy đủ thông tin kết quả theo dõi.
4.4. Đánh giá đúng kết quả trị bệnh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn thuốc, hóa chất trị bệnh do vi khuẩn trên ĐVTS nước ngọt;
- Lựa chọn phương pháp dùngthuốc, hóa chất;
- Xác định liều lượng thuốc, hóa chất trị bệnh;
- Xác định khối lượng thuốc, hóa chất cần dùng;
- Sử dụng thuốc, hóa chất đúng kỹ thuật
Kiến thức thiết yếu
- Danh mục các thuốc, hóa chất trị bệnh do vi khuẩn trên ĐVTS;
- Phương pháp sử dụng thuốc, hóa chất trị bệnh vi khuẩn;
- Phương pháp xác định khối lượng thuốc, hóa chấtcần dùng;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình về Bệnh động vật thủy sản, thuốc, hóa chất trị bệnh vi khuẩn trên ĐVTS;
- Vật liệu: ĐVTS, thuốc, hóa chất;
- Dụng cụ, thiết bị: Cân, Máy sục khí, dây dẫn khí, đá sủi, cốc đong, gáo, xô, chậu, bảo hộ lao động, quần áo lội nước.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Kiểm tra kết quả xác định lượng thuốc, hóa chất để trị bệnh vi khuẩn cho ĐVTS;
- Theo dõi quá trình thực hiện sử dụng thuốc, hóa chất;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp phương pháp tính toán lượng sản phẩm cần dùng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ lý bỆnh do virus trên ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. C họn phương pháp xử lý bệnh
1.1. Thu hoạch vật nuôi khi bệnh xảy ra nhằm thu lại phần nào chi phí nuôi còn lại trong khả năng có thể.
1.2.Dùng sản phẩm xử lý môi trườngphù hợp để hạn chế bệnh phát triển nhằm nuôi tiếp đến khi đạt cỡ thu hoạch.
2. Chọn sản phẩm xử lý môi trường và phương pháp sử dụng thuốc
2.1. Chọn sản phẩm xử lý môi trường phù hợp để xử lý bệnh do virus trên ĐVTS nước ngọt.
2.2. Xác định đúng phương pháp dùng sản phẩm xử lý môi trường.
3. Tính lượng sản phẩm xử lý môi trường cần dùng
3.1. Xác định đúng liều lượng sản phẩm xử lý môi trường dùng phù hợp với phương pháp sử dụng.
3.2. Xác định đúng khối lượng nước chứa ĐVTS.
3.3. Xác định đúng khối lượng ĐVTS nuôi cần điều trị.
3.4. Tính chính xác khối lượng sản phẩm xử lý môi trường cần dùng.
4. Thực hiện trị bệnh
4.1. Cân đúng lượng sản phẩm xử lý môi trường cần dùng.
4.2. Pha thuốc hoặc trộn sản phẩm xử lý môi trường đúng kỹ thuật.
4.3. Dùng sản phẩm xử lý môi trường đúng kỹ thuật.
5. Đánh giá kết quả trị bệnh
5.1. Quan sát kỹ hoạt động của ĐVTS sau dùng sản phẩm xử lý môi trường.
5.2. Theo dõi, tính được tỷ lệ ĐVTS chết sau khi dùng sản phẩm xử lý môi trường.
5.3. Ghi chép đầy đủ thông tin kết quả theo dõi.
5.4. Đánh giá đúng kết quả trị bệnh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn phương pháp xử lý bệnh do virus trên ĐVTS nước ngọt;
- Lựa chọn thuốc và phương pháp dùng thuốc hỗ trợ xử lý bệnh do virus;
- Xác định liều lượng thuốc dùng trị bệnh;
- Xác định khối lượng thuốc cần dùng;
- Sử dụng thuốc đúng kỹ thuật.
Kiến thức thiết yếu
- Các biện pháp xử lý bệnh do virus;
- Đơn thuốc xử lý bệnh do virus trên ĐVTS;
- Phương pháp sử dụng thuốc xử lý bệnh virus;
- Phương pháp xác định khối lượng thuốc cần dùng;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình về Bệnh động vật thủy sản, biện pháp xử lý bệnh do virus trên ĐVTS;
- Vật liệu: ĐVTS, Vitamin C, thuốc khử trùng;
- Dụng cụ, thiết bị: Cân, Máy sục khí, dây dẫn khí, đá sủi, cốc đong, gáo, xô, chậu, bảo hộ lao động, quần áo lội nước….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Kiểm tra kết quả xác định lượng sản phẩm xử lý môi trường- Kiểm tra kết quả xác định lượng sản phẩm xử lý môi trường để xử lý bệnh virus cho ĐVTS;
- Theo dõi quá trình thực hiện sử dụng sản phẩm xử lý môi trường đúng kỹ thuật;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp phương pháp tính toán lượng sản phẩm cần dùng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ lý bỆnh do dinh dưỠng trên ĐVTS nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. C họn phương pháp xử lý bệnh
1.1.Thu hoạch vật nuôi khi bệnh xảy ra nhằm thu lại phần nào chi phí nuôi còn lại trong khả năng có thể.
1.2. Tiếp tục sử dụng sản phẩm nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho ĐVTS để hạn chế bệnh phát triển nhằm nuôi tiếp đến khi đạt cỡ thu hoạch.
2. Biện pháp xử lý bệnh
2.1. Xác định lại khẩu phần ăn của ĐVTS phù hợp với đối tượng và giai đoạn phát triển của vật nuôi.
2.2. Lựa chọn thức ăn phù hợp yêu cầu phát triển của ĐVTS nước ngọt.
2.3. Lựa chọn sản phẩm bổ sung (Vitamin, khoáng chất...) phù hợp với yêu cầu xử lý bệnh cho vật nuôi.
3. Tính lượng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng (vitamin, khoáng...) cần dùng
3.1. Xác định đúng liều lượng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng dùng phù hợp với phương pháp sử dụng.
3.2. Xác định đúng khối lượng nước chứa ĐVTS.
3.3. Xác định đúng khối lượng ĐVTS nuôi cần điều trị.
3.4. Tính chính xác khối lượng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cần dùng.
4. Thực hiện xử lý bệnh
4.1. Cân đúng lượng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng (thực phẩm bổ sung) cần dùng.
4.2. Pha thuốc hoặc trộn sản phẩm bổ sung dinh dưỡng đúng kỹ thuật.
4.3. Dùng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng đúng kỹ thuật.
5. Đánh giá kết quả xử lý bệnh
5.1. Quan sát kỹ hoạt động của ĐVTS sau dùng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng.
5.2. Theo dõi, tính được tỷ lệ ĐVTS chết sau khi dùng sản phẩmbổ sung dinh dưỡng.
5.3. Ghi chép đầy đủ thông tin kết quả theo dõi.
5.4. Đánh giá đúng kết quả trị bệnh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn phương pháp xử lý bệnh do dinh dưỡng ở ĐVTS;
- Lựa chọn thức ăn, khẩu phần ăn phù hợp nhu cầu phát triển của ĐVTS
- Lựa thuốc (thực phẩm bổ sung) và phương pháp dùng xử lý bệnh do dinh dưỡng;
- Xác định liều lượng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng dùng trị bệnh;
- Xác định khối sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cần dùng;
- Sử dụng sản sản phẩm bổ sung dinh dưỡng đúng kỹ thuật.
Kiến thức thiết yếu
- Các biện pháp xử lý bệnh do dinh dưỡng;
- Nhu cầu dinh dưỡng của ĐVTS theo từng giai đoạn phát triển
- Danh mục thuốc và thực phẩm bổ sung xử lý bệnh do dinh dưỡng ở ĐVTS;
- Phương pháp sử dụng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng xử lý bệnh dinh dưỡng;
- Phương pháp xác định khối lượng sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cần dùng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Giáo trình về Bệnh động vật thủy sản, biện pháp xử lý bệnh do dinh dưỡng trên ĐVTS;
- Vật liệu: ĐVTS, Vitamin, khoáng chất, thức ăn cho ĐVTS;
- Dụng cụ, thiết bị: Cân, Máy sục khí, dây dẫn khí, đá sủi, cốc đong, gáo, xô, chậu, bảo hộ lao động, quần áo lội nước….
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Kiểm tra kết quả xác định lượng sản phẩmbổ sung dinh dưỡng để xử lý bệnh dinh dưỡng cho ĐVTS;
- Theo dõi quá trình thực hiện sử dụng sản phẩmbổ sung dinh dưỡng đúng kỹ thuật;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp phương pháp tính toán lượng sản phẩm cần dùng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Lưu giỮ đỘng vẬt thỦy sẢn nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nơi lưu giữ động vật thủy sản nước ngọt
1.1. Tìm hiểu môi trường và điều kiện ngoại cảnh nơi lưu giữ động vật thủy sản nước ngọt.
1.2. Xác định hình thức lưu giữ phù hợp với động vật thủy sản nước ngọt.
1.3. Chọn nơi lưu giữ đảm bảo an toàn cho động vật thủy sản nước ngọt.
1.4. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật tư phù hợp để lưu giữ động vật thủy sản nước ngọt.
2.Đưa động vật thủy sản nước ngọt vào lưu giữ
2.1.Chọnthiết bị phù hợp để lưu giữ ĐVTS nước ngọt.
2.2. Xác định thời gian phù hợp cần lưu giữ ĐVTS.
2.3. Chọn mật độ ĐVTSnước ngọt phù hợpkhi lưu giữ.
2.4.Xác định diện tích phù hợp cần dùng để lưu giữ ĐVTS nước ngọt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định mục đích lưu giữ ĐVTS nước ngọt;
- Nhận biết đặc điểm sinh học của ĐVTS nước ngọt chọn lưu giữ;
- Nhận biết địch hại, các yếu tố bất lợi của ĐVTS chọn lưu giữ;
- Chọn diện tích lưu giữ ĐVTS nước ngọt phù hợp.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp tính mật độ lưu giữ;
- Phương pháp tính diện tích lưu giữ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Đặc điểm sinh học sinh sản của ĐVTS;
- Vật liệu: ĐVTS;
- Dụng cụ, thiết bị: cân, lưới, vợt, thước, máy tính
- Bảo hộ lao động: gang tay, ủng lội nước, quần áo lao động
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Quan sát thao tác chuẩn bị nơi lưu giữ, bắt và chuyển các đối tượng ĐVTS nước ngọt vào lưu giữ;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tư vẤn chỌn, sỬ dỤng vẬt tư, thiẾt bỊ và sẢn phẨm thỦy sẢn nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Gặp mặt khách hàng
1.1. Giới thiệu với khách hàng các loại thuốc phục vụ cho nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
1.2. Giới thiệu với khách hàng các loại dụng cụ, thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
1.3. Giới thiệu với khách hàng các loại thức ăn tốt dùng trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
1.4. Giới thiệu với khách hàng con giống nước ngọt có chất lượng tốt.
1.5. Giới thiệu với khách hàng các loại sản phẩm chất lượng tốt chế biến từ các đối tượng thủy sản nước ngọt.
2. Tư vấn cho khách hàng
2.1. Tư vấn cho khách hàng chọn loại thuốc phù hợp với đối tượng thủy sản nước ngọt.
2.2. Tư vấn cho khách hàng chọn loại dụng cụ, thiết bị phù hợp cho nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt.
2.3. Tư vấn cho khách hàng chọn loại thức ăn phù hợp cho nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt.
2.4. Tư vấn cho khách hàng chọn con giống thủy sản nước ngọt chất lượng tốt.
2.5. Tư vấn cho khách hàng chọn thời điểm bán sản phẩm thủy sản nước ngọt đạt hiệu quả kinh tế.
3. Sử dụng vật tư, thiết bị và sản phẩm thủy sản
3.1. Hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ và vận hành thiết bị trong nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt.
3.2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc, thức ăn trong nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chọn thuốc, loại thức ăn theo giai đoạn phát triển của đối tượng thủy sản nước ngọt nuôi;
- Chọn đối tượng nuôi phù hợp;
- Tính liều lượng thuốc hợp lý cho quá trình sản xuất;
- Tính khẩu phần ăn và đánh giá ưu, nhược điểm một số loại thức ăn đang bán trên thị trường.
- Truyền tải “vừa” đủ thông tin sản phẩm đến khách hàng;
- Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp cho khách hàng biết về giá trị, lợi ích sản phẩm.
Kiến thức thiết yếu
- Phân tích các bước giới thiệu sản phẩm;
- Phân tích được một số tâm lý khách hàng thường gặp
- Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của một số ĐVTS
- Phân tích ưu, nhược điểm một số loại dụng cụ, thiết bị, thuốc, thức ăn đang bán trên thị trường và được sử dụng trong NTTS;
- Đánh giá chất lượng con giống, tính khẩu phần ăn; kỹ thuật sử dụng thức ăn; hiệu quả sử dụng thức ăn trong NTTS;
- Phân tích yêu cầu kỹ thuật của con giống;
- Phân tích được phương pháp sử dụng thuốc, hóa chất trong NTTS;
- Phương pháp tiếp cận ban đầu với khách hàng, tìm hiểu thông tin vùng nuôi và khách hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: đặc điểm dinh dưỡng của ĐVTS; tài liệu về Marketing;
- Vật liệu: ĐVTS, thuốc, thức ăn;
- Dụng cụ, thiết bị: cân, máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được được sử dụng để đánh giá năng lực của người được đánh giá:
- Theo dõi quá trình tư vấn giới thiệu các loại thuốc, dụng cụ, thiết bị dùng trong nuôi ĐVTS nước ngọt;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tư vẤn thiẾt kẾ, giám sát xây dỰng công trình nuôi thỦy sẢn nưỚc ngỌt
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tư vấn thiết kế công trình nuôi thủy sản
1.1. Tư vấn thiết kế mặt bằng tổng thể trại nuôi thủy sản nước ngọt đảm bảo tính linh hoạt, liên thông giữa các công trình.
1.2. Tư vấn thiết kế hệ thống công trình phục vụ sinh sản nhân tạo phù hợp với các đối tượng thủy sản nước ngọt.
1.3. Tư vấn thiết kế công trình nuôi thương phẩm phù hợp với các đối tượng thủy sản nước ngọt.
1.4. Tư vấn thiết kế các công trình phụ trợ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2. Giám sát xây dựng công trình nuôi thủy sản nước ngọt
2.1. Xác định chính xác các tiêu chuẩn kỹ thuật của các công trình nuôi thủy sản nước ngọt.
2.2. Giám sát quá trình xây dựng công trình đảm bảo đúng tiến độ.
2.3. Nghiệm thu, đánh giá đúng chất lượng công trình theo các tiêu chuẩn hiện hành.
2.4.Bàn giao công trình khi hoàn thành.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của các công trình nuôi thủy sản nước ngọt;
- Bố trí mặt bằng thi công các công trình trong trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Đọc bản vẽ thiết kế;
- Giám sát, kiểm tra quá trình thi công công trình trong trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Nghiệm thu chất lượng, tiến độ thi công;
- Báo cáo kết quả thực hiện công trình;
- Bàn giao công trình đúng tiến độ.
Kiến thức thiết yếu
- Trình bày kỹ thuật sản xuất giống, kỹ thuật nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt;
- Phân tích các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của các công trình nuôi thủy sản nước ngọt;
- Phân tích ưu, nhược điểm một số loại công trình sử dụng trong NTTS;
- Phương pháp thiết kế, bố trí công trình nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình nuôi thủy sản nước ngọt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Đặc điểm kỹ thuật sản xuất giống và nuôi ĐVTS nước ngọt; Tài liệu công trình, thiết bị sử dụng trong NTTS nước ngọt; Tài liệu về giao thông, kinh tế, xã hội, quy hoạch vùng nuôi;
- Dụng cụ: máy đo chỉ tiêu chất nước, thước đo dài, đo góc, đo độ, la bàn, máy kinh vĩ; búa, cọc tiêu, dây xây; giấy vẽ, bút, máy tính...
- Bản vẽ thiết kế;
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát quá trình xây dựng các công trình nuôi trồng thủy sản nước ngọt đối chiếu với bản vẽ;
- Kiểm tra kiến thức liên quan: đọc bản vẽ thiết kế mặt bằng, tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình nuôi thủy sản nước ngọt;
- Đánh giá khả năng xử lý: làm báo cáo kết quả định kỳ; lập biên bản bàn giao, biên bản nghiệm thu chất lượng công trình;
- Đánh giá khách quan: mời bên thứ ba thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: VẬn hành thiẾt bỊ trong phòng thí nghiỆm thỦy sẢn
MÃ SỐ: CM33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, thiết bị
1.1. Xác định đúng chỉ tiêu cần phân tích.
1.2. Xác định phương pháp sử dụng phân tích phù hợp với từng chỉ tiêu.
1.3. Lập kế hoạch lấy và bảo quản mẫu phù hợp với chỉ tiêu phân tích.
1.4. Chuẩn bị đủ dụng cụ.
1.5. Chuẩn bị đủ vật tư.
1.6. Chuẩn bị đủ thiết bị.
2. S ử dụng dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản
2.1. Sử dụng được dụng cụ,thiết bị phòng môi trường.
2.2. Sử dụng được dụng cụ,thiết bị phòng bệnh học.
2.3. Đọc đúng kết quả và báo cáo kết quả phân tích phù hợp với từng chỉ tiêu.
3. Vệ sinh thiết bị sau vận hành
3.1. Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ,thiết bị phòng môi trường.
3.2. Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ,thiết bị phòng bệnh học;
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Thao tác lấy mẫu;
- Sử dụngcác thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản;
- Đọc, xử lý và báo cáo kết quả phân tích;
- Vệ sinh các dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản sau sử dụng.
Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp lấy mẫu môi trường, mẫu bệnhđộng vật thủy sản;
- Quy trình vận hành các thiết bị trong phòng thí nghiệm thủy sản;
- Nguyên tắc an toàn trong phòng thí nghiệm thủy sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy trình lấy và bảo quản mẫu môi trường, mẫu bệnh động vật thủy sản;
- Quy trình phân tích các chỉ tiêu môi trường, chỉ tiêu bệnh học thủy sản, chỉ tiêu hóa sinh, chỉ tiêu thủy sinh vật và các chỉ tiêu di truyền;
- Các dụng cụ, thiết bị, hóa chất phục vụ cho việc bảo quản, xử lý mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường, chỉ tiêu bệnh học thủy sản, chỉ tiêu hóa sinh, chỉ tiêu thủy sinh vật và các chỉ tiêu di truyền;
- Áo blue, quần áo lội nước, găng tay y tế, khẩu trang.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát, đối chiếu với các bước quy trình đo vận hành các máy trong thông dụng trong phòng thí nghiệm thủy sản;
- Theo dõi đánh giá thời gian thực hiện các bước quy trình vận hành máy trong phòng thí nghiệm thủy sản;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢo trì, hiỆu chuẨn thiẾt bỊ phòng thí nghiỆm thỦy sẢn
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lựa chọn thiết bị cần bảo trì, hiệu chuẩn
1.1. Kiểm tra chi tiết nhật ký phòng thí nghiệm.
1.2. Vận hành thử nghiệm, đánh giá tình trạng và lựa chọn thiết bị để bảo trì, hiệu chuẩn.
2. Chuẩn bị vật tư, dụng cụ bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị
2.1. Chuẩn bị đầy đủ vật tư, tài liệu hướng dẫn để bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị.
2.2. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị.
3. Bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị
3.1. Bảo trì thiết bị theo đúng quy trình của nhà sản xuất.
3.2. Hiệu chuẩn thiết bị theo đúng quy trình của nhà sản xuất.
3.3. Vận hành thử nghiệm và đánh giá đúng hiện trạng thiết bị sau bảo trì, hiệu chuẩn.
3.4. Đề xuất kịp thời giải pháp xử lý khi thiết bị không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật sau quá trình bảo trì, hiệu chuẩn.
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn thiết bị cần bảo trì, hiệu chuẩn;
- Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị phục vụ quá trình bảo trì, hiệu chuẩn;
- Bảo trì thiết bị;
- Hiệu chuẩn thiết bị;
- Đánh giá tình trạng thiết bị sau quá trình bảo trì, hiệu chuẩn.
Kiến thức thiết yếu
- Nguyên tắc hoạt động của một số thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản;
- Nguyên tắc an toàn khi bảo trì, hiệu chuẩn các thiết bị phòng thí nghiệm thủy sản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật của các thiết bị phòng thí nghiệm;
- Cồn, khăn lau, nước cất, bình tia, tua vít, đèn pin, kính lúp;
- Găng tay y tế, khẩu trang, áo blue…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Quan sát, đối chiếu với các bước quy trình bảo trì, hiệu chuẩn các thiết bị trong phòng thí nghiệm thủy sản;
- Theo dõi đánh giá thời gian thực hiện các bước quy bảo trì, hiệu chuẩn các thiết bị trong phòng thí nghiệm thủy sản;
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả vận hành của thiết bị sau quá trình bảo trì, hiệu chuẩn;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đánh giá năng lỰc làm viỆc cỦa ngưỜi lao đỘng trong lĩnh vỰc thỦy sẢn
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Theo dõi năng lực làm việc của người lao động
1.1. Tư vấn và thông báo cho người lao động về các tiêu chuẩn thực hiện công việc cần đạt được thông qua việc sử dụng các công cụ giao tiếp phù hợp.
1.2. Theo dõi kết quả thực hiện công việc hiện tại bằng cách duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các thành viên khác tại nơi làm việc.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương
2.1. Cung cấp phản hồi đúng và chắc chắn cho người lao động.
2.2. Hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời cho người lao động.
2.3. Tuyên dương và khen thưởng kịp thời các thành viên đạt kết quả tốt và nổi trội.
3. Xác định nhu cầu và đưa ra giải pháp
3.1. Xác định đúng nhu cầu đào tạo, tập huấn nâng cao và tổ chức đào tạo theo chính sách của đơn vị.
3.2. Nhận biết và giải quyết nhanh chóng, chính xác các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
3.3. Xác định và điều tra đầy đủ và chi tiết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
3.4. Sử dụng, phản hồi và tập huấn để giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
3.5. Thảo luận và thống nhất đầy đủ các giải pháp khả thi với người lao động.
4. Đánh giá việc thực hiện công việc
4.1. Theo dõi chính xác kết quả làm việc của người lao động.
4.2. Hoàn tất và lưu lại đầy đủ hồ sơ liên quan đến quản lý kết quả thực hiện công việc của người lao động.
KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
-Giao tiếp;
-Động viên, tuyên dương;
-Nhắc nhở, phê bình những khuyết điểm;
-Tư vấn giải pháp khắc phục những điểm yếu;
-Giải quyết vấn đề bất đồng.
Kiến thức thiết yếu
- Vai trò và tầm quan trọng của việc theo dõi kết quả thực hiện công việc;
- Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc;
- Các quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy trình kỹ thuật của nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt;
- Sổ ghi chép, bút.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Theo dõi, đối chiếu quá trình thực hiện công việc với quy trình chuẩn;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CẢi tiẾn quy trình công nghỆ trong sẢn xuẤt thỦy sẢn
MÃ SỐ: CM36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp cận sử dụng các quy trình công nghệ mới
1.1.Xác định và tiếp cận các công nghệ cần thiết để công việc đạt kết quả theo kế hoạch và quy trình của cơ sở sản xuất.
1.2. Sử dụng các công nghệ một cách hiệu quả, phù hợp với tiến độ sản xuất và quy trình của cơ sở.
1.3. Thu thập và duy trì các công nghệ cần thiết để hỗ trợ các hoạt động tại nơi làm việc.
1.4. Lưu giữ và phát huy các công nghệ theo quy trình sản xuất của cơ sở.
2. Lựa chọn sử dụng các công nghệ mới
2.1. Lựa chọn công nghệ phù hợp và ứng dụng để đáp ứng yêu cầu của công việc.
2.2. Sử dụng công nghệ theo hướng khuyến khích môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
3. Ứng dụng công nghệ mới
3.1. Xác định và thay thế các phần thiết bị đã lỗi thời theo hướng dẫn của nhà sản xuất đưa ra và yêu cầu của đơn vị sản xuất.
3.2. Thực hiện và sắp xếp việc bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên trang thiết bị của công nghệ mới để đảm bảo thiết bị được duy trì hoạt động tối đa công suất.
3.3. Thường xuyên cung cập nhật các thông tin, công nghệ và hành động phù hợp theo quy trình sản xuất hoặc tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, lựa chọn công nghệ phù hợp với yêu cầu của đơn vị sản xuất;
- Tìm hiểu xác định được các quy trình công nghệ và hướng dẫn sử dụng thiết bị công nghệ, chương trình và ứng dụng;
- Áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất của đơn vị;
- Soạn thảo báo cáo bảo trì thường xuyên và báo cáo lỗi hư hỏng của thiết bị.
Kiến thức thiết yếu
- Các nguồn thông tin và tư vấn về các công nghệ mới liên quan tới quy trình sản xuất của cơ sở;
- Các lựa chọn công nghệ hiện có phù hợp với công việc, bao gồm cả công nghệ cũ và công nghệ mới về các đặc tính chung và khả năng của công nghệ;
- Quy trình thông thường trong bảo trì, bảo dưỡng thiết bị của công nghệ do nhân viên thực hiện, đối chiếu với quy trình công nghệ do chuyên gia thực hiện;
- Các yếu tố quan trọng để đạt được năng suất và hiệu suất cao từ các công cụ và công nghệ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu: Thông tin, dữ liệu về công nghệ liên quan.
- Vật liệu: Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ.
- Dụng cụ, thiết bị: Máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
- Kiểm tra và đánh giá việc cải tiến công nghệ trong mô hình sản xuất thủy sản cụ thể;
- Kiểm tra kiến thức liên quan bằng phương pháp hỏi đáp.
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
Năm 2019
GIỚI THIỆU
Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề "Quản trị khách sạn" được xây dựng theo đúng nguyên tắc, quy trình xây dựng được quy định và ban hành theo thông tư 56/2015/TT-BLĐTBXH, ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Để thực hiện quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia "Quản trị khách sạn", Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành công văn số 3020/BVHTTDL, ngày 01/8/2019 về việc thành lập Ban xây dựng, cập nhật tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Quản trị khách sạn và thành lập Hội đồng thẩm định.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Quản trị Khách sạn được xây dựng trên nguyên tắc nội dung của tiêu chuẩn phải phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành Du lịch tại Việt Nam và phải tương thích với tiêu chuẩn năng lực chung về nghề Du lịch trong ASEAN, đáp ứng được các yêu cầu của Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về Du lịch trong ASEAN mà Việt Nam đã tham gia ký kết.
Trong quá trình xây dựng có tham khảo nội dung tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS 2014), khung tham chiếu ASEAN, bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề của Tập đoàn SaigonTourist và Tiêu chuẩn kỹ năng nghề của Mỹ
Tiêu chuẩn nghề quốc gia Nghề Quản trị Khách sạn được biên soạn theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để sử dụng tại các cơ sở du lịch để làm tiêu chí tuyển dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động; Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, có thể dùng để tham khảo trong việc thiết kế, xây dựng chương trình cho các bậc trình độ khác nhau; Ngoài ra, còn dùng để đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động tại các cơ quan quản lý nhân lực và doanh nghiệp ngành kinh doanh khách sạn và du lịch.
MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
MÃ SỐ NGHỀ: 6810201
Tiêu chuẩn Kỹ năng Nghề Quản trị khách sạn liên quan trực tiếp đến công tác quản lý kinh doanh các hoạt động phục vụ khách hàng trong chu trình phục vụ khách tại khách sạn. Các công việc chủ yếu mang tính đặc thù riêng của nghề Quản trị khách sạn là giám sát, đánh giá và cải tiến chất lượng dịch vụ thông qua việc kết nối các vị trí quản lý của tất cả các bộ phận tham gia cung ứng dịch vụ nhằm đạt mục đích kinh doanh và tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng. Vì vậy, các công tác quản lý liên quan đến tài chính, an ninh an toàn và nhân sự cũng được bao gồm.
Các vị trí việc làm Nghề Quản trị khách sạn đòi hỏi người lao động phải có năng lực giám sát, kiểm tra và kết nối để công tác quản lý thực thi hiệu quả, rõ ràng đảm bảo hiệu suất lao động và người làm công tác quản lý phải có trình độ ngoại ngữ cơ bản thích ứng với từng cấp quản trị.
Các vị trí việc làm nghề Quản trị khách sạn chủ yếu bao gồm:
Quản lý điều hành khách sạn: chịu trách nhiệm quan sát, kết nối các bộ phận cung ứng các dịch vụ chính gồm Khối lưu trú & Khối ăn uống cũng như các bộ phận gián tiếp phục vụ khách hàng là Khối Hậu sảnh gồm Kỷ thuật, An ninh an toàn, tài chính và hành chính- nhân sự.
Trợ lý Tổng Giám Đốc: Chịu trách nhiệm giúp Ban Giám đốc về công tác quản lý và điều hành chung tất cả các bộ phận nhằm đảm bảo sự vận hành mang tính kết nối hợp lý nhất để việc kinh doanh diễn ra suôn sẻ.
Quản lý khối lưu trú: Lập kế hoạch, kết nối và điều hành các hoạt động của Khối lưu trú bao gồm các hoạt động của Bộ phận Lễ tân và bộ phận Buồng.
Quản lý tài chính chịu trách nhiệm lập kế hoạch giám sát theo dõi doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc về các hoạt động thu chi của khách sạn bằng các kế hoạch tài chính.
Quản lý khối ăn uống: Lập kế hoạch, kết nối và điều hành các hoạt động của Khối ăn uống nhằm đảm bảo cung ứng hiệu quả dịch vụ ăn uống cho khách có nhu cầu tại Nhà hàng và Bếp.
Quản lý hội nghị, hội thảo và sự kiện: Lập kế hoạch, kết nối và điều hành các hoạt động liên quan đến yến tiệc, hội nghị và hội thảo trong và ngoài khách sạn với nhiều tổ thực hiện nhiệm vụ khác nhau.
Quản lý khối dịch vụ giải trí: Lập kế hoạch, kết nối và điều hành các công việc liên quan đến các hoạt động kinh doanh dịch vụ giải trí cho khách.
Quản lý bán hàng và tiếp thị: Lập kế hoạch về bán hàng và tiếp thị hiệu quả nhằm đảm bảo việc quảng bá, bán các dịch vụ mà khách sạn có trong các chương trình trong kế hoạch kinh doanh.
Quản lý chăm sóc và quan hệ khách hàng: Lập kế hoạch và điều hành các hoạt động hỗ trợ khách hàng khi cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn uống trong khách sạn kể từ lúc khách giao dịch mua buồng cho đến lúc khách thanh toán và rời khách sạn.
Quản lý hành chính – nhân sự: Lập kế hoạch, tổ chức và thực thi công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá chất lượng công việc của nhân viên và xử lý các nhiệm vụ hành chính của khối hậu sảnh khách sạn.
Quản lý an ninh an toàn: chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều phối các hoạt động an ninh an toàn cho tất cả mọi người trong phạm vi khách sạn.
Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật: chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều phối các hoạt động liên quan đến cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo hiệu quả, an toàn và tiết kiệm.
Quản lý kho: Lập kế hoạch và điều phối việc xuất nhập hàng hóa phục vụ tại các bộ phận nhằm cung ứng dịch vụ nhanh nhất và hiệu quả nhất cho khách hàng.
Quản lý mua sắm hàng hóa: chịu trách nhiệm tổng hợp tất cả các nhu cầu về hàng hóa của các bộ phận để lên kế hoạch mua sắm dùng cho việc kinh doanh theo năm tài khóa đảm bảo số lượng và chất lượng để phục vụ theo yêu cầu.
Quản lý sân vườn cây cảnh: chịu trách nhiệm về trang trí và chăm sóc cây cảnh tại sảnh, buồng khách, nhà hàng, phòng họp/tiệc, khu vực công cộng và trong nội vi khuôn viên của khách sạn.
Ngoài kiến thức, kỹ năng lãnh đạo và quản lý, Bộ tiêu chuẩn còn đề cập đến các đơn vị năng lực nhằm đánh giá tính thích ứng cao của người quản lý, kiến thức và kỹ năng chuyên môn nghề đáp ứng với vị trí quản lý và triết lý kinh doanh nghề khách sạn. Hơn thế nữa, kỹ năng giao tiếp với các đối tác, tính quyết đoán, cẩn thận, minh bạch và xây dựng ý thức về nghề quản lý cũng được đề ra ở một số các hoạt động trong hướng dẫn đánh giá.
Bộ tiêu chuẩn Kỹ năng nghề quốc gia nghề Quản trị khách sạn nhắm đến việc đánh giá vai trò kết nối hiệu quả các đầu mối quản lý bộ phận để tổ chức và vận hành các nhóm cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống, hội nghị/hội thảo và bộ phận dịch vụ giải trí theo hướng quản lý hiện đại, đảm bảo chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ N Ă NG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lự
c
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
Kết nối công việc quản lý các bộ phận trong khách sạn
|
||
|
Điều hành hoạt động kinh doanh khách sạn
|
||
|
Quán triệt thị trường mục tiêu và ra quyết định
|
||
|
Tham gia hỗ trợ quản lý các bộ phận trong khách sạn
|
||
|
Điều hành các cuộc họp giao ban quản lý khi được ủy quyền
|
||
|
Quản lý và giám sát chất lượng dịch vụ tại bộ phận tiền sảnh
|
||
|
Quản lý công tác phục vụ các nhu cầu của khách tại bộ phận tiền sảnh
|
||
|
Quản lý công tác thu ngân và kiểm toán đêm tại bộ phận tiền sảnh
|
||
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
||
|
Lập kế hoạch tài chính
|
||
|
Quản lý ngân sách
|
||
|
Giám sát quá trình xây dựng và phát triển thực đơn
|
||
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bộ phận chế biến món ăn
|
||
|
Giám sát chất lượng dịch vụ ăn uống trong nhà hàng
|
||
|
Giám sát dịch vụ ăn uống tại bộ phận tiệc
|
||
|
Quản lý, vận hành dịch vụ giải trí đáp ứng các tiêu chuẩn
|
||
|
Giám sát chất lượng dịch vụ giải trí, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
|
||
|
Xây dựng ngân sách hoạt động
|
||
|
Nghiên cứu thị trường
|
||
|
Xây dựng kế hoạch bán hàng – tiếp thị
|
||
|
Thực hiện chiến lược tiếp thị
|
||
|
Tổ chức bán buồng và dịch vụ hiệu quả
|
||
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn của khách hàng
|
||
|
Giám sát chất lượng, việc thực hiện và hiệu suất của công việc
|
||
|
Phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
||
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
||
|
Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
||
|
Huấn luyện, sửa sai cho nhân viên
|
||
|
Thực hiện tuyển dụng, lựa chọn, giữ và đào tạo nhân viên
|
||
|
Phân lịch làm việc và giám sát công việc của nhân viên
|
||
|
Xử lý khiếu nại của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
||
|
Giám sát tài sản của bộ phận hành chính – nhân sự
|
||
|
Giám sát công việc hành chính, văn thư, lưu trữ
|
||
|
Kiểm soát an ninh an toàn tại các bộ phận
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động tại các bộ phận
|
||
|
Giám sát quản lý tài sản ở các bộ phận
|
||
|
Kiểm soát, duy trì và đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật
|
||
|
Giám sát công tác nhập xuất, bảo quản và dự trữ hàng hóa tại kho hàng
|
||
|
Giám sát công tác mua sắm hàng hóa tại các bộ phận
|
||
|
Giám sát, điều phối và đảm bảo hoạt động chăm sóc sân vườn, cây cảnh
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý ĐIỀU HÀNH KHÁCH SẠN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 5
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM01
|
Kết nối công việc quản lý các bộ phận trong khách sạn
|
|
2
|
CM02
|
Điều hành hoạt động kinh doanh khách sạn
|
|
3
|
CM03
|
Quán triệt thị trường mục tiêu và ra quyết định
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TRỢ LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM04
|
Tham gia hỗ trợ quản lý các bộ phận trong khách sạn
|
|
2
|
CM05
|
Điều hành các cuộc họp giao ban quản lý khi được ủy quyền
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý KHỐI LƯU TRÚ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM06
|
Quản lý và giám sát chất lượng dịch vụ tại bộ phận tiền sảnh
|
|
2
|
CM07
|
Quản lý công tác phục vụ các nhu cầu của khách tại bộ phận tiền sảnh
|
|
3
|
CM08
|
Quản lý công tác thu ngân và kiểm toán đêm tại bộ phận tiền sảnh
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý TÀI CHÍNH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM09
|
Phân tích báo cáo tài chính
|
|
2
|
CM10
|
Lập kế hoạch tài chính
|
|
3
|
CM11
|
Quản lý ngân sách
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý khối ăn uống
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM12
|
Giám sát quá trình xây dựng và phát triển thực đơn
|
|
2
|
CM13
|
Kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của hoạt động chế biến tại bộ phận chế biến món ăn
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý hội nghị, hộI thảo và sự kiện
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM14
|
Giám sát chất lượng dịch vụ ăn uống trong nhà hàng
|
|
2
|
CM15
|
Giám sát dịch vụ ăn uống tại bộ phận tiệc
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý khối dịch vụ giải trí
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM16
|
Quản lý, vận hành dịch vụ giải trí đáp ứng các tiêu chuẩn
|
|
2
|
CM17
|
Giám sát chất lượng dịch vụ giải trí, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
|
|
3
|
CM18
|
Xây dựng ngân sách hoạt động
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý bán hàng và tiếp thị
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM19
|
Nghiên cứu thị trường
|
|
2
|
CM20
|
Xây dựng kế hoạch bán hàng – tiếp thị
|
|
3
|
CM21
|
Thực hiện chiến lược tiếp thị
|
|
4
|
CM22
|
Tổ chức bán buồng và dịch vụ hiệu quả
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý chĂM SÓC VÀ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM23
|
Tiếp nhận và xử lý phàn nàn của khách hàng
|
|
2
|
CM24
|
Giám sát chất lượng, việc thực hiện và hiệu suất của công việc
|
|
3
|
CM25
|
Phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CM26
|
Quản lý chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý hành chính – nhân sự
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM27
|
Đánh giá năng lực làm việc của nhân viên
|
|
2
|
CM28
|
Huấn luyện, sửa sai cho nhân viên
|
|
3
|
CM29
|
Thực hiện tuyển dụng, lựa chọn, giữ và đào tạo nhân viên
|
|
4
|
CM30
|
Phân lịch làm việc và giám sát công việc của nhân viên
|
|
5
|
CM31
|
Xử lý khiếu nại của nhân viên và giải quyết vấn đề
|
|
6
|
CM32
|
Giám sát tài sản của bộ phận hành chính – nhân sự
|
|
7
|
CM33
|
Giám sát công việc hành chính, văn thư, lưu trữ
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý AN NINH AN TOÀN
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM34
|
Kiểm soát an ninh an toàn tại các bộ phận
|
|
2
|
CM35
|
Giám sát và đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động tại các bộ phận
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM36
|
Giám sát quản lý tài sản ở các bộ phận
|
|
2
|
CM37
|
Kiểm soát, duy trì và đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý KHO
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM38
|
Giám sát công tác nhập xuất, bảo quản và dự trữ hàng hóa tại kho hàng
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ MUA SẮM HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM39
|
Giám sát công tác mua sắm hàng hóa tại các bộ phận
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: Quản lý SÂN VƯỜN CÂY CẢNH
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ : 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
|
||
|
Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
|
||
|
Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
|
||
|
Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
|
||
|
Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
|
||
|
Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
|
||
|
Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
|
||
|
Phát triển mối quan hệ khách hàng
|
||
|
Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
|
||
|
Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
|
||
|
Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các giao dịch tài chính
|
||
|
Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
|
||
|
Xử lý các tình huống phức tạp
|
||
|
Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
|
||
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
|
1
|
CM40
|
Giám sát, điều phối và đảm bảo hoạt động chăm sóc sân vườn, cây cảnh
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1 Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2 Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3 Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền thông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1 Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1. Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2 Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3 Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4 Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
5.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
5.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8 Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3 Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2 Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3 Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB0 5
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
1.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, cập nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Áp dụng công nghệ thông tin và phương tiện truyền thông tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra giám sát việc ứng dụng CNTT và phương tiện truyền thông trong quản lý, trong phục vụ khách
1.1. Kiểm tra độ an toàn, tin cậy, bảo mật thông tin.
1.2. Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống trang thiết bị, phần mềm ứng dụng CNTT.
2. Giám sát nguyên tắc vận hành chung các phần mềm tin học ứng dụng tại nơi làm việc.
2.1. Đánh giá trình độ, khả năng của nhân viên trong việc ứng dụng CNTT và phương tiện truyền thông.
2.2. Kiểm tra khả năng thích ứng và cập nhật CNTT.
2.3. Kiểm tra quy trình thực hiện các phần mềm ứng dụng và phương tiện truyền thông.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Giám sát việc thực hiện các thao tác vận hành trên hệ thống.
Vận hành thiết bị.
Đọc và soạn thảo văn bản.
Thực hiện các quy trình chuẩn trên hệ thống phần mềm.
Phân tích, đánh giá.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về cách sử dụng CNTT và vận hành các phần mềm.
Kiến thức giao tiếp qua các phương tiện truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆ N
Máy vi tính
Hệ thống phần mềm
Hướng dẫn sử dụng của các chương trình phần mềm.
Các thiết bị hỗ trợ trong các tình huống khẩn cấp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Độ chính xác của kỹ năng sử dụng các chương trình phần mềm ứng dụng.
Kỹ năng vận hành, sử dụng các thiết bị.
Trách nhiệm của mỗi nhân viên trong quá trình lưu trữ thông tin.
Thái độ nghề nghiệp và hành vi phù hợp khi thực hiện công việc.
Kỹ năng sử dụng hiệu quả các phần mềm ứng dụng.
Cách thức đánh giá bao gồm :
Kiểm tra kỹ năng sử dụng các chương trình phần mềm của nhân viên.
Giám sát được thao tác của người thực hiện khi sử dụng, vận hành các thiết bị; vệ sinh, bảo quản tài sản của bộ phận.
Theo dõi các thao tác của người thực hiện khi xử lý thông tin và chức năng phân quyền của mỗi nhân viên trong bộ phận.
Theo dõi trách nhiệm của nhân viên khi sử dụng phần mềm trong công việc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Áp dụng nguyên tắc kinh doanh du lịch có trách nhiệm
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Áp dụng các nguyên tắc doanh nghiệp xanh
1.1. Góp phần tiết kiệm năng lượng.
Sử dụng tối ưu các nguồn tự nhiên.
Tôn trọng và bảo tồn các giá trị văn hóa - xã hội đích thực.
Đảm bảo lợi ích kinh tế bền vững và có thể đạt được cho các bên liên quan.
1.2. Giảm thiểu việc in ấn và sử dụng giấy.
Tăng cường tái sử dụng bất cứ khi nào có thể.
Sử dụng năng lượng tái tạo hoặc năng lượng mặt trời khi có thể.
Giảm thiểu khí thải nhà kính.
Giảm thiểu sử dụng các tài nguyên không tái tạo được.
Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên, năng lượng và nước.
Tối đa hóa cơ hội tái sử dụng, tái chế và phục hồi các vật liệu.
1.3. Áp dụng các quy trình của đơn vị về tiết kiệm, nước và giảm thiểu/phân loại/tách biệt rác thải.
Bảo tồn năng lượng.
Giảm sử dụng các chất hóa học.
Giảm tiêu thụ các vật liệu.
Từ bỏ việc sử dụng các vật liệu độc hại và nguy hiểm.
2. Đóng góp cho các hoạt động du lịch có trách nhiệm
2.1. Quảng bá và tuyên truyền các hoạt động du lịch có trách nhiệm đến khách hàng.
2.2. Đưa hoạt động du lịch có trách nhiệm vào các ấn phẩm quảng cáo, các gói thông tin và chương trình du lịch hiện tại và tương lai.
2.3. Dựng các bảng, biển chỉ dẫn để hỗ trợ hoạt động.
2.4. Thông báo với các đồng nghiệp và nhà cung cấp liên quan đến hoạt động này.
2.5. Khuyến khích các nhà cung cấp áp dụng các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm.
3. Cập nhật các kiến thức du lịch có trách nhiệm
3.1. Hành động để tiếp nhận thông tin từ các tổ chức liên quan.
3.2. Lưu trữ và chia sẻ thông tin mới.
3.3. Kết hợp kiến thức mới vào các hoạt động hiện tại.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Áp dụng các nguyên tắc văn phòng xanh.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về các nguyên tắc du lịch có trách nhiệm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Máy vi tính, máy in nối mạng.
Phần mềm quản lý khách sạn.
Máy fax, máy photocopy.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Một hoạt động du lịch có trách nhiệm được thực hiện (và được ghi lại với chứng cứ tư liệu hoặc qua quan sát) trong khách sạn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Đọc hiểu và soạn thảo báo cáo
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Chuẩn bị các loại báo cáo
1.1. Xây dựng khung báo cáo chi tiết theo yêu cầu.
1.2. Xác định nguồn dữ liệu và truy cập dữ liệu báo cáo để làm cơ sở cho các mục tiêu của báo cáo cuối cùng.
1.3. Xử lý dữ liệu để đưa vào báo cáo.
1.4. Soạn thảo báo cáo.
2. Chuyển tải nội dung các loại báo cáo
2.1. Chuyển phát các báo cáo theo yêu cầu nội bộ.
2.2. Thuyết trình để hỗ trợ làm rõ nội dung báo cáo.
CÁC KỸ N Ă NG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾ T Y Ế U
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu.
Viết hoặc sử dụng máy tính để biên soạn các nội dung của báo cáo.
Thuyết trình bằng lời để hỗ trợ, làm rõ cho báo cáo.
Lập kế hoạch để chuyển phát báo cáo đúng nơi và kịp thời.
2. Kiến thức thiết yếu
Các loại báo cáo khác nhau được sử dụng trong đơn vị và mục đích của chúng.
Cách định dạng báo cáo và các tài liệu khác sử dụng trong đơn vị.
Các quy tắc an ninh và bảo mật liên quan đến các báo cáo và tài liệu nội bộ.
Cách thức đảm bảo các báo cáo và tài liệu được rõ ràng và dễ đọc.
Các cách vẽ sơ đồ, bảng biểu và đồ họa để báo cáo dễ đọc và dễ hiểu.
Các bước cần làm để chuẩn bị và trình bày thuyết trình.
ĐI Ề U KIỆN THỰC HIỆN
Các nguồn thông tin, dữ liệu:
Thực địa.
Tài liệu nghiên cứu.
Các sách đã xuất bản.
Báo cáo học thuật.
Báo cáo trong ngành.
Tài liệu của đồng nghiệp.
Cơ sở dữ liệu lưu trong máy tính.
Tra cứu trên Internet và các trang mạng cụ thể.
Báo và tạp chí.
Các ấn phẩm trong ngành.
Các chuyên gia trong ngành.
Trang thiết bị:
Tài liệu hệ thống máy tính.
Cơ sở dữ liệu.
Mạng internet.
Các mẫu báo cáo.
Máy in.
Máy scan.
Quy trình, quy định:
Hướng dẫn bằng lời hoặc văn bản cho các hoạt động liên quan đến phân tích dữ liệu.
Hướng dẫn kiểm soát nội bộ.
Quyền phát hành thông tin và/hoặc dữ liệu.
Thời hạn thỏa thuận với các giám sát viên và ban quản lý.
Thời hạn được đề xuất theo quy định cụ thể, theo các điều bắt buộc liên quan đến hoạt động và theo thông lệ của đơn vị.
Thời hạn được thỏa thuận với cá nhân người sử dụng và/hoặc người yêu cầu báo cáo.
Quy định về chuyển phát báo cáo liên quan tới: Giao nộp trực tiếp báo cáo cho các cá nhân đã được chỉ định; Đặt báo cáo đã in ra tại những nơi quy định như hòm thư, Chuyển tiếp bản điện tử của báo cáo đến danh sách những người cần nhận báo cáo; Tuân thủ các yêu cầu về an ninh và bảo mật; Lấy chữ ký xác nhận việc giao và nhận báo cáo; Đảm bảo báo cáo được giao sớm để người nhận có đủ thời gian đọc và hiểu kỹ tài liệu trước buổi họp hay các dịp ra quyết định.
Quy trình nhập dữ liệu cần thiết vào báo cáo; chỉnh sửa dữ liệu theo yêu cầu; lưu, sắp xếp, đóng báo cáo, gửi và in báo cáo; trình bày báo cáo với người duyệt phù hợp trước khi in báo cáo; lưu trữ hồ sơ báo cáo gốc và bản sao lưu dự phòng của các tập tin và bản in (nếu cần) theo yêu cầu của đơn vị.
Quy trình về kỹ thuật soạn văn bản liên quan tới: Tạo hệ thống gõ tự động; Sử dụng định dạng mẫu; Lập mục lục; Lập danh mục bảng chú dẫn; Lập bảng thuật ngữ; Lọc dữ liệu; Nhập dữ liệu như bảng, sơ đồ và biểu đồ từ phần mềm bảng biểu; Bổ sung thông tin từ các tập tin khác khi cần, bao gồm lọc và nhập dữ liệu; Kiếm tra lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp và dữ liệu số trong báo cáo.
Quy trình về thuyết trình báo cáo liên quan tới: Chuẩn bị các bản sao báo cáo đã được in ra dưới dạng đầy đủ hoặc thu gọn tại buổi thuyết trình; Tổ chức buổi thuyết trình có kết cấu hợp lý, cân đối về mục tiêu, khán giả và bối cảnh; Tổng hợp và/hoặc thu thập các nguồn tư liệu hiện hữu để sử dụng bổ trợ và/hoặc minh họa cho bài thuyết trình; Tuân theo các tiêu chuẩn của ngành và/hoặc đơn vị về trình bày báo cáo.
Thông tin về nội dung chính của bảo cáo:
Mục tiêu báo cáo.
Kế hoạch cho nội dung.
Định dạng cho báo cáo, trừ khi đã có định dạng chuẩn cần tuân theo.
Yêu cầu cân đối giữa nội dung báo cáo với mục tiêu báo cáo đã đề ra.
Các nguồn thông tin, dữ liệu có thểtiếp cận được.
Tính chính xác và cập nhật của dữ liệu.
Các hệ thống để thiết lập giới hạn dữ liệu.
Các dữ liệu báo cáo được phân tích theo quy trình đáp ứng các mục đích và yêu cầu của đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Thu thập chứng cứ tại nơi làm việc, phân tích hồ sơ tài liệu do ứng viên chuẩn bị.
Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Mô phỏng tình huống.
Đánh giá bài thuyết trình bổ trợ cho báo cáo.
Nghiên cứu tình huống.
Câu hỏi vấn đáp.
Kiểm tra viết.
Bài tập kiểu dự án.
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát hệ thống dữ liệu thông tin
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm soát thông tin trên hiển thị trực tuyến
1.1. Làm thủ tục nhận buồng cho khách bằng cách sử dụng chức năng phân buồng tự động.
1.2. Làm thủ tục trả buồng cho khách có nhiều hồ sơ tài khoản với nhiều phương thức thanh toán khác nhau.
1.3. Truy cập và xem lịch sử khách hàng.
1.4. Theo dõi, giám sát tình trạng buồng, buồng đã bố trí, thay đổi tình trạng buồng.
2. Chuẩn bị và phân phát báo cáo
2.1. Chuẩn bị các báo cáo nội bộ.
2.2. In và tổng hợp các báo cáo khác nhau trên màn hình và gửi tới máy in để in ra phân phát.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đăng nhập và đăng xuất hệ thống dữ liệu thông tin.
Lựa chọn và khai thác tính năng của các mô đun.
Đọc và diễn giải các thông tin tình trạng buồng, thông tin về khách và các thông tin khác do phần mềm máy tính hiển thị.
Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống để cập nhật thông tin.
Truy xuất dữ liệu từ phần mềm hệ thống để lập và in các báo cáo theo yêu cầu công việc và của cơ sở.
2. Kiến thức thiết yếu
Chức năng của các phần mềm trong hệ thống quản lý cơ sở lưu trú du lịch hiện đại.
Hệ thống lưu chuyển báo cáo và mục đích của báo cáo trong một hệ thống quản lý cơ sở lưu trú du lịch điển hình.
Những ứng dụng việc sử dụng hồ sơ khách hàng.
Các loại báo cáo, nội dung và mục đích.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Máy vi tính có cài đặt phần mềm chuyên dụng.
Tài liệu hướng dẫn sử dụng của các chương trình phần mềm.
Các thiết bị hỗ trợ trong các tình huống khẩn cấp.
Chính sách, thủ tục, quy trình của tổ chức về việc sử dụng, vận hành, giám sát dữ liệu thông tin tổ chức.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá gồ m :
Quan sát các hoạt động truy nhập, đăng xuất và sử dụng hệ thống dữ liệu thông tin.
Các báo cáo được tổng hợp và được chuyển đến những cá nhân và bộ phận liên quan.
Đánh giá tại nơi làm việc thực tế hoặc môi trường mô phỏng.
Phương pháp đánh giá bao gồm :
Quan sát
Trình diễn thực hành
Kiểm tra vấn đáp
Kiểm tra viết
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát và đảm bảo việc duy trì an ninh, an toàn vệ sinh tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PH Ầ N VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆ N
1. Giám sát công tác an ninh an toàn tại nơi làm việc
1.1. Kiểm tra tình trang hoạt động của các thiết bị an ninh cơ bản trong khách sạn.
1.2. Xây dựng các quy định an ninh an toàn tại nơi làm việc.
1.3. Xây dựng quy trình hành động, biện pháp khi có sự cố về an ninh an toàn xảy ra.
1.4. Kiểm soát các mối nguy hiểm tiềm ẩn và sự cố tại nơi làm việc.
2. Giám sát công tác vệ sinh tại nơi làm việc
2.1. Kiểm tra sự tuân thủ quy trình vệ sinh và xác định các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm tại khách sạn.
2.2. Kiểm soát các hoạt động chế biến thực phẩm khi vấn đề sức khỏe có thể gây ô nhiễm thực phẩm.
2.3. Xác định các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của khách hàng, đồng nghiệp và bản thân.
2.4. Loại bỏ hoặc giảm thiểu các mối nguy hiểm liên quan đến vấn đề vệ sinh như ô nhiễm thực phẩm do sức khỏe cá nhân gây ra...
2.5. Xây dựng nội quy về vệ sinh cá nhân, vệ sinh thực phẩm và vệ sinh nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng quan sát.
Kỹ năng kiểm tra và sử dụng các trang thiết bị.
Kỹ năng phòng cháy, chữa cháy.
Lên lịch trình và giám sát.
2. Kiến thức thiết yếu
Pháp luật.
Phòng cháy chữa cháy.
Các quy định và quy trình về vệ sinh và an toàn thực phẩm.
Các lý do dẫn đến nguy cơ ô nhiễm thực phẩm.
Các nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn của khách hàng, đồng nghiệp và bản thân.
Các phương pháp ngăn ngừa ô nhiễm thực phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Bảng danh mục các trang thiết bị.
Bảng kiểm soát hoả hoạn.
Bình cứu hoả.
Sơ đồ bố trí các thiết bị phát hiện khói.
Hệ thống thiết bị an toàn.
Danh sách những nhân viên được quyền nhận, sử dụng các loại khoá.
Sơ đồ nhà hàng.
Bộ đàm cầm tay, máy quay an ninh, hệ thống kiểm soát chìa khóa, hộp an ninh.
Bảng danh mục các loại thực phẩm.
Bảng quy trình chuẩn vệ sinh và quy định đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá:
Kỹ năng giám sát công việc an ninh.
Giám sát kỹ năng thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy.
Hiệu quả xử lý tình huống.
Cách thức đánh giá:
Quan sát và so sánh với kỹ năng mẫu, kiểm tra đối chiếu kỹ năng thực tế với kỹ năng tiêu chuẩn cụ thể như giám sát, sử dụng các thiết bị, phục vụ cho khách.
Quan sát thao tác của người thực hiện và đối chiếu với tiêu chuẩn được quy định về công tác phòng cháy chữa cháy; nhận xét, đánh giá, sửa sai cho nhân viên.
Đưa ra các tình huống món ăn không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, dựa vào các giải pháp cải tiến chất lượng, đánh giá tính khả thi, hợp lý của giải pháp.
Phân tích kết quả đánh giá.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát và đánh giá chất lượng dịch vụ
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PH Ầ N VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Truyền đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
1.1. Thu hút các thành viên trong đơn vị cũng như các bên liên quan quan trọng vào việc quản lý dịch vụ khách hàng.
1.2. Thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng, các nguồn lực của đơn vị và tất cả những quy định, hoặc yêu cầu pháp lý có liên quan.
2. Đảm bảo nhân lực và các nguồn lực cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng
2.1. Tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, có tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các yếu tố bất ngờ.
2.2. Đảm bảo nhân lực cung cấp dịch vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp những khóa đào tạo cần thiết, có sự hỗ trợ và giám sát.
2.3. Đảm bảo mọi nhân viên hiểu được các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng.
3. Xử lý yêu cầu và vấn đề của khách hàng
3.1. Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu và vấn đề của khách hàng thuộc thẩm quyền trách nhiệm của bạn, tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia và/hoặc người quản lý cấp trên khi cần thiết.
3.2. Đảm bảo khách hàng được thông báo về hành động bạn sẽ thực hiện để xử lý các yêu cầu hoặc vấn đề của họ.
4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
4.1. Khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.
4.2. Thường xuyên theo dõi việc đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng cũng như những ý kiến phản hồi của nhân viên và khách hàng.
4.3. Phân tích dữ liệu về dịch vụ khách hàng để xác định nguyên nhân của các vấn đề và cơ hội cải thiện dịch vụ khách hàng.
4.4. Thực hiện hoặc đề nghị thay đổi quy trình, hệ thống hoặc các tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng.
Giao tiếp, truyền đạt các tiêu chuẩn, quy trình về chất lượng dịch vụ khách hàng.
Điều hành cuộc họp về chất lượng dịch vụ khách hàng.
Giám sát việc thực hiện dịch vụ khách hàng.
Phát triển mối quan hệ với khách hàng.
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi.
Giải quyết vấn đề khi có khiếu nại và sự cố.
Ủy quyền và khuyến khích nhân viên đưa ra sang kiến và chủ động giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ khách hàng.
Ra quyết định.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về kỹ thuật thuyết phục người đối diện.
Cách thức, phương pháp thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng.
Cách tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác, cũng như về tầm quan trọng của việc xem xét các cấp độ nhu cầu khác nhau và các tình huống bất ngờ.
Cách phân tích cách xác định những tình huống bất ngờ có thể xảy ra khi tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác.
Các phương pháp xác định nguồn lực bền vững và cách đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khi tổ chức cung cấp dịch vụ khách hàng.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên phục vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những hỗ trợ cần thiết và giải thích cách thực hiện.
Giải thích tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên hiểu được những tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng.
Phân tích được tầm quan trọng của việc chịu trách nhiệm việc giải quyết các yêu cầu và vấn đề của khách hàng liên quan đến bạn.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc thông báo cho khách hàng biết những hành động bạn đang thực hiện để giải quyết yêu cầu hoặc vấn đề của họ.
Cách xác định và quản lý những nguy cơ trước khi chúng thực sự trở thành vấn đề.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.
Cách theo dõi, giám sát các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng, những ý kiến phản hồi của khách hàng và nhân viên cũng như tầm quan trọng của việc liên tục tiến hành công việc đó.
Kiến thức về các loại dữ liệu dịch vụ khách hàng có sẵn và cách thức phân tích các dữ liệu đó.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phổ biến tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng:
Các cuộc họp thảo luận về việc quản lý dịch vụ khách hàng.
Các cuộc họp giao ban với nhân viên.
Các cuộc thảo luận về các vấn đề dịch vụ khách hàng.
Việc đảm bảo nhân lực và các nguồn lực có sẵn để cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng:
Lập kế hoạch và dự báo nguồn nhân lực.
Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu của khách hàng theo mùa hoặc theo các biến số khác.
Lập ngân sách cho các nguồn lực khác.
Khảo sát ý kiến:
Phỏng vấn đồng nghiệp và khách hàng.
Thảo luận các nhóm mục tiêu.
Phân tích dữ liệu.
Thử sản phẩm.
Xem xét dữ liệu bán hàng.
Các phương pháp khác.
Dữ liệu dịch vụ khách hàng:
Lấy mẫu dữ liệu.
Phân tích thống kê.
So sánh công tác khảo sát hiện tại quá khứ.
Các cấp độ dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ.
Sự hài lòng của khách hàng.
Thái độ của nhân viên.
Diện mạo của nơi cung cấp dịch vụ, ngoại hình của nhân viên,…
Bầu không khí của nơi cung cấp dịch vụ.
Sự đáp ứng của nhân viên đối với những yêu cầu của khách hàng.
Thời gian phục vụ.
Giá cả/chi phí.
Dịch vụ/sản phẩm hiện có.
Sự nhã nhặn/lịch sự.
Các vấn đề khác.
Nhu cầu của khách hàng:
Tư vấn hoặc thông tin chung.
Thông tin cụ thể.
Phàn nàn.
Việc mua sản phẩm và dịch vụ của đơn vị.
Việc trả lại dịch vụ và sản phẩm của đơn vị.
Độ chính xác của thông tin.
Sự công bằng/lịch sự.
Giá bán/giá trị.
Các nhu cầu khác.
Những phương pháp thích hợp để theo dõi sự hài lòng của khách hàng:
Khách bí mật.
Khảo sát sự hài lòng của khách hàng.
Phỏng vấn khách hàng.
Lấy mẫu đại diện.
Lập thang đo chuẩn của ngành.
Nhận xét trên trang thông tin điện tử.
Nhận xét trực tiếp.
Các phương pháp khác.
Đánh giá và báo cáo dịch vụ khách hàng:
Đánh giá chất lượng dịch vụ.
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng.
Đánh giá theo thang đo chuẩn của ngành.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai.
Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Nghiên cứu tình huống.
Bài tập kiểu dự án.
Kiểm tra viết.
Câu hỏi vấn đáp.
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện.
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc:
Dữ liệu về dịch vụ khách hàng;
Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do ẩn sau các hoạt động liên quan đến chất lượng dịch vụ);
Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý về các vấn đề liên quan đến dịch vụ khách hàng hoặc các tình huống nghiêm trọng;
Ghi chép, thư điện tử, biên bản thông báo nội bộ hoặc các văn bản khác về cải thiện dịch vụ khách hàng;
Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò cá nhân của người tham dự đánh giá trong giải quyết các thách thức liên quan đến dịch vụ khách hàng).
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Giám sát việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát công tác chuẩn bị trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
1.1. Kiểm tra công tác đảm bảo trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ được vệ sinh và an toàn khi sử dụng.
1.2. Kiểm tra trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ được lắp đặt đúng khu vực quy định để vận hành.
1.3. Kiểm tra bảng điều khiển của thiết bị đặt ở chế độ chuẩn xác trước khi vận hành.
2. Giám sát công tác vận hành trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ
2.1. Kiểm tra việc dán các chỉ dẫn hướng dẫn sử dụng trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ tại các bộ phận trong khách sạn.
2.2. Tuân theo quy trình của nhà sản xuất từ việc bật đến vận hành thiết bị.
2.3. Giám sát hoạt động của thiết bị để đảm bảo thiết bị vận hành ở nhiệt độ và tốc độ thích hợp.
2.4. Giám sát quy trình tắt thiết bị khi kết thúc vận hành tuân theo đúng quy trình của nhà sản xuất.
2.5. Giám sát việc theo dõi báo cáo các vấn đề về lỗi trên trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ đến các bộ phận liên quan.
3. Giám sát công tác bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ sau khi sử dụng
3.1. Kiểm soát quy trình đảm bảo tất cả trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ được làm sạch bằng đúng chất tẩy rửa sau khi sử dụng.
3.2. Kiểm tra việc tháo dỡ thiết bị chuyên dụng đúng cách và an toàn để vệ sinh một cách hiệu quả.
3.3. Theo dõi hệ thống chăm sóc trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ tại các bộ phận.
3.4. Theo dõi việc ứng dụng quy trình 5S vào việc bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ tại các bộ phận.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Quan sát việc thực hiện đúng quy trình vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ.
Xây dựng bảng danh mục kiểm tra việc thực hiện quy trình vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ.
Quan sát việc đảm bảo các quy định về an toàn khi sử dụng trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ.
Kiểm tra việc sử dụng hóa chất khi bảo quản bảo trì trang thiết bị và dụng cụ.
Xây dựng các quy định về an toàn khi sử dụng trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ.
2. Kiến thức thiết yếu
Các loại trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ được sử dụng trong hoạt động nhà bếp.
Mục đích sử dụng của mỗi loại trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ chuyên dụng.
Các mối nguy hiểm và các mối nguy hiểm tiềm ẩn liên quan đến trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ.
Cách giảm thiểu tối đa các mối nguy hiểm và các mối nguy tiềm ẩn.
Cách xác định được người nhận báo cáo về các lỗi của trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ tại các bộ phận.
Cách vệ sinh trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ; cách sử dụng chất tẩy rửa để tránh tai nạn và các mối nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Trang thiết bị tại các bộ phận của khách sạn.
Danh mục kiểm tra việc vận hành và bảo quản trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ.
Các bảng hướng dẫn sử dụng trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ tại các bộ phận.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên vận hành các loại trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ tại các bộ phận.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên vệ sinh các loại trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ đúng tiêu chuẩn tại các bộ phận.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên bảo quản các loại trang thiết bị và đồ dùng, dụng cụ sau khi vệ sinh tại các bộ phận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Phát triển mối quan hệ khách hàng
MÃ SỐ: CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Gặp và chào khách
1.1. Chào đón khách theo cách phù hợp.
1.2. Giới thiệu bạn và những người khác với khách.
1.3. Đưa ra câu hỏi để làm quen với khách.
2. Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu của khách hàng
2.1. Trả lời câu hỏi một cách rõ ràng và trung thực.
2.2. Yêu cầu nhắc lại hoặc làm rõ câu hỏi hoặc yêu cầu của khách.
2.3. Sẵn sàng giải quyết kịp thời yêu cầu của khách.
2.4. Đưa ra lời giải thích và xin lỗi nếu không thể trả lời câu hỏi hoặc đáp ứng ngay yêu cầu của khách và hứa sẽ trả lời vào thời gian nhất định.
2.5. Tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn khác nếu không thể đáp ứng yêu cầu hoặc không trả lời được câu hỏi của khách.
3. Tham gia cuộc nói chuyện ngắn và cởi mở với khách
3.1. Bắt đầu câu chuyện bằng các chủ đề phù hợp.
3.2. Thể hiện kỹ năng nói luân phiên, ngừng hay tiếp tục nói khi tới lượt mình.
3.3. Thể hiện sự quan tâm đến những gì khách đang nói.
3.4. Cắt ngang cuộc nói chuyện một cách lịch sự.
3.5. Kết thúc cuộc nói chuyện một cách lịch sự.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp bằng lời một cách hiệu quả.
Xác định và trả lời câu hỏi của khách một cách rõ ràng.
Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu khó của khách hàng.
Quan sát, phát hiện các mối quan tâm của khách hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
Nhận thức về tầm quan trọng của việc gặp và chào đón khách nồng nhiệt.
Cách vận dụng kỹ năng nói luân phiên để tương tác hiệu quả với khách.
Cách sử dụng đúng các dạng câu hỏi mở và câu hỏi đóng, bao gồm cả việc sử dụng các trợ động từ, các câu hỏi để lôi cuốn khách vào câu chuyện.
Cách nói chuyện về các sự kiện quá khứ, hiện tại và tương lai.
Cách nhận biết các chủ đề cấm kỵ có khả năng xúc phạm khách .
Cách sử dụng các phương pháp khác nhau khi trả lời câu hỏi và yêu cầu của khách.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nội dung, hướng dẫn:
Quy định của đơn vị về việc cung cấp thông tin cho khách hàng.
Tiêu chuẩn khi chào đón khách của đơn vị.
Các hướng dẫn xử lý, trả lời yêu cầu và câu hỏi của khách.
Quy định về hành vi và ứng xử phù hợp liên quan tới:
Thông tin thực tế được cung cấp đầy đủ.
Các tư vấn, gợi ý, định hướng, chỉ dẫn, giải thích.
Lời đồng ý và không đồng ý một cách lịch sự.
Lời “xin lỗi” và “cám ơn” phù hợp.
Các cam kết sẽ theo dõi kết quả xử lý yêu cầu của khách.
Cân nhắc về sự khác biệt văn hóa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực đó.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Mô phỏng tình huống.
Nghiên cứu tình huống.
Câu hỏi vấn đáp.
Kiểm tra viết.
Bài tập kiểu dự án.
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CC09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện giao tiếp ngoại ngữ với đồng cấp và cấp trên
1.1. Giao tiếp hiệu quả với người đồng cấp.
1.2. Giao tiếp tôn trọng với cấp trên đảm bảo văn hóa doanh nghiệp.
2. Giao tiếp bằng ngoại ngữ với khách hàng và nhân viên
2.1. Giao tiếp nhiệt tình, thân thiện và hỗ trợ khách hàng trong mọi tình huống.
2.2. Giao tiếp rõ ràng, quyết đoán và công bằng với nhân viên.
2.3. Kết nối và tương tác hiệu quả trong vai trò quản lý đối với khách hàng và nhân viên.
3. Giao tiếp văn bản bằng ngoại ngữ chuyên ngành khách sạn
3.1. Tuân thủ kỹ năng giao tiếp bằng văn bản có sử dụng ngoại ngữ hiệu quả.
3.2. Sử dụng chế độ thông tin bằng văn bản đảm bảo đối với các đối tượng liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Chuẩn bị nội dung giao tiếp bằng ngoại ngữ.
Tương tác giao tiếp tích cực đảm bảo 2 chiều.
Giao tiếp bằng ngoại ngữ đảm bảo hiểu và có sự phản hồi trở lại.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về kinh doanh khách sạn.
Kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ ứng dụng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nhóm quản lý bộ phận, nhân viên và khách hàng, đối tác.
Các quy trình, quy định và SOP về chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn của khách sạn bằng ngoại ngữ.
Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản trong công việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Việc giao tiếp bằng ngoại ngữ với mọi đối tượng về công tác quản lý và vận hành kinh doanh trong khách sạn.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát việc tương tác với các quản lý bộ phận, nhân viên và khách hàng trong khách sạn.
Đánh giá kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp cụ thể ở 1 tình huống.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
MÃ SỐ: CC10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát công tác tạo động lực làm việc tích cực và chuyên nghiệp
1.1. Theo dõi việc tuân thủ các quy tắc, nội quy làm việc của khách sạn và của từng bộ phận.
1.2. Xây dựng chiến lược phát triển khách sạn rõ ràng và minh bạch.
1.3. Xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
1.4. Xây dựng các tiêu chí đánh giá nhân viên.
1.5. Nuôi dưỡng tính đa dạng và sự bao dung của từng nhân viên.
2. Giám sát công tác xây dựng môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
2.1. Cải thiện không gian làm việc thực tế.
2.2. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện giữa các bộ phận.
2.3. Áp dụng các phần mềm quản lý công việc của nhân viên.
2.4. Xây dựng các chương trình hành động nhằm xây dựng môi trường làm việc hiện đại, tích cực và chuyên nghiệp.
2.5. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh.
2.6. Xây dựng các buổi đối thoại, tương tác giữa bộ phận quản lý với nhân viên.
3. Giám sát công tác xây dựng các chế độ chính sách nhằm tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp
3.1. Tạo ra các cơ hội thăng tiến và đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu cho mỗi nhân viên.
3.2. Tạo cơ hội cho từng nhân viên tự đánh giá chính xác năng lực của bản thân.
3.3. Công nhận thành tích, tuyên dương và khen thưởng các thành viên đạt kết quả công việc tốt và nổi trội.
3.4. Thiết kế các chương trình team building nhằm xây dựng sự thấu hiểu lẫn nhau.
3.5. Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên một cách cởi mở, công bằng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Quan sát việc tuân thủ quy tắc, nội quy làm việc của khách sạn và của từng bộ phận.
Kiểm soát việc duy trì môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp.
Xây dựng bảng đánh giá chất lượng làm việc của từng bộ phận, bảng đánh giá năng lực làm việc của nhân viên.
Thiết kế các chương trình gắn kết nhân viên với doanh nghiệp.
Xây dựng các chính sách nhằm tạo môi trường làm việc tích cực và chuyên nghiệp.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy tắc ứng xử tại nơi làm việc, nội quy quy định của khách sạn.
Các bảng đánh giá năng lực làm việc của nhân viên, bảng đánh giá chất lượng làm việc của từng bộ phận.
Kế hoạch tổ chức các chương trình, hoạt động gắn kết nhân viên với doanh nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quy tắc, nội quy, chính sách làm việc của khách sạn và của từng bộ phận, bộ quy tắc ứng xử. trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
Bộ tiêu chí đánh giá nhân viên, tiêu chí đánh giá của từng bộ phận.
Các chương trình team building gắn kết nhân viên.
Phần mềm quản lý nhân viên.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc thiết kế các hoạt động team building gắn kết nhân viên.
Đánh giá thực hành việc theo dõi nhân viên thực hiện công việc được giao và tuân thủ các quy tắc, nội quy làm việc của khách sạn và của từng bộ phận.
Đánh giá thực hành việc theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên và cung cấp hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên dương và khen thưởng thành tích và đạt kết quả làm việc xuất sắc.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thuyết trình và giao tiếp tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CC11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tương tác giao tiếp hiệu quả với mọi đối tượng
1.1. Giao tiếp hữu hiệu với các đối tác.
1.2. Trao đổi với quản lý và nhân viên các bộ phận khi thực hiện công việc kinh doanh.
2. Giao tiếp bằng văn bản hiệu quả
2.1. Thông tin hiệu quả đến các bên liên quan.
2.2. Thông báo và ra các quyết định kịp thời và đảm bảo khả năng thực thi.
2.3. Ký kết các hợp đồng kinh doanh có chất lượng.
2.4. Xử lý các phàn nàn phức tạp khi cần can thiệp.
3. Thuyết trình và thông tin hiệu quả
3.1. Xác định các nội dung cần thuyết trình rõ ràng.
3.2. Lắng nghe chủ động, sử dụng cách thức đúng và phù hợp với đối tượng tương tác.
3.3. Thông tin thuyết phục đến mọi đối tượng liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Chuẩn bị nội dung thông tin.
Tương tác giao tiếp tích cực đảm bảo 2 chiều.
Thuyết trình mạch lạc.
Kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về kinh doanh khách sạn.
Hiểu biết về các phương pháp, kỹ thuật giao tiếp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nhóm quản lý bộ phận, nhân viên và khách hàng, đối tác.
Các quy trình, quy định và SOP về chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn của khách sạn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Việc giao tiếp với mọi đối tượng về công tác quản lý và vận hành kinh doanh trong khách sạn.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát việc tương tác với các quản lý bộ phận và nhân viên trong khách sạn.
Đánh giá kỹ năng thuyết trình và thuyết phục khi thông tin về một nội dung bất kỳ cho mọi đối tượng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý các giao dịch tài chính
MÃ SỐ: CC12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xử lý hóa đơn và thanh toán
1.1. Nhận và kiểm tra các khoản thanh toán từ khách hàng và trả lại tiền thừa, nếu có.
1.2. Chuẩn bị và xuất hóa đơn chính xác, bao gồm tất cả các chi tiết về thuế liên quan.
1.3. Xử lý và ghi lại các giao dịch theo quy trình của đơn vị.
1.4. Thực hiện giao dịch bằng các phần mềm phù hợp.
1.5. Thực hiện giao dịch theo tiêu chuẩn của đơn vị về tốc độ và dịch vụ khách hàng.
2. Đối chiếu các khoản thu
2.1. Thực hiện quy trình cân đối thu chi tại những thời điểm theo quy định của đơn vị, với sự tư vấn của đồng nghiệp.
2.2. Tách biệt số tiền mặt dự phòng và số tiền thu được khi thực hiện quy trình cân đối và đảm bảo tuân theo quy trình của đơn vị.
2.3. Xác định rõ việc ghi chép chứng từ trên máy tính hay đọc chứng từ vào cuối ca hoặc in ra chứng từ.
2.4. Lấy ra các khoản tiền thanh toán đã thu được và chuyển đi theo quy trình bảo mật của đơn vị.
2.5. Thực hiện việc cân đối chính xác giữa tổng số tiền theo ghi chép trên máy tính hay chứng từ vào cuối ca và tổng số tiền thanh toán thực tế đã thu được.
2.5. Xem xét hoặc báo cáo sự khác biệt khi đối chiếu các khoản tiền theo phạm vi trách nhiệm cá nhân.
2.6. Thực hiện việc ghi chép theo đúng quy trình của đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xử lý các loại giao dịch khác nhau trong bối cảnh của các ngành nghề liên quan một cách đúng đắn.
Thực hiện đồng thời nhiều giao dịch khác nhau trong các tình huống và bối cảnh khác nhau một cách chính xác và hiệu quả.
2. Kiến thức thiết yếu
Các phần mềm liên quan.
Quy trình an ninh đối với tiền mặt và các chứng từ tài chính khác.
Các khoản thuế (liên quan đến hàng hóa/dịch vụ và bán hàng) có ảnh huởng như thế nào đến các giao dịch tài chính trong bối cảnh cụ thể của ngành.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các mẫu phiếu liên quan (hóa đơn, biên lai cà thẻ).
Máy tính, các phần mềm, máy cà thẻ tín dụng.
Trang thiết bị sử dụng để giao tiếp và thực hiện chức năng thanh toán (điện thoại, máy photo, máy cà thẻ điện tử, máy tính...).
Các chính sách chiết khấu của bộ phận tiền sảnh (nếu có).
Máy soi tiền.
Các hoá đơn khách hàng.
Các mẫu phiếu sử dụng cho việc thanh toán.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá bao gồm :
Ít nhất hai lần xử lý hóa đơn.
Ít nhất một lần thực hiện quy trình cân đối thanh toán.
Ít nhất một lần thực hiện quy trình xử lý thu tiền từ bán hàng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý các mối quan hệ bên trong và bên ngoài tại nơi làm việc
MÃ SỐ: CC13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thiết lập, phát triển và xử lý mối quan hệ nội bộ
1.1. Phân biệt đối tượng khách hàng nội bộ.
1.2. Xác định các tiêu chí liên quan đến quyền lợi của khách hàng nội bộ.
1.3. Thực thi và áp dụng các tiêu chí liên quan đến quyền lợi của khách nội bộ.
2. Thiết lập, phát triển và xử lý mối quan hệ đối ngoại
2.1. Xác định đối tượng khách hàng.
2.2. Áp dụng chính sách và tiêu chuẩn riêng của quy trình chào đón khách của nhà hàng.
2.3. Cung cấp dịch vụ và phục vụ khách nhanh chóng và hiệu quả.
lắng nghe và quan tâm đến mong đợi của khách hàng.
2.4. Áp dụng quy trình xử lý phàn nàn cơ bản theo nguyên tắc LISTEN.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Tổ chức và điều hành công việc và phân bổ nhân viên.
Thực hiện kỹ năng bán hàng.
Giao tiếp và chăm sóc khách hàng.
Giải quyết phàn nàn của khách.
Xử lý tình huống.
Quản lý hệ thống chính sách nội bộ.
Ra quyết định.
Thực thi giải pháp.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về các đối tượng khách hàng.
Kiến thức về cách cư xử và chăm sóc khách hàng hiệu quả.
Kiến thức về hướng dẫn xử lý phàn nàn theo nguyên tắc LISTEN.
Chính sách của khách sạn cho những trường hợp giải quyết phàn nàn do lỗi từ phía khách sạn.
Tài liệu hướng dẫn giao tiếp trong ngành khách sạn.
Các chính sách cụ thể cho các đối tượng khách hàng nội bộ được phân chia theo thứ bậc.
Các hệ thống tiêu chí liên quan đến chính sách hưởng lợi cụ thể dành cho khách hàng nội bộ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hồ sơ khách hàng.
Sổ theo dõi phàn nàn của khách.
Thiết bị văn phòng.
Phần mềm quản lý khách sạn.
Danh sách và hồ sơ nhân viên.
Các thủ tục dành cho khách nội bộ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Đánh giá qui trình giải quyết phàn nàn của khách ở tại nhà hàng.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên giải quyết phàn nàn của khách hàng.
Đánh giá thực hành việc giám sát việc tuân thủ các tiêu chí trong quy trình giải quyết phàn nàn theo quy tắt LISTEN.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xử lý các tình huống phức tạp
MÃ SỐ: CC14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Ứng phó với hỏa hoạn trong khách sạn
1.1. Xác định nguyên nhân và địa điểm có báo cháy.
1.2. Liên hệ với dịch vụ khẩn cấp và quản lý theo quy trình.
1.3. Quản lý và hỗ trợ sơ tán.
1.4. Đảm bảo các dịch vụ khẩn cấp vào được địa điểm hỏa hoạn và khả thi để hỗ trợ ứng cứu tại hiện trường.
2. Ứng phó với các mối đe dọa về an ninh
2.1. Giám sát các khách hàng có biểu hiện hành vi không phù hợp.
2.2. Đảm bảo an ninh cho những nơi không an toàn.
2.3. Xử lý các bưu phẩm đáng ngờ.
2.4. Xử lý các đe dọa về an toàn cho khách và nhân viên.
3. Ứng phó với các trường hợp y tế khẩn cấp
3.1. Xác định các mối nguy hiểm vật lý và giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân cũng như những người khác.
3.2. Quản lý việc thực hiện các kỹ thuật sơ cứu cơ bản theo quy trình.
3.3. Theo dõi tình trạng của người bị thương và có cách xử lý phù hợp theo các nguyên tắc sơ cứu đã được hướng dẫn và thực hành.
4. Giải quyết các phàn nàn phức tạp
4.1. Nắm rõ quy trình giải quyết phàn nàn phức tạp.
4.2. Giải quyết những phàn nàn thuộc thẩm quyền của cấp quản lý.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xử lý nhanh các tình huống khẩn cấp.
Quản lý các mối đe doạ về an ninh an toàn.
Ra quyết định kịp thời.
Có kinh nghiệm giải quyết vấn đề.
2. Kiến thức thiết yếu
Nguyên tắc quản lý các quy định và tiêu chuẩn về an ninh an toàn.
Kiến thức về ứng phó và giải quyết tình huống phức tạp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các quy trình, quy định và tiêu chuẩn về an ninh an toàn và chất lượng dịch vụ của khách sạn.
Có sẳn và đủ các trang thiết bị dụng cụ vận hành tốt để hỗ trợ khi giải quyết, ứng phó và xử lý các tình huống phức tạp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm :
Việc xử lý các tình huống phức tạp trong công tác quản lý và vận hành kinh doanh khách sạn trong bất kỳ thời điểm nào.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát việc xử lý các tình huống khẩn cấp xãy ra trong phạm vi khách sạn.
Đánh giá kỹ năng xử lý và giải quyết các tình huống khẩn cấp và các tình huống phàn nàn phức tạp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Xúc tiến quảng bá và bán các sản phẩm và dịch vụ
MÃ SỐ: CC15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆ N
1. Xúc tiến quảng bá trực tiếp các sản phẩm và dịch vụ
1.1. Xác định các nhu cầu của khách hàng.
1.2. Lựa chọn sản phẩm/dịch vụ hiện có phù hợp với nhu cầu của khách hàng và đưa ra các gợi ý.
1.3. Giới thiệu đầy đủ các đặc tính và lợi ích của các sản phẩm/dịch vụ đến từng cá nhân hay nhóm khách hàng.
1.4. Giải thích với khách hàng cách thức mua và thanh toán sản phẩm.
2. Bán các sản phẩm và dịch vụ có sẵn ở trong nhà hàng
2.1. Cung cấp thông tin về sản phẩm và dịch vụ cho khách.
2.2. Trợ giúp cho khách trong việc lựa chọn sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của mỗi cá nhân.
2.3. Quãng cáo trực tiếp, bán gia tăng, bán chéo các sản phẩm và dịch vụ theo quy trình tiêu chuẩn của nhà hàng.
2.4. Đảm bảo các hoạt động tuân theo pháp luật và quy định về sức khỏe và an toàn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng giao tiếp, giao tiếp ngoại ngữ.
Kỹ năng phối hợp.
Kỹ năng truyền đạt thông tin đến khách hàng một cách hiệu quả.
Kỹ năng đàm phán.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về Marketing.
Các hình thức được sử dụng chủ yếu trong quảng bá và bán sản phẩm dịch vụ trong nhà hàng.
Kiến thức về lễ tân ngoại giao.
Hiểu biết về sản phẩm của khách sạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các thực đơn thức ăn và đồ uống.
Tập gấp.
Tờ rơi.
Tập thông tin.
Tạp chí có quảng cáo về nhà hàng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Đánh giá qui trình bán sản phẩm thưc uống hay thức ăn trong chương trình khuyến mại hay “Happy Hour “ cho khách.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên quãng bá và bán sản phẩm thức ăn và đồ uống trong chương trình khuyến mại hay ‘ Happy Hour’ cho khách hàng.
Đánh giá thực hành việc giám sát việc tuân thủ các tiêu chí trong quy trình quảng bá xúc tiến và bán sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KẾT NỐI CÔNG VIỆC QUẢN LÝ CÁC BỘ PHẬN TRONG KHÁCH SẠN
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát các chức năng quản lý của các bộ phận
1.1. Phân tích các báo cáo.
1.2. Quan sát bằng trực quan và qua các báo cáo doanh thu từ các điểm cung ứng dịch vụ.
1.3. Trao đổi với những bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng sau quá trình tổ chức cung ứng dịch vụ.
2. Phân tích kết quả quản lý
2.1. Nắm vững doanh thu, lãi và chi phí.
2.2. Đọc các nhận xét khách hàng.
2.3. Yêu cầu giải trình từ quản lý các bộ phận về các vấn đề sự kiện.
3. Chỉnh sửa và kết nối việc quản lý của các dịch vụ đảm bảo vận hành kinh doanh khách sạn hiệu quả
3.1. Thực hiện chính sách khen thưởng khi vượt mục tiêu bán hàng có doanh thu tích cực.
3.2. Phân tích và tìm ra nguyên nhân, khắc phục các sự cố tác động chưa tốt đến hiệu quả kinh doanh.
3.3. Xác định các vấn đề chính cần điều chỉnh và tổ chức đào tạo, huấn luyện bổ sung.
3.4. Tổ chức họp Ban quản lý để thống nhất giải pháp tối ưu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc hiểu, phân tích các báo cáo.
Quan sát và giao tiếp.
Giám sát và lãnh đạo.
2. Kiến thức thiết yếu
Kinh doanh khách sạn.
Sản phẩm, dịch vụ và tài chính.
Kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và lãnh đạo.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có kinh doanh và có ít nhất quản lý từ các bộ phận lưu trú, ăn uống và dịch vụ khác.
Các bảng danh mục kiểm tra dành cho người quản lý điều hành khách sạn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Kiểm tra việc kết nối các công việc quản lý của các bộ phận cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ khác trong khách sạn.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát tổ chức một cuộc họp phân tích hiệu quả kinh doanh và đưa ra giải pháp tối ưu hóa kinh doanh.
Đánh giá kỹ năng thuyết trình và xử lý, giải quyết vấn đề trong kinh doanh.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Điều phối công việc quản lý của các bộ phận
1.1. Nhận và xử lý các báo cáo.
1.2. Tiếp thu thông tin tham mưu được tập hợp từ những quản lý bộ phận và nhân viên.
1.3. Chủ trì các cuộc họp chớp nhoáng, cuộc họp giao ban tuần, tháng, quý và năm.
2. Phân công và ủy quyền
2.1. Phân công quản lý trực tiếp khi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch.
2.2. Dự kiến và phân bổ chỉ tiêu doanh thu của từng điểm cung ứng dịch vụ.
2.3. Ủy quyền khi không có mặt tại các hoạt động của cơ quan hoặc bên ngoài.
2.4. Yêu cầu báo cáo và chế độ thông tin kịp thời.
3. Vận hành việc quản lý hiệu quả
3.1. Nắm vững dự báo kinh doanh ngày, tuần, tháng, quý, năm.
3.2. Sử dụng bộ tiêu chuẩn khách sạn để vận hành công tác quản lý.
3.3. Kết nối quản lý các bộ phận để phối hợp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Lãnh đạo và quản lý.
Vận hành kinh doanh khách sạn.
Dự báo và sử dụng nhân lực.
2. Kiến thức thiết yếu
Phương pháp, phong cách lãnh đạo và quản lý nhân sự.
Các chiến lược giao tiếp và mở rộng quan hệ với các đối tác khác nhau.
Phương pháp dự báo và phân tích thị trường.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có kinh doanh và có ít nhất quản lý các bộ phận lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung.
Bảng phân công công việc và sự kiện.
Các bảng danh mục kiểm tra dành cho người quản lý điều hành khách sạn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Kiểm tra việc quản lý điều hành một khách sạn trong phạm vi nhỏ có ít nhất 2 dịch vụ Lưu trú và Ăn uống.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát tổ chức việc điều hành và triển khai phục vụ một sự kiện có ít nhất 3 bộ phận tham gia trực tiếp cung ứng dịch vụ vào mùa cao điểm/thấp điểm.
Đánh giá kỹ năng sử dụng nhân lực vào một hoạt động kinh doanh cụ thể trong suốt một sự kiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUÁN TRIỆT THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thị trường mục tiêu
1.1. Khảo sát, đánh giá và nghiên cứu thị trường mục tiêu.
1.2. Tuân thủ điều khoản các luật du lịch, thương mại, truyền thông, y tế và an ninh.
1.3. Chốt thị trường mục tiêu đảm bảo doanh thu cho khách sạn.
2. Ra quyết định dựa trên chiến lược kinh doanh phù hợp lộ trình hướng đến mục tiêu của Ban lãnh đạo
2.1. Tổ chức họp thông tin đến các quản lý bộ phận.
2.2. Quyết định thị trường mục tiêu mang lại lợi nhuận cao nhất.
2.3. Theo dõi, giám sát và yêu cầu báo cáo khi áp dụng kinh doanh trong phân khúc thị trường đã chọn.
2.4. Cải tiến và xây dựng các sản phẩm, dịch vụ mới.
2.5. Điều chỉnh các chính sách kinh doanh khi cần thiết.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Phân tích, tổng hợp kết quả khảo sát và nghiên cứu.
Giao tiếp thuyết phục.
Giám sát, đánh giá.
Ra quyết định.
2. Kiến thức thiết yếu
Thị trường kinh doanh.
Sản phẩm dịch vụ.
Kỹ năng giao tiếp và lãnh đạo.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phiếu điều tra thị trường kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh.
Các luật liên quan nêu trên.
Các bảng danh mục kiểm tra dành cho người quản lý điều hành khách sạn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Kỹ năng phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát một kết quả phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu.
Đánh giá kỹ năng thuyết trình và thuyết phục lý do của việc lựa chọn thị trường mục tiêu nào đó để vận hành kinh doanh.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA HỖ TRỢ QUẢN LÝ CÁC BỘ PHẬN TRONG KHÁCH SẠN
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ việc g iám sát điều hành các chức năng quản lý của các bộ phận
1.1. Quan sát bằng trực quan và đọc hiểu các báo cáo từ các điểm cung ứng dịch vụ để tham mưu cho quản lý điều hành kinh doanh.
1.2. Trao đổi với quản lý và nhân viên các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để xử lý việc cung ứng dịch vụ đạt hiệu quả.
2. Làm việc với các đối tác khi có nhu cầu
2.1. Dựa trên ủy quyền của quản lý khách sạn.
2.2. Tiếp xúc và giải quyết các quan hệ kinh doanh với các đối tác và khách hàng.
2.3. Báo cáo và đề xuất để có ý kiến quyết định của quản lý, lãnh đạo.
3. Gợi ý và đề xuất kết nối quản lý của các dịch vụ đảm bảo vận hành kinh doanh khách sạn hiệu quả
3.1. Xác định các vấn đề chính cần điều chỉnh và đề xuất tổ chức đào tạo, huấn luyện bổ sung.
3.2. Tham mưu việc phân tích nguyên nhân và giải pháp khắc phục các sự cố tác động đến hiệu quả kinh doanh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc hiểu, phân tích các báo cáo.
Quan sát và giao tiếp.
Giám sát và thực thi ủy quyền.
2. Kiến thức thiết yếu
Kinh doanh khách sạn.
Sản phẩm, dịch vụ và tài chính.
Kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và tham mưu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có kinh doanh và có ít nhất quản lý từ các bộ phận lưu trú, ăn uống và dịch vụ giải trí khác.
Các bảng danh mục kiểm tra về quy trình quản lý chất lượng dịch vụ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Công tác tham mưu cho quản lý về công tác vận hành kinh doanh trong khách sạn.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát việc tham gia và báo cáo tham mưu cho quản lý khách sạn.
Đánh giá kỹ năng thuyết trình và thuyết phục quản lý cấp trên.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU HÀNH CÁC CUỘC HỌP GIAO BAN QUẢN LÝ KHI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các nội dung cuộc họp giao ban quản lý
1.1. Nghiên cứu các báo cáo gửi về từ các bộ phận.
1.2. Quan sát và đánh giá trực quan việc cung ứng dịch vụ.
1.3. Đọc các nhận xét và phản hồi của khách hàng.
2. Thực hiện tổ chức cuộc họp
2.1. Yêu cầu nhân sự và hành chính thông tin về thời gian, địa điểm và nội dung chính cuộc họp.
2.2. Tổ chức cuộc họp theo kế hoạch.
2.3. Triển khai và xử lý tất cả các vấn đề tồn đọng và tranh thủ sự đồng ý từ các trưởng bộ phận để đảm bảo vận hành kinh doanh đúng hướng.
3. Thông tin các quyết định và các giải pháp đến mọi người lao động đang làm việc tại khách sạn
3.1. Kết luận các giải pháp và thống nhất các quyết định trong ban giám đốc.
3.2. Thông tin bằng việc dán thông báo chi tiết, cụ thể tại bảng thông báo của doanh nghiệp.
3.3. Yêu cầu các trưởng bộ phận thông tin đến toàn bộ nhân viên bộ phận mình quản lý tại cuộc họp giao ban gần nhất.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc hiểu, phân tích các báo cáo.
Quan sát và giao tiếp.
Giám sát và thực thi ủy quyền.
2. Kiến thức thiết yếu
Kinh doanh khách sạn.
Sản phẩm, dịch vụ và tài chính.
Kiến thức về nghệ thuật giao tiếp, cách sử dụng ngoại ngữ và tham mưu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có kinh doanh và có ít nhất quản lý từ các bộ phận lưu trú, ăn uống và dịch vụ giải trí khác.
Các bảng danh mục kiểm tra về quy trình quản lý chất lượng dịch vụ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Công tác tổ chức cuộc họp về vận hành kinh doanh trong khách sạn do quản lý cấp trên ủy quyền.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát việc điều hành và tổ chức một cuộc họp cho các quản lý bộ phận trong khách sạn.
Đánh giá kỹ năng thuyết trình và điều hành cuộc họp của người hỗ trợ công tác quản lý và điều hành khách sạn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỘ PHẬN TIỀN SẢNH
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phối hợp với Bộ phận buồng để quản lý và điều hành việc cung ứng dịch vụ lưu trú
1.1. Thường xuyên liên hệ với quản lý bộ phận Buồng.
1.2. Nắm vững bảng báo cáo tình trạng buồng.
1.3. Phối hợp với bộ phận Buồng khi xử lý các yêu cầu thuê buồng đột xuất.
2. Phối hợp với Bộ phận nhà hàng để quản lý và cung ứng dịch vụ ăn uống
2.1. Giám sát việc nhận yêu cầu ăn uống của khách hàng.
2.2. Kiểm soát mối liên hệ kết nối và chuyển thông tin từ Bộ phận lễ tân đến bộ phận nhà hàng.
2.3. Đảm bảo cung ứng dịch vụ ăn uống đáp ứng và vượt mong đợi của khách hàng.
3. Phối hợp với các bộ phận liên quan để quản lý và cung ứng các dịch vụ bổ sung và giải trí khác
3.1. Quản lý việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu giải trí hoặc bổ sung của khách.
3.2. Giám sát và đảm bảo việc phục vụ đúng quy trình và đúng tiêu chuẩn.
3.3. Nghiên cứu để tham mưu cải tiến và tạo mới các sản phẩm, dịch vụ tốt
4. Giám sát chất lượng dịch vụ cung ứng và thái độ phong cách phục vụ của nhân viên khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
4.1. Quản lý và đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú về vệ sinh, an ninh.
4.2. Giám sát và dánh giá thái độ và phong cách phục vụ của nhân viên đối với khách hàng đảm bảo tính chuyên nghiệp và nhiệt tình, nhanh chóng, hiệu quả.
5. Đảm bảo mục đích bán hàng
5.1. Đảm bảo tối đa hóa doanh thu.
5.2. Đảm bảo tối da hóa nhu cầu khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xây dựng bảng danh mục kiểm tra.
Quan sát quy trình thực hiện.
Đánh giá chất lượng phục vụ dựa trên năng lực thực hiện công việc của nhân viên.
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về cách sử dụng và vận hành phần mềm liên quan quản lý bán buồng và các dịch vụ.
Kiến thức về sản phẩm, dịch vụ của khách sạn.
Kiến thức về quản lý nhân sự, tài chính cơ bản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có Khối lưu trú.
Phần mềm quản lý khách sạn.
Các phương tiện và dụng cụ, trang thiết bị liên lạc.
Có các bảng danh mục kiểm tra về công việc, thực hiện công việc của nhân viên.
Có bảng lưu các chứng cớ về lỗi sai của nhân viên.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm
Công tác quản lý và vận hành công việc tại bộ phận lễ tân.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát việc đánh giá và sửa sai cho nhân viên khi thực hiện phối hợp cung ứng dịch vụ thuê buồng đột xuất.
Đánh giá kỹ năng giám sát và sửa sai cho nhân viên khi thực hiện công việc tư vấn bán buồng hoặc cung cấp thông tin cho khách tại quầy lễ tân tại quầy lễ tân.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỤC VỤ CÁC NHU CẦU CỦA KHÁCH TẠI BỘ PHẬN TIỀN SẢNH
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát và quản lý việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu đặt giữ buồng của khách
1.1. Quản lý các chính sách đặt giữ buồng của khách sạn.
1.2. Quản lý tận thu việc kinh doanh và phát triển chiến lược bán buồng theo từng thời điểm thích hợp.
1.3. Quản lý việc giao tiếp và tương tác thuyết phục bán buồng cho khách có nhu cầu.
2. Giám sát và quản lý việc chào đón, tiếp nhận và làm thủ tục nhận buồng cho khách
2.1. Giám sát việc thực hiện quy trình làm thủ tục nhận buồng cho khách có đặt trước.
2.2. Giám sát và quản lý, can thiệp kịp thời về chính sách giá bán buồng cho khách vãng lai có nhu cầu thuê buồng ở ngay.
2.3. Đảm bảo chào đón, tiếp nhận và làm thủ tục đăng ký khách theo đúng tiêu chuẩn khách sạn.
2.4. Quản lý, giám sát việc đón và nhận buồng của khách đoàn, khách quan trọng.
3. Giám sát và quản lý việc cung ứng thông tin và xử lý yêu cầu của khách
3.1. Giám sát và theo dõi việc nhận và xử lý yêu cầu hoặc đề nghị cung cấp thông tin cho khách.
3.2. Đảm bảo việc cung ứng thông tin và xử lý yêu cầu của khách đúng quy trình và đúng tiêu chuẩn của bộ phận và khách sạn.
3.3. Theo dõi để nhất quán tiêu chuẩn phục vụ đối với mọi đối tượng khách đến liên hệ, giao dịch với khách sạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xây dựng bảng danh mục kiểm tra.
Quan sát quy trình thực hiện.
Đánh giá chất lượng phục vụ dựa trên năng lực thực hiện công việc của nhân viên.
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về cách sử dụng và vận hành phần mềm liên quan đến đặt buồng, đăng ký khách, xử lý các yêu cầu và cung cấp thông tin cho khách.
Kiến thức về buồng ngủ, ăn uống và các dịch vụ khác.
Kiến thức về quản lý nhân sự, tài chính cơ bản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có kinh doanh buồng và các dịch vụ ăn uống, bổ sung giải trí khác.
Phần mềm quản lý khách sạn, liên quan cụ thể đến bộ phận tiền sảnh.
Bảng sơ đồ buồng, báo cáo trình trạng buồng.
Các phương tiện và dụng cụ, trang thiết bị liên lạc.
Các bảng danh mục kiểm tra về công việc, thực hiện công việc của nhân viên.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm :
Công tác quản lý và vận hành công việc nhận đặt giữ buồng, đón tiếp và nhận buồng cho khách cũng như cung cấp thông tin và xử lý nhu cầu của khách tại bộ phận lễ tân.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát và đánh giá nhân viên khi thực hiện nhận đặt giữ buồng có đảm bảo bằng thẻ tín dụng, đón tiếp đoàn khách và xử lý yêu cầu đổi buồng đột xuất.
Đánh giá kỹ năng giám sát nhân viên khi thực hiện công việc tư vấn bán buồng hoặc cung cấp thông tin cho khách tại quầy lễ tân.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CÔNG TÁC THU NGÂN VÀ KIỂM TOÁN ĐÊM TẠI BỘ PHẬN TIỀN SẢNH
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát và quản lý việc thanh toán và tiễn khách khi kết thúc lưu trú
1.1. Quản lý các chính sách tiễn khách.
1.2. Quản lý việc thu ngân khi khách thực hiện thanh toán tại quầy lễ tân.
1.3. Kiểm soát và theo dõi chế độ báo cáo doanh thu cuối ca và cuối ngày.
1.3. Quản lý việc giao tiếp tạo ấn tượng cuối cùng khi khách thực hiện thanh toán và thao tác tiễn khách.
2. Giám sát và quản lý công tác kiểm toán đêm tại quầy lễ tân
2.1. Quản lý việc kiểm tra đối chiếu giá bán buồng tránh trường hợp bị chênh lệch để đảm bảo quá trình thanh toán của các khách đi ngày hôm sau diễn ra thuận lợi.
2.2. Quản lý việc kiểm tra và chốt số lượng khách lưu trú trước khi đóng ngày.
2. 3. Đánh giá các báo cáo doanh thu và chuẩn bị thông tin cho cuộc họp giao ban sáng ngày hôm sau.
2.4. Giám sát việc thực hiện thao tác đóng ngày trên phần mềm.
2.5. Quản lý việc thực hiện các quy trình hỗ trợ khách check-in muộn và check-out sớm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xây dựng bảng danh mục kiểm tra.
Quan sát quy trình thực hiện.
Giám sát và đánh giá chất lượng phục vụ dựa trên năng lực thực hiện công việc của nhân viên.
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về cách sử dụng và vận hành phần mềm liên quan đến thanh toán, thu ngân và kiểm toán đêm.
Kiến thức về giá, doanh thu và tài chính.
Kiến thức về quản lý nhân sự.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khách sạn có kinh doanh buồng và các dịch vụ ăn uống, bổ sung giải trí khác.
Phần mềm quản lý khách sạn, liên quan cụ thể đến bộ phận tiền sảnh.
Các phương tiện và dụng cụ, trang thiết bị liên lạc.
Các bảng danh mục kiểm tra về công việc, thực hiện công việc của nhân viên thu ngân và kiểm toán đêm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm
Công tác quản lý và vận hành công việc thanh toán, thu ngân và kiểm toán đêm của một nhân viên tại bộ phận lễ tân.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Quan sát và đánh giá nhân viên khi thực hiện công việc thanh toán, thu ngân và kiểm toán đêm trong một trường hợp cụ thể.
Đánh giá kỹ năng giám sát nhân viên khi thực hiện thanh toán, thu ngân cho một khách lưu trú 2 đêm với giá đã ký qua hợp đồng và chuẩn bị một báo cáo doanh thu khi kiểm toán đêm tại quầy lễ tân.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
MÃ SỐ: CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính
1.1. Phân tích các báo cáo tài chính.
1.2. Phân tích các báo cáo tình hình tài chính.
1.3. Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu nội bộ.
1.4. Xác nhận tính hợp lệ của các báo cáo tài chính đã được chuẩn bị.
2. Phát hành các hồ sơ cập nhập
2.1. Cập nhật các hồ sơ nội bộ.
2.2. Phát hành các báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài chính.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng trình bày thông tin chính xác và dễ hiễu.
Kỹ năng xác định rủi ro.
Kỹ năng quan sát, nhìn nhận và giải quyết vấn đề.
Kỹ năng tính toán chính xác rủi ro và trích lập dự phòng.
Kỹ năng làm việc nhóm, kết hợp với các bộ phận liên quan.
Khả năng chịu được áp lực trong công việc.
2. Kiến thức thiết yếu
Các quy trình và quy định của đơn vị liên quan đến việc chuẩn bị, trình bày và phát hành các báo cáo tài chính, bao gồm cả việc xác định loại báo cáo cần được soạn thảo.
Những thuật ngữ kế toán và tài chính liên quan.
Cách xác định những báo cáo tài chính cần được thiết lập.
Các điều khoản kế toán liên quan theo luật định áp dụng tại Việt Nam.
Các chuẩn mực và nguyên tắc đã được chấp nhận trong việc chuẩn bị và trình bày tài khoản.
Tần suất cần phải lập các báo cáo tài chính.
Các trách nhiệm và quyền hạn gắn với việc chuẩn bị các báo cáo tài chính.
Các yêu cầu nội bộ liên quan đến các báo cáo tài chính.
Mẫu định dạng để chuẩn bị báo cáo tài chính.
Các yêu cầu phát hành báo cáo tài chính.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Máy tính và phần mềm kế toán.
Phần mềm phân tích chỉ số tài chính.
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc.
Các tiêu chuẩn đánh giá công việc.
Quy trình thực hiện công việc.
Hệ thống đánh giá và quản lý công việc.
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh (lỗ lãi).
Báo cáo doanh thu.
Bản đối chiếu số dư tại các ngân hàng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng đánh giá sau cần phải được cung cấp:
Ít nhất hai báo cáo tài chính đã được xây dựng.
Ít nhất hai báo cáo tình hình tài chính đã được xây dựng.
Ít nhất một hồ sơ nội bộ được cập nhật dựa trên báo cáo tài chính đã chuẩn bị và/hoặc các báo cáo tình hình tài chính đã được xây dựng.
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức được trình bày trong đơn vị năng lực này thông qua trả lời câu hỏi vấn đáp có văn bản ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các bằng chứng cần thể hiện được:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Quan sát.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thông tin về ngân sách
1.1. Xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách.
1.2. Xem xét và phân tích dữ liệu.
1.3. Tiếp nhận thông tin về đầu vào của kế hoạch ngân sách từ các bên liên quan.
1.4. Tạo cơ hội cho đồng nghiệp đóng góp vào quá trình lập kế hoạch ngân sách.
2. Dự thảo ngân sách
2.1. Dự thảo ngân sách, dựa trên kết quả phân tích các thông tin có sẵn.
2.2. Dự tính các khoản thu và chi bằng cách sử dụng thông tin liên quan hợp lệ và đáng tin cậy.
2.3. Rà soát lại các khoản thu và chi của các kỳ trước để hỗ trợ việc dự toán ngân sách.
3. Trình bày các đề xuất về ngân sách
3.1. Trình bày các đề xuất một cách rõ ràng, ngắn gọn và theo hình thức thích hợp.
3.2. Chuyển dự thảo ngân sách cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp ý kiến.
3.3. Điều chỉnh ngân sách và hoàn thiện bản ngân sách cuối cùng trong khung thời gian được xác định.
3.4. Thông báo cho các đồng nghiệp về quyết định ngân sách cuối cùng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng trình bày thông tin chính xác và dễ hiễu.
Kỹ năng xác định rủi ro.
Kỹ năng quan sát, nhìn nhận và giải quyết vấn đề.
Kỹ năng tính toán con số.
Kỹ năng làm việc nhóm, kết hợp với các bộ phận liên quan.
Khả năng chịu được áp lực trong công việc.
2. Kiến thức thiết yếu
Cách thức thu hút các bên liên quan vào việc xác định và đánh giá các yêu cầu về nguồn lực tài chính.
Cách thức xác định và giải thích nguồn dữ liệu cần thiết cho việc chuẩn bị ngân sách.
Cách tạo cơ hội cho các đồng nghiệp có liên quan đóng góp vào quá trình lập kế hoạch ngân sách.
Cách trình bày các đề xuất ngân sách với những người khác.
Kỹ thuật phân tích chi phí lợi ích.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc đưa ra các giải pháp thay thế như phương án dự phòng.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc thu thập thông tin phản hồi để bạn thuyết trình về ngân sách và cách sử dụng thông tin phản hồi này nhằm cải thiện các đề xuất trong tương lai.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Dữ liệu thực hiện của các kỳ trước.
Đề xuất tài chính từ các bên liên quan quan trọng.
Thông tin tài chính từ các nhà cung cấp.
Kết quả nghiên cứu khách hàng hoặc nhà cung cấp.
Kết quả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
Các chính sách và quy trình quản lý.
Hướng dẫn chuẩn bị ngân sách của đơn vị bạn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng đánh giá sau cần phải được cung cấp:
Ít nhất một biên bản cuộc họp do bạn tổ chức với sự tham gia của những người thuộc phạm vi trách nhiệm của bạn và những người có chuyên môn để thảo luận, xem xét và thông qua ngân sách cho bộ phận hoặc nhóm của bạn.
Một dự thảo ngân sách được chuẩn bị cho khách sạn và bộ phận.
Một ngân sách đã được phê duyệt và triển khai thực hiện cho khách sạn hoặc bộ phận.
Biên bản một cuộc họp hoặc thư điện tử/thư viết về việc chấp thuận ngân sách đã được chuẩn bị.
Hoàn thành đầy đủ phần đánh giá kiến thức được quy định trong đơn vị năng lực này thông qua phần kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các bằng chứng cần thể hiện được:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Quan sát.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
MÃ SỐ: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát và kiểm soát hoạt động ngân sách
1.1. Sử dụng ngân sách đã được duyệt để chủ động giám sát và kiểm soát việc thực hiện trong lĩnh vực chịu trách nhiệm, trong hoạt động hay dự án cụ thể.
1.2. Phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan chính trong quản lý ngân sách.
1.3. Xác định nguyên nhân phát sinh chênh lệch đáng kể giữa những khoản chi dự kiến và những khoản chi thực tế và có hành động khắc phục kịp thời, đồng thời lấy ý kiến đồng thuận từ những người có trách nhiệm ra quyết định, nếu cần thiết.
2. Rà soát và điêu chỉnh ngân sách khi cần thiết
2.1. Đề xuất việc rà soát lại ngân sách nếu cần thiết để đáp ứng các khoản chênh lệch đáng kể và/hoặc những phát sinh không lường trước.
2.2. Thảo luận và thống nhất sửa đổi ngân sách với những người có trách nhiệm ra quyết định.
2.3. Cung cấp thông tin về thực hiện so với kế hoạch ngân sách cho những người có trách nhiệm ra quyết định.
2.4. Kịp thời tư vấn cho người liên quan nếu đã xác định được bằng chứng về các hành vi có thể ảnh hưởng đến công việc chung hoặc có dấu hiệu gian lận trong công việc.
2.5. Thu thập thông tin về thực hiện ngân sách nhằm hỗ trợ việc chuẩn bị ngân sách trong tương lai.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng trình bày thông tin chính xác và dễ hiễu.
Kỹ năng xác định rủi ro.
Kỹ năng quan sát, nhìn nhận và giải quyết vấn đề.
Kỹ năng tính toán chính xác rủi ro và trích lập dự phòng.
Kỹ năng làm việc nhóm, kết hợp với các bộ phận liên quan.
Khả năng chịu được áp lực trong công việc.
2. Kiến thức thiết yếu
Cách phối hợp với đồng nghiệp và các bên liên quan trong quản lý ngân sách.
Công dụng của các hệ thống ngân sách.
Các cách thức sử dụng ngân sách để chủ động giám sát và kiểm soát việc. thực hiện đối với một lĩnh vực hoặc hoạt động cụ thể.
Các nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch và cách xác định những nguyên nhân đó.
Các phương pháp khắc phục có thể triển khai để giải quyết sự chênh lệch đã được xác định.
Hiểu biết về ảnh hưởng của những phát sinh không lường trước đến ngân sách và cách giải quyết.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc thống nhất sửa đổi ngân sách và thông tin về các thay đổi đó.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin thường xuyên về kết quả thực hiện so với kế hoạch ngân sách cho những người khác.
Các loại hoạt động gian lận và cách nhận dạng chúng.
Quy trình xử lý và những người cần liên hệ khi nghi ngờ có gian lận xảy ra.
Cách xác định cụ thể những người trong đơn vị cần thông tin về kết quả thực hiện so với kế hoạch ngân sách, xác định họ cần thông tin nào, khi nào cần nó và thông tin đó được trình bày theo hình thức nào.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Dữ liệu thực hiện của các kỳ trước.
Dự toán ngân sách được duyệt.
Quy trình sử dụng ngân sách.
Bảng giá dịch vụ và sản phẩm từ các nhà cung cấp.
Kết quả nghiên cứu khách hàng hoặc nhà cung cấp.
Các chính sách và quy trình quản lý.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng đánh giá sau cần phải được cung cấp:
Hai ví dụ trường hợp chứng minh cách theo dõi và kiểm soát hoạt động ngân sách cho lĩnh vực chịu trách nhiệm, cho hoạt động hoặc dự án cụ thể. Các ví dụ cũng phải phản ánh được cách phối hợp với các đồng nghiệp và các bên liên quan khác trong quản lý ngân sách.
Một ví dụ trường hợp xác định nguyên nhân của bất kỳ chênh lệch đáng kể nào giữa những khoản chi đã được ghi trong kế hoạch ngân sách và những khoản chi thực tế cũng như những hành động phù hợp đã được triển khai để khắc phục.
Một ví dụ về cách đề xuất rà soát lại ngân sách để đáp ứng các khoản chênh lệch đáng kể và hoặc những phát sinh không lường trước.
Các bằng chứng cần thể hiện được:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Quan sát.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THỰC ĐƠN
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát quá trình xây dựng thực đơn
1.1. Kiểm tra việc thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng.
1.2. Thiết lập nguyên tắc xây dựng thực đơn.
1.3. Lấy ý kiến đóng góp của đội ngũ quản lý bếp về việc xây dựng thực đơn sắp tới.
1.4. Lập dự trù nguyên liệu và nguồn cung cấp phù hợp với kế hoạch thực đơn.
2. Giám sát quá trình phát triển thực đơn
2.1. Xác định chế độ dinh dưỡng cho từng đối tượng khách hàng.
2.2. Xác định số lượng món ăn và thứ tự món ăn tùy theo từng loại thực đơn.
2.3. Xem xét cập nhật thay đổi thực đơn thường xuyên nhằm phù hợp với yêu cầu và thị hiếu của khách hàng.
2.4. Xây dựng thực đơn cân bằng và mang tính sáng tạo cao.
2.5. Xác định các loại nguyên liệu theo mùa có sẵn tại địa phương đưa vào thực đơn.
3. Giám sát cách tính giá thực đơn
3.1. Xác định các nhà cung cấp nguyên vật liệu có năng lực.
3.2. Kiểm soát việc nhập nguyên vật liệu từ các nguồn đảm bảo có thể đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của khách sạn và ở mức giá mang lại lợi nhuận cao nhất.
3.3. Xem xét sự tác động của thị trường lên giá thành khi tính toán thực đơn.
3.4. Xem xét việc tính toán tỷ lệ về các loại nguyên liệu phụ của món ăn và các chi phí khác đi kèm.
3.5. Xem xét chi phí sử dụng năng lượng và nguyên liệu chế biến món ăn.
3.6. Xác định cách tính toán chi phí dựa trên tỷ lệ lãi ròng đúng theo chính sách của khách sạn.
3.7. Xác định cách tính chi phí để định giá món ăn chính xác.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thiết lập tiêu chuẩn xây dựng thực đơn.
Xây dựng các hướng dẫn cụ thể việc tính giá thực đơn.
Kiểm soát quá trình chế biến món ăn theo định lượng dinh dưỡng và ngang giá vốn quy định của khách sạn.
Kiểm soát việc cập nhật và sáng tạo các món ăn mới bổ sung vào thực đơn hiện có.
2. Kiến thức thiết yếu
Các nguyên lý xây dựng thực đơn.
Các cách thức tính định mức thực phẩm.
Tình hình biến động của giá cả thị trường.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu về văn hóa ẩm thực, dinh dưỡng, bộ nguyên tắc thiết kế xây dựng thực đơn.
Bộ công thức món ăn, các loại giấy, bút và văn phòng phẩm để xây dựng thực đơn.
Máy tính và phần mềm chuyên dụng (nếu có).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên bộ phận bếp xây dựng hai (02) kiểu thực đơn có lựa chọn (Table d'hôte) và thực đơn ăn chọn món (A’la carte).
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên bộ phận bếp xây dựng ít nhất hai thực đơn và xây dựng cho tiệc hoặc sự kiện đặc biệt.
Đánh giá thực hành việc giám sát tuân thủ các nguyên tắc xây dựng và phát triển thực đơn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM SOÁT CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN TẠI BỘ PHẬN CHẾ BIẾN MÓN ĂN
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát sử dụng công nghệ lưu giữ hồ sơ tài chính
1.1. Điều hành hệ thống kiểm soát để quản lý thu mua thực phẩm, đặt hàng và kiểm soát tài chính.
1.2. Theo dõi việc nhập dữ liệu tài chính về chế biến thực phẩm vào hệ thống kiểm soát.
1.3. Kiểm soát việc chuyển dữ liệu tài chính của dịch vụ ăn uống vào hệ thống kiểm soát đã được thiết lập.
2. Giám sát việc ghi chép và theo dõi hoạt động tài chính
2.1. Xây dựng, hoặc xác nhận hệ thống kiểm soát tài chính hiện hành có hiệu quả để ghi chép và theo dõi việc thực hiện của bộ phận chế biến món ăn.
2.2. Kiểm soát việc nhập dữ liệu tài chính vào hệ thống kiểm soát trên phần mềm máy tính của bộ phận chế biến món ăn.
3. Giám sát hệ thống kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận của bộ phận bếp
3.1. Đưa ra hành động để xử lý các số liệu chi phí không được chấp nhận.
3.2. Đưa ra hành động để xử lý các số liệu doanh thu không được chấp nhận.
3.3. Đàm phán với bộ phận quản lý để nhận số liệu kế hoạch ngân sách đã được điều chỉnh.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thực hiện được công việc tính toán các khoản chi phí cố định, biến đổi tại khu vực chế biến.
Đề xuất các biện pháp để giảm chi phí hợp lý.
Tính toán được các khoản doanh thu tại khu vực chế biến.
Đề xuất các biện pháp tăng doanh thu cho kinh doanh ăn uống.
Xây dựng hoặc xác nhận hệ thống kiểm soát tài chính hiện hành có hiệu quả để ghi chép và theo dõi việc thực hiện của bộ phận chế biến món ăn.
Nhập dữ liệu tài chính vào hệ thống kiểm soát trên phần mềm máy tính của bộ phận chế biến món ăn.
Đưa ra hành động để xử lý các số liệu chi phí không được chấp nhận.
Đưa ra hành động để xử lý các số liệu doanh thu không được chấp nhận.
2. Kiến thức thiết yếu
Các loại chi phí cố định, biến đổi trong quá trình kinh doanh chế biến món ăn tại các bếp.
Các loại doanh thu tại khu vực chế biến món ăn các bếp.
Các chính sách và quy trình, thủ tục của bộ phận liên quan đến hoàn thiện và quản lý hồ sơ doanh thu và chi phí.
Cách thức sử dụng hệ thống kiểm soát tài chính để ghi chép và theo dõi kết quả thực hiện công việc của bộ phận chế biến món ăn các bếp.
Hành động cần thực hiện để xử lý các số liệu chi không được chấp nhận.
Hành động cần thực hiện để xử lý các số liệu doanh thu không được chấp nhận.
Hiểu biết về mối liên hệ giữa chi phí và doanh thu; cách tối đa hóa lợi nhuận khi sản xuất kinh doanh chế biến món ăn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Bộ nguyên tắc về việc kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại bộ phận bếp.
Các loại hóa đơn thanh toán.
Phiếu xuất nhập hàng, phiếu kiểm kê.
Biên bản báo cáo.
Các bảng danh mục kiểm tra cho người làm công tác giám sát và đánh giá.
Văn phòng bộ phận chế biến món ăn.
Máy tính cài phần mềm quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại bộ phận bếp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên sử dụng hệ thống kiểm soát để quản lý việc thu mua thực phẩm, đặt hàng và theo dõi hoạt động của bộ phận.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên xử lý số liệu liên quan đến quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại bộ phận bếp.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên báo cáo công tác quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại bộ phận bếp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĂN UỐNG TRONG NHÀ HÀNG
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát công tác chuẩn bị phục vụ ăn uống trong nhà hàng
1.1. Kiểm tra công tác chuẩn bị khu vực làm việc, trang thiết bị các dụng cụ liên quan đến các qui trình đáp ứng các yêu cầu của công việc.
1.2. Thu thập thông tin liên quan đến các dịch vụ ăn uống trong nhà hàng của khách.
1.3. Lên kế hoạch và tổ chức công việc tại nhà hàng.
2. Giám sát quá trình cung cấp dịch vụ ăn uống trong nhà hàng
2.1. Kiểm tra công tác phân công công việc một cách hợp lý và tạo điều kiện để người được giao việc làm việc hiệu quả.
2.2. Giám sát quá trình phục vụ trong nhà hàng.
2.3. Xác định và dự đoán trước các vấn đề vận hành và hành động để giảm thiểu các ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
3. Giám sát quá trình kết thúc ca là việc tại nhà hàng
3.1. Kiểm tra khu vực làm việc sạch sẽ và ngăn nắp.
3.2. Hoàn thành các báo cáo hành chính.
3.3. Tham gia thảo luận và bàn giao ca với đồng nghiệp và đề xuất các biện pháp cải tiến dịch vụ.
3.4. Xác định và phân tích các vấn đề trong qua trình phục vụ ăn uống.
3.5. Triển khai hành động khắc phục để giải quyết vấn đề trước mắt nếu cần thiết.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng bao quát chung.
Quan sát, chỉ dẫn.
Tiếp nhận thông tin từ khách hàng và đồng nghiệp.
Kiểm soát sự hài lòng về dịch vụ của khách hàng.
Kiểm soát và đánh giá thực hiện công việc.
Xây dựng qui trình.
Xây dựng bảng danh mục kiểm tra.
Quan sát quy trình thực hiện.
Đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống.
2. Kiến thức thiết yếu
Các hệ thống chất lượng.
Các tiêu chuẩn chất lượng.
Phiếu kiểm tra, đánh giá.
Nội dung, cách thức, kiểm tra giám sát.
Yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình phục vụ khách ăn uống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Nhà hàng đã sẵn sàng đón khách.
Văn bản quy định tiêu chuẩn, quy trình phục vụ.
Phiếu kiểm tra, đánh giá.
Các bảng danh mục kiểm tra.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Đánh giá qui trình phục vụ thức ăn và đồ uống cho khách hàng trong nhà hàng.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên phục vụ thức ăn và đồ uống ít nhất một món khai vị, một món ăn chính và một món tráng miệng và một loại thức uống cho khách hàng.
Đánh giá thực hành việc giám sát việc tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn, đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động và bảo hộ lao động trong quá trình phục vụ thức uống và thức ăn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI BỘ PHẬN TIỆC
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN:
1. Kiểm tra các thông tin về tiệc và lập kế hoạch
1.1. Kiểm tra các thông tin trên hợp đồng đầy đủ, chính xác về thời gian, địa điểm, số lượng khách, thực đơn, dịch vụ kèm theo.
1.2. Kiểm tra khả năng cung ứng của bộ phận về các loại dụng cụ, trang thiết bị, nguyên vật liệu,... và nhân lực.
1.3. Kiểm tra, khảo sát và lập kế hoạch chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, nhân lực, mặt bằng tổ chức tiệc và lập kế hoạch bố trí các loại thiết bị phù hợp với tính chất đặc điểm của loại tiệc.
1.4. Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ, phân chia các nhóm phục vụ tiệc với nội dung công việc cụ thể, rõ ràng, phù hợp.
1.5. Quy định sự phối hợp giữa các nhóm phục vụ: Sự phối hợp với đơn vị đặt tiệc.
2. Xây dựng quy trình phục vụ tiệc
2.1. Thống nhất quy trình phục vụ phù hợp với thực đơn và tính chất đặc điểm, yêu cầu của từng loại tiệc.
2.2. Dự kiến các tình huống phát sinh và cách giải quyết.
3. Triển khai công việc trang trí khu vực tổ chức tiệc
3.1. Kiểm tra công việc thực hiện trang trí khu vực tổ chức tiệc theo kế hoạch đã được các bên thông qua.
4. Kiểm tra tổng thể khu vực tiệc trước giờ phục vụ
4.1. Xác định danh mục trang thiết bị, dụng cụ...cần kiểm tra trước giờ phục vụ:
Vệ sinh cá nhân và khu vực chế biến;
Dụng cụ, phương tiện phục vụ và thực phẩm;
Bàn ghế, thiết bị, cách thức bài trí, trang trí;
Thực đơn;
Các loại thiết bị điều hoà, hệ thống âm thanh, ánh sáng,…
4.2. Tiến hành kiểm tra theo danh mục.
5. Tổ chức đón tiếp khách
5.1. Điều hành đón tiếp khách đúng nghi thức và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
6. Tổ chức phục vụ đồ uống và thức ăn
6.1. Kiểm tra việc tổ chức chế biến món ăn, thức uống theo quy trình, công thức.
6.2. Chỉ đạo phục vụ đồ uống và thức ăn theo đúng trình tự yêu cầu của thực đơn và theo đúng quy trình.
6.3. Giám sát, điều phối công việc giữa bộ phận bếp và Nhà hàng.
7. Tổ chức thanh toán, kết thúc phục vụ
7.1. Giám sát quy trình thanh toán đúng quy định và thủ tục.
8. Tổ chức thu dọn
8.1. Giám sát quy trình thu dọn đúng kỹ thuật, nhanh, gọn gàng.
8.2. Giám sát tổ chức thực hiện vệ sinh phòng tiệc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch tổ chức tiệc.
Giám sát quá trình phục vụ tiệc.
Tổ chức, triển khai, điều hành công việc theo kế hoạch.
Phân công công việc.
Chỉ đạo thực hiện quy trình phục vụ tiệc theo tiêu chuẩn, kế hoạch.
Chỉ đạo việc trang trí phòng tiệc.
Xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ tiệc.
Chỉ đạo, điều hành khu vực chào đón khách.
Chỉ đạo việc thanh toán chính xác.
Chỉ đạo việc thu dọn và vệ sinh.
2. Kiến thức thiết yếu
Nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tiệc.
Các loại tiệc.
Kiến thức về lập kế hoạch tiệc.
Nguyên tắc bố trí nhân lực phục vụ tiệc.
Danh mục thực đơn món ăn và đồ uống phục vụ tiệc.
Nghệ thuật trang trí.
Bảng giá dịch vụ.
Nguyên tắc, quy trình phục vụ tiệc.
Các phần mềm ứng dụng.
Nguyên tắc thủ tục thanh toán.
Nguyên tắc thu dọn và vệ sinh.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Khu vực tổ chức tiệc.
Hợp đồng tiệc.
Thực đơn thức ăn và đồ uống phục vụ tiệc.
Danh mục trang trí bàn tiệc, phòng tiệc.
Danh mục trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiệc.
Nhân viên có đồng phục theo quy định.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá:
Kỹ năng thực hiện các công việc chuẩn bị, phục vụ, thu dọn theo đúng quy trình.
Cách thức đánh giá:
Giám sát quy trình chuẩn bị, phục vụ, thu dọn, so sánh với quy trình chuẩn, sử dụng phiếu đánh giá quy trình thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ, VẬN HÀNH DỊCH VỤ GIẢI TRÍ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHUẨN
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý, vận hành dịch vụ giải trí đáp ứng các tiêu chuẩn về an ninh, an toàn
1.1. Thiết lập và duy trì các yêu cầu về an ninh, an toàn cho khách hàng sử dụng dịch vụ giải trí và nhân viên.
1.2. Đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về an ninh, an toàn của dịch vụ giải trí.
1.3. Phối hợp với các bộ phận liên quan trong việc cung cấp dịch vụ giải trí một cách hiệu quả, đồng bộ, an toàn.
2. Quản lý, vận hành dịch vụ giải trí đáp ứng các tiêu chuẩn về doanh thu
2.1. Duy trì tính hiệu quả, đa dạng của các dịch vụ giải trí hiện có.
2.2. Quản lý việc cung cấp các dịch vụ giải trí nhằm tối đa hóa doanh thu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng phân tích trong kinh doanh.
Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
Kỹ năng ra quyết định.
Kỹ năng xử lý một số tình huống cơ bản liên quan đến an ninh, an toàn.
2. Kiến thức thiết yếu
Hiểu biết về bản chất của ngành Dịch vụ khách sạn.
Kiến thức cơ bản về sơ cấp cứu.
Hiểu biết về các xu hướng phát triển chung của ngành Dịch vụ khách sạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu về Dịch vụ giải trí trong khách sạn.
Thực tế trải nghiệm dịch vụ giải trí tại các khách sạn.
Máy tính và phần mềm chuyên dụng (nếu có).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc Quản lý, vận hành dịch vụ giải trí đáp ứng tiêu chuẩn.
Cá nhân được dự kiến sẽ trình bày điều mà họ có thể áp dụng các khái niệm vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách Quản lý. Cá nhân cũng được dự kiến đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý các tình huống và các thử thách mà họ sẽ đối mặt khi làm vị trí Quản lý trong tổ chức.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Vận hành dịch vụ giải trí theo các tiêu chuẩn về an ninh, an toàn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIẢI TRÍ, ĐẢM BẢO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát chất lượng dịch vụ giải trí, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng
1.1. Duy trì giao tiếp với nhân viên trong Bộ phận về chất lượng dịch vụ giải trí.
1.2. Thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra các thông tin phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ giải trí.
2. Giải quyết trực tiếp các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ giải trí , đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
2.1. Duy trì kiểm tra việc tuân thủ và thực hiện các tiêu chuẩn dịch vụ giải trí của nhân viên trong Bộ phận.
2.2. Tổ chức các buổi họp định kỳ, đột xuất, giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ như: nhân viên, quy trình phục vụ, cơ sở vật chất, trang thiết bị của dịch vụ giải trí.
2.3. Trực tiếp giải quyết các tình huống phát sinh của khách hàng sử dụng dịch vụ giải trí trong trường hợp cần thiết.
2.4. Đảm bảo chất lượng dịch vụ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng giao tiếp.
Kỹ năng thương thuyết.
Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.
Kỹ năng ra quyết định.
Kỹ năng xử lý tình huống.
2. Kiến thức thiết yếu
Hiểu rõ bản chất của ngành Dịch vụ khách sạn.
Nắm rõ nhu cầu, thị hiếu của khách sử dụng dịch vụ giải trí.
Nắm rõ xu hướng phát triển chung của ngành Dịch vụ khách sạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tài liệu về Dịch vụ giải trí trong khách sạn.
Thông tin, báo cáo về khách hàng, thị trường.
Thực tế trải nghiệm dịch vụ giải trí tại các khách sạn.
Máy tính và phần mềm chuyên dụng (nếu có).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc Giám sát chất lượng dịch vụ giải trí, đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.
Cá nhân được dự kiến sẽ trình bày điều mà họ có thể áp dụng các khái niệm vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách Quản lý. Cá nhân cũng được dự kiến đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý các tình huống và các thử thách mà họ sẽ đối mặt khi làm vị trí Quản lý trong tổ chức.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Bảng phản hồi của khách hàng về dịch vụ giải trí.
Xử lý một tình huống (giả định): Khách lưu trú trong khách sạn phàn nàn về việc nhân viên Bộ phận giải trí không chuyên nghiệp trong việc chuẩn bị phao bơi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các yêu cầu về ngân sách hoạt động của khối dịch vụ giải trí
1.1. Xác định các yêu cầu liên quan đến nguồn nhân lực.
1.2. Xác định các yêu cầu liên quan đến hàng hóa, dịch vụ, cơ sở vật chất.
1.3. Xác định các yêu cầu liên quan đến nguồn tài chính.
2. Xây dựng ngân sách hoạt động
2.1. Xây dựng ngân sách hoạt động trong phạm vi cho phép, căn cứ vào các yêu cầu đã được xác định.
2.2. Lưu ý việc giảm thiểu các chi phí và dự kiến các khoản doanh thu một cách hợp lý
2.3. Tham khảo các thông tin, ý kiến của đồng nghiệp.
2.4. Nghiên cứu thông tin về đối thủ cạnh tranh.
2.5. Trình bảng ngân sách hoạt động của khối dịch vụ giải trí lên cấp trên.
3. Rà soát và điều chỉnh ngân sách khi cần thiết
3.1. Duy trì giám sát việc sử dụng ngân sách đã được phê duyệt.
3.2. Đề xuất việc rà soát lại ngân sách nếu cần thiết để đáp ứng các khoản chênh lệch đáng kể và/hoặc những phát sinh không lường trước.
3.3. Thảo luận và thống nhất sửa đổi ngân sách với những người có thẩm quyền.
3.4. Thường xuyên cung cấp thông tin về thực hiện so với kế hoạch ngân sách cho những người có trách nhiệm ra quyết định.
3.5. Thu thập thông tin về thực hiện ngân sách nhằm hỗ trợ việc chuẩn bị ngân sách trong tương lai.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng tổng hợp thông tin.
Kỹ năng lập kế hoạch ngân sách.
Kỹ năng ra quyết định.
Kỹ năng xử lý tình huống.
2. Kiến thức thiết yếu
Trình bày được các yêu cầu cơ bản của việc xây dựng ngân sách hoạt động cho khối dịch vụ giải trí.
Giải thích được cách sử dụng ngân sách trong phạm vi cho phép.
Đánh giá các phương pháp khắc phục có thể triển khai để giải quyết sự chênh lệch của ngân sách.
Giải thích được tầm quan trọng của việc thống nhất sửa đổi ngân sách và thông tin về các thay đổi đó.
Giải thích được tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin thường xuyên về kết quả thực hiện so với kế hoạch ngân sách.
Xác định được các cách thức, thời gian và đối tượng được cung cấp thông tin về ngân sách hoạt động khối dịch vụ giải trí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Dữ liệu thực hiện của các kỳ kinh doanh trước.
Bản dự toán ngân sách được duyệt.
Quy trình sử dụng ngân sách.
Thông tin tài chính từ các nhà cung cấp.
Kết quả nghiên cứu khách hàng hoặc nhà cung cấp.
Kết quả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các bằng chứng đánh giá sau cần phải được cung cấp:
Hai ví dụ chứng minh cách theo dõi và kiểm soát hoạt động ngân sách khối dịch vụ giải trí. Các ví dụ phải phản ánh được cách phối hợp với các đồng nghiệp và các bên liên quan khác trong việc xây dựng ngân sách hoạt động.
Một ví dụ trường hợp xác định nguyên nhân của bất kỳ chênh lệch đáng kể nào giữa những khoản chi đã được ghi trong kế hoạch ngân sách và những khoản chi thực tế cũng như những hành động phù hợp đã được triển khai để khắc phục.
Một ví dụ về cách đề xuất rà soát lại ngân sách để đáp ứng các khoản chênh lệch đáng kể và hoặc những phát sinh không lường trước.
Các bằng chứng cần thể hiện được:
Hồ sơ bằng chứng tại nơi làm việc.
Quan sát.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá các yếu tố
1.1. Đánh giá thị trường hiện tại và tiềm năng, phân đoạn thị trường.
1.2. Đánh giá khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ của bạn.
2. Xác định các phương pháp nghiên cứu
2.1. Quan sát.
2.2. Thực nghiệm.
2.3. Điều tra.
3. Chuẩn bị điều tra
3.1. Thiết kế phiếu điều tra, phiếu nghiên cứu, phiếu đánh giá của khách hàng.
4. Thực hiện điều tra, nghiên cứu thị trường
4.1. Tổng hợp số liệu nghiên cứu.
4.2. Phân tích số liệu nghiên cứu.
4.3. Đánh giá sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh để xác định những nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của các sản phẩm và dịch vụ của bạn.
4.4. Đánh giá chiến lược giá, chiến lược xúc tiến quảng bá và chiến lược phân phối các sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
4.5. Phân tích quá trình mua hàng của khách hàng và sự tác động của chính sách tiếp thị đến các bước trong quá trinh mua hàng đó.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thiết kế bảng hỏi.
Xử lý số liệu.
Tổng hợp và phân tích số liệu.
Dự đoán thị trường thông qua số liệu phân tích.
Phân tích nhu cầu và xu hướng khách hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
Các loại thị trường.
Các phương pháp nghiên cứu thị trường.
Quá trình mua hàng của khách và các tác động của khách sạn đến từng bước.
Kiến thức về nhu cầu của khách du lịch và nhu cầu của doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thị trường hiện tại và tiềm năng, các phân đoạn thị trường hoặc khách hàng có thể bao gồm:
Khách hàng trong nước.
Khách hàng quốc tế.
Khách hàng ở các độ tuổi khác nhau.
Khách hàng khác nhau về điều kiện kinh tế, xã hội.
Khách du lịch công vụ/du lịch giải trí,…
Việc đánh giá sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh có thể bao gồm:
Sản phẩm được chào bán, chiều sâu và cơ cấu của dòng sản phẩm, cân bằng danh mục sản phẩm.
Sản phẩm mới phát triển, tỷ lệ thành công của sản phẩm mới, thế mạnh của nghiên cứu và phát triển.
Thương hiệu, sức mạnh của danh mục thương hiệu, độ trung thành với thương hiệu và nhận biết về thương hiệu.
Chiến lược giá.
Chiến lược xúc tiến quảng bá.
Chiến lược phân phối.
Các thành viên trong đơn vị và các bên liên quan quan trọng được thu hút vào hoạt động tiếp thị sản phẩm và dịch vụ có thể bao gồm:
Nhân viên cấp dưới của bạn.
Bộ phận/phòng tiếp thị.
Đội ngũ bán hàng.
Khách hàng (thông qua giới thiệu).
Việc theo dõi nhu cầu có thể bao gồm:
Khảo sát thị trường.
Phản hồi của khách hàng.
Số liệu bán hàng.
Các mẫu: Phiếu đăng ký; Thông tin lưu trữ về khách hàng; Thông tin cơ bản về khách; Bảng thăm dò ý kiến khách hàng; Mẫu phiếu đăng ký của khách sạn; Văn phòng phẩm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá đơn vị năng lực ở bậc 3-5 thường dựa trên khả năng thao tác công việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc Thiết kế bảng hỏi; Xử lý số liệu; Tổng hợp và phân tích số liệu;
Cá nhân được dự kiến sẽ trình bày điều mà họ có thể áp dụng các khái niệm vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách giám đốc/trưởng bộ phận. Họ cũng được dự kiến đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý các tình huống và các thử thách mà họ sẽ đối mặt khi làm giám đốc /trưởng bộ phận trong tổ chức.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Thiết kế một bảng hỏi về đánh giá chất lượng dịch vụ tại khách sạn.
Điều tra 50 khách đang lưu trú tại khách sạn.
Xử lý số liệu của 50 bảng hỏi được thu thập.
Tổng hợp và phân tích số liệu 50 bảng hỏi.
Dự đoán thị trường thông qua số liệu phân tích.
Phân tích nhu cầu và xu hướng khách hàng thông qua bảng hỏi.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG - TIẾP THỊ
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng kế hoạch Tiếp thị
1.1 Xác định mục tiêu Tiếp thị.
1.2 Xây dựng các chiến lược và chiến thuật Tiếp thị.
1.3 Kiểm tra và đánh giá kế hoạch Tiếp thị.
1.4 Ngân sách Tiếp thị.
2. Xây dựng kế hoạch Bán hàng
2.1. Định vị
Khách sạn là ai?
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ gì?
Sản phẩm, dịch vụ đó có điểm mạnh, điểm yếu gì so với các sản phẩm cùng loại?
Đối tượng khách hàng là ai? Phân tích nhân khẩu học: Độ tuổi, giới tính, phân bố, v.v
Phân tích SWOT để đánh giá lợi thế cạnh tranh, nhược điểm của sản phẩm, thương hiệu, đánh giá các thuận lợi và khó khăn.
2.2. Xác định mục tiêu.
Mục tiêu trong từng giai đoạn là gì? (doanh thu, lợi nhuận: trong 6 tháng, 1 năm, 2 năm v.v).
Cơ sở để đạt mục tiêu là gì? (Xác định mục tiêu theo quy tắc SMART: S – Specific: mục tiêu cụ thể, rõ ràng; M – Measurable: đo lường được; A – Achievable: Có thể đạt được, trong khả năng; R – Realistic: Thực tế, không viển vông; T – Time bound; Thời hạn để đạt được mục tiêu.)
2.3. Chuẩn bị.
Tài chính: huy động vốn, xác định nhu cầu đầu tư là bao nhiêu? Phân bổ vào những việc gì? Phân tích điểm hoà vốn? Quản lý quỹ và dòng tiền ra sao?
Chuẩn bị về nguồn cung, đàm phán với nhà cung cấp.
Xác định giá bán.
Chọn kênh bán hàng nào? Cách tổ chức kênh bán hàng (bán hàng trực tiếp hay qua đại lý, hệ thống đại lý tổ chức như thế nào, có nhân viên bán hàng cộng tác viên hay không…)
Xây dựng kịch bản sale.
Xây dựng chương trình bán hàng (chương trình giảm giá, khuyến mại, chính sách ưu đãi, chiết khấu cho đại lý…); Làm sao để gia tăng hiệu quả của các chương trình bán hàng?
Lên kế hoạch quảng cáo, marketing.
2.4. Triển khai.
Triển khai chương trình bán hàng, hoàn thiện hệ thống chuỗi cung ứng…
Triển khai các chiến dịch xúc tiến thương mại, quảng cáo, tiếp thị…
Tiếp cận khách hàng: gặp gỡ trực tiếp hoặc liên hệ qua điện thoại, email, các phương tiện trực tuyến…
Đàm phán, chốt đơn, ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch.
Chăm sóc sau bán hàng như thế nào.
Chính sách bảo hành.
2.5. Theo dõi, giám sát và điều chỉnh.
Đánh giá hiệu quả marketing: chiến dịch có hiệu quả không? Độ phủ? Tỷ lệ chuyển đổi…
Đánh giá chương trình bán hàng: chính sách ưu đãi có hấp dẫn khách hàng? có thuận lợi cho đại lý..
Đo lường doanh thu, doanh số theo tuần/tháng, đánh giá hiệu của từng nhân viên sale.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Lập kế hoạch.
Phân tích kế hoạch.
Tính toán chi phí và ngân sách.
Triển khai, thực hiện kế hoạch.
Giám sát và theo dõi.
Đánh giá.
Sử dụng phần mềm hỗ trợ trong kinh doanh khách sạn.
Dự báo các chỉ số kinh doanh.
2. Kiến thức thiết yếu
Cách phân biệt kế hoạch chiến lược và kế hoạch chiến thuật.
Các khái niệm liên quan trong xây dựng kế hoạch marketing và marketing.
Các khái niệm liên quan đến kế hoạch bán hàng và bán hàng.
Kiến thức chung về du lịch, kinh doanh khách sạn.
Kiến thức về kinh tế vĩ mô, vi mô.
Cách phân tích về tài chính, thị trường, Marketing, kế toán và thống kê.
Cách phân tích các yếu tố về kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa và pháp luật.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các báo cáo về chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
Sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê.
Các bảng biểu tổng hợp về khách.
Báo cáo thị trường hiện tại và tiềm năng, các phân đoạn thị trường hoặc khách hàng.
Các sản phẩm của đơn vị và chiến lược/phương hướng kinh doanh.
Các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp có liên quan.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá đơn vị năng lực ở bậc 3-5 thường dựa trên khả năng thao tác công việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc Lập kế hoạch bán hàng và lập kế hoạch marketing.
Cá nhân được dự kiến sẽ trình bày điều mà họ có thể áp dụng các khái niệm vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách giám đốc/trưởng bộ phận. Họ cũng được dự kiến đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý các tình huống và các thử thách mà họ sẽ đối mặt khi làm giám đốc /trưởng bộ phận trong tổ chức.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
1 bảng kế hoạch Marketing cụ thể cho một khách sạn cụ thể.
1 bảng kế hoạch bán hàng cho một khách sạn cụ thể.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chiến lược sản phẩm
2. Thực hiện chiến lược giá có tính đến:
2.1. Nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của các sản phẩm và dịch vụ.
2.2. Khả năng và sự sẵn sàng chi trả của khách hàng.
2.3. Chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh.
3. Thực hiện các chiến lược khác
3.1. Thực hiện chiến lược phân phối đáng tin cậy với chi phí hiệu quả để sản phẩm và dịch vụ của bạn luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.
3.2. Thực hiện chiến lược chi phí hiệu quả để quảng bá sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng, nhấn mạnh những nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của sản phẩm và dịch vụ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Nghiên cứu sản phẩm, dịch của khách sạn và sản phẩm, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Xây dựng chính sách giá, định giá dịch vụ, sản phẩm.
Xây dựng mối quan hệ và tạo lập kênh phân phối.
Xây dựng chính sách xúc tiến, quảng bá hiệu quả.
Kỹ năng lắng nghe hiệu quả, đặt câu hỏi, làm sáng tỏ các quan điểm và diễn đạt lại các vấn đề để đảm bảo các bên hiểu đúng về nhau.
Trình bày thông tin rõ ràng, ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu.
Tìm kiếm và triển khai các cơ hội kinh doanh mới.
Sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin hiện có.
Kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của thông tin.
Thuyết trình hiệu quả.
Ra quyết định có tính thực tế cho từng tình huống.
2. Kiến thức thiết yếu
Đánh giá sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh để xác định những nét độc đáo về sản phẩm và dịch vụ của bạn cũng như những lợi ích đặc biệt của sản phẩm và dịch vụ đó đối với khách hàng.
Các phương thức xây dựng chiến lược giá cả cạnh tranh.
Chiến lược phân phối sao cho sản phẩm và dịch vụ của bạn sẵn sàng phục vụ khách hàng với chi phí hiệu quả.
Xúc tiến quảng bá sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng với mức chi phí tiết kiệm.
Nghiên cứu nhu cầu thị khách hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các báo cáo về chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
Sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê.
Các bảng biểu tổng hợp về khách.
Bảng giá phòng và dịch vụ của khách sạn.
Bảng giá phòng và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Danh sách các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, văn phòng du lịch, đại lý du lịch, môi giới, trung gian… bao gồm địa chỉ, email, số điện thoại liên lạc
Các công cụ quảng cáo của khách sạn.
Bảng giá phòng.
Định mức hoa hồng cho trung gian.
Kế hoạch quảng cáo.
Dự trù kinh phí.
Bảng mô tả yêu cầu thiết kế công cụ quảng cáo.
Các thành viên trong đơn vị và các bên liên quan quan trọng được thu hút vào hoạt động tiếp thị sản phẩm và dịch vụ.
Các tài liệu theo theo dõi nhu cầu (Báo cáo khảo sát thị trường, phản hồi của khách hàng, số liệu bán hàng…).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá đơn vị năng lực ở bậc 3-5 thường dựa trên khả năng thao tác công việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc Giám sát, quản lý các hoạt động tài chính của bộ phận Sale- Marketing và các quy trình xử lý công việc tại bộ phận này.
Cá nhân được dự kiến sẽ trình bày điều mà họ có thể áp dụng các khái niệm vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách giám đốc/trưởng bộ phận. Họ cũng được dự kiến đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý các tình huống và các thử thách mà họ sẽ đối mặt khi làm giám đốc /trưởng bộ phận trong tổ chức.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Một kế hoạch tiếp thị chiến lược (bao gồm cả phân tích cạnh tranh về sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cũng như chiến lược giá, chiến lược xúc tiến quảng bá và chiến lược phân phối của đối thủ cạnh tranh) thể hiện sự phân tích về thị trường, các phân đoạn thị trường và khách hàng.
Hai ví dụ được ghi chép về cách thức tiếp thị sản phẩm/dịch vụ và ví dụ về những người trong đơn vị cũng như các bên liên quan quan trọng tham gia tiếp thị sản phẩm và dịch vụ.
Hai ví dụ về cách thực hiện các chiến lược xúc tiến quảng bá và phân phối đáng tin cậy với chi phí hiệu quả để sản phẩm và dịch vụ sẵn sàng cho khách hàng.
Hai ví dụ về đánh giá và giám sát các chiến lược tiếp thị và cách điều chỉnh chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến quảng bá.
Việc đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên việc thực hiện công việc. Một số đơn vị năng lực của bậc 3-5 không thể được đánh giá qua quan sát do tính bảo mật, hạn chế công việc/môi trường làm việc,…
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản các cuộc họp, các mẫu kế hoạch tiếp thị, tài liệu quảng cáo và các thông tin khác.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng việc trả lời câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả mọi khía cạnh của các yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC BÁN BUỒNG VÀ DỊCH VỤ HIỆU QUẢ
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định mục tiêu của việc bán hàng
1.1. Tăng công suất sử dụng phòng để gia tăng doanh số:
Ký hợp đồng với các công ty lữ hành, đơn vị tổ chức tour để lấy khách đoàn;
Áp dụng giá một cách mền dẻo và linh hoạt.
1.2. Kéo dài thời gian lưu trú (đa dạng hóa sản phẩm; áp dụng chính sách giảm giá đối với khách ở lâu hoặc tăng thêm các dịch vụ miễn phí khác).
1.3. Kéo dài thời gian thức của khách.
2. Tổ chức các hoạt động bán hàng
2.1. Tổ chức kinh doanh các dịch vụ của khách sạn.
2.2. Theo dõi khách hàng VIP, khách hàng trung thành.
2.3. Lên các chương trình bán hàng và tổ chức thực hiện.
3. Cam kết, đảm bảo
3.1. Đảm bảo các bên tham gia bán sản phẩm và dịch vụ được giới thiệu đầy đủ các nét độc đáo và lợi ích tiềm năng của sản phẩm và dịch vụ đó.
3.2. Cam kết đạt mục tiêu về doanh thu.
4. Giám sát có hệ thống nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ
4.1. Điều chỉnh chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến quảng bá để đáp ứng sự thay đổi về nhu cầu cũng như phản hồi của khách hàng và những người tham gia bán hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Giới thiệu đặc tính khác biệt của sản phẩm, dịch vụ hiệu quả.
Kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của thông tin.
Thương lượng, thuyết trình hiệu quả.
Ra quyết định hiệu quả kịp thời có tính thực tế cho từng tình huống kinh doanh.
Kỹ năng bán hàng.
Giao tiếp hiệu quả bằng các phương tiện ngôn ngữ khác nhau.
2. Kiến thức thiết yếu
Giải thích các đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ một cách hiệu quả.
Đào tạo và tạo động lực cho đội ngũ bán hàng.
Trình bày lợi ích của sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách.
Sử dụng thông tin phản hồi từ khách hàng và đội ngũ bán hàng để tối ưu hóa chiến lược về sản phẩm/dịch vụ, chiến lược, giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến và bán hàng.
Kiến thức về sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch hiện có của khách sạn.
Kiến thức về phương thức bán hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Tập gấp, bảng thông tin về dịch vụ của khách sạn, bảng giá dịch vụ.
Mẫu hợp đồng dịch vụ.
Các phần mềm bán hàng trực tiếp và online.
Điện thoại.
Hỗ trợ từ nhân viên cấp dưới, bộ phận/phòng tiếp thị, đội ngũ bán hàng và khách.
Báo cáo khảo sát thị trường.
Phản hồi của khách hàng.
Số liệu bán hàng.
Sản phẩm sẵn có.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện dựa trên hồ sơ bằng chứng hoặc báo cáo với đầy đủ thông tin về việc Giám sát, quản lý các hoạt động tài chính của bộ phận Sale- Marketing và các quy trình xử lý công việc tại bộ phận này.
Cá nhân được dự kiến sẽ trình bày điều mà họ có thể áp dụng các khái niệm vào các tình huống mà họ có thể đối mặt với tư cách giám đốc/trưởng bộ phận. Họ cũng được dự kiến đưa ra đề xuất, chứng minh và đánh giá kế hoạch hành động để xử lý các tình huống và các thử thách mà họ sẽ đối mặt khi làm giám đốc /trưởng bộ phận trong tổ chức.
Các bằng chứng cần thiết phải có bao gồm:
Bán phòng cho một khách hàng trực tiếp.
Đàm phán hợp đồng bán phòng với khách.
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc bao gồm biên bản các cuộc họp, mẫu hợp đồng bán phòng, tài liệu quảng cáo và các thông tin khác.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng việc trả lời câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả mọi khía cạnh của các yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ PHÀN NÀN CỦA KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định và phân tích phàn nàn
1.1. Tiếp nhận và ghi lại chính xác lời phàn nàn của khách, sử dụng các kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách.
1.2. Xác định bản chất chính xác trong phàn nàn của khách thông qua các kỹ năng giao tiếp phù hợp.
1.3. Ghi sổ hoặc lưu lại ý kiến phàn nàn theo đúng quy trình.
2. Xử lý các phàn nàn
2.1. Khẳng định với khách hàng rằng phàn nàn của khách sẽ được xử lý nhanh nhất có thể để giải quyết vấn đề.
2.2. Xử lý phàn nàn theo chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị.
2.3. Thu thập và xem xét các tài liệu liên quan tới phàn nàn của khách.
2.4. Cập nhật ghi chép về các ý kiến phàn nàn.
3. Xác định hành động và giải quyết phàn nàn
3.1. Thỏa thuận và xác nhận với khách hành động giải quyết phàn nàn.
3.2. Thể hiện cam kết với khách sẽ giải quyết phàn nàn.
3.3. Thông báo với khách về kết quả điều tra phàn nàn.
4. Nhờ giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng
4.1. Xác định các phàn nàn cần sự can thiệp của cấp quản lý, các nhân viên khác hay các đối tượng bên ngoài.
4.2. Chuyển lời phàn nàn đến đúng người để họ tiếp tục giải quyết theo đúng phạm vi trách nhiệm của cá nhân.
4.3. Chuyển tiếp tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm cả các báo cáo điều tra, cho người thích hợp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Lắng nghe tích cực để đảm bảo nhận được chính xác các phàn nàn của khách.
Áp dụng các quy tắc cơ bản về xử lý phàn nàn của đơn vị.
Giao tiếp bằng lời hiệu quả với khách.
Đàm phán và xử lý vấn đề phù họp.
Ghi chép, báo cáo về phàn nàn của khách và kết quả xử lý phàn nàn.
2. Kiến thức thiết yếu
Giải thích các loại phàn nàn thường gặp.
Trình bày tầm quan trọng của giải quyết phàn nàn.
Mô tả quy trình chung trong xử lý một phàn nàn.
Trình bày các yếu tố cần xem xét khi xử lý phàn nàn của khách hàng đến từ các môi trường văn hóa khác nhau.
Giải thích cách sử dụng kỹ năng lắng nghe chủ động và thông cảm với khách khi ghi nhận lời phàn nàn.
Trình bày cách ghi sổ hay cách lưu lời phàn nàn theo đúng quy trình.
Mô tả quá trình giải quyết vấn đề cho khách và thông báo với khách về kết quả giải quyết phàn nàn.
Trình bày quy trình chuyển tiếp để giải quyết những phàn nàn nghiêm trọng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phàn nàn có thể bao gồm các trường hợp sau:
Phàn nàn bằng văn bản, như qua thư viết, thư điện tử, trên trang mạng, qua phương tiện truyền thông xã hội,…
Phiếu phàn nàn hay phiếu phản hồi.
Phàn nàn qua lời nói, phàn nàn trực tiếp hay qua điện thoại.
Các kỹ năng giao tiếp phù hợp có thể là:
Lắng nghe chủ động với các câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Diễn đạt rõ ràng và súc tích với ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp.
Toàn tâm chú ý tới khách bằng cách nhìn thẳng vào khách trong tình huống giao tiếp trực tiếp.
Ghi chép lại trong quá trình trao đổi với khách.
Các chuẩn mực, chính sách và quy trình của đơn vị có thể bao gồm:
Các quy trình xử lý phàn nàn.
Các mẫu báo cáo tiêu chuẩn của đơn vị.
Các bản mô tả công việc.
Các chuẩn mực đạo đức.
Các hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn và tài liệu hướng dẫn.
Các chính sách về bảo hiểm trách nhiệm pháp lý.
Thông báo về kết quả cho khách có thể bao gồm:
Cung cấp tài liệu và/hoặc bằng chứng bổ sung cho phàn nàn của khách.
Thông tin (lời nói hay văn bản) liên quan trực tiếp tới phàn nàn đang được xử lý.
Thông tin (bằng lời nói hay văn bản) được trình bày chính xác với thái độ bình tĩnh.
Nhân sự phù hợp có thể bao gồm:
Người giám sát trực tiếp trong sơ đồ tổ chức của đơn vị.
Nhân viên chuyên về dịch vụ khách hàng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Để ứng viên có thể đạt được chuẩn quy định, cần phải thu thập các bằng chứng trong công việc thông qua quan sát:
Ít nhất hai đối tượng khách hàng.
Ít nhất hai kiểu phàn nàn.
Ít nhất hai phương pháp giao tiếp.
Ít nhất hai ví dụ về thông tin được cung cấp cho khách hàng.
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá tại nơi làm việc hoặc bên ngoài:
Đánh giá cần được thực hiện thông qua việc thể hiện thực tế quá trình giải quyết phàn nàn tại nơi làm việc hoặc thông qua hoạt động mô phỏng, kèm theo các phương pháp đánh giá để đánh giá kiến thức nền tảng.
Đánh giá phải liên quan đến phạm vi công việc hay phạm vi trách nhiệm của ứng viên.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng để đánh giá đơn vị năng lực này:
Nghiên cứu tình huống.
Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết.
Hồ sơ bằng chứng.
Giải quyết vấn đề.
Bài tập đóng vai.
Báo cáo khách quan do giám sát viên thực hiện.
Các công việc hay dự án được giao.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU SUẤT CỦA CÔNG VIỆC
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu về chất lượng công việc/doanh số và hoàn tất các nhiệm vụ chăm sóc khách hàng
1.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng và các kỹ thuật bán hàng của nhân viên một cách nhất quán; truyền đạt hiệu quả về các điểm mạnh và điểm yếu cho cấp dưới trực tiếp.
1.2. Xác định và tìm ra phương án hiệu quả để xử lý những điểm cần cải thiện.
1.3. Ghi nhận, tuyên dương và khen thưởng xứng đáng các thành quả của nhân viên.
1.4. Quan sát và thường xuyên cung cấp ý kiến phản hồi cho đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng.
1.5. Phân công hợp lý thời gian làm việc cho đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng, đảm bảo nhân viên thực hiện tốt cả dịch vụ khách hàng lẫn các nhiệm vụ khác được giao.
2. Đánh giá dữ liệu để xác định các vấn đề mang tính hệ thống và/hoặc vấn đề cá nhân, từ đó tìm ra giải pháp
2.1. Bảo vệ, bảo mật các loại hồ sơ minh chứng cần thiết và hồ sơ nhạy cảm theo đúng chính sách và thủ tục của công ty.
2.2. Thu thập kịp thời các thông tin quan trọng, cần thiết.
2.3. Xác định chính xác các dữ liệu không tương thích, xu hướng và vấn đề về hiệu suất.
2.4. Thông báo kết quả đánh giá dữ liệu cho cá nhân/đơn vị thích hợp.
2.5. Tiến hành phân tích dữ liệu cẩn thận, phát hiện chính xác và chỉnh sửa kịp thời các vấn đề tiềm tàng.
2.6. Sử dụng công cụ phù hợp để phân tích dữ liệu.
2.7. Rút ra kết luận chính xác và giải pháp hợp lý từ kết quả phân tích dữ liệu.
3. Giám sát và tổ chức bày trí nơi làm việc, sản phẩm/dịch vụ và môi trường làm việc
3.1. Tiến hành bày trí theo đúng chiến lược và giao thức của công ty.
3.2. Tổ chức, sắp xếp việc bày trí thật hiệu quả để đạt doanh số tối đa.
3.3. Luôn cập nhật về những phong cách, nguyên tắc bày trí mới nhất để tiến hành bày trí có hiệu quả.
3.4. Giữ khu vực chăm sóc khách hàng, bàn làm việc và quầy thu ngân luôn sạch sẽ, ngăn nắp, không hỏng hóc.
3.5. Giữ khu vực hậu sảnh (back office) sạch sẽ, ngăn nắp, không hỏng hóc để đạt hiệu suất công việc cao nhất.
4. Áp dụng các nguyên tắc cải thiện chất lượng liên tục để đảm bảo khách hàng luôn hài lòng
4.1. Xem xét mọi khía cạnh của dịch vụ khách hàng và thủ tục bán hàng, qua đó xác định nhân viên có khiến khách hàng hài lòng hay không.
4.2. Tiên liệu và nhận biết chính xác các vấn đề, từ đó tiến hành kịp thời công tác xử lý, sửa chữa (bao gồm cả việc đào tạo, huấn luyện).
4.3. Tiến hành quan sát và phân tích dữ liệu, từ đó rút ra các phương án cải thiện; đề xuất phương án với cá nhân/đơn vị thích hợp.
4.4. Xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề và tiến hành điều chỉnh, xử lý càng sớm càng tốt (chủ yếu là các điều chỉnh, xử lý nhỏ).
4.5. Báo cáo kịp thời các vấn đề, giải pháp và ảnh hưởng của vấn đề cho cá nhân/đơn vị thích hợp, đồng thời chuẩn bị tài liệu/hồ sơ minh chứng phù hợp.
4.6. Không vì chức vụ, địa vị cao hơn mà phớt lờ đề xuất của nhân viên.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Quản lý thời gian hiệu quả; chuẩn bị, sắp xếp nhiều chương trình làm việc khác nhau và quản lý khung thời gian.
Cung cấp ý kiến phản hồi mang tính xây dựng, củng cố năng lực cho nhân viên và phát triển các thủ tục đào tạo phù hợp.
Quan sát và đánh giá các kỹ thuật chăm sóc khách hàng.
Sử dụng các phần mềm tích hợp, sử dụng mạng máy tính và xử lý thông tin.
Nhận biết tính chính xác của thông tin; nắm bắt thông tin và chuẩn bị các bản tóm tắt và báo cáo sơ lược; lựa chọn thương pháp truyền đạt thích hợp.
Diễn giải thông tin, áp dụng các quy trình thích hợp đối với các thông tin mới và phân tích việc tổ chức thông tin.
Phân tích các lý luận/luật lệ/nguyên tắc; xem xét kỹ tính chính xác và tính liên quan của thông tin/dữ liệu; sử dụng lập luận lô-gích để rút ra kết luận.
Xác định các chi tiết, sự việc có liên quan và chỉ dẫn cụ thể; tuân theo chỉ dẫn; tìm tòi để trau dồi kiến thức và xác định tính chất/phân tích thông tin.
Tạo động lực cho đội ngũ nhân viên đạt được mục tiêu về doanh số và hiệu suất công việc.
Phân tích dữ liệu; Tích hợp nhiều mục dữ liệu; đối chiếu các dữ liệu mẫu thuẫn với nhau.
Quyết định các thành phần của hệ thống cần được điều chỉnh và cải thiện; xem xét kỹ các phương án điều chỉnh, cải thiện được đề xuất; phân tích các mục tiêu và áp lực.
Tỉ mỉ, chú ý đến từng chi tiết; thể hiện tính chủ động, giám sát các tiêu chuẩn thực hiện công việc và theo dõi các nhiệm vụ đã giao.
Thiết lập, sắp xếp, bố trí và duy trì tính hiệu quả của khu vực tiền sảnh cũng như hậu sảnh (như khu vực bán hàng và văn phòng giao dịch).
2. Kiến thức thiết yếu
Các nhiệm vụ công việc, mục tiêu và thủ tục, cũng như thời gian cần thiết để hoàn thành chúng trong khuôn khổ dịch vụ bán hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Mọi loại tài nguyên sẵn có trong chương trình tuyên dương, khen thưởng của công ty.
Quy trình xử lý, kỷ luật của tổ chức.
Các giao thức, chính sách và thủ tục về hồ sơ minh chứng và tài liệu nhạy cảm.
Quy trình, thủ tục tổng kết dữ liệu, chuẩn bị tài liệu/hồ sơ minh chứng và lưu trữ dữ liệu.
Thủ tục phân tích dữ liệu và các giao thức để rút ra kết luận.
Cách xác định các tập dữ liệu và kết hợp chúng với kết quả phân tích dữ liệu.
Mục tiêu về doanh số và có khả năng sử dụng chúng làm thang đo chuẩn để so sánh dữ liệu
Các chiến lược và giao thức về doanh số của công ty.
Phương pháp phân tích thị hiếu, sở thích của khách hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Bộ quy chuẩn về chất lượng công việc chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Phiếu khảo sát khách hàng của bộ phận Chăm sóc khách hàng
Mạng máy tính và phần mềm thích hợp
Bộ nội quy doanh nghiệp.
Các quy định về khen thưởng và kỷ luật.
Dữ liệu về khách hàng phục vụ cho việc xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu của bộ phận Chăm sóc khách hàng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về việc quản lý chất lượng dịch vụ khách hàng trong môi trường khách sạn hoặc du lịch. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm cho các tình huống gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải gợi ý, giải thích và đánh giá hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và vượt qua thách thức mà họ gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ hoặc tình huống thể hiện cách bạn đánh giá, quản lý thành viên trong bộ phận Chăm sóc khách hàng.
Một ví dụ về tổng hợp dữ liệu của khách hàng để đề xuất phương án nhằm hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp trong tương lai.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Gặp và chào khách
1.1. Chào đón khách theo cách phù hợp.
1.2. Giới thiệu bạn và những người khác với khách.
1.3. Đưa ra câu hỏi để làm quen với khách.
2. Xử lý các câu hỏi hoặc yêu cầu của khách hàng
2.1. Trả lời câu hỏi một cách rõ ràng và trung thực.
2.2. Yêu cầu nhắc lại hoặc làm rõ câu hỏi hoặc yêu cầu của khách.
2.3. Sẵn sàng giải quyết kịp thời yêu cầu của khách.
2.4. Đưa ra lời giải thích và xin lỗi nếu không thể trả lời câu hỏi hoặc đáp ứng ngay yêu cầu của khách và hứa sẽ trả lời vào thời gian nhất định.
2.5. Tìm kiếm sự trợ giúp từ các nguồn khác nếu không thể đáp ứng yêu cầu hoặc không trả lời được câu hỏi của khách.
3. Tham gia cuộc nói chuyện ngắn với khách
3.1. Bắt đầu câu chuyện bằng các chủ đề phù hợp.
3.2. Thể hiện kỹ năng nói luân phiên, ngừng hay tiếp tục nói khi tới lượt mình.
3.3. Thể hiện sự quan tâm đến những gì khách đang nói.
3.4. Cắt ngang cuộc nói chuyện một cách lịch sự.
3.5. Kết thúc cuộc nói chuyện một cách lịch sự.
4. Xử lý thông tin sau khi giao tiếp với khách
4.1. Ghi chép thông tin đã trao đổi với khách.
4.2. Theo dõi và xử lý tiếp các vấn đề liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp.
Lắng nghe.
Đặt câu hỏi.
Đàm phán.
Thuyết phục.
2. Kiến thức thiết yếu
Trình bày các phương pháp giao tiếp.
Trình bày cách sử dụng từ ngữ trong giao tiếp.
Mô tả các phương pháp sử dụng câu hỏi và xử lý câu hỏi khi giao tiếp.
Trình bày các chủ đề nên và không nên dùng trong giao tiếp với khách.
Giải thích quy định của đơn vị về giao tiếp với khách.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phát triển quan hệ khách hàng có thể bao gồm:
Cung cấp thông tin và tư vấn.
Tư vấn.
Nêu gợi ý.
Đặt câu hỏi.
Đưa ra định hướng.
Đưa ra chỉ dẫn.
Đưa ra lời giải thích.
Phát triển các hành vi và cách ứng xử phù hợp bao gồm:
Đưa ra ý kiến.
Đồng ý và không đồng ý một cách lịch sự.
Xin lỗi.
Hứa sẽ theo dõi yêu cầu.
Cung cấp thông tin thực tế.
Cân nhắc sự khác biệt văn hóa.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực phải bao gồm:
Ít nhất ba lần chào đón khách theo cách phù hợp.
Ít nhất ba lần trả lời câu hỏi và yêu cầu của khách.
Ít nhất ba trường hợp nói chuyện ngắn và cởi mở với khách, biểu đạt các hành vi và cách ứng xử phù hợp.
Các ph ương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Tiến hành các cuộc phỏng vấn.
Thông qua bài tập đóng vai.
Kiểm tra vấn đáp hoặc kiểm tra viết.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Truyền đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng
1.1. Thu hút các thành viên trong đơn vị cũng như các bên liên quan quan trọng vào việc quản lý dịch vụ khách hàng.
1.2. Thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng, các nguồn lực của đơn vị và tất cả những quy định, hoặc yêu cầu pháp lý có liên quan.
2. Đảm bảo nhân lực và các nguồn lực cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng
2.1. Tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, có tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các yếu tố bất ngờ.
2.2. Đảm bảo nhân lực cung cấp dịch vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những khóa đào tạo cần thiết, có sự hỗ trợ và giám sát họ.
2.3. Đảm bảo mọi nhân viên hiểu được các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng.
3. Xử lý yêu cầu và vấn đề của khách hàng
3.1. Chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu và vấn đề của khách hàng thuộc thẩm quyền trách nhiệm của bạn, tìm kiếm lời khuyên từ các chuyên gia và/hoặc người quản lý cấp trên khi cần thiết .
3.2. Đảm bảo khách hàng được thông báo về hành động bạn sẽ thực hiện để xử lý các yêu cầu hoặc vấn đề của họ.
4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
4.1. Khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.
4.2. Thường xuyên theo dõi việc đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng cũng như những ý kiến phản hồi của nhân viên và khách hàng.
4.3. Phân tích dữ liệu về dịch vụ khách hàng để xác định nguyên nhân của các vấn đề và cơ hội cải thiện dịch vụ khách hàng.
4.4. Thực hiện hoặc đề nghị thay đổi quy trình, hệ thống hoặc các tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng.
Giao tiếp, truyền đạt các tiêu chuẩn, quy trình về chất lượng dịch vụ khách hàng.
Điều hành cuộc họp về chất lượng dịch vụ khách hàng.
Giám sát việc thực hiện dịch vụ khách hàng.
Phát triển mối quan hệ với khách hàng.
Tiếp thu và đưa thông tin phản hồi.
Giải quyết vấn đề khi có khiếu nại và sự cố.
Ủy quyền và khuyến khích nhân viên đưa ra sang kiến và chủ động giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ khách hàng.
Ra quyết định.
2. Kiến thức thiết yếu
Các phương pháp thuyết phục.
Cách thức, phương pháp thiết lập những tiêu chuẩn rõ ràng và phù hợp về dịch vụ khách hàng, có tính đến sự mong đợi của khách hàng và các nguồn lực của đơn vị.
Cách tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác để đáp ứng các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng, tầm quan trọng của việc tính đến các cấp độ nhu cầu khác nhau và các tình huống bất ngờ.
Cách xác định những tình huống bất ngờ có thể xảy ra khi tổ chức nhân sự và các nguồn lực khác.
Phương pháp xác định nguồn lực bền vững và cách đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khi tổ chức cung cấp dịch vụ khách hàng.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên phục vụ khách hàng có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ của họ, cung cấp cho họ những hỗ trợ cần thiết và giải thích cách thực hiện.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc đảm bảo các nhân viên hiểu được những tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng mà họ cần thực hiện và mức độ tự chủ của họ trong việc đáp ứng yêu cầu cũng như xử lý vấn đề của khách hàng.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc chịu trách nhiệm việc giải quyết các yêu cầu và vấn đề của khách hàng liên quan đến bạn.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc thông báo cho khách hàng biết những hành động bạn đang thực hiện để giải quyết yêu cầu hoặc vấn đề của họ.
Cách xác định và quản lý những nguy cơ trước khi chúng thực sự trở thành vấn đề.
Các phương pháp giải quyết yêu cầu và/hoặc vấn đề của khách hàng.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc khuyến khích nhân viên và khách hàng cho ý kiến phản hồi về tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.
Cách theo dõi, giám sát các tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, những yêu cầu và vấn đề của khách hàng, những ý kiến phản hồi của khách hàng và nhân viên cũng như tầm quan trọng của việc liên tục tiến hành công việc đó.
Kiến thức về các loại dữ liệu dịch vụ khách hàng có sẵn và cách thức phân tích các dữ liệu đó để xác định nguyên nhân của các vấn đề và tìm cách cải thiện dịch vụ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phổ biến tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng:
Các cuộc họp thảo luận về việc quản lý dịch vụ khách hàng.
Các cuộc họp giao ban với nhân viên.
Các cuộc thảo luận về các vấn đề dịch vụ khách hàng.
Việc đảm bảo nhân lực và các nguồn lực có sẵn để cung cấp chất lượng dịch vụ khách hàng:
Lập kế hoạch và dự báo nguồn nhân lực.
Lập kế hoạch, dự báo nhu cầu của khách hàng theo mùa hoặc theo các biến số khác.
Lập ngân sách cho các nguồn lực khác.
Khảo sát ý kiến:
Phỏng vấn đồng nghiệp và khách hàng.
Thảo luận các nhóm mục tiêu.
Phân tích dữ liệu.
Thử sản phẩm.
Xem xét dữ liệu bán hàng.
Các phương pháp khác.
Dữ liệu dịch vụ khách hàng:
Lấy mẫu dữ liệu.
Phân tích thống kê.
So sánh công tác khảo sát hiện tại quá khứ.
Các cấp độ dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ.
Sự hài lòng của khách hàng.
Thái độ của nhân viên.
Diện mạo của nơi cung cấp dịch vụ, ngoại hình của nhân viên,…
Bầu không khí của nơi cung cấp dịch vụ.
Sự đáp ứng của nhân viên đối với những yêu cầu của khách hàng.
Thời gian phục vụ.
Giá cả/chi phí.
Dịch vụ/sản phẩm hiện có.
Sự nhã nhặn/lịch sự.
Các vấn đề khác.
Nhu cầu của khách hàng:
Tư vấn hoặc thông tin chung.
Thông tin cụ thể.
Phàn nàn.
Việc mua sản phẩm và dịch vụ của đơn vị.
Việc trả lại dịch vụ và sản phẩm của đơn vị.
Độ chính xác của thông tin.
Sự công bằng/lịch sự.
Giá bán/giá trị.
Các nhu cầu khác.
Những phương pháp thích hợp để theo dõi sự hài lòng của khách hàng:
Khách bí mật.
Khảo sát sự hài lòng của khách hàng.
Phỏng vấn khách hàng.
Lấy mẫu đại diện.
Lập thang đo chuẩn của ngành.
Nhận xét trên trang thông tin điện tử.
Nhận xét trực tiếp.
Các phương pháp khác.
Đánh giá và báo cáo dịch vụ khách hàng:
Đánh giá chất lượng dịch vụ.
Đánh giá sự hài lòng của khách hàng.
Đánh giá theo thang đo chuẩn của ngành.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc hoặc trong môi trường mô phỏng tương ứng, kèm theo đánh giá các kiến thức nền tảng. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để thu thập chứng cứ về sự thông hiểu kiến thức, kỹ năng, thái độ đã quy định trong phạm vi đơn vị năng lực.
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Mô phỏng tình huống, đóng vai.
Quan sát ứng viên thực hiện công việc.
Nghiên cứu tình huống.
Bài tập kiểu dự án.
Kiểm tra viết.
Câu hỏi vấn đáp.
Báo cáo khách quan do bên thứ ba thực hiện.
Thu thập hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc: Dữ liệu về dịch vụ khách hàng; Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do ẩn sau các hoạt động liên quan đến chất lượng dịch vụ); Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý về các vấn đề liên quan đến dịch vụ khách hàng hoặc các tình huống nghiêm trọng; Ghi chép, thư điện tử, biên bản thông báo nội bộ hoặc các văn bản khác về cải thiện dịch vụ khách hàng; Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò cá nhân của người tham dự đánh giá trong giải quyết các thách thức liên quan đến dịch vụ khách hàng).
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Theo dõi năng lực làm việc của nhân viên
1.1. Tư vấn và thông báo cho nhân viên về các tiêu chuẩn thực hiện công việc cần đạt được thông qua việc sử dụng các công cụ giao tiếp phù hợp.
1.2. Theo dõi kết quả thực hiện công việc hiện tại bằng cách duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các thành viên khác tại nơi làm việc.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ và tuyên dương
2.1. Thường xuyên cung cấp phản hồi đúng và chắc chắn cho nhân viên.
2.2. Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên.
2.3. Tuyên dương và khen thưởng các thành viên đạt kết quả công việc tốt và nổi trội.
3. Xác định nhu cầu và đưa ra giải pháp
3.1. Xác định nhu cầu đào tạo, tập huấn nâng cao và tổ chức đào tạo theo chính sách của đơn vị.
3.2. Nhận biết và giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
3.3. Xác định và điều tra các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
3.4. Sử dụng phản hồi và tập huấn để giải quyết các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc.
3.5. Thảo luận và thống nhất các giải pháp khả thi với nhân viên.
4. Tiến hành đánh giá việc thực hiện công việc
4.1. Theo dõi kết quả tư vấn không chính thức thông quá đánh giá tại nơi làm việc.
4.2. Tổ chức và thực hiện các buổi tư vấn chính thức khi cần theo quy trình chuẩn.
4.3. Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của cá nhân một cách cởi mở và công bằng.
4.4. Hoàn tất và lưu lại hồ sơ liên quan đến quản lý kết quả thực hiện công việc của nhân viên.
4.5. Thống nhất kế hoạch hoạt động cùng với nhân viên và theo dõi tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng giao tiếp để cung cấp các phản hồi hiệu quả, đào tạo và tư vấn các thành viên trong bộ phận.
Kỹ năng tư duy phản biện để đánh giá nguyên nhân dẫn đến kết quả công việc kém hiệu quả của nhân viên.
Óc sáng kiến và kỹ năng doanh nghiệp để chủ động đưa ra hướng dẫn và sự hỗ trợ phù hợp, giúp đồng nghiệp nâng cao kết quả thực hiện công việc.
Các kỹ năng học thuật để:
Đọc và diễn giải hồ sơ của nhân viên và các tài liệu về quản lý kết quả thực hiện công việc của nhân viên.
Ghi lại các thông tin có thể nhạy cảm và phức tạp liên quan đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên.
Các kỹ năng tổ chức và lập kế hoạch để phối hợp các kỳ đánh giá kết quả thực hiện công việc, phối hợp và điều hành các buổi tư vấn chính thức.
Các kỹ năng giải quyết vấn đề để nhận biết và ứng phó với các vấn đề liên quan đến kết quả thực hiện công việc của nhân viên.
Các kỹ năng tự quản lý để đảm nhận trách nhiệm theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên.
Các kỹ năng làm việc nhóm để theo dõi kết quả thực hiện công việc của từng nhân viên, tác động của họ tới toàn nhóm và có hành động điều chỉnh để nâng cao kết quả thực hiện công việc của cả nhóm.
2. Kiến thức thiết yếu
Hiểu biết về vai trò và tầm quan trọng của việc theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên, cung cấp phản hồi và tập huấn nhân viên.
Kiến thức về thực tiễn đánh giá kết quả thực hiện công việc, bao gồm:
Lý do của buổi đánh giá kết quả công việc.
Hình thức và nội dung các tài liệu đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc tại đơn vị.
Các quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc bằng cách phỏng vấn.
Các quy trình tổ chức các buổi tư vấn chính thức.
Các quy trình, thủ tục khiếu nại.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các tiêu chuẩn thực hiện công việc và các vấn đề về thực hiện công việc có thể liên quan đến:
Tuân thủ các quy trình thủ tục.
Giảm thiểu chi phí.
Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.
Mức độ chính xác trong công việc.
Cách thể hiện của cá nhân.
Năng suất.
Sự đúng giờ.
Thời gian đáp ứng.
Tương tác trong nhóm.
Giảm thiểu rác thải.
Thái độ và hành vi.
Tinh thần trách nhiệm.
Nghĩa vụ pháp lý.
Các tiêu chuẩn khác.
Hướng dẫn và trợ giúp có thể bao gồm:
Tư vấn các cơ hội đào tạo và phát triển.
Xác nhận mục tiêu của đơn vị, các yêu cầu chính về thực hiện công việc.
Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực.
Cơ hội thảo luận về thách thức trong công việc.
Đại diện cho lợi ích của nhân viên trong các diễn đàn khác.
Hỗ trợ trong các tình huống giao tiếp khó khăn giữa các nhân viên.
Tuyên dương và khen thưởng có thể bao gồm:
Ghi nhận kết quả tốt của một cá nhân trước toàn bộ phận.
Công nhận không chính thức.
Trao giải thưởng.
Gửi báo cáo bằng văn bản đến giám đốc.
Các giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc có thể bao gồm:
Đào tạo và tập huấn bổ sung.
Điều chỉnh khối lượng công việc.
Thống nhất mục tiêu cải thiện trong ngắn hạn.
Hỗ trợ giải quyết các vấn đề ngoài công việc.
Tổ chức lại các cách thức làm việc
Thủ tục yêu cầu cho các buổi tư vấn chính thức có thể bao gồm:
Chuẩn bị:
Thông báo chính thức đến nhân viên và người quản lý.
Mời các đối tượng phù hợp tham gia.
Tổ chức địa điểm phù hợp cho buổi tư vấn.
Tiến hành xem xét đánh giá năng lực công việc:
Bắt đầu và giới thiệu mục tiêu.
Thảo luận các kết quả đã đạt được, các yêu cầu cần được cải thiện.
Đề ra mục tiêu.
Các kết luận đạt được.
Hoàn thiện văn bản.
Hệ thống quản lý kết quả thực hiện công việc có thể bao gồm:
Các phương pháp thu thập dữ liệu về kết quả thực hiện công việc.
Các phương pháp diễn giải kết quả thực hiện công việc.
Quá trình phỏng vấn đánh giá kết quả thực hiện công việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Nhiều kỹ năng ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, hạn chế trong công việc/môi trường làm việc. Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các vấn đề quản lý năng lực làm việc của nhân viên trong môi trường du lịch hoặc khách sạn. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề nghị, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để đối phó với các tình huống và thách thức có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không đề tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Các bằng chứng phải bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại khi người quản lý theo dõi kết quả thực hiện công việc của nhân viên và hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên dương, khen thưởng thành tích và kết quả làm việc xuất sắc.
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại khi người quản lý nhận biết nhu cầu và đưa ra các giải pháp cho nhân viên trong bộ phận.
Một ví dụ được ghi chép lại về việc tổ chức thành công buổi đánh giá, xem xét kết quả thực hiện công việc.
Hoàn tất đánh giá kiến thức như đã đề cập trong đơn vị năng lực này thông qua kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ bao gồm biên bản các buổi họp, bản ghi chép các buổi thảo luận với từng cá nhân và đồng nghiệp, chi tiết về sự hỗ trợ và tư vấn dành cho từng nhân viên, ghi chép lại các buổi nhận xét kết quả công việc,… (không đề tên của các cá nhân).
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HUẤ N LUYỆ N, SỬA SAI CHO NHÂ N VIÊ N
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận diện yêu cầu huấn luyện
1.1. Làm việc với nhân viên để nhận diện và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện của họ.
1.2. Đảm bảo các yêu cầu huấn luyện của họ phù hợp với mục tiêu của đơn vị.
1.3. Cùng với nhân viên xác định mục tiêu mà họ mong đợi từ khóa huấn luyện.
1.4. Cùng với nhân viên xác nhận phương pháp huấn luyện sẽ được sử dụng.
1.5. Cùng với nhân viên tìm hiểu để phát hiện các nhu cầu kiến thức và kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần được thay đổi của từng cá nhân nhằm đáp ứng tiêu chuẩn thực hiện công việc.
1.6. Cùng với nhân viên tìm hiểu những trở ngại có thể ảnh hưởng đến quá trình tiến bộ của họ và cách loại bỏ các trở ngại này.
2. Chuẩn bị và thực hiện các buổi huấn luyện
2.1. Cùng với nhân viên lập kế hoạch cách thức phát triển các kỹ năng và hành vi mới theo trình tự các bước một cách hợp lý.
2.2. Chuẩn bị các buổi huấn luyện, xác nhận nội dung và kết quả mong muốn.
2.3. Thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện tại.
3. Giám sát tiến trình và cung cấp phản hồi
3.1. Giám sát sự tiến bộ của nhân viên một cách có hệ thống.
3.2. Đưa ra phản hồi cụ thể nhằm hoàn thiện các kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực của họ nhằm đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc.
3.3. Thống nhất với nhân viên khi họ đã đạt được tiêu chuẩn thực hiện công việc, hoặc khi họ không cần huấn luyện thêm.
3.4. Khuyến khích và trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm phát triển nghề nghiệp lâu dài của chính họ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi.
Hỗ trợ nhân viên để phát huy hết năng lực.
Đưa ra ý kiến phản hồi để giúp người khác duy trì và nâng cao kết quả công việc.
Ghi nhận các thành quả và sự thành công của nhân viên.
Thuyết trình hiệu quả.
Xác định và trực tiếp giải quyết vấn đề với những người liên quan.
Thảo luận cách đưa ra các ý kiến phản hồi cụ thể cho nhân viên nhằm hoàn thiện các kỹ năng của họ, tăng cường các hành vi hiệu quả và thúc đẩy động lực làm việc.
Hướng dẫn nhân viên nhận biết và tháo gỡ những khó khăn có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ; chuẩn bị kế hoạch phát triển các kỹ năng và/hoặc điều chỉnh hành vi; thực hiện các kỹ năng và hành vi mới và cách thể hiện sự tiến bộ.
Xác định các nguồn thông tin, nguồn lực và tư vấn trong đơn vị.
2. Kiến thức thiết yếu
Hiểu biết về các mô hình, công cụ và kỹ thuật huấn luyện liên quan, cách thức áp dụng các mô hình, công cụ và kỹ thuật đó.
Hiểu biết về các kỹ năng huấn luyện hiệu quả cần có và cách áp dụng các kỹ năng này.
Cách thiết lập thỏa thuận huấn luyện với nhân viên và nội dung của thỏa thuận.
Các phương pháp giúp nhân viên nhận biết các kỹ năng cần phát triển và các hành vi cần thay đổi.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc giám sát sự tiến bộ của từng nhân viên trong việc phát triển kỹ năng và hành vi mới và cách thực hiện việc giám sát.
Cách trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm với chính quá trình phát triển của bản thân.
Các chính sách và thông lệ của đơn vị trong vấn đề huấn luyện, đào tạo tại chỗ.
Các yêu cầu của ngành để hỗ trợ nhân viên nâng cao hiệu suất công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Xác định các yêu cầu huấn luyện bao gồm:
Xây dựng các lĩnh vực cụ thể mà nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc.
Xây dựng các tiêu chuẩn hiện hành về thực hiện công việc.
Xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện công việc mà nhân viên muốn đạt được.
Xác định các lý do nhân viên muốn tăng hiệu suất công việc.
Làm rõ các hình thức hỗ trợ mà nhân viên mong đợi từ bạn và những cam kết mà bạn mong đợi từ nhân viên.
Xác nhận khóa huấn luyện mà bạn sẽ cung cấp cho nhân viên.
Xác nhận khung thời gian huấn luyện.
Xác nhận địa điểm, tần suất và độ dài các khóa huấn luyện.
Xác nhận các mốc thời gian đánh giá sự tiến bộ.
Xác nhận cách thức đo lường và đánh giá sự tiến bộ.
Các trở ngại có nguy cơ ảnh hưởng đến sự tiến bộ của nhân viên có thể bao gồm:
Áp lực công việc.
Cách sắp xếp ca làm việc.
Phản ứng với thay đổi.
Thiếu thiết bị, tiện nghi hoặc các nguồn lực.
Thiếu sự hỗ trợ của đồng nghiệp hoặc từ những người khác.
Thiếu cách đào tạo phù hợp.
Thiếu hụt kỹ năng có thể được khắc phục thông qua huấn luyện cần bao gồm:
Các kỹ năng không đòi hỏi các khóa đào tạo chính thức hoặc kéo dài.
Kỹ năng dịch vụ khách hàng hoặc kỹ năng giao tiếp.
Các kỹ năng thực hành hoặc kỹ năng chuyên môn như vận hành các thiết bị.
Bán hoặc quảng bá sản phẩm và dịch vụ.
Thời gian và địa điểm phù hợp có thể bao gồm:
Tại nơi làm việc trong thời gian làm việc.
Trước hoặc sau giờ làm việc.
Tại địa điểm mô phỏng ngoài nơi làm việc thực tế.
Các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể có thể liên quan đến:
Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thiết bị mới.
Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các quy trình mới.
Các kỹ năng cần để hỗ trợ việc giới thiệu các thủ tục mới.
Các kỹ năng cần để hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ một cách hiệu quả.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,...
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về các hoạt động đào tạo tại chỗ dành cho nhân viên trong môi trường kinh doanh du lịch hoặc khách sạn. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/ người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra đề xuất, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ ghi chép công việc chứng minh rằng bạn đã cùng nhân viên xác định và ưu tiên các nhu cầu huấn luyện cũng như xác nhận nội dung huấn luyện sẽ áp dụng, các kỹ năng và hành vi nhân viên cần thay đổi và các trở ngại có thể ảnh hưởng đến sự tiến bộ của họ.
Hai ví dụ hoặc trường hợp về đề cương hoặc nội dung chính của các khóa huấn luyện và việc thực hiện các buổi huấn luyện về chuyên môn, thực hành, hoặc các kỹ năng khác để giúp nhân viên phát triển các kỹ năng và hành vi mới, hoặc hoàn thiện các kỹ năng và hành vi hiện có.
Hai ví dụ hoặc trường hợp về kết quả huấn luyện, sự tiến bộ của từng nhân viên và cách họ đạt chuẩn thực hiện công việc mong đợi.
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực thông qua kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp nhằm đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰ C HIỆ N TUYỂN DỤNG, LỰA CHỌN, GIỮ VÀ ĐÀ O TẠ O NHÂN VIÊN
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tuyển dụng
1.1. Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự phù hợp
Thường xuyên rà soát khối lượng công việc thuộc bộ phận bạn chịu trách nhiệm, nhận biết sự thiếu hụt về nhân sự, về kiến thức, kỹ năng hay năng lực của nhân viên.
Xác định và đánh giá các lựa chọn để giải quyết bất kỳ sự thiếu hụt nào đã được xác định và quyết định thực hiện lựa chọn tốt nhất.
Thu hút cán bộ nhân sự chuyên nghiệp phù hợp trong đơn vị tham gia vào việc tuyển dụng và lựa chọn nhân viên.
Đảm bảo tuân thủ các quy trình và chính sách tuyển dụng và lựa chọn của đơn vị.
1.2. Chuẩn bị tuyển dụng và lựa chọn
Đảm bảo có sẵn bản cập nhật mô tả vị trí công việc và tiêu chuẩn nhân viên khi có nhu cầu tuyển dụng.
Thiết lập các bước trong quy trình tuyển dụng và lựa chọn các vị trí tuyển dụng, các phương pháp sẽ được sử dụng, khoảng thời gian và nhân sự cần tham gia tuyển dụng và lựa chọn.
Đảm bảo nội dung thông tin về vị trí tuyển dụng được công bằng, rõ ràng và chính xác trước khi gửi tới các ứng viên tiềm năng.
Xây dựng các tiêu chí công bằng, rõ ràng và phù hợp để đánh giá và lựa chọn ứng viên, có tính đến kiến thức, kỹ năng, năng lực và khả năng hợp tác hiệu quả với đồng nghiệp của các ứng viên.
Đảm bảo quá trình tuyển dụng và lựa chọn được thực hiện công bằng, nhất quán và hiệu quả.
Quản lý quá trình lựa chọn.
Thông báo cho các ứng viên đầy đủ thông tin về quá trình xử lý hồ sơ của họ theo quy định của đơn vị.
Cung cấp vị trí công việc cho ứng viên mà đáp ứng tốt nhất các tiêu chí đề ra.
Cung cấp ý kiến phản hồi chính xác, rõ ràng và có tính xây dựng cho các ứng viên không được lựa chọn, theo đúng chính sách của đơn vị.
Đánh giá mức độ thành công của quá trình tuyển dụng và lựa chọn, xác định những điểm cần cải thiện.
1.3. Quản lý quá trình lựa chọn
Thông báo cho các ứng viên đầy đủ thông tin về quá trình xử lý hồ sơ của họ theo quy định của đơn vị.
Cung cấp vị trí công việc cho ứng viên mà đáp ứng tốt nhất các tiêu chí đề ra.
Cung cấp ý kiến phản hồi chính xác, rõ ràng và có tính xây dựng cho các ứng viên không được lựa chọn, theo đúng chính sách của đơn vị.
Đánh giá mức độ thành công của quá trình tuyển dụng và lựa chọn, xác định những điểm cần cải thiện.
1.4. Tối ưu hóa các hoạt động giữ nhân viên
Tìm kiếm và đưa ra các cơ hội thử thách trong công việc cho từng nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên cũng như phát huy tiềm năng của họ.
Xem xét một cách hệ thống các kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên, đưa ra phản hồi, nhận xét thích hợp để cải thiện kết quả làm việc của họ.
Ghi nhận kết quả thực hiện trong công việc cũng như thành tích của từng nhân viên theo chính sách của đơn vị.
Nhận biết khi nào nhân viên không hài lòng với công việc hay với tiến trình phát triển công việc của họ, tìm kiếm giải pháp sao cho đáp ứng được nhu cầu của cả nhân viên và đơn vị.
Nhận biết khi nào các giá trị, động lực và nguyện vọng của nhân viên không phù hợp với tầm nhìn, mục tiêu và giá trị của đơn vị, và cùng với nhân viên đó tìm kiếm giải pháp thay thế.
Trao đổi, tìm hiểu các nguyên nhân khiến nhân viên dự định thôi việc và tìm cách giải quyết các vấn đề hoặc bất đồng.
2. Đào tạo nhân viên
2.1. Thiết lập các yêu cầu đào tạo và phát triển
Xác định năng lực hiện tại của học viên/nhân viên.
Xác định năng lực cần có đối với học viên/nhân viên.
Xác nhận khoảng trống về nhu cầu đào tạo đã được xác định đối với từng cá nhân liên quan.
Xác định sự hỗ trợ hiện có để triển khai đào tạo.
2.2. Chuẩn bị đào tạo
Lập kế hoạch yêu cầu đào tạo.
Xây dựng nội dung đào tạo.
Phát triển các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo.
2.3. Triển khai khóa đào tạo
Chuẩn bị địa điểm đào tạo.
Giới thiệu các hoạt động đào tạo và kiểm tra đánh giá.
Tiến hành đào tạo.
Tạo các cơ hội cho học viên/nhân viên thực hành.
Nhận xét phản hồi quá trình học tập của học viên/nhân viên.
2.4. Đánh giá và theo dõi sau khóa học
Hoàn thành việc đánh giá học viên/nhân viên.
Thu thập ý kiến phản hồi để rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Nhận biết nhu cầu thông tin của nhân viên.
Thuyết trình hiệu quả.
Cung cấp thông tin chính xác và cập nhật kịp thời thông tin cho nhân viên.
Tiếp nhận thông tin phản hồi để giúp nhân viên duy trì và cải thiện kết quả thực hiện công việc.
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán khi ra quyết định.
Bảo đảm tính an toàn và bảo mật của thông tin.
Ra và thực hiện các quyết định.
Kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi, làm rõ một số điểm và nhắc lại hoặc diễn giải lại. các nội dung trao đổi để đảm bảo các bên hiểu rõ về nhau.
Truyền cảm hứng học tập.
Xác định vấn đề trong thực hiện công việc và trực tiếp giải quyết với những người liên quan.
Thể hiện sự tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ cũng như tinh thần hợp tác.
2. Kiến thức thiết yếu
Các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp.
Quy trình tuyển dụng và lựa chọn ứng viên, và quy tắc để giữ nhân viên.
Các phương pháp tuyển dụng và lựa chọn ứng viên, các ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.
Nhận thức về tầm quan trọng trong việc cập nhật thông tin về tiến trình tuyển dụng cho ứng viên và cách thức thực hiện công việc; tầm quan trọng của việc việc tạo cơ hội cho nhân viên; Hiểu được nguyên nhân vì sao nhân viên dự định rời bỏ đơn vị.
Hiểu biết về các nguồn chuyên gia hiện có để hỗ trợ quá trình tuyển dụng, lựa chọn và giữ nhân viên cũng như cách thức sử dụng nguồn lực này.
Cách thức tiến hành phân tích nhu cầu đào tạo.
Cách xác định các loại hình đào tạo phù hợp và kết quả đạt được thông qua các loại hình đào tạo khác nhau.
Cách thức đảm bảo các kết quả đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo đã xác định.
Cách xác định các mục tiêu ngắn hạn, dài hạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các chính sách và quy trình liên quan tới tuyển dụng và lựa chọn có thể bao gồm:
Chi tiết thông tin có thể hoặc không thể sử dụng trong quảng cáo việc làm.
Chính sách thăng tiến cho nhân viên, đặc biệt là thăng tiến trong nội bộ đơn vị.
Đào tạo nhân viên.
Mức lương, thưởng.
Giai đoạn thử việc.
Điều kiện và điều khoản lao động.
Các lợi ích.
Các quy định đối với nhân viên, như đồng phục, ngoại hình, hút thuốc, cách ứng xử, nghỉ ốm, sự chuyên cần và đúng giờ, sử dụng tài sản của đơn vị.
Thành phần ban phỏng vấn và tuyển dụng.
Các yêu cầu công việc liên quan đến:
Toàn bộ thông tin về mẫu hình nhân viên cần thiết để thực hiện hiệu quả một vị trí công việc cụ thể.
Bản mô tả công việc liên quan đến:
Toàn bộ thông tin về nhiệm vụ của một vị trí công việc cụ thể.
Các tiêu chí lựa chọn chính có thể liên quan đến:
Kinh nghiệm.
Năng lực.
Bằng cấp.
Tính phù hợp.
Thông tin tham chiếu.
Thái độ.
Các nguồn tuyển dụng nhân viên có thể bao gồm:
Quảng cáo trên phương tiện truyền thông.
Các cơ quan giới thiệu việc làm và tuyển dụng.
Tuyển dụng trực tuyến.
Quảng cáo nội bộ, bao gồm cả thăng tiến nội bộ.
Các trường dạy nghề và đại học.
Mạng lưới liên lạc trong ngành.
Các chủ doanh nghiệp khác.
Phỏng vấn tuyển chọn có thể bao gồm:
Một người phỏng vấn trực tiếp từng ứng viên.
Phỏng vấn theo hội đồng.
Phỏng vấn nhóm.
Phỏng vấn qua điện thoại.
Phỏng vấn lần một, lần hai và/hoặc lần ba.
Áp dụng các kỹ năng đặt câu hỏi và lắng nghe phù hợp.
Ghi lại câu trả lời của ứng viên.
Trả lời các câu hỏi của ứng viên.
Các vấn đề về công bằng và tuân thủ quy định.
Phân chia các câu hỏi cho tất cả ứng viên.
Quá trình lựa chọn có thể bao gồm:
Đánh giá ứng viên và cho điểm theo tiêu chí lựa chọn.
Tiếp nhận phản hồi và sự đồng thuận của những người phỏng vấn.
Cân nhắc kết quả bài kiểm tra.
Xếp hạng các ứng viên được phỏng vấn.
Theo dõi các ứng viên đủ điều kiện có thể liên quan đến:
Yêu cầu ứng viên nộp các tài liệu gốc đã được trình bày trong buổi phỏng vấn.
Giải thích các chi tiết của thư mời làm việc, hợp đồng hoặc các công cụ lao động.
Xác nhận đồng ý chấp thuận công việc.
Chuyển thư mời làm việc cho ứng viên khác nếu ứng viên lựa chọn đầu tiên từ chối.
Các chính sách giữ nhân viên có thể bao gồm:
Cung cấp các cơ hội nghề nghiệp để thử thách nhân viên nhằm tận dụng hiệu quả kỹ năng, kiến thức và khả năng cũng như phát huy tiềm năng của họ.
Xem xét kết quả công việc và tiến trình phát triển công việc của nhân viên một cách hệ thống.
Các phương pháp phản hồi được đề ra để hoàn thiện việc thực hiện công việc của nhân viên.
Ghi nhận kết quả thực hiện công việc và thành tích của nhân viên theo chính sách của đơn vị.
Nhận biết các vị trí công việc đáp ứng nhu cầu của cả cá nhân và đơn vị.
Phát hiện sự không phù hợp của nhân viên với vị trí công việc được giao.
Các chính sách chấm dứt hợp đồng lao động.
Các hành vi quan trọng đối với giám sát viên/ người quản lý bao gồm:
Nhận biết nhu cầu thông tin của nhân viên.
Diễn đạt thông tin chính xác, rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu.
Cập nhật kịp thời thông tin về các kế hoạch và tiến độ cho nhân viên.
Đưa ra ý kiến phản hồi để giúp nhân viên duy trì và cải thiện kết quả thực hiện công việc.
Tuân thủ và đảm bảo những người khác cũng tuân thủ các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và các quy tắc nghề nghiệp.
Hành động trong khuôn khổ quyền hạn của mình.
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán khi ra quyết định.
Bảo đảm tính an toàn và bảo mật của thông tin.
Kiểm tra độ chính xác và hiệu lực của thông tin.
Đưa ra và thực hiện các quyết định khó khăn khi cần thiết.
Việc xác định năng lực hiện tại có thể liên quan đến:
Quan sát thực tế công việc của người lao động.
Xem xét dữ liệu thuộc hệ thống/cơ sở dữ liệu việc thực hiện công việc của nhân viên tại nơi làm việc.
Tìm kiếm thông tin từ người quản lý, giám sát viên và đồng nghiệp.
Thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng.
Kiểm tra hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhân viên.
Xác định sở thích của cá nhân học viên/nhân viên về cách thức đào tạo phù hợp.
Việc xác định năng lực cần có đối với học viên/nhân viên có thể bao gồm:
Rà soát các chương trình đào tạo liên quan.
Xác nhận lại các kế hoạch kinh doanh.
Rà soát các quy trình và chính sách có liên quan.
Rà soát các bảng phân tích công việc hiện có.
Cụ thể hóa các tiêu chí về sản phẩm và dịch vụ.
Mô tả bối cảnh tại nơi làm việc, bao gồm cả các điều kiện để thực hiện công việc.
Việc mô tả sự thiếu hụt cần đào tạo có thể bao gồm:
Cụ thể hóa sự khác biệt giữa mong muốn của đơn vị đối với việc thực hiện công việc của học viên/nhân viên.
Mức độ thực hiện công việc thực tế tại nơi làm việc của mỗi học viên/nhân viên.
Xác nhận sự thiếu hụt cần đào tạo đã xác định đối với từng học viên/nhân viên.
Sự hỗ trợ cần thiết cho quá trình đào tạo có thể bao gồm:
Thời gian.
Nguồn lực vật chất.
Nguồn nhân lực.
Nguồn lực tài chính.
Địa điểm đào tạo.
Tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo.
Sự hỗ trợ về quản lý.
Lộ trình phát triển nghề nghiệp cá nhân đã được xác lập trong đơn vị dựa trên việc triển khai đào tạo nội bộ.
Việc phát triển nội dung đào tạo có thể bao gồm:
Đảm bảo tính chính xác và sự bao quát của các nội dung đã đề xuất.
Xác định các chủ đề và các tiểu đề cần đào tạo.
Xác định các kiến thức, kỹ năng và thái độ nền tảng trong mỗi nội dung đã đề xuất.
Lập sơ đồ nội dung đào tạo đối chiếu với các năng lực đã xác định cần có của từng học viên/ nhân viên.
Nhấn mạnh vấn đề an toàn tại nơi làm việc trong tất cả các giai đoạn triển khai đào tạo và trong tất cả các nội dung đào tạo.
Việc phát triển các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo có thể bao gồm:
Cân đối các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo với nhu cầu đã xác định tại nơi làm việc.
Xác định các tài liệu và học liệu cụ thể, bao gồm cả cẩm nang hướng dẫn, sách học, sách bài tập, hướng dẫn thảo luận, tài liệu phát tay, quy trình nghiệp vụ tiêu chuẩn, áp phích, các đoạn video minh họa, các vật mẫu,...
Chuẩn bị xây dựng các tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu đã xác định tại nơi làm việc.
Việc triển khai khóa đào tạo có thể bao gồm:
Bám sát kế hoạch đào tạo/kế hoạch triển khai đã chuẩn bị, bao gồm cả mức độ bao quát của nội dung/mục tiêu và việc thực hiện các hoạt động trong đào tạo.
Điều chỉnh kế hoạch triển khai đã chuẩn bị để đáp ứng hiệu quả nhất các vấn đề nảy sinh trong khóa đào tạo.
Áp dụng các kỹ năng tương tác thích hợp giữa các cá nhân để thúc đẩy hoạt động đào tạo.
Sử dụng các kỹ năng giao tiếp bằng lời hiệu quả để truyền tải nội dung đào tạo, cung cấp thông tin bổ trợ và giám sát khóa đào tạo.
Sử dụng các hình thức đào tạo phù hợp: trình bày lý thuyết nghề/thực hành nghề.
Việc nhận xét phản hồi học viên/nhân viên có thể bao gồm:
Đảm bảo ý kiến phản hồi được đưa ra một cách cẩn trọng.
Sử dụng ý kiến phản hồi tích cực nhằm tạo động lực và khuyến khích nhân viên/học viên.
Ghi nhận cả nỗ lực cũng như kết quả.
Chân thành trong việc đưa ra ý kiến nhận xét.
Luôn cởi mở với cương vị đào tạo viên khi tiếp nhận ý kiến phản hồi từ học viên/nhân viên.
Sử dụng các kỹ thuật giao tiếp bằng lời và không lời để đưa ra ý kiến phản hồi.
Việc hoàn thành đánh giá học viên có thể bao gồm:
Đưa ra các mẫu phiếu đánh giá, đảm bảo mục tiêu đánh giá khách quan về nội dung đào tạo, quá trình triển khai đào tạo, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và các kết quả đào tạo đạt được.
Đảm bảo ý kiến phản hồi về khóa đào tạo được rút kinh nghiệm cho các khóa đào tạo tiếp theo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,…
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về một khóa đào tạo nhân viên trong môi trường khách sạn hoặc du lịch. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề xuất, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với tư cách là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý các chứng cứ đánh giá không đề tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp đã được ghi chép lại về tuyển dụng và lựa chọn nhân viên để đáp ứng nhu cầu nhân sự của tổ chức.
Hai ví dụ hoặc trường hợp được ghi chép lại về các hoạt động giữ nhân viên.
Một ví dụ được ghi chép lại về cuộc phỏng vấn khi nhân viên thôi việc để tìm hiểu lý do thôi việc.
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua phần kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Hai ví dụ về việc phân tích nhu cầu đào tạo, trong đó xác định được các kỹ năng hoặc thái độ cần có ở người nhân viên để từ đó có thể lập kế hoạch cho một khóa đào tạo.
Hai ví dụ về đề cương, kế hoạch đào tạo và nội dung các khóa đào tạo, qua đó mô tả được cách thức mà các cá nhân đã làm để phát triển kỹ năng mới hoặc củng cố kỹ năng và thái độ hiện có.
Hai ví dụ về kết quả đạt được của khóa đào tạo, sự tiến bộ của từng nhân viên và cách thức họ đã đạt tới các tiêu chuẩn thực hiện như mong muốn (dựa trên việc đánh giá các khóa đào tạo).
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các phương pháp đánh giá phù hợp sẽ bao gồm:
Hồ sơ chứng cứ tại nơi làm việc.
Quan sát.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN LỊCH LÀM VIỆC VÀ GIÁM SÁT CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch công việc của nhân viên
1.1. Xác nhận với người quản lý về công việc cần làm và đề nghị làm rõ những điểm và vấn đề nổi bật khi cần thiết.
1.2. Lập kế hoạch về cách thức thực hiện công việc, xác định các vấn đề ưu tiên hay các hoạt động quan trọng, đồng thời tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có.
2. Phân công công việc cho nhân viên
2.1. Phân công công việc cho các nhân viên dựa một cách công bằng, có tính đến các kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như cơ hội phát triển.
2.2. Giới thiệu tóm tắt về công việc mà họ được phân công và tiêu chuẩn hoặc mức độ thực hiện được mong đợi.
2.3. Khuyến khích các thành viên đặt câu hỏi, đưa ra gợi ý và tìm cách làm rõ hơn các công việc mà họ được phân công.
3. Giám sát tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên
3.1. Kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của nhân viên một cách thường xuyên và công bằng dựa trên tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi.
3.2. Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng.
3.3. Hỗ trợ nhân viên trong xác định và xử lý các loại vấn đề và các sự vụ không lường trước được.
3.4. Thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc được phân công và cung cấp bất kỳ sự hỗ trợ và/hoặc nguồn lực bổ sung nào để giúp họ hoàn thành công việc.
3.5. Giám sát mâu thuẫn trong bộ phận, xác định nguyên nhân xảy ra và xử lý một cách nhanh chóng và hiệu quả.
4. Xem xét việc thực hiện công việc của các nhân viên
4.1. Xác định việc thực hiện công việc kém hiệu quả hoặc không thể chấp nhận được, thảo luận với các thành viên trong bộ phận về nguyên nhân và thống nhất giải pháp cải thiện hiệu quả thực hiện.
4.2. Ghi nhận việc hoàn thành xuất sắc những phần việc cơ bản hoặc các hoạt động đã được thực hiện bởi từng thành viên trong bộ phận và cả nhóm, thông báo cho người quản lý của bạn.
4.3. Sử dụng thông tin thu thập được về kết quả thực hiện công việc của các thành viên bộ phận vào việc đánh giá chính thức về quá trình thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Sắp xếp thời gian khoa học để hỗ trợ nhân viên và thực hiện công việc.
Xác định các mục tiêu và lập kế hoạch làm việc hiệu quả để tận dụng tối đa thời gian và các nguồn lực.
Xử lý tình huống xung đột, mâu thuẫn.
Tìm hiểu nhu cầu và động cơ của nhân viên.
Khuyến khích và hỗ trợ những nhân viên phát huy tối đa năng lực.
Phát hiện và xử lý các mối nguy hiểm và rủi ro có thể gặp phải.
Giao tiếp hiệu quả.
Phân công công việc một cách công bằng và cách thức thực hiện.
Kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc một cách thường xuyên và công bằng.
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán trong việc ra quyết định.
Chịu trách nhiệm trong việc thực hiện công việc của mình.
2. Kiến thức thiết yếu
Cách trình bày những yêu cầu công việc với người quản lý và cách thực hiện có hiệu quả.
Quy trình lập kế hoạch công việc, bao gồm cả cách thức xác định các vấn đề ưu tiên hoặc các hoạt động quan trọng cũng như các nguồn lực sẵn có.
Cách xác định và áp dụng đầy đủ các chính sách sức khỏe và an toàn trong việc lập kế hoạch, phân công và kiểm tra công việc.
Hiểu biết về công việc mà nhân viên được phân bổ và tiêu chuẩn hoặc cấp độ thực hiện được mong đợi và cách thức thực hiện.
Các cách thức khuyến khích nhân viên trong đặt câu hỏi và/hoặc tìm cách làm rõ hơn và đưa ra những gợi ý liên quan đến công việc mà họ được phân công.
Các phương pháp hiệu quả nhất để kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc một cách thường xuyên và công bằng.
Cách thức cung cấp thông tin phản hồi kịp thời và có tính xây dựng.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc giám sát mâu thuẫn trong tổ chức, cách xác định nguyên nhân của mâu thuẫn và giải quyết một cách nhanh chóng, hiệu quả.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Quản lý thực hiện công việc có thể được định nghĩa như sau:
Một quá trình hoặc một số quá trình thiết lập sự hiểu biết chung về mục tiêu mà một cá nhân hoặc một nhóm cần đạt được và quản lý các cá nhân theo cách làm tăng khả năng đạt được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn.
Tiêu chuẩn thực hiện công việc có thể bao gồm:
Các chỉ số thực hiện cơ bản được sử dụng để đánh giá việc thực hiện công việc trong thực tế so với mục tiêu đã đề ra.
Các tiêu chuẩn thực hiện cho biết mức độ thực hiện công việc được yêu cầu đối với từng cá nhân hoặc cả nhóm, thường được thể hiện dưới dạng định tính hoặc định lượng và có thể liên quan tới:
Năng suất.
Sự đúng giờ.
Ngoại hình của cá nhân.
Mức độ chính xác trong công việc.
Sự tuân thủ các quy trình.
Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng.
Tương tác trong nhóm.
Thời gian đáp ứng.
Giảm thiểu rác thải.
Giảm thiểu chi phí.
Các tiêu chuẩn khác.
Các hệ thống đảm bảo giám sát việc thực hiện công việc của nhân viên bao gồm:
Tất cả các hệ thống chính thức và được áp dụng thường xuyên, trong đó tất cả các nhân viên đều được đánh giá kết quả công việc thực tế tại nơi làm việc theo các mục tiêu đã đề ra để xác định mức độ hoặc thành tích thực hiện của từng cá nhân.
Đánh giá dựa trên các chứng cứ thực tế.
Phản hồi về việc thực hiện công việc đã định.
Hỗ trợ cá nhân tiếp tục thực hiện công việc đã được chấp nhận và điều chỉnh những kết quả thực hiện chưa được chấp nhận.
Khuyến cáo và có hình thức kỷ luật đối với nhân viên không thể hoặc không sẵn sàng thực hiện công việc đúng tiêu chuẩn và sự mong đợi.
Việc đánh giá nhân viên cần bao gồm:
Tiến hành đánh giá theo định kỳ và thường xuyên.
Áp dụng hình thức đánh giá chéo giữa các nhân viên, bao gồm cả cán bộ quản lý, nhân viên làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian và nhân viên thời vụ.
Thiết lập các mục tiêu ban đầu để thực hiện công việc và thông báo để từng nhân viên được biết.
Tập hợp các chứng cứ về thực tế thực hiện công việc của nhân viên, trong đó có:
Hình thức đánh giá, có thể bao gồm cả đánh giá đồng cấp và tự đánh giá.
Đánh giá nhóm, sử dụng các chỉ số năng suất, bao gồm cả các ý kiến phản hồi từ những người hỗ trợ.
Các phương pháp thu thập dữ liệu về thực hiện công việc nhằm đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy, phù hợp và chính xác.
Các phương pháp diễn giải dữ liệu thực hiện công việc, bao gồm cả các kết quả ưu tiên và sự hiểu biết.
Dữ liệu trong từng bối cảnh cụ thể.
Tư vấn cho nhân viên về kết quả cần bao gồm:
Cung cấp ý kiến phản hồi dựa vào chứng cứ thực hiện công việc của nhân viên.
Thống nhất về mức độ trùng khớp giữa thực tế thực hiện và yêu cầu thực hiện.
Xác định hành động cần điều chỉnh, khung thời gian và các mục tiêu cho giai đoạn/chu trình tiếp theo của quá trình đánh giá nhân viên.
Hành động cần thực hiện để củng cố việc đạt được mục tiêu đã điều chỉnh bao gồm:
Cung cấp hỗ trợ cần thiết như giám sát, huấn luyện, đào tạo, các nguồn lực…
Cung cấp sự hỗ trợ đối với các vấn đề ngoài công việc mà nhân viên gặp phải.
Tái phân công công việc và điều chỉnh khối lượng công việc.
Tái tổ chức thực hiện công việc.
Thống nhất các mục tiêu ngắn hạn để cải thiện kết quả thực hiện công việc.
Xem xét lại các tiêu chuẩn và/hoặc khối lượng công việc yêu cầu.
Tư vấn.
Hỗ trợ và thúc đẩy các thành viên trong tổ chức có thể bao gồm:
Thảo luận cởi mở nhưng có nội dung rõ ràng giữa người quản lý và nhân viên.
Hỗ trợ đúng lúc để giảm thiểu tác động tiêu cực của việc chậm trễ và tạo điều kiện gắn kết giữa việc thảo luận và các kết quả thực hiện công việc gần đây đã được xác định.
Áp dụng các chiến lược thích hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và đơn vị.
Hỗ trợ ở mức độ phù hợp trong suốt quá trình tư vấn tương xứng với các vấn đề đang được xử lý.
Giới thiệu cho nhân viên các dịch vụ chuyên nghiệp bên ngoài nếu thấy phù hợp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế thực hiện công việc tại nơi làm việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,…
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện thông qua việc xem xét hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về việc phân công và giám sát công việc của nhóm trong môi trường kinh doanh du lịch hoặc khách sạn. Các ứng viên cần thể hiện được khả năng áp dụng các nguyên lý, khái niệm thích hợp vào các tình huống có thể gặp phải với cương vị giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề xuất, giải thích và đánh giá hành động cần triển khai nhằm xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với vai trò giám sát viên/người quản lý của đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và tổ chức.
Chứng cứ cần bao gồm:
Hai ví dụ hoặc trường hợp về cách thức bạn lập kế hoạch làm việc cho bộ phận, bao gồm cả lịch làm việc chi tiết, thời gian biểu và các kế hoạch khác liên quan đến hoạt động, nhiệm vụ và mục tiêu thực hiện của cá nhân và nhóm.
Hai ví dụ về cách thức bạn phân công công việc cho các thành viên của bộ phận một cách công bằng, có tính đến kỹ năng, kiến thức và sự hiểu biết, kinh nghiệm và khối lượng công việc của họ cũng như các cơ hội phát triển.
Hai ví dụ về cách thức bạn kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc của nhân viên trong bộ phận và cung cấp ý kiến phản hồi kịp thời và mang tính xây dựng.
Hai ví dụ về cách thức bạn xác định việc thực hiện công việc không đạt yêu cầu, cách thức bạn thảo luận nguyên nhân và thống nhất cách cải thiện kết quả thực hiện công việc với các thành viên trong bộ phận.
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua kiểm tra vấn đáp có ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các chứng cứ đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
Lịch làm việc chi tiết, thời gian biểu và các kế hoạch khác liên quan đến hoạt động của cá nhân và nhóm.
Ghi chép trong các cuộc họp giao ban của nhóm nhằm phân công công việc và nhiệm vụ, phân bổ mục tiêu của cá nhân và nhóm.
Nhận xét của cá nhân (phản ánh quá trình và lý do phân công công việc).
Nhận xét của người làm chứng (nhận xét quá trình phân công công việc và nhận thức về tính công bằng trong công việc này).
Hồ sơ về kết quả thực hiện công việc của cá nhân và nhóm hoặc các hồ sơ về sản xuất, các báo cáo hoạt động/sản xuất.
Ghi chép, báo cáo, khuyến nghị đối với người quản lý hoặc các hồ sơ khác về các vấn đề hay tình huống nghiêm trọng.
Sức khỏe, an toàn và an ninh của khách hàng hoặc sự thực hiện công việc của các thành viên trong nhóm.
Ghi chép, thư điện tử, biên bản ghi nhớ hoặc các hồ sơ khác về việc phản hồi hoặc đánh giá nhân viên theo cách chính thức hoặc không chính thức.
Nhận xét của cá nhân (phản ánh vai trò của cá nhân bạn trong việc giải quyết các vấn đề hoặc tình huống nghiêm trọng).
Nhận xét của người làm chứng (nhận xét vai trò của cá nhân bạn trong việc giải quyết các vấn đề hoặc tình huống nghiêm trọng).
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh tuy nhiên nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo cần được bổ sung bằng các câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu về cầu chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ KHIẾU NẠI CỦA NHÂN VIÊN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thông báo với nhân viên về các quy trình thủ tục khiếu nại
1.1. Cung cấp thông tin đầy đủ về quy trình, thủ tục hiện hành của đơn vị liên quan đến việc đưa ra khiếu nại.
1.2. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp hoặc chuyên gia nhân sự hay chuyên gia pháp lý về bất kỳ khía cạnh nào của quy trình khiếu nại mà bạn chưa nắm rõ.
2. Thực hiện quy trình khiếu nại
2.1. Xác định các khiếu nại tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể.
2.2. Xử lý các phàn nàn, vấn đề khó khăn và lo lắng của nhân viên, tìm kiếm các giải pháp mềm dẻo để xử lý vấn đề nếu có thể.
2.3. Tuân theo các quy trình chính thức của đơn vị về xử lý khiếu nại nếu có nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản.
3. Duy trì các hồ sơ chính xác
3.1. Lưu giữ đầy đủ và chính xác hồ sơ trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Sử dụng các phương pháp giao tiếp một cách hiệu quả: Ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, ngôn ngữ biểu cảm.
Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho nhân viên về các kế hoạch và các bước triển khai thực hiện.
Tiếp nhận và đưa ra ý kiến phản hồi để giúp nhân viên nâng cao hiệu quả công việc.
Xử lý khiếu nại hiệu quả, đúng quy trình, quy định của pháp luật, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp.
Tuân thủ và đảm bảo việc tuân thủ của nhân viên theo các yêu cầu pháp lý, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp.
Ra quyết định hiệu quả trong giới hạn thẩm quyền.
Báo cấp cấp có thẩm quyền về các vấn đề khó khăn nằm ngoài thẩm quyền.
Thương lượng, đàm phán hiệu quả.
Bảo mật và an toàn của thông tin.
Tìm kiếm và xác định nguồn tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý.
Thể hiện sự chính trực, công bằng và nhất quán khi ra quyết định.
Thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng nhân viên khi giải quyết khiếu nại.
2. Kiến thức thiết yếu
Giải thích chính xác, đầy đủ quy trình về vấn đề giải quyết khiếu nại.
Liệt kê và trình bày đầy đủ các quy định của pháp luật, quy định của ngành, chính sách của đơn vị và quy tắc nghề nghiệp về vấn đề giải quyết khiếu nại.
Giải thích tầm quan trọng của việc thông tin cho các nhân viên đầy đủ các quy trình, thủ tục hiện tại của đơn vị về việc đưa ra khiếu nại.
Giải thích các cách tiếp cận mềm dẻo để xử lý các lo lắng, vấn đề khó khăn, phàn nàn đặt ra cho bạn và khi nào thì cách tiếp cận này có thể giải quyết tình huống một cách hiệu quả.
Giải thích tầm quan trọng của việc tuân theo các quy trình, thủ tục khiếu nại chính thức của đơn vị và khi nào thì áp dụng chúng.
Mô tả cách tiến hành cuộc họp với nhân viên để thảo luận về vấn đề khiếu nại.
Mô tả cách điều tra khiếu nại một cách thấu đáo.
Mô tả cách lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác trong suốt quá trình khiếu nại và đảm bảo sự bảo mật trong thời gian cần thiết.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thông tin cho nhân viên về quy trình khiếu nại bao gồm:
Đảm bảo nhân viên được thông tin đầy đủ về quy trình khiếu nại hiện hành.
Tìm kiếm sự hỗ trợ từ đồng nghiệp, bộ phận nhân sự và các chuyên gia pháp lý.
Thực hiện quy trình khiếu nại bao gồm:
Nhận biết các khiếu nại tiềm ẩn trước khi chúng trở thành vấn đề lớn.
Có các biện pháp phòng ngừa để giải quyết vấn đề khi có thể.
Phản hồi một cách mềm dẻo với các lo lắng, vấn đề khó khăn và phàn nàn của nhân viên để xử lý tình huống nếu có thể.
Cân nhắc khi nào có thể sử dụng cách tiếp cận mềm dẻo để giải quyết tình huống một cách hiệu quả.
Tuân theo các quy trình khiếu nại chính thức.
của đơn vị nếu nhân viên gửi khiếu nại bằng văn bản.
Lưu giữ hồ sơ đầy đủ và chính xác bao gồm:
Đảm bảo các hồ sơ được lưu giữ đầy đủ trong suốt quá trình khiếu nại.
Đảm bảo hồ sơ được lưu trữ bảo mật trong thời gian cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá các đơn vị năng lực từ bậc 3-5 thường dựa trên thực tế kết quả công việc. Một số đơn vị năng lực ở bậc 3-5 không thể được đánh giá thông qua quan sát do tính bảo mật, sức ép công việc/môi trường làm việc,…
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá một cách toàn diện bằng hồ sơ tập hợp các chứng cứ hoặc báo cáo về việc đề xuất và tuân theo các quy trình xử lý khiếu nại của nhân viên trong môi trường kinh doanh du lịch hoặc khách sạn. Các cá nhân cần thể hiện được khả năng có thể áp dụng các nguyên lý, khái niệm phù hợp trong tình huống có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý. Họ cũng cần phải đưa ra các đề xuất, giải thích và đánh giá các hành động có thể thực hiện để xử lý tình huống và thách thức có thể gặp phải với vai trò là giám sát viên/người quản lý trong đơn vị.
Cần lưu ý rằng tất cả các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Chứng cứ cần bao gồm:
Một tài liệu minh họa việc xử lý thủ tục, quy trình khiếu nại một cách mềm dẻo.
Một tài liệu minh họa hoặc trường hợp được ghi lại về xử lý quá trình khiếu nại chính thức.
Hoàn thành toàn bộ các nội dung đánh giá kiến thức đã đặt ra trong đơn vị năng lực này thông qua phần kiểm tra vấn đáp được ghi chép lại hoặc kiểm tra viết.
Các phương pháp đánh giá phù hợp bao gồm:
Hồ sơ các chứng cứ tại nơi làm việc.
Nhận xét của cá nhân.
Nhận xét của người làm chứng.
Thảo luận chuyên môn.
Tình huống mô phỏng có thể được sử dụng đối với một số tiêu chí thực hiện công việc tại các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở kinh doanh nhưng nên sử dụng hạn chế.
Hồ sơ chứng cứ hoặc văn bản báo cáo bằng cần được bổ sung bằng việc trả lời câu hỏi vấn đáp để đảm bảo tất cả các khía cạnh của yêu cầu về chứng cứ đều được đáp ứng đầy đủ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT TÀI SẢN CỦA BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý tài sản của bộ phận Hành chính – Nhân sự
1.1. Liệt kê các tài sản của bộ phận Hành chính – Nhân sự:
Số lượng trang thiết bị;
Tình trạng các trang thiết bị;
Các trang thiết bị trang cấp cho từng cá nhân phục vụ cho công việc.
1.2. Xác định các bước trong quy trình quản lý tài sản.
1.3. Thực hiện ý thức tiết kiệm giữ gìn bảo quản tài sản của bộ phận.
1.4. Đề nghị kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
2. Giám sát việc sử dụng các trang thiết bị, văn phòng phẩm
2.1. Thực hiện kiểm tra giám sát việc sử dụng các tài sản ở Bộ phận.
2.2. Thực hiện kiểm tra việc sử dụng các văn phòng phẩm.
3. Quản lý việc sửa chữa, mua mới tài sản
3.1. Liệt kê các tài sản cần mua bổ sung và thay thế.
3.2. Lên kế hoạch mua mới thiết bị.
3.3. Liệt kê các tài sản cần được sửa chữa.
3.4. Lên kế hoạch sửa chữa thiết bị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Sử dụng các trang thiết bị đúng quy trình, an toàn, hiệu quả.
Sử dụng một cách hợp lý các trang thiết bị.
Sử dụng văn phòng phẩm hiệu quả.
Bảo quản tài sản của bộ phận.
Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Lập sổ theo dõi tình trạng các trang thiết bị và các văn phòng phẩm.
2. Kiến thức thiết yếu
Cách sử dụng các trang thiết bị.
Quy trình bảo quản các tài sản công.
Cách hướng dẫn sử dụng thiết bị.
Quy định chung về sử dụng và bảo quản tài sản.
Công dụng và lợi ích các công cụ cần thiết phục vụ cho công việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Mẫu phiếu khai báo tài sản của Bộ phận.
Mẫu theo dõi tình trạng các trang thiết bị.
Đề xuất bảo dưỡng thiết bị.
Các quy định trong việc sử dụng tài sản.
Điện thoại.
Máy kiểm tra an ninh.
Danh mục kiểrm kê tài sản.
Mẫu khai báo mua mới thiết bị.
Mẫu khai báo các thiết bị cần sửa chữa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Quan sát và so sánh việc sử dụng các tài sản của nhân viên, hiệu quả của việc sử dụng các tài sản, thời gian sử dụng tài sản,...
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CÔNG VIỆC HÀNH CHÍNH, VĂN THƯ, LƯU TRỮ
MÃ SỐ: CM33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát chu trình xử lý các văn bản đi và đến
1.1. Công văn đi
Nắm được chu trình ban hành một công văn đi: soạn thảo văn bản, trình cấp có thẩm quyền ký duyệt, vào sổ, đóng dấu, gởi văn bản, kiểm tra việc phản hồi văn bản đi;
Xác định được nội dung công việc và soạn thảo công văn đi;
Nắm được thể thức một văn bản hành chính;
Xác định được cấp có thẩm quyền xem xét và ký duyệt.
1.2. Công văn đến
Nắm được chu trình xử lý một văn bản đến: vào sổ công văn đến, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt, chuyển cấp có thẩm quyền xử lý, theo dõi việc xử lý văn bản đến;
Xác định được người có thẩm quyền xử lý công văn đến;
Kiểm tra kết quả việc xử lý một công văn đến.
2. Lưu trữ văn bản đi và đến
2.1. Cập nhật văn bản.
2.2. Hiệu chỉnh văn bản.
2.3. Tìm kiếm văn bản.
2.4. Truy xuất văn bản.
2.5. Đối với văn bản đến: kiểm tra tiến độ kết quả việc xử lý văn bản đến, kiểm tra ai xử lý văn bản đến.
3. Phân biệt các loại công văn
3.1. Xác định được các loại văn bản thông thường với văn bản hành chính:
Thông báo, thư mời, giấy đề xuất,...;
Quyết định (của đơn vị);
Quyết định (của cơ quan quản lý nhà nước);
Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Soạn thảo văn bản đúng quy định.
Xử lý văn bản đúng quy trình và đúng thời hạn.
Sử dụng thành thạo các công cụ phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản.
Sử dụng thành thạo phần mềm lưu trữ văn bản.
Kiểm tra kết quả xử lý văn bản đến.
2. Kiến thức thiết yếu
Các nội dung về quản lý văn bản hành chính nhà nước.
Các yêu cầu, quy trình trong việc soạn thảo một văn bản hành chính.
Quy trình lưu trữ và xử lý văn bản.
Cách phân biệt các loại văn bản.
Hiểu biết về các hoạt động chức năng và dịch vụ hỗ trợ khách hàng.
Hiểu biết về các cấp có thẩm quyền ra và ban hành một văn bản.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các văn bản tài liệu về cách thức thể hiện một văn bản hành chính nhà nước.
Văn phòng phẩm.
Máy vi tính.
Phần mềm soạn thảo văn bản.
Các tệp lưu văn bản giấy tờ.
Phần mềm lưu trữ văn bản.
Các mẫu văn bản hành chính.
Các tệp lưu văn bản giấy tờ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Giám sát quy trình xử lý 4 công văn đi và đến, trong đó có việc soạn thảo, hình thức văn bản, trình tự ban hành văn bản,...
Giám sát việc lưu trữ 3 công văn có thuận lợi cho việc giải quyết công việc hay không.
Lưu trữ 3 công văn như thế nào, có đúng trình tự không.
Các thông tin được lưu trữ có tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm không.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM SOÁT AN NINH AN TOÀN TẠI CÁC BỘ PHẬN
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý công tác phòng chống cháy nổ
1.1. Kiểm tra việc sử dụng thành thạo các bình cứu hoả khi có sự cố xảy ra.
1.2. Nhận biết các tín hiệu từ thiết bị phát hiện khói, phát hiện điện, nhiệt, gas báo về Tủ trung tâm báo cháy.
1.3. Sử dụng hệ thống vòi phun nước, cuộn vòi cứu hoả.
1.4. Sử dụng thành thạo các điểm báo động thủ công.
1.5. Theo dõi bảng kiểm soát hoả hoạn.
1.6. Kiểm tra các thiết bị phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy, định kỳ hàng tháng ghi chép vào bảng theo dõi thiết bị.
2. Quản lý an ninh nhân viên và khách hàng
2.1. Giám sát, kiểm tra an ninh nhân viên ra vào khách sạn.
2.2. Xử lý các trường hợp nhân viên mang tài sản của khách sạn ra khỏi cửa;
2.3. Kiểm tra tủ đựng tài sản cá nhân của nhân viên (khi cần thiết)
2.4. Quản lý khách đang lưu trú.
2.5. Kiểm tra theo dõi những đối tượng khách đáng ngờ, khả nghi.
2.6. Quản lý việc đăng ký an ninh cho khách.
2.7. Quan sát, theo dõi khách đến giao dịch, liên hệ tại khách sạn.
2.8. Giám sát tình hình an toàn - an ninh trong thời gian khách lưu trú.
2.9. Giám sát vấn đề an toàn về trang thiết bị, cơ sở vật chất tại các tầng và các buồng của khách.
2.10. Xử lý các tình huống khẩn cấp xảy ra tại buồng phòng của khách.
3. Chỉ đạo xử lý các tình huống khẩn cấp
3.1. Kiểm tra giám sát đối phó với hoả hoạn.
Báo cháy.
Chữa cháy.
Sơ tán khỏi khách sạn.
Tuân theo quy trình sơ tán hoả hoạn của khách sạn khi có chuông báo cháy.
3.2. Kiểm tra giám sát xử lý đe doạ đánh bom.
Xử lý cuộc gọi.
Báo cáo về cuộc gọi.
Giám sát sơ tán khỏi khách sạn.
4. Quản lý chìa khoá
4.1. Bàn giao chìa khoá cho những người có quyền nhận, sử dụng các loại chìa khoá nhất định.
4.2. Hoàn thành phiếu đăng ký chìa khoá tước khi sử dụng chìa khoá.
4.3. Quản lý tiếp nhận và cất giữ khoá
4.4. Kiểm tra báo cáo về chìa khoá thất lạc và tìm thấy.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng
Kỹ năng phối hợp.
Kỹ năng quan sát.
Kỹ năng kiểm tra các thiết bị.
Kỹ năng sử dụng các trang thiết bị báo cháy.
Sơ cứu y tế.
Kỹ năng quan sát, bảo vệ.
Kỹ năng ghi chép.
Kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp.
Kỹ năng giao tiếp.
2. Kiến thức
Kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.
Quy định của khách sạn, các lối thoát hiểm Exit.
Các loại thiết bị bình cứu hoả khác nhau.
Các nguyên tắc sử dụng các bình cứu hoả theo bảng hướng dẫn.
Sơ đồ lắp đặt các thiết bị phát hiện khói được gắn trong buồng khách, các tầng có buồng khách và trong nhà hàng của khách sạn.
Sơ đồ các điểm báo động thủ công được đặt ở các tầng có buồng khách, trong các nhà hàng và các văn phòng.
Vị trí của tất cả các bình cứu hoả trong khách sạn.
Quy định và nguyên tắc của khách sạn về kiểm tra bình chữa cháy.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Bình cứu hoả.
Sơ đồ bố trí các thiết bị phát hiện khói.
Hệ thống thiết bị an toàn.
Bảng kiểm soát hoả hoạn.
Phiếu đăng ký chìa khoá.
Sổ ghi chép trong ca.
Quy định của khách sạn về kiểm tra tư trang của nhân viên.
Sổ đăng ký an ninh khách sạn.
Danh sách khách đang lưu trú.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Kỹ năng sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ.
Kỹ năng thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy.
Vệ sinh, an toàn cho người, thiết bị dụng cụ.
Thời gian thực hiện so với định mức thời gian.
Kỹ năng phối hợp với bộ phận Lễ tân.
Kỹ năng phối hợp với bộ phận Phục vụ Buồng.
Phối hợp với bộ phận Quản trị Nhân sự.
Thời gian thực hiện.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Kiểm tra đối chiếu kỹ năng thực tế với hướng dẫn sử dụng các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc được quy định bởi nhà sản xuất.
Giám sát thao tác của người thực hiện và đối chiếu với tiêu chuẩn được quy định về công tác phòng cháy chữa cháy; nhận xét, đánh giá, sửa sai cho nhân viên.
Kiểm tra lịch bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị dụng cụ theo quy định của nhà xản xuất đảm bảo an toàn khi sử dụng.
Theo dõi thời gian thực hiện các công việc thực tế và đối chiếu với thời gian được quy định trong quy trình hướng dẫn và phiếu đánh giá quy trình hướng dẫn.
Giám sát công tác phối hợp trong quản lý khách đang lưu trú, nắm tính hình khách dự kiến đến, dự kiến đi.
Lưu ý với nhân viên việc quan sát, theo dõi những đối tượng khách đáng ngờ, khả nghi, theo dõi khách đến giao dịch, liên hệ tại khách sạn.
Kiểm tra công tác làm thủ tục đăng ký an ninh cho khách.
Giám sát tình hình an toàn - an ninh trong thời gian khách lưu trú, vấn đề an toàn về trang thiết bị, cơ sở vật chất tại các tầng và các buồng của khách.
Theo dõi việc thực hiện lịch tuần tra của nhân viên tại các tầng theo ca, đặc biệt vào ban đêm.
Phối hợp xử lý các tình huống khẩn cấp xảy ra tại buồng.
Giám sát việc thực hiện kiểm tra an ninh nhân viên ra vào khách sạn.
Theo dõi và cùng phối hợp kiểm tra tủ có khoá dành cho nhân viên.
Theo dõi thời gian thực hiện các công việc tùy theo tình huống và công tác phối hợp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT VÀ ĐẢM BẢO VIỆC TUÂN THỦ CÁC NGUYÊN TẮC AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÁC BỘ PHẬN
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện chính sách về sức khỏe và an toàn lao động
1.1. Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân trong quy định pháp lý về sức khỏe và an toàn.
1.2. Đảm bảo rằng mọi văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn của đơn vị được thông báo rõ ràng tới tất cả mọi người trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan.
1.3. Đảm bảo rằng chính sách sức khỏe và an toàn được đưa vào thực hiện trong phạm vi trách nhiệm của bạn, được xem xét lại khi tình huống thay đổi, và sau từng thời gian nhất định và những phát hiện được chuyển cho những người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
2. Đảm bảo tư vấn với nhân viên về sức khỏe và an toàn lao động
2.1. Đảm bảo có sự tư vấn thường xuyên với những người có trách nhiệm trong phạm vi quản lý của bạn hoặc người đại diện về vấn đề sức khỏe và an toàn.
2.2. Tìm kiếm và sử dụng các ý kiến của chuyên gia liên quan đến sức khỏe và an toàn.
3. Đảm báo các hệ thống sẵn sàng tại chỗ để xác định và giám sát rủi ro
3.1. Đảm bảo một hệ thống có sẵn tại chỗ để nhận biết những mối nguy cơ và đánh giá các rủi ro trong phạm vi trách nhiệm của bạn và có hành động nhanh chóng và hiệu quả để loại bỏ hoặc kiểm soát các mối cơ và rủi ro đó.
3.2. Đảm bảo các hệ thống có sẵn tại chỗ để giám sát, đo đạc và báo cáo một cách hiệu quả việc thực hiện công việc về sức khỏe và an toàn trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
4. Triển khai và hoàn thiện việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn
4.1. Chứng tỏ sự cải thiện liên tục trong phạm vi trách nhiệm của bạn về việc thực hiện các quy định về sức khỏe và an toàn.
4.2. Đặt sức khỏe và an toàn vào vị trí ưu tiên thông qua việc cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch thông báo và ra quyết định trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
4.3. Minh chứng rằng những hành động của bạn củng cố các thông điệp về chính sách sức khỏe và an toàn của đơn vị.
4.4. Đảm bảo các nguồn lực được phân bổ rộng khắp trong phạm vi trách nhiệm để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn.
4.5. Đề cao trách nhiệm đặt “sức khỏe và an toàn” lên hàng đầu trong phạm vi trách nhiệm của bạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thực hiện được yêu cầu về an toàn lao động tại nơi làm việc
Thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện an toàn và sức khỏe trong phạm vi trách nhiệm được giao
Xây dựng được các tiêu chí để đảm bảo an toàn lao động tại nơi làm việc
Áp dụng cập nhật các quy định pháp luật và những văn bản pháp lý liên quan tới sức khỏe và an toàn
Xử lý được các tình huống xảy ra liên quan đến an toàn tại nơi làm việc
2. Kiến thức thiết yếu
Nhận thức về tầm quan trọng của an toàn lao động tại nơi làm việc.
Các nghĩa vụ và trách nhiệm cá nhân dưới góc độ pháp luật về sức khỏe và an toàn.
Hiểu biết về các văn bản chính sách về sức khỏe và an toàn tới người lao động trong phạm vi trách nhiệm của bạn và những bên liên quan khác.
Các cách thức phát triển văn hóa “đặt an toàn và sức khỏe lên hàng đầu” trong phạm vi quyền hạn của bạn.
Các loại nguy cơ và rủi ro có thể nảy sinh đối với sức khỏe và an toàn.
Cách thức thiết lập các hệ thống theo dõi, đánh giá và báo cáo về thực hiện an toàn và sức khỏe trong phạm vi trách nhiệm được giao.
Phương pháp xác định, thu thập và xem xét những thông tin về an toàn và sức khỏe khi lập kế hoạch và ra quyết định.
Nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng điển hình tốt liên quan đến sức khỏa và an toàn.
Cách xác định các nguồn lực cần có để giải quyết các vấn đề sức khỏe và an toàn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các thông tin thích hợp về sức khoẻ và an toàn (vai trò và trách nhiệm của nhân viên, các quy định luật pháp, danh mục các rủi ro cụ thể và các biện pháp kiểm soát cần thiết, các luật hiện hành…)
Các ghi chép/ hồ sơ cần thiết về an toàn lao động (hồ sơ các trường hợp chấn thương về sức khỏe và an toàn, các trường hợp tai nạn suýt xảy ra, các ý tưởng cải thiện điều kiện sức khỏe và an toàn do các thành viên nhóm đề xuất, các hồ sơ y tế, các hồ sơ đào tạo về sức khỏe và an toàn, các ghi chép/hồ sơ khác…)
Các quy chế, chính sách, thủ tục của khách sạn có liên quan đến công tác an toàn an ninh.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá toàn diện thông qua việc xem xét hồ sơ chứng cứ hoặc báo cáo về việc thực hiện an toàn và sức khỏe trong môi trường kinh doanh du lịch và khách sạn. Yêu cầu đặt ra cho mỗi cá nhân là họ phải thể hiện được khả năng áp dụng được các nguyên lý, khái niệm thích hợp vào các tình huống mà họ có thể gặp phải với cương vị giám sát viên/ người quản lý. Một yêu cầu khác đặt ra là họ có thể đưa ra đề xuất, giải thích và đánh giá các hành động cần triển khai nhằm xử lý các tình huống và thách thức có thể gặp phải với cương vị một giám sát viên/ ngƣời quản lý của đơn vị. Cần lưu ý rằng các chứng cứ đánh giá không được ghi tên nhân viên để bảo vệ quyền riêng tư của cá nhân và đơn vị.
Chứng cứ cần bao gồm:
Ít nhất một hồ sơ lưu về hành động mà bạn đã tiến hành nhằm đảm bảo các chính sách về sức khỏe và an toàn được thực hiện phù hợp.
Ít nhất hai biên bản cuộc họp mà bạn đã tổ chức với các nhân viên dưới quyền hoặc đại diện của họ và cuộc họp với những chuyên gia chuyên môn để thảo luận, rà soát và thống nhất về việc triển khai các chính sách tại nơi làm việc về sức khỏe và an toàn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT QUẢN LÝ TÀI SẢN Ở CÁC BỘ PHẬN
MÃ SỐ: CM 36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát việc xây dựng kế hoạch mua sắm tài sản
1.1. Theo dõi việc xây dựng kế hoạch và quy trình đặt hàng hàng ngày.
1.2. Kiểm soát các đề xuất danh mục mua sắm trang thiết bị: số lượng, chất lượng, mẫu mã, kích cỡ, xuất xứ thiết bị...
1.3. Giám sát quy trình đặt hàng và nhận hàng.
2. Giám sát quy trình kiểm tra và báo cáo số lượng tài sản, công cụ
2.1. Giám sát việc duyệt mua thực phẩm hàng ngày và tài sản theo định kỳ của các bộ phận dựa trên lượng hàng hóa tiêu thụ hàng ngày, hàng tháng, hàng năm.
2.2. Theo dõi các báo cáo trang thiết bị, dụng cụ hư hỏng, bể vỡ hàng tháng cho bộ phận kế toán.
2.3. Kiểm tra việc phối hợp với bộ phận kế toán kiểm kê tài sản của các bộ phận định kỳ.
3. Giám sát việc xử lý các trường hợp hư hỏng, mất mát tài sản, công cụ
3.1. Xử lý các loại thực phẩm, tài sản, công cụ bị hư hỏng kịp thời.
3.2. Kiểm tra công tác quy tu bảo dưỡng tài sản định kỳ
3.3. Theo dõi việc sử lý nhân viên làm hỏng hoặc phát hiện tài sản hỏng phải báo cáo kịp thời với trưởng bộ phận.
3.4. Xử lý theo quy định của khách sạn đối với các tài sản, công cụ hư hỏng.
4. Giám sát công tác đề xuất cung cấp tài sản, công cụ bổ sung
4.1. Kiểm soát việc đề xuất danh mục tài sản.
4.2. Giám sát việc phân công trách nhiệm cho người quản lý tài sản, công cụ kiểm tra và ký phiếu xuất kho, nhập kho sắp xếp nguyên vật liệu.
5. Kiểm tra việc sử dụng tài sản, công cụ hàng ngày của các nhân viên
5.1. Phối hợp với giám sát/trưởng các bộ phận kiểm tra công suất hoạt động của tài sản, công cụ.
5.2. Kiểm soát nhân viên chịu trách nhiệm đối với tài sản, công cụ khi sử dụng.
5.3. Giám sát việc theo dõi, yêu cầu nhân viên báo tình trạng của tài sản, công cụ hàng ngày.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Theo dõi việc lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị dụng cụ, kế hoạch nhập đồ đạc và hàng hóa khác.
Xây dựng quy trình giao nhận, kiểm kê hàng hóa, tài sản.
Xây dựng quy trình xử lý tài sản, hàng hóa hư hỏng theo quy trình.
Theo dõi việc sắp xếp, bố trí, bảo quản, theo dõi sự biến động của hàng hóa, tài sản.
Tổng hợp, phân tích số liệu thống kê về hàng hóa, thiết bị.
Xử lý các tình huống.
Quan sát quy trình thực hiện.
2. Kiến thức thiết yếu
Hiểu biết về ác loại thiết bị và dụng cụ được sử dụng trong hoạt động của các bộ phận.
Mục đích sử dụng của mỗi loại thiết bị và dụng cụ chuyên dụng.
Quy trình quản lý dụng cụ, thiết bị tại bếp
Nguyên tắc vận hành sử dụng và vệ sinh các thiết bị và dụng cụ.
Kiến thức về phân cấp quản lý và quy trình bàn giao thiết bị, dụng cụ cho các bộ phận.
Cách lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dụng cụ trong quá trình sử dụng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Kho hàng, tài sản, thiết bị, dụng cụ, hàng hoá, thực phẩm...
Đơn đặt hàng, phiếu xuất hàng, sổ giao hàng, nhận hàng.
Phiếu xử lý tài sản hư hỏng, thất lạc...
Biên bản báo cáo.
Các bảng danh mục kiểm tra cho người làm công tác giám sát và đánh giá.
Máy tính cài phần mềm quản lý chi phí, doanh thu và lợi nhuận tại các bộ phận.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên thực hiện các bước trong quy trình mua sắm tài sản.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên thực hiện quy trình kiểm kê và báo cáo số lượng tài sản, công cụ hàng ngày, hàng tháng, hàng năm.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên xử lý các trường hợp hư hỏng, mất mát tài sản, công cụ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM SOÁT, DUY TRÌ VÀ ĐẢM BẢO CHẤ T LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
MÃ SỐ: CM 37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Điều hành và quản lý mọi hoạt động trong bộ phận, tổ chức mọi công tác sửa chữa, cải tạo, đổi mới và bảo trì các thiết bị công trình.
1.1. Lập kế hoạch công tác hàng quí, hàng năm của bộ phận.
1.2. Đôn đốc nhân viên nghiêm túc thực hiện và chấp hành đúng tiến độ công việc.
1.3. Chủ trì các cuộc họp bộ phận, kiểm tra nhật ký công tác và sổ bàn giao ca trực của bộ phận, bảo đảm công việc được thực hiện đầy đủ
2. Đảm bảo các công việc phần cứng của khách sạn luôn ở trạng thái hoạt động tốt.
2.1. Khảo sát thường xuyên tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị & và các hệ thống trong toàn KS, phải luôn trong tình trạng đảm bảo vận hành và an toàn.
3. Kiểm tra các vấn đề liên quan đến sự an toàn của K/S (PCCC, hệ thống gaz, điện…).
3.1. Thẩm định kế hoạch sửa chữa khẩn cấp, làm tốt công tác phối hợp trong Bộ phận và với các phòng ban, bộ phận liên quan.
3.2. Khi phát sinh những vấn đề hay sự cố ảnh hưởng đến khách hay hoạt động kinh doanh cuả KS, thì lập tức tới hiện trường xử lý, giảm tới mức thấp nhất ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của khách sạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Kỹ năng điều hành và quản lý.
Kỹ năng lập kế hoạch, kiểm tra và giám sát.
2. Kiến thức thiết yếu
Các tính năng của các trang thiết bị điện, các hệ thống và công trình xây dựng.
Các kiến thức về nghệ thuật trang trí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hệ thống công nghệ thông tin ứng dựng trọng khách sạn.
Trang thiết bị tiện nghi, cơ sỏ vật chất trong khách sạn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Năng lực quản lý hiệu quả các dịch vụ hằng ngày của bộ phận.
Kỹ năng lập kế hoạch hoạt động của bộ phận.
Kỹ năng tổ chức công việc của bộ phận.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Giám sát.
Quan sát.
Thảo luận chuyên môn.
Nhận xét của cá nhân.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CÔNG TÁC NHẬP XUẤT, BẢO QUẢN VÀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA TẠI KHO HÀNG
MÃ SỐ: CM 38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát công tác nhập xuất hàng hóa
1.1. Điều hành hệ thống mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp tiềm năng.
1.2. Xác định các điều khoản nhập và xuất hàng hóa ở kho.
1.3. Xây dựng các quy trình và biểu mẫu chứng từ nhập xuất hàng ở kho.
1.4. Giám sát việc giao nhận hàng và giám sát hàng hóa được giao về danh mục, số lượng cho bộ phận bếp.
1.5. Lập hồ sơ theo các thời điểm di chuyển hàng hóa trong nội bộ khách sạn.
1.6. Kiểm soát các chứng từ giao nhận hàng hóa.
1.7. Đảm bảo phiếu xuất phải đủ các mục: tên hàng, đơn vị tính, số lượng, mục đích sử dụng.
2. Giám sát công tác bảo quản hàng hóa tại kho
2.1. Giám sát quy trình bảo quản hàng hóa theo đúng yêu cầu về điều kiện lưu kho.
2.2. Giám sát việc hủy hàng hóa quá hạn, hư hỏng.
2.3. Kiểm soát việc đảm bảo vệ sinh toàn thực phẩm trong quá trình bảo quản hàng hóa tại kho.
3. Giám sát công tác dự trữ hàng hóa tại kho
3.1. Giám sát danh mục hàng hóa dự trữ tại kho.
3.2. Giám sát phần mềm dữ liệu về hàng hóa vào hệ thống lưu kho nội bộ.
3.3. Xác định các nhà cung cấp tiềm năng cung cấp lượng hàng hóa lưu kho ổn định và lâu dài.
3.4. Xây dựng hệ thống đánh giá hàng hóa dự trữ tại kho.
3.5. Xây dựng hệ thống kiểm kê hàng hóa lưu kho.
4. Tổ chức các khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, thực phẩm và hướng dẫn cho nhân viên
4.1. Phân công trách nhiệm cho người quản lý hàng hóa, tài sản kiểm tra và ký phiếu xuất kho, nhập kho sắp xếp nguyên vật liệu.
5. Trực tiếp xử lý các loại thực phẩm, bị hư hỏng, đổ vỡ
5.1. Giám sát công tác xử lý các loại thực phẩm hỏng. Yêu cầu xử lý ngay các loại thực phẩm, bị hư hỏng nhằm đảm bảo chất lượng món ăn, tránh ngộ độc thực phẩm, an toàn...
5.2. Giám sát quy trình báo hỏng: phiếu báo hỏng; tên hàng, số lượng, nguyên nhân, địa điểm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp, đàm phán với nhà cung cấp.
Tổ chức sắp xếp hàng hóa tại kho.
Kiểm soát quy trình bảo quản hàng hóa tại kho.
Thống kê và tổng hợp số liệu.
Sử dụng được phần mềm quản lý kho.
Kỹ năng kiểm soát về sổ sách, chứng từ, hàng nhập kho.
Kỹ năng hạch toán kế toán.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy trình nhập xuất hàng hóa tại kho.
Nguyên tắc bảo quản nguyên liệu tại kho.
Các phương pháp, thủ tục kiểm tra hàng hóa nhập kho.
Kiến thức về quản lý và bảo quản tài sản, hàng hóa.
Kiến thức về sử dụng phần mềm quản lý Khách sạn, phần mềm kế toán.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Danh mục hàng hoá, danh mục nhà cung cấp có uy tín, quy trình sử dụng kho thực phẩm.
Đơn đặt hàng, phiếu xuất hàng, Chứng từ thanh toán, biên bản kiểm kê, biên bản xử lý hàng hóa bị hỏng.
Kho lạnh đông, giá đựng dụng cụ, xe đẩy.
Máy tính cài phần mềm quản lý kho.
Các quy định về quản lý tài chính, biên bản kiểm kê, biên bản xử lý hàng hóa bị hỏng.
Hoá đơn chứng từ, sổ tài sản, hàng hóa, đơn đặt hàng, phiếu xuất hàng, sổ theo dõi thực phẩm.
Sơ đồ cất trữ.
Máy tính cài phần mềm quản lý Khách sạn, phần mềm kế toán.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên kho thực hiện quy trình so sánh danh mục hàng hoá và tài sản ở kế hoạch mua sắm với bảng kiểm kê định kỳ.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên kiểm tra danh mục hàng hoá và tài sản của kế hoạch mua sắm với tình hình sử dụng, tiêu thụ sản phẩm hàng tháng, hàng quý.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên kho thực hiện các chứng từ, sổ sách, phiếu xuất, nhập hàng, the kho, tiền bán, kiểm kê được thực hiện, đối chiếu với quy định của Khách sạn.
Kiểm soát về doanh mục, số lượng, giá, hàng nhập kho; hàng thực phẩm, hàng khô, đồ uống, vật tư...
Kiểm soát các thủ tục nhập kho như chất lượng, chuẩn loại, số lượng cũng như các thủ tục chứng từ liên quan
Kiểm soát hàng tồn kho theo từng loại; đối chiếu với định mức tồn kho cũng như tình hình dự báo kinh doanh để có biện pháp dự trữ hàng hóa hợp lý
Kiểm soát và xử lý thừa/thiếu hàng hóa nếu có.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT CÔNG TÁC MUA SẮM HÀNG HÓA TẠI CÁC BỘ PHẬN
MÃ SỐ: CM 39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát công tác mua hàng
1.1. Điều hành hệ thống mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp tiềm năng.
1.2. Xác định các điều khoản, quy định mua hàng.
1.3. Xây dựng các quy trình và biểu mẫu chứng từ mua hàng.
1.4. Xác nhận hệ thống đặt hàng với các nhà cung cấp đã được lựa chọn.
2. Giám sát công tác nhập hàng
2.1. Giám sát việc giao nhận hàng của nhà cung cấp và giám sát hàng hóa được giao.
2.2. Giám sát quy trình bảo quản hàng hóa sau khi mua sắm theo đúng quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.3. Giám sát việc hủy hàng hóa quá hạn, hư hỏng.
2.4. Kiểm soát chứng từ giao nhận hàng hóa mua sắm.
3. Giám sát hệ thống quản lý hàng hóa sau mua sắm
3.1. Lựa chọn hệ thống phần mềm quản lý hàng hóa sau mua sắm.
3.2. Giám sát danh mục hàng hóa.
3.3. Giám sát phần mềm dữ liệu về hàng hóa sau mua sắm.
3.4. Xây dựng hệ thống báo cáo hàng hóa sau mua sắm.
3.5. Xây dựng hệ thống kiểm kê hàng hóa lưu kho.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Giao tiếp, đàm phán với nhà cung cấp.
Xây dựng bảng danh mục kiểm tra giám sát việc mua sắm hàng hóa.
Kiểm soát quy trình bảo quản hàng hóa sau mua sắm.
Thống kê và tổng hợp số liệu.
Quan sát quy trình thực hiện.
Sử dụng được phần mềm quản lý hàng hóa.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy trình mua sắm hàng hóa.
Các nguyên tắc bảo quản hàng hóa.
Các mặt hàng được kiểm soát và lưu trong hệ thống quản lý phần mềm của khách sạn.
Các biểu mẫu báo cáo, chứng từ mua sắm liên quan đến công tác mua hàng hóa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Danh mục hàng hoá, danh mục nhà cung cấp có uy tín, thông số kỹ thuật của hàng hóa cần mua.
Đơn đặt hàng, chứng từ thanh toán, biên bản kiểm kê, biên bản xử lý hàng hóa bị hỏng.
Các bảng danh mục kiểm tra cho người làm công tác giám sát và đánh giá.
Văn phòng bộ phận mua sắm hàng hóa.
Máy tính cài phần mềm quản lý mua sắm hàng hóa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Cách thức đánh giá bao gồm:
Dùng phiếu đánh giá kỹ năng giám sát.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên xác định loại hàng hóa cần mua, lựa chọn mặt hàng, xác định các yêu cầu mua hàng và xác nhận mua hàng với nhà cung cấp.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên theo dõi, kiểm tra và trả lại các loại hàng hóa không đảm bảo thông số kỹ thuật theo quy định hoặc hàng hóa không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu.
Đánh giá thực hành việc giám sát nhân viên kiểm soát hàng hóa sau mua sắm, phân phối hàng, theo dõi và di chuyển hàng hóa nội bộ trên phần mềm quản lý mua hàng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT, ĐIỀU PHỐI VÀ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SÂN VƯỜN, CÂY CẢNH
MÃ SỐ: CM 40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát và cải thiện hoạt động của bộ phận
1.1. Chịu trách nhiệm chăm sóc, bảo dưỡng cây cảnh, sân vườn trong khách sạn đạt chất lượng và hiệu quả cao.
1.2. Chịu trách nhiệm trực tiếp huấn luyện, kiểm tra và đánh giá năng lực làm việc của nhân viên.
1.3. Trực tiếp quản lý việc chăm sóc cây cảnh, sân vườn trong khách sạn và giám sát tất cả các công việc được thực hiện để đảm bảo tất cả các máy móc sạch sẽ, được bảo dưỡng, bảo trì trong tình trạng hoạt động tốt và được lưu trữ chính xác trong môi trường thích hợp một cách gọn gàng và ngăn nắp.
1.4. Thực hiện chế độ làm việc bảo đảm ATLĐ, VS, PCCC trong khu vực được phân công.
1.5. Thực hiện tất cả các nhiệm vụ và trách nhiệm theo chỉ dẫn, đúng thời gian, theo các tiêu chuẩn được xác định trước.
1.6. Quản lý vườn ươm như nhân giống để tiết kiệm chi phí cho cây, theo dõi số lượng cây sẽ được ươm và thúc giục nhân viên để tăng số lượng.
1.7. Giao tiếp với các bộ phận khác để giải quyết các công việc khẩn cấp.
1.8. Thiết kế, trồng và duy trì cảnh quan cho dự án mới.
1.9. Cung cấp và tìm hiểu thêm về các quy trình kỹ thuật chăm sóc, trồng, bảo trì.
1.10. Điều chỉnh quy trình và hệ thống nhằm cải thiện hiệu suất và hiệu quả công việc với sự tham vấn của đồng nghiệp.
1.11. Tham vấn đồng nghiệp về các cách cải thiện hiệu quả.
1.12. Giám sát ngân sách và quản lý các chi phí.
2. Lập kế hoạch và tổ chức công việc
2.1. Lập kế hoạch điều phối, luân chuyển cây cảnh định kỳ nhằm tạo cảnh quan mới, đồng thời làm cho cây cảnh có điều kiện tiếp xúc ánh sáng nhiều hơn hoặc trồng lại.
2.2. Tổ chức nhân sự nhóm và phân công hợp lý để bảo đảm chất lượng phục vụ.
2.3. Thực hiện kế hoạch trang trí cây cảnh các dịp lễ hội và hàng ngày ở tất cả các khu vực trong khách sạn.
2.4. Lập kế hoạch cảnh quan (thời gian ngắn và dài).
2.5. Lập kế hoạch lắp đặt hệ thống tưới.
2.6. Giao công việc cho những người thích hợp theo lịch trình và kế hoạch công tác.
2.7. Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc lập ưu tiên khối lượng công việc bằng cách phản hồi tích cực và huấn luyện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Điều hành và quản lý.
Lập kế hoạch và tổ chức.
Giao tiếp.
Phân công công việc.
Điều phối công việc.
Thiết kế, trồng và chăm sóc cây cảnh.
2. Kiến thức thiết yếu
Kiến thức về ươm, trồng và chăm sóc và bảo dưỡng cây cảnh.
Tầm quan trọng của việc điều phối, luân chuyển cây cảnh.
Các quy trình kỹ thuật chăm sóc, trồng, bảo trì.
Cách thức thiết kế, trồng và duy trì cảnh quan cho dự án mới.
Cách giám sát việc phân bổ và sử dụng nguồn lực của bộ phận.
Cách thức giao công việc cho nhân viên và giám sát trách nhiệm để đảm bảo duy trì được các tiêu chuẩn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Các quy trình công việc.
Các biểu mẫu, văn bản.
Hệ thống lưu trữ và quản lý thông tin.
Cảnh quan, sân vườn.
Các loại máy móc, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
Kỹ năng lập kế hoạch điều phối, luân chuyển cây cảnh định kỳ khu vực công cộng.
Kỹ năng lập kế hoạch điều phối, luân chuyển cây cảnh định kỳ khu vực tầng buồng khách.
Kỹ năng quản lý việc chăm sóc cây cảnh, sân vườn trong khách sạn.
Kỹ năng quản lý vườn ươm trong khách sạn.
Cách thức đánh giá bao gồm:
Giám sát.
Quan sát.
Thảo luận chuyên môn.
Nhận xét của cá nhân.
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ : TIỆN VẠN NĂNG
Hà Nội, năm 2019
GIỚI THIỆU
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Tiện vạn năng được xây dựng dựa trên các căn pháp lý:
Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
Thông tư số 56/2015/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Tiện vạn năng được tổ chức xây dựng trên cơ sở khảo sát quy trình lao động và lực lượng sản xuất của nghề cùng với sự đóng góp ý kiến của các tổ chức doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, chuyên gia của doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng...
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đề cập tới những chuẩn mực tối thiểu, tốt nhất đã được thống nhất để thực hiện các công việc trong lĩnh vực Tiện vạn năng. Tiêu chuẩn này xác định rõ mức độ những kiến thức, kỹ năng mà người lao động cần biết và làm được cũng như cách thức thực hiện công việc của họ để có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Tiện vạn năng được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện và phù hợp để sử dụng tại:
- Các doanh nghiệp về lĩnh vực Tiện vạn năng trong việc sử dụng, đào tạo nâng cao năng lực của người lao động.
- Các cơ sở GDNN trong việc thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo.
- Các cơ quan quản lý nhân lực và Doanh nghiệp trong việc đánh giá kỹ năng nghề cho người lao động.
MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: TIỆN VẠN NĂNG
Nghề Tiện vạn năng là nghề sử dụng máy tiện vạn năng và các công cụ quản lý sản xuất cùng các trang bị công nghệ để tổ chức, quản lý, gia công các sản phẩm chủ yếu có dạng tròn xoay đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian, an toàn cho người, hệ thống công nghệ và môi trường.
Các vị trí công việc của nghề tiện vạn năng bao gồm: Thợ phụ tiện vạn năng; Thợ tiện vạn năng; Kỹ thuật viên tiện vạn năng; Quản lý sản xuất tiện vạn năng.
Thợ phụ tiện vạn năng: là người sử dụng máy tiện vạn năng và các máy cắt chuyên dùng cùng trang bị công nghệ để tạo phôi, gia công chuẩn bị cho các bước công nghệ tiếp theo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian, an toàn cho người, hệ thống công nghệ và môi trường.
Thợ tiện vạn năng: là người sử dụng máy tiện vạn năng cùng trang bị công nghệ để gia công các sản phẩm tiện có độ phức tạp trung bình: trục bậc ngắn; trục dài cứng vững; côn; ren..., đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian, an toàn cho người, hệ thống công nghệ và môi trường.
Kỹ thuật viên (KTV) tiện vạn năng: là người thực hiện các nhiệm vụ: thiết kế các chi tiết tiện, đồ gá đơn giản; giám sát, đánh giá quá trình tiện; bảo dưỡng, sửa chữa một số lỗi cơ bản của máy tiện vạn năng và trang bị công nghệ đồng thời sử dụng máy tiện vạn năng cùng trang bị công nghệ chuyên dùng để gia công các sản phẩm tiện độ phức tạp cao: gia công lỗ sâu; ren nhiều đầu mối; trục kém cứng vững; gá trên ke gá; gá trên mâm cặp hoa..., đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, định mức thời gian, an toàn cho người, hệ thống công nghệ và môi trường.
Quản lý sản xuất tiện vạn năng: là người quản lý toàn diện quá trình gia công sản phẩm tiện vạn năng, bao gồm thực hiện tư vấn kỹ thuật, lập kế hoạch sản xuất, triển khai tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá chất lượng gia công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiến độ giao hàng, an toàn cho người và hệ thống công nghệ và môi trường.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
I.
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
II.
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
CC01
|
Đọc bản vẽ
|
|
|
CC02
|
Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
|
|
|
CC03
|
Xác định quy cách phôi tiện
|
|
|
CC04
|
Hoàn thiện sản phẩm, nhập kho
|
|
|
CC05
|
Thống kê sản phẩm
|
|
|
CC06
|
Thực hiện 5S tại vị trí làm việc
|
|
|
CC07
|
Sử dụng nguồn tài liệu chuyên ngành cơ khí
|
|
|
CC08
|
Xử lý nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC09
|
Tiếp nhận và phản hồi thông tin
|
|
|
III.
|
Năng lực chuyên môn
|
Năng lực chuyên môn
|
|
CM01
|
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành
|
|
|
CM02
|
Nhận dạng vật liệu tiện
|
|
|
CM03
|
Sử dụng máy cưa cần
|
|
|
CM04
|
Sử dụng máy cưa vòng
|
|
|
CM05
|
Sử dụng máy cưa đĩa
|
|
|
CM06
|
Sử dụng máy tiện để cắt phôi
|
|
|
CM07
|
Sử dụng máy cắt cầm tay
|
|
|
CM08
|
Sử dụng máy làm sạch bavia
|
|
|
CM09
|
Lập quy trình gia công chi tiết đơn giản
|
|
|
CM10
|
Kiểm tra phôi
|
|
|
CM11
|
Chọn máy tiện
|
|
|
CM12
|
Chọn dụng cụ cắt
|
|
|
CM13
|
Chọn dụng cụ đo
|
|
|
CM14
|
Chọn trang bị công nghệ
|
|
|
CM15
|
Kiểm tra và hiệu chỉnh máy tiện
|
|
|
CM16
|
Kiểm tra và hiệu chỉnh dụng cụ đo kiểm
|
|
|
CM17
|
Chọn phương pháp gá đặt phôi
|
|
|
CM18
|
Điều khiển máy tiện
|
|
|
CM19
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng chi tiết gia công
|
|
|
CM20
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng máy tiện
|
|
|
CM21
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng đồ gá
|
|
|
CM22
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng dụng cụ cắt
|
|
|
CM23
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM24
|
Bảo dưỡng cơ bản máy tiện
|
|
|
CM25
|
Bảo dưỡng đồ gá
|
|
|
CM26
|
Bảo dưỡng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM27
|
Bảo dưỡng dụng cụ cắt
|
|
|
CM28
|
Sử dụng các phần mềm CAD
|
|
|
CM29
|
Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết phức tạp
|
|
|
CM30
|
Hiệu chỉnh đồ gá
|
|
|
CM31
|
Hiệu chỉnh giá đỡ
|
|
|
CM32
|
Thiết kế, chế tạo đồ gá
|
|
|
CM33
|
Thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt
|
|
|
CM34
|
Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ MET
|
|
|
CM35
|
Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ Anh
|
|
|
CM36
|
Tháo, lắp bánh răng thay thế
|
|
|
CM37
|
Tính toán và đo gián tiếp
|
|
|
CM38
|
Lập kế hoạch bồi dưỡng nhân lực
|
|
|
CM39
|
Xây dựng kế hoạch sản xuất
|
|
|
CM40
|
Kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất
|
|
|
CM41
|
Xây dựng, trình kế hoạch đảm bảo nguồn lực
|
|
|
CM42
|
Dự báo tiến độ gia công
|
|
|
CM43
|
Điều chỉnh tiến độ gia công
|
|
|
CM44
|
Tổ chức cuộc họp chuyên môn
|
|
|
CM45
|
Giao nhiệm vụ sản xuất
|
|
|
CM46
|
Giám sát sản xuất
|
|
|
CM47
|
Đánh giá sản xuất
|
|
|
CM48
|
Tư vấn cho khách hàng
|
|
|
CM49
|
Giám sát tình trạng hoạt động của máy
|
|
|
CM50
|
Giám sát tình trạng sử dụng đồ gá
|
|
|
CM51
|
Giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ cắt
|
|
|
CM52
|
Giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM53
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
|
|
|
CM54
|
Kiểm tra, đánh giá chất lượng sửa chữa
|
|
|
CM55
|
Sử dụng biểu đồ phân tầng (Stratification)
|
|
|
CM56
|
Sử dụng biểu đồ phân bố (Histogram)
|
|
|
CM57
|
Sử dụng bảng kiểm tra (Check Sheets)
|
|
|
CM58
|
Sử dụng biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram)
|
|
|
CM59
|
Sử dụng biểu đồ Pareto (nguyên tắc 80 – 20)
|
|
|
CM60
|
Sử dụng biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
|
|
|
CM61
|
Sử dụng biểu đồ kiểm soát (Control Chart)
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THỢ PHỤ TIỆN VẠN NĂNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
I.
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
II.
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
CC01
|
Đọc bản vẽ
|
|
|
CC02
|
Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
|
|
|
CC03
|
Xác định quy cách phôi tiện
|
|
|
CC04
|
Hoàn thiện sản phẩm, nhập kho
|
|
|
CC05
|
Thống kê sản phẩm
|
|
|
CC06
|
Thực hiện 5S tại vị trí làm việc
|
|
|
CC07
|
Sử dụng nguồn tài liệu chuyên ngành cơ khí
|
|
|
CC08
|
Xử lý nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC09
|
Tiếp nhận và phản hồi thông tin
|
|
|
III.
|
Năng lực chuyên môn
|
Năng lực chuyên môn
|
|
CM01
|
Đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành
|
|
|
CM02
|
Nhận dạng vật liệu tiện
|
|
|
CM03
|
Sử dụng máy cưa cần
|
|
|
CM04
|
Sử dụng máy cưa vòng
|
|
|
CM05
|
Sử dụng máy cưa đĩa
|
|
|
CM06
|
Sử dụng máy tiện để cắt phôi
|
|
|
CM07
|
Sử dụng máy cắt cầm tay
|
|
|
CM08
|
Sử dụng máy làm sạch bavia
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: THỢ TIỆN VẠN NĂNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
I.
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
II.
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
CC01
|
Đọc bản vẽ
|
|
|
CC02
|
Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
|
|
|
CC03
|
Xác định quy cách phôi tiện
|
|
|
CC04
|
Hoàn thiện sản phẩm, nhập kho
|
|
|
CC05
|
Thống kê sản phẩm
|
|
|
CC06
|
Thực hiện 5S tại vị trí làm việc
|
|
|
CC07
|
Sử dụng nguồn tài liệu chuyên ngành cơ khí
|
|
|
CC08
|
Xử lý nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC09
|
Tiếp nhận và phản hồi thông tin
|
|
|
III.
|
Năng lực chuyên môn
|
Năng lực chuyên môn
|
|
CM09
|
Lập quy trình gia công chi tiết đơn giản
|
|
|
CM10
|
Kiểm tra phôi
|
|
|
CM11
|
Chọn máy tiện
|
|
|
CM12
|
Chọn dụng cụ cắt
|
|
|
CM13
|
Chọn dụng cụ đo
|
|
|
CM14
|
Chọn trang bị công nghệ
|
|
|
CM15
|
Kiểm tra và hiệu chỉnh máy tiện
|
|
|
CM16
|
Kiểm tra và hiệu chỉnh dụng cụ đo kiểm
|
|
|
CM17
|
Chọn phương pháp gá đặt phôi
|
|
|
CM18
|
Điều khiển máy tiện
|
|
|
CM26
|
Bảo dưỡng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM27
|
Bảo dưỡng dụng cụ cắt
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN (KTV) TIỆN VẠN NĂNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
I.
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
II.
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
CC01
|
Đọc bản vẽ
|
|
|
CC02
|
Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
|
|
|
CC03
|
Xác định quy cách phôi tiện
|
|
|
CC04
|
Hoàn thiện sản phẩm, nhập kho
|
|
|
CC05
|
Thống kê sản phẩm
|
|
|
CC06
|
Thực hiện 5S tại vị trí làm việc
|
|
|
CC07
|
Sử dụng nguồn tài liệu chuyên ngành cơ khí
|
|
|
CC08
|
Xử lý nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC09
|
Tiếp nhận và phản hồi thông tin
|
|
|
III.
|
Năng lực chuyên môn
|
Năng lực chuyên môn
|
|
CM15
|
Kiểm tra và hiệu chỉnh máy tiện
|
|
|
CM16
|
Kiểm tra và hiệu chỉnh dụng cụ đo kiểm
|
|
|
CM17
|
Điều khiển máy tiện
|
|
|
CM19
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng chi tiết gia công
|
|
|
CM20
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng máy tiện
|
|
|
CM21
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng đồ gá
|
|
|
CM22
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng dụng cụ cắt
|
|
|
CM23
|
Xác định nguyên nhân và khắc phục sai hỏng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM24
|
Bảo dưỡng cơ bản máy tiện
|
|
|
CM25
|
Bảo dưỡng đồ gá
|
|
|
CM26
|
Bảo dưỡng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM27
|
Bảo dưỡng dụng cụ cắt
|
|
|
CM28
|
Sử dụng các phần mềm CAD
|
|
|
CM29
|
Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết phức tạp
|
|
|
CM30
|
Hiệu chỉnh đồ gá
|
|
|
CM31
|
Hiệu chỉnh giá đỡ
|
|
|
CM32
|
Thiết kế, chế tạo đồ gá
|
|
|
CM33
|
Thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt
|
|
|
CM34
|
Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ MET
|
|
|
CM35
|
Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ Anh
|
|
|
CM36
|
Tháo, lắp bánh răng thay thế
|
|
|
CM37
|
Tính toán và đo gián tiếp
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: QUẢN LÝ SẢN XUẤT TIỆN VẠN NĂNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: BẬC 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
I.
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
|
II.
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
CC01
|
Đọc bản vẽ
|
|
|
CC02
|
Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
|
|
|
CC03
|
Xác định quy cách phôi tiện
|
|
|
CC04
|
Hoàn thiện sản phẩm, nhập kho
|
|
|
CC05
|
Thống kê sản phẩm
|
|
|
CC06
|
Thực hiện 5S tại vị trí làm việc
|
|
|
CC07
|
Sử dụng nguồn tài liệu chuyên ngành cơ khí
|
|
|
CC08
|
Xử lý nhiệm vụ phát sinh
|
|
|
CC09
|
Tiếp nhận và phản hồi thông tin
|
|
|
III.
|
Năng lực chuyên môn
|
Năng lực chuyên môn
|
|
CM29
|
Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết phức tạp
|
|
|
CM38
|
Lập kế hoạch bồi dưỡng nhân lực
|
|
|
CM39
|
Xây dựng kế hoạch sản xuất
|
|
|
CM40
|
Kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất
|
|
|
CM41
|
Xây dựng, trình kế hoạch đảm bảo nguồn lực
|
|
|
CM42
|
Dự báo tiến độ gia công
|
|
|
CM43
|
Điều chỉnh tiến độ gia công
|
|
|
CM44
|
Tổ chức cuộc họp chuyên môn
|
|
|
CM45
|
Giao nhiệm vụ sản xuất
|
|
|
CM46
|
Giám sát sản xuất
|
|
|
CM47
|
Đánh giá sản xuất
|
|
|
CM48
|
Tư vấn cho khách hàng
|
|
|
CM49
|
Giám sát tình trạng hoạt động của máy
|
|
|
CM50
|
Giám sát tình trạng sử dụng đồ gá
|
|
|
CM51
|
Giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ cắt
|
|
|
CM52
|
Giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ đo, kiểm
|
|
|
CM53
|
Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
|
|
|
CM54
|
Kiểm tra, đánh giá chất lượng sửa chữa
|
|
|
CM55
|
Sử dụng biểu đồ phân tầng (Stratification)
|
|
|
CM56
|
Sử dụng biểu đồ phân bố (Histogram)
|
|
|
CM57
|
Sử dụng bảng kiểm tra (Check Sheets)
|
|
|
CM58
|
Sử dụng biểu đồ nhân quả (Cause and Effect Diagram)
|
|
|
CM59
|
Sử dụng biểu đồ Pareto (nguyên tắc 80 – 20)
|
|
|
CM60
|
Sử dụng biểu đồ phân tán (Scatter Diagram)
|
|
|
CM61
|
Sử dụng biểu đồ kiểm soát (Control Chart)
|
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãng phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãng phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1 Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2 Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3 Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền thông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1 Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1. Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2 Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3 Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4 Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
5.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
5.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiêt yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 Điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8 Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3 Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2 Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3 Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học Giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học Giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
1.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐỌC BẢN VẼ
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích bản vẽ
1.1. Xác định đầy đủ các thông số kích thước
1.2. Xác định chính xác yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
2. Chuẩn bị
2.1. Bản vẽ chi tiết đầy đủ
2.2. Tài liệu vẽ kỹ thuật, dung sai, vật liệu đầy đủ
3. Đọc bản vẽ
3.1. Đầy đủ nội dung yêu cầu trong khung tên
3.2. Xác định chính xác yêu cầu dung sai kích thước, hình dáng, vị trí, bề mặt
3.3. Đảm bảo định mức thời gian, đúng quy trình
4. Bảo quản bản vẽ
4.1. Sắp xếp bản vẽ an toàn, dễ tìm, dễ thấy dễ lấy
4.2. Đảm bảo quy định lưu trữ bản vẽ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích tổng thể bản vẽ;
- Vận dụng các môn học chuyên môn.
2. Kiến thức thiết yếu
- Vẽ kỹ thuật, dung sai, vật liệu cơ khí;
- Công nghệ chế tạo máy, đồ gá.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Trang bị để kê, đựng bản vẽ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện đọc bản vẽ phôi đảm bảo:
- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật bản vẽ;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO KIỂM CƠ KHÍ THÔNG DỤNG
MÃ SỐ: CC02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
1.1. Dụng cụ đo kiểm cơ khí đầy đủ
1.3. Trang bị công nghệ đầy đủ
2. Chuẩn bị đo
2.1. Xác định đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ
2.2. Hiệu chỉnh thiết bị đo chính xác
3. Sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng
3.1. Đúng quy trình công nghệ
3.2. Đảm bảo theo khuyến nghị nhà sản xuất
3.3. Đảm bảo thời gian định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị đo kiểm
4. Bảo quản thiết bị đo kiểm cơ khí
4.1. Theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện đúng các biện pháp an toàn
4.3. Thực hiện 5S đúng quy trình
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sử dụng và thao tác thành thạo thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng;
- Bảo trì bảo dưỡng thiết bị đo kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng;
- Dung sai đo lường cơ khí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng;
- Các trang bị công nghệ cần thiết;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí thông dụng để đo một phôi thanh tròn:
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng thiết bị đo kiểm cơ khí;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA QUY CÁCH PHÔI TIỆN
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các dụng cụ thiết bị để kiểm tra quy cách phôi
1.1. Thiết bị, dụng cụ đầy đủ
1.4. Trang bị công nghệ kèm theo đầy đủ
2. Chuẩn bị kiểm tra quy cách phôi
2.1. Xác định chính xác yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Thiết bị, dụng cụ hiệu chỉnh bảo đưỡng ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Có đầy đủ bảng tra quy cách của nhà sản xuất
3. Kiểm tra quy cách phôi
3.1. Thực hiện đúng quy trình
3.2. Đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Thời gian kiểm tra đảm bảo định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Sử dụng dụng cụ đo kiểm;
- Sắp xếp bố trí khu vực làm việc;
- Trang bị bảo hộ lao động.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kiến thức về vật liệu, dung sai đo lường;
- Kiến thức về an toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ phôi;
- Phôi;
- Dụng cụ đo;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện kiểm tra quy cách phôi cho một phôi thanh tròn:
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ phôi;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HOÀN THIỆN SẢN PHẨM NHẬP KHO
MÃ SỐ: CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ đo, kiểm
1.1. Dụng cụ đo kiểm phôi đầy đủ
1.2. Bảo dưỡng, hiệu chỉnh dụng cụ đo kiểm đảm bảo sẵn sàng
2. Chuẩn bị các dụng cụ hoàn thiện phôi
2.1. Xác định chính xác yêu cầu kỹ thuật của phôi
2.2. Dụng cụ hoàn thiện đầy đủ
3. Hoàn thiện phôi
3.1. Kiểm tra, nắn thẳng, làm sạch các bề mặt sau khi cắt theo yêu cầu kỹ thuật
3.2. Đảm bảo định mức thời gian và an toàn
4. Nhập kho
4.1. Đảm bảo số lượng theo bản vẽ
4.2. Sắp xếp sản phẩm theo đúng quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Sử dụng các máy, dụng cụ làm sạch ba via;
- Sử dụng các dụng cụ đo, kiểm;
- An toàn lao động.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy, dụng cụ làm sạch ba via;
- Kỹ thuật gia công hoàn thiện sản phẩm;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ phôi;
- Phôi;
- Thước cặp, thước lá, dưỡng kiểm;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Máy, dụng cụ làm sạch ba via;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện kiểm tra hoàn thiện một sản phẩm:
- Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ phôi;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- An toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỐNG KÊ SẢN PHẨM
MÃ SỐ: CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các tư liệu cần thiết
1.1. Có đầy đủ sổ ghi chép, biên bản kiểm
1.2. Có đầy túi, giá đựng tài liệu
2. Công tác tiến hành
2.1. Phối hợp nhịp nhàng các vị trí làm việc liên quan
2.2. Làm việc theo đúng chức trách nhiệm vụ
2.3. Thời gian hoàn thiện công việc theo đúng định mức
2.4. Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng không ảnh hưởng đến công việc chung
2.5. Kiểm đếm đúng số lượng sản phẩm và báo cáo chính xác cho quản lý sản xuất
2.6. Thống kê sản phẩm chính xác, đầy đủ
3. Bảo quản các tài liệu
3.1. Đảm bảo an toàn, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy
3.2. Sắp xếp các tài liệu khoa học đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Phương pháp kiểm tra theo lô, kiện, chiếc;
- Bố trí nơi để hồ sơ khoa học;
- Phát hiện các sản phẩm lỗi;
- Giao tiếp phù hợp với vị trí công việc;
- Thao tác đo, kiểm tra phôi;
2. Kiến thức thiết yếu
- Phân biệt các biên bản kiểm đếm
- Nắm được các khái niệm xuất, nhập, tồn;
- Phương pháp sử dụng trang bị bảo hộ cá nhân;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Biên bản kiểm đếm, sổ ghi chép;
- Các trang bị để lưu hồ sơ;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện thống kê một sản phẩm:
- Đảm bảo chính xác trong quá trình thống kê sản phẩm;
- Đảm thời gian hoàn thành công việc;
- Đảm bảo an toàn cho người trong quá trình thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN 5S TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC
MÃ SỐ: CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các tư liệu cần thiết
1.1. Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn về 5S
1.2. Trang bị công nghệ đầy đủ để thực hiện
2. Chuẩn bị thực hiện
2.2. Hồ sơ lài liệu hướng dẫn đầy đủ
2.3. Bảng biển, vạch kẻ phân vùng đúng quy định
2.4. Có đầy đủ giá treo dụng cụ
3. Quá trình thực hiện
3.1. Bố trí nơi làm việc phù hợp với vị trí việc làm
3.2. Có đầy đủ biện pháp truyền thông
3.3. Áp dụng đầy đủ các nội dung 5S nơi làm việc
3.4. Khen thưởng kịp thời
3.5. Đảm bảo an toàn khi thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sàng lọc, sắp xếp, sẵn sàng, săn sóc;
- Bố trì hình ảnh phù hợp;
- Tuyên truyền cổ động.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật áp dụng 5S;
- Kỹ thuật quản lý hồ sơ các vị trí làm việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu 5S;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện 5S tại nơi làm việc:
- Đảm bảo thực hiện 5S phù hợp với từng vị trí việc làm;
- Đảm thời gian hoàn thành công việc;
- Đảm bảo an toàn cho người trong quá trình thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị tài liệu cần thiết
1.1. Có đầy đủ tài liệu chuyên ngành về máy
1.2. Có đầy đủ tài liệu chuyên ngành về dụng cụ cắt, đồ gá, dụng cụ đo.
2. Chuẩn bị thực hiện
2.1. Phân loại chính xác tài liệu với từng công việc
2.2. Giá kệ đầy đủ
2.3. Quy định hợp lý vị trí để tài liệu đảm bảo 5S
3. Quá trình thực hiện
- Bố trí nơi tra cứu tài liệu hợp lý;
- Sàng lọc những tài liệu phù hợp;
- Tra cứu tài liệu chuyên ngành đúng vị trí việc làm;
- Bố trí nơi làm việc sạch sẽ;
- Đảm bảo an toàn khi thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Sàng lọc, sắp xếp, sẵn sàng, săn sóc;
- Tra cứu thông tin chuyên ngành.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện;
- Kỹ thuật đo;
- Kỹ thuật vật liệu, đồ gá, chế tạo máy;
- Kỹ thuật 5S.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các loại tài liệu chuyên ngành;
- Trang bị giá kệ, bàn kèm theo;
- Bố trí nơi tra cứu tài liệu đảm bảo
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng tài liệu chuyên ngành đúng yêu cầu công việc:
- Đảm bảo thực hiện sử dụng tài liệu hiệu quả với từng vị trí việc làm;
- Đảm thời gian tra cứu tài liệu;
- Đảm bảo an toàn cho người trong quá trình thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ NHIỆM VỤ PHÁT SINH
MÃ SỐ: CC08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Trang thiết bị cần thiết để xử lý nhiệm vụ phát sinh
1.1. Tiếp nhận đầy đủ thông tin
1.2. Trang bị công nghệ đầy đủ
2. Chuẩn bị thực hiện
2.1. Phân tích thông tin chuẩn xác
2.2. Thiết bị, dụng cụ sẵn sàng làm việc
3. Quá trình thực hiện
- Bố trí nơi làm việc phù hợp;
- Sàng lọc đầy đủ trang bị liên quan;
- Tra cứu tài liệu chuyên ngành đúng vị trí việc làm;
- Bố trí nơi làm việc sạch sẽ;
- Đảm bảo an toàn khi thực hiện.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tiếp nhận, phân tích, đánh giá;
- Tra cứu thông tin chuyên ngành.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện;
- Kỹ thuật đo;
- Kỹ thuật vật liệu, đồ gá, chế tạo máy,…;
- Kỹ thuật 5S.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện;
- Các loại tài liệu chuyên ngành;
- Trang bị công nghệ đầy đủ;
- Bố trí nơi sẵn sàng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá năng lực này được thực hiện thông qua xử lý một vấn đề phát sinh:
- Đảm bảo xử lý chính xác;
- Đảm bảo thời gian xử lý;
- Đảm bảo an toàn cho người trong quá trình thực hiện.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN VÀ PHẢN HỒI THÔNG TIN
MÃ SỐ: CC09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị tiếp nhận
1.1. Nhận thông tin chính xác đầy đủ
1.2. Cập nhật hồ sơ chuẩn xác
2. Xử lý thông tin
2.1. Phân tích thông tin chuẩn xác
2.2. Đối chiếu thông tin đúng với điều kiện sản xuất
2.3. Xác nhận chính xác khả năng thực hiện
3. Phản hồi thông tin
3.1. Tư vấn đúng về tiêu chí bản vẽ
3.2. Tư vấn đúng về tiêu chí vật liệu
3.3. Đảm bảo tiến độ sản xuất
3.4. Thống nhất phương án thực hiện
3.5. Báo cáo kịp thời cho bộ phận quản lý
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kỹ năng giao tiếp và đàm phán;
- Tiếp nhận, phân tích, đánh giá;
- Tra cứu thông tin chuyên ngành.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật đo;
- Kỹ thuật vật liệu, đồ gá, chế tạo máy,…;
- Kỹ thuật 5S.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các loại tài liệu chuyên ngành;
- Trang bị công nghệ đầy đủ;
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Việc đánh giá năng lực này được thực hiện thông qua xử lý một tình huống tiếp nhận hoặc phản hồi thông tin:
- Đảm bảo yêu cầu tiếp nhận và xử lý thông tin;
- Đảm bảo thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐỌC HIỂU TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện giao tiếp đơn giản
1.1. Đáp lại lời mở đầu hội thoại
1.2. Nhận xét về những chủ đề quen thuộc
1.3. Kết thúc hội thoại
1.4. Xác nhận đã nắm được các chỉ dẫn hoặc yêu cầu
1.5. Yêu cầu làm rõ các chỉ dẫn hoặc yêu cầu
1.6. Sử dụng câu yêu cầu đơn giản, lịch sự
1.7. Cảm ơn người đáp ứng yêu cầu của bạn
2. Đọc hiểu một số tài liệu
2.1. Tổng hợp các tập tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu, nhiệm vụ và quy định của đơn vị
2.2. Đọc hiểu được thông số kỹ thuật cơ bản trong đề xuất, báo cáo, datasheet và catalog của thiết bị cơ khí bằng tiếng Anh
2.3. Sửa chữa văn bản nếu cần, để đáp ứng các yêu cầu của đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nghe hiểu các từ tiếng Anh cơ bản trong giao tiếp;
- Phát âm chính xác các từ tiếng Anh giao tiếp cơ bản;
- Mở đầu và kết thúc hội thoại đúng cách;
- Sử dụng cấu trúc câu đơn giản, lịch sự trong hội thoại;
- Đưa ra và đáp ứng được các các chỉ dẫn và yêu cầu cơ bản;
- Tra cứu các thông số kỹ thuật cơ bản nhà sản xuất trong datasheet, catalog… bằng tiếng Anh.
2. Kiến thức thiết yếu
- Ngữ pháp, phát âm và các sử dụng các câu tiếng Anh cơ bản;
- Cách sử dụng thuật ngữ tiếng Anh kỹ thuật;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Thiết bị văn phòng;
- Các loại tài liệu cơ bản: Catalog; tài liệu hướng dẫn sử dụng; sơ đồ chỉ dẫn…
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua thực hiện công việc tại nơi làm việc, xưởng thực hành. Các phương pháp đánh giá khác nhau cần được sử dụng để đánh giá năng lực sử dụng tiếng anh chuyên ngành qua nghe nói, đọc dịch tài liệu...
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: NHẬN DẠNG VẬT LIỆU
MÃ SỐ: CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định vật liệu
1.1. Đọc bản vẽ xác nhận vật liệu chính xác
1.2. Phân biệt đúng vị trí để vật liệu
1.3. Phân biệt chính xác khu bố trí vật liệu
2. Trang bị thực hiện
2.1. Các loại giá kệ đầy đủ
2.2. Có đầy đủ bảng biển chỉ dẫn
2.3. Có đầy đủ các loại sơn mầu
3. Nhận dạng vật liệu
3.1. Sắp xếp vật liệu theo đúng khu vực có biển chỉ dẫn
3.2. Sơn đầu phôi rõ ràng theo màu cho từng loại vật liệu
3.3. Đảm bảo an toàn khi thực hiện
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết các loại vật liệu;
- Sắp xếp bố trí khu vực làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Vật liệu cơ khí;
- An toàn lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Vật liệu trụ các loại;
- Bảng biển;
- Các mầu sơn chủ đạo;
- Giá để các loại vật liệu;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện nhận dạng vật liệu theo quy trình:
- Nhận dạng vật liệu theo yêu cầu bản vẽ;
- Đảm bảo về thời gian;
- Đảm bảo an toàn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY CƯA CẦN
MÃ SỐ: CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị máy cưa cần và dụng cụ kèm theo
1.1. Tính năng máy phù hợp với công việc
1.2. Dụng cụ cắt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.3. Dụng cụ đo phù hợp với công việc
1.4. Trang bị công nghệ đầy đủ
2. Chuẩn bị cắt
2.1. Xác định đúng yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Máy cưa ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Điều chỉnh chế độ cắt hợp lý với vật liệu của phôi
3. Cắt phôi
3.1. Thực hiện đúng quy trình
3.2. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Thời gian cắt phôi đảm bảo định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy, dụng cụ cắt
4.1. Bảo quản máy theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn
4.3. Thực hiện 5S sau khi kết thúc công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Hiệu chỉnh máy, dụng cụ cắt;
- Gá đặt phôi;
- Thao tác cắt phôi;
- Thao tác đo, kiểm tra phôi;
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy, dụng cụ cắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật cắt phôi;
- Phương pháp gá đặt và thực hiện cắt;
- Cách sử dụng và bảo quản máy, dụng cụ cắt;
- Nguyên nhân hư hỏng thông thường của máy, dụng cụ cắt và cách khắc phục.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy Cưa vòng;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi;
- Bản vẽ phôi;
- Giá để phôi;
- Dụng cụ đo;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng máy cưa cần theo quy trình:
- Sử dụng máy theo khuyến nghị của nhà sản xuất;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY CƯA VÒNG
MÃ SỐ: CM04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị máy Cưa vòng và dụng cụ kèm theo
1.1. Tính năng máy phù hợp với công việc
1.2. Dụng cụ cắt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
1.3. Dụng cụ đo phù hợp với công việc
1.4. Trang bị công nghệ đầy đủ
2. Chuẩn bị cắt
2.1. Xác định yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Máy cưa ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Điều chỉnh chế độ cắt phù hợp với vật liệu của phôi
3. Cắt phôi
3.1. Thực hiện đúng quy trình
3.2. Đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Thời gian cắt phôi đảm bảo định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy, dụng cụ cắt
4.1. Bảo quản máy theo khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện được các biện pháp an toàn sau khi sử dụng
4.3. Thực hiện 5S sau khi kết thúc công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Hiệu chỉnh máy, dụng cụ cắt;
- Gá đặt phôi;
- Thao tác cắt phôi;
- Thao tác đo, kiểm tra phôi;
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy, dụng cụ cắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật cắt phôi;
- Phương pháp gá đặt và thực hiện cắt;
- Cách sử dụng và bảo quản máy, dụng cụ cắt;
- Nguyên nhân hư hỏng thông thường của máy, dụng cụ cắt và cách khắc phục.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy Cưa vòng;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi;
- Bản vẽ phôi;
- Giá để phôi;
- Dụng cụ đo;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng máy cưa vòng để cắt phôi thanh tròn:
- Đảm bảo kỹ thuật sử dụng máy;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY CƯA ĐĨA
MÃ SỐ: CM05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị máy cưa đĩa và dụng cụ kèm theo
1.1. Tính năng máy phù hợp với công việc
1.2. Dụng cụ cắt đầy đủ
1.3. Dụng cụ đo đầy đủ với công việc
1.4. Trang bị công nghệ đầy đủ
2. Chuẩn bị cắt
2.1. Xác định đúng yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Máy cưa ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Điều chỉnh chế độ cắt phù hợp với vật liệu của phôi
3. Cắt phôi
3.1. Thực hiện đúng quy trình
3.2. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Thời gian cắt phôi đảm bảo định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy, dụng cụ cắt
4.1. Bảo quản máy theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn sau khi sử dụng
4.3. Thực hiện 5S sau khi kết thúc công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Hiệu chỉnh máy, dụng cụ cắt;
- Gá đặt phôi;
- Thao tác cắt phôi;
- Thao tác đo, kiểm tra phôi;
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy, dụng cụ cắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật cắt phôi;
- Phương pháp gá đặt và thực hiện cắt;
- Cách sử dụng và bảo quản máy, dụng cụ cắt;
- Nguyên nhân hư hỏng thông thường của máy, dụng cụ cắt và cách khắc phục.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy Cưa vòng;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi;
- Bản vẽ phôi;
- Giá để phôi;
- Dụng cụ đo;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng máy cưa đĩa để cắt phôi thanh tròn:
- Đảm bảo kỹ thuật sử dụng máy;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY TIỆN ĐỂ CẮT PHÔI
MÃ SỐ: CM06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị máy và dụng cụ kèm theo
1.1. Máy Tiện phù hợp với công việc
1.2. Dụng cụ cắt, đo kiểm đầy đủ
1.3. Có đầy đủ trang bị công nghệ
2. Chuẩn bị cắt
2.1. Xác định đúng yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Máy Tiện ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Chọn chế độ cắt phù hợp với đường kính phôi
3. Cắt phôi
3.1. Đúng quy trình công nghệ
3.2. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Đảm bảo thời gian định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy, dụng cụ cắt
4.1. Theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện được các biện pháp an toàn
4.3. Thực hiện 5S sau khi kết thúc công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Chọn máy cắt phù hợp để cắt phôi;
- Hiệu chỉnh, điều chỉnh máy, dụng cụ cắt;
- Vận hành máy cắt;
- Tuân thủ các quy tắc an toàn.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy tiện, dụng cụ đo kiểm và trang bị công nghệ;
- Kỹ thuật cắt phôi (thanh tròn, định hình) trên máy Tiện vạn năng;
- Kỹ thuật sử dụng trang bị bảo hộ lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy Tiện vạn năng;
- Trang bị công nghệ cần thiết;
- Phôi thanh;
- Bản vẽ phôi;
- Giá để phôi;
- Dụng cụ đo kiểm;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng máy tiện vạn năng để cắt phôi thanh tròn:
- Đảm bảo kỹ thuật sử dụng máy;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY CẮT CẦM TAY
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chọn máy cắt
1.1. Máy cắt đủ công suất
1.2. Tính năng máy phù hợp với công việc
1.3. Dụng cụ cắt đầy đủ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
2. Chuẩn bị cắt
2.1. Xác định chính yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Máy cắt ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Hiệu chỉnh máy để cắt đảm bảo an toàn
3. Cắt phôi
3.1. Cắt phôi đúng quy trình công nghệ
3.2. Cắt phôi đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Thời gian cắt phôi đảm bảo định mức
3.4. Cắt phôi đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy, dụng cụ cắt
4.1. Bảo quản máy theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn sau khi sử dụng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Chọn máy cắt phù hợp để cắt phôi;
- Hiệu chỉnh máy, dụng cụ cắt;
- Gá đặt phôi;
- Thao tác cắt phôi;
- Thao tác đo, kiểm tra phôi;
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy, dụng cụ cắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy và dụng cụ kèm theo;
- Kỹ thuật gá đặt và thực hiện cắt;
- Kỹ thuật hiệu chỉnh máy, dụng cụ cắt;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy cắt cầm tay;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi;
- Bản vẽ phôi;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng máy cắt cầm tay để cắt phôi thanh tròn:
- Đảm bảo kỹ thuật sử dụng máy;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG MÁY LÀM SẠCH BAVIA
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chọn máy cắt
1.1. Máy làm sạch bavia đủ công suất
1.2. Tính năng máy phù hợp với công việc
1.3. Đầy đủ dụng cụ làm sạch bavia
2. Chuẩn làm sạch bavia
2.1. Xác định đúng yêu cầu bản vẽ phôi
2.2. Máy cắt ở chế độ sẵn sàng làm việc
2.3. Hiệu chỉnh máy để cắt đảm bảo an toàn
3. Làm sạch bavia
3.1. Thực hiện đúng quy trình
3.2. Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ
3.3. Thời gian làm sạch bavia đảm bảo định mức
3.4. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy, dụng cụ cắt
4.1. Bảo quản máy theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện được các biện pháp an toàn sau khi sử dụng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Chọn máy làm sạch bavia phù hợp công việc;
- Hiệu chỉnh máy, dụng cụ cắt;
- Gá đặt phôi;
- Thao tác máy;
- Thao tác kiểm tra phôi;
- Tuân thủ các quy tắc an toàn;
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy, dụng cụ làm sạch.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật về máy và dụng cụ làm sạch;
- Kỹ thuật gá đặt và thực hiện cắt;
- Kỹ thuật bảo quản và hiệu chỉnh máy.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy làm sạch bavia cầm tay;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi;
- Bản vẽ phôi;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện sử dụng máy làm sạch bavia đối với phôi thanh tròn:
- Đảm bảo kỹ thuật sử dụng máy;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT ĐƠN GIẢN
MÃ SỐ: CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đọc bản vẽ
1.1. Xác định được các thông số kỹ thuật của chi tiết
1.2. Xác định độ chính xác về kích thước, hình dạng, vị trí và độ nhám bề mặt
2. Xác định phương pháp gia công
2.1. Kỹ thuật gia công hợp lý
2.2. Đảm bảo các điều kiện gia công
2.3. Xác định tiến trình gia công phù hợp với nguồn lực
3. Lập bảng quy trình công nghệ gia công
3.1. Số nguyên công đầy đủ
3.2. Chọn đúng phôi
3.3. Chọn đúng đồ gá
3.4. Chọn đúng máy gia công
3.5. Chọn đúng dụng cụ cắt
3.6. Chọn đúng dụng cụ đo, kiểm
3.7. Chọn đúng chế độ cắt
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nghiên cứu bản vẽ;
- Sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Lựa chọn máy gia công, đồ gá, dụng cụ cắt, đo, kiểm;
- Lựa chọn phương pháp gia công.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp biểu diễn chi tiết trên bản vẽ kỹ thuật;
- Phương pháp tính thông số công nghệ;
- Phương pháp gia công trên máy tiện;
- Phương pháp đo, kiểm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Thiết bị văn phòng: Dụng cụ vẽ, giấy, thước, compa...
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện lập quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng trụ bậc đảm bảo:
- Đúng yêu cầu kỹ thuật bản vẽ;
- Định mức về thời gian.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA PHÔI
MÃ SỐ: CM10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra ngoại quan
1.1. Hình dáng phôi đúng với bản vẽ
1.2. Tìm đủ khuyết tật bên ngoài
1.3. Nhận dạng đúng vật liệu gia công
2. Kiểm tra thông số của phôi
2.1. Số lượng phôi đúng với kế hoạch
2.2. Kích thước phôi đúng với bản vẽ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ phôi;
- Sử dụng các tài liệu tra cứu;
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Vật liệu gia công;
- Dung sai đo lường.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ phôi;
- Phôi;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện kiểm tra loạt phôi thanh;
- Đảm bảo số lượng, theo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ phôi;
- Đảm bảo định mức thời gian;
- Đảm bảo an toàn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN MÁY TIỆN
MÃ SỐ: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị chọn máy tiện.
1.1. Xác định đúng các yêu cầu kỹ thuật chi tiết
1.2. Xác định đúng kích thước, hình dạng của chi tiết
2. Xác định phương pháp gia công
2.1. Lựa chọn phương pháp gia công hợp lý
2.2. Đảm bảo điều kiện gia công
3 . Chọn máy tiện
3.1. Xác định đúng cỡ máy
3.2 Tính năng máy phù hợp với công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ chi tiết;
- Sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Điều khiển máy tiện.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện;
- Công nghệ chế tạo máy trên máy tiện vạn năng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Hồ sơ kỹ thuật tiện liên quan;
- Máy tiện và trang bị công nghệ kèm theo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện chọn máy tiện để gia công chi tiết trụ dài;
- Đảm bảo đúng loại máy và trang bị công nghệ;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN DỤNG CỤ CẮT
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đọc bản vẽ
1.1. Xác định đúng hình dạng của chi tiết
1.2. Xác định đúng vật liệu gia công
1.3. Lựa chọn đúng hình thức gia công
2. Chuẩn bị chọn
2.1. Sắp xếp dụng cụ cắt đúng thứ tự gia công
2.2. Đảm bảo dụng cụ cắt sẵn sàng gia công
3. Chọn dụng cụ cắt
3.1. Đúng, đủ số lượng
3.2. Tính năng dụng cụ cắt phù hợp với công việc
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ chi tiết;
- Tra cứu tài liệu liên quan;
- Hiệu chỉnh dụng cụ cắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nguyên lý cắt;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ cắt;
- Vật liệu gia công.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Dụng cụ cắt, trang bị kèm theo;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện, lựa chọn dụng cụ cắt gia công chi tiết dạng bạc;
- Đảm bảo đúng dạng dao;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN DỤNG CỤ ĐO
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị chọn dụng cụ đo
1.1. Xác định đúng độ chính xác kích thước
1.2. Xác định đúng kích thước của chi tiết
1.3. Lựa chọn đúng hình thức gia công
2. Chọn dụng cụ đo
2.1. Độ chính xác của dụng cụ đo đúng theo yêu cầu
2.2. Đúng chủng loại, khả năng của dụng cụ đo phù hợp với chi tiết gia công
3. Bảo quản dụng cụ đo
3.1. Bảo quản dụng cụ đo theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
3.2. Thực hiện được các biện pháp bảo dưỡng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ chi tiết;
- Phân biệt dụng cụ đo phù hợp công việc;
- Hiệu chỉnh dụng cụ đo;
- Thao tác đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
-Kỹ thuật dụng cụ đo, kiểm;
- Phương pháp kiểm tra chi tiết;
- Kỹ thuật bảo dưỡng, dụng cụ đo, kiểm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Thước cặp, panme, thước lá, dưỡng kiểm;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện chọn dụng cụ đo để gia công dạng chi tiết dạng trụ ngắn:
- Dụng cụ đo đảm bảo phù hợp với độ chính xác của chi tiết;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN TRANG BỊ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị chọn trang bị công nghệ
1.1. Xác định đúng độ chính xác kích thước gia công
1.2. Lựa chọn đúng phương pháp gia công
1.3. Xác định đúng phương pháp gá đặt phôi
2. Chọn trang bị công nghệ
2.1. Trang bị công nghệ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
2.2. Tính năng trang bị công nghệ phù hợp với công việc
3. Bảo quản trang thiết bị công nghệ
3.1. Bảo quản trang thiết bị công nghệ theo khuyến nghị của nhà sản xuất
3.2. Tuân thủ đúng các biện pháp an toàn
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ;
- Chọn trang thiết bị phù hợp để gia công;
- Hiệu chỉnh trang thiết bị công nghệ ;
- Điều khiển, điều chỉnh máy tiện, trang bị kèm theo;
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện, trang thiết bị công nghệ kèm theo;
- Kỹ thuật dụng cụ đo, kiểm;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Tài liệu tra cứu liên quan ;
- Máy tiện, trang bị công nghệ kèm theo;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Chọn trang bị công nghệ để gia công chi tiết bạc lệch tâm:
- Phù hợp với công nghệ gia công;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH MÁY TIỆN
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị kiểm tra
1.1. Hồ sơ máy tiện đầy đủ
1.2. Máy và trang bị công nghệ đầy đủ
2. Thực hiện kiểm tra
2.1. Xác định đúng độ cứng vững của hệ thống công nghệ
2. 2. Xác định đúng sai số về hình dáng chi tiết gia công
2.3. Xác định đúng vị trí tương quan của chi tiết
3. Chuẩn bị hiệu chỉnh
3.1. Hồ sơ máy tiện đầy đủ
3.2. Đủ trang thiết bị công nghệ hiệu chỉnh
3.3. Đủ trang bị bảo hộ lao động
4. Thực hiện hiệu chỉnh
4.1. Hiệu chỉnh các bộ phận đúng quy trình kỹ thuật
4.2. Thời gian hiệu chỉnh đảm bảo định mức
4.3. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy
4.1. Bảo quản máy theo đúng khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Lập hồ sơ quản lý và theo dõi đúng quy định
4.3. Áp dụng đúng kỹ thuật 5S
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ;
- Lập quy trình bảo dưỡng;
- Điều khiển máy tiện;
- Hiệu chỉnh máy đạt yêu cầu kỹ thuật;
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện;
- Kỹ thuật đo, kiểm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện, trang bị công nghệ;
- Trang bị công nghệ hiệu chỉnh kèm theo;
- Phôi;
- Dụng cụ cắt;
- Giá để chi tiết máy;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện kiểm tra và hiệu chỉnh độ đồng tâm ụ đứng và ụ động:
- Đảm bảo đúng quy trình;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA VÀ HIỆU CHỈNH DỤNG CỤ ĐO, KIỂM
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị kiểm tra và hiệu chỉnh
1.1. Ngoại quan của dụng cụ đo, kiểm
1.2. Xác định đúng sai số của dụng cụ đo, kiểm
1.3. Hồ sơ dụng cụ đo, kiểm đầy đủ
1.4. Đầy đủ dụng cụ đo, kiểm cần hiệu chỉnh
1.5. Đầy đủ trang bị công nghệ hiệu chỉnh
1.6. Đủ trang bị bảo hộ lao động
2. Thực hiện kiểm tra và hiệu chỉnh
2.1. Hiệu chỉnh chính xác dụng cụ đo, kiểm
2.2. Đảm bảo an toàn
2.3. Đảm bảo định mức thời gian
2.4. Lập được hồ sơ kiểm tra, đánh giá dụng cụ đo, kiểm
3. Bảo quản dụng cụ đo
3.1. Bảo quản dụng cụ đo, kiểm theo khuyến nghị của nhà sản xuất
3.2. Lập hồ sơ đúng quy trình quản lý
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tháo lắp các bộ phận dụng cụ đo, kiểm
- Hiệu chỉnh chính xác các bộ phân chính dụng cụ đo.
2. Kiến thức thiết yếu
- Dung sai đo lường;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ đo.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị công nghệ hiệu chỉnh kèm theo.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện kiểm tra và hiệu chỉnh dụng cụ panme đo ngoài phạm vi (0 – 25), độ chính xác 0.01:
- Hiệu chỉnh đúng;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHỌN PHƯƠNG PHÁP GÁ ĐẶT PHÔI
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đọc bản vẽ
1.1. Xác định đúng yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
1.2. Xác định đúng hình thức gia công
1.3. Xác định đúng mặt chuẩn để gá đặt phôi
1.4. Xác định đúng điều kiện định vị, kẹp chặt
2. Chuẩn bị đồ gá
2.1. Chọn đồ gá phù hợp với chi tiết gia công
2.1. Hiệu chỉnh chính xác đồ gá
2.2. Đầy đủ trang bị công nghệ kèm theo
3. Thực hiện gá đặt
3.1. Định vị và kẹp chặt phôi đúng
3.2. Đảm bảo thời gian gá lắp
3.3. Đảm bảo an toàn cho người và trang bị công nghệ
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ chi tiết;
- Hiệu chỉnh máy;
- Hiệu chỉnh đồ gá;
- Chọn mặt chuẩn;
- Gá đặt phôi;
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đồ gá gia công trên máy tiện
- Kỹ thuật tiện;
- Kỹ thuật sử dụng, dụng cụ đo, dụng cụ cắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Phôi;
- Máy tiện, đồ gá, trang bị công nghệ kèm theo;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện gá, đặt phôi để gia công chi tiết dạng bạc:
- Gá đặt phôi đúng;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU KHIỂN MÁY TIỆN
MÃ SỐ: CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra máy tiện
1.1. Kiểm tra sự phù hợp của máy với vóc dáng của người
1.2. Đảm bảo máy sẵn sàng hoạt động
1.3. Đầy đủ trang bị công nghệ kèm theo
1.4. Đầy đủ dụng cụ đo, kiểm
2. Chuẩn bị điều khiển
2.1. Xác định chế độ cắt phù hợp với chi tiết gia công, dụng cụ cắt
2.2. Điều chỉnh hệ thống càng, tay gạt đúng
2.3. Hệ thống điện cung cấp cho máy ở chế độ sẵn sàng
2.4. Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ
3. Điều khiển máy
3.1. Điều khiển máy theo các chế độ đúng khả năng công nghệ của máy
3.2. Đảm bảo thời gian định mức
3.3. Đảm bảo an toàn cho người và hệ thống công nghệ
4. Bảo quản máy
4.1. Bảo dưỡng máy tiện đúng quy trình
4.2. Bảo dưỡng trang bị công nghệ và dụng cụ đo, kiểm đúng kỹ thuật
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Điều khiển, điều chỉnh máy;
- Hiệu chỉnh máy;
- Gá đặt phôi, dao;
- Kỹ thuật đo kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện;
- Kỹ thuật sử dụng trang bị công nghệ kèm theo;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ cắt, dụng cụ đo, kiểm tra;
- Kỹ thuật an toàn và bảo hộ;
- Kỹ thuật bảo dưỡng và bảo quản máy, dụng cụ cắt;
- Kỹ thuật thực hiện 5S.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện, trang bị công nghệ kèm theo;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Phôi;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện điều khiển máy để gia công các chi tiết dạng trục ngắn, trục dài cứng vững, bạc, côn, ren..., đảm bảo:
- Điều chỉnh thông số cắt đúng như tính toán;
- Điều khiển máy đúng quy trình;
- Định mức thời gian;
- An toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ KHẮC PHỤC SAI HỎNG CHI TIẾT GIA CÔNG
MÃ SỐ: CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Vận hành máy, thiết bị công nghệ gia công
1.1. Vận hành máy, thiết bị công nghệ gia công đúng quy trình
1.2. Ghi nhận các hiện tượng gây sai hỏng chi tiết
1.3. Nhận định đối tượng trong hệ thống công nghệ gây sai hỏng chi tiết
1.4. Xác định chính xác đối tượng trong hệ thống công nghệ gây sai hỏng chi tiết
2. Kiểm tra hệ thống công nghệ
2.1. Xác định đúng điều kiện làm việc của hệ thống công nghệ
2.2. Xác định đúng các thông số kỹ thuật của đối tượng hệ thống
2.3. Kết luận chính xác các phần tử gây sai hỏng chi tiết
3. Khắc phục lỗi xảy ra trong hệ thống công nghệ
3.1. Hiệu chỉnh các thông số của hệ thống công nghệ đúng yêu cầu kỹ thuật
3.2. Thay thế mới các chi tiết trong hệ thống công nghệ không đạt yêu cầu kỹ thuật
3.3. Thời gian khắc phục đảm bảo định mức
3.4. Kiểm tra đánh giá lại toàn bộ hệ thống công nghệ đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng
4. Bảo quản máy, trang thiết bị kèm t heo
4.1. Bảo quản, bảo dưỡng theo khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện được các biện pháp an toàn khi sử dụng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tư duy và chẩn đoán sai hỏng;
- Điều khiển, hiệu chỉnh máy, trang bị công nghệ;
- Thao tác đo, kiểm tra thông số kỹ thuật của máy;
- Tuân thủ các quy tắc an toàn.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy và trang bị công nghệ;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểm tra;
- Kỹ thuật gia công chi tiết.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện, trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi, chi tiết sai hỏng;
- Bản vẽ chi tiết;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xác định nguyên nhân chi tiết có độ côn vượt quá dung sai cho phép và biện pháp khắc phục:
- Xác định đúng nguyên nhân sai hỏng;
- Thực hiện hiệu chỉnh khắc phục được sai số về độ côn;
- Đảm bảo định mức thời gian;
- An toàn cho người, máy và trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ KHẮC PHỤC SAI HỎNG MÁY TIỆN
MÃ SỐ: CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị hệ thống công nghệ
1.1.Vận hành thử máy đúng quy trình
1.2. Lập bảng ghi nhận đúng các hiện tượng lỗi của máy
1.3. Nhận định đúng cơ cấu của máy bị lỗi
1.4. Xác định chính xác chi tiết trong cơ cấu máy bị lỗi
2. Kiểm tra bộ phận của máy tiện, xác định nguyên nhân
2.1. Xác định đúng các vị trí của càng gạt, tay gạt ăn khớp
2.2. Lắp đúng bộ bánh răng thay thế
2.3. Xác định đúng trạng thái đai truyền động
2.4. Kiểm tra hệ thống căn của máy
2.5. Kiểm tra độ không trùng tâm của mũi tâm quay với đường tâm ụ đứng
3. Khắc phục lỗi
3.1. Điều chỉnh, hiệu chỉnh đúng các thông số của cơ cấu máy
3.2. Thay thế đúng chi tiết mới trong cơ cấu không đạt yêu cầu kỹ thuật
3.3. Khắc phục lỗi đảm bảo định mức thời gian
3.4. Đánh giá đúng khả năng công nghệ của máy sau khi khắc phục
4. Bảo quản máy, trang thiết bị kèm t heo
4.1. Bảo quản, bảo dưỡng theo khuyến nghị của nhà sản xuất
4.2. Thực hiện được các biện pháp an toàn khi sử dụng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chẩn đoán sai hỏng;
- Điều khiển, hiệu chỉnh máy, trang bị công nghệ;
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tiện;
- Kỹ thuật đo kiểm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hồ sơ máy tiện
- Máy tiện, trang bị công nghệ kèm theo;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xác định nguyên nhân chi tiết bạc có độ côn vượt quá dung sai cho phép và biện pháp khắc phục:
- Xác định đúng nguyên nhân sai hỏng;
- Thực hiện hiệu chỉnh khắc phục được sai số về độ côn;
- Đảm bảo định mức thời gian;
- An toàn cho người, máy và trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ KHẮC PHỤC SAI HỎNG ĐỒ GÁ
MÃ SỐ: CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị hệ thống công nghệ
1.1. Gá đặt thử đồ gá đúng kỹ thuật
1.2. Lập bảng ghi nhận đúng các hiện tượng lỗi của đồ gá
1.3. Xác định chính xác chi tiết trong cơ cấu đồ gá bị lỗi
2. Kiểm tra bộ phận của đồ gá, xác định nguyên nhân
2.1.Vận hành gia công chi tiết đúng quy trình công nghệ
2.2. Kiểm tra chi tiết gia công theo yêu cầu kỹ thuật
2.3. Kiểm tra hệ thống chi tiết của đồ gá
2.4. Xác nhận lại chi tiết bị lỗi trong đồ gá
3. Khắc phục lỗi
3.1. Hiệu chỉnh đúng đồ gá theo thiết kế
3.2. Thay thế chi tiết mới cho đồ gá
3.3. Kiểm tra độ chính xác của chi tiết gia công
4. Bảo quản đồ gá
4.1. Bảo quản, bảo dưỡng theo quy định kỹ thuật
4.2. Thực hiện đúng kỹ thuật 5S
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chẩn đoán sai hỏng;
- Điều khiển máy, hiệu chỉnh đồ gá;
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy và trang bị công nghệ;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểm tra;
- Kỹ thuật gia công chi tiết.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện, trang bị công nghệ kèm theo;
- Phôi, chi tiết sai hỏng;
- Bản vẽ chi tiết;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xác định nguyên nhân chi tiết bạc lệch tâm có độ lệch tâm vượt quá dung sai cho phép và biện pháp khắc phục:
- Xác định đúng nguyên nhân sai hỏng;
- Thực hiện hiệu chỉnh khắc phục được sai số về độ lệch tâm;
- Đảm bảo định mức thời gian;
- An toàn cho người, máy và trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ KHẮC PHỤC SAI HỎNG DỤNG CỤ CẮT
MÃ SỐ: CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ cắt và trang bị công nghệ
1.1. Đầy đủ dụng cụ cắt hỏng
1.2. Kiểm tra đúng dụng cụ cắt bị hỏng
1.3. Đầy đủ máy và dụng cụ đo kiểm
1.4. Đầy đủ trang bị công nghệ
2. Xác định nguyên nhân sai hỏng của dụng cụ cắt
2.1. Kiểm tra đầy đủ các yếu tố ngoại quan
2.2. Kiểm tra thông số kỹ thuật của dụng cụ cắt
2.3. Lập bảng kê chính xác nguyên nhân sai hỏng
3. Khắc phục lỗi của dụng cụ cắt
3.1. Hiệu chỉnh các thông số của dao, hệ thống gá
3.2. Thay thế dao mới đúng yêu cầu kỹ thuật
3.3. Đảm bảo thời gian định mức
3.4. Đánh giá đúng kết quả khắc phục sai hỏng
4. Bảo quản dụng cụ cắt
4.1. Bảo quản, bảo dưỡng theo quy định kỹ thuật
4.2. Thực hiện đúng kỹ thuật 5S
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chẩn đoán sai hỏng;
- Điều khiển máy, hiệu chỉnh dụng cụ cắt;
- Sử dụng dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy và trang bị công nghệ;
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểm tra;
- Kỹ thuật gia công chi tiết.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hồ sơ dụng cụ cắt;
- Máy tiện, trang bị công nghệ kèm theo;
- Dụng cụ cắt;
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Phôi;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan ;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xác định nguyên nhân sai hỏng biên dạng dao tiện ren ngoài thép gió đảm bảo:
- Xác định đúng nguyên nhân sai hỏng ;
- Thực hiện hiệu chỉnh khắc phục được sai hỏng;
- Đảm bảo định mức thời gian;
- An toàn cho người, máy và trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ KHẮC PHỤC SAI HỎNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM
MÃ SỐ: CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ đo, kiểm
1.1. Đầy đủ dụng cụ đo, kiểm
1.2. Kiểm tra đúng dụng cụ đo, kiểm
1.3. Đầy đủ máy và dụng cụ đo kiểm
1.4. Đầy đủ trang bị công nghệ
2. Xác định nguyên nhân sai hỏng của dụng cụ đo kiểm
2.1. Kiểm tra đầy đủ các yếu tố ngoại quan
2.2. Kiểm tra thông số kỹ thuật của dụng cụ đo, kiểm
2.3. Lập bảng kê chính xác nguyên nhân sai hỏng
3. Khắc phục lỗi của dụng cụ đo, kiểm
3.1. Hiệu chỉnh các thông số của dụng cụ đo, kiểm
3.2. Thay thế bộ phận mới đúng yêu cầu kỹ thuật
3.3. Đảm bảo thời gian định mức
3.4. Đánh giá đúng kết quả khắc phục sai hỏng
4. Bảo quản dụng cụ đo, kiểm
4.1. Bảo quản, bảo dưỡng theo quy định kỹ thuật
4.2. Thực hiện đúng kỹ thuật 5S
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết dạng sai hỏng;
- Sử dụng, hiệu chỉnh dụng cụ đo,kiểm;
- Đánh giá thông số kỹ thuật dụng cụ đo, kiểm.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng, dụng cụ đo kiểm;
- Kỹ thuật bảo quản dụng cụ đo, kiểm;
- Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dụng cụ đo, kiểm;
- Trang bị công nghệ hiệu chỉnh;
- Mẫu kiểm;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xác định nguyên nhân sai hỏng của thước cặp phạm vi đo 150mm, độ chính xác 0,02mm:
- Xác định đúng nguyên nhân sai hỏng ;
- Thực hiện hiệu chỉnh khắc phục được sai hỏng;
- Đảm bảo định mức thời gian;
- An toàn cho người, dụng cụ đo, máy và trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG CƠ BẢN MÁY TIỆN
MÃ SỐ: CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị bảo dưỡng
1.1. Đủ tài liệu kỹ thuật của máy
1.2. Đủ mặt bằng bảo dưỡng
1.3. Đủ trang bị công nghệ bảo dưỡng, nguồn lực khác
1.4. Đủ trang bị bảo hộ an toàn
2. Thực hiện bảo dưỡng
2.1. Tháo, lắp chính xác các kết cấu của máy đúng kỹ thuật
2.2. Hiệu chỉnh đúng thông số kỹ thuật của máy
2.3. Lập đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ lắp;
- Chọn dụng cụ phù hợp để tháo lắp, dụng cụ kiểm tra và bảo dưỡng;
- Bảo dưỡng máy đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Lắp ráp cụm máy đảm bảo yêu cầu kĩ thuật;
- Hiệu chỉnh cụm máy;
- Kiểm tra toàn bộ máy.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kiến thức về vẽ kĩ thuật, dung sai, vật liệu;
- Công dụng dụng cụ đo, kiểm;
- Công dụng trang bị công nghệ bảo dưỡng;
- Phương pháp bảo dưỡng;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Máy tiện;
- Hồ sơ kỹ thuật của máy tiện;
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện bảo dưỡng máy tiện đảm bảo các yêu cầu:
- Tuân thủ đúng quy trình tháo lắp chi tiết của máy;
- Thực hiện đo, kiểm đúng kỹ thuật;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG ĐỒ GÁ
MÃ SỐ: CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị bảo dưỡng
1.1. Đủ tài liệu kỹ thuật của đồ gá
1.2. Đủ mặt bằng bảo dưỡng
1.3. Đủ trang bị công nghệ bảo dưỡng, nguồn lực khác
1.4. Đủ trang bị bảo hộ an toàn
2. Thực hiện bảo dưỡng
2.1. Tháo, lắp chính xác các bộ phận của đồ gá đúng kỹ thuật
2.2. Hiệu chỉnh chính xác các bộ phận của đồ gá
2.3. Lập đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ lắp;
- Chọn dụng cụ phù hợp để tháo lắp, dụng cụ kiểm tra;
- Bảo dưỡng đồ gá đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Hiệu chỉnh các chi tiết, cụm chi tiết trong đồ gá;
- Kiểm tra, đánh giá thông số đồ gá.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kiến thức về vẽ kĩ thuật, dung sai, vật liệu;
- Kỹ thuật gia công trên máy tiện;
- Công dụng dụng cụ đo, kiểm;
- Công dụng trang bị công nghệ bảo dưỡng;
- Phương pháp bảo dưỡng;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Đồ gá
- Hồ sơ kỹ thuật của đồ gá;
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện bảo dưỡng mâm cặp 3 chấu tự định tâm:
- Tuân thủ đúng quy trình tháo lắp chi tiết của đồ gá;
- Thực hiện đo, kiểm đúng kỹ thuật;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM
MÃ SỐ: CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị bảo dưỡng
1.1. Đủ tài liệu kỹ thuật của dụng cụ đo, kiểm
1.2. Đủ mặt bằng bảo dưỡng
1.3. Đủ trang bị công nghệ bảo dưỡng, nguồn lực khác
1.4. Đủ trang bị bảo hộ an toàn
2. Thực hiện bảo dưỡng
2.1. Tháo, lắp các bộ phận chính của thước cặp đúng kỹ thuật
2.1. Tháo, lắp các bộ phận chính của panme đúng kỹ thuật
2.2. Hiệu chỉnh chính xác các bộ phận chính của thước cặp, panme
2.3. Lập đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc tài liệu;
- Chọn dụng cụ phù hợp để tháo lắp, dụng cụ kiểm tra và bảo dưỡng;
- Bảo dưỡng dụng cụ đo, kiểm, đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Hiệu chỉnh các chi tiết, cụm chi tiết trong các bộ phận dụng cụ đo;
- Kiểm tra, đánh giá các thông số dụng cụ đo.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kĩ thuật dụng cụ đo;
- Công dụng trang bị công nghệ bảo dưỡng;
- Phương pháp bảo dưỡng;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật của dụng cụ đo, kiểm;
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm;
- Ghẻ lau, dầu;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện bảo dưỡng thước cặp, panme đo ngoài:
- Tuân thủ đúng quy trình tháo lắp chi tiết dụng cụ đo, kiểm;
- Thực hiện bảo dưỡng đúng kỹ thuật;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: BẢO DƯỠNG DỤNG CỤ CẮT
MÃ SỐ: CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị bảo dưỡng
1.1. Đủ tài liệu kỹ thuật của dụng cụ cắt
1.2. Đủ mặt bằng bảo dưỡng
1.3. Đủ trang bị công nghệ bảo dưỡng, nguồn lực khác
1.4. Đủ trang bị bảo hộ an toàn
2. Thực hiện bảo dưỡng
2.1. Xác định chính xác dạng sai hỏng các bộ phận của dụng cụ cắt
2.2. Hiệu chỉnh chính xác các bộ phận của dụng cụ cắt
2.3. Lập đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Xác định sai hỏng của dụng cụ cắt;
- Mài dụng cụ cắt;
- Sử dụng các loại máy mài dụng cụ cắt;
- Bảo dưỡng dụng cụ cắt đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Kiểm tra thông số dụng cụ cắt dụng cụ cắt;
- Kiểm tra, đánh giá dụng cụ cắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng dụng cụ cắt ;
- Phương pháp sử dụng máy mài dụng cụ cắt;
- Phương pháp mài dụng cụ cắt;
- An toàn khi mài dụng cụ cắt;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật của dụng cụ cắt;
- Dụng cụ cắt;
- Máy mài dụng cụ cắt;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện bảo dưỡng dao vai:
- Tuân thủ đúng quy trình bảo dưỡng dụng cụ cắt;
- Thực hiện bảo dưỡng dụng cụ cắt đúng kỹ thuật;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM CAD
MÃ SỐ: CM28
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết kế
1.1. Đảm bảo vị trí làm việc
1.2. Có đầy đủ trang thiết bị văn phòng
1.3. Có đầy đủ máy tính, phần mềm vẽ, thiết kế tiện ích
1.4. Đầy đủ bản vẽ phác thảo
1.5. Đẩy đủ tài liệu thiết kế
1.6. Đầy đủ các thiết bị ngoại vi
2. Thiết lập bản vẽ mẫu
2.1. Khởi động đúng phần mềm
2.2. Xác định đúng không gian vẽ, gốc toạ độ
2.3. Thiết lập đúng grid, snap
2.4. Thiết lập đúng các thuộc tính bản vẽ: lớp, màu, kiểu đường
2.5. Định dạng đúng kích thước, dung sai, chất lượng bề mặt trên bản vẽ
2.6. Định dạng đúng kiểu chữ sử dụng trong bản vẽ
2.7. Định dạng đúng các thành phần khác của bản vẽ
2.8. Thiết lập đúng khối, thuộc tính khối cho khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết
2.9. Lưu bản vẽ mẫu vào đúng thư mục yêu cầu
3. Xây dựng hình biểu diễn
3.1. Mở đúng bản vẽ mẫu, ghi lại theo tên bản vẽ
3.2. Xác định đúng các hình chiếu bằng các công cụ vẽ, hiệu chỉnh
3.3. Vẽ đúng bản vẽ hình chiếu trục đo
3.4. Vẽ đúng hình cắt, mặt cắt bằng các công cụ vẽ, công cụ ghi mặt cắt
3.5. Vẽ đúng các hình phụ trợ
3.6. Chèn đúng chi tiết tiêu chuẩn trong thư viện hoặc thông qua tạo khối
4. Hoàn thiện bản vẽ
4.1. Ghi đầy đủ, chính xác kích thước, dung sai cho bản vẽ
4.2. Ghi đầy đủ, chính xác các yêu cầu kỹ thuật cho bản vẽ và các chỉ dẫn khác
4.3. Chèn đầy đủ, chính xác khung bản vẽ
4.4. Chèn đầy đủ, chính xác khung tên
4.5. Chèn đầy đủ, chính xác bảng kê chi tiết cho bản vẽ lắp
4.6. Kiểm tra đầy đủ, chính xác lớp và các thuộc tính của các đối tượng vẽ
4.7. Hiệu chỉnh đầy đủ, chính xác lần cuối
4.8. Lưu bản vẽ vào đúng thư mục yêu cầu
5. Xuất bản vẽ
5.1. Mở đúng bản vẽ đã hoàn thiện
5.2. Tạo đúng các layout, định dạng khổ giấy
5.3. Định dạng đúng máy in, đặt nét, màu in trong layout
5.4. Tạo đúng các khung hình trong layout
5.5. Chèn đúng khung bản vẽ, khung tên, bảng kê chi tiết trong layout
5.6. Kiểm tra đầy đủ các layout
5.7. Lưu đầy đủ các thay đổi
5.8. Xuất đúng ra các định dạng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kỹ thuật sử dụng: máy tính, phần mềm;
- Định dạng văn bản trong hệ CAD và các ký hiệu chỉ dẫn kỹ thuật khác;
- Tra cứu tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Đọc, hiểu bản vẽ phác thảo;
- Xây dựng các hình biểu diễn thông qua thao tác tạo, hiệu chỉnh các đối tượng hình học trong phần mềm CAD;
- Ghi kích thước, dung sai, nhám bề mặt và các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn;
- Hoàn thiện và chuẩn bị in ấn bản vẽ.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tính năng các phần mềm CAD;
- Phương pháp xây dựng bản vẽ trong các phần mềm CAD;
- Tiêu chuẩn Việt Nam về trình bày bản vẽ (TCVN 6083:2012);
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng;
- Máy tính PC được cài đặt phần mềm CAD, phần mềm văn phòng, phần mềm tiện ích, máy in, máy vẽ, trang bị công nghệ kèm theo;
- Dụng cụ đo, kiểm tra;
- Tài liệu tra cứu về vật liệu, dung sai, chi tiết máy;
- Chi tiết mẫu;
- Bản vẽ phác thảo chi tiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Sử dụng phần mềm CAD vẽ một bản vẽ chi tiết đảm bảo các yêu cầu:
- Bản vẽ chi tiết được trình bày đúng tiêu chuẩn, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các qui ước, yêu cầu kỹ thuật, ...
- Bản vẽ lắp ghép trình bày đúng tiêu chuẩn, đúng qui ước, thể hiện đầy đủ các yếu tố về hình biểu diễn, các yêu cầu kỹ thuật của máy, cụm máy, ...
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật bản vẽ phôi;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT PHỨC TẠP
MÃ SỐ: CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị tài liệu
1.1. Đủ bản vẽ chi tiết
1.2. Đủ sản lượng chi tiết bao gồm thành phần dự trữ cùng những điều kiện hạn chế khác của chi tiết
1.3. Đủ những tài liệu về thiết bị, máy công cụ, dụng cụ, đồ gá
1.4. Đủ sổ tay công nghệ chế tạo máy
2. Kiểm tra tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy
2.1. Trọng lượng kết cấu nhỏ nhất
2.2. Sử dụng vật liệu thống nhất tiêu chuẩn
2.3. Quy định kích thước dung sai và độ nhám bề mặt hợp lý
2.4. Sử dụng chi tiết máy và bề mặt chi tiết máy thống nhất, tiêu chuẩn
2.5. Kết cấu hợp lý để gia công cơ và lắp ráp thuận tiện
3. Phương pháp chế tạo phôi
3.1. Đúng vật liệu và cơ tính của vật liệu chi tiết gia công
3.2. Đúng kích thước, hình dáng và kết cấu của chi tiết
3.3. Đúng sản lượng hàng năm hoặc dạng sản xuất
3.4. Phù hợp với cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
4. Lập trình tự các nguyên công
4.1. Lập quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng trục hợp lý
4.2. Lập quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết dạng bạc hợp lý
5. Thiết kế nguyên công
5.1. Chọn chính xác máy
5.2. Xác định chính xác chuẩn công nghệ, phương án gá đặt và trang bị công nghệ
5.3. Xác định chính xác các thông số công nghệ
5.4. Định mức chính xác thời gian gia công
5.5. So sánh chính xác các phương án công nghệ
6. Hoàn thiện lập quy trình công nghệ gia công chi tiết
6.1. Lập chính xác phiếu tiến trình công nghệ
6.2. Lập chính xác phiếu quy trình công nghệ
6.3. Lập chính xác phiếu nguyên công
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nghiên cứu bản vẽ;
- Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy;
- Sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Lựa chọn chuẩn công nghệ, phương án gá đặt và trang bị công nghệ;
- Tính toán các thông số công nghệ;
- Lựa chọn phương pháp gia công.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp biểu diễn chi tiết trên bản vẽ kỹ thuật;
- Phương pháp tính thông số công nghệ;
- Phương pháp gia công trên máy tiện;
- Quy trình công nghệ chế tạo máy
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bản vẽ chi tiết;
- Tài liệu kỹ thuật liên quan;
- Thiết bị văn phòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập quy trình công nghệ tiện trục vitme ren thang dùng cho máy tiện:
- Tối ưu bản quy trình công nghệ gia công chi tiết;
- Đảm bảo định mức về thời gian.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HIỆU CHỈNH ĐỒ GÁ
MÃ SỐ: CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị hiệu chỉnh
1.1. Đủ tài liệu kỹ thuật của đồ gá
1.2. Đủ mặt bằng hiệu chỉnh
1.3. Đủ trang bị công nghệ hiệu chỉnh, nguồn lực khác
1.4. Đủ trang bị bảo hộ an toàn
2. Thực hiện hiệu chỉnh
2.1. Kiểm tra chính xác chất lượng đồ gá
2.2. Hiệu chỉnh chính xác các bộ phận của đồ gá
2.3. Lập đầy đủ hồ sơ hiệu chỉnh theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ lắp;
- Chọn dụng cụ phù hợp để tháo lắp, dụng cụ kiểm tra và bảo dưỡng;
- Hiệu chỉnh đồ gá đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Hiệu chỉnh các chi tiết, cụm chi tiết trong đồ gá;
- Kiểm tra toàn bộ đồ gá.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kiến thức về vẽ kĩ thuật, dung sai, vật liệu;
- Công dụng dụng cụ đo, kiểm;
- Công dụng trang bị công nghệ hiệu chỉnh;
- Phương pháp hiệu chỉnh;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hồ sơ kỹ thuật của đồ gá;
- Dụng cụ tháo lắp, dụng cụ đo kiểm;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện hiệu chỉnh mâm cặp 4 chấu:
- Tuân thủ đúng quy trình tháo lắp chi tiết của đồ gá;
- Thực hiện đo, kiểm đúng kỹ thuật;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HIỆU CHỈNH GIÁ ĐỠ
MÃ SỐ: CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị hiệu chỉnh
1.1. Đủ tài liệu kỹ thuật của giá đỡ
1.2. Đủ mặt bằng hiệu chỉnh
1.3. Đủ trang bị công nghệ hiệu chỉnh, nguồn lực khác
1.4. Đủ trang bị bảo hộ an toàn
2. Thực hiện bảo dưỡng
2.1. Tháo, lắp các bộ phận của giá đỡ di động đúng kỹ thuật
2.2. Tháo, lắp các bộ phận của giá đỡ cố định đúng kỹ thuật
2.3. Hiệu chỉnh chính xác các bộ phận của giá đỡ
2.4. Lập đầy đủ hồ sơ hiệu chỉnh theo quy định
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ;
- Chọn dụng cụ phù hợp để thao tác, dụng cụ kiểm tra và hiệu chỉnh;
- Hiệu chỉnh giá đỡ cố định đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Hiệu chỉnh giá đỡ di động đúng quy trình, đúng kĩ thuật;
- Hiệu chỉnh các chi tiết, cụm chi tiết trong giá đỡ cố định;
- Hiệu chỉnh các chi tiết, cụm chi tiết trong giá đỡ di động;
- Kiểm tra toàn bộ đồ gá.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kiến thức về vẽ kĩ thuật;
- Công dụng trang bị công nghệ hiệu chỉnh;
- Phương pháp hiệu chỉnh;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hồ sơ kỹ thuật của giá đỡ;
- Dụng cụ tháo lắp;
- Trang bị công nghệ kèm theo;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện hiệu chỉnh giá đỡ cố định:
- Tuân thủ đúng quy trình tháo lắp chi tiết của giá đỡ;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO ĐỒ GÁ
MÃ SỐ: CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết kế đồ gá
1.1. Đủ bản vẽ chi tiết gia công
1.2. Đủ sơ đồ gá đặt của nguyên công đang thiết kế
1.3. Đủ sản lượng chi tiết
1.4. Đủ các bước gia công, máy, dao, chế độ cắt
1.5. Đủ các loại tài liệu tra cứu: sổ tay công nghệ chế tạo máy, sổ tay thiết kế cơ khí…
2. T hiết kế đồ gá
2.1. Nghiên cứu chính xác sơ đồ gá đặt phôi và yêu cầu kỹ thuật của nguyên công
2.2. Xác định chính xác lực cắt, mô mem cắt, xác định phương, chiều và điểm đặt của lực cắt, mô men cắt
2.3. Xác định chính xác kết cấu các bộ phận khác của đồ gá (bộ phận dẫn hướng, gá dao, thân đồ gá, đế gá,…)
2.4. Xác định chính xác kết cấu các cơ cấu phụ (chốt tỳ phụ, cơ cấu phân độ,…)
2.5. Xác định chính xác sai số cho phép của đồ gá theo yêu cầu của từng nguyên công
3. Xây dựng bản vẽ lắp chung của đồ gá
3.1. Vẽ chính xác các hình chiếu của chi tiết gia công
3.2. Vẽ chính xác cơ cấu định vị của chi tiết gia công
3.3. Vẽ chính xác các cơ cấu kẹp chặt của chi tiết gia công
3.4. Vẽ chính xác các cơ cấu dẫn hướng dụng cụ, điều chỉnh dụng cụ
3.5. Vẽ chính xác thân đồ gá phải đảm bảo cứng vững và có tính công nghệ cao
3.6. Ghi chính xác các kích thước cơ bản của đồ gá
3.7. Đánh số chính xác các chi tiết của đồ gá
3.8. Xác định chính xác điều kiện kỹ thuật của đồ gá theo yêu cầu của nguyên công và khả năng công nghệ chế tạo đồ gá thực tế
5. Chế tạo đồ gá
5.1. Lựa chọn chính xác các chi tiết tiêu chuẩn có sẵn
5.2. Gia công các chi tiết của đồ gá đúng yêu cầu kỹ thuật
5.3. Lắp ghép chính xác các chi tiết của đồ gá
6. Kiểm tra và hoàn thiện đồ gá
6.1. Lắp đồ gá chính xác lên máy và cho chạy thử
6.2. Kiểm tra chính xác sai số của đồ gá
6.3. Hiệu chỉnh và hoàn thiện đồ gá
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc bản vẽ lắp;
- Vẽ bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp;
- Phân tích nguyên lý, kết cấu của đồ gá;
- Chọn và sử dụng các chi tiết, các bộ phận tiêu chuẩn của đồ gá;
- Tính toán thành thạo các sai số, lực kẹp;
- Sử dụng các loại sổ tay về đồ gá;
- Hiệu chỉnh các chi tiết, cụm chi tiết trong đồ gá;
- Kiểm tra toàn bộ đồ gá.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp thiết kế đồ gá;
- Các loại đồ gá điển hỉnh;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ tay công nghệ chế tạo máy;
- Sổ tay thiết kế cơ khí;
- Bản vẽ chi tiết gia công;
- Thiết bị văn phòng;
- Phần mềm thiết kế;
- Trang bị bảo hộ cá nhân.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện thiết kế, gia công đồ gá 2 chấu tự định tâm:
- Tuân thủ đúng quy trình thiết kế đồ gá;
- Thực hiện gia công và lắp ráp đồ gá đúng quy trình;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO DỤNG CỤ CẮT
MÃ SỐ: CM33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị thiết kế, chế tạo dụng cụ cắt
1.1. Đủ bản vẽ chế tạo dụng cụ cắt
1.2. Đủ bản yêu cầu kỹ thuật chế tạo và giao nhận dụng cụ cắt
1.3. Đủ số lượng dụng cụ cắt cần chế tạo
1.4. Đủ những số liệu về thiết bị, đặc tính kỹ thuật và tải trọng của thiết bị
1.5. Đủ các loại tài liệu tra cứu: sổ tay công nghệ chế tạo máy, sổ tay thiết kế cơ khí, nguyên lý cắt và dụng cụ cắt,…
2. Thực hiện t hiết kế dụng cụ cắt
2.1. Nghiên cứu chính xác sơ đồ gá đặt phôi và yêu cầu kỹ thuật của nguyên công
2.2. Xác định chính xác lực cắt, mô mem cắt, xác định phương, chiều và điểm đặt của lực cắt, mô men cắt
2.4. Xác định chính xác kết cấu của dụng cụ cắt
2.5. Xác định chính xác sai chế tạo dụng cụ cắt
3. Chế tạo dụng cụ cắt
3.1. Nghiên cứu bản vẽ chế tạo dụng cụ cắt
3.2. Xác định dạng sản xuất và điều kiện sản xuất
3.3. Lập kế hoạch gia công
3.4. Chọn loại phôi và phương pháp chế tạo phôi
3.5. Thiết kế công nghệ nguyên công
3.6. Chuyển giao các tài liệu cho bộ phận sản xuất
4. Kiểm tra và hoàn thiện dụng cụ cắt
4.1. Kiểm tra chính xác các thông số hình học của dụng cụ cắt
4.2. Kiểm tra chính xác độ nhám các bề mặt làm việc và bề mặt định vị của dụng cụ cắt
4.3. Kiểm tra chính xác độ cứng phần thân dao
4.4. Kiểm tra chính xác độ cứng phần cắt
4.5. Cắt thử dụng cụ cắt theo chế độ cắt được quy đinh theo tiêu chuẩn
4.6. Ghi chính xác nhãn hiệu dụng cụ cắt
4.7. Đóng gói bảo quản chính xác dụng cụ cắt
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Chọn phôi dụng cụ cắt;
- Phân tích nguyên lý, kết cấu của dụng cụ cắt;
- Sử dụng các loại tài liệu, sổ tay về dụng cụ cắt;
- Kiểm tra dụng cụ cắt;
- Sử dụng phần mềm thiết kế.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp thiết kế dụng cụ cắt;
- Các bộ phận của dụng cụ cắt;
- Đặc điểm cơ bản nhiệt luyện dụng cụ cắt;
- Kỹ thuật mài dụng cụ cắt;
- Thông số hình học dụng cụ cắt;
- Phương pháp thực hiện trang bị bảo hộ cá nhân.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các loại sổ tay dụng cụ cắt;
- Sổ tay công nghệ chế tạo máy;
- Sổ tay thiết kế cơ khí;
- Thiết bị văn phòng
- Phần mềm thiết kế
- Trang bị bảo hộ cá nhân
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện thiết kế, gia công thân dao 25x25x180 gá mảnh hợp kim:
- Tuân thủ đúng quy trình thiết kế dụng cụ cắt;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÍNH TOÁN BÁNH RĂNG THAY THẾ KHI TIỆN REN HỆ MET
MÃ SỐ: CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguyên lý tạo ren trên máy tiện
1.1. Phôi quay đúng chiều
1.2. Dao tịnh tiến đúng chiều
1.3. Xác định đúng xích truyền động giữa trục chính và trục vít me của máy
2. Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ MET
2.1. Tính đúng tỉ số truyền giữa trục chính và trục vít me
2.2. Tính chính xác bánh răng thay thế
2.3. Thử lại đúng cách tính toán
2.4. Kiểm tra đúng điều kiện ăn khớp
2.5. Vẽ đúng sơ đồ lắp bánh răng thay thế
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tra cứu tài liệu kỹ thuật tiện ren hệ MET;
- Vẽ sơ đồ truyền động bánh răng;
- Tính toán tỉ số truyền động bánh răng;
- Lựa chọn bánh răng thay thế.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tính tỉ số truyền động từ trục chính đến vít me;
- Kỹ thuật lập sơ đồ truyền động khi tiện ren;
- Kỹ thuật tính khoảng cách giữa các cặp bánh răng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật về tính toán bánh răng thay thế;
- Tài liệu tra cứu về bộ bánh răng tiêu chuẩn;
- Trang thiết bị văn phòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren bước 12 hệ MET đảm bảo:
- Các cặp bánh răng lựa chọn chính xác;
- Vẽ đúng sơ đồ lắp bánh răng;
- Đúng thời gian định mức.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÍNH TOÁN BÁNH RĂNG THAY THẾ KHI TIỆN REN HỆ ANH
MÃ SỐ: CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định nguyên lý tạo ren trên máy tiện
1.1. Phôi quay đúng chiều
1.2. Dao tịnh tiến đúng chiều
1.3. Xác định đúng xích truyền động giữa trục chính và trục vít me của máy
2. Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ Anh,
máy có bánh răng Z127
2.1. Lập bảng chuyển đổi 1 inches ra mm
2.2. Tính đúng tỉ số truyền giữa trục chính và trục vít me
2.3. Tính chính xác bánh răng thay thế
2.4. Thử lại đúng cách tính toán
2.5. Kiểm tra đúng điều kiện căn khớp
2.6. Vẽ đúng sơ đồ lắp bánh răng thay thế
3. Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren hệ Anh,
máy không có bánh răng Z127
3.1. Lập bảng chuyển đổi 1 inches ra mm
3.2. Tính đúng tỉ số truyền giữa trục chính và trục vít me
3.3. Tính chính xác bánh răng thay thế
3.4. Thử lại đúng cách tính toán
3.5. Kiểm tra đúng điều kiện căn khớp
3.6. Vẽ đúng sơ đồ lắp bánh răng thay thế
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tra cứu tài liệu kỹ thuật tiện ren hệ Anh;
- Vẽ sơ đồ truyền động bánh răng;
- Tính toán tỉ số truyền động bánh răng;
- Lựa chọn bánh răng thay thế.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật tính tỉ số truyền động từ trục chính đến vít me;
- Kỹ thuật lập sơ đồ truyền động khi tiện ren;
- Kỹ thuật tính khoảng cách giữa các cặp bánh răng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu kỹ thuật về tính toán bánh răng thay thế;
- Tài liệu tra cứu về bộ bánh răng tiêu chuẩn;
- Trang thiết bị văn phòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tính toán bánh răng thay thế khi tiện ren bước 3/8 hệ Anh đảm bảo:
- Các cặp bánh răng lựa chọn chính xác;
- Vẽ đúng sơ đồ lắp bánh răng;
- Đúng thời gian định mức.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÁO, LẮP BÁNH RĂNG THAY THẾ
MÃ SỐ: CM36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, tài liệu
1.1. Đầy đủ tài liệu quy trình tháo lắp bộ bánh răng thay thế
1.2. Đủ bộ bánh răng thay thế
1.3. Đủ dụng cụ tháo lắp
1.4. Đủ các trang thiết bị kèm theo
2. Tháo bánh răng thay thế
2.1. Bảo dưỡng đúng yêu cầu kỹ thuật bộ bánh răng thay thế
2.2. Nới lỏng vít điều chỉnh đúng trục bánh răng trung gian
2.3. Tháo đúng yêu cầu kỹ thuật cặp bánh răng ra khỏi trục trung gian
2.4. Tháo đúng yêu cầu kỹ thuật bánh răng ra khỏi trục chủ động (nhận chuyển động từ trục chính)
2.5. Tháo đúng yêu cầu kỹ thuật bánh răng ra khỏi trục dẫn (truyền chuyển động sang hộp bước tiến)
2.6. Vệ sinh và bảo quản bộ bánh răng đúng yêu cầu kỹ thuật
3. Lắp bánh răng thay thế
3.1. Chọn chính xác bộ bánh răng thay thế
3.2 Bảo dưỡng đúng yêu cầu kỹ thuật bộ bánh răng thay thế
3.3. Lắp đúng bánh răng vào trục chủ động
3.4. Lắp đúng bánh răng vào trục dẫn
3.5. Lắp đúng bánh răng trung gian và điều chỉnh khe hở lắp ghép
4. Kiểm tra và điều chỉnh lắp ghép bộ bánh răng thay thế
4.1. Kiểm tra chính xác khe hở cạnh răng và điều chỉnh
4.2. Kiểm tra chính xác vết tiếp xúc
4.3. Kiểm tra chính xác khe hở đỉnh răng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tra cứu tài liệu kỹ thuật tiện;
- Tháo lắp bánh răng;
- Lựa chọn dụng cụ tháo lắp;
- Lựa chọn các trang thiết bị cần thiết;
- Lựa chọn bánh răng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Truyền động bộ bánh răng thay thế;
- Kỹ thuật tiện;
- Phương pháp tháo lắp bánh răng;
- Phương pháp kiểm tra bánh răng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bộ bánh răng thay thế;
- Máy, thiết bị công nghệ kèm theo máy;
- Dụng cụ tháo lắp bánh răng;
- Tài liệu quy trình tháo lắp bánh răng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện tháo lắp bánh răng thay thế để tiện ren hệ MET bước 12 đảm bảo:
- Tháo, lắp bộ bánh răng thay thế đúng trình tự;
- Định mức về thời gian;
- An toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÍNH TOÁN VÀ ĐO GIÁN TIẾP
MÃ SỐ: CM37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tính toán đo gián tiếp độ lệch tâm
1.1. Xác định chính xác độ lệch tâm bằng thước đo cao
1.2. Xác định chính xác độ lệch tâm bằng đồng hồ so
1.3. Xác định chính xác độ lệch tâm bằng du xích bàn trượt ngang
2. Tính toán đo gián tiếp kích thước góc
2.1. Đo chính xác góc côn trong sử dụng bi và thước đo sâu
2.2. Đo chính xác góc côn ngoài sử dụng 2 ống lồng và thước đo sâu
2.3. Đo chính xác góc côn ngoài sử dụng 2 ống lồng và thước đo sâu
2.4. Đo chính xác góc côn ngoài sử dụng con lăn và thước Sin
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tra cứu tài liệu kỹ thuật tiện;
- Lựa chọn dụng cụ đo;
- Lựa chọn các trang thiết bị cần thiết;
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp tính toán đo gián tiếp;
- Phương pháp sử dụng các loại dụng cụ đo;
- Phương pháp sử dụng các trang thiết bị kèm theo khi đo gián tiếp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Tài liệu chuyên ngành về phương pháp đo gián tiếp;
- Thước đo cao, đồng hồ so, thước đo sâu, thước Sin;
- Ống, bi, con lăn;
- Máy tính cầm tay.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện tính toán đo gián tiếp trục lệch tâm e = 1± 0,05:
- Đo gián tiếp đúng trình tự;
- Đảm bảo định mức về thời gian;
- Đảm bảo an toàn cho người, trang bị công nghệ.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC
MÃ SỐ: CM 38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá trình độ nhân lực
1.1. Phân loại nhân lực theo vị trí công việc
1.2. Phân loại nhân lực theo trình độ tay nghề, mức độ hoàn thành công việc
2. Xác định chương trình, thời lượng, đối tượng, nguồn lực thực hiện công tác bồi dưỡng
2.1. Xác định đối tượng cần được bồi dưỡng
2.2. Xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng, thái độ cần bồi dưỡng
2.3. Xác định thời lượng bồi dưỡng
2.4. Xác định nguồn lực cần có để thực hiện
3. Lập bảng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực
3.1. Xác định thời điểm phù hợp để thực hiện
3.2. Lâp bảng kế hoạch thực hiện
3.3. Lập bản dự trù nguồn lực cần có để thực hiện
3.4. Trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch
3.5. Triển khai kế hoạch đã được duyệt
4. Lập bản đánh giá kết quả
4.1. Lập bản đánh giá mức độ hoàn thành của nhân lực tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ
4.2. Lập bản đánh giá hiệu quả của việc bồi dưỡng nâng cao trình độ với công việc sản xuất của đơn vị
4.3. Lập báo cáo cải tiến cho chương trình sau
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, đánh giá nguồn nhân lực;
- Lập bảng biểu, kế hoạch;
- Báo cáo, thuyết trình.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất;
- Thống kê, phân tích.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng phân công công việc;
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Trang bị văn phòng cần thiết;
- Nguồn lực thực hiện bồi dưỡng nâng cao.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua việc lập bảng kế hoạch bồi dưỡng nhân lực theo điều kiện cụ thể:
- Đảm bảo yêu cầu đầy đủ các nội dung;
- Đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở;
- Đảm bảo tính cập nhật cho các đối tượng được bồi dưỡng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM 39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng hợp dữ liệu
1.1. Tổng hợp chính xác đơn hàng (theo tuần, tháng, năm)
1.2. Tổng hợp đầy đủ nguồn lực hiện có của đơn vị
2. Lập bảng dự kiến tiến độ
2.1. Cập nhật đúng tiến độ sản xuất
2.2. Xác định chính xác hàm lượng có thể phát sinh
2.3. Lập được bảng dự kiến tiến độ (theo tuần,tháng năm)
3. Lập kế hoạch sản xuất
3.1. Phân công hợp lí lao động theo bảng tiến độ
3.2. Lập được phương án dự phòng
3.3. Lập bản dự trù đầy đủ nguồn lực để thực hiện
3.4. Lập được bảng kế hoạch sản xuất (theo tuần,tháng năm)
3.4. Trình được kế hoạch để lãnh đạo phê duyệt
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, tổng hợp dữ liệu;
- Lập bảng biểu, kế hoạch;
- Báo cáo, thuyết trình.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Thống kê, phân tích gia công cơ khí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng phân công công việc;
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xây dựng kế hoạch sản xuất (theo tuần, tháng, năm) của đơn vị đảm bảo các yêu cầu:
- Đầy đủ các nội dung;
- Phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở;
- Linh hoạt khi có yếu tố phát sinh.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC : KIỂM TRA, GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM 40
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch kiểm tra
1.1. Lập được kế hoạch kiểm tra định kì
1.2. Lập được kế hoạch kiểm tra đột xuất
2. Lập bảng nội dung giám sát
2.1. Cập nhật đúng tiến độ sản xuất, yếu tố đặc thù của từng đơn hàng
2.2. Cập nhật chính xác trình độ của lao động thực hiện
2.3. Xây dựng tiêu chí đánh giá phù hợp
2.4. Xác định đúng thời điểm, thời lượng giám sát
3. Kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất
3.1. Thực hiện đúng kiểm tra theo kế hoạch đề ra
3.2. Thực hiện giám sát, đánh giá đầy đủ các tiêu chí đã đề ra
3.3. Tổng hợp chính xác kết quả, báo cáo lãnh đạo kịp thời
3.4. Trao đổi thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời tới người lao động
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, tổng hợp dữ liệu gia công cơ khí;
- Lập bảng biểu, kế hoạch;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Thống kê, phân tích gia công cơ khí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng phân công công việc;
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng theo dõi, đánh giá;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất của đơn vị :
- Đảm bảo yêu cầu đầy đủ các nội dung ;
- Đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở;
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG, TRÌNH KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO NGUỒN LỰC CẦN THIẾT
MÃ SỐ: CM 41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng hợp, phân tích dữ liệu
1.1. Tổng hợp, phân tích được kế hoạch sản xuất
1.2. Tổng hợp, phân tích chính xác nguồn lực hiện có
2. Lập bảng phân bổ nguồn lực thực hiện kế hoạch sản xuất
2.1. Lập được bảng phân công lao động
2.2. Lập bảng phân bổ trang thiết bị, nguyên vật liệu ( gọi chung là cơ sở vật chất ) đủ để phục vụ sản xuất
3. Lập báo cáo thực trạng nguồn lực và đề nghị các yếu tố nguồn lực cần bổ sung
3.1. Xác định đúng yếu tố nguồn lực cần bổ sung
3.2. Lập báo cáo chính xác thực trạng nguồn lực
3.3. Lập đề nghị các yếu tố nguồn lực cần bổ sung phù hợp
3.4. Trình báo cáo lãnh đao phê duyệt kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, tổng hợp dữ liệu;
- Lập bảng biểu, kế hoạch;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Thống kê, phân tích gia công cơ khí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng phân công công việc;
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng thống kê nguồn lực;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xây dựng, trình kế hoạch đảm bảo nguồn lực cần thiết cho đơn vị để thực hiện kế hoạch sản xuất đảm bảo các yêu cầu :
- Đầy đủ các nội dung ;
- Phù hợp, kịp thời với điều kiện thực tiễn tại cơ sở.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: DỰ BÁO TIẾN ĐỘ GIA CÔNG
MÃ SỐ: CM 42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng hợp, phân tích dữ liệu
1.1. Tổng hợp, phân tích chính xác kế hoạch sản xuất
1.2. Tổng hợp, phân tích đầy đủ nguồn lực hiện có
1.3. Tổng hợp đầy đủ thực trạng sản xuất tại đơn vị
2. Xác định đúng tiến độ đang thực hiện
2.1. Phân tích chính xác tỉ lệ phần trăm giữa thời gian thực hiện và khối lượng công việc đã hoàn thành
2.2. Đối chiếu đúng với tiến độ tổng thể
2.3. Xác định được khả năng hoàn thành tiến độ
3. Dự báo tiến độ gia công
3.1. Dự báo được thời điểm có thể hoàn thành tiến độ
3.2. Lập được báo cáo thực trạng sản xuất, dự báo tiến độ gia công
3.3. Lập đề nghị các yếu tố nguồn lực cần bổ sung để hoàn thành tiến độ ( trường hợp chậm tiến độ) kịp thời
3.4. Lập được kế hoạch luân chuyển nguồn lực thực hiện công việc khác khi tiến độ hoàn thành trước thời hạn
3.5. Báo cáo lãnh đạo kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, tổng hợp dữ liệu;
- Sử dụng các công cụ quản lý sản xuất;
- Sử dụng các kỹ thuật tính toán, dự báo tiến độ sản xuất;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Thống kê, phân tích gia công cơ khí.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng thống kê nguồn lực
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xây dựng bảng dự báo tiến độ gia công dựa trên thực trạng gia công tại phân xưởng đảm bảo yêu cầu:
- Sát với thực tiễn;
- Có giải pháp phù hợp với dự báo đưa ra.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ GIA CÔNG
MÃ SỐ: CM 43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng hợp thực trạng sản xuất tại đơn vị
1.1. Phân tích được kế hoạch sản xuất
1.2. Phân tích chính xác nguồn lực hiện có
1.3. Xác định đầy đủ các yếu tố chi phối, liên quan
2. Xác định đúng đối tượng cần điều chỉnh
2.1. Phân tích chính xác tỉ lệ phần trăm giữa thời gian thực hiện và khối lượng công việc đã hoàn thành
2.2. Đối chiếu đúng với tiến độ tổng thể
2.3. Xác định được khả năng hoàn thành tiến độ
2.4. Xác định đúng đối tượng cần điều chỉnh
2.4. Báo cáo lãnh đạo kịp thời
3. Điều chỉnh tiến độ gia công
3.1. Điều động nhân lực thực hiện kịp thời
3.2. Điều động đầy đủ trang bị công nghệ thực hiện
3.3. Cải tiến được quy trình công nghệ gia công
3.4. Xác định đúng khả năng hoàn thành tiến độ sau khi đã điều chỉnh
3.5. Báo cáo lãnh đạo kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, tổng hợp dữ liệu;
- Sử dụng các công cụ quản lý sản xuất;
- Sử dụng các kỹ thuật tính toán, dự báo tiến độ sản xuất;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Thống kê, phân tích gia công cơ khí;
- Qui trình công nghệ gia công trên máy tiện vạn năng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng thống kê nguồn lực;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện điều chỉnh tiến độ gia công tại xưởng đảm bảo các yêu cầu:
- Đúng, đủ trình tự các bước;
- Phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC CUỘC HỌP CHUYÊN MÔN
MÃ SỐ: CM 44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị điều kiện tổ chức cuộc họp
1.1. Kế hoạch họp chuyên môn đầy đủ, chi tiết đến từng nội dung
1.2. Điều kiện văn phòng phù hợp
1.3. Nội dung cuộc họp ngắn gọn, rõ ràng
2. Lập danh sách triệu tập họp
2.1. Xác định đúng đối tượng cần triệu tập
2.2. Lập danh sách triệu tập họp đầy đủ
2.3. Thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời tới đối tượng triệu tập họp
3. Trình bày qui trình công nghệ gia công, dự kiến tiến độ gia công
3.1. Trình bày đúng qui trình công nghệ gia công
3.2. Trình bày được dự kiến tiến độ gia công
4. Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến góp ý
4.1. Hội thảo, thống nhất được mục tiêu đề ra về qui trình công nghệ gia công
4.2. Hội thảo, thống nhất được mục tiêu đề ra về tiến độ gia công
4.3. Báo cáo lãnh đạo kết quả buổi họp đầy đủ, kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thuyết trình;
- Sử dụng trang bị văn phòng;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Tổ chức sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Qui trình công nghệ gia công.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng phân công công việc;
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng qui trình công nghệ gia công;
- Văn phòng họp và trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Tổ chức, điều hành một cuộc họp chuyên môn đảm bảo các yêu cầu :
- Đầy đủ các nội dung (qui trình công nghệ gia công, tiến độ gia công);
- Phù hợp với điều kiện thực tiễn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIAO NHIỆM VỤ SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM 45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân loại nhiệm vụ sản xuất
1.1. Tổng hợp, phân tích được kế hoạch sản xuất
1.2. Sắp xếp, phân nhóm nhiệm vụ theo mức độ, thời gian hợp lí
2. Chọn đối tượng lao động thực hiện nhiệm vụ
2.1. Phân loại đúng năng lực thực hiện nhiệm vụ của lao động
2.2. Sắp xếp, phân nhóm lao động theo năng lực phù hợp với từng nhiệm vụ sản xuất
2.3. Lập được bảng dự kiến phân công nhiệm vụ (nội dung, vị trí, khối lượng, tiến độ thực hiện công việc)
2.4. Thông tin dự kiến phân công nhiệm vụ tới lao động kịp thời
2.5. Tổng hợp thông tin phản hồi từ phía người lao động đầy đủ, chính xác
2.6. Điều chỉnh hợp lý bảng phân công nhiệm vụ
3. Giao nhiệm vụ sản xuất
3.1. Xác định đúng thời điểm giao nhiệm vụ sản xuất
3.2. Xác định chính xác đối tượng được giao nhiệm vụ sản xuất
3.3. Tiến hành giao nhiệm vụ sản xuất (nội dung, vị trí, khối lượng, tiến độ thực hiện công việc) đầy đủ, chính xác, kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân loại nhiệm vụ;
- Lập bảng biểu phân công
- Sử dụng trang bị văn phòng;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Tổ chức sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Qui trình công nghệ gia công chi tiết trên máy tiện vạn năng .
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng phân công lao động;
- Các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện giao nhiệm vụ sản xuất để thực hiện một đơn hàng đảm bảo các yêu cầu :
- Giao đúng người (đúng năng lực, đúng số lượng người);
- Nội dung nhiệm vụ được giao rõ ràng (nội dung, vị trí, khối lượng, tiến độ thực hiện công việc);
- Phù hợp với điều kiện thực tiễn.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM 46
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát qui trình sản xuất
1.1. Giám sát khách quan cá nhân tuân thủ qui trình gia công
1.2. Giám sát chính xác từng khâu trong hệ thống công nghệ qui trình gia công
2. Giám sát chất lượng sản phẩm
2.1. Giám sát chất lượng gia công cá nhân đúng yêu cầu
2.2. Giám sát chất lượng gia công của từng khâu sản xuất đúng yêu cầu
2.3. Giám sát chất lượng sản phẩm hoàn thiện đúng yêu cầu
2.4. Giám sát tiến độ thực hiện công việc đúng yêu cầu
3. Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
3.1. Giám sát số lượng các trang bị phục vụ công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ đúng yêu cầu
3.2. Giám sát quá trình thực hiện của lao động về công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ đúng yêu cầu
4 . Giám sát việc thực hiện 5S
3.1. Giám sát số lượng các trang bị phục vụ công tác 5S đúng yêu cầu
3.2. Giám sát quá trình thực hiện của lao động về công tác 5S đúng yêu cầu
5. Báo cáo lãnh đạo
5.1. Lập, cập nhật đầy đủ, chính xác bảng kết quả giám sát từng khâu
5.2. Báo cáo lãnh đạo kịp thời về kết quả và phương hướng cải tiến
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phát hiện lỗi trong quá trình sản xuất;
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
- Lập, cập nhật bảng kết quả giám;
- Sử dụng trang bị văn phòng;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Qui trình công nghệ gia công trên máy tiện vạn năng;
- Kỹ thuật kiểm tra đánh giá sản phẩm;
- Kỹ thuật an toàn lao động và phòng chống cháy nổ ;
- Nguyên tắc 5S nơi làm việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Bảng qui trình gia công;
- Các nguồn lực thực hiện sản xuất;
- Các nguồn lực thực hiện An toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
- Các nguồn lực thực hiện 5S nơi làm việc;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện giám sát sản xuất tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Giám sát đúng, đủ các nội dung;
- Lập báo cáo kết quả giám sát đúng thực tế;
- Đề xuất phương án khắc phục các lỗi phát hiện khi giám sát phù hợp với thực tế của cơ sở .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT
MÃ SỐ: CM 47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đánh giá lao động
1.1. Đánh giá đúng chất lượng sản phẩm của lao động
1.2. Đánh giá chính xác năng suất lao động của lao động
1.3. Đánh giá đúng ý thức chấp hành của lao động
2. Đánh giá chất lượng sản phẩm
2.1. Đánh giá đúng chất lượng gia công cá nhân
2.2. Đánh giá đúng chất lượng gia công của từng khâu, từng nhóm sản xuất
2.3. Đánh giá đúng chất lượng sản phẩm hoàn thiện
3. Đánh giá việc đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
3.1. Đánh giá đúng tình trạng các trang bị phục vụ công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
3.2. Đánh giá đúng kết quả thực hiện của lao động về công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
4 . Giám sát việc thực hiện 5S
3.1. Đánh giá đúng tình trạng các trang bị phục vụ công tác 5S
3.2. Đánh giá đúng kết quả thực hiện của lao động về công tác 5S
5. Báo cáo lãnh đạo
5.1. Lập, cập nhật chính xác bảng kết quả đánh giá từng khâu
5.2. Báo cáo lãnh đạo kịp thời về kết quả và phương hướng cải tiến
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
- Lập, cập nhật bảng kết quả đánh giá;
- Sử dụng trang bị văn phòng;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm;
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm;
- Kỹ thuật an toàn lao động và phòng chống cháy nổ ;
- Nguyên tắc 5S nơi làm việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Các nguồn lực thực hiện sản xuất;
- Các nguồn lực thực hiện An toàn lao động và phòng chống cháy nổ;
- Các nguồn lực thực hiện 5S nơi làm việc;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện đánh giá sản xuất tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Đánh giá đúng, đủ các nội dung;
- Lập báo cáo kết quả đánh giá đúng thực tế;
- Đề xuất phương án khắc phục các lỗi phát hiện khi đánh giá (phù hợp với thực tế của cơ sở) .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TƯ VẤN CHO KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM 48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận đơn hàng
1.1. Nhận đơn hàng từ khách hàng đầy đủ, chính xác, kịp thời
1.2. Xác nhận đúng mức độ phù hợp của đơn hàng
1.3. Xác nhận đúng số lượng, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ của đơn hàng
2. Phân tích sản phẩm
2.1. Phân tích đúng về vật liệu của sản phẩm
2.2. Phân tích đúng về cấu tạo của sản phẩm
2.3. Phân tích đúng về điều kiện làm việc của sản phẩm
2.4. Phân tích đúng về khả năng gia công của sản phẩm
3. Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm
3.1. Tư vấn hợp lý cho khách hàng về khả năng thay thế vật liệu
3.2. Tư vấn hợp lý cho khách hàng về yêu cầu kỹ thuật
3.3. Tư vấn hợp lý cho khách hàng về phương pháp gia công
3.4. Tư vấn hợp lý cho khách hàng về tiến độ gia công
3.5. Tư vấn hợp lý cho khách hàng về phương thức giao nhận, hình thức thanh toán
3.6. Báo cáo lãnh đạo kịp thời để thống nhất hợp đồng với khách hàng
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Giao tiếp với khách hàng;
- Phân tích sản phẩm;
- Tính toán tiến độ gia công.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công nghệ gia công chi tiết trên máy tiện vạn năng;
- Vật liệu cơ khí;
- Tâm lý người tiêu dùng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng tiến độ sản xuất;
- Đơn hàng và khách hàng;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện tư vấn cho khách hàng (dựa trên một đơn hàng cụ thể) đảm bảo các yêu cầu :
- Nội dung tư vấn phải tuân thủ nguyên tắc: có lợi cho khách hàng, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở;
- Việc tư vấn phải hướng tới thỏa thuận được về đơn hàng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY
MÃ SỐ: CM 49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập bảng nội dung giám sát
1.1. Cập nhật đầy đủ, chính xác thống kê số lượng máy trong xưởng
1.2. Cập nhật hồ sơ của các máy trong xưởng đầy đủ, chính xác
1.3. Cập nhật báo cáo tình trạng hoạt động của các máy trong xưởng đầy đủ, chính xác
1.4. Phân loại đúng đối tượng và nội dung giám sát
1.5. Lập được bảng nội dung giám sát
2. Xây dựng kế hoạch giám sát
2.1. Sắp xếp hợp lý thứ tự ưu tiên các máy cần giám sát
2.2. Lập được kế hoạch giám sát với những nội dung cụ thể theo thứ tự ưu tiên
3. Tiến hành giám sát tình trạng hoạt động của các máy trong xưởng
3.1. Giám sát được độ chính xác của máy khi gia công
3.2. Giám sát đầy đủ tình trạng hoạt động của các hệ thống (điện, điện tử, cơ khí)
3.3. Giám sát đầy đủ tình trạng thực hiện bảo trì, bảo dưỡng cho máy
3.4. Lấy đầy đủ ý kiến của lao động vận hành máy làm dữ liệu tham khảo
3.5. Cập nhật hồ sơ quản lý máy đầy đủ, chính xác, kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thao tác vận hành máy;
- Kiểm tra độ chính xác của máy;
- Phát hiện các lỗi của máy khi hoạt động;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật sử dụng máy tiện vạn năng;
- Quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy tiện vạn năng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hệ thống máy trong xưởng;
- Các trang bị để thực hiện kiểm tra máy;
- Hồ sơ kỹ thuật của máy;
- Bảng theo dõi chế độ bảo trì, bảo dưỡng của máy.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện giám sát hệ thống máy tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Xây dựng nội dung giám sát cho từng máy;
- Kế hoạch giám sát rõ ràng, cường độ giám sát phù hợp;
- Kết quả giám sát phản ánh đúng tình trạng hoạt động của máy.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒ GÁ
MÃ SỐ: CM 50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập bảng nội dung giám sát
1.1. Cập nhật đầy đủ, chính xác số lượng, chủng loại đồ gá trong xưởng
1.2. Cập nhật đầy đủ, chính xác hồ sơ của các loại đồ gá trong xưởng
1.3. Cập nhật đầy đủ, chính xác báo cáo tình trạng hoạt động của các loại đồ gá trong xưởng
1.4. Phân loại đúng đối tượng và nội dung giám sát
1.5. Lập được bảng nội dung giám sát
2. Xây dựng kế hoạch giám sát
2.1. Sắp xếp hợp lý thứ tự ưu tiên các loại đồ gá cần giám sát
2.2. Lập được kế hoạch giám sát với những nội dung cụ thể theo thứ tự ưu tiên
3. Tiến hành giám sát tình trạng sử dụng các đồ gá trong xưởng
3.1. Giám sát đúng qui trình tháo, lắp đồ gá của lao động
3.2. Giám sát đúng tình trạng sử dụng đồ gá của lao động khi gia công
3.3. Giám sát đúng độ chính xác của đồ gá khi gia công
3.4. Đánh giá chính xác độ hao mòn, hỏng hóc theo thời gian gia công của đồ gá
3.5. Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế hợp lý
3.6. Giám sát đúng tình trạng thực hiện bảo trì, bảo dưỡng cho máy
3.7. Lấy đầy đủ ý kiến của lao động sử dụng đồ gá làm dữ liệu tham khảo
3.5. Cập nhật hồ sơ quản lý đồ gá đầy đủ, chính xác
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thao tác tháo lắp đồ gá;
- Kiểm tra độ chính xác của đồ gá;
- Phát hiện các lỗi của đồ gá khi sử dụng;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật gá lắp chi tiết gia công;
- Qui trình tháo lắp, kiểm tra đồ gá;
- Qui trình bảo dưỡng, bảo trì đồ gá.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hệ thống đồ gá trong xưởng;
- Các trang bị để thực hiện kiểm tra đồ gá;
- Hồ sơ kỹ thuật của đồ gá;
- Bảng theo dõi chế độ bảo trì, bảo dưỡng của đồ gá.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện giám sát tình trạng sử dụng đồ gá tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Xây dựng nội dung giám sát cho từng loại đồ gá;
- Kế hoạch giám sát rõ ràng, cường độ giám sát phù hợp;
- Kết quả giám sát phản ánh đúng tình trạng sử dụng đồ gá tại xưởng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ CẮT
MÃ SỐ: CM 51
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập bảng nội dung giám sát
1.1. Cập nhật đầy đủ số lượng, chủng loại dụng cụ cắt trong xưởng
1.2. Cập nhật chính xác tiến độ sản xuất của xưởng
1.3. Cập nhật đầy đủ, chính xác tình trạng sử dụng dụng cụ cắt của lao động theo từng vị trí làm việc
1.4. Phân loại đúng đối tượng và nội dung giám sát
1.5. Lập được bảng nội dung giám sát
2. Xây dựng kế hoạch giám sát
2.1. Sắp xếp hợp lý thứ tự ưu tiên các đối tượng cần giám sát
2.2. Lập được kế hoạch giám sát với những nội dung cụ thể theo thứ tự ưu tiên
3. Tiến hành giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ cắt trong xưởng
3.1. Giám sát đúng tình trạng sử dụng dụng cụ cắt của lao động khi gia công
3.2. Giám sát đúng tình trạng quản lý, bàn giao dụng cụ cắt trước và sau gia công
3.3. Giám sát đúng tuổi thọ của dụng cụ cắt khi gia công
3.4. Giám sát đúng tình trạng mài sửa, thay thế dụng cụ cắt của lao động
3.6. Giám sát đúng tình trạng thực hiện bảo quản, bảo dưỡng dụng cụ cắt
3.7. Cập nhật đầy đủ, chính xác hồ sơ quản lý dụng cụ cắt
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phán đoán, đánh giá;
- Kiểm tra tuổi thọ thực tế của dụng cụ cắt;
- Tra cứu chế độ cắt của dụng cụ cắt;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Công nghệ vật liệu làm dao và vật liệu gia công;
- Quy trình bảo quản, bảo dưỡng dụng cụ cắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng thống kê dụng cụ cắt trong xưởng;
- Các trang bị để thực hiện kiểm tra tuổi thọ của dụng cụ cắt;
- Tài liệu tra cứu chế độ cắt của dụng cụ cắt;
- Bảng theo dõi chế độ bảo quản, bảo dưỡng dụng cụ cắt.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ cắt tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Xây dựng nội dung giám sát cho từng loại dụng cụ cắt;
- Kế hoạch giám sát rõ ràng, cường độ giám sát phù hợp;
- Kết quả giám sát phản ánh đúng tình trạng sử dụng dụng cụ cắt tại xưởng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIÁM SÁT TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ ĐO, KIỂM
MÃ SỐ: CM 52
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập bảng nội dung giám sát
1.1. Cập nhật đúng số lượng, chủng loại dụng cụ đo, kiểm trong xưởng
1.2. Cập nhật đúng tình trạng sử dụng dụng cụ đo, kiểm của lao động theo từng vị trí làm việc
1.4. Phân loại đúng đối tượng và nội dung giám sát
1.5. Lập được bảng nội dung giám sát
2. Xây dựng kế hoạch giám sát
2.1. Sắp xếp hợp lý thứ tự ưu tiên các đối tượng cần giám sát
2.2. Lập được kế hoạch giám sát với những nội dung cụ thể theo thứ tự ưu tiên
3. Tiến hành giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ đo, kiểm trong xưởng
3.1. Giám sát đúng tình trạng sử dụng dụng cụ đo, kiểm của lao động khi gia công
3.2. Giám sát đúng tình trạng quản lý, bàn giao dụng cụ đo, kiểm trước và sau gia công
3.3. Giám sát đúng tuổi thọ của dụng cụ đo, kiểm
3.4. Giám sát đúng quá trình hiệu chỉnh, sửa chữa dụng cụ đo, kiểm
3.5. Giám sát đúng tình trạng thực hiện bảo quản, bảo dưỡng dụng cụ đo, kiểm
3.7. Cập nhật hồ sơ quản lý dụng cụ đo, kiểm đầy đủ, kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đánh giá chất lượng, tuổi thọ dụng cụ đo, kiểm;
- Hiệu chỉnh, sử dụng dụng cụ đo, kiểm;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nguyên lý, cấu tạo của dụng cụ đo, kiểm sử dụng trong xưởng;
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá dụng cụ đo, kiểm sử dụng trong xưởng;
- Quy trình bảo quản, bảo dưỡng, hiệu chỉnh, sửa chữa dụng cụ đo, kiểm sử dụng trong xưởng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng thống kê dụng cụ đo, kiểm trong xưởng;
- Các trang bị để thực hiện kiểm tra chất lượng của dụng cụ đo, kiểm;
- Các trang bị để thực hiện hiệu chỉnh, sửa chữa dụng cụ đo, kiểm;
- Bảng theo dõi chế độ bảo quản, bảo dưỡng dụng cụ đo kiểm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện giám sát tình trạng sử dụng dụng cụ đo kiểm tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu :
- Xây dựng nội dung giám sát cho từng loại dụng cụ đo kiểm;
- Kế hoạch giám sát rõ ràng, cường độ giám sát phù hợp;
- Kết quả giám sát phản ánh đúng tình trạng sử dụng dụng cụ đo kiểm tại xưởng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP KẾ HOẠCH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
MÃ SỐ: CM 53
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng hợp dữ liệu
1.1. Cập nhật đầy đủ tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị trong xưởng
1.2. Phân loại đúng nhóm máy móc - thiết bị cần thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
1.3. Sắp xếp hợp lý thứ tự ưu tiên thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
2. Lập bảng dự kiến tiến độ
2.1. Cập nhật đầy đủ nguồn lực để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
2.2. Xác định đúng hàm lượng nguồn lực, thời gian cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
2.3. Lập được bảng dự kiến tiến độ bảo dưỡng, sửa chữa (theo tuần,tháng, năm)
3. Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa
3.1. Phân công hợp lý lao động theo bảng tiến độ đã lập
3.2. Lập được phương án dự phòng
3.3. Lập được bản dự trù nguồn lực cần có để thực hiện
3.4. Lập được bảng kế hoạch thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa (theo tuần,tháng năm)
3.4. Trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích, tổng hợp dữ liệu;
- Lập bảng biểu, kế hoạch;
- Báo cáo, thuyết trình.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kỹ thuật thống kê, phân tích;
- Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị trong xưởng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng phân công công việc;
- Bảng thống kê trang thiết bị cần thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa;
- Bảng tiến độ bảo dưỡng, sửa chữa;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa (theo tuần,tháng năm) của đơn vị đảm bảo các yêu cầu:
- Đầy đủ các nội dung;
- Phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở;
- Linh hoạt khi có yếu tố phát sinh.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC : KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SỬA CHỮA
MÃ SỐ: CM 54
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng sửa chữa
1.1. Cập nhật đầy đủ, kịp thời kế hoạch sửa chữa
1.2. Xác định đúng đối tượng cần kiểm tra, đánh giá
1.3. Lập được kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng sửa chữa
1.4. Trình lãnh đạo kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng sửa chữa kịp thời
2. Tiến hành kiểm tra quá trình sửa chữa
2.1. Kiểm tra đầy đủ báo cáo tình trạng hỏng hóc của thiết bị
2.2. Kiểm tra chính xác quá trình chuẩn bị sửa chữa
2.3. Kiểm tra chính xác quá trình thực hiện sửa chữa
2.4. Kiểm tra chính xác quá trình kết thúc sửa chữa (bảo dưỡng, dọn dẹp, vệ sinh, bàn giao)
3. Đánh giá chất lượng sửa chữa
3.1. Đánh giá đúng kết quả được phản ánh từ yếu tố ngoại quan
3.2. Vận hành được thiết bị ở cả hai trạng thái (không tải, có tải) để đánh giá chất lượng sửa chữa
3.3. Đánh giá đúng mức độ phù hợp của phương án sửa chữa với thực trạng hỏng hóc
3.4. Đánh giá đúng mức độ phù hợp của thời gian sửa chữa với thực trạng hỏng hóc
3.5. Đánh giá đúng thái độ, trách nhiệm, tinh thần hợp tác của cá nhân
4. Báo cáo lãnh đạo
5.1. Lập được bảng đánh giá kết quả sửa chữa của cá nhân, nhóm sửa chữa
5.2. Tổng hợp đầy đủ kết quả của từng cá nhân trong gia đoạn cụ thể để có hình thức đề nghị khen, phê phù hợp
5.3. Báo cáo lãnh đạo đầy đủ và kịp thời về kết quả và phương hướng cải tiến
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra, phán đoán nguyên nhân, tình trạng hỏng hóc;
- Vận hành thiết bị, đánh giá chất lượng sửa chữa;
- Lập, cập nhật bảng đánh giá kết quả;
- Sử dụng trang bị văn phòng;
- Giao tiếp nơi làm việc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nguyên lý, cấu tạo, hoạt động của thiết bị;
- Qui trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị;
- Nguyên tắc 5S nơi làm việc.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch thực hiện kiểm tra, đánh giá;
- Báo cáo tình trạng hỏng hóc và phương án sửa chữa, thay thế;
- Đối tượng thực hiện sửa chữa (để đánh giá);
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng sửa chữa của một hoặc một nhóm thợ tại cơ sở đảm bảo các yêu cầu:
- Kiểm tra đủ các nội dung;
- Đánh giá đúng chất lượng sửa chữa;
- Lập báo cáo kết quả đánh giá đúng thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ PHÂN TẦNG (STRATIFICATION)
MÃ SỐ: CM 55
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
1.1. Xác định đúng dữ liệu cần đánh giá
1.2. Xác định đúng thời điểm đánh giá
1.3. Thu thập đầy đủ dữ liệu cần đánh giá tại vị trí cùng sản xuất chi tiết
2. Xây dựng biểu đồ ( chủ yếu là dạng cột)
2.1. Tính chính xác tỷ lệ phần trăm thành phẩm
2.2. Cập nhật chính xác, đầy đủ dữ liệu
2.3. Lập được biểu đồ
3. Phân tích biểu đồ
3.1. Phân tích đầy đủ dữ liệu phản ánh trên biểu đồ
3.2. Đề ra được hướng giải quyết
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng thời điểm đánh giá;
- Lựa chọn đúng đối tượng đánh giá;
- Thu thập, cập nhật dữ liệu;
- Sử dụng kỹ thuật lập biểu đồ STRATIFICATION;
- Sử dụng trang bị văn phòng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập biểu đồ STRATIFICATION;
- Phương pháp phân tích biểu đồ STRATIFICATION.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm của các vị trí cùng sản xuất;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập và phân tích tình hình sản suất tại các vị trí sản suất bằng biểu đồ STRATIFICATION đảm bảo các yêu cầu:
- Chính xác về số liệu;
- Đánh giá đúng tình hình sản xuất;
- Đề ra được phương hướng giải quyết.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ (HISTOGRAM)
MÃ SỐ: CM 56
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
1.1. Xác định đúng dữ liệu cần đánh giá
1.2. Xác định đúng thời điểm đánh giá
1.3. Thu thập đầy đủ dữ liệu cần đánh giá vị trí sản xuất
2. Xây dựng biểu đồ
2.1. Phân chia được các khoảng dữ liệu thu thập được (thường chia thành các khoảng đều nhau)
2.2. Xác định đúng số lượng của các khoảng
2.3. Cập nhật đầy đủ dữ liệu
2.4. Lập được biểu đồ
3. Phân tích biểu đồ
3.1. Phân tích được dữ liệu phản ánh trên biểu đồ
3.2. Đề ra đúng hướng giải quyết
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp tời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng thời điểm đánh giá;
- Lựa chọn đúng đối tượng đánh giá;
- Thu thập, cập nhật dữ liệu;
- Sử dụng kỹ thuật lập biểu đồ HISTOGRAM;
- Sử dụng trang bị văn phòng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Tổ chức sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập biểu đồ HISTOGRAM;
- Phương pháp phân tích biểu đồ HISTOGRAM.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm của các vị trí cùng sản xuất;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập và phân tích tình hình sản suất tại vị trí sản suất bằng biểu đồ HISTOGRAM đảm bảo các yêu cầu:
- Chính xác về số liệu;
- Đánh giá đúng tình hình sản xuất;
- Đề ra được phương hướng giải quyết.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG BẢNG KIỂM TRA (CHECK SHEET)
MÃ SỐ: CM 57
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng bảng kiểm tra
1.1. Xác định đúng số lượng cần kiểm tra
1.2. Xác định đúng đối tượng cần kiểm tra
1.3. Lập được bảng kiểm tra (ghi rõ số lượng, chất lượng, qui cách, vị trí, nguyên nhân…) của từng điểm cần kiểm tra
2. Tiến hành kiểm soát
2.1. Đối chiếu đúng các chỉ tiêu trên bảng kiểm tra với đối tượng được kiểm tra thực tế
2.2. Đánh dấu chính xác việc xác nhận hoặc không xác nhận
2.3. Viết được các ghi chú cần thiết
2.4. Cập nhật đầy đủ thông tin
3. Phân tích kết quả
3.1. Phân tích được dữ liệu phản ánh từ thông tin cập nhật
3.2. Bổ sung các điểm mới cho phù hợp
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng đối tượng kiểm tra;
- Sử dụng kỹ thuật lập bảng kiểm tra;
- Sử dụng trang bị văn phòng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Tổ chức sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập bảng kiểm tra;
- Phương pháp phân tích bảng kiểm tra.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Yêu cầu vê số lượng, qui cách, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm;
- Tài liệu qui định về các tiêu chuẩn liên quan;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập và sử dụng bảng kiểm tra (CHECK- SHEET) để kiểm tra một đơn hàng cụ thể đảm bảo các yêu cầu:
- Ghi rõ số lượng, chất lượng, qui cách, vị trí kiểm tra;
- Ghi rõ nguyên nhân không xác nhận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC : SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ ( CAUSE AND EFECT DIAGRAM )
MÃ SỐ: CM 58
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
1.1. Xác định đúng dữ liệu cần đánh giá (xương sống)
1.2. Thu thập đầy đủ dữ liệu tại các vị trí sản xuất
1.3. Xác định được các nguyên nhân dẫn đến kết quả thực tại (xương chính)
1.4. Xác định đầy đủ các yếu tố gây ra các nguyên nhân chính (xương nhỏ)
2. Xây dựng biểu đồ
2.1. Lập được biểu đồ hình xương cá
2.2. Sắp xếp hợp lý các nguyên nhân dẫn đến kết quả thực tại (dựng bộ xương chính)
2.3. Sắp xếp hợp lý các yếu tố gây ra các nguyên nhân chính (điền ương dăm)
2.4. Tìm ra giải pháp từ việc phân tích các nhân tố
2.5. Áp dụng được phương pháp: Hỏi 5 lần “tại sao” để tìm các nguyên nhân đúng đắn hơn
2.6. Hoàn thiện được biểu đồ xương cá
3. Phân tích biểu đồ
3.1. Phân tích được dữ liệu phản ánh trên biểu đồ
3.2. Đề ra đúng hướng giải quyết
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng đối tượng đánh giá;
- Phán đoán, thu thập, phân tích các nguyên nhân dẫn đến kết quả thực tại;
- Sử dụng kỹ thuật lập biểu đồ CAUSE AND EFECT DIAGRAM;
- Sử dụng trang bị văn phòng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Tổ chức sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập biểu đồ CAUSE AND EFECT DIAGRAM;
- Phương pháp phân tích biểu đồ CAUSE AND EFECT DIAGRAM.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Bảng cập nhật chất lượng sản phẩm và các lỗi thường gặp;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập, phân tích tìm nguyên nhân đẫn đến lỗi hỏng sản phẩm của một đơn hàng cụ thể bằng biểu đồ CAUSE AND EFECT DIAGRAM đảm bảo các yêu cầu:
- Xác định đúng các nguyên nhân chính dẫn đến kết quả thực tại;
- Phân tích chính xác các yếu tố gây ra các nguyên nhân chính ;
- Đề ra được phương hướng giải quyết.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ PARETO (NGUYÊN TẮC 80-20)
MÃ SỐ: CM 59
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
1.1. Xác định đúng các loại sai hỏng (dùng kết quả của biểu đồ xương cá làm dữ liệu đầu vào là tốt nhất)
1.2. Xác định đúng yếu tố thời gian của đồ thị (ngày, tháng, năm)
1.3. Tính chính xác tỷ lệ phần trăm cho từng sai hỏng (tổng cộng tỷ lệ các sai hỏng là 100%)
2. Xây dựng biểu đồ
2.1. Vẽ được trục đứng và trục ngang, chia khoảng tương ứng với các đơn vị thích hợp trên các trục
2.2. Vẽ được các cột thể hiện từng dạng sai hỏng theo thứ tự giảm dần từ trái qua phải về tỷ lệ phần trăm sai hỏng.
2.3. Viết đúng tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các đặc trưng của số liệu được vẽ trên đồ thị
3. Phân tích biểu đồ
3.1. Phân tích đúng dữ liệu phản ánh trên biểu đồ
3.2. Chỉ rõ đâu là những vấn đề lớn và nguyên nhân gây ra chúng
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, cập nhật dữ liệu (lập và phân tích biểu đồ xương cá);
- Sử dụng kỹ thuật lập biểu đồ PARETO;
- Sử dụng trang bị văn phòng;
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập biểu đồ PARETO;
- Phương pháp phân tích biểu đồ PARETO.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm của các vị trí sản xuất;
- Biểu đồ xương cá;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập và phân tích tình hình sản suất tại vị trí sản suất bằng biểu đồ PARETO đảm bảo các yêu cầu:
- Chính xác về số liệu;
- Đánh giá đúng những vấn đề lớn của quá trình sản suất ;
- Chỉ rõ những nguyên nhân gây ra các vấn đề đó;
- Tham mưu lãnh đạo hướng giải quyết phù hợp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN (SCATTER DIAGRAM)
MÃ SỐ: CM 60
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
1.1. Xác định đúng vấn đề cần tối ưu
1.2. Xác định đầy đủ yếu tố chủ chốt liên quan
1.3. Thu thập đầy đủ, chính xác dữ liệu
2. Xây dựng biểu đồ
2.1. Phân tích được định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số của hai nhân tố
2.2. Xác định chính xác tỉ lệ giữa trục tung và trục hoành sao cho cả hai dài gần bằng nhau
2.3. Vẽ được sơ đồ dữ liệu
2.4. Điền đầy đủ, chính xác tất cả các thông tin cần thiết vào biểu đồ
3. Phân tích biểu đồ
3.1. Phân tích đúng dữ liệu phản ánh trên biểu đồ
3.2. Chỉ rõ mức độ phụ thuộc nhau của hai nhân tố
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, cập nhật, phân tích dữ liệu;
- Sử dụng kỹ thuật lập biểu đồ SCATTER DIAGRAM;
- Sử dụng trang bị văn phòng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập biểu đồ SCATTER DIAGRAM;
- Phương pháp phân tích biểu đồ SCATTER DIAGRAM.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm của các vị trí sản xuất;
- Dữ liệu thống kê của hai nhân tố cần phân tích;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập và phân tích trên biểu đồ SCATTER DIAGRAM sự phụ thuộc lẫn nhau của hai nhân tố quyết định chất lượng sảm phẩm gia công của đơn vị đảm bảo các yêu cầu:
- Chính xác về số liệu;
- Đánh giá đúng mức độ phụ thuộc lẫn nhau của hai nhân tố ;
- Tham mưu lãnh đạo hướng giải quyết phù hợp.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT (CONTRL CHART)
MÃ SỐ: CM 61
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
1.1. Xác định đúng vấn đề cần kiểm soát
1.2. Xác định đúng loại biểu đồ thích hợp (dạng biến số hay dạng thuộc tính)
1.3. Xác định chính xác cỡ mẫu và tần số lấy mẫu
1.4. Thu thập đầy đủ, chính xác dữ liệu (lấy mẫu)
2. Xây dựng biểu đồ
2.1. Tính chính xác các giá trị thống kê đắc trưng cho mỗi mẫu
2.2. Xác định đúng giá trị đường trung bình, giới hạn trên, giới hạn dưới
2.3. Vẽ được biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê
2.4. Kiểm tra đầy đủ trên biểu đồ các điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát và các dấu hiệu bất thường
2.5. Điền đầy đủ tất cả các thông tin cần thiết vào biểu đồ
3. Phân tích biểu đồ
3.1. Phân tích đúng dữ liệu phản ánh trên biểu đồ.
3.2. Áp dụng đầy đủ các nguyên tắc để xác định mức độ ổn định hay bất ổn định của quá trình sản xuất
3.3. Trình lãnh đạo xem xét kịp thời
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, cập nhật, phân tích dữ liệu;
- Sử dụng kỹ thuật lập, phân tích biểu đồ CONTRL CHART;
- Sử dụng trang bị văn phòng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quản lý sản xuất lĩnh vực tiện vạn năng;
- Phương pháp lập biểu đồ CONTRL CHART;
- Phương pháp phân tích biểu đồ CONTRL CHART.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Báo cáo kết quả kiểm tra sản phẩm của các vị trí sản xuất;
- Dữ liệu thống kê của hai nhân tố cần phân tích;
- Trang bị văn phòng cần thiết.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Lập và phân tích trên biểu đồ CONTRL CHART mức độ ổn định của quá trình gia công tại đơn vị đảm bảo các yêu cầu:
- Chính xác về số liệu;
- Đánh giá đúng mức độ mức độ ổn định của quá trình gia công tại đơn vị.
|
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
TÊN NGHỀ:
VẬN TẢI HÀNG HÓA THUỘC DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
Hà Nội -
2019
|
GIỚI THIỆU
Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt gồm nhiều hoạt động sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về quản lý điều hành chạy tàu, tổ chức các dịch vụ hỗ trợ vận tải và các dịch vụ liên quan. Trên cơ sở phân tích tính đặc thù hoạt động nghề, Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt đặt ra nhiệm vụ xây dựng khung tham chiếu năng lực cơ bản đối với người lao động tham gia vào các quá trình tác nghiệp hàng hóa tại nơi xếp, nơi dỡ, cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng và công tác lập kế hoạch kỹ thuật trong vận tải hàng hóa trên mạng lưới đường sắt quốc gia (ngoại trừ các hoạt động liên quan đến công tác quản lý kỹ thuật về điều hành chạy tàu đường sắt).
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt được xây dựng với nội dung phù hợp với quy định hiện hành về xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và yêu cầu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành vận tải đường sắt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và liên kết đa lĩnh vực trong chuỗi logistics toàn cầu. Nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn nghề được xây dựng trên cơ sở phân tích thông tin khảo sát quy trình sản xuất, tình hình sử dụng lao động, yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần có và điều kiện thực hiện công việc đối với các vị trí việc làm phổ biến của nghề.
Về tham khảo, tham chiếu các Tiêu chuẩn kỹ năng nghề đã công bố: Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Vận tải hàng hóa tham khảo một số tiêu chuẩn kỹ năng nghề đã được công bố ở trong nước và trên thế giới liên quan đến vận tải hàng hóa nói chung, vận tải hàng hóa bằng đường sắt nói riêng. Tại Việt Nam, Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quản trị kinh doanh vận tải đường sắt (2011) được tham chiếu với các yêu cầu bổ sung về kiến thức, kỹ năng phù hợp với điều kiện hoạt động nghề nghiệp hiện nay. Một số Tiêu chuẩn nghề thuộc lĩnh vực vận tải và kho hàng của các nước trên thế giới cũng được tham khảo nhằm bổ sung cho các kỹ năng cần có liên quan đến hoạt động nghề, gồm: Tiêu chuẩn nghề quốc gia của Anh: Skills for Logistics (2012), gồm: Warehousing and Storage Support Operations; Warehousing and Storage; Logistics Operations. Tiêu chuẩn nghề quốc gia của Ấn Độ: Occupation Standards for Logistics Sector (2016), gồm: Land Transportation Executive, Land Transportation Manager, Transportation Consolidator; Warehouse, Inventory and Transport Manager; Loader/Unloader; Loading Supervisor; Cargo Surveyor; Warehouse Excutive; Warehouse Supervisor; Warehouse Manager; Invetory Clerk;
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực và phù hợp để cung cấp căn cứ quan trọng cho các tổ chức trong và ngoài ngành đường sắt trong việc tuyển dụng, sử dụng và đánh giá năng lực của người lao động; định hướng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo với các bậc trình độ khác nhau; các cơ quan quản lý nhân lực có thể sử dụng để đánh giá, công nhận bậc kỹ năng nghề cho người lao động làm việc trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
MÔ TẢ NGHỀ
Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt xây dựng khung năng lực cho các vị trí việc làm thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh tham gia trực tiếp vào các hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải và tác nghiệp hàng hóa trên mạng lưới đường sắt quốc gia. Bộ Tiêu chuẩn này không xây dựng khung năng lực cho các chức danh thuộc khối quản lý khai thác kỹ thuật về tổ chức chạy tàu và dồn xe.
Các hoạt động chủ yếu được nghiên cứu xây dựng khung năng lực nghề Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt gồm: Tác nghiệp hàng hóa và tổ chức thực hiện giao dịch khách hàng tại nơi xếp, nơi dỡ; giám sát an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch vận tải. Đối tượng lao động là hàng hóa và phương tiện vận tải đường sắt, các hoạt động nghề nghiệp được nghiên cứu để xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Vận tải hàng hóa không xác định yêu cầu tiêu chuẩn về sức khỏe của người lao động hoặc xem xét các khía cạnh liên quan trực tiếp đến an toàn, sức khỏe của cộng đồng.
Với điều kiện kinh doanh hiện nay của Đường sắt Việt Nam, các vị trí việc làm được đề xuất để xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề gồm 11 vị trí việc làm tại các ga, đường nhánh và tại văn phòng thuộc các đơn vị quản lý trạm vận tải, chi nhánh vận tải và công ty vận tải đường sắt.
Đối chiếu với khung bậc trình độ nghề và tính chất công việc, bậc trình độ nghề đối với các vị trí việc làm của nghề Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt cụ thể như sau:
A- Nhóm lao động trực tiếp làm việc tại các nhà ga, đường nhánh, áp tải hàng hóa theo tàu:
Nhân viên áp tải hàng hóa (trình độ nghề bậc 1): Nhân viên làm việc đi theo tàu, thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn và xử lý hàng hóa trên đường vận chuyển; giao nhận toa xe, hàng hóa.
Nhân viên thu cước phí vận tải hàng hóa (trình độ nghề bậc 1): Nhân viên làm việc tại văn phòng giao dịch vận tải hàng hóa ở ga đường sắt; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thẩm hạch hóa đơn gửi hàng, thanh toán tiền dịch vụ với khách hàng, nộp tiền thu hóa vận, lập báo cáo thu – chi hóa vận.
Nhân viên kho hàng (trình độ nghề bậc 1): Nhân viên làm việc tại hóa trường, kho, ke, bãi hàng; có nhiệm vụ quản lý, giám sát đảm bảo an toàn hàng hóa, sắp xếp hàng hóa, sử dụng dụng cụ, thiết bị bảo quản hàng hóa; thực hiện các thủ tục xuất- nhập hàng hóa tại kho, bãi.
Nhân viên giao nhận hàng hóa (trình độ nghề bậc 1): Nhân viên làm việc tại hóa trường, kho, ke, bãi hàng; có nhiệm vụ giao nhận hàng hóa với khách hàng; xử lý phát sinh về giao nhận hàng hóa.
Nhân viên thống kê vận tải hàng hóa tại ga đường sắt (trình độ nghề bậc 1): Nhân viên làm việc tại ga, hóa trường, kho, ke, bãi hàng; có nhiệm vụ thống kê khối lượng xếp –dỡ, thống kê các chỉ tiêu tác nghiệp hàng hóa của toa xe tại ga, đường nhánh; thống kê doanh thu vận tải ở ga đường sắt.
Nhân viên thư ký vận tải hàng hóa (trình độ nghề bậc 2): Nhân viên làm việc tại ga, hóa trường, thực hiện nhiệm vụ giao tiếp khách hàng, lập hóa đơn gửi hàng, biên bản sự cố hàng hóa và thực hiện giao tiếp toa xe với bộ phận chạy tàu ở ga.
Đôn đốc xếp dỡ (trình độ nghề bậc 2): Nhân viên làm việc tại hóa trường, kho, ke, bãi hàng; thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch xếp – dỡ hàng trong ban sản xuất, giao tiếp toa xe – hàng hóa; xây dựng phương án và hướng dẫn thực hiện xếp – dỡ hàng hóa; xử lý sự cố phát sinh trong quá trình xếp - dỡ hàng hóa;
Trực ban vận tải hàng hóa (trình độ nghề bậc 3): Nhân viên làm việc tại ga, hóa trường, thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức, đôn đốc thực hiện kế hoạch ban sản xuất, đề xuất biện pháp xử lý sự cố, phát sinh về hàng hóa; thực hiện giao dịch với khách hàng.
B- Nhóm lao động làm việc tại trạm, chi nhánh và công ty vận tải đường sắt:
- Kỹ thuật viên nghiệp vụ vận tải hàng hóa tại trạm vận tải đường sắt (trình độ nghề bậc 3) làm việc tại trạm vận tải đường sắt; thực hiện nhiệm vụ xây dựng phương án cấp xe, kế hoạch xếp – dỡ hàng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của trạm vận tải đường sắt;
- Kỹ thuật viên nghiệp vụ vận tải hàng hóa tại chi nhánh vận tải đường sắt (trình độ nghề bậc 4) thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch vận tải; tổ chức điều hành, kiểm tra thực hiện kế hoạch kỹ thuật của chi nhánh vận tải; phân tích đánh giá chất lượng, hiệu quả sản xuất của chi nhánh vận tải;
- Điều độ hàng hóa (trình độ nghề bậc 5) thực hiện nhiệm vụ xây dựng phương án luồng hàng, luồng xe và kế hoạch lập tàu; phối hợp với điều độ chạy tàu để tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch luồng xe, kế lập tàu hàng ngày; tổng hợp phân tích đánh giá chất lượng vận dụng toa xe hàng; tham mưu xây dựng định mức kỹ thuật về vận tải; tham gia xây dựng đề án phát triển dịch vụ vận tải.
DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC CỦA NGHỀ
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
Các năng lực chuyên môn
|
|
1
|
CM01
|
Tìm kiếm, thu thập thông tin về khách hàng
|
|
2
|
CM02
|
Kiểm tra kỹ thuật toa xe
|
|
3
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
4
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
5
|
CM05
|
Thực hiện quy định về tín hiệu giao thông đường sắt.
|
|
6
|
CM06
|
Kiểm tra mức độ an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển
|
|
7
|
CM07
|
Tham gia xử lý sự cố mất an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển
|
|
8
|
CM08
|
Thuyết trình báo cáo
|
|
9
|
CM09
|
Tham gia giải quyết sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu hàng
|
|
10
|
CM10
|
Xác định thành phần và tiêu chuẩn lập tàu
|
|
11
|
CM11
|
Xác định tình trạng hàng hóa trong kho
|
|
12
|
CM12
|
Xây dựng phương án xếp hàng hóa trong kho
|
|
13
|
CM13
|
Thực hiện quy định về an toàn lao động trong kho
|
|
14
|
CM14
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ bảo quản hàng hóa trong kho
|
|
15
|
CM15
|
Lập báo cáo hàng tồn kho
|
|
16
|
CM16
|
Lập phiếu xuất, nhập kho
|
|
17
|
CM17
|
Lập báo cáo hàng xuất, nhập kho
|
|
18
|
CM18
|
Xây dựng phương án xếp, dỡ hàng hóa lên phương tiện vận tải đường sắt.
|
|
19
|
CM19
|
Hướng dẫn thực hiện phương án xếp dỡ hàng hóa hóa lên phương tiện vận tải đường sắt.
|
|
20
|
CM20
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch xếp dỡ hàng hóa
|
|
21
|
CM21
|
Thực hiện giao nhận hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
|
22
|
CM22
|
Xử lý phát sinh trong giao nhận hàng hóa
|
|
23
|
CM23
|
Tiếp nhận thông tin yêu cầu xếp hàng của khách hàng
|
|
24
|
CM24
|
Xây dựng phương án cấp xe xếp hàng ngày tại ga đường sắt
|
|
25
|
CM25
|
Xác lập thông tin dữ liệu của hóa đơn gửi hàng
|
|
26
|
CM26
|
Thẩm hạch hóa đơn gửi hàng
|
|
27
|
CM27
|
Lập báo cáo hàng đến, hàng đi tại ga đường sắt
|
|
28
|
CM28
|
Thực hiện giao dịch thanh toán với khách hàng.
|
|
29
|
CM29
|
Lập báo cáo thống kê doanh thu vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
30
|
CM30
|
Lập kế hoạch sản xuất của ban vận tải hàng hóa ở ga đường sắt
|
|
31
|
CM31
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của ban vận tải hàng hóa tại ga đường sắt trong điều kiện không có sự cố, trở ngại phát sinh
|
|
32
|
CM32
|
Tham gia xử lý sự cố, phát sinh về vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
33
|
CM33
|
Thu thập thông tin, xác định các chỉ tiêu thống kê tác nghiệp hàng hóa của toa xe tại ga đường sắt
|
|
34
|
CM 34
|
Thu thập thông tin, xác định các chỉ tiêu thống kê sản lượng, doanh thu vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
35
|
CM35
|
Hướng dẫn thực hiện quy định mới về vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
36
|
CM 36
|
Tư vấn cho khách hàng về dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
37
|
CM 37
|
Xây dựng kế hoạch vận tải hàng ngày của trạm vận tải đường sắt
|
|
38
|
CM38
|
Tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch ngày của trạm vận tải đường sắt.
|
|
39
|
CM39
|
Tổng hợp sản lượng vận tải của trạm vận tải đường sắt
|
|
40
|
CM40
|
Tổng hợp chi phí, doanh thu vận tải của trạm vận tải đường sắt
|
|
41
|
CM 41
|
Phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch vận tải hàng hóa của trạm vận tải đường sắt
|
|
42
|
CM 42
|
Tổ chức thực hiện các quy định mới về vận tải hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt
|
|
43
|
CM 43
|
Xây dựng kế hoạch vận tải hàng hóa theo tháng của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
44
|
CM44
|
Tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch vận tải của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
45
|
CM45
|
Phân tích kết quả hoạt động vận tải của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
46
|
CM46
|
Tổ chức triển khai các quy định mới về vận tải hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
47
|
CM47
|
Xây dựng kế hoạch luồng hàng, luồng xe
|
|
48
|
CM48
|
Xây dựng kế hoạch lập tàu hàng ngày
|
|
49
|
CM49
|
Điều chỉnh kế hoạch luồng xe và kế hoạch lập tàu
|
|
50
|
CM50
|
Lập báo cáo thống kê vận dụng toa xe hàng
|
|
51
|
CM51
|
Tham mưu cho lãnh đạo ban hành các quy định về định mức kỹ thuật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
52
|
CM52
|
Tham gia xây dựng đề án phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
53
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
54
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN ÁP TẢI HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
2
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
3
|
CM05
|
Thực hiện quy định về tín hiệu giao thông đường sắt
|
|
4
|
CM06
|
Kiểm tra mức độ an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển
|
|
5
|
CM07
|
Tham gia xử lý sự cố mất an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển
|
|
6
|
CM21
|
Thực hiện giao nhận hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
|
7
|
CM22
|
Xử lý phát sinh trong giao nhận hàng hóa
|
|
8
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
9
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN KHO HÀNG
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM11
|
Xác định tình trạng hàng hóa trong kho
|
|
2
|
CM12
|
Xây dựng phương án xếp hàng hóa trong kho
|
|
3
|
CM13
|
Thực hiện quy định về an toàn lao động trong kho
|
|
4
|
CM14
|
Sử dụng thiết bị, dụng cụ bảo quản hàng hóa trong kho
|
|
5
|
CM15
|
Lập báo cáo hàng tồn kho
|
|
6
|
CM16
|
Lập phiếu xuất, nhập kho
|
|
7
|
CM17
|
Lập báo cáo hàng xuất, nhập kho
|
|
8
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN GIAO NHẬN HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
2
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
3
|
CM21
|
Thực hiện giao nhận hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
|
4
|
CM22
|
Xử lý phát sinh trong giao nhận hàng hóa
|
|
5
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
6
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN THU CƯỚC PHÍ VẬN TẢI HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
2
|
CM26
|
Thẩm hạch hóa đơn gửi hàng
|
|
3
|
CM27
|
Lập báo cáo hàng đến, hàng đi tại ga đường sắt
|
|
4
|
CM28
|
Thực hiện giao dịch thanh toán với khách hàng.
|
|
5
|
CM29
|
Lập báo cáo thống kê doanh thu vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
6
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
7
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN THỐNG KÊ VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 1
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
2
|
CM33
|
Thu thập thông tin, xác định các chỉ tiêu thống kê tác nghiệp hàng hóa của toa xe tại ga đường sắt
|
|
3
|
CM 34
|
Thu thập thông tin, xác định các chỉ tiêu thống kê sản lượng, doanh thu vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
4
|
CM27
|
Lập báo cáo hàng đến, hàng đi tại ga đường sắt
|
|
5
|
CM29
|
Lập báo cáo thống kê doanh thu vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
6
|
CM50
|
Lập báo cáo thống kê vận dụng toa xe hàng
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: NHÂN VIÊN THƯ KÝ VẬN TẢI HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM01
|
Tìm kiếm, thu thập thông tin về khách hàng
|
|
2
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
3
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
4
|
CM23
|
Tiếp nhận thông tin yêu cầu xếp hàng của khách hàng
|
|
5
|
CM24
|
Xây dựng phương án cấp xe xếp hàng ngày tại ga đường sắt
|
|
6
|
CM25
|
Xác lập thông tin dữ liệu của hóa đơn gửi hàng
|
|
7
|
CM26
|
Thẩm hạch hóa đơn gửi hàng
|
|
8
|
CM27
|
Lập báo cáo hàng đến, hàng đi tại ga đường sắt
|
|
9
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
10
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐÔN ĐỐC XẾP DỠ
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 2
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM02
|
Kiểm tra kỹ thuật toa xe
|
|
2
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
3
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
4
|
CM05
|
Thực hiện quy định về tín hiệu giao thông đường sắt.
|
|
5
|
CM18
|
Xây dựng phương án xếp, dỡ hàng hóa lên phương tiện vận tải đường sắt.
|
|
6
|
CM19
|
Hướng dẫn thực hiện phương án xếp dỡ hàng hóa hóa lên phương tiện vận tải đường sắt.
|
|
7
|
CM20
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch xếp dỡ hàng hóa
|
|
8
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: TRỰC BAN VẬN TẢI HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM02
|
Kiểm tra kỹ thuật toa xe
|
|
2
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
3
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
4
|
CM05
|
Thực hiện quy định về tín hiệu giao thông đường sắt.
|
|
5
|
CM07
|
Tham gia xử lý sự cố mất an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển
|
|
6
|
CM08
|
Thuyết trình báo cáo
|
|
7
|
CM09
|
Tham gia giải quyết sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu hàng
|
|
8
|
CM10
|
Xác định thành phần và tiêu chuẩn lập tàu
|
|
9
|
CM30
|
Lập kế hoạch sản xuất của ban vận tải hàng hóa ở ga đường sắt
|
|
10
|
CM31
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất của ban vận tải hàng hóa tại ga đường sắt trong điều kiện không có sự cố, trở ngại phát sinh
|
|
11
|
CM32
|
Tham gia xử lý sự cố, phát sinh về vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
12
|
CM35
|
Hướng dẫn thực hiện các quy định về vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
13
|
CM 36
|
Tư vấn cho khách hàng về dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
14
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
15
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN NGHIỆP VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 3
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM02
|
Kiểm tra kỹ thuật toa xe
|
|
2
|
CM03
|
Kiểm tra thương vụ toa xe
|
|
3
|
CM04
|
Xác định thông tin của hóa đơn gửi hàng
|
|
4
|
CM07
|
Tham gia xử lý sự cố mất an toàn hàng hóa trên đường vận chuyển
|
|
5
|
CM08
|
Thuyết trình báo cáo
|
|
6
|
CM09
|
Tham gia giải quyết sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu hàng
|
|
7
|
CM10
|
Xác định thành phần và tiêu chuẩn lập tàu
|
|
8
|
CM32
|
Tham gia xử lý sự cố, phát sinh về vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
9
|
CM 37
|
Xây dựng kế hoạch vận tải hàng ngày của trạm vận tải đường sắt
|
|
10
|
CM38
|
Tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch ngày của trạm vận tải đường sắt.
|
|
11
|
CM39
|
Tổng hợp sản lượng vận tải của trạm vận tải đường sắt
|
|
12
|
CM40
|
Tổng hợp chi phí, doanh thu vận tải của trạm vận tải đường sắt
|
|
13
|
CM 41
|
Phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch vận tải hàng hóa của trạm vận tải đường sắt
|
|
14
|
CM 42
|
Tổ chức thực hiện các quy định mới về vận tải hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt
|
|
15
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
16
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: KỸ THUẬT VIÊN NGHIỆP VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 4
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM08
|
Thuyết trình báo cáo
|
|
2
|
CM 43
|
Xây dựng kế hoạch vận tải hàng hóa theo tháng của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
3
|
CM44
|
Tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch vận tải của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
4
|
CM45
|
Phân tích kết quả hoạt động vận tải của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
5
|
CM46
|
Tổ chức triển khai các quy định mới về vận tải hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của chi nhánh vận tải đường sắt
|
|
6
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
7
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
TÊN VỊ TRÍ VIỆC LÀM: ĐIỀU ĐỘ HÀNG HÓA
BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ: 5
|
TT
|
Mã số
|
Tên đơn vị năng lực
|
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
Các năng lực cơ bản
|
|
1
|
CB01
|
Ứng xử nghề nghiệp
|
|
2
|
CB02
|
Thích nghi nghề nghiệp
|
|
3
|
CB03
|
Sử dụng công nghệ thông tin
|
|
4
|
CB04
|
An toàn lao động
|
|
5
|
CB05
|
Rèn luyện thân thể
|
|
6
|
CB06
|
Đạo đức nghề nghiệp
|
|
Các năng lực chung
|
Các năng lực chung
|
|
|
1
|
CC01
|
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong vận tải đường sắt
|
|
2
|
CC02
|
Giao tiếp hiệu quả với khách hàng
|
|
3
|
CC03
|
Thực hiện duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng
|
|
4
|
CC04
|
Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động
|
|
5
|
CC05
|
Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
6
|
CC06
|
Tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động
|
|
7
|
CC07
|
Tự đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
|
|
8
|
CC08
|
Tiếp nhận và xử lý thông tin khiếu nại của khách hàng
|
|
9
|
CC09
|
Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
|
|
10
|
CC10
|
Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ
|
|
11
|
CC11
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của cầu đường, thông tin tín hiệu đường sắt
|
|
12
|
CC12
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị kỹ thuật nhà ga
|
|
13
|
CC13
|
Xác định đặc điểm chủ yếu của thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt
|
|
14
|
CC14
|
Xác định các thông số kỹ thuật của phương tiện vận tải đường sắt
|
|
15
|
CC15
|
Cập nhật kiến thức ngành, nghề
|
|
16
|
CC16
|
Sử dụng thiết bị hành chính văn phòng
|
|
17
|
CC17
|
Làm việc nhóm hiệu quả
|
|
Các năng lực chuyên môn
|
||
|
1
|
CM08
|
Thuyết trình báo cáo
|
|
2
|
CM47
|
Xây dựng kế hoạch luồng hàng, luồng xe
|
|
3
|
CM48
|
Xây dựng kế hoạch lập tàu hàng ngày
|
|
4
|
CM49
|
Điều chỉnh kế hoạch luồng xe và kế hoạch lập tàu
|
|
5
|
CM50
|
Lập báo cáo thống kê vận dụng toa xe hàng
|
|
6
|
CM51
|
Tham mưu cho lãnh đạo ban hành các quy định về định mức kỹ thuật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
7
|
CM52
|
Tham gia xây dựng đề án phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt
|
|
8
|
CM53
|
Xác định cự ly vận chuyển trên tuyến đường sắt
|
|
9
|
CM54
|
Xác định đặc điểm và yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
|
CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ỨNG XỬ NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1 . Tác phong công nghiệp trong lao động
1.1. Ứng xử kịp thời theo trình độ kỹ thuật, công nghệ và cách thức quản lý lao động tại nơi làm việc.
1.2. Thực hiện được các yêu cầu tại nơi làm việc về hoạt động sản xuất, kinh doanh từng giai đoạn theo tiến độ, chất lượng, quy mô sản phẩm.
1.3. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo tác phong công nghiệp chung trong tổ chức nơi làm việc.
2. Thực hiện các quy định của pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động
2.1. Tránh được các sai sót, vi phạm pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động.
2.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động tại nơi làm việc.
2.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo chấp hành quy định pháp luật của nhà nước và quy định pháp luật về lao động chung của tập thể tổ chức nơi làm việc.
3. Thực hiện được các quy trình, chế độ làm việc
3.1. Tránh được các sai sót, vi phạm theo quy trình, chế độ về hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nơi làm việc.
3.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc duy trì, đảm bảo các quy trình, chế độ làm việc theo quy định.
3.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo bảo các quy trình, chế độ làm việc được tôn trọng và thực hiện nghiêm túc trong tổ chức nơi làm việc.
4 . Cập nhật, bổ sung, nâng cao trình độ
4.1. Học hỏi, sáng tạo, sáng kiến, áp dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào công việc để nâng cao năng suất lao động, đóng góp vào tăng năng lực cạnh tranh của tổ chức nơi làm việc.
4.2. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, học tập nâng cao trình độ và thăng tiến nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
4.3. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo khả năng học hỏi, sáng tạo, sáng kiến và áp dụng tiến bộ mới về khoa học công nghệ, khoa học quản lý trong tổ chức nơi làm việc.
5 . Tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp
5.1. Hiểu và phân tích tầm nhìn, xứ mệnh và giá trị của tổ chức nơi làm việc để áp dụng và truyền thông được về tổ chức nơi làm việc.
5.2. Xác định được kết quả tích cực từ hoạt động nghề nghiệp.
5.3. Đánh giá được giá trị bản thân với hoạt động nghề nghiệp.
5.4. Nhận thức được ý nghĩa, vai trò và giá trị của lĩnh vực nghề nghiệp đang hành nghề.
5.5. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, áp dụng giá trị tích cực trong thực hành nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
5.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo, duy trì tư duy tích cực trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
6. Xử lý , giải quyết các tình huống
6.1. Đánh giá, phân tích tình huống theo mức độ nhiệm vụ, công việc đảm nhận và đưa ra được những tình huống khác nhau bao gồm tình huống phát sinh có thể.
6.2. Vận dụng kỹ năng và kiến thức để lựa chọn giải pháp giải quyết hiệu quả tình huống khi phát sinh đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
6.3. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hành nghề nghiệp theo nhiệm vụ, công việc đảm nhận tại tổ chức nơi làm việc.
6.4. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống trong thực hiện nhiệm vụ, công việc chung trong tổ chức nơi làm việc.
7. Sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Đánh giá, phân tích để lựa chọn được công cụ lao động sẵn có và sử dụng lựa chọn đó thực hiện hiệu quả có năng suất, chất lượng nhiệm vụ, công việc đảm nhận.
7.2. Sử dụng, vận hành công cụ công cụ lao động theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.3. Đảm bảo chế độ hoạt động, lưu trữ, cất giữ công cụ lao động theo quy định, hướng dẫn kỹ thuật tránh sai sót, gây hỏng hóc và gây lãnh phí.
7.4. Phối hợp với các bộ phận, cá nhân liên quan trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động trong thực hành nghề nghiệp của bản thân và tập thể nới làm việc.
7.5. Thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc đảm bảo sử dụng hiệu quả công cụ lao động chung trong thực hành nghề nghiệp trong tổ chức nơi làm việc.
8. Hướng nghiệp
8.1 Đánh giá, phân tích được mục đích, vai trò, giá trị hoạt động nghề nghiệp của bản thân tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
8.2 Quản lý nghề nghiệp bản thân tại tổ chức nơi làm việc và hoạt động nghề nghiệp.
8.3 Phát triển và thăng tiến nghề nghiệp.
9. Khởi nghiệp
9.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và ý tưởng thay đổi để tăng năng suất lao động phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống
9.2. Định hướng, đánh giá, phân tích, lựa chọn được tình huống vận dụng khởi nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng.
9.3. Tích lũy kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp .
9.4. Lập kế hoạch, chiến lược khởi nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lãnh đạo bản thân;
- Giải quyết vấn đề;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn của nghề trong việc thực hiện nhiệm vụ;
- Đề xuất cải thiện phương thức làm việc đạt hiệu quả;
- Giao tiếp;
- Kỹ năng tính toán;
- Nhận thức về quy định, quy trình;
- Phối hợp nhóm;
- Sáng tạo;
- Ra quyết định;
- Truyền th ông;
- Sử dụng các thiết bị, dụng theo quy định.
Kiến thức thiết yếu
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp và quy trình sản xuất, quy trình thực hiện công việc;
- Năng suất lao động;
- Dịch vụ khách hàng;
- Tài chính;
- Tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ theo những yêu cầu của nghề;
- Tiêu chí đánh giá chất lượng kết quả thực hiện công việc;
- Quy tắc, nội dung giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng và các đối tác liên quan;
- Nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp nghề nghiệp với các bên liên quan;
- Giá trị tổ chức nơi làm việc;
- Quy định tại nơi làm việc;
- Quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động nghề nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô tả công việc, tiến trình thực hiện công việc;
- Hướng dẫn, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp.
- Qui định, qui tắc làm việc có liên quan;
- Các bộ luật liên quan;
- Các văn bản qui phạm pháp luật;
- Công cụ tìm kiếm, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật;
- Điều kiện làm việc theo phạm vi công việc tại đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá:
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc .
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THÍCH NGHI NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nhận thức thay đổi và xu thế phát triển nghề nghiệp
1.1 Phân tích được những tồn tại, các vấn đề cần giải quyết để cải thiện việc làm và thích nghi với môi trường làm việc, môi trường sống.
1.2. Xác định được các tình huống khác nhau có thể xảy ra trước một sự việc của việc làm và nghề nghiệp, hiện tượng xã hội.
1.3. Nhận diện và tổng hợp được những sự việc, hoạt động có tính lặp đi, lặp lại hoặc thành quy luật trong công việc.
2. Xây dựng mối quan hệ hiệu quả tại nơi làm việc
2.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận tại nơi làm việc.
2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác tích cực trong nhóm/bộ phận.
2.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
3. Đóng góp vào hoạt động của nhóm/bộ phận
3.1 Hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
3.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
4. Thực hiện hiệu quả công việc
4.1. Thực hiện đúng nội dung công việc theo sự hướng dẫn.
4.2. Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện công việc.
4.3. Giao, phân công công việc trong nhóm/bộ phận để hoàn thành tiến độ kế hoạch.
4.4. Xử lý được những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện công việc.
4.5. Đánh giá được kết quả thực hiện công việc của mình.
5. Xử lý hiệu quả các vấn đề và mâu thuẫn
5.1. Nhận diện được sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
5.2 Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
5.3 Xác định các vấn đề mâu thuẫn và tích cực xây dựng, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm/ bộ phận.
5.4 Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
5 . Cập nhật và vận dụng được các lợi thế sẵn có của khoa học công nghệ để thích ứng với thay đổi và xu thế phát triển.
5.1. Tìm kiếm, cập nhật và chia sẻ thông tin về sự tiến bộ, ứng dụng khoa học công nghệ và hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
5.2. Tham gia các hoạt động xã hội, công tác cộng đồng tại tổ chức nơi làm việc và cộng đồng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp, ứng xử;
- Thuyết trình;
- Đàm phán;
- Xác định và giải quyết vấn đề;
- Học và tự học;
- Phát triển cá nhân và sự nghiệp;
- Lập kế hoạch và tổ chức công việc;
- Công nghệ thông tin;
- Truyền thông;
- Ngoại ngữ;
- Chuyển đổi số;
- Tư duy phản biện;
- Cập nhật khoa học và công nghệ;
- Quản lý thời gian;
- Tư duy sáng tạo.
Kiến thức thiết yếu
- Quy trình, tiêu chuẩn và chính sách về làm việc nhóm theo những yêu cầu của ngành;
- Môi trường mạng;
- Phần mềm ứng dụng CNTT;
- Vai trò, mục đích và mục tiêu của cá nhân, tổ chức tại nơi làm việc;
- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân tại nơi làm việc;
- Hình thức và thực hành giao tiếp;
- Vai trò và quy định ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm;
- Áp dụng các phương thức giao tiếp hiệu quả trong môi trường nhóm;
- Tiêu chuẩn đạo đức và hành vi của các thành viên trong nhóm;
- Văn hóa doanh nghiệp và môi trường hoạt động nghề nghiệp;
- Văn hóa xã hội, phong tục, tập quán của địa phương;
- Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng của cá nhân, đơn vị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Quy tắc ứng xử của cơ quan/đơn vị;
- Mô tả công việc và sắp xếp nhân viên;
- Hướng dẫn kiểm soát các nguy cơ, rủi ro tại nơi làm việc;
- Thông tin phản hồi từ giám sát viên và đồng nghiệp;
- Điều kiện làm việc tại đơn vị; môi trường xã hội tại địa phương đơn vị đóng và nơi cư trú;
- Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc thuộc phạm vi nghề nghiệp.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá sự thành thạo đơn vị năng lực:
Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc trong nhóm thông qua:
- Bài tập kiểu dự án;
- Mô phỏng tình huống;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình kế hoạch của người được sát hạch nhằm cải thiện hiệu quả làm việc nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: CB03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị việc sử dụng công nghệ thông tin và thực hiện công nghệ thông tin phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc sử dụng công nghệ thông tin tại tổ chức nơi làm việc.
3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
4. Sử dụng công nghệ thông tin được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiêt yếu
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin cơ bản trong thực hành nghề nghiệp gồm các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
- Kỹ năng quan trọng và kiến thức thiết yếu về sử dụng, vận dụng công nghệ thông tin nâng cao trong thực hành nghề nghiệp gồm tất cả các mô đun cơ bản công nghệ thông tin được quy định tại khoản 1 điều 2 và đồng thời sử dụng, vận dụng được tối thiểu 03 mô đun trong số các mô đun quy định tại khoản 2 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phần cứng, phần mềm, môi trường mạng, kết nối mạng theo quy định tại các phụ lục kèm theo quy định tại điều 2, thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Bậc 1-2 đánh giá theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;
- Bậc 3 trở lên đánh giá tối thiểu 03 mô đun theo chuẩn sử dụng công nghệ thông tin nâng cao được quy định tại khoản 1 điều 2 thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: AN TOÀN LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CB04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện các qui định an toàn sức khỏe, lao động
1.1. Thực hiện các quy định pháp luật về công tác đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ, an toàn về điện và bảo vệ môi trường.
1.2. Sử dụng thiết bị, dụng cụ lao động và thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
1.3. Tham gia các hoạt động phòng chống, chữa cháy, phòng chống và cứu chữa tai nạn lao động.
1.4 Xác định những người có trách nhiệm để đưa ra những bất cập về sự an toàn ở nơi làm việc.
1.5 Xác định các mối nguy hiểm hiện có và tiềm ẩn tại nơi làm việc, báo cáo cho những người có trách nhiệm và ghi lại chúng theo quy định ở nơi làm việc
1.6 Xác định, thực hiện các thủ tục và hướng dẫn của cấp trên.
1.7 Xác định và báo cáo các sự cố khẩn cấp và thương tích cho người có trách nhiệm theo thủ tục ở nơi làm việc.
1.8 Xác định người chịu trách nhiệm và nhiệm vụ của họ đối với khu vực làm việc của mình.
2. Làm việc an toàn
2.1 Thực hiện theo các quy trình và hướng dẫn an toàn được cung cấp khi làm việc.
2.2 Tiến hành kiểm tra hệ thống và kiểm tra thiết bị trước khi làm việc.
2.3 Thực hiện quy trình làm việc để ứng phó với các sự cố khẩn cấp.
3. Tham gia vào các quy trình tư vấn về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc
3.1 Đóng góp cho các cuộc họp, các đợt kiểm tra và các hoạt động tư vấn khác về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc.
3.2 Phổ biến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động, vấn để về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc cho những người khác theo quy định của tổ chức.
3.3 Thực hiện các biện pháp để phòng tránh mối nguy hiểm và giảm rủi ro tại nơi làm việc.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Xác định và giải thích thông tin liên quan đến an toàn và các sự cố khẩn cấp;
- Cung cấp thông tin thực tế, sử dụng cấu trúc và ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và điều kiện;
- Trích xuất các dẫn chứng cụ thể từ các báo cáo, mô tả, ý kiến và giải thích;
- Tuân thủ các yêu cầu pháp lý về an toàn và đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc;
- Theo dõi các cách thức và thủ tục liên quan đến vai trò của mình;
- Tìm kiếm sự trợ giúp từ những người khác khi các vấn đề về an toàn nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của mình;
- Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên để đảm bảo sức khỏe và an toàn;
- Cập nhật các quy định về an toàn lao động, pháp lệnh về phòng chống, chữa cháy, phòng ngừa mất an toàn về điện và cứu hộ khi có tai nạn lao động;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn môi trường, bảo vệ môi trường;
- Vận động, tuyên truyền đồng nghiệp và người dân thực hiện nghiêm túc các quy định liên quan đến an toàn lao động, an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường tại nơi làm việc và nơi cư trú;
- Tham gia công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ.
Kiến thức thiết yếu
- Những lưu ý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của hoạt động kinh doanh và quan hệ khách hàng;
- Quy trình khẩn cấp và an toàn nơi làm việc;
- Quy trình báo cáo máy móc và thiết bị hỏng hóc;
- Quy định an toàn sức khỏe nghề nghiệp, yêu cầu về an toàn cá nhân, thiết bị và vật liệu;
- Vị trí và áp dụng thiết bị phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc;
- Quá trình xử lý hàng hóa nguy hiểm và hóa chất độc hại;
- Quy trình báo cáo tại nơi làm việc;
- Các quy định pháp luật về an toàn lao động, chế độ bảo hộ, công tác vệ sinh an toàn lao động và bảo vệ môi trường;
- Biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Tổ chức công tác cứu hộ, cứu nạn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Chính sách của các tổ chức có liên quan, quy trình vận hành và nội quy làm việc chuẩn;
- Quy định, quy tắc làm việc có liên quan;
- Công cụ, thiết bị và nguồn lực tại nơi làm việc;
- Thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với vai trò và khu vực làm việc.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành về công tác đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường tại đơn vị.
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Thực hành tại nơi sản xuất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
MÃ SỐ: CB0 5
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tự đánh giá sức khỏe bản thân.
1.1. Cập nhật kiến thức cơ bản về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.2. Tự đánh giá tình trạng sức khỏe theo các tiêu chí, thông số phổ biến về sức khỏe thể chất và tinh thần.
1.3. Tham vấn chuyên gia về sức khỏe thể chất và tinh thần để đánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
2. Rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần.
2.1. Tham gia các hoạt động rèn luyện thể thao, rèn luyện thể chất và văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.2. Tuyên truyền và tham gia xây dựng cộng đồng tích cực hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa văn nghệ tại đơn vị và nơi cư trú.
2.3. Tham vấn chuyên gia và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vận động rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe tinh thần.
2.4. Đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Đặt mục tiêu/động lực bản thân;
- Tự quản lý bản thân;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Rèn luyện đúng về kỹ thuật, quy định của môn thể dục thể thao;
- Cảm nhận văn hóa, nghệ thuật;
- Tham vấn chuyên gia và tự đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần; so sánh đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe trong hoạt động nghề nghiệp;
- Lựa chọn và thực hiện chế độ rèn luyện thể chất, nâng cao đời sống tinh thần phù hợp với điều kiện nơi làm việc và nơi cư trú;
- Hoạt động rèn luyện thể thao, văn hóa xã hội.
Kiến thức thiết yếu
- Yêu cầu của việc chăm sóc sức khỏe và rèn luyện thân thể;
- Yêu cầu giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường;
- Nội dung hoạt động thể chất;
- Nội dung về văn hóa, nghệ thuật;
- Nội dung cơ bản về sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần;
- Phương pháp tự rèn luyện để nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và nâng cao chất lượng sống.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe cá nhân;
- Giáo trình môn học giáo dục thể chất.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua hành vi sống của mỗi cá nhân.
Các phương pháp sau được sử dụng kết hợp để đánh giá
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan, tự luận;
- Mô phỏng tình huống;
- Thuyết trình hiểu biết về những nội dung chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể;
- Bài tập môn học giáo dục thể chất.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: CB06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thực hiện tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc
1.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung tư tưởng, đạo đức, lối sống trong xã hội và quy định hiến pháp, pháp luật liên quan, các thuần phong, mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc liên quan đến bản thân trong thực hành nghề nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ, công việc đảm nhận phù hợp với giá trị tổ chức nơi làm việc hay cộng đồng sinh sống.
1.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về tư tưởng, đạo đức, lối sống theo hiến pháp, pháp luật và phù hợp vơi thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc.
1.4. Thực hiện được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2. Thực hiện văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc
2.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung văn hóa nghề nghiệp của tổ chức nơi làm việc và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
2.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về văn hóa nghề nghiệp tại tổ chức nơi làm việc.
2.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế về văn hóa nghề nghiệp tại nơi làm việc.
1.4. Thực hiện nội dung văn hóa nghề nghiệp được bằng cách thức mới khác khi cần mà phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3. Sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường
3.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường và thực hiện nó phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
3.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường trong thực hành nghề nghiệp.
3.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4. Thực hiện trách nhiệm, tính tự chủ của bản thân về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp
4.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về năng suất, hiệu quả, chất lượng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
4.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện ban đầu về nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với thực hiện nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng đối với nhiệm vụ, công việc đảm nhận và phát triển bền vững đối với tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
4.4. Thực hiện được việc sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5. Thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước
5.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
5.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện các quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc và trong thực hành nghề nghiệp.
5.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước tại tổ chức nơi làm việc trong thực hành nghề nghiệp.
5.4. Thực hiện được quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật của Nhà nước bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6. Thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan
6.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
6.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan trong thực hành nghề nghiệp.
6.4. Thực hiện được tình đoàn kết, xây dựng và tư duy tích cực trong phối hợp với đồng nghiệp và trong tổ chức nơi làm việc và cộng đồng liên quan bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7. Thục hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp
7.1. Xác định được mục đích, vai trò, giá trị và nội dung về tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp và thực hiện chúng phù hợp với giá trị của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
7.2. Tạo ra và kết nối được các mối quan hệ liên quan đến bản thân trong việc thực hiện trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.3. Tạo ra và quan sát được các tình huống có thể bằng thực nghiệm với những giải pháp có thể thực hiện được và phản ánh qua thực tế việc thực hiện tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
7.4. Thực hiện được tính trách nhiệm và tính tự chủ của bản thân trong việc phối hợp đóng góp xây dựng đạo đức nghề nghiệp bằng cách thức mới khác khi cần mà vẫn phù hợp với mục đích của tổ chức nơi làm việc hoặc cộng đồng sinh sống.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng
- Tìm hiểu và học tập những nội dung năng lực thành phần về đạo đức nghề nghiệp;
- Xác định mục đích, vai trò, giá trị và nội dung các năng lực thành phần đạo đức nghề nghiệp;
- Phối hợp nhóm;
- Giao tiếp;
- Tư duy tích cực;
- Đánh giá và lãnh đạo, làm chủ bản thân;
- Đặt mục tiêu và động lực bản thân;
- Xác định vai trò, mục đích, giá trị tổ chức nơi làm việc và nghề nghiệp bản thân hành nghề;
- Xử lý tình huống khác nhau.
Kiến thức thiết yếu
- Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh;
- Hiến pháp, pháp luật liên quan;
- Thuần phong mỹ tục, văn hóa, truyền thống dân tộc vùng miền nơi làm việc và Việt Nam;
- Văn hóa, văn hóa nghề nghiệp nơi làm việc;
- Quy tắc ứng xử;
- Đạo đức nghề nghiệp;
- Nguồn tài nguyên và môi trường bền vững;
- Năng suất, hiệu quả, chất lượng;
- Năng lực cạnh tranh;
- Quyền và trách nhiệm công dân theo hiến pháp, pháp luật;
- Tổ chức và sống, làm việc trong tổ chức.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Được truyền đạt, đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, tài liệu liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Tìm kiếm, truy cập được các tài liệu, thông tin liên quan đến các kỹ năng quan trọng, kiến thức thiết yếu về đạo đức nghề nghiệp;
- Môi trường làm việc gồm lãnh đạo, quy định tổ chức, các hướng dẫn về thực hành, rèn luyện thực hiện đạo đức nghề nghiệp;
- Thời gian, công cụ về máy tính, môi trường kết nối mạng;
- Thực tế trải nghiệm rèn luyện, câp nhật về đạo đức nghề nghiệp theo định kỳ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Các phương pháp sau có thể được sử dụng kết hợp để đánh giá mức độ đạt được đơn vị năng lực:
- Nghiên cứu tình huống có thể là các tình huống thực tế;
- Tương tác với người khác;
- Quan sát, thu thập chứng cứ thực hiện công việc;
- Bài tập thực hành;
- Phỏng vấn, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận;
- Thuyết trình nhằm cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc;
- Bài viết tự luận.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN QUY TẤC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: CC01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các nguy cơ v à s ự c ố gây mất an toàn lao động.
1.1. Xác định các nguy cơ hỏa hoạn, cháy nổ hàng hóa trong kho, cháy nổ do chập điện; hỏa hoạn, cháy nổ hàng hóa trên toa xe trong quá trình vận chuyển.
1.2. Xác định nguy cơ hàng hóa bị xô lệch, đổ vỡ trong kho; hàng hóa bị rơi, đổ, vỡ trong quá trình xếp dỡ; hàng hóa bị xô lệch, đổ vỡ trong quá trình vận chuyển trên đường.
1.3. Kiểm tra đánh giá mức độ hàng hóa xếp quá tải trọng tải toa xe, tải trọng cầu đường; xếp lệch trọng tâm toa xe.
2 . Đảm bảo an toàn lao động tại nơi làm việc.
2.1. Tuân thủ các quy trình an toàn trong lao động xếp dỡ, bảo quản hàng hóa lên phương tiện vận tải.
2.2. Tuân thủ các quy trình an toàn trong lao động xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
2.3. Tuân thủ các quy trình an toàn trong lao động trong công tác vận hành máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hóa trong kho, ngoài hóa trường.
3 . Đảm bảo an toàn trong phòng, chống cháy nổ.
3.1. Tuân thủ các quy trình an toàn phòng chống cháy nổ hàng hóa trong kho, cháy nổ do chập điện.
3.2. Tuân thủ các quy trình an toàn phòng chống cháy nổ hàng hóa xếp trên phương tiện vận tải.
3.3. Tuân thủ các quy trình an toàn phòng chống cháy nổ trong công tác vận hành máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hóa trong kho, ngoài hóa trường.
3.4. Tuân thủ các quy trình an toàn phòng chống cháy nổ trong công tác vận hành máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hóa trong kho, ngoài hóa trường.
3.5. Tuân thủ các quy trình an toàn phòng chống cháy nổ trong công tác dồn dịch đưa lấy toa xe vào nơi xếp dỡ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Thực hiện quy định về an toàn trong tổ chức công tác xếp dỡ, phối hợp dồn xe tại ga và đảm bảo an toàn chạy tàu trên đường.
Thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc.
Thực hiện các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại kho hàng.
Xử lý tình huống phát sinh gây nguy cơ mất an toàn trong lao động trong xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa.
2. K i ến t h ức t h i ết y ếu .
Quy định về an toàn lao động trong vận tải đường sắt.
Quy trình quản lý, bảo quản hàng hóa trong kho.
Các nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp vận tải.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các điều kiện cơ bản.
Thiết bị, dụng cụ lao động
Dụng cụ bảo hộ lao động cá nhân.
Giấy tờ, sổ sách, mẫu biểu liên quan.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về khả năng nhận diện các nguy cơ mất an toàn lao động, kỹ năng thực hiện quy tắc an toàn trong công tác bảo quản, xếp dỡ hàng hóa và an toàn lao động tại hóa trường, nhà ga liên quan đến công tác chạy tàu, dồn xe.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: GIAO TIẾP HIỆU QUẢ VỚI KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CC0 2
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Công tác tiếp đón khách hàng .
1.1. Trao đổi thông tin và đặt lịch hẹn làm việc với khách hàng.
1.2. Chuẩn bị thiết bị, tài liệu (nếu có) tại văn phòng để thực hiện giao tiếp làm việc với khách hàng.
1.3. Thực hiện tiếp đón khách hàng tại địa điểm giao dịch.
1.4. Đảm bảo công việc tiếp đón đúng quy định, hài lòng cho khách hàng
2. T hực hiện giao tiếp nghiệp vụ với khách hàng.
2.1. Trao đổi nội dung công việc với khách hàng
2.2. Đề xuất, thống nhất nội dung và kết quả giao tiếp công việc.
2.3. Đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng nội dung giao tiếp công việc.
3 . Xử lý thông tin sau khi giao tiếp với khách hàng .
3.1. Tổng hợp thông tin đã trao đổi với khách hàng.
3.2. Chuyển các yêu cầu của khách hàng đến các tổ chức, cá nhân liên quan trong đơn vị.
3.3. Theo dõi và xử lý tiếp các vấn đề liên quan.
3.4. Phản hồi lại thông tin xử lý tới khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xác định mục đích, yêu cầu và nội dung cần trao đổi, giao tiếp với khách hàng.
Sắp xếp trình tự, nội dung làm việc với khách hàng.
Trao đổi thông tin, phân tích đánh giá và đề xuất biện pháp thực hiện nội dung công việc giao dịch với khách hàng.
Tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan đến nội dung giao tiếp với khách hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
Nội dung công việc liên quan đến giao tiếp nghiệp vụ với khách hàng.
Nội dung, trình tự và phương pháp tổ chức cuộc giao tiếp với khách hàng
Quy định của đơn vị về giao tiếp với khách hàng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Văn phòng tại phòng giao dịch khách hàng (trạm, chi nhánh vận tải)
Đối tượng khách hàng thuê vận tải đến giao dịch (lựa chọn hoặc ngẫu nhiên).
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành về nghiệp vụ tiếp đón, giao tiếp và xử lý thông tin khi giao tiếp nghiệp vụ hàng hóa với khách hàng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN DUY TRÌ, PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CC03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thiết lập mối quan hệ với khách hàng .
1.1. Tìm kiếm, thu thập thông tin về khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
1.2. Trao đổi thông tin chi tiết về các dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
1.3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của khách hàng.
1.4. Lưu trữ thông tin khách hàng trong hệ thống lưu trữ thông tin nội bộ đơn vị.
2 . Duy trì, p hát triển mối quan hệ với khách hàng
2.1. Thiết lập kênh thông tin trao đổi thường xuyên với khách hàng khi thực hiện hợp đồng vận tải theo đúng các quy định của đơn vị.
2.2. Thực hiện thường xuyên các cuộc tiếp xúc, trao đổi thông tin với khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.
2.3. Tìm kiếm thông tin khách hàng tiềm năng thông qua các khách hàng hiện tại.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thiết lập kênh thông tin, tổ chức thu thập, quản lý thông tin khách hàng.
Xây dựng kế hoạch và thực hiện các cuộc tiếp xúc, trao đổi thông tin với khách hàng.
Xây dựng kế hoạch tìm kiếm, xúc tiến giao tiếp với khách hàng tiềm năng
2. Kiến thức thiết yếu
Phương pháp tổ chức thu thập, quản lý thông tin và nhu cầu của khách hàng.
Nội dung, phương pháp tổ chức các cuộc tiếp xúc, trao đổi thông tin với khách hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Đối tượng khách hàng: Lựa chọn khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ.
Bối cảnh thực hiện theo điều kiện làm việc của trạm, chi nhánh vận tải
Các thiết bị hành chính, văn phòng.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về nghiệp vụ quản lý thông tin khách hàng, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp xúc, trao đổi thông tin với khách hàng. Có thể lựa chọn một khách hàng đã, đang sử dụng dịch vụ hoặc khách hàng tiềm năng để đánh giá năng lực của người lao động.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
MÃ SỐ : CC04
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm hiểu quy định về chế độ thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động trong đơn vị.
1.1. Tiếp nhận các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động.
1.2. Tìm hiểu các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng tiêu chuẩn chế độ thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
2 . Thực hiện quy định về thi đua, khen thưởng , kỷ luật lao động
2.1 . Đánh giá, đề xuất danh hiệu thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động đối với các cá nhân, tập thể thuộc phạm vi đơn vị.
2.2. Tham gia cuộc họp đánh giá, phân loại và đề xuất danh hiệu thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân, tập thể của đơn vị.
2.3. Lưu trữ thông tin về kết quả đánh giá, phân loại danh hiệu thi đua, khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Tự phân loại, đánh giá danh hiệu thi đua, khen thưởng của các cá nhân, tập thể theo quy định của ngành và đơn vị.
Tham gia họp, phân tích đánh giá, phân loại và đề xuất danh hiệu thi đua, khen thưởng.
2. Kiến thức thiết yếu
Luật Lao động.
Luật thi đua, khen thưởng.
Quy chế thi đua, khen thưởng, kỷ luật lao động của đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Thực hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng định kỳ theo điều kiện thực tế của bộ phận sản xuất tại đội, trạm, chi nhánh vận tải.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về đánh giá và thực hiện quy chế khen thưởng, kỷ luật lao động trong đơn vị.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TRONG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CC05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nghiên cứu các quy định pháp luật trong vận tải đường sắt
1.1. Tiếp nhận các văn bản pháp luật liên quan lĩnh vực vận tải đường sắt
1.2. Đọc hiểu, giải thích được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
2. Thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt
2.1. Thực hiện quy định về tiếp nhận yêu cầu, các thủ tục trước, trong và sau quá trình thực hiện một hợp đồng vận tải;
2.2. Thực hiện quy định về xử lý sự cố, phát sinh về hàng hóa, phương tiện, thiết bị tại ga, kho, bãi hàng và trên đường vận chuyển.
2.3. Thực hiện quy định về an toàn vận tải; sử dụng phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
2.4. Tổng hợp thông tin và báo cáo về việc thực hiện các quy định pháp luật trong vận tải hàng hóa đường sắt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Tìm kiếm thông tin, đọc hiểu các quy định pháp luật của ngành và quy định của đơn vị liên quan đến vận tải hàng hóa;
Phân tích các trường hợp xảy ra, xử lý đúng quy định, trách nhiệm và kịp thời những phát sinh, sự cố, trở ngại xảy ra trong vận tải đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy định chung về trách nhiệm, quyền hạn của các bên trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
Quy định về các trường hợp, biện pháp, trình tự, thủ tục xử lý những vấn đề phát sinh trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
Các quy định khác có liên quan
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Hợp đồng vận tải và dữ liệu, thông tin liên quan đến thực hiện hợp đồng vận tải;
Sổ sách, ấn chỉ, mẫu biểu quy định.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kỹ năng hiểu, phân tích để đưa ra biện pháp xử lý đúng quy định đối với các tình huống xảy ra của một hợp đồng vận tải.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỰ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ LAO ĐỘNG
MÃ SỐ : CC06
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị
1.1. Xác định mục đích đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị
1.2. Xác định phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị
1.3. Xác định tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị
2. Đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị
2.1. Thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động thuộc phạm vi phụ trách.
2.2. So sánh, đối chiếu với yêu cầu, tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động theo các tiêu chí, chỉ tiêu, tiêu chuẩn cho trước. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thu thập, xử lý thông tin.
Vận dụng tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật về vận dụng phương tiện, thiết bị lao động thuộc phạm vi phụ trách.
Phân tích, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi phụ trách.
2. Kiến thức thiết yếu
Đặc điểm của phương tiện, thiết bị lao động trong vận tải đường sắt.
Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị vận tải đường sắt
Các tiêu chí và công cụ phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Thiết bị, dụng cụ đo lường, khảo sát;
- Mẫu biểu thống kê tình hình thực hiện công tác được giao
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Trang thiết bị văn phòng, phần mềm tin học dùng cho việc thu thập đánh giá và lưu trữ thông tin, dữ liệu
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng tự đánh giá hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị lao động với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn quy định thuộc phạm vi phụ trách.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG
MÃ SỐ: CC07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Nghiên cứu các quy định đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
1.1. Quy định về thời gian làm việc, chế độ làm việc của đơn vị.
1.2. Quy định về định mức lao động của đơn vị.
1.3. Quy định về đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động của đơn vị.
2. Nghiên cứu hướng dẫn đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
2.1. Xác định mục đích của nghiên cứu đánh giá lao động
2.2. Xác định phương pháp đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
2.3. Xác định tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
3. Đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
3.1. Tổng hợp dữ liệu về tình hình thực hiện các quy định về lao động trong kỳ.
3.2. So sánh, đối chiếu, tiến hành tự đánh giá chất lượng, hiệu quả công, chỉ rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Vận dụng các quy định về đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
Tổng hợp, phân tích, đánh giá
2. Kiến thức thiết yếu
Luật lao động.
Quy chế sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Phân tích, đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước liên quan đến người lao động.
Các quy định của đơn vị về đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động
Mẫu biểu, công cụ để đánh giá chất lượng, hiệu quả lao động.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng tự phân tích đánh giá chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc được giao theo các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá quy định tại đơn vị.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN KHIẾU NẠI CỦA KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CC 08
T HÀN H P HẦ N V À T I Ê U C H Í TH Ự C H I Ệ N
1 . Tiếp nhận thông tin khiếu nại khách hàng.
1.1. Tiếp nhận thông tin khiếu nại của khách hàng cùng các bằng chứng có liên quan.
1.2. Kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của thông tin khiếu nại và thời hiệu khiếu nại còn thời hạn hay hết thời hạn theo quy định của pháp luật.
1.3. Đảm bảo tiếp nhận thông tin khiếu nại đúng đối tượng, thủ tục và trình tự.
2 . X ử l ý thông tin khiếu nại .
2.1. Tập hợp thông tin, chủ động giải quyết vụ việc khiếu nại thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn.
2.2. Tổng hợp thông tin, chuyển các yêu cầu vượt thẩm quyền giải quyết cho cấp trên có thẩm quyền.
2.3. Thông báo kịp thời cho khách hàng về tình trạng xử lý khiếu nại.
2.4. Lưu hồ sơ xử lý thông tin khiếu nại: Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại; tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có); biên bản tổ chức đối thoại (nếu có); quyết định giải quyết khiếu nại; các tài liệu khác có liên quan.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
1. K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Tiếp nhận, kiểm tra xác định sự hợp lệ của khiếu nại, đúng đối tượng, thủ tục khiếu nại của ngành, đơn vị
Phân tích, giải đáp thắc mắc của khách hàng khi tiếp nhận, xử lý thông tin khiếu nại.
Phân tích yêu cầu, xác định phạm vi trách nhiệm giải quyết khiếu nại.
2. K i ế n t hứ c t hiế t y ế u
Luật khiếu nại.
Quy trình chung trong xử lý khiếu nại của ngành và đơn vị
Đ I Ề U K I Ệ N TH Ự C H IỆ N
Đối tượng khách hàng khiếu nại: tổ chức, cá nhân;
Phạm vi thực hiện: Văn phòng trạm, chi nhánh vận tải.
Tài liệu, dụng cụ: Hồ sơ khiếu nại, hợp đồng vận tải;
H ƯỚ NG DẪ N Đ Á N H G I Á
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về nghiệp vụ giao tiếp, nhận và xử lý ban đầu đối với các khiếu nại của khách hàng liên quan đến thực hiện hợp đồng vận tải. TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: Thực hiện quy định về chế độ báo cáo thống kê vận tải đường sắt
MÃ SỐ: CC09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập danh mục các nội dung báo cáo và chuẩn bị số liệu báo cáo trong kỳ theo yêu cầu quản lý.
1.1. Kết quả thực hiện kế hoạch sản lượng vận tải: khối lượng hàng hóa vận chuyển, luân chuyển phân chia theo từng loại hàng.
1.2. Kết quả thực hiện kế hoạch doanh thu vận tải phân chia theo từng loại hàng.
1.3. Kết quả thực hiện kế hoạch chi phí vận tải.
1.4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng lao động, tiền lương.
1.5. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng phương tiện vận tải, máy móc xếp dỡ.
1.6. Kết quả thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải, máy móc xếp dỡ.
1.7. Các kết quả thực hiện kế hoạch công tác khác theo yêu cầu quản lý
2. Xác định thời hạn gửi báo cáo thống kê.
2.1. Xác định mục đích, yêu cầu lập báo cáo thống kê thuộc phạm vi phụ trách.
2.2. Xác định thời hạn báo cáo thống kê chuyên ngành theo yêu cầu.
3. Lập , gửi báo cáo thống kê .
3.1. Lập báo thống kê theo mẫu biểu quy định của ngành, của đơn vị.
3.2. Tập hợp dữ liệu, thông tin theo các chỉ tiêu vào mẫu biểu báo cáo thống kê
3.3. Tính toán các chỉ tiêu thống kê.
3.4. Lập danh sách các tổ chức, cá nhân nhận báo cáo thống kê theo yêu cầu quản lý.
3.5. In, đóng quyển chuyển báo cáo thống kê cho các bộ phận chức năng đơn vị phê duyệt và gửi báo cáo thống kê theo đúng thời hạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu.
Sử dụng máy tính để biên soạn các nội dung của báo cáo.
Lập kế hoạch để chuyển phát báo cáo đúng nơi và kịp thời
2. Kiến thức thiết yếu
Luật thống kê và các văn bản pháp quy hiện hành liên quan.
Lập báo cáo thống kê theo từng lĩnh vực theo yêu cầu công tác quản lý.
Cách định dạng báo cáo và các tài liệu khác sử dụng trong đơn vị
Các quy tắc an ninh và bảo mật liên quan đến các báo cáo và tài liệu nội bộ
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các nguồn thông tin, dữ liệu:
Chế độ lập báo cáo thống kê theo quy định của đơn vị.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ của đơn vị.
Các số liệu thống kê kỳ trước, kỳ kế hoạch.
2. Trang thiết bị:
Hệ thống máy tính kết nối mạng internet
Cơ sở dữ liệu
Các mẫu báo cáo
Máy in, máy scan
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về các quy định và nội dung báo cáo thống kê chuyên ngành thuộc phạm vi phụ trách.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG NGOẠI NGỮ TRONG GIAO TIẾP NGHIỆP VỤ
MÃ SỐ : CC10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Giao tiếp cơ bản
Thực hiện hội thoại đơn giản bằng một trong năm ngoại ngữ phổ biến trong hệ thống giáo dục quốc dân: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Nhật với các bên liên quan.
2. Sử dụng ngoại ngữ trong công việc chuyên môn
2.2. Đọc, hiểu được các thông số kỹ thuật bằng nước ngoài của các loại máy móc thiết bị trong đơn vị.
2.3. Đọc, hiểu được các thông tin bằng tiếng nước ngoài ghi trên bao bì các loại hàng hóa.
2.3. Đọc, hiểu được các thông tin bằng tiếng nước ngoài khi thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nghe, nói, đọc, viết bằng một trong năm ngoại ngữ phổ biến trong hệ thống giáo dục quốc dân đạt chuẩn bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ (hoặc tương đương) của Việt Nam.
- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành phổ biến trong giao tiếp, đọc, viết chứng từ, thư tín, văn bản của ngành.
2. Kiến thức thiết yếu.
Trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn bậc 2/6 khung năng lực ngoại ngữ (hoặc tương đương) của Việt Nam
Thuật ngữ chuyên ngành cơ bản (Tiếng Anh, Nga, Trung Quốc, Pháp,..) .
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phạm vi thực hiện: Văn phòng của trạm, chi nhánh vận tải;
Đối tượng giao tiếp: Khách hàng là người nước ngoài hoặc khách hàng là người Việt Nam sử dụng ngoại ngữ để giao tiếp theo kịch bản.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kỹ năng nghe, nói bằng một ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung Quốc, Nga, Pháp) trong giao tiếp nghiệp vụ theo kịch bản cho trước cùng với các tình huống ngẫu nhiên; đọc hiểu, viết một số chứng từ, thư tín theo mẫu.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CẦU ĐƯỜNG, THÔNG TIN TÍN HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CC11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các yếu tố về đường sắt
1.1. Xác định, phân loại đường sắt
1.2. Xác định đặc điểm về khổ đường sắt, chiều dài, độ dốc, ghi đường sắt của các loại đường trong ga: đường đón gửi, đường chứa xe, đường xếp dỡ, đường điều dẫn,…
1.3. Quy định về cố định sử dụng đường sắt trong ga.
2. Xác định các yếu tố về cầu đường sắt
2.1. Xác định, phân loại cầu đường sắt
2.2. Xác định đặc điểm về khổ giới hạn, chiều dài, độ dốc của cầu đường sắt.
2.3. Quy định về khai thác, sử dụng cầu đường sắt
3. Xác định các yếu tố về thông tin tín hiệu giao đường sắt
2.1. Xác định, phân loại thông tin tín hiệu đường sắt
2.2. Xác định đặc điểm, biểu thị của các loại thông tin tín hiệu giao thông đường sắt.
2.3. Quy định về điều kiện áp dụng và cách sử dụng các loại thông tin tín hiệu giao thông đường sắt
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Xác định được các yếu tố cầu đường,.
Phân loại được các yếu tố cầu đường.
Đánh giá được các đặc điểm khai thác kỹ thuật của cầu đường trên các tuyến đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
Phân loại cầu, đường.
Đặc điểm, yêu cầu khai thác kỹ thuật của cầu đường.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
Quy tắc quản lý kỹ thuật ga đường sắt
Quy chuẩn về thông tin tín hiệu giao thông đường sắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Quy tắc quản lý kỹ thuật ga đường sắt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt
2. Các trang thiết bị cần thiết
Sơ đồ, bản vẽ, hình vẽ về thiết bị cầu đường, thông tin tín hiệu giao thông đường sắt
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về xác định đặc điểm cấu tạo, điều kiện sử dụng của các thiết bị cầu đường, thông tin tín hiệu giao thông đường sắt hiện hành.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ KỸ THUẬT NHÀ GA ĐƯỜNG SẮT PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHẠY TÀU
MÃ SỐ : CC12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định đặc điểm, quy định sử dụng đường ở ga đường sắt
1.1. Phân biệt các loại đường, bãi trong hệ thống nhà ga đường sắt
1.2. Xác định đặc điểm, quy định sử dụng đường trong ga đường sắt.
2. Xác định đặc điểm, quy định sử dụng thiết bị ghi đường sắt
2.1. Phân biệt các loại ghi trong hệ thống nhà ga đường sắt
2.2. Xác định đặc điểm, quy định sử dụng ghi trong ga đường sắt.
3. Xác định đặc điểm, quy định sử dụng thiết bị đóng đường chạy tàu và tín hiệu chạy tàu tại ga .
3.1. Phân biệt các loại thiết bị đóng đường chạy tàu được sử dụng phổ biến hiện hành.
3.2. Hiểu được nguyên lý hoạt động và điều kiện sử dụng thiết bị đóng đường, tín hiện chạy tàu ở ga đường sắt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Quan sát, đọc hiểu thông số thiết bị đường, ghi, thiết bị đóng đường chạy tàu ở ga đường sắt
Phân tích điều kiện và yêu cầu khai thác thiết bị đường, ghi, đóng đường chạy tàu ở ga đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy tắc quản lý kỹ thuật ga
Đặc điểm và điều kiện khai thác thiết bị đường, ghi ở ga đường sắt; thiết bị đóng đường chạy tàu tại ga đường sắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.
Quy tắc quản lý kỹ thuật ga.
Tài liệu về thiết bị đóng đường chạy tàu liên khóa ở ga
Tài liệu về thông tin tín hiệu đường sắt
Tài liệu về hóa trường đường sắt
2. Các trang thiết bị cần thiết
Mô hình, bản vẽ các thiết bị chạy tàu tại ga đường sắt
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về xác định đặc điểm kỹ thuật và điều kiện khai thác của các thiết bị chạy tàu, thông tin tín hiệu tại ga đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CC13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các thông số kỹ thuật của kho, ke, bãi hàng tại ga
1.1. Xác định vị trí kho, ke, bãi hàng liên quan đến đường xếp – dỡ ở ga, bãi hàng;
1.2. Phân loại kho, ke, bãi hàng; đọc hiểu các thông số về chiều dài, chiều rộng, diện tích sử dụng, sức chứa theo khối lượng, thể tích chứa hàng của kho, ke, bãi hàng;
1.3. Đọc hiểu các thông số về năng lực tác nghiệp hàng hóa, năng thông qua kho, ke, bãi hàng hàng;
2. Xác định các thông số kỹ thuật của tuyến đường ô tô tại ga
2.1. Đọc hiểu sơ đồ mạng lưới đường ô tô phục vụ xếp –dỡ hàng tại kho, ke, bãi hàng ở ga;
2.2. Xác định cự ly di chuyển, sức chứa của các tuyến đường ô tô phục vụ xếp dỡ tại các kho, ke, bãi hàng;
2.3. Đọc hiểu các thông số về năng lực tác nghiệp hàng hóa, năng thông qua của các tuyến đường ô tô phục vụ xếp dỡ tại kho, ke, bãi hàng;
3. Xác định các thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị xếp dỡ
3.1. Nhận biết các loại thiết bị xếp dỡ phục vụ tại kho, ke, bãi hàng ở ga đường sắt;
3.2. Đọc hiểu thông tin các thông số kỹ thuật của thiết bị xếp dỡ về kích thước, tốc độ di chuyển, năng suất thiết kế và yêu cầu sử dụng;
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Nhận biết chủng loại, đọc hiểu thông số kỹ thuật của thiết bị kho, ke, bãi hàng tại ga đường sắt;
Đọc hiểu các thông số kỹ thuật của tuyến đường ô tô phục vụ xếp dỡ hàng hóa tại các kho, ke, bãi hàng;
Đọc hiểu thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hóa tại ga đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy tắc quản lý kỹ thuật ga
Đặc điểm khai thác kỹ thuật của các loại kho, ke, bãi hàng ở ga đường sắt
Đặc điểm kỹ thuật của các tuyến đường ô tô phục vụ xếp dỡ hàng hóa tại ga đường sắt.
Đặc điểm kỹ thuật của các loại máy móc, thiết bị xếp dỡ chủ yếu tại ga đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sơ đồ thiết kế ga, kho, ke, bãi hàng và các tuyến đường ô tô phục vụ xếp dỡ;
Hồ sơ thiết kế các loại máy móc, thiết bị xếp dỡ sử dụng phổ biến tại các ga đường sắt.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho tra cứu, in ấn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về cách xác định các thông số kỹ thuật của kho, ke, bãi hàng, đường xếp – dỡ phục vụ công tác vận tải hàng hóa tại ga.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CC14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định các thông số kỹ thuật của đầu máy và các phương tiện tự hành trên đường sắt
1.1. Phân biệt các loại đầu máy, phương tiện tự hành vận dụng trong vận tải đường sắt.
1.2. Đọc hiểu các thông số kỹ thuật về kích thước, công suất, đặc tính vận hành của đầu máy sử dụng để kéo tàu, dồn xe và các loại phương tiện tự hành trong vận tải đường sắt.
1.3. Xác định thông tin của đường đặc tính sức kéo, điều kiện vận dụng của đầu máy;
1.4. Xác định các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của đầu máy, các phương tiện tự hành trên đường sắt.
2. Xác định các thông số kỹ thuật của toa xe hàng
2.1. Phân biệt các loại toa xe hàng vận dụng trong vận tải đường sắt.
2.2. Đọc hiểu các thông số kỹ thuật về kích thước, tải trọng kỹ thuật, tốc độ khai thác, thiết bị hãm, đặc điểm của thiết bị chứa hàng, các yêu cầu trong tổ chức xếp dỡ và vận hành trên đường sắt.
2.3. Xác định các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của toa xe vận dụng trên mạng lưới đường sắt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Nhận biết chủng loại, đọc hiểu thông số kỹ thuật của các đầu máy vận dụng trong vận tải đường sắt.
Đọc hiểu các thông số kỹ thuật của các loại toa xe hàng trong vận tải đường sắt.
Đọc hiểu quy định về các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
Đặc điểm khai thác kỹ thuật của các loại đầu máy, toa xe vận dụng trên mạng lưới đường sắt Việt Nam và thế giới
Cập nhật quy định hiện hành tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Hồ sơ thiết kế, vận dụng của đầu máy, toa xe;
Văn bản quy phạm về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Sổ sách và thiết bị kiểm tra kỹ thuật toa xe, đầu máy.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về cách xác định các thông số kỹ thuật của toa xe hàng và đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của toa xe hàng trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CẬP NHẬT KIẾN THỨC NGÀNH, NGHỀ
MÃ SỐ: CC15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm kiếm, cập nhật thông tin liên quan đến ngành, nghề.
1.1. Tìm kiếm, cập nhật thông tin về quy phạm pháp luật do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành liên quan đến lĩnh vực ngành, nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.2. Tìm kiếm, cập nhật thông tin về hoạt động ngành ở trong nước và quốc tế.
1.3. Tìm kiếm, cập nhật thông tin nghiên cứu chuyên ngành về khoa học, công nghệ hiện đại trong nước và quốc tế liên quan đến lĩnh vực ngành, nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.4. Học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngành nghề.
2. Sử dụng hiệu quả thông tin về ngành, nghề.
2.1. Cung cấp thông tin ngành, nghề theo yêu cầu của khách hàng.
2.2. Phổ biến thông tin ngành, nghề tới mọi tổ chức, cá nhân đang làm việc tại đơn vị.
2.3. Xây dựng quy chế sản xuất kinh doanh của đơn vị phù hợp quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, phù hợp với kiến thức ngành nghề mới.
2.4. Chuẩn hóa các chức danh ngành, nghề trong đơn vị theo đúng quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, phù hợp với kiến thức ngành nghề mới.
2.5. Lưu giữ thông tin kiến thức ngành, nghề cập nhật trong hệ thống quản lý thông tin chung của đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Lựa chọn nguồn thông tin, sử dụng phương tiện, công cụ tìm kiếm thông tin.
Tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa kiến thức ngành, nghề.
Tự học, tự nghiên cứu.
2. Kiến thức thiết yếu
Sử dụng thành thạo các công cụ tìm kiếm thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh, khoa học và công nghệ liên quan lĩnh vực ngành nghề.
Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin thuộc lĩnh vực ngành nghề.
Phương pháp tự học, tự nghiên cứu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Phương tiện, công cụ tìm kiếm thông tin.
Điều kiện làm việc tại đơn vị.
4. H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá đơn vị năng lực này thông qua việc kiểm tra khả năng xác định vấn đề, lựa chọn nguồn thông tin; sử dụng hiệu quả các phương tiện, công cụ tìm kiếm; tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa kiến thức thu được từ nguồn thông tin.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
MÃ SỐ: C C1 6
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H ỰC H I Ệ N
1. T i ế p nh ậ n và s ử d ụ ng c ác thiết bị hành chính văn phòng
1.1. Tiếp nhận các thiết bị hành chính văn phòng theo yêu cầu công tác quản lý.
1.2. Sử dụng các thiết bị hành chính văn phòng một cách hiệu quả, phù hợp với chính sách và quy trình của đơn vị.
1.3. Bảo quản các thiết bị hành chính văn phòng theo đúng yêu cầu kỹ thuật phù hợp với đặc thù của đơn vị.
2 . L ựa c h ọn và s ử dụ ng c á c c ông n g h ệ quản lý hành chính p h ổ b i ế n
2.1. Lựa chọn công nghệ quản lý hành chínhphù hợp và/hoặc các phần mềm ứng dụng để đáp ứng yêu cầu của công việc.
2.2. Sử dụng công nghệ theo hướng khuyến khích thân thiện môi trường, làm việc hiệu quả, an toàn, phù hợp với đặc thù của đơn vị.
3 . D u y tr ì thiết bị và công ng h ệ quản lý hành chính
3.1. Duy trì, thay thế các phần thiết bị đã sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị.
3.2. Thực hiện và/ hoặc sắp xếp việc bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo thiết bị được duy trì hoạt động tốt theo hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu của đơn vị.
3.3. Xác định lỗi hư hỏng của thiết bị và thực hiện các hành động phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tìm kiếm sự trợ giúp của chuyên gia.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
1. K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Sử dụng các công cụ, thiết bị hành chính văn phòng phổ biến
Sử dụng thiết bị công nghệ, chương trình và ứng dụng văn phòng.
2. K i ến t h ức t h i ết y ếu
Đặc điểm thiết bị hành chính văn phòng.
Nội dung và quy tắc sử dụng thiết bị hành chính, văn phòng
Quy trình bảo trì, bảo dưỡng thiết bị văn phòng.
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
Các thiết bị văn phòng chủ yếu: Bàn, ghế, tủ đựng tài liệu; điện thoại, máy Fax, máy vi tính, máy in, máy chiếu, thiết bị kết nối mạng internet, các loại văn phòng phẩm, ổ đĩa tin học, thiết bị âm thanh, phòng họp,..
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H G IÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về quy trình sử dụng, bảo dưỡng các thiết bị văn phòng chủ yếu phục vụ cho công việc cụ thể.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LÀM VIỆC NHÓM HIỆU QUẢ
MÃ SỐ: C C17
TH À N H P H Ầ N VÀ TIÊU C H Í T H Ự C H I Ệ N
1 . X â y dự ng m ối q uan hệ t ạ i n ơi l à m v i ệc
1.1. Xác định trách nhiệm bản thân trong quan hệ giao tiếp công việc và quan hệ cá nhân với các thành viên trong nhóm/bộ phận.
1.2. Tích cực xây dựng mối quan hệ hợp tác trong nhóm/bộ phận.
1.3. Khuyến khích, ghi nhận và hành động dựa trên phản hồi từ thành viên khác trong nhóm/bộ phận.
2 . Đ ó n g góp v à o h o ạt đ ộ n g c ủ a n hó m / b ộ p hậ n
2.1. Tích cực tham gia xây dựng mục tiêu chung của nhóm.
2.2. Sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phận để đảm bảo đạt được mục tiêu chung của nhóm/bộ phận.
2.3. Chia sẻ thông tin liên quan tới công việc với các thành viên trong nhóm/bộ phận nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.
3 . X ử lý h i ệu q u ả xung đột trong nhóm
3.1. Tôn trọng sự khác biệt về giá trị và niềm tin cá nhân cũng như tầm quan trọng của chúng trong xây dựng các mối quan hệ.
3.2. Xác định sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong phong cách giao tiếp để xử lý một cách thích hợp.
3.3. Xác định các vấn đề và mâu thuẫn xảy ra tại nơi làm việc.
3.4. Tìm kiếm sự trợ giúp của thành viên trong nhóm/bộ phận khi có vấn đề hay mâu thuẫn nảy sinh.
CÁ C K Ỹ NĂN G Q UA N T RỌN G V À K I Ế N T H Ứ C T H I Ế T YẾ U
1. K ỹ n ă n g q u a n tr ọ n g
Tham gia xây dựng mục tiêu, phân công trách nhiệm làm việc của các thành viên nhóm.
Xây dựng mối quan hệ và trao đổi thông tin với các thành viên nhóm.
Hợp tác, hỗ trợ thành viên để đạt được mục tiêu nhóm.
Xử lý các mâu thuẫn xảy ra trong nhóm.
2. K i ến t h ức t h i ết y ếu
Mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động của nhóm.
Phương pháp giao tiếp, trao đổi thông tin của nhóm.
Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm.
Giải quyết xung đột trong nhóm
Đ I Ề U K IỆ N T H Ự C H I Ệ N
Đội hình nhóm/bộ phận làm việc.
Trang thiết bị, dụng cụ và bối cảnh thực hiện công việc của nhóm.
H Ư Ớ N G D Ẫ N Đ Á N H GIÁ
Đơn vị năng lực này có thể được đánh giá thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm, sự tham gia của các thành viên trong nhóm để đạt được kết quả liên quan đến: xây dựng mục tiêu, phân công trách nhiệm, thực hiện giao tiếp hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm và kết quả thực hiện của từng thành viên đóng góp vào kết quả làm việc của nhóm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TÌM KIẾM, THU THẬP THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ: CM01
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tìm kiếm, thu thập thông tin về khách hàng.
1.1. Tìm kiếm thông tin khách hàng mới thông qua các khách hàng đã ký kết hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp.
1.2. Tìm kiếm thông tin khách hàng thông qua website doanh nghiệp.
1.3. Tìm kiếm thông tin khách hàng thông qua đầu mối các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.
1.4. Tìm kiếm thông tin khách hàng thông qua các cảng vụ, trung tâm logistics.
1.5. Quảng bá hình ảnh, thông tin doanh nghiệp thông qua các chương trình quảng các trên các phương tiện thông tin đại chúng, các website, các ứng dụng phần mềm trên các thiết bị di động.
2. Tổng hợp thông tin về khách hàng .
2.1. Tổng hợp thông tin khách hàng theo vị trí, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất.
2.2. Tổng hợp thông tin khách hàng theo nhu cầu và yêu cầu vận tải hàng hóa.
2.3. Lưu trữ hồ sơ khách hàng và chuyển cho những bộ phận liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Thu thập thông tin về khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
Trao đổi và tư vấn cho khách hàng về các dịch vụ cung cấp và khả năng đáp ứng nhu cầu của đơn vị
2. Kiến thức thiết yếu.
Sử dụng thành thạo các phần mềm quảng cáo, tìm kiếm khách hàng trên các website và ứng dụng phần mềm trên các thiết bị di động.
Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia
Các nội quy, quy định, quy trình, thủ tục của đơn vị trong vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.
Văn hóa trong giao tiếp, ứng xử.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN.
1. Các văn bản pháp quy hiện hành.
Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia.
Các nội quy, quy định, quy trình, thủ tục của đơn vị trong vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.
2. Các công cụ tìm kiếm, thu thập thông tin.
Hồ sơ lưu trữ thông tin khách hàng của đơn vị; máy tính kết nối mạng internet; điện thoại để bàn, điện thoại di động.
Phương tiện, thiết bị thu th ập thông tin.
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về nghiệp vụ thu thập, tìm kiếm và tổng hợp thông tin về khách hàng thuộc phạm vi phụ trách.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA KỸ THUẬT TOA XE
MÃ SỐ : CM02
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, giấy tờ và tiếp nhận toa xe
1.1. Chuẩn bị dụng cụ cần thiết để thăm khám các thiết bị toa xe, gồm búa khám xe, đèn pin, đèn tay, cờ, chèn sắt và các dụng cụ cần thiết khác.
1.2. Chuẩn bị phiếu xác nhận kiểm tra kỹ thuật toa xe.
1.3. Tiếp nhận toa xe, kiểm tra đối chiếu số hiệu toa xe với bảng thành phần đoàn tàu (trường hợp kiểm tra kỹ thuật đoàn tàu).
2. Kiểm tra trạng thái kỹ thuật toa xe
2.1. Kiểm tra và xác định đúng trạng thái kỹ thuật của bộ phận chạy (bánh xe, gờ bánh xe, trục bánh, bầu dầu, giá chuyển hướng).
2.2. Kiểm tra và xác định đúng trạng thái kỹ thuật của thiết bị hãm gió ép trên toa xe (xi – lanh và pít – tông nồi hãm, van tam thông, thanh giằng và guốc hãm, ống chủ quản và vòi hãm,..); kiểm tra thiết bị hãm tay trên toa xe.
2.3. Kiểm tra và xác định đúng trạng thái kỹ thuật của bộ phận móc nối của toa xe (2 đầu toa xe).
2.4. Kiểm tra và xác định đúng trạng thái kỹ thuật của bệ, thành xe, sàn xe (với xe không mui), và mui, cửa xe (với xe có mui).
2.5. Xử lý đúng các tình huống xảy ra khi phát hiện hư hỏng thiết bị toa xe gây mất an toàn vận tải.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định số hiệu, chủng loại và đối chiếu với thành phần đoàn tàu tiếp nhận để kiểm tra.
Thực hiện quy tắc an toàn lao động trong công tác kiểm tra kỹ thuật toa xe.
Sử dụng dụng cụ để kiểm tra, đối chiếu, xác định đúng trạng thái kỹ thuật các thiết bị của toa xe.
Phát hiện kịp thời và xác định đúng các trường hợp hư hỏng thiết bị toa xe gây mất an toàn cho hàng hóa và quá trình vận hành của phương tiện.
2. Kiến thức thiết yếu
Chủng loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị toa xe hàng;
Quy chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của toa xe;
Quy trình và phương pháp thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra thiết bị toa xe; các quy định liên quan đến công tác chạy tàu, dồn xe và khai thác vận tải đường sắt hiện hành.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Mẫu giấy tờ được sử dụng trong công tác kiểm tra kỹ thuật toa xe.
Quy định hiện hành về an toàn lao động trong ngành đường sắt, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của toa xe.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các dụng cụ cần thiết được sử dụng để kiểm tra kỹ thuật toa xe.
Toa xe hàng các loại.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra thực hành kiểm tra và xác định trạng thái kỹ thuật của một toa xe hàng, kết hợp kiểm tra kiến thức và cách xử lý theo các tình huống xảy ra.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA THƯƠNG VỤ TOA XE.
MÃ SỐ : CM03
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị dụng cụ, giấy tờ và tiếp nhận toa xe
1.1. Chuẩn bị dụng cụ cần thiết để kiểm tra trạng thái thương vụ của toa xe toa xe .
1.2. Chuẩn bị phiếu xác nhận kiểm tra thương vụ toa xe.
1.3. Tiếp nhận hóa đơn gửi hàng, yêu cầu cấp xe, kiểm tra đối chiếu số hiệu toa xe với bảng thành phần đoàn tàu (trường hợp kiểm tra kỹ thuật đoàn tàu).
2. Kiểm tra trạng thái thương vụ của toa xe có chở hàng (xe nặng)
2.1. Kiểm tra và xác định đúng thông tin của toa xe thực tế và thông tin ghi trong hóa đơn gửi hàng (đối với toa xe nặng).
2.2. Kiểm tra và xác định đúng trạng thái nguyên vẹn của hàng hóa thông qua dấu hiệu niêm phong toa xe, tình trạng thành xe, cửa xe và mui xe (với toa xe có mui); vị trí hoặc mức khối lượng hàng hóa, thiết bị gia cố hàng hóa và tình trạng sàn xe (với toa xe không mui).
2.3. Kiểm tra và xác định đúng mức độ quá tải, xếp lệch hàng hóa trên toa xe.
2.4. Kiểm tra đánh giá mức độ hư hỏng hàng hóa xếp trên xe (đối với toa xe không mui), mức độ xê dịch, xô lệch làm hư hỏng hàng hóa trong toa xe có mui (đối với hàng hóa dễ vỡ, hư hỏng).
2.5. Xử lý đúng các tình huống xảy ra khi phát hiện mất an toàn hàng hóa, vi phạm quy định về an toàn vận tải hàng hóa trên đường sắt.
3. Kiểm tra trạng thái thương vụ của toa xe không chở hàng (xe rỗng)
3.1. Kiểm tra và xác định đúng thông tin của toa xe thực tế và thông tin ghi trong yêu cầu cấp xe rỗng.
3.2. Kiểm tra và xác định đúng trạng thái an toàn của toa xe đảm bảo điều kiện cấp xe xếp hàng, gồm trạng thái thành xe, cửa xe, sàn xe và mui xe (với toa xe có mui); trạng thái sàn xe, dụng cụ và thiết bị gia cố hàng hóa nếu có (với toa xe không mui); trạng thái vệ sinh của toa xe.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định thông tin ghi trên hóa đơn gửi hàng, đối chiếu với thông tin của toa xe chở hàng (đối với xe nặng), đối chiếu thông tin của yêu cầu cấp xe với toa xe rỗng cấp xếp.
Kiểm tra, xác định trạng thái an toàn, nguyên vẹn của hàng hóa được chuyên chở trên toa xe; kiểm tra trạng thái an toàn đảm bảo điều kiện của toa xe rỗng cấp xếp.
Phát hiện kịp thời và xác định các trường hợp hư hỏng, mất mát, mất an toàn của hàng hóa trên toa xe; xử lý trường hợp toa xe rỗng không đủ điều kiện cấp xe xếp hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
Nội dung kiểm tra thương vụ của toa xe hàng.
Quy trình và phương pháp thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra trạng thái thương vụ của toa xe;
Các quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Mẫu biểu sử dụng trong công tác kiểm tra thương vụ đối với toa xe hàng; Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt;
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Các dụng cụ cần thiết được sử dụng để kiểm tra thương vụ đối với toa xe hàng.
Toa xe hàng các loại (có chở hàng và xe rỗng)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra thực hành kiểm tra trạng thái thương vụ của một toa xe hàng có chở hàng, một toa xe rỗng cấp xếp, kết hợp kiểm tra kiến thức và cách xử lý theo các tình huống xảy ra.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH THÔNG TIN CỦA HÓA ĐƠN GỬI HÀNG
MÃ SỐ : CM 0 4
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thông tin chung của hóa đơn
1.1. Xác định thông tin về mã số hóa đơn, ngày lập hóa đơn, ngày nhận chở, phương thức nhận chở (hàng lẻ, hàng nguyên toa).
1.2. Xác định thông tin khách hàng: người gửi hàng, người nhận hàng; bên chịu trách nhiệm xếp / dỡ hàng.
1.3. Xác định thông tin ga xếp hàng (địa điểm xếp hàng), ga dỡ hàng (địa điểm dỡ hàng), khoảng cách vận chuyển tính cước; kỳ hạn chuyên chở.
2. Xác định thông tin hàng hóa chuyên chở
2.1. Xác định tên hàng, bậc cước.
2.2. Xác định thông tin mô tả hàng hóa, quy cách đóng gói; số lượng gói/ kiện hàng, trọng lượng hàng hóa thực chở; trọng lượng hàng hóa tính cước.
2.3. Xác định các yêu cầu về xếp / dỡ và chất hàng trên toa xe, điều kiện bảo quản hàng hóa.
2.4. Xác định các loại giấy tờ kèm theo lô hàng nhận chở.
3. Xác định thông tin về toa xe chuyên chở lô hàng
3.1. Xác định thông tin về toa xe sử dụng chuyên chở lô hàng: số hiệu toa xe, trọng tải kỹ thuật toa xe, tự trọng toa xe, thể tích toa xe.
3.2. Xác định thông tin liên quan đến dụng cụ kèm theo, thiết bị gia cố hàng hóa (nếu có)
4. Xác định thông tin về cước phí, phụ phí, tạp phí và phát sinh trong quá trình vận chuyển
4.1. Xác định thông tin về cước vận chuyển.
4.2. Xác định thông tin về phụ phí, tạp phí (nếu có)
4.3. Xác định các thông tin về các sự cố, phát sinh trong quá trình vận chuyển (nếu có)
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc và xác định thông tin ghi trên hóa đơn gửi hàng, đối chiếu với thông tin của toa xe chở hàng, các giấy tờ, chứng từ kèm theo lô hàng.
Kiểm tra, xác định sự chính xác, đầy đủ của thông tin ghi trên hóa đơn gửi hàng và đối chiếu với các loại giấy tờ liên quan đến lô hàng nhận chở.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy định hiện hành về hàng hóa và vận tải hàng hóa trên đường sắt, quy định về phương pháp xác định trọng lượng và cách tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.
Tên, đặc điểm nhận dạng hàng hóa vận tải, thông tin về mạng lưới tuyến đường.
Đặc điểm và các thông số kỹ thuật của toa xe hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Mẫu hóa đơn gửi hàng và các loại giấy tờ chủ yếu kèm theo lô hàng.
Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt, quy định chi tiết về phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa tính cước, phương pháp tính cước vận chuyển, tạp phí, phụ phí trong vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.
Thông tin về mạng lưới đường sắt, danh mục các loại toa xe hàng.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Sổ sách, máy vi tính dùng để tra cứu, văn phòng phẩm.
Hóa đơn gửi hàng thực tế.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra thực hành kiểm tra kỹ năng đọc và giải thích nội dung ghi trên hóa đơn gửi hàng thực tế với một lô hàng vận chuyển nội địa, một lô hàng liên vận đường sắt quốc tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT.
MÃ SỐ: C M 05
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
Phân biệt các loại tín hiệu giao thông đường sắt về tín hiệu trên đoàn tàu, tín hiệu, biển báo trên đường và tín hiệu chạy tàu đường sắt.
Xác định đúng biểu thị và thực hiện đúng quy định về tín hiệu chạy tàu, dồn xe và các loại biểu báo trong ngành đường sắt.
Xác định đúng biểu thị và thực hiện đúng quy định về tín hiệu phòng vệ an toàn trên đường sắt.
Tuân thủ quy định về sử dụng các loại tín hiệu giao thông đường sắt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Nhận biết và xác định biểu thị của các loại tín hiệu giao thông đường sắt theo quy định hiện hành.
Thực hiện đúng quy định về an toàn lao động, sử dụng tín hiệu đường sắt trong công tác liên quan.
Kiến thức thiết yếu
Quy định hiện hành về bảo hộ lao động và an toàn lao động trong ngành đường sắt.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Các văn bản quy định hiện hành về bảo hộ lao động, an toàn lao động trong ngành đường sắt.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu đường sắt.
Đặc điểm của hệ thống thông tin, tín hiệu giao thông đường sắt
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết .
Sổ sách, ấn chỉ về tín hiệu chạy tàu theo quy định của ngành.
Mô hình, bản vẽ về các loại thiết bị tín hiệu giao thông đường sắt.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra thực hành về kỹ năng nhận biết, thực hiện đúng quy định về tín hiệu giao thông đường sắt tại ga, kho, ke, bãi hàng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: KIỂM TRA MỨC ĐỘ AN TOÀN HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN
MÃ SỐ: CM0 6
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định trạng thái an toàn kỹ thuật của phương tiện
1.1. Kiểm tra và xác định trạng thái kỹ thuật thùng xe, cửa xe, thành mui xe (xe có mui), tình trạng thành, bệ xe, sàn xe (đối với xe không mui).
1.2. Kiểm tra và xác định mức độ quá tải, xếp hàng lệch tải trên toa xe.
1.3. Kiểm tra trạng thái nhiệt độ, độ ẩm đối với toa xe hàng lạnh.
2. Xác định trạng thái an toàn, nguyên vẹn của hàng hóa trên xe
- Kiểm tra và xác định tình trạng nguyên vẹn của hàng hóa trên xe có mui, xe container, gồm: trạng thái niêm phong, kẹp chì, độ kín của cửa xe, thành xe, mui xe.
- Kiểm tra và xác định tình trạng nguyên vẹn của hàng hóa trên xe không mui theo dấu chuyên chở.
- Kiểm tra trạng thái an toàn hàng hóa trên xe có mui liên quan đến tình trạng cửa xe, thành xe, mui xe; mức độ lệch tải, quá tải của hàng xếp trên xe và các biểu thị khác đối với hàng hóa có mùi; mức nhiệt độ, độ ẩm theo quy định của toa xe chở hàng lạnh.
- Kiểm tra trạng thái an toàn hàng hóa trên xe không mui liên quan đến vị trí, mức độ xe dịch hàng hóa và tình trạng gia cố, kê lót hàng hóa.
3. Xử lý trường hợp mất an toàn hàng hóa
- Ghi chép, báo cáo tình trạng mất an toàn hàng hóa;
- Lập biên bản phổ thông, biên bản thương vụ tùy thuộc vào mức độ mất an toàn hàng hóa.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết và xác định trạng thái an toàn của phương tiện: thành, cửa, mui xe (đối với xe có mui), bệ xe, dụng cụ gia cố hàng hóa (xe không mui).
- Nhận biết và xác định trạng thái thương vụ: niêm phong, kẹp chì (xe có mui), độ lệch, xê dịch của hàng hóa (xe không mui), mức độ quá tải, mức độ hao hụt hàng hóa (xe không mui), tình trạng gia cố hàng hóa trên xe không mui.
- Vận dụng các quy định về báo cáo, thủ tục xử lý tình trạng mất an toàn hàng hóa trong quá trình vận tải.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về bảo hộ lao động và an toàn lao động trong ngành đường sắt.
- Phương pháp xác định tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện, an toàn và nguyên vẹn của hàng hóa trong vận tải đường sắt.
- Quy định về xử lý các trường hợp mất an toàn hàng hóa trong vận tải đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Hóa đơn gửi hàng; quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt.
- Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật toa xe, danh mục hàng hóa và đặc điểm hàng hóa.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách, ấn chỉ liên quan đến xếp dỡ, biên bản thương vụ, biên bản phổ thông, dụng cụ đo lường xác định các thông số kỹ thuật toa xe, đo lường thông số kích thước, nhiệt độ hàng hóa.
- Toa xe có chở hàng (xe nặng)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kỹ năng nhận biết, đánh giá mức độ an toàn, nguyên vẹn của hàng hóa trong quá trình vận tải trên đường sắt liên quan đến phương tiện, hàng hóa và thủ tục xử lý khi mất an toàn hàng hóa.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT AN TOÀN HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN
MÃ SỐ: CM07
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra phát hiện và xác định mức độ mất an toàn cho hàng hóa trên đường vận chuyển
1.1. Kiểm tra phát hiện sự cố, xác định mức độ mất an toàn cho hàng hóa và ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu khi nhận toa xe hàng tại ga xếp hàng.
1.2. Kiểm tra phát hiện sự cố, xác định mức độ mất an toàn cho hàng hóa và ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu khi dừng đỗ tại các ga kỹ thuật, ga dọc đường.
1.3. Kiểm tra phát hiện sự cố, xác định mức độ mất an toàn cho hàng hóa và ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu khi giao toa xe hàng tại ga dỡ hàng.
2. Xử lý, gia cố đảm bảo an toàn cho hàng hóa và an toàn chạy tàu
2.1 Xác định yêu cầu xử lý, gia cố hàng hóa sau khi phát hiện sự cố để đảm bảo an toàn hàng hóa và an toàn chạy tảu trong quá trình vận chuyển.
2.2 Lập phương án và biện pháp xử lý gia cố hàng hóa để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và an toàn chạy tàu tại nơi phát hiện sự cố gây mất an toàn hàng hóa ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
2.3. Tổ chức thực hiện xử lý, gia cố hàng hóa để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và an toàn chạy tàu.
2.4 Xác định mức độ thiệt hại, ảnh hưởng đến an toàn hàng hóa và an toàn chạy tàu.
2.5 Thực hiện đúng quy định về công tác ghi chép, báo cáo xử lý sự cố gây mất an toàn hàng hóa và ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết các trường hợp xảy ra sự cố hàng hóa và xác định mức độ gây mất an toàn cho hàng hóa và an toàn chạy tàu.
- Vận dụng các quy định về an toàn lao động, biện pháp xử lý sự cố về hàng hóa gây mất an toàn cho hàng hóa và ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
- Tổ chức thực hiện xử lý gia cố hàng hóa để đảm bảo an toàn cho hàng hóa và an toàn chạy tàu trong quá trình vận chuyển.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về bảo hộ lao động và an toàn lao động trong ngành đường sắt.
- Quy tắc về chất xếp và gia cố hàng hóa trên phương tiện đường sắt.
- Quy trình và biện pháp xử lý sự cố gây mất an toàn cho hàng hóa ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các văn bản quy định hiện hành về bảo hộ lao động, an toàn lao động trong ngành đường sắt.
- Quy định hiện hành về phối hợp xử lý gia cố hàng hóa khi xảy ra sự cố gây mất an toàn hàng hóa ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
- Yêu cầu chất xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường sắt.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Dụng cụ, thiết bị phục vụ gia cố hàng hóa.
- Toa xe chở hàng với các tình huống xảy ra trên đường vận chuyển
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về khả năng nhận biết và xác định đúng mức độ mất an toàn hàng hóa, yêu cầu xử lý gia cố hàng hóa; kiểm tra thực hành xử lý gia cố hàng hóa đối với một trường hợp cụ thể gây mất an toàn cho hàng hóa ảnh hưởng đến an toàn chạy tàu.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THUYẾT TRÌNH BÁO CÁO
MÃ SỐ: CM08
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị nội dung báo cáo.
1.1. Xác định chủ đề báo cáo và xây dựng nội dung chi tiết báo cáo theo yêu cầu.
1.2. Lấy ý kiến của các bên liên quan đến nội dung báo cáo và chỉnh sửa.
1.3. Hoàn thành báo cáo đáp ứng mục đích yêu cầu về nội dung và tiến độ.
2. Trình bày báo cáo.
2.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ phục vụ cho nội dung thuyết trình báo cáo, gồm máy tính, máy chiếu, tài liệu, dụng cụ mô hình (nếu có).
2.2. Trình bày nội dung và trả lời các ý kiến trao đổi thảo luận.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng .
Xác định mục đích, yêu cầu của báo cáo, xây dựng đề cương báo cáo; thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu cần thiết;
Sử dụng phần mềm máy tính để biên soạn nội dung báo cáo, chuẩn bị tài liệu, sử dụng thiết bị, dụng cụ để thiết kế mô hình phục vụ báo cáo (nếu có).
Báo cáo nội dung đầy đủ, chính xác và khoa học.
2. Kiến thức thiết yếu.
Phương pháp xác định mục tiêu, xây dựng đề cương, thu thập và tổng hợp thông tin dữ liệu cần thiết để biên soạn báo cáo.
Phương pháp trình bày, thuyết trình trước hội nghị,
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
Máy tính, thiết bị văn phòng phục vụ cho thuyết trình báo cáo;
H ƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và thực hành thuyết trình báo cáo theo chủ đề cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRỞ NGẠI, TAI NẠN CHẠY TÀU HÀNG.
MÃ SỐ : CM09
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định yêu cầu xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu
1.1- Sử dụng hiệu quả dụng cụ, thiết bị và phương pháp thu thập thông tin hiện trường liên quan đến sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu.
1.2 - Phân tích, xác định đúng mức độ ảnh hưởng đối với trường hợp xảy ra sự cố trở ngại, tai nạn chạy tảu theo thông tin thu thập tại hiện trường.
1.3 - Xác định đúng yêu cầu, quy trình và biện pháp xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu theo quy định hiện hành.
1.4 - Xác định đúng trách nhiệm và phối hợp xử lý trở ngại, tai nạn chạy tàu.
2. Tổ chức xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu
2.1- Tổ chức phân công trách nhiệm và bố trí nhân lực, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị cần thiết để giải quyết sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu.
2.2- Tiến hành thực hiện đúng quy trình xử lý trở ngại, tai nạn chạy tàu theo quy định hiện hành.
2.3- So sánh đánh giá và xác định mức độ đáp ứng về tiêu chuẩn thời gian, vận dụng đúng quy trình, biện pháp xử lý đối với trường hợp xảy ra sự cố trở ngại, tại nạn chaỵ tàu theo quy định hiện hành.
2.4- Lập đầy đủ hồ sơ xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu và thực hiện đầy đủ quy định về báo cáo xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Xác định yêu cầu và thực hiện thu thập thông tin hiện trường, vận dụng quy trình và biện pháp xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu theo quy định hiện hành.
- Tổ chức phân công, bố trí nhân lực và tiến hành thực hiện quy trình xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu.
- Phân tích, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu; lập hồ sơ xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu và thực hiện quy định về báo cáo xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu cho các bên liên quan theo quy định hiện hành.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về bảo hộ lao động và an toàn lao động trong ngành đường sắt.
- Quy định hiện hành về thu thập thông tin, quy trình tổ chức thực hiện và biện pháp xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu
- Quy định hiện hành về lập hồ sơ và báo cáo cho các bên liên quan về xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các văn bản quy định hiện hành về bảo hộ lao động, an toàn lao động trong ngành đường sắt.
- Quy định hiện hành liên quan đến xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu trong vận tải đường sắt.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách ấn chỉ, dụng cụ, thiết bị cần thiết để tổ chức xử lý sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu.
- Hồ sơ dữ liệu của một vụ tai nạn, sự cố trở ngại chạy tàu xảy ra trong thực tế.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về xác định đúng nhiệm vụ, quy trình thực hiện và biện pháp xử lý đối với một trường hợp xảy ra sự cố trở ngại, tai nạn chạy tàu.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHUẨN LẬP TÀU
MÃ SỐ: CM 10
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định thành phần đoàn tàu lập
1.1- Tiếp nhận và xác định đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan của các toa xe trong thành phần đoàn tàu lập tại ga.
1.2- So sánh, đối chiếu thành phần đoàn tàu theo hồ sơ và đoàn xe thực tế trong đoàn tàu được lập tại ga.
1.3- Xác định đúng vị trí của từng toa xe trong thành phần đoàn tàu được lập theo quy định của kế hoạch lập tàu.
1.4- Thực hiện đúng trách nhiệm và quy định về kiểm tra, giao nhận đoàn tàu với các bên liên quan.
2. Xác định tiêu chuẩn lập tàu
2.1- Kiểm tra và xác nhận đúng tiêu chuẩn lập tàu của đoàn tàu theo quy định hiện hành về chiều dài và tổng trọng đoàn tàu.
2.2- Xác nhận đúng tiêu chuẩn về sắp xếp toa xe trong thành phần đoàn tàu theo quy định của kế hoạch lập tàu.
2.3- So sánh đánh giá và xác định mức độ đáp ứng của đoàn tàu lập về tiêu chuẩn hãm đoàn tàu theo quy định hiện hành .
2.4- Hoàn thành đầy đủ hồ sơ của đoàn tàu liên quan đến tiêu chuẩn lập tàu theo quy định hiện hành .
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích yêu cầu của kế hoạch lập tàu, so sánh đối chiếu thành phần đoàn tàu thực tế với hồ sơ, giấy tờ liên quan, vận dụng xác định các tiêu chuẩn lập tàu của đoàn tàu được lập tại ga theo quy định hiện hành.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn lập tàu của đoàn tàu theo quy định hiện hành.
- Lập hồ sơ về thành phần đoàn tàu và các thông số liên quan đến tiêu chuẩn lập tàu.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về thành phần đoàn tàu, tiêu chuẩn lập tàu theo quy định hiện hành.
- Kế hoạch lập tàu và các yêu cầu liên quan đến lập hồ sơ theo quy định đối với đoàn tàu được lập tại ga.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các văn bản quy định hiện hành về ghép nối và sắp xếp toa xe trong đoàn tàu, thành phần đoàn tàu, tiêu chuẩn trọng lượng và chiều dài đoàn tàu.
- Quy định hiện hành lập hồ sơ đoàn tàu lập ở ga.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách ần chỉ, giấy tờ liên quan đến hồ sơ đoàn tàu lập.
- Đoàn tàu hàng thực tế được lập tại ga.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về xác định đúng yêu cầu về nối ghép, sắp xếp toa xe trong đoàn tàu, tiêu chuẩn trọng lượng, chiều dài đoàn tàu; kiểm tra thực hành phân tích đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về thành phần và tiêu chuẩn lập tàu của một đoàn tàu được lập tại ga.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG HÀNG HÓA TRONG KHO.
MÃ S Ố: CM11
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Kiểm tra tình trạng hàng hóa trong kho
1.1- Xác định chính xác tên các loại hàng hóa, số lượng, trọng lượng hàng, tình trạng bao gói hàng hóa trong kho.
1.2- Kiểm tra hạn sử dụng, ngày sản xuất và ngày hết hạn sau đó cập nhật tình trạng hàng hóa vào sổ sách quản lý hàng trong kho.
1.3- Kiểm tra chất lượng hàng hóa, kịp thời phát hiện ra những hàng hóa bị hư hỏng, biến chất.
2. Xử lý các trường hợp rủi ro về hàng hóa
2.1- Lập biên bản đối với hàng hóa hết hạn sử dụng, hàng hóa bị hư hỏng, biến chất và sắp xếp vào một khu vực riêng để kịp thời xử lý.
2.2- Giải quyết các trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện chuyên chở bằng đường sắt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Áp dụng được các phương pháp xác định số lượng, trọng lượng hàng hóa.
- Xử lý được các trường hợp hàng hóa hết hạn sử dụng; hàng hư hỏng, biến chất,…
- Thành thạo việc sử dụng sổ sách quản lý hàng hóa trong kho.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nắm rõ các quy định vận tải hàng hóa, tổ chức vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và liên vận hàng hóa quốc tế.
- Các văn bản, quy định liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa: hàng nguyên toa, hàng lẻ, hàng quá khổ giới hạn,…
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Sổ sách, biểu mẫu và các loại chứng từ liên quan dùng trong công tác quản trị kho hàng.
- Văn bản quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt liên vận quốc tế.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Máy tính, văn phòng phẩm, internet phục vụ tra cứu, in ấn.
- Một gian kho hàng thực tế cùng các trang thiết bị phục vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hành tại một kho hàng cụ thể làm công việc kiểm tra hàng hóa tại kho về số lượng, tình trạng hàng hóa và phát hiện ra những rủi ro về hàng hóa để có biện pháp xử lý kịp thời.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN XẾP HÀNG HÓA TRONG KHO.
MÃ SỐ: CM12
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân loại hàng hóa theo các tiêu chí khác nhau để dễ dàng phân khu vực sắp xếp hàng trong kho
1.1- Phân loại hàng theo từng mặt hàng, theo kích cỡ hoặc theo các đặc tính của hàng hóa.
1.2- Phân loại hàng hóa theo sức nặng, theo thể tích không gian của mặt hàng hoặc theo mùa sử dụng.
1.3- Phân loại hàng hóa theo đặc điểm của doanh nghiệp gửi hàng.
2. Sắp xếp hàng hóa hàng hóa trong kho một cách khoa học đảm bảo hàng hóa dễ tìm, dễ thấy, dễ kiểm tra.
2.1- Lựa chọn vị trí phù hợp để sắp xếp hàng hóa thuận tiện cho việc xuất nhập và bảo quản hàng hóa trong kho.
2.2- Sắp xếp hàng trong kho theo đúng sơ đồ bố trí và đánh dấu, ghi ký hiệu theo quy định của kho.
2.3- Bố trí hệ thống khung, kệ để sắp xếp những loại hàng dễ đổ vỡ, hàng có hình dạng không đều nhau, hoặc để tận dụng không gian trong kho một cách tốt nhất.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Lựa chọn đúng vị trí phù hợp để sắp xếp hàng hóa trong kho đảm bảo dễ dàng xuất nhập và bảo quản hàng.
- Ghi chép sổ theo dõi hàng hóa xuất, nhập và lưu kho chính xác.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nắm chắc đặc điểm, tính chất lý hóa và các tiêu thức phân loại hàng.
- Hiểu biết rõ các quy định sắp xếp, nguyên tắc sắp xếp hàng hóa trong kho.
- Hiểu biết về các quy định xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Danh sách mặt hàng hiện có trong kho hoặc sẽ nhập trong tương lai.
- Sơ đồ kho hàng, các trang thiết bị dùng cho việc xếp, dỡ trong kho.
- Các văn bản quy định liên quan tới công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách, văn phòng phẩm, máy tính, mạng internet.
- Một gian kho hàng thực tế cùng các trang thiết bị phục vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hành công việc sắp xếp hàng hóa trong kho một cách khoa học, bảo quản hàng hóa trong kho và ghi chép chính xác sổ sách theo dõi xuất nhập hàng, lưu kho hàng hóa. Có thể kiểm tra bằng cách thực hành tại một kho hàng của doanh nghiệp đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG KHO
MÃ SỐ: CM13
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổ chức an toàn lao động ở kho hàng
1.1 - Xác định các nhân tố tác động đến an toàn cho hàng hóa trong kho và đưa ra các biện pháp phòng tránh cần thiết.
1.2- Bố trí hợp lý số lượng nhân sự hoạt động trong kho để giám sát, theo dõi đảm bảo an toàn hàng hóa trong kho.
1.3- Kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên nhà kho, đồ dùng và các phương tiện vận hành trong kho.
2. Phòng chống cháy nổ trong kho hàng.
2.1 - Theo dõi tình trạng hàng hóa trong kho, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố xảy ra đối với hàng hóa trong kho.
2.2- Sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ theo đúng quy định.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổ chức an toàn lao động trong kho hàng hợp lý, đảm bảo an toàn hàng hóa trong kho.
- Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ trong kho hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nắm vững quy trình an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong kho.
- Hiểu biết rõ về cách vận hành các phương tiện hoạt động trong kho đảm bảo hiệu quả, an toàn.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các văn bản quy định về việc ra vào kho, các nguyên tắc làm việc trong kho; văn bản quy định về phòng chống cháy nổ.
- Sổ tay quản lý về các trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận hành trong kho.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách, văn phòng phẩm, máy tính, internet phục vụ cho tra cứu, in ấn.
- Một gian kho hàng thực tế cùng các trang thiết bị phục vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho; thiết bị phòng chống cháy nổ, camera giám sát.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả của việc thực hiện tổ chức an toàn lao động và bố trí trang thiết bị phòng chống cháy nổ trong kho hàng. Tiến hành đánh giá năng lực bằng cách kiểm tra viết hoặc kiểm tra thực hành tại một kho hàng cụ thể của doanh nghiệp đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO QUẢN HÀNG HÓA TRONG KHO
MÃ SỐ: CM14
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Quản lý sử dụng trang thiết bị, dụng cụ bảo quản hàng hóa trong kho một cách có hiệu quả.
1.1 - Thống kê danh sách trang thiết bị, dụng cụ bảo quản hàng hóa hiện có về số lượng, tình trạng kỹ thuật.
1.2- Lập kế hoạch bố trí sắp xếp trang thiết bị, dụng cụ bảo quản một cách hợp lý, phù hợp với các loại hàng trong kho.
2. Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ bảo quản
2.1 - Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ thường xuyên để phòng ngừa hỏng hóc, hạn chế xuống cấp nhanh và kéo dài được thời gian sử dụng.
2.2- Lập kế hoạch và tổ chức bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ bảo quản một cách khoa học, hợp lý.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổ chức sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, dụng cụ bảo quản hàng hóa trong kho.
- Lập được kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ bảo quản hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đọc hiểu được các thông số kỹ thuật trên các trang thiết bị, dụng cụ bảo quản sử dụng trong kho hàng.
- Nắm rõ được các quy định về bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Sổ tay quản lý các trang thiết bị, dụng cụ trong kho hàng.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách, văn phòng phẩm, internet phục vụ cho việc in ấn, tra cứu.
- Một gian kho hàng thực tế cùng các trang thiết bị phục vụ xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua công việc thực hành bố trí trang thiết bị, dụng cụ bảo quản hợp lý, phù hợp với các loại hàng hóa trong kho; tính khả thi của các phương án bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị. Đánh giá năng lực bằng cách kiểm tra việc thực hành tại kho hàng cụ thể của doanh nghiệp đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO
MÃ SỐ: CM15
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập kế hoạch tổ chức kiểm kê hàng hóa trong kho để xác định số lượng, tình trạng tồn kho hàng hóa.
1.1- Nhân viên quản lý kho tiến hành kiểm kê thực tế tồn kho ghi nhận vào phiếu kiểm kê kho và so sánh với báo cáo hàng tồn trong sổ sách hoặc trên máy vi tính để phát hiện sự chênh lệch (nếu có) và tìm ra nguyên nhân.
1.2- Xác định giá trị của hàng, ghi lại từng chi tiết tình trạng hàng.
2. Lập các báo cáo tồn kho để gửi về cấp trên theo ngày, theo định kỳ hàng tháng.
2.1- Chuẩn bị các loại sổ sách, chứng từ liên quan tới hàng hóa xuất, nhập, lưu kho trong ngày, trong kỳ.
2.2- Lập báo cáo về số lượng hàng hóa xuất nhập vào kho trong ngày, trong kỳ
2.3- Lập báo cáo số lượng, tình trạng hàng tồn kho trong ngày, trong kỳ.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp được số liệu hàng xuất, nhập kho, hàng tồn kho một cách nhanh chóng, chính xác.
- Lập chính xác báo cáo hàng tồn kho.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nắm vững được các phương pháp kiểm kê hàng hóa trong kho, các văn bản quy định liên quan về hàng tồn kho.
- Hiểu được cách lập các loại báo cáo xuất nhập kho, tồn kho hàng hóa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các loại giấy tờ, chứng từ liên quan tới hàng hóa xuất, nhập, tồn kho.
- Mẫu biên bản kiểm kê, báo cáo hàng tồn kho của doanh nghiệp.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Sổ sách, máy tính, văn phòng phẩm, internet phục vụ cho việc tra cứu, in ấn.
- Dữ liệu, tài liệu về hoạt động của kho hàng trong một ngày, tuần, tháng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua thực hành công việc kiểm kê kho, lập báo cáo hàng tồn kho chính xác, kịp thời; thực hành lập báo cáo tồn kho hàng hóa tại một kho hàng cụ thể của doanh nghiệp đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP PHIẾU XUẤT, NHẬP KHO
MÃ SỐ: CM16
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Lập phiếu xuất kho hàng hóa
1.1- Xác định các trường hợp xuất kho hàng hóa căn cứ vào giấy báo xuất hàng, hóa đơn hoặc phiếu xuất kho từ nhà cung cấp.
1.2- Thủ kho căn cứ vào đề nghị xuất hàng hoặc lệnh xuất hàng để tiến hành lập phiếu xuất kho, xuất hàng ra khỏi kho.
1.3- Thủ kho ký tên vào phiếu xuất kho, lưu lại chứng từ để chuyển cho bộ phận kế toán vào sổ kế toán.
2. Lập phiếu nhập kho hàng hóa
2.1- Xác định các trường hợp nhập kho hàng hóa căn cứ vào giấy báo nhập hàng, hóa đơn hoặc phiếu xuất kho từ nhà cung cấp.
2.2- Thủ kho nhận thông báo chi tiết về loại hàng hóa sẽ nhập về sau đó chuẩn bị mặt bằng, kho bãi cho hàng hóa sắp nhập kho.
2.3- Nhập hàng về kho, tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa sau đó tiến hành làm phiếu nhập kho.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Kiểm tra giấy tờ và xác định đúng yêu cầu xuất, nhập kho;
- Kiểm tra tình trạng và sự phù hợp của hàng hóa theo yêu cầu xuất/ nhập .
- Xác định tên, khối lượng, giá trị và lập chính xác nội dung của phiếu xuất, nhập kho theo mẫu quy định.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nắm vững quy trình xuất, nhập kho hàng hóa.
- Hiểu biết về nội dung các chứng từ liên quan đến hàng hóa như hóa đơn, bảng kê chi tiết hàng hóa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Mẫu phiếu xuất, nhập kho theo quy định của đường sắt.
- Văn bản quy định về quyền và nghĩa vụ của các chức danh liên quan như thủ kho, bảo quản hàng hóa, đôn đốc xếp dỡ,…
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Trang thiết bị xếp dỡ, bảo quản hàng hóa trong kho.
- Máy tính, văn phòng phẩm, internet phục vụ tra cứu và in ấn.
- Tài liệu, chứng từ yêu cầu xử lý của lô hàng nhập và lô hàng xuất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả của việc xác định các trường hợp xuất, nhập kho hàng hóa và độ chính xác của phiếu xuất, nhập kho được lập; thực hành lập một phiếu xuất, nhập kho tại một kho hàng cụ thể của đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP BÁO CÁO HÀNG XUẤT-NHẬP KHO
MÃ SỐ: CM17
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị sổ sách, chứng từ liên quan tới hàng hóa xuất, nhập kho
1.1- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về các loại chứng từ như giấy báo xuất- nhập hàng, hóa đơn, phiếu xuất- nhập hàng trong kho.
1.2- Kiểm tra độ chính xác của các chứng từ, dữ liệu lưu trữ liên quan đến xuất nhập và tồn kho.
2. Lập báo cáo hàng xuất - nhập kho
2.1- Lọc dữ liệu và lập báo cáo hàng xuất kho theo đúng mẫu hàng ngày, theo định kỳ.
2.2- Lọc dữ liệu và lập báo cáo hàng nhập kho theo đúng mẫu hàng ngày, theo định kỳ.
2.3- Chuyển báo cáo xuất-nhập kho cùng với các chứng từ tới bộ phận liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Theo dõi, thống kê được số lượng, tình trạng hàng hóa xuất nhập kho trong ngày, trong kỳ.
- Lập được báo cáo xuất nhập kho chính xác theo đúng mẫu quy định.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nắm vững được quy định về chế độ báo cáo thống kê trong vận tải đường sắt
- Đọc hiểu các nội dung trong sổ sách, chứng từ liên quan tới hàng hóa.
- Phương pháp tổng hợp, tính các chỉ tiêu thống kê theo quy định.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ sách, văn phòng phẩm, máy tính, internet phục vụ tra cứu và in ấn.
- Phần mềm quản lý kho hàng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả của việc lập báo cáo chính xác về hàng hóa xuất nhập kho; thực hành lập báo cáo xuất nhập kho định kỳ (hàng ngày, tuần, tháng) tại một kho cụ thể của đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN XẾP DỠ HÀNG HÓA LÊN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT.
MÃ SỐ : CM18
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN.
1. Xác định yêu cầu xếp dỡ hàng hóa
1.1- Xác định khối lượng hàng hóa cần xếp dỡ trong kho hoặc trên phương tiện vận tải đường sắt.
1.2- Xác định đặc điểm, loại hàng cần xếp dỡ trong kho hoặc trên phương tiện vận tải.
1.3- Xác định yêu cầu về thời gian xếp dỡ hàng hóa trong kho hoặc trên phương tiện vận tải.
1.4- Xác định yêu cầu về gia cố, đảm bảo an toàn hàng hóa trong công tác xếp dỡ.
2. Xác định năng lực xếp dỡ của kho, bãi.
2.1- Xác định chiều dài đường xếp dỡ của kho, bãi.
2.2- Xác định sức chứa của kho bãi phục vụ cho công tác xếp dỡ, bảo quản hàng hóa.
2.3- Xác định số lượng, năng suất kỹ thuật, năng suất định mức của các loại máy xếp dỡ.
2.4- Xác định số lượng, năng suất xếp dỡ của đội xếp dỡ thủ công.
3. Xây dựng phương án xếp dỡ hàng hóa
3.1- Xây dựng phương án sử dụng đường xếp dỡ của kho, bãi.
3.2- Xây dựng phương án sử dụng máy xếp dỡ theo loại hàng và khối lượng hàng hóa xếp dỡ.
3.3- Xây dựng phương án sử dụng đội xếp dỡ thủ công theo loại hàng và khối lượng hàng hóa xếp dỡ.
3.4- Xây dựng phương án đảm bảo an toàn lao động trong công tác xếp dỡ hàng hóa trong kho và trên phương tiện vận tải.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Nhận biết, xác định, phân loại được hàng hóa trong công tác vận chuyển và xếp dỡ
- Xác định đặc điểm, yêu cầu xếp dỡ đối với từng loại hàng trong công tác xếp dỡ.
- Xác định được đặc điểm kỹ thuật của các loại máy xếp dỡ; yêu cầu, năng lực tổ chức xếp dỡ tại kho, bãi.
- Lập phương án bố trí nhân lực, máy móc xếp dỡ theo yêu cầu xếp/ dỡ của lô hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Đặc điểm hàng hóa.
- Đặc điểm, thông số kỹ thuật của toa xe, các loại thiết bị, dụng cụ và máy xếp dỡ.
- Đặc điểm của trang thiết bị phục vụ và đảm bảo an toàn trong công tác xếp dỡ hàng hóa.
- Phương pháp xác định thời gian tác nghiệp và bố trí nhân lực, máy móc thiết bị xếp dỡ.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dữ liệu và hiện trạng lô hàng thực tế;
- Toa xe chở hàng, mặt bằng kho, bãi hàng thực tế.
- Các máy móc thiết bị xếp dỡ được bố trí theo kịch bản hoặc thực tế hiện có của đơn vị.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả của việc xây dựng phương án xếp, dỡ đối với một lô hàng được xếp (hoặc dỡ) của một toa xe chở hàng thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN XẾP, DỠ HÀNG HÓA LÊN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM19
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN.
1. Hướng dẫn cách bố trí hàng trong kho, bãi hàng.
1.1- Hướng dẫn bố trí hàng trong kho theo 03 cách thức: hàng bố trí thành dãy, hàng bố trí thành chồng, hàng bố trí thành đống.
1.2- Hướng dẫn xác định chiều cao xếp hàng trong kho.
2. Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng máy móc, thiết bị xếp dỡ.
2.1- Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng máy xếp dỡ: xe nâng, băng chuyền, cần trục cầu, thiết bị lật toa xe
2.2- Hướng dẫn lựa chọn, sử dụng công cụ mang hàng: móc, cáp lấy hàng; mâm hàng; pa lăng điện,…
3. Hướng dẫn biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong xếp dỡ.
3.1- Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động.
3.2- Hướng dẫn giải quyết các nguyên nhân mất an toàn trong xếp dỡ: xếp hàng quá cao; xếp hàng lệch trọng tâm hàng hóa; thao tác sử dụng máy xếp dỡ không đúng quy trình,…
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Bố trí máy móc, nhân lực theo phương án tổ chức xếp dỡ.
- Hướng dẫn thao tác, kỹ thuật móc, di chuyển, chất xếp hàng hóa trên toa xe, tại kho, ke, bãi.
- Kiểm tra đánh giá và xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình xếp, dỡ hàng hóa
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương án bố trí lao động, máy móc, thiết bị xếp dỡ.
- Quy trình, thao tác móc hàng, di chuyển, chất xếp hàng hóa trên toa xe, tại kho, bãi hàng.
- Biện pháp đảm bảo an toàn trong công tác xếp dỡ hàng hóa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Lựa chọn toa xe và kho, bãi hàng theo điều kiện thực tế;
- Một lô hàng xếp (hoặc dỡ)
- Thiết bị xếp dỡ và nhân lực bố trí thực tế.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả của việc xác định đúng quy trình thực hiện, thực hành hướng dẫn các bước thực hiện phương án xếp, dỡ một lô hàng tại kho, bãi theo điều kiện khai thác thực tế của đơn vị.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XẾP DỠ HÀNG HÓA
MÃ SỐ : CM20
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN.
1. Phổ biến kế hoạch xếp dỡ hàng hóa
1.1- Xác định nhiệm vụ, khối lượng xếp dỡ, tiếp nhận thông tin kế hoạch đưa –lấy xe.
1.2- Kiểm tra tình hình nhân lực, thiết bị, máy xếp dỡ.
1.3- Trao đổi, thống nhất nhiệm vụ thực hiện kế hoạch xếp – dỡ với khách hàng về khối lượng, tiến độ thực hiện.
1.4- Phối hợp với khách hàng để bố trí nhân lực, máy móc thiết bị và phổ biến tiến độ thực hiện kế hoạch xếp dỡ đối với từng địa điểm xếp dỡ (bao gồm cả đường nhánh).
2. T heo dõi, điều chỉnh thực hiện kế hoạch xếp dỡ hàng hóa
2.1- Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện tiến độ tại các kho, bãi;.
2.2- Phân tích đánh giá mức độ hoàn thành về khối lượng, chất lượng và an toàn lao động tại các kho, bãi hàng.
2.3- Dự kiến nhiệm vụ còn lại cần thực hiện để hoàn thành kế hoạch, điều chỉnh tiến độ thực hiện để đảm bảo hoàn thành kế hoạch.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích yêu cầu, xác định các nhiệm vụ và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ xếp dỡ;
- Giám sát, theo dõi và ghi chép thông tin về tiến độ thực hiện nhiệm vụ xếp – dỡ tại các kho, bãi hàng (bao gồm cả đường nhánh).
- Phối hợp với khách hàng đảm bảo thực hiện đúng tiến độ kế hoạch xếp dỡ.
- Phân tích đánh giá mức độ hoàn thành, điều chỉnh tiến độ và biện pháp thực hiện tiến độ của kế hoạch xếp dỡ;
- Xác định các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch xếp dỡ hàng hóa.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tổ chức xếp dỡ hàng hóa trong vận tải đường sắt.
- Nội quy, quy định trong công tác xếp dỡ hàng hóa tại nơi làm việc.
- Đặc điểm của trang thiết bị phục vụ và đảm bảo an toàn trong công tác xếp dỡ hàng hóa.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch cấp xe, đưa xe đến địa điểm xếp dỡ; kế hoạch xếp dỡ trong một ngày ở ga, trạm;
- Dữ liệu liên quan đến lô hàng đến/ đi trong một ngày ở ga;
- Thông tin về khả năng xếp dỡ các khách hàng .
- Mẫu biểu theo dõi, thống kê công tác xếp dỡ.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về tổ chức thực hiện kế hoạch xếp dỡ ở một ga theo dữ liệu cho trước, thực hành các nhiệm vụ bố trí nhân lực, thiết bị, máy móc xếp dỡ và giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch theo tình huống giả định hoặc theo dữ liệu thực tế xảy ra ở ga.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN GIAO NHẬN HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT.
MÃ SỐ : CM21
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN.
1. Giao nhận hàng hóa đúng quy định
1.1- Giao nhận hàng hóa đúng thời gian ghi trong hợp đồng vận chuyển giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và chủ hàng.
1.2- Giao nhận hàng hóa đúng địa điểm ghi trong hợp đồng vận chuyển giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và chủ hàng.
1.3- Giao nhận hàng hóa đúng loại hàng, khối lượng, chất lượng, quy cách hàng hóa.
1.4- Giao nhận hàng hóa đúng nguyên tắc: giao nguyên nhận nguyên, giao lẻ nhận lẻ.
2. Giao nhận chứng từ liên quan đến vận chuyển hàng hóa
2.1- Giao hóa đơn gửi hàng cho người nhận hàng.
2.2- Giao nhận các giấy tờ khác nếu có: giấy kiểm dịch, giấy tờ xuất nhập khẩu hàng hóa, giấy tờ cấp phép vận chuyển đối với một số loại hàng hóa đặc biệt, hàng nguy hiểm.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Xác định thông tin, dữ liệu của một lô hàng đến/ đi theo hóa đơn gửi hàng.
- Xác định các yêu cầu giao / nhận của một lô hàng vận chuyển;
- Thực hiện các thủ tục giao / nhận lô hàng và xử lý các phát sinh trong quá trình giao nhận hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nguyên tắc, yêu cầu của giao nhận hàng hóa trong vận tải đường sắt.
- Thủ tục và trình tự giao nhận hàng hóa trong vận tải đường sắt.
- Các loại chứng từ, giấy tờ trong giao nhận hàng hóa vận tải bằng đường sắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hóa đơn gửi hàng cùng với các chứng từ, giấy tờ kèm theo
- Biểu mẫu phiếu giao nhận;
- Toa xe chở hàng; lô hàng vận chuyển thực tế
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kết quả thực hành chuẩn bị hồ sơ giấy tờ, kiểm tra và thực hiện các thủ tục giao nhận một lô hàng đến/ đi ở ga.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XỬ LÝ PHÁT SINH TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
MÃ SỐ : CM22
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN.
1. Xử lý phát sinh liên quan đến hàng hóa giao nhận.
1.1- Xử lý đối với hàng hóa giao nhận không đúng thời gian ghi trong hợp đồng vận chuyển.
1.2- Xử lý đối với hàng hóa giao nhận không đúng địa điểm ghi trong hợp đồng vận chuyển.
1.3- Xử lý đối với hàng hóa giao nhận không đúng loại hàng, khối lượng, chất lượng, quy cách hàng hóa.
1.4- Xử lý đối với hàng hóa giao nhận không đúng nguyên tắc: giao nguyên nhận nguyên, giao lẻ nhận lẻ.
2. Xử lý phát sinh liên quan chứng từ vận chuyển
Giao nhận hàng thiếu hoặc chứng từ không hợp lệ liên quan đến hàng hóa vận chuyển: hóa đơn gửi hàng, giấy tờ khác liên quan đến vận chuyển hàng hóa nếu có.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Xác định được các trường hợp phát sinh trong giao nhận hàng hóa;
- Xử lý được các phát sinh trong giao nhận hàng hóa.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định về vận tải hàng hóa bằng đường sắt
- Quy định về giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hóa đơn gửi hàng của một lô hàng đến/ đi;
- Toa xe chở hàng của lô hàng đến/ đi
- Văn phòng phẩm: giấy, bút viết
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về giao nhận hàng hóa vận tải bằng đường sắt; kỹ năng nhận biết, phân tích và thực hiện các thủ tục cần thiết để xử lý tình huống giả định hoặc tình huống xảy ra thực tế khi giao nhận đối với một lô hàng vận chuyển nội địa, vận tải liên vận quốc tế bằng đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TIẾP NHẬN THÔNG TIN YÊU CẦU XẾP HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG.
MÃ SỐ : CM23
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận thông tin, dữ liệu về lô hàng vận chuyển:
1.1- Trao đổi thông tin với khách hàng để xác định chính xác của lô hàng vận chuyển về loại hàng, khối lượng, nơi gửi, nơi nhận và các yêu cầu khác.
1.2- Trao đổi thông tin với khách hàng để xác định, công tác tổ chức xếp dỡ đối với các lô hàng nhận chở.
1.3- Căn cứ vào điều kiện kho hàng, bãi hàng và năng lực đường xếp dỡ để tư vấn cho khách hàng sao cho đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
2. Tổng hợp thông tin về nhu cầu vận chuyển hàng ngày tại ga
2.1- Tổng hợp dữ liệu nhu cầu vận tải nội địa về loại hàng, khối lượng, nơi xếp, nơi dỡ, yêu cầu cấp xe của các chủ hàng.
2.2- Tổng hợp dữ liệu nhu cầu vận tải quốc tế về loại hàng, khối lượng, nơi xếp, nơi dỡ, yêu cầu cấp xe của các chủ hàng.
2.3- Tập hợp các yêu cầu khác của khách hàng đối với hàng hóa vận chuyển.
2.4- Lập biểu kế hoạch hàng ngày về luồng hàng đi tại ga.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Giao tiếp, trao đổi và thu thập thông tin về nhu cầu vận tải từ khách hàng và các bên môi giới trung gian.
- Phân loại, tính toán và tổng hợp dữ liệu về luồng hàng vận tải trên đường sắt.
- Tổng hợp, lập biểu luồng hàng vận tải trên đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
- Tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường sắt và các phương thức vận tải khác
- Nhu cầu vận tải và các yêu cầu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Danh mục khách hàng và thông tin yêu cầu vận tải của khách hàng.
- Các mẫu biểu thống kê, tổng hợp dữ liệu về nhu cầu vận tải
- Thiết bị văn phòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về nhu cầu vận tải; thực hành phân tích và tổng hợp dữ liệu hàng hóa vận chuyển theo dữ liệu cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN CẤP XE XẾP HÀNG NGÀY TẠI GA ĐƯỜNG SẮT.
MÃ SỐ : CM24
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, tổng hợp khối lượng hàng hóa nhận chở hàng ngày :
1.1- Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác về khối lượng xếp – dỡ tại các địa điểm thuộc phạm vi quản lý khai thác theo từng loại hàng trong ngày kế hoạch;
1.2 - Tổng hợp dữ liệu về tình hình thực hiện kế hoạch ngày hôm trước về số xe xếp - dỡ và khối lượng xếp dỡ tại các địa điểm thuộc khu vực quản lý khai thác.
2. Lập phương án cấp xe xếp hàng ngày:
2.1- Phân tích dữ liệu về khối lượng xếp –dỡ thực hiện từ ngày hôm trước.
2.2- Cân đối xe xếp – dỡ, xác định đúng chủng loại, số lượng toa xe cần cấp xếp cho từng địa điểm xếp dỡ trong ngày kế hoạch.
2.3- Tổng hợp dữ liệu đầy đủ, chính xác và gửi kịp thời kế hoạch yêu cầu cấp xe cho trung tâm điều hành vận tải.
2.4- Tiếp nhận thông tin và thông báo kịp thời kế hoạch đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ cho chủ hàng.
2.5- Tổng hợp báo cáo số lượng xe cấp xếp hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Phân tích luồng hàng, phân tích yêu cầu xếp - dỡ về khối lượng, số lượng và xác định yêu cầu cấp xe xếp.
- Lập kế hoạch cấp xe xếp theo yêu cầu luồng hàng, hợp đồng vận chuyển và kế hoạch chạy tàu.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt.
- Đặc điểm mạng lưới tuyến đường, nhà ga và kế hoạch chạy tàu trên các tuyến.
- Phân loại hàng hóa, xác định nhu cầu vận tải.
- Đặc điểm khai thác của các loại toa xe hàng,
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt đường sắt.
- Nhu cầu vận tải, hợp đồng vận tải, kế hoạch chạy tàu.
- Sổ sách mẫu biểu thống kê dữ liệu.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về tổng hợp nhu cầu, cân đối xe xếp dỡ; thực hành lập phương phương án cấp xe xếp cho các kho, bãi hàng (bao gồm cả đường nhánh) trong một ngày kế hoạch của một ga.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC LẬP THÔNG TIN DỮ LIỆU CỦA HÓA ĐƠN GỬI HÀNG.
MÃ SỐ : CM25
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆ
1. Xác định thông tin về lô hàng vận chuyển:
1.1- Xác định đúng loại hàng, loại bao bì, ký hiệu, mã loại hàng, quy cách đóng gói.
1.2- Xác định số lượng, trọng lượng hàng hóa xếp trên toa xe
1.3- Xác định thông tin nơi giao, nơi nhận hàng hóa; thông tin về người gửi, người nhận hàng: họ tên, địa chỉ, số CMND/ CCCD, điện thoại, fax, số tài khoản.
1.4- Xác định thông tin về trách nhiệm xếp, dỡ của các bên.
1.5- Xác định các loại giấy tờ kèm theo lô hàng và yêu cầu khác của người gửi hàng, người nhận hàng.
2. Tính toán cước vận tải và lập hóa đơn gửi hàng
2.1- Xác định đúng thông số kỹ thuật của toa xe chở hàng, bậc cước, đơn giá áp dụng tính cước của loại hàng, hình thức chuyên chở (nguyên toa hay hàng lẻ).
2.2- Xác định đúng trọng lượng tính cước của lô hàng;
2.3- Tính đúng, đủ cước phí, các chi phí phát sinh và tổng số tiền thu của hóa đơn gửi hàng.
2.4- Xác định đúng kỳ hạn chuyên chở, trách nhiệm của các bên về giao nhận hàng.
2.5- Nhập đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu trên các liên của hóa đơn gửi hàng và trên phần mềm quản lý hàng hóa (nếu có), .
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc hiểu thông tin ghi trên hóa đơn gửi hàng.
- Xác định đúng thông tin về lô hàng, toa xe chở hàng, đơn giá tính cước, trọng lượng tính cước, tính đúng cước vận chuyển và các khoản phụ phí, tạp phí theo quy định.
- Xác định và nhập đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu trên hóa đơn gửi hàng theo mẫu quy định của ngành đường sắt đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu trên phần mềm quản lý hóa đơn gửi hàng.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời nội dung ghi chép.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt.
- Phương pháp tính cước và phụ phí trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
- Quy định về hóa đơn gửi hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phiếu xếp hàng lên phương tiện.
- Hợp đồng vận tải giữa đường sắt với người gửi hàng.
- Lô hàng thực tế và toa xe chở hàng.
- Sổ sách, mẫu biểu và phần mềm quản lý hóa đơn gửi hàng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về xác định đúng các thông số, dữ liệu của hóa đơn gửi hàng; thực hành lập hóa đơn gửi hàng, nhập và kiểm tra dữ liệu cho một lô hàng vận tải nội địa, một lô hàng vận tải liên vận quốc tế bằng đường sắt
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THẨM HẠCH HÓA ĐƠN GỬI HÀNG.
MÃ SỐ : CM26
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận thông tin hóa đơn gửi hàng:
- Tiếp nhận và xác định tính đầy đủ của hóa đơn gửi hàng và các giấy tờ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
- Phân loại, tổng hợp dữ liệu chi tiết về người gửi, người nhận, loại hàng và khối lượng hàng hóa, toa xe chở hàng, khoảng cách tính cước, kỳ hạn chuyên chở và các phát sinh trong quá trình vận chuyển.
2. Thực hiện thẩm hạch cước phí, phụ phí, tạp phí:
- Kiểm tra xác định tính đầy đủ, chính xác của các thông tin về khối lượng hàng hóa, toa xe chở hàng, khoảng cách tính cước.
- Kiểm tra xác định lại trọng lượng tính cước của lô hàng, so sánh đối chiếu với số liệu ghi trên hóa đơn gửi hàng.
- Kiểm tra xác định lại cước phí vận chuyển, so sánh đối chiếu với số liệu ghi trên hóa đơn gửi hàng và các chứng từ kèm theo.
- Kiểm tra xác định lại các khoản thu tạp phí, phụ phí phát sinh; so sánh đối chiếu với số liệu ghi trên hóa đơn gửi hàng và các chứng từ kèm theo.
- Kiểm tra xác định đúng các khoản cước phí, phụ phí đã thu.
- So sánh đối chiếu và xác định đúng khoản thu cước đủ, thiếu, thừa của khách hàng và lập hóa đơn thu bổ sung (nếu thu thiếu)/ trả lại cho khách hàng (nếu thu thừa)
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Tổng hợp, phân loại các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng.
- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin chung trên hóa đơn gửi hàng và các chứng từ kèm theo.
- Tính toán, so sánh đối chiếu xác định tính đầy đủ, chính xác của các thông tin về cước phí, tạp phí, phụ phí theo hóa đơn gửi hàng và các chứng từ kèm theo.
- Kiểm tra xác định tính chính xác, đầy đủ thông tin, dữ liệu của lô hàng vận chuyển trên hệ thống phần mềm quản lý.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời nội dung ghi chép.
2. Kiến thức thiết yếu
- Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
- Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa, phương pháp tính cước vận tải, xác định các khoản thu tạp phí, phụ phí vận tải.
- Quy định về hóa đơn gửi hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hóa đơn gửi hàng và các chứng từ kèm theo.
- Mẫu biểu thẩm hạch cước phí, phụ phí.
- Phần mềm quản lý vận tải hàng hóa (quản lý hóa đơn gửi hàng)
- Sổ sách ấn chỉ, dụng cụ, máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng kiểm tra tính chính xác của hóa đơn gửi hàng; thực hành kiểm tra một hóa đơn gửi hàng của một lô hàng vận tải nội địa hoặc vận tải liên vận quốc tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP BÁO CÁO HÀNG ĐẾN, HÀNG ĐI TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM27
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. K iểm tra nguồn dữ liệu
1.1- Tập hợp, sắp xếp hóa đơn gửi hàng và các loại chứng từ kèm theo.
1.2- Kiểm tra xác định tính đầy đủ, chính xác thông tin của lô hàng vận chuyển: Họ tên, địa chỉ người gửi và người nhận hàng, ga đi, ga đến, tên hàng, số kiện, trọng lượng hàng hóa, số hiệu hóa đơn gửi hàng; số liệu về tiền cước, tạp phí, phụ phí của các hóa đơn gửi hàng.
1.3- Kiểm tra xác định tính đầy đủ, chính xác thông tin về toa xe chở hàng.
1.4- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của phân khai tạp phí: đọng kho bãi, xếp dỡ, cẩu, dồn, đọng xe, phạt thay đổi chuyên chở, thuê áp tải, thủ tục phí.
2. Lập báo cáo hàng đến, đi hàng ngày
2.1- Tính toán, tổng hợp số liệu về số lượng toa xe xếp-dỡ theo chủng loại toa xe tác nghiệp hàng hóa tại ga.
2.2- Tính toán, tổng hợp số liệu về khối lượng hàng hóa xếp-dỡ tại ga.
2.3- Tổng hợp dữ liệu, lập báo cáo hàng đi, đến theo ngày.
2.4- Tổng hợp hồ sơ, gửi báo cáo cho cấp trên.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Đọc hiểu thông tin của hóa đơn gửi hàng và giấy tờ kèm theo lô hàng, các loại mẫu biểu thống kê theo quy định của ngành đường sắt.
- Tập hợp dữ liệu, kiểm tra độ chính xác của dữ liệu đối với từng hóa đơn gửi hàng (đi, đến).
- Tính toán các chỉ tiêu và lập bảng thống kê theo quy định của ngành.
2. Kiến thức thiết yếu:
- Quy định về chế độ báo cáo thống kê cơ sở.
- Nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu và lập báo cáo thống kê hàng đi, đến.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các văn bản quy định và các chứng từ của lô hàng vận chuyển.
- Quyết định, quy định hiện hành về sổ sách, mẫu biểu thống kê.
- Phần mềm quản lý vận tải hàng hóa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê vận tải hàng hóa bằng đường sắt; thực hành lập báo cáo thống kê hàng đi, đến tại các ga (trực thuộc trạm, chi nhánh vân tải) với dữ liệu cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THỰC HIỆN GIAO DỊCH THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG
MÃ SỐ : CM2 8
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn gửi hàng.
1.1- Nhận hóa đơn gửi hàng từ nhân viên hạch toán hóa vận;
1.2- Kiểm tra thông tin trên hóa đơn gửi hàng bao gồm tên chủ hàng, loại hàng và khối lượng vận chuyển, ngày tháng, ga đi - ga đến, tên người nhận hàng và các yêu cầu khác của khách hàng;
1.3 - Tính toán lại cước phí vận chuyển trong hóa đơn gửi hàng.
2. Thực hiện thanh toán
2.1- Trao đổi thông tin hóa đơn gửi hàng với khách hàng và giải thích nếu cần.
2.2- Nhận và kiểm tra tiền khách trả đảm bảo đúng, đủ theo tổng số tiền ghi trên hóa đơn gửi hàng (nếu thanh toán bằng tiền mặt); hoặc kiểm tra trên tài khoản thanh toán của khách hàng (nếu thanh toán chuyển khoản).
2.3- Thông báo với khách về số tiền thừa, tiền thiếu, tiền rách, tiền giả, trả lại tiền thừa nếu có và hóa đơn gửi hàng đã thanh toán cho khách hàng (nếu thanh toán bằng tiền mặt).
3. Lập báo cáo thanh toán.
3.1- Lập báo cáo thu tiền của khách hàng: loại tiền, mệnh giá, số lượng tiền thu của khách hàng.
3.2- Lập báo cáo chi tiền trả lại khách hàng: loại tiền, mệnh giá, số lượng tiền chi trả cho khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Đọc và kiểm tra thông tin trên hóa đơn gửi hàng.
- Kiểm đếm và cất trữ các loại tiền tệ
- Sử dụng các phương thức thanh toán bằng tiền mặt, không dùng tiền mặt
- Tính toán, nhập dữ liệu, xuất báo cáo thống kê doanh thu.
- Xử lý các tình huống trong quá trình thanh toán
2. Kiến thức thiết yếu
- Các loại tiền, phương tiện, công cụ thanh toán;
- Quy trình thanh toán cho khách
- Cách viết các loại mẫu biểu như hóa đơn, chứng từ trong thanh toán, báo cáo
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hóa đơn gửi hàng (bằng giấy và kiểm tra dữ liệu trên hệ thống phần mềm quản lý)
- Thanh toán bằng tiền mặt: Máy soi kiểm tra, máy đếm tiền;
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Thiết bị thanh toán không dùng tiền mặt (máy POS), thanh toán thông qua chuyển khoản (ngân hàng).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hiện thanh toán của một lô hàng theo phương thức thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ DOANH THU VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM29
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập dữ liệu cần thiết:
1.1 Tiếp nhận hóa đơn gửi hàng, biên lai tạp phí hóa vận và các giấy tờ có giá trị.
1.2 . Phân loại hóa đơn gửi hàng và các giấy tờ liên quan đến việc gửi hàng đi.
1.3. Kiểm tra cẩn thận không để mất mát, nhầm lẫn hóa đơn gửi hàng đi, đến và các giấy tờ có giá trị.
2. Xử lý dữ liệu và lập báo cáo thống kê:
2.1. Kiểm tra tính chính xác dữ liệu về các khoản thu bảo đảm thực hiện đúng các chế độ, thể lệ chuyên chở, thông tư, chỉ thị về công tác hàng hóa.
2.2- Kiểm tra và nhập số liệu, phát hiện kịp thời những sai sót cần sửa đổi, bổ sung.
2.3- Ghi chép, nhập sổ kế toán và làm báo cáo theo quy định chính xác, kịp thời, đúng kỳ hạn.
2.4- Tổng hợp và lập báo cáo thống kê doanh thu hàng hóa.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng quan trọng:
- Đọc hiểu các loại mẫu biểu thống kê và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về doanh thu hóa vận.
- Tập hợp, kiểm tra, phân loại chứng từ, dữ liệu, thông tin thống kê về hàng hóa có liên quan với nhau để lập báo cáo thống kê doanh thu hóa vận.
- Chi chép, nhập sổ kế toán và làm báo cáo thống kê theo quy định hiện hành
Kiến thức thiết yếu:
- Quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở.
- Quy định hiện hành về bảng tên hàng và giá cước vận chuyển hàng hóa trên đường sắt quốc gia, vận tải hàng hóa liên vận quốc tế bằng đường sắt.
- Nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu và lập báo cáo thống kê.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mẫu biểu, sổ sách thống kê theo quy định của ngành.
- Máy tính, phần mềm quản lý vận tải (nếu có).
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về công tác thống kê doanh thu vận tải hàng hóa, thực hành lập báo cáo doanh thu vận tải theo dữ liệu thực tế hoặc dữ liệu cho trước của đơn vị quản lý vận tải đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA BAN VẬN TẢI HÀNG HÓA Ở GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM30
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, tổng hợp dữ liệu phục vụ cho lập kế hoạch ban
1.1- Tiếp nhận thông tin về khối lượng công tác tồn đọng từ ban trước;
1.2- Tiếp nhận thông tin về kế hoạch giải thể, lập tàu và dồn xe trong ban sản xuất.
1.3- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng xếp và kế hoạch đưa hàng đến ga của các chủ hàng;
1.4- Tổng hợp dữ liệu tình hình lao động trong ban sản xuất.
1.5- Tổng hợp thông tin về tình hình kho bãi, thiết bị xếp dỡ và nhân lực
1.6- Tiếp nhận và tổng hợp thông tin về các yêu cầu khác trong ban sản xuất liên quan đến thực hiện công lệnh, chỉ thị mới.
1.7- Thu thập, tổng hợp đầy đủ dữ liệu cần thiết để lập kế hoạch ban sản xuất theo yêu cầu.
2. Xây dựng nội dung kế hoạch ban sản xuất
2.1- Kế hoạch yêu cầu cấp xe đối với chủ hàng xếp – dỡ tại ga và các đường nhánh, đường dùng riêng;
2.2- Xác định khối lượng và tiến độ thực hiện xếp – dỡ tại các hóa trường tại ga, khối lượng và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ xếp dỡ tại các đường nhánh, đường dùng riêng về khối lượng hàng hóa xếp dỡ, số lượng toa xe xếp dỡ.
2.3- Trao đổi và thống nhất kế hoạch đưa hàng, xếp hàng đối với khách hàng có hàng xếp tại ga và đường nhánh; kế hoạch dỡ và rút hàng đối với các khách hàng có hàng dỡ tại ga, đường nhánh, đường dùng riêng.
2.4- Lập kế hoạch đưa – lấy xe với bộ phận chạy tàu ở ga để chọn giữ xe cấp xếp đúng và phù hợp với đăng ký của khách hàng tại các hóa trường ở ga và các đường nhánh, đường dùng riêng.
2.5- Lập kế hoạch bố trí lao động thực hiện các nhiệm vụ trong ban sản xuất.
2.6- Đề ra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và giải quyết các phát sinh hoặc thực hiện chỉ thị, công lệnh mới.
2.7- Kế hoạch được lập với đầy đủ nội dung, quy định rõ ràng chính xác nhiệm vụ và tiến độ thực hiện từng nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích dữ liệu, xác định nhiệm vụ cần thực hiện về công tác vận tải hàng hóa tại ga;
- Tính toán yêu cầu và xác định khối lượng công tác xếp dỡ, nhiệm vụ giao tiếp thương vụ và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đối với lô hàng đi, lô hàng đến;
- Phân tích yêu cầu và bố trí nhân lực, thiết bị phục vụ tác nghiệp hàng hóa trong ban sản xuất.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nội dung, phương pháp xác định các nhiệm vụ tác nghiệp hàng hóa tại ga, phục vụ đường nhánh, đường dùng riêng; các quy định hiện hành về an toàn lao động, chế độ làm việc trong ngành vận tải đường sắt; quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt.
-Tổ chức chạy tàu, dồn xe ở ga đường sắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch chạy tàu, số liệu dự báo, xác báo về khối lượng hàng xếp, dỡ và các yêu cầu của khách hàng;
- Biểu mẫu lập kế hoạch ban.
- Bảng tình hình toa xe trên các đường ở ga và đường nhánh
- Sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho tra cứu, in ấn, máy tính.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành lập kế hoạch của một ban sản xuất theo dữ liệu cho trước hoặc theo dữ liệu thực tế tại ga, trạm vận tải.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA BAN VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ SỰ CỐ, TRỞ NGẠI PHÁT SINH.
MÃ SỐ : CM31
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Giám sát thực hiện công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động
1.1. Giám sát thực hiện và nhắc nhở nhân viên thực hiện đúng quy định về bảo hộ lao động.
1.2.Giám sát thực hiện và điều chỉnh hành vi của nhân viên thực hiện đúng quy định về an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
2. Giám sát điều hành công tác xếp - dỡ hàng hóa
2.1- Giám sát thực hiện, điều chỉnh kế hoạch xếp hàng tại các hóa trường thuộc phạm vi quản lý của ga.
2.2- Theo dõi tình hình thực hiện và phối hợp điều chỉnh kế hoạch xếp hàng tại các đường nhánh, đường chuyên dùng.
2.3- Kiểm tra, giám sát, điều chỉnh thực hiện quy trình tác nghiệp và tuân thủ các quy định về xếp hàng hóa lên toa xe, dỡ hàng hóa từ toa xe xuống kho, bãi; chuyển tải giữa các phương tiện.
2.4- Kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình tác nghiệp và tuân thủ quy định sắp xếp, bảo quản hàng hóa tại kho, ke, bãi hàng ở ga.
2.5- Theo dõi và nắm vững thông tin chính xác, điều phối nhân lực, máy móc đảm bảo thực hiện đúng, đủ kế hoạch đã đề ra.
3. Kiểm tra giám sát thực hiện trình tự tác nghiệp đối với lô hàng vận chuyển tại ga
3.1- Giám sát hoạt động giao tiếp với khách hàng của nhân viên hóa vận.
3.2- Giám sát, điều chỉnh đảm bảo thực hiện đúng trình tự tác nghiệp đối với lô hàng đi.
3.3- Giám sát, điều chỉnh đảm bảo thực hiện đúng trình tự tác nghiệp đối với lô hàng đến.
3.4- Kiểm tra và điều chỉnh việc thực hiện các quy định về lập hóa đơn gửi hàng, thu - chi hóa vận.
3.5- Giao tiếp hiệu quả với khách hàng để phối hợp thực hiện tốt quy trình tác nghiệp hàng hóa tại ga.
3.6- Hướng dẫn các nhân viên liên quan thực hiện đúng quy định về thủ tục, quy trình nghiệp vụ đối với lô hàng đến/đi ở ga.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Giao tiếp và phối hợp điều hành công tác hóa vận với các bộ phận chạy tàu tại ga, điều độ chạy tàu tuyến.
- Kiểm tra, giám sát, xử lý nghiệp vụ thông thường công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
- Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh thực hiện kế hoạch xếp dỡ hàng tại ga.
- Kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện quy trình tác nghiệp, thủ tục thương vụ đối với lô hàng đi, đến ở ga.
- Dự kiến thay đổi và có biện pháp điều chỉnh để hoàn thành kế hoạch ban.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tổ chức chạy tàu, dồn xe, vận tải hàng hóa bằng đường sắt; nội dung, nhiệm vụ quản lý tác nghiệp hàng hóa tại ga đường sắt.
- Tổ chức lao động của ga, trạm vận tải đường sắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch chạy tàu và dữ liệu phản ánh tính hình thực hiện kế hoạch xếp dỡ của ban sản xuất tại ga, trạm vận tải.
- Mẫu biểu, bảng tình hình toa xe tại ga, trạm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng lập, phổ biến và giám sát theo dõi thực hiện kế hoạch xếp dỡ, tác nghiệp hàng hóa của ban sản xuất tại ga, trạm vận tải đường sắt theo dữ liệu kịch bản hoặc theo thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA XỬ LÝ SỰ CỐ, PHÁT SINH VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM32
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phát hiện và xử lý đúng, kịp thời trở ngại, sự cố phát sinh về chạy tàu và dồn xe tại nơi xếp dỡ.
1.1- Phát hiện và xử lý đúng quy định những sự cố về đường, ghi gây mất an toàn, trở ngại chạy tàu và dồn xe tại khu vực xếp dỡ hàng hóa.
1.2- Phát hiện và xử lý đúng quy định những sự cố về trạng thái kỹ thuật của phương tiện gây mất an toàn chạy tàu và dồn xe.
1.3- Xác định và xử lý đúng quy định, kịp thời trường hợp xảy ra sự cố chạy tàu, dồn xe ảnh hưởng đến quá trình tác nghiệp hàng hóa.
2. Phát hiện và xử lý trở ng ại, sự cố phát sinh về thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa tại ga
2.1- Phát hiện và xác định sự cố về thiết bị tại kho, bãi gây mất an toàn tác nghiệp hàng hóa.
2.2- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự cố thiết bị và đề ra biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo an toàn tác nghiệp hàng hóa tại kho, bãi.
2.3- Phát hiện và xác định sự cố về thiết bị xếp dỡ, dụng cụ gia cố gây mất an toàn trong quá trình xếp – dỡ hàng hóa.
2.4- Đánh giá mức độ và đề ra biện pháp xử lý kịp thời sự cố đảm bảo an toàn tác nghiệp xếp dỡ hàng hóa.
3. Phát hiện và xử lý sự cố về thương vụ
3.1- Xác định và xử lý đúng quy định về các phát sinh thay đổi hợp đồng vận tải: thay đổi ga đến, thay đổi chủ nhận, hủy bỏ chuyên chở.
3.2- Phát hiện và xử lý đúng quy định trường hợp vi phạm quy định về hàng cấm chuyên chở, sai tên hàng, xếp hàng vượt quá tải trọng, lệch tải gây mất an toàn hàng hóa, kéo dài thời gian xếp dỡ gây đọng toa xe, chuyên chở quá kỳ hạn.
3.3- Phát hiện và xử lý đúng quy định trường hợp giao nhận thiếu hụt hàng hóa, gây mất mát, hư hỏng hàng hóa.
3.4- Xác định và xử lý đúng quy định trường hợp dỡ hàng vắng chủ nhận, hàng hóa bị xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật.
3.5- Xác định và xử lý đúng quy định đối với trường hợp tắc đường vận chuyển.
3.6- Tiếp nhận, giải quyết hiệu quả các yêu cầu khác của khách hàng.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập thông tin, phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng của các sự cố phát sinh về thiết bị kho bãi, thiết bị xếp dỡ.
- Tổ chức điều hành trong bộ phận hóa vận, phối hợp với các bộ phân liên quan để giải quyết các tình huống xảy ra.
2. Kiến thức thiết yếu
Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt;
Các trường hợp xảy ra sự cố phát sinh thuộc phạm vi giải quyết ở ga trong quá trình vận tải hàng hóa.
Quy định xử lý sự cố, tai nạn chạy tàu, dồn xe.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Mô hình hoặc thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa thực tế tại ga.
- Hồ sơ liên quan đến sự cố phát sinh về vận tải hàng hóa.
- Mẫu biểu, sổ sách quy định.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá năng lực thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng phân tích, xác định mức độ ảnh hưởng của các loại sự cố, phát sinh; đưa ra biện pháp xử lý đúng quy định, kịp thời đối với một lô hàng vận tải theo kịch bản cho trước hoặc theo dữ liệu thực tế tại ga, trạm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THU THẬP THÔNG TIN, XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÁC NGHIỆP HÀNG HÓA CỦA TOA XE TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM33
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆ N
1. Thu thập số liệu, dữ liệu cần thiết:
1.1- Tiếp nhận hóa đơn gửi hàng, biên bản bàn giao toa xe, phiếu cấp xe và các giấy tờ liên quan.
1.2- Cập nhật thông tin toa xe đến ga làm tác nghiệp hàng hóa.
1.3- Theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch cấp xe, đưa xe vào nơi xếp dỡ (đúng thời hạn, đúng số lượng toa xe, đúng chủng loại toa xe tại địa điểm xếp dỡ theo hợp đồng vận tải).
2. Xử lý dữ liệu, lập báo cáo thống kê:
2.1- Kiểm tra, phân loại số liệu thống kê theo loại xe, loại tác nghiệp hàng hóa tại ga.
2.2- Kiểm tra hóa đơn gửi hàng đối chiếu với việc nhập số liệu để phát hiện kịp thời những sai sót cần sửa đổi, bổ sung.
2.3- Thống kê, kiểm đếm, đối chiếu số lượng toa xe tác nghiệp hàng hóa tại ga đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ.
2.4- Tính các chỉ tiêu thống kê số lượng toa xe xếp dỡ, trọng tải tĩnh bình quân và thời gian tác nghiệp hàng hóa tại ga của toa xe.
2.5- Lập đầy đủ, chính xác các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định hiện hành và gửi báo cáo thống kê đúng kỳ hạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Đọc hiểu các loại biểu mẫu biểu thống kê và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về số lượng toa xe, chủng loại toa xe xếp dỡ hàng hóa tại ga.
- Tập hợp những dữ liệu, kiểm tra, phân loại thông tin thống kê về toa xe, chủng loại toa xe có liên quan với nhau để lập báo cáo thống kê toa xe.
- Tính các chỉ tiêu và lập báo cáo thống kê theo quy định hiện hành.
2. Kiến thức thiết yế u:
- Quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở.
- Nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê toa xe tác nghiệp hàng hóa của ngành đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Phần mềm quản lý vận tải hàng hóa.
- Mẫu biểu báo cáo thống kê.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về công tác thống kê vận tải đường sắt, kỹ năng thực hành lập báo cáo thống kê toa xe tác nghiệp hàng hóa được tổng hợp dựa trên số liệu thực tế hoặc số liệu cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THU THẬP THÔNG TIN, XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG, DOANH THU VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM34
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆ N
1. Thu thập dữ liệu, số liệu cần thiết:
1.1- Tiếp nhận hóa đơn gửi hàng, sổ hàng đi, sổ hàng đến và các giấy tờ liên quan.
1.2- Kiểm tra và xác định đúng loại hàng hóa, khối lượng hàng hóa vận chuyển, ga đi, ga đến.
1.3- Tổng hợp, phân loại dữ liệu báo cáo khối lượng hàng hóa xếp dỡ tại ga.
2. Xử lý dữ liệu, lập báo cáo thống kê:
2.1- Kiểm tra dữ liệu trên hóa đơn gửi hàng và các giấy tờ liên quan đến việc gửi hàng đi.
2.2- Kiểm tra và nhập dữ liệu của hóa đơn gửi hàng để phát hiện kịp thời những sai sót cần sửa đổi, bổ sung.
2.3- Tính các chỉ tiêu khối lượng hàng hóa xếp dỡ, doanh thu vận tải theo quy định của ngành.
2.4- Lập báo cáo thống kê theo quy định, đúng kỳ hạn.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng:
- Đọc hiểu các loại mẫu biểu thống kê và hướng dẫn ghi chép mẫu biểu để thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về hàng hóa xếp dỡ.
- Tập hợp, kiểm tra, phân loại dữ liệu, thông tin thống kê về hàng hóa có liên quan với nhau để lập báo cáo thống kê khối lượng hàng hóa.
- Tính các chỉ tiêu và lập báo cáo thống kê theo quy định hiện hành.
2. Kiến thức thiết yế u:
- Quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê cơ sở.
- Quy định về bảng tên hàng và giá cước vận chuyển hàng hóa.
- Nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu và lập báo cáo thống kê
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Hóa đơn gửi hàng
- Phần mềm quản lý vận tải hàng hóa;
- Mẫu biểu báo cáo thống kê.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành lập báo cáo về khối lượng hàng hóa, doanh thu vận tải được tổng hợp dựa trên dữ liệu hàng hóa vận chuyển của ga, trạm vận tải đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH MỚI VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA TẠI GA ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM35
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận và xác định các vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh tại các văn bản quy định về vận tải hàng hóa
1.1- Tiếp nhận công văn, quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh liên quan đến vận tải hàng hóa của trạm vận tải đường sắt;
1.2- Phân tích tình hình thực hiện các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải tại đơn vị.
1.3- Phân loại văn bản, xác định các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải tại ga đường sắt.
2. Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến hoạt động của đơn vị
2.1- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các quy đinh mới liên quan đến tổ chức thực hiện các dịch vụ tại đơn vị;
2.2- Phổ biến nội dung, hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến các bộ phận, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
2.3- Trao đổi, kiến nghị với cấp trên và điều chỉnh kịp thời các quy định liên quan đến từng bộ phận, cá nhân trong quá trình thực hiện các quy định mới tại đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích so sánh giữa các quy định hiện hành và các quy định mới được điều chỉnh, bổ sung; phản biện những vấn đề liên quan và kiến nghị với cấp trên để điều chỉnh phù hợp.
- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện các quy định hiện hành, xác định yêu cầu điều chỉnh, bổ sung cần thực hiện theo quy định mới.
- Phân tích điều kiện thực hiện các quy định mới tại đơn vị.
- Xây dựng nội dung, kế hoạch, phổ biến và hướng dẫn nhân viên liên quan thực hiện các yêu cầu theo quy định mới.
2. Kiến thức thiết yếu
- Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các công việc liên quan của toàn đơn vị.
- Quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin và tổ chức triển khai các văn bản quy định về tổ chức hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại ga .
- Quy trình và yêu cầu thực hiện các quá trình dịch vụ vận tải hàng hóa tại ga đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy định hiện hành, văn bản mới về vận tải hàng hóa
- Dữ liệu báo cáo tình hình thực tế của đơn vị.
- Thiết bị văn phòng, sổ sách, ấn chỉ.
- Máy tính, mạng internet.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá việc hiểu đúng và hướng dẫn triển khai hiệu quả một văn bản quy định mới từ cấp trên liên quan đến tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa tại đơn vị.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TƯ VẤN CHO KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM36
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
1.1- Tiếp nhận nhu cầu, yêu cầu của khách hàng liên quan đến quá trình ký kết hợp đồng vận tải.
1.2- Phân tích tình hình và khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng liên quan đến quy định và cách thức tổ chức quá trình vận tải của ngành đường sắt.
1.3- Phân tích đánh giá tình hình và khả năng đáp ứng yêu cầu bổ sung của khách hàng thuộc phạm vi đơn vị quản lý.
2. Giao tiếp và tư vấn cho khách hàng lựa chọn dịch vụ bổ sung theo điều kiện hiện có của đơn vị
2.1- Giao tiếp, trao đổi về các khả năng đáp ứng các yêu cầu bổ sung của khách hàng khi tiến hành ký kết hợp đồng vận tải.
2.2- Giới thiệu và tư vấn cho khách hàng lựa chọn các dịch vụ bổ sung, cung cấp thông tin về các đối tác, bộ phận liên quan để thực hiện các yêu cầu bổ sung;
2.3- Trao đổi, hỗ trợ khách hàng lựa chọn dịch vụ phù hợp với khả năng của đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích yêu cầu của khách hàng liên quan đến tổ chức dịch vụ vận tải của ngành.
- Phân tích đánh giá khả năng đáp ứng theo quy định hiện hành và năng lực của đơn vị đối với các yêu cầu bổ sung của khách hàng.
- Phân tích so sánh và tư vấn cho khách hàng lực chọn dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đúng quy định của ngành, phù hợp năng lực của đơn vị.
2. Kiến thức thiết yếu
- Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các công việc liên quan của toàn đơn vị.
- Quy định hiện hành về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia.
- Nhu cầu vận tải và năng lực đáp ứng của ngành, đơn vị
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy định hiện hành về vận tải hàng hóa
- Dữ liệu báo cáo tình hình thực tế của đơn vị.
- Thiết bị văn phòng, sổ sách, ấn chỉ.
- Máy tính, mạng internet.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này đánh giá kiến thức và kỹ năng giao tiếp, khả năng phân tích nhu cầu và năng lực đáp ứng của ngành, của đơn vị; đánh giá khả năng tư vấn khách hàng theo kịch bản với một tình huống cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VẬN TẢI HÀNG NGÀY CỦA TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM37
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập dữ liệu về nhu cầu vận tải thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt
1.1- Tiếp nhận thông tin về khối lượng công tác tồn đọng từ ngày hôm trước tại các ga, bãi hàng (bao gồm cả đường nhánh) thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt;
1.2- Thu thập thông tin về kế hoạch giải thể, lập tàu và dồn xe tại các ga thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt.
1.3- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng xếp và kế hoạch đưa hàng đến các ga của các chủ hàng trong ngày kế hoạch;
1.4- Tổng hợp dữ liệu tình hình lao động, thiết bị xếp dỡ tại các ga, kho bãi hàng thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải.
1.5- Tiếp nhận và tổng hợp thông tin về các yêu cầu khác liên quan đến thực hiện công lệnh, chỉ thị mới.
1.6- Thu thập, tổng hợp đầy đủ dữ liệu cần thiết để lập kế hoạch sản xuất của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt
2. Xây dựng nội dung kế hoạch ngày của trạm vận tải đường sắt
2.1- Xây dựng kế hoạch cấp xe đối với chủ hàng xếp – dỡ tại ga và các đường nhánh, đường dùng riêng trong phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt;
2.2- Xác định khối lượng và tiến độ thực hiện công tác xếp – dỡ tại các ga, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải đường sắt.
2.3- Phối hợp với các ga, đường nhánh để bố trí lao động thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
2.4- Xây dựng nội dung nhiệm vụ bổ sung cần thực hiện khi có các chỉ thị, công lệnh mới.
2.5- Kế hoạch được lập với đầy đủ nội dung, quy định rõ ràng chính xác nhiệm vụ và tiến độ thực hiện từng nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tổ chức chạy tàu trong vận tải đường sắt.
- Định mức tác nghiệp, quy trình nghiệp vụ tác nghiệp hàng hóa ở ga, hóa trường và phương pháp tính toán kế hoạch kỹ thuật về điều động toa xe, thiết bị và bố trí nhân lực.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch chạy tàu, khối lượng vận tải hàng hóa trong một ngày của đơn vị.
- Báo cáo của các ga, kho, bãi hàng về tình hình lao động, phương tiện, thiết bị phục vụ vận tải hàng hóa.
- Sổ sách, mẫu biểu phục vụ cho lập kế hoạch.
- Thiết bị văn phòng phục vụ cho trao đổi, xử lý và lưu trữ dữ liệu liên quan.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua việc kiểm tra thực hành việc tính toán xây dựng kế hoạch ngày về điều động phương tiện, thiết bị, nhân lực, kế hoạch sản lượng của trạm vận tải đường sắt theo dữ liệu kịch bản hoặc dữ liệu thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGÀY CỦA TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM38
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Đ iều hành thực hiện kế hoạ ch sử dụng toa xe của trạm vận tải
1.1- Tiếp nhận kế hoạch chạy tàu cấp toa xe xếp hàng, đưa xe đến dỡ hàng tại các ga, kho, bãi hàng, đường nhánh.
1.2- Theo dõi, xác báo tình hình cấp xe xếp, đưa xe đến dỡ hàng tại các ga, kho, bãi hàng, đường nhánh.
1.3- Điều chỉnh kế hoạch điều động xe rỗng cấp xếp theo yêu cầu và kế hoạch chạy tàu trên tuyến liên quan.
2. Đ iều hành thực hiện kế hoạch bố trí lao động của trạm vận tải
2.1- Tiếp nhận thông tin tình hình lao động tại các ga, kho, bãi hàng, đường nhánh.
2.2- Theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ, điều chỉnh bố trí lao động đảm bảo thực hiện đúng tiến độ các nhiệm vụ xếp, dỡ và thực hiện các quá trình tác nghiệp kỹ thuật đối với toa xe hàng tại ga, kho, bãi hàng, đường nhánh.
3. Phối hợp giải quyết các phát sinh
3.1- Tiếp nhận, tổng hợp thông tin về các phát sinh làm ảnh hưởng đến việc chưa hoàn thành kế hoạch như chậm tiến độ xếp, dỡ hàng, các phát sinh liên quan đến điều động toa xe, sự cố mất an toàn lao động tại ga, kho, bãi hàng, đường nhánh.
3.2- Tổng hợp, phân tích, đánh giá và phối hợp với cấp trên để điều chỉnh kế hoạch và điều chỉnh tiến độ thực hiện nhiệm vụ tại các ga, kho, bãi hàng, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu và phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch luồng xe, kế hoạch chạy tàu trên tuyến liên quan.;
- Tiếp nhận, phân tích đánh giá mức độ thực hiện tiến độ của kế hoạch xếp dỡ, thực hiện các quy định, quy trình tác nghiệp hàng hóa, toa xe tại các ga, đường nhánh.
- Đề ra phương án, biện pháp hoàn thành nhiệm vụ và tiến độ đề ra của kế hoạch (bao gồm cả những vấn đề phát sinh)
2. Kiến thức thiết yếu
- Kế hoạch chạy tàu trên tuyến liên quan, kế hoạch xếp dỡ và tác nghiệp toa xe hàng tại ga, kho bãi, đường nhánh;
- Phương pháp phân tích, đánh giá và điều chỉnh thực hiện kế hoạch điều động phương tiện, thiết bị, nhân lực và kế hoạch xếp dỡ hàng hóa của ga, kho bãi, đường nhánh.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc giữa trạm với các ga, kho bãi và đường nhánh, giữa trạm vận tải với đơn vị quản lý cấp chi nhánh, trung tâm điều hành vận tải.
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tại các ga, đường nhánh
- Bảng biểu phục vụ cho lập và phổ biến kế hoạch.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua việc kiểm tra thực hành phân tích đánh giá, đưa ra các phương án, biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch hàng ngày theo kịch bản cho trước hoặc dữ liệu thực tế hoạt động của trạm vận tải đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG VẬN TẢI CỦA TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM39
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng hóa xếp, dỡ hàng ngày của trạm vận tải.
1.1- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng xếp tại các ga thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải;
1.2- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng xếp tại các đường nhánh, đường chuyên dùng, đường dùng riêng thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải;
1.3- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng dỡ tại các ga thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải;
1.4- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về khối lượng hàng dỡ tại các đường nhánh, đường chuyên dùng, đường dùng riêng thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải.
2. Thu thập thông tin, tổng hợp dữ liệu về tình hình toa xe tác nghiệp hàng hóa của trạm vận tải.
2.1- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về sử dụng phương tiện vận tải xếp hàng tại các ga thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải;
2.2- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về sử dụng phương tiện vận tải xếp hàng tại các đường nhánh, đường chuyên dùng, đường dùng riêng thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải;
2.3- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về sử dụng phương tiện vận tải dỡ hàng tại các ga thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải;
2.4- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về sử dụng phương tiện vận tải dỡ hàng tại các đường nhánh, đường chuyên dùng, đường dùng riêng thuộc phạm vi quản lý khai thác trạm, trung tâm dịch vụ vận tải.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, xử lý thông tin;
- Tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu về khối lượng xếp, dỡ, số lượng toa xe xếp –dỡ; trọng tải tĩnh bình quân; thời gian đỗ làm tác nghiệp hàng hóa của toa xe tại các ga, kho, bãi hàng, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các phương pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu;
- Phương pháp tính các chỉ tiêu sản lượng và sử dụng toa xe trong vận tải hàng hóa đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Trang thiết bị văn phòng, phần mềm tin học dùng cho việc thu thập, xử lý thông tin và tổng hợp thống kê;
- Thiết bị thông tin liên lạc để trao đổi thông tin và dữ liệu giữa trạm vận tải với các ga, kho, bãi hàng, đường nhánh; trao đổi thông tin với bộ phận quản lý vận tải tại chi nhánh vận tải.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua việc kiểm tra thực hành việc tổng hợp sản lượng vận tải của trạm vận tải theo dữ liệu kịch bản hoặc theo tình hình thực tế: Thống kê được khối lượng vận tải tại ga, đường nhánh trực thuộc trạm vận tải; thống kê các chỉ tiêu chất lượng vận dụng toa xe tại tại ga, đường nhánh trực thuộc trạm vận tải.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔNG HỢP CHI PHÍ, DOANH THU VẬN TẢI CỦA TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: CM40
T HÀN H P HẦ N V À T I Ê U C H Í TH Ự C H I Ệ N
1. Thu thậ p thông tin, dữ liệu về chi phí hoạt động vận tải trong kỳ báo cáo của trạm vận tải.
1.1- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về chi phí sử dụng kết cấu hạ tầng tại các ga, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải;
1.2- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về chi phí sử dụng toa xe tác nghiệp hàng hóa;
1.3- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về chi phí lao động tại các ga, đường nhánh;
1.4- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về chi phí thuê ngoài dịch vụ (nếu có) và các khoản phí phát sinh khác.
1.5- Lập báo cáo tổng hợp về chi phí hoạt động vận tải của trạm trong kỳ thực hiện (theo tuần, tháng, quý).
2. Thu thập thông tin, tổng hợp dữ liệu về doanh thu vận tải của trạm vận tải.
2.1- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về doanh thu tác nghiệp đối với hàng xếp, dỡ tại các ga, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm vận tải;
2.2- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về doanh thu lưu kho, bảo quản, đóng gói hàng hóa (nếu có).
2.3- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về doanh thu phát sinh do khách hàng yêu cầu hoặc xử lý vi phạm quy định về vận tải hàng hóa của khách hàng (nếu có).
2.4- Thu thập, tổng hợp dữ liệu về doanh thu đối với các dịch vụ hỗ trợ ngoài dịch vụ vận tải (nếu có)
2.5- Lập báo cáo tổng hợp tổng doanh thu vận tải hàng hóa của trạm trong kỳ thực hiện (tuần, tháng, quý)
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu, phân tích xác định các khoản mục chi phí hoạt động vận tải liên quan đến khai thác kho, bãi hàng; sử dụng thiết bị, vật liệu phục vụ vận tải hàng hóa, chi phí sử dụng toa xe và các chi phí liên quan.
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu, phân tích xác định sản lượng, doanh thu vận tải liên quan đến khai thác kho, bãi hàng; tác nghiệp hàng hóa và các khoản thu liên quan.
- Lập báo cáo tổng hợp chi phí, sản lượng, doanh thu vận tải.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các phương pháp thu thập thông tin;
- Các chỉ tiêu chi phí, sản lượng, doanh thu vận tải hàng hóa đường sắt;
- Các phương pháp, kỹ thuật tổng hợp thống kê.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
-Báo cáo sản lượng, doanh thu của các ga, đường nhánh.
- Sổ sách, mẫu biểu phục vụ thống kê;
- Trang thiết bị văn phòng, phần mềm tin học dùng cho việc thu thập, xử lý thông tin và tổng hợp thống kê.
H ƯỚ NG DẪ N Đ Á N H G I Á
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua việc kiểm tra kỹ năng thực hành thu thập, tổng hợp dữ liệu và xác định các chỉ tiêu chi phí, sản lượng, doanh thu vận tải của trạm vận tải trong một ngày, tuần, tháng.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VẬN TẢI HÀNG HÓA CỦA TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: CM41
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch sản lượng.
1.1- So sánh, đối chiếu kế hoạch sản lượng vận tải với kết quả đạt được về sản lượng vận tải thực tế; tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối về sản lượng vận tải.
1.2- Phân tích nguyên nhân làm tăng, giảm sản lượng vận tải giữa kế hoạch sản lượng với kết quả thực hiện sản lượng vận tải.
1.3- Đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng: không hoàn thành, hoàn thành, hoàn thành vượt mức kế hoạch.
2. Phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng phương tiện thiết bị vận tải và lao động.
2.1- So sánh, đối chiếu kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị và lao động với kết quả đạt được về sử dụng phương tiện, thiết bị và lao động thực tế; tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối về sử dụng phương tiện, thiết bị và lao động.
2.2- Phân tích nguyên nhân làm biến động về thực hiện kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị và lao động giữa kế hoạch với thực hiện.
2.3- Đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng phương tiện, thiết bị và lao động: không hoàn thành, hoàn thành, hoàn thành vượt mức kế hoạch.
3. Phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu vận tải.
3.1- So sánh, đối chiếu kế hoạch chi phí, doanh thu vận tải với kết quả đạt được về chi phí, doanh thu vận tải thực tế; tính toán các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối về chi phí, doanh thu vận tải.
3.2- Phân tích nguyên nhân làm biến động về thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu vận tải.
3.3- Đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu vận tải: không hoàn thành, hoàn thành, hoàn thành vượt mức kế hoạch.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp dữ liệu, phân tích đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch sản lượng, sử dụng phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ vận tải hàng hóa; đánh giá tình hình sử dụng lao động của đơn vị.
- Tổng hợp dữ liệu, phân tích đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch chi phí, doanh thu của đơn vị.
- Lập báo cáo phân tích đánh giá thực hiện kế hoạch sản xuất của trạm trong một tuần, tháng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Kế hoạch sản xuất của một đơn vị quản lý vận tải đường sắt
- Các chỉ tiêu về: sản lượng vận tải, phương tiện vận tải, lao động, chi phí, doanh thu vận tải hàng hóa đường sắt;
- Các phương pháp, kỹ thuật tổng hợp, phân tích thống kê.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Dữ liệu báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất hàng ngày của các ga, đường nhánh trực thuộc trạm.
- Sổ sách, mẫu biểu, thiết bị văn phòng; phần mềm quản lý vận tải hàng hóa.
H ƯỚ NG DẪ N Đ Á N H G I Á
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kỹ năng thực hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của trạm vận tải với dữ liệu thực tế hoặc giả định cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY ĐỊNH MỚI VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TRẠM VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM42
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận và xác định các vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh tại các văn bản quy định về vận tải hàng hóa
1.1- Tiếp nhận công văn, quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh liên quan đến vận tải hàng hóa của chi nhánh, công ty vận tải;
1.2- Phân tích tình hình thực hiện các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải tại các ga, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm.
1.3- Phân loại văn bản, xác định các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải tại các ga, đường nhánh.
2. Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến hoạt động của đơn vị
2.1- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các quy định mới liên quan đến tổ chức thực hiện các dịch vụ tại trạm;
2.2- Phổ biến nội dung, hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến các ga, đường nhánh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
2.3- Trao đổi, kiến nghị với cấp trên và điều chỉnh kịp thời các quy định liên quan đến từng bộ phận, cá nhân trong quá trình thực hiện các quy định mới.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích so sánh giữa các quy định hiện hành và các quy định mới được điều chỉnh, bổ sung; phản biện những vấn đề liên quan và kiến nghị với cấp trên để điều chỉnh phù hợp.
- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện các quy định hiện hành, xác định yêu cầu điều chỉnh, bổ sung cần thực hiện theo quy định mới.
- Phân tích điều kiện thực hiện các quy định mới tại đơn vị.
- Xây dựng nội dung, kế hoạch, phổ biến và hướng dẫn nhân viên liên quan thực hiện các yêu cầu theo quy định mới.
2. Kiến thức thiết yếu
- Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các công việc liên quan của toàn đơn vị.
- Quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin và tổ chức triển khai các văn bản quy định về tổ chức hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại ga, đường nhánh .
- Quy trình và yêu cầu thực hiện các quá trình dịch vụ vận tải hàng hóa tại ga, đường nhánh thuộc phạm vi quản lý của trạm.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các quy định hiện hành về vận tải hàng hóa
- Dữ liệu báo cáo tình hình thực tế của trạm.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
- Thiết bị văn phòng, sổ sách, ấn chỉ.
- Máy tính, mạng internet.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá việc hiểu đúng nội dung, kỹ năng tổng hợp thông tin, phổ biến, hướng dẫn triển khai hiệu quả một văn bản quy định mới từ cấp trên liên quan đến tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa tại các ga, đường nhánh thuộc trạm.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VẬN TẢI HÀNG HÓA THEO THÁNG CỦA CHI NHÁNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: CM43
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng hợp thông tin nhu cầu, dự kiến khối lượng v ận tải trong kỳ kế hoạch
1.1. Phân tích báo cáo sản lượng, chất lượng dịch vụ vận tải, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch vận tải của kỳ trước.
1.2. Tổng hợp dữ liệu về nhu cầu vận tải trong kỳ dựa vào số liệu báo cáo từ các trạm vận tải đường sắt thông qua các hợp đồng vận tải đã ký kết.
1.3. Tổng hợp thông tin về các khách hàng tiềm năng trong kỳ kế hoạch.
1.4. Dự kiến khối lượng vận tải trong kỳ kế hoạch.
1.5. Tổng hợp dữ liệu đầy đủ, báo cáo đúng kỳ hạn về dự kiến khối lượng vận tải và các yêu cầu trong tháng kế hoạch.
2. Xây dựng kế hoạch sử dụng toa xe, kế hoạch lập tàu trong tháng
2.1. Tính toán, xây dựng phương án điều động toa xe đáp ứng nhu cầu vận tải trong tháng.
2.2. Xây dựng phương án lập tàu theo tuần để đáp ứng nhu cầu vận tải theo nguyên tắc ưu tiên cho các luồng hàng lớn và ổn định.
2.3. Đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch điều động toa xe, kế hoạch lập tàu khi có biến động về khối lượng vận tải và thay đổi nhu cầu, yêu cầu của các khách hàng có khối lượng vận tải lớn.
3. Xây dựng kế hoạch xếp, dỡ cho các trạm trực thuộc chi nhánh
3.1. Tính toán khối lượng, lập kế hoạch tháng về khối lượng xếp, dỡ cho các trạm và các ga, đường nhánh có khối lượng xếp - dỡ lớn.
3.2. Dự kiến phương án điều chỉnh kế hoạch xếp- dỡ cho các trạm và ga, đường nhánh khi khối lượng vận tải tăng / giảm.
3.3. Khối lượng phân bổ đảm bảo phù hợp với năng lực tác nghiệp của các đơn vị và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
3.4. Dự kiến các chỉ tiêu số lượng, chất lượng vận dụng toa xe, các chỉ tiêu tác nghiệp hàng hóa trên toàn đơn vị.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích và dự kiến khối lượng vận tải của toàn đơn vị trong tháng kế hoạch.
- Phân tích đánh giá năng lực tác nghiệp của các đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng kế hoạch và phân bổ nhiệm vụ thực hiện kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc.
2. Kiến thức thiết yếu
- Tổ chức chạy tàu trong vận tải đường sắt;
- Nội dung và phương pháp xây dựng kế hoạch kỹ thuật của đơn vị quản lý vận tải đường sắt liên quan đến tính toán khối lượng xếp – dỡ, phương án điều động phương tiện và tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về vận dụng toa xe, tác nghiệp hàng hóa tại ga đường sắt
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho tra cứu, in ấn.
- Máy tính, mạng internet.
- Hệ thống phần mềm quản lý vận tải
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức, kỹ năng tổng hợp dữ liệu, xác định các chỉ tiêu kế hoạch sản lượng, sử dụng phương tiện, kế hoạch chi phí, lao động và kế hoạch doanh thu trong một tháng của chi nhánh theo dữ liệu thực tế hoặc giả định.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VẬN TẢI CỦA CHI NHÁNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: CM44
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ vận tải trong tháng của chi nhánh
1.1- Xây dựng kế hoạch sản lượng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về công tác xếp dỡ, vận dụng toa xe hàng theo tuần trong tháng;
1.2- Xây dựng kế hoạch triển khai công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông vận tải đường sắt;
1.3- Xây dựng kế hoạch phân bổ nhân lực, thiết bị cho các đơn vị thuộc chi nhánh.
1.4- Phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch đúng, sát thực tế hoạt động của từng Trạm, ga trong chi nhánh;
2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch vận tải
2.1- Phổ biến kế hoạch sản lượng vận tải, phương án điều động toa xe, kế hoạch xếp –dỡ và điều phối nhân lực đến các trạm, ga trực thuộc.
2.2- Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến quy trình nghiệp vụ và tổ chức dịch vụ hàng hóa tại các trạm, ga trực thuộc.
2.3- Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định quy định và các văn bản quy phạm có liên quan nhằm đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
2.4- Giám sát quá trình thực hiện và phối hợp với điều độ hàng hóa để điều chỉnh quá trình thực hiện các nhiệm vụ vận tải tại các trạm, ga thuộc phạm vi quản lý.
2.5- Đảm bảo thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được giao tới chi nhánh và triển khai tới các trạm, ga trực thuộc;
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp dữ liệu, phân tích xác định các chỉ tiêu cần thực hiện của kế hoạch vận tải trong kỳ về sản lượng, kế hoạch xếp dỡ, phương án điều động luồng xe và đề ra các giải pháp thực hiện kế hoạch đạt kết quả cao nhất.
- Giám sát theo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch theo tuần trong tháng, dự báo và xác định các chỉ tiêu kế hoạch cần thực hiện trong tuần tiếp theo.
- Phổ biến, hướng dẫn và giám sát quá trình thực hiện các quy định hiện hành về quy trình nghiệp vụ, an toàn lao động, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp xác định các chỉ tiêu kế hoạch vận tải của chi nhánh;
- Phương pháp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch xếp dỡ, kế hoạch luồng xe, quy trình tác nghiệp hàng hóa tại các ga, hóa trường.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của các đơn vị trực thuộc
- Máy tính, văn phòng phẩm, máy in; thiết bị thông tin liên lạc.
- Mẫu biểu thống kê, hệ thống phần mềm quản lý vận tải hàng hóa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này đánh giá kiến thức và kỹ năng xây dựng các kế hoạch kỹ thuật để triển khai tới các ga, trạm trực thuộc về sản lượng, luồng xe, kế hoạch xếp dỡ, phương pháp tổ chức triển khai các quy định về vận tải và an toàn giao thông vận tải đường sắt
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI CỦA CHI NHÁNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: CM45
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập số liệu kết quả hoạt động vận tải .
1.1- Thu thập số liệu về thực hiện kế hoạch sản lượng của chi nhánh vận tải;
1.2- Thu thập số liệu về thực hiện kế hoạch sử dụng phương tiên, thiết bị và lao động của chi nhánh vận tải;
1.3- Thu thập số liệu về thực hiện kế hoạch chi phí, doanh thu của chi nhánh vận tải.
2. Tổng hợp, phân tích kết quả vận tải kỳ báo cáo của chi nhánh vận tải
2.1- Lập báo cáo tổng hợp số liệu thực hiện trong toàn chi nhánh trong kỳ;
2.2- Phân tích số liệu, đánh giá các khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh; đề ra các biện pháp hoàn thành
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch về sản lượng, tình hình sử dụng thiết bị kho, bãi; tình hình sử dụng phương tiện tại các trạm vận tải trực thuộc chi nhánh;
- Phân tích nguyên nhân hoàn thành, không hoàn thành kế hoạch và đề ra biện pháp khắc phục, cải tiến cho kế hoạch giai đoạn tiếp theo.
2. Kiến thức thiết yếu
- Nội dung kế hoạch sản xuất của chi nhánh về sử dụng phương tiện, thiết bị kho, bãi, kế hoạch lao động, sản lượng, chi phí và doanh thu vận tải.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của một đơn vị quản lý vận tải đường sắt;
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Kế hoạch vận tải được giao trong kỳ ;
- Dữ liệu báo cáo thống kê kết quả hoạt động vận tải của các trạm, ga trực thuộc chi nhánh.
- Văn phòng phẩm, trang thiết bị phục vụ tra cứu, in ấn.
- Hệ thống báo cáo trên phần mềm lõi quản trị hàng hóa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này đánh giá kiến thức và kỹ năng tổng hợp, phân tích kết quả sản xuất liên quan đến sản lượng vận tải, chỉ tiêu tác nghiệp hàng hóa, chỉ tiêu vận dụng toa xe, công tác an toàn lao động từ trạm vận tải theo dữ liệu thực tế hoặc kịch bản cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH MỚI VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM46
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Tiếp nhận và xác định các vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh tại các văn bản quy định về vận tải hàng hóa
1.1- Tiếp nhận công văn, quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh liên quan đến vận tải hàng hóa từ công ty vận tải;
1.2- Phân tích tình hình thực hiện các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải tại các trạm, ga thuộc phạm vi quản lý của chi nhánh.
1.3- Phân loại văn bản, xác định các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải.
2. Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến hoạt động củ a chi nhánh
2.1- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các quy định mới liên quan đến tổ chức thực hiện các dịch vụ tại các trạm, ga thuộc chi nhánh vận tải;
2.2- Phổ biến nội dung, hướng dẫn thực hiện các quy định mới liên quan đến các trạm, ga trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
2.3- Trao đổi, kiến nghị với cấp trên và điều chỉnh kịp thời các quy định liên quan đến từng bộ phận, cá nhân trong quá trình thực hiện các quy định mới.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích so sánh giữa các quy định hiện hành và các quy định mới được điều chỉnh, bổ sung; phản biện những vấn đề liên quan và kiến nghị với cấp trên để điều chỉnh phù hợp.
- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện các quy định hiện hành, xác định yêu cầu điều chỉnh, bổ sung cần thực hiện theo quy định mới.
- Phân tích điều kiện thực hiện các quy định mới tại các đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng nội dung, kế hoạch, phổ biến và hướng dẫn nhân viên liên quan thực hiện các yêu cầu theo quy định mới.
2. Kiến thức thiết yếu
- Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các công việc liên quan của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
- Quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin và tổ chức triển khai các văn bản quy định về tổ chức hoạt động dịch vụ vận tải hàng hóa tại trạm, ga thuộc chi nhánh .
- Quy trình và yêu cầu thực hiện các quá trình dịch vụ vận tải hàng hóa tại trạm, ga thuộc phạm vi quản lý của chi nhánh.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy định hiện hành và văn bản mới về vận tải hàng hóa
- Dữ liệu báo cáo tình hình thực tế của các trạm vận tải.
- Thiết bị văn phòng, sổ sách, ấn chỉ.
- Máy tính, mạng internet.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực này đánh giá kỹ năng tổng hợp thông tin, phổ biến và hướng dẫn triển khai hiệu quả một văn bản quy định mới từ cấp trên liên quan đến tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa tại các trạm, ga thuộc chi nhánh.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LUỒNG HÀNG, LUỒNG XE
MÃ SỐ : CM47
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, tổng hợp luồng hàng, tình hình toa xe
1.1- Tiếp nhận thông tin, tổng hợp luồng hàng vận chuyển trong kỳ kế hoạch.
1.2- Thu thập thông tin tình hình toa xe hàng hiện có trên mạng lưới đường sắt do đơn vị quản lý.
1.3- Tổng hợp dữ liệu về chủng loại, số lượng, vị trí toa xe trên mạng lưới đường sắt do đơn vị quản lý.
2. Phân tích, lập kế hoạch luồng xe tổng hợp
2.1- Phân tích lựa chọn, xác định yêu cầu về số lượng xe xếp, dỡ tại các ga trên tuyến đối với từng loại toa xe trong kỳ kế hoạch.
2.2- Xác định luồng hàng, luồng xe nặng cần thiết đối với từng loại xe.
2.3- Phân tích, xây dựng phương án luồng xe điều rỗng để cấp xếp hàng đối với từng loại toa xe.
2.4- Tổng hợp luồng xe nặng, xe rỗng trên từng tuyến, theo từng chiều.
2.5- Tính toán, xây dựng phương án luồng xe tổng thể để đưa vào kế hoạch lập tàu hàng ngày.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, tổng hợp, phân tích yêu cầu của luồng hàng vận chuyển.
- Thu thập thông tin và tổng hợp tình hình toa xe hiện có.
- Xác định các chỉ tiêu kế hoạch về khối lượng, thời gian và yêu cầu vận chuyển đối với từng loại mặt hàng; luồng xe nặng, lập phương án luồng xe rỗng.
- Phân tích xây dựng kế hoạch luồng hàng, luồng xe tổng hợp để đưa vào kế hoạch lập tàu hàng ngày.
- Tổng hợp, lập báo cáo.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt.
- Nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch luồng hàng, luồng xe để đưa vào kế hoạch lập tàu hàng ngày.
- Phương pháp lập, trình bày báo cáo kế hoạch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
- Các quy định hiện hành về kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Phương pháp phân tích xác định các chỉ tiêu kế hoạch luồng hàng, luồng xe hàng trong vận tải đường sắt.
- Sổ sách, mẫu biểu thống kê phục vụ cho lập báo cáo kế hoạch
- Phần mềm quản lý vận tải.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực đánh giá kiến thức và kỹ năng phân tích xây dựng kế hoạch ngày về luồng hàng, luồng xe đáp ứng yêu cầu vận tải, lập báo cáo kết quả xây dựng kế hoạch theo dữ liệu cho trước hoặc dữ liệu tổng hợp từ thực tế của một tuyến đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LẬP TÀU HÀNG NGÀY
MÃ SỐ : CM48
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch chạy tàu hàng
1.1- Tiếp nhận thông tin về tình hình thực hiện biểu đồ chạy tàu của ngày hôm trước.
1.2- Tiếp nhận phương án luồng xe của ngày lập kế hoạch.
1.3- Thu thập thông tin tình hình toa xe hàng hiện có lúc 18h00 trên mạng lưới đường sắt.
1.4- Thu thập thông tin tình hình thực hiện kế hoạch lập tàu tại các ga do đơn vị quản lý.
2. Phân tích, xây dựng kế hoạch lập tàu hàng ngày
2.1- Phân tích kế hoạch lập tàu khách và đánh giá năng lực thông qua còn lại để tổ chức chạy tàu hàng trên tuyến.
2.2- Tính toán, xây dựng kế hoạch lập tàu hàng suốt (bao gồm tàu suốt từ nơi xếp hàng, tàu chuyên tuyến, chuyên luồng).
2.3- Tính toán, xây dựng kế hoạch lập tàu hàng khu đoạn, tàu cắt móc và tàu thoi (nếu có).
2.4- Dự báo biến động luồng xe và xây dựng phương án lập tàu dự trữ.
2.5- Lập và báo cáo kế hoạch lập tàu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, tổng hợp yêu cầu lập tàu với từng luồng xe.
- Thu thập, phân tích tình hình thực hiện biểu đồ chạy tàu.
- Phân tích năng lực dồn xe, tác nghiệp đoàn tàu tại các ga kỹ thuật, ga dọc đường
- Tính toán, xây dựng kế hoạch lập các loại tàu hàng ngày đáp ứng yêu cầu của luồng xe.
- Tổng hợp, lập báo cáo.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt.
- Nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch lập tàu hàng trên đường sắt.
- Phương pháp lập, trình bày báo cáo kế hoạch.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các quy định hiện hành về kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Sơ đồ tuyến, dữ liệu tình hình luồng xe của tuyến đường sắt đưa vào kế hoạch lập tàu.
- Mẫu biểu đồ chạy tàu, biểu luồng xe, kế hoạch lập tàu
- Máy tính, phần mềm quản lý vận tải.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng phân tích xây dựng kế hoạch lập tàu trên tuyến đường sắt, lập báo cáo kết quả xây dựng kế hoạch lập tàu theo dữ liệu thực tế của tuyến đường sắt.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH LUỒNG XE VÀ KẾ HOẠCH LẬP TÀU
MÃ SỐ : CM49
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập thông tin, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch ban, kế hoạch giai đoạn về luồng xe, kế hoạch lập tàu hàng
1.1- Tiếp nhận thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch giải thể, lập tàu, biểu đồ chạy tàu trong ban, giai đoạn.
1.2- Tiếp nhận thông tin tình hình thực hiện kế hoạch xếp, dỡ tại các ga trong ban, giai đoạn.
1.3- Thu thập thông tin, tổng hợp yêu cầu thay đổi luồng xe, kế hoạch giải thể, lập tàu, kế hoạch xếp, dỡ, thay đổi biểu đồ chạy tàu cho kế hoạch ban, giai đoạn tiếp theo.
2. Phân tích, điều chỉnh kế hoạch lập tàu
2.1- Phân tích yêu cầu thay đổi luồng xe, kế hoạch giải thể, lập tàu, kế hoạch xếp, dỡ hàng hóa tại các ga trong ban, giai đoạn tiếp theo.
2.2- Phân tích yêu cầu thay đổi biểu đồ chạy tàu trong ban, giai đoạn tiếp theo.
2.3- Tính toán, xây dựng phương án điều chỉnh kế hoạch luồng xe, kế hoạch lập tàu trong ban, giai đoạn tiếp theo.
2.4- Đề xuất biện pháp đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu của phương án điều chỉnh kế hoạch luồng xe, kế hoạch lập tàu.
2.5- Lập và thuyết trình nội dung điều chỉnh luồng xe, kế hoạch lập tàu.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu tình hình thực hiện kế hoạch xếp dỡ, lập tàu và biểu đồ chạy tàu.
- Phân tích yêu cầu thay đổi kế hoạch luồng xe và kế hoạch lập tàu.
- Phân tích đề ra phương án điều chỉnh và biện pháp thực hiện phương án điều chỉnh luồng xe, kế hoạch lập tàu trong ngày.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các quy định hiện hành về hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt.
- Nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch lập tàu, biểu đồ chạy tàu hàng trên đường sắt.
- Phân tích và đề ra phương án điều chỉnh luồng xe, kế hoạch lập tàu.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Sơ đồ tuyến, dữ liệu về tình hình thực hiện kế hoạch lập tàu, biểu đồ chạy tàu của tuyến.
- Mẫu biểu đồ chạy tàu, dự báo, xác báo thay đổi nhu cầu vận tải và điều kiện tuyến đường, thiết bị nhà ga, phương tiện đường sắt
- Máy tính, phần mềm quản lý vận tải hàng hóa.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng phân tích đánh giá sự thay đổi, đề ra và thuyết trình phương án điều chỉnh kế hoạch luồng xe, kế hoạch lập tàu trên một tuyến đường sắt theo điều kiện thực tế hoặc dữ liệu cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: LẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ VẬN DỤNG TOA XE HÀNG
MÃ SỐ : CM50
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Thu thập, tổng hợp dữ liệu thực tế về tình hình vận dụng toa xe hàng
1.1- Thu thập dữ liệu về tình hình số lượng, sự biến động về số lượng xe vận dụng trong kỳ (ngày, tuần, tháng).
1.2 - Thu thập dữ liệu tình hình thực hiện kế hoạch về khối lượng hàng hóa xếp dỡ, số xe xếp dỡ trong kỳ (bao gồm vận tải nội địa và quốc tế).
1.3 - Thu thập dữ liệu về số xe.km, lượng luân chuyển hàng hóa, tổng số tấn.km tổng trọng đoàn tàu hàng.
1.4 - Thu thập dữ liệu về thời gian chạy lữ hành của đoàn tàu, thời gian đỗ tác nghiệp hàng hóa tại ga, thời gian đỗ tác nghiệp trung chuyển tại các ga kỹ thuật.
2. Tính toán và lập báo cáo thống kê
2.1- Thống kê thực hiện chỉ tiêu tổng số tấn xếp hàng hóa, tổng lượng luân chuyển hàng hóa; số tấn xếp và lượng luân chuyển theo loại hàng; tổng số xe xếp, dỡ theo loại hàng.
2.2- Thống kê thực hiện chỉ tiêu tổng số xe.km chạy nặng và chạy rỗng.
2.3- Thống kê thực hiện chỉ tiêu trọng tải tĩnh, trọng tải động của toa xe.
2.4- Thống kê thực hiện chỉ tiêu thời gian đỗ tác nghiệp trung chuyển, thời gian đỗ tác nghiệp hàng hóa (bao gồm tác nghiệp tại đường nhánh, đường dùng riêng, tác nghiệp tại ga biên giới đối với toa xe vận tải liên vận quốc tế).
2.5- Thống kê thực hiện chỉ tiêu thời gian quay vòng toa xe, năng suất ngày xe, số xe vận dụng cần thiết.
2.6- Thống kê sự cố, tai nạn và nguyên nhân liên quan đến sự cố, tai nạn vận dụng toa xe hàng.
2.7- Lập báo cáo thống kê vận dụng toa xe.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu liên quan đến công tác thống kê vận dụng toa xe hàng trong vận tải đường sắt.
- Phân tích, tính toán các chi tiêu thống kê về số lượng, chất lượng vận dụng toa xe hàng thông qua các chỉ tiêu thống kê theo quy định.
- Tổng hợp, lập báo cáo thống kê vận dụng toa xe hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Các quy định hiện hành về báo cáo thống kê vận dụng toa xe hàng.
- Thu thập, tổng hợp dữ liệu thống kê vận dụng toa xe hàng, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê vận dụng toa xe hàng trong vận tải đường sắt.
- Lập báo cáo thống kê toa xe hàng.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Mẫu biểu thống kế, dữ liệu về tình hình thực hiện kế hoạch lập tàu, biểu đồ chạy tàu.
- Máy tính, phần mềm quản lý vận tải hàng hóa
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức và kỹ năng tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu và lập báo cáo thống kê định kỳ (hàng ngày, tuần, tháng) về tình hình vận dụng toa xe của một tuyến hoặc khu đoạn theo dữ liệu thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM MƯU CHO LÃNH ĐẠO BAN HÀNH CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT TRONG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM51
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích và x ác định yêu cầu điều chỉnh, bổ sung định mức kỹ thuật trong vận tải hàng hóa
1.1- Tổng hợp, phân tích số liệu thống kê báo cáo về sản lượng, chất lượng vận dụng toa xe hàng, tác nghiệp hàng hóa của toa xe tại các đơn vị trực thuộc.
1.2- Phân tích đánh giá và xác định yêu cầu điều chỉnh, bổ sung định mức kỹ thuật liên quan đến tác nghiệp xếp –dỡ; tác nghiệp kỹ thuật đối với toa xe, đoàn tàu tại ga, đường nhánh; định mức thực hiện các thủ tục giao dịch vận tải, định mức công tác bảo quản, giao nhận hàng hóa tại kho, bãi,..
2. Đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung định mức kỹ thuật vận tải đường sắt
2.1-Phân tích và kiểm toán lại các định mức kỹ thuật đang thực hiện tại các chi nhánh, trạm và ga đường sắt;
2.2- Phân tích đề xuất phương án điều chỉnh các định mức kỹ thuật về công tác xếp dỡ hàng hóa tại các ga, đường nhánh, bao gồm: Loại bỏ các định mức kỹ thuật không phù hợp do thay đổi quy trình nghiệp vụ; điều chỉnh định mức xếp dỡ hàng hóa theo các mặt hàng, toa xe và phương pháp xếp dỡ; bổ sung định mức kỹ thuật xếp dỡ đối với các mặt hàng mới hoặc cần có yêu cầu vận tải đặc biệt.
2.3- Phân tích đề xuất phương án điều chỉnh các định mức kỹ thuật về tác nghiệp kỹ thuật đối với toa xe, đoàn tàu tại các ga, đường nhánh, bao gồm: Loại bỏ các định mức kỹ thuật không phù hợp do thay đổi quy trình nghiệp vụ; điều chỉnh, bổ sung định mức tác nghiệp trung chuyển toa xe, đoàn tàu; tác nghiệp hàng hóa của toa xe ở ga, đường nhánh phù hợp với điều kiện khai thác hiện hành;
2.4- Phân tích đề xuất phương án điều chỉnh các định mức kỹ thuật về công tác giao nhận, bảo quản hàng hóa tại các ga, đường nhánh, bao gồm: Loại bỏ các định mức kỹ thuật không phù hợp do thay đổi quy trình nghiệp vụ; điều chỉnh và bổ sung định mức tác nghiệp giao nhận, bảo quản hàng hóa phù hợp với điều kiện khai thác hiện hành.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp dữ liệu, tính toán và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định mức kỹ thuật về xếp dỡ hàng hóa, tác nghiệp kỹ thuật đối với toa xe, đoàn tàu; công tác giao nhận và bảo quản hàng hóa.
- Phân tích quá trình tác nghiệp và xây dựng phương án thực hiện quá trình tác nghiệp, xác định tiêu chuẩn định mức kỹ thuật đảm bảo nâng cao chất lượng và an toàn lao động, an toàn trong vận tải hàng hóa.
- Xây dựng biện pháp đảm bảo thực hiện định mức kỹ thuật được điều chỉnh, đề xuất xây dựng mới .
2. Kiến thức thiết yếu
- Phương pháp tổ chức lao động, xây dựng quy trình tác nghiệp kỹ thuật, xác định định mức kinh tế - kỹ thuật trong ngành vận tải đường sắt.
- Phương pháp tổ chức khảo sát, tổng hợp, phân tích đánh giá sự phù hợp của các định mức kỹ thuật đang được áp dụng.
- Phương pháp xây dựng định mức kỹ thuật đối với công tác xếp dỡ, tác nghiệp kỹ thuật đối với toa xe, đoàn tàu, công tác giao nhận và bảo quản hàng hóa trong vận tải đường sắt.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các quy định hiện hành về vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Mẫu biểu thống kê thực hiện các định mức kỹ thuật vận tải hàng hóa trong kỳ báo cáo.
- Thiết bị văn phòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức, kỹ năng phân tích đánh giá và xây dựng định mức kỹ thuật chủ yếu về công tác xếp dỡ hàng hóa, tác nghiệp kỹ thuật đối với toa xe, đoàn tàu tại ga, đường nhánh, định mức tác nghiệp giao nhận, bảo quản hàng hóa tại kho, bãi hàng với các dữ liệu cho trước.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: THAM GIA XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ : CM52
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân tích dự báo xu thế thay đổi của nhu cầu dịch vụ vận tải
1.1- Phân tích số liệu thống kê về khối lượng và các yêu cầu chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa trên đường sắt trong kỳ báo cáo.
1.2- Phân tích dữ liệu, dự báo xu thế thay đổi nhu cầu dịch vụ vận tải về khối lượng và chất lượng trong kỳ kế hoạch.
1.3- Phân tích đánh giá và mô tả nhu cầu dịch vụ vận tải trong kỳ kế hoạch về các luồng hàng chủ yếu và các yêu cầu cụ thể về chất lượng dịch vụ vận tải; phân tích làm rõ các nhu cầu dịch vụ gia tăng trong quá trình cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng.
2. Đề xuất phương án phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt
2.1- Xây dựng mục tiêu phát triển dịch vụ trong kỳ kế hoạch liên quan đến duy trì và điều chỉnh các dịch vụ hiện có, phát triển các dịch vụ gia tăng.
2.2- Phân tích đánh giá năng lực cung cấp dịch vụ hiện có của đơn vị về năng lực vận chuyển và chất lượng dịch vụ, khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng.
2.3- Thiết lập mục tiêu đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng đối với các khâu trong quá trình vận tải.
2.4- Thiết lập mục tiêu đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng đối với các dịch vụ gia tăng nhằm hoàn thiện dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
2.5- Thiết lập các yêu cầu số lượng và chất lượng đối với phương tiện, thiết bị và nhân lực đảm bảo thực hiện mục tiêu đề ra trong kỳ kế hoạch.
2.6- Thiết lập yêu cầu đối với các đối tác cùng tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
2.7- Đề xuất phương án tài chính và các nguồn lực khác đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển dịch vụ trong kỳ kế hoạch.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
- Tổng hợp, phân tích xu thế và xác định thị trường mục tiêu của dịch vụ vận tải trong kỳ thực hiện kế hoạch kinh doanh.
- Tổng hợp, phân tích đánh giá năng lực cung cấp dịch vụ của đơn vị.
- Phân tích xây dựng mục tiêu và đặt ra các yêu cầu cụ thể về phát triển dịch vụ vận tải và các dịch vụ gia tăng.
- Hoạch định năng lực vận tải và đặt ra các yêu cầu cụ thể đối với các nguồn lực cần thiết của đơn vị về phương tiện, thiết bị, nhân lực, tài chính;
- Phân tích và đặt ra yêu cầu đối với các đối tác cùng tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
2. Kiến thức thiết yếu
- Phân tích đánh giá nhu cầu và lựa chọn thị trường mục tiêu.
- Các thành phần cấu thành dịch vụ vận tải và dịch vụ gia tăng.
- Hoạch định mục tiêu phát triển sản phẩm, dịch vụ và thiết lập yêu cầu đối với hệ thống dịch vụ vận tải để đáp ứng mục tiêu phát triển dịch vụ trong tương lai.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
- Các quy định hiện hành về kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt;
- Mẫu biểu thống kê về tình hình hoạt động vận tải (sản lượng, chất lượng), khảo sát dự báo nhu cầu vận tải;
- Văn bản, tài liệu và thiết bị văn phòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về nghiên cứu sản phẩm dịch vụ vận tải đường sắt, kỹ năng phân tích, đánh giá và thuyết trình một đề án phát triển dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải giả định hoặc theo tình hình thực tế.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH CỰ LY VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: C M5 3
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Xác định tuyến đường vận chuyển
1.1. Xác định đúng tuyến vận chuyển trên mạng lưới đường sắt quốc gia và các tuyến đường sắt chuyên dùng, đường nhánh, đường dùng riêng kết nối vào mạng lưới đường sắt quốc gia.
1.2. Xác định lý trình của các ga trên mạng lưới đường sắt quốc gia, bao gồm cả các ga thuộc tuyến đường sắt chuyên dùng, đường dùng riêng, đường nhánh có kết nối vào mạng lưới đường sắt quốc gia.
1.3. Xác định đúng tuyến đường vận chuyển trên mạng lưới đường sắt của các nước có kết nối với đường sắt Việt Nam trong liên vận đường sắt quốc tế.
1.4. Xác định đúng lý trình của các ga trên mạng lưới đường sắt của các nước thuộc tuyến đường sắt liên vận đường sắt quốc tế.
2.. Xác định cự ly vận chuyển tính cước trên đường sắt
2.1. Xác định đúng khoảng cách vận chuyển theo lý trình của ga đi, ga đến trên các tuyến đường, áp dụng quy định và xác định đúng cự ly tính cước của lô hàng từ ga xếp đến ga dỡ trên mạng lưới đường sắt quốc gia;
2.2. Xác định đúng khoảng cách vận chuyển theo lý trình của ga đi, ga đến thuộc đường nhánh, đường dùng riêng; áp dụng quy định và xác định đúng cự ly tính cước của lô hàng giữa một ga xếp hoặc ga dỡ thuộc đường sắt chuyên dùng, đường nhánh, đường dùng riêng (ngoài đường sắt quốc gia) tới các ga thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia.
2.3. Xác định đúng khoảng cách vận chuyển theo lý trình của ga đi, ga đến trên tuyến đường sắt Việt Nam và đường sắt quốc tế; áp dụng quy định và xác định đúng cự ly tính cước của lô hàng vận chuyển giữa một ga thuộc đường sắt Việt Nam (bao gồm cả các ga thuộc đường sắt chuyên dùng, đường nhánh, đường dùng riêng có kết nối vào đường sắt quốc gia) với một ga tại các nước có kết nối vận tải liên vận đường sắt quốc tế.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Đọc hiểu mạng lưới tuyến đường sắt quốc gia Việt Nam, mạng lưới tuyến của các đường sắt dùng riêng, đường nhánh có kết nối với mạng lưới đường sắt quốc gia.
Đọc hiểu mạng lưới tuyến đường sắt của các quốc gia có kết nối với đường sắt Việt Nam trên hệ thống vận tải liên vận đường sắt quốc tế.
Đọc hiểu thông tin lý trình, xác định đúng khoảng cách vận chuyển thực tế giữa các ga trên mạng lưới đường sắt quốc gia và các ga thuộc các tuyến đường sắt dùng riêng, đường nhánh có kết nối với đường sắt quốc gia.
Đọc hiểu thông tin lý trình, xác định đúng khoảng cách vận chuyển thực tế giữa các ga trên mạng lưới đường sắt quốc tế (tại các nước có kết nối vận tải liên vận đường sắt quốc tế) và các ga thuộc các tuyến đường sắt quốc gia Việt Nam.
Áp dụng đúng quy định của Đường sắt Việt Nam và đường sắt quốc tế (thuộc Hiệp hội đường sắt quốc tế OSZD) về xác định cự ly tính cước vận chuyển hàng hóa trên đường sắt.
2. Kiến thức thiết yếu
Hệ thống mạng lưới đường sắt quốc gia, mạng lưới tuyến đường sắt chuyên dùng, đường dùng riêng và các đường nhánh có kết nối với đường sắt quốc gia.
Hệ thống mạng lưới đường sắt của các nước có kết nối vận tải liên vận đường sắt quốc tế với đường sắt Việt Nam.
Các qui định về xác định cự ly tính cước vận chuyển của lô hàng trên mạng lưới đường sắt quốc gia và đường sắt vận tải liên vận quốc tế.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Sơ đồ mạng lưới tuyến của Đường sắt Việt Nam và đường sắt các nước có kết nối vận tải liên vận quốc tế.
Danh mục ga và lý trình các ga trên mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam, tuyến đường sắt chuyên dùng, đường nhánh, đường dùng riêng;
Danh mục ga và lý trình các ga thuộc mạng lưới đường sắt các nước có kết nối vận tải liên vận quốc tế với Đường sắt Việt Nam
Văn bản quy định về xác định khoảng cách tính cước vận chuyển của lô hàng trên đường sắt của Việt Nam và đường sắt quốc tế.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Sổ sách, văn phòng phẩm phục vụ cho tra cứu, in ấn.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra kiến thức về cách xác định cự ly vận chuyển giữa 2 ga trên tuyến đường sắt cụ thể.
TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ: C M54
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phân loại hàng hóa trong vận tải
1.1. Cập nhật danh mục hàng hóa trong vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
1.2. Vận dụng phân chia hàng hóa thành các nhóm hàng hóa theo các tiêu chí khác nhau.
1.3. Cập nhật các quy định về hàng hóa trong vận tải đường sắt nội địa và quốc tế để xác định đúng nhóm hàng hóa đủ tiêu chuẩn được vận chuyển trên đường sắt.
2. Xác định các đặc điểm của hàng hóa trong vận tải
2.1. Nhận dạng tên hàng hóa, quy định nhãn mác, dấu hiệu, ký hiệu trên bao bì.
2.2. Đọc hiểu các thông số về kích thước, trọng lượng, quy cách đóng gói, các thông tin cụ thể được ghi trên bao bì hàng hóa.
2.3. Xác định các đặc tính lý, hóa học, quy định về điều kiện bảo quản, bốc xếp và vận chuyển.
3. Xác định các yêu cầu đối với hàng hóa trong vận tải đường sắt
3.1. Xác định các yêu cầu liên quan đến tên hàng, giấy tờ, chứng từ liên quan đến hàng hóa được vận tải trên đường sắt.
3.2. Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với hàng hóa về quy cách bao gói, nhãn hàng, trọng lượng, kích thước và các quy định đối với hàng hóa đặc biệt.
CÁC KỸ NĂNG QUAN TRỌNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng quan trọng
Nhận biết chủng loại, đọc hiểu thông số, nhãn mác hàng hóa, dấu hiệu, ký hiệu trên bao bì hàng hóa.
Nhận biết và giải thích các thông số về kích thước, trọng lượng, quy cách đóng gói, đặc tính lý, hóa học và các yêu cầu bảo quản, bốc xếp và vận chuyển.
2. Kiến thức thiết yếu
Đặc điểm hàng hóa, phân loại hàng hóa, tính chất lý, hóa học và các tính chất liên quan đến yêu cầu trong đóng gói, bảo quản, bốc xếp và vận chuyển.
Quy định về bao bì, nhãn mác, dấu hiệu, ký hiệu trên bao bì hàng hóa.
Cập nhật quy định hiện hành về hàng hóa lưu thông trong vận tải và thương mại.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN
1. Các tài liệu cần thiết
Quy định danh mục hàng hóa vận tải, nhãn mác, bao bì hàng hóa;
Văn bản quy định về hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất nhập khẩu.
2. Trang thiết bị, vật dụng cần thiết
Tài liệu liên quan, văn phòng phẩm.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đơn vị năng lực được đánh giá thông qua kiểm tra thực hành, đặt ra yêu cầu xác định và giải thích ý nghĩa của các thông số, thông tin trên bao bì hàng hóa; phân tích tính chất lý, hóa học và đặc tính liên quan đến quá trình bốc xếp, bảo quản, vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt.