Quay lại

Quyết định 907/QĐ-UBND 2021 Chương trình thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 907/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY 30/8/2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20/5/2021 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;

Căn cứ Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm vụ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 19/7/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1978/SKHĐT-TH ngày 24/9/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng và các Ban Đảng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: C, PCVP, các P.N/cứu, CBTH;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 99/NQ-CP NGÀY 30/8/2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh)

Để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII; Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, cụ thể như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động nhằm quán triệt và chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021-2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.

2. Chương trình hành động phải cụ thể hóa các nhiệm vụ nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2021

1. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu

a) Mục tiêu

Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, tận dụng thời cơ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững; thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục có hiệu quả tác động của đại dịch Covid-19, nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế. Nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị - xã hội. Phấn đấu đến năm 2025, Quảng Ngãi trở thành tỉnh phát triển khá của Vùng miền Trung; tạo tiền đề để đến năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá, có thu nhập bình quân đầu người ít nhất bằng mức bình quân của cả nước.

b) Các chỉ tiêu chủ yếu

- Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 7 - 8%/năm; năng suất lao động tăng bình quân 6 - 8%/năm. Đến năm 2025, GRDP bình quân đầu người khoảng 4.200 - 4.400 USD; thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng bình quân 7 - 10%/năm; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GRDP khoảng 69 - 70%; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 35%. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt ít nhất 150.000 tỷ đồng. Phấn đấu thu ngân sách hàng năm vượt mức chỉ tiêu Trung ương giao trên 5%.

- Về xã hội: Đến năm 2025, có 119 xã và 6 huyện đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới; tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 37%; tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 65%; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị khoảng 2,8%; có ít nhất 50% trường mầm non, 88% trường tiểu học, 88% trường trung học cơ sở, 32% trường tiểu học - trung học cơ sở, 71% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có trên 8 bác sĩ và 32 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1 - 1,5%/năm.

- Về môi trường: Đến năm 2025, có ít nhất 90% dân số đô thị, 75% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; ít nhất 65% chất thải nguy hại, 95% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn; giữ tỷ lệ che phủ rừng ổn định 52%.

- Về quốc phòng, an ninh: Hằng năm, có khoảng 95% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt khoảng 65%; ít nhất 80% xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

2. Quan điểm, định hướng trong chỉ đạo, điều hành

- Quán triệt và triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX. Phát triển kinh tế gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách và trong suốt quá trình phát triển. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.

- Bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân là trên hết, trước hết; quyết liệt phòng, chống dịch Covid-19 trên nguyên tắc linh hoạt, sáng tạo. Bám sát tình hình, chủ động xây dựng giải pháp phù hợp, khả thi thích ứng với bối cảnh dịch bệnh kéo dài. Huy động sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Tạo điều kiện để nền kinh tế chủ động thích nghi nhanh, ứng phó hiệu quả với mọi tình huống do tác động của đại dịch gây ra. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển; đẩy mạnh hợp tác công tư.

- Xây dựng chính quyền các cấp đoàn kết, liêm chính, kỷ luật, kỷ cương, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; năng động, đổi mới sáng tạo; vì nhân dân phục vụ; thấm nhuần phương châm đặt lợi ích quốc gia, dân tộc lên trên hết, trước hết; “dân là gốc” và xuất phát từ quyền, lợi ích hợp pháp, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong cả nhận thức và hành động.

3. Các nhiệm vụ chủ yếu

3.1. Tập trung thực hiện mục tiêu kép vừa phòng, chống dịch bệnh Covid-19, vừa phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội

a) Căn cứ vào tình hình thực tế và địa bàn cụ thể để lựa chọn ưu tiên, bảo đảm sức khỏe, tính mạng của Nhân dân là trên hết, trước hết và bảo đảm an sinh xã hội. Tuyệt đối không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác; tiếp tục nghiên cứu tổng kết thực tiễn, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch; chủ động các phương án, kịch bản để kịp thời ứng phó với mọi tình huống. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của các cấp ủy, sự điều hành của chính quyền; tiếp tục huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Giữ vững tình hình an ninh trật tự, bảo đảm an toàn cho Nhân dân trong mọi tình huống.

b) Đẩy mạnh triển khai chiến dịch tiêm chủng kịp thời, an toàn, khoa học, hiệu quả, sớm đạt miễn dịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

c) Tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/8/2021 của Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh Covid-19 để thực hiện Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội khóa XV.

d) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh khả thi, hiệu quả.

3.2. Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng chính quyền kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động

Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao thứ hạng các chỉ số Cải cách hành chính, Hiệu quả quản trị và hành chính công, Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Xây dựng và triển khai Chương trình về xây dựng chính quyền kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số, nền kinh tế số, xã hội số một cách phù hợp, thực chất và hiệu quả. Nâng cao chất lượng phân tích, dự báo, cảnh báo; hoàn thiện hệ thống thông tin, thống kê.

Thúc đẩy quá trình phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới, khởi nghiệp sáng tạo, cung cấp dịch vụ công, quản lý và bảo vệ môi trường. Tiếp tục phát triển các loại thị trường và các yếu tố thị trường, nhất là các thị trường quyền sử dụng đất, khoa học, công nghệ, kinh tế số và thị trường số.

Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ thể chế về huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, bố trí vốn đầu tư công hợp lý, thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, phân bổ nguồn lực phát triển theo cơ chế thị trường.

Sửa đổi, hoàn thiện cơ chế quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước địa phương, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình; bảo đảm nguồn lực đầu tư phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trọng yếu và phát triển liên kết vùng miền; đồng thời phát huy tính chủ động, đổi mới của ngân sách địa phương, tạo điều kiện cho các cấp chính quyền địa phương linh hoạt, sáng tạo trong sử dụng các nguồn lực hợp pháp phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng bền vững, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, hỗ trợ thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện nghiêm nguyên tắc chỉ vay nợ cho chi đầu tư phát triển. Tiếp tục cơ cấu lại nợ công theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững.

3.3. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

Thực hiện hiệu quả Kết luận số 50-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, hải đảo. Chú trọng tạo lập, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm đặc thù mang thương hiệu của tỉnh.

Huy động các nguồn lực đầu tư, đặc biệt từ các doanh nghiệp và xã hội, xác định doanh nghiệp là lực lượng chính trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường trách nhiệm của cơ quan đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với thực hiện các mục tiêu của ngành, địa phương. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm.

3.3. Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế

Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế. Đổi mới chế độ tuyển dụng, sử dụng, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng kế hoạch thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ các lĩnh vực tỉnh cần ưu tiên thu hút. Xây dựng và triển khai Kế hoạch nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia.

Tiếp tục triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo. Đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, bảo đảm giữ chuẩn và nâng chuẩn. Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Ưu tiên nguồn tài chính cho giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; tăng cường sử dụng phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại. Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học, chú trọng đến dạy và học trực tuyến, qua Internet, truyền hình, các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; phát triển kỹ năng số, thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục, đào tạo và dạy nghề; đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Huy động nguồn lực, sự tham gia của xã hội để phát triển giáo dục.

Triển khai Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông. Rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng giảm số lượng, tăng quy mô cơ sở giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm cơ cấu và hợp lý về ngành nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng. Phát triển các trường cao đẳng, trung cấp có năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp của ngành, địa phương. Phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các tổ chức xã hội để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và việc làm cho người lao động. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động hiện đại, đồng bộ, thống nhất và có sự liên thông giữa các hệ thống thông tin về giáo dục - đào tạo, tăng khả năng kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua ứng dụng chuyển đổi số và công nghệ thông tin.

Triển khai Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, 28-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương; cải cách chính sách bảo hiểm xã hội. Nâng cao chất lượng hoạt động dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về nhu cầu nguồn nhân lực, nhu cầu việc làm và nhu cầu đào tạo theo lĩnh vực, ngành nghề, cấp trình độ đào tạo; đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm theo địa chỉ, theo nhu cầu của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, ưu tiên cho vay vốn giải quyết việc làm ở khu vực phi nông nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động, định hướng đến các thị trường có thu nhập cao và việc làm ổn định như Nhật Bản, Hàn Quốc,...

3.4. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả; thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô

a) Xây dựng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030; huy động, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội; bố trí vốn đầu tư công hợp lý

Xây dựng hoàn thành Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo tính khoa học, tính liên tục, kế thừa, có tầm nhìn dài hạn, kết nối. Xác định đây là một trong những căn cứ trọng yếu để định hướng, xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường quản lý chặt chẽ, đồng bộ quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư cụ thể.

Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó, tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các dự án lớn, quan trọng, kết nối vùng, tạo sự liên kết, hiệu ứng lan tỏa, gia tăng động lực tăng trưởng. Phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 90% kế hoạch Quốc hội giao. Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu tư công; kiên quyết khắc phục tình trạng dàn trải, manh mún, kéo dài. Tăng cường phân cấp đi đôi với giám sát, kiểm tra và đổi mới toàn diện thể chế quản lý đầu tư công, thẩm định, đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư công. Đẩy mạnh hơn nữa, hiệu quả hơn nữa hợp tác công - tư nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội hiệu quả vào phát triển kết cấu hạ tầng và cung ứng dịch vụ công.

Phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân cả về số lượng, chất lượng, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng trong phát triển kinh tế. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động. Nâng cao hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài có trọng tâm, trọng điểm, có chọn lọc, ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, quản trị hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, kết nối chuỗi cung ứng toàn cầu, có tác động lan tỏa, kết nối chặt chẽ, hữu cơ với khu vực kinh tế trong nước. Hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Triển khai kế hoạch thực hiện cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước đối với các doanh nghiệp do tỉnh quản lý giai đoạn 2021-2025. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã gắn với phát huy vai trò làm chủ, tăng cường lợi ích của các thành viên, nâng cao khả năng huy động nguồn lực.

b) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao; phát triển công nghiệp ngoài dầu và công nghiệp phụ trợ cho các cụm ngành công nghiệp có lợi thế

Tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo gắn với công nghệ thông minh; chú trọng phát triển công nghiệp xanh. Thúc đẩy tiến độ các dự án công nghiệp lớn, có tác động lan tỏa; đồng thời, xử lý dứt điểm các dự án chậm tiến độ, kém hiệu quả. Hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ khai thực hiện các dự án công nghiệp trọng điểm trên địa bàn KKT Dung Quất và các KCN tỉnh sớm đi vào hoạt động phát huy hiệu quả như: Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất, cảng tổng hợp - Container Hòa Phát, dự án Thép Hòa Phát giai đoạn 2... Rà soát lại các cơ chế, chính sách, xem xét đổi mới, cải tổ mô hình hoạt động của Khu kinh tế Dung Quất; dành đầy đủ nguồn lực để phát triển KKT Dung Quất trở thành một trung tâm công nghiệp, thành phố công nghiệp của miền Trung. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đồng bộ; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển hạ tầng: Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP, Khu đô thị công nghiệp Dung Quất.

Tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp, nhất là nguồn lực của các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng. Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương xây dựng Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia trên địa bàn KKT Dung Quất. Tích cực phối hợp các bộ, ngành Trung ương, tỉnh Quảng Nam và nhà đầu tư thực hiện Dự án đưa khí từ mỏ Cá Voi Xanh vào bờ, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện các dự án điện khí tại Khu kinh tế Dung Quất.

Lựa chọn, hình thành một số cụm liên kết ngành công nghiệp đối với một số sản phẩm trong các ngành công nghiệp ưu tiên theo lợi thế cạnh tranh, chuyên môn hóa và chuỗi giá trị. Trong đó, ngoài cụm ngành lọc dầu, tập trung cho công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống; công nghiệp luyện kim, sản xuất kim loại. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí, sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống, chế biến gỗ điện - điện tử; tiếp tục thu hút, phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may.

c) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triển theo hướng chuyên sâu, bền vững; nâng cao giá trị gia tăng gắn với chuỗi giá trị các ngành hàng nông nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững ở các huyện miền núi

Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các Chiến lược phát triển trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030.

Hiện đại hóa, thương mại hóa nông nghiệp, chuyển mạnh sang phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, sản xuất lớn, dựa vào khoa học - công nghệ, có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao. Phát triển mạnh diện tích dồn điền đổi thửa kết hợp với xây dựng cánh đồng lớn, đưa cơ giới hóa vào để nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp. Triển khai thực hiện chính sách đối với nông nghiệp và nông thôn, nhất là chính sách tích tụ, tập trung ruộng đất gắn với cơ cấu lại lao động ở nông thôn.

Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; có năng suất cao, giá trị lớn và có khả năng xuất khẩu; xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp; phát triển sản phẩm chủ lực, đặc trưng, có thế mạnh; triển khai hiệu quả mô hình "liên kết bốn nhà". Hướng đến sản phẩm nông nghiệp của tỉnh phải tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng của khu vực, cả nước. Khuyến khích phát triển bền vững kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã kiểu mới; tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển; góp phần hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu. Tiếp tục chuyển đổi mùa vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi phù hợp; đẩy mạnh phát triển trang trại, gia trại. Hiện đại tàu cá, nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản xa bờ; tập trung nuôi trồng các loại thủy sản có lợi thế, có tính cạnh tranh cao.

Chuyển mạnh từ coi trọng tăng độ che phủ rừng sang nâng cao chất lượng rừng, nhất là nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng mà trọng tâm là phát triển rừng trồng cây gỗ lớn. Tập trung nâng cao chất lượng rừng bền vững tiến tới cấp chứng chỉ rừng (FSC); khai thác rừng trồng hợp lý, gắn với công nghệ chế biến tiêu thụ sản phẩm.

Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như công trình tưới tiêu, ngăn mặn giữ ngọt, đê điều, cảng neo trú để vừa phục vụ vừa bảo vệ sản xuất. Quản lý nguồn nước tưới cho cây trồng; tăng cường công tác dự báo khí hậu ngắn và dài hạn, đặc biệt là dự báo các hiện tượng khí hậu cực đoan để giảm thiểu sự thiệt hại do biến đổi khí hậu.

Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng gắn với quá trình đô thị hóa, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới. Triển khai công tác rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động ở nông thôn; chuyển dịch lao động nông thôn sang lĩnh vực công nghiệp và các ngành khác.

d) Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, du lịch, nhất là du lịch ven biển; chú trọng phát triển dịch vụ giá trị gia tăng cao

Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển các ngành dịch vụ của Việt Nam. Đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, công nghệ số, phát triển các loại dịch vụ mới, xây dựng hệ sinh thái dịch vụ trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, pháp lý, y tế, du lịch, giáo dục - đào tạo, thông tin và truyền thông, an toàn, an ninh mạng, logistics và vận tải, phân phối... Chú trọng phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ. Triển khai các công tác thực thi các hiệp định thương mại đã có hiệu lực. Tập trung củng cố các thị trường xuất khẩu truyền thống, mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất, nhập khẩu.

Tập trung thu hút, đầu tư phát triển một số loại hình hạ tầng thương mại có tính chất trọng tâm, trọng điểm như hệ thống chợ đầu mối cấp vùng nhằm tăng khả năng tiếp cận giữa người bán và người mua; các trung tâm logistics nhằm hỗ trợ tạo thuận lợi cho lưu thông hàng hóa nông sản.

Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý thị trường. Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Lựa chọn địa điểm cụ thể và hình thức hoạt động phù hợp, hiệu quả để quy hoạch một số tuyến phố thương mại, phố đêm, phố ẩm thực, chợ đêm, khu vực chuyên doanh hàng lưu niệm, đặc sản. Nghiên cứu, hỗ trợ “đóng gói sản phẩm” các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù, có lợi thế của từng địa phương với các tiêu chí về chứng nhận an toàn, chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa vào các hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối trong và ngoài tỉnh. Đẩy mạnh việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ra “bên ngoài” địa giới hành chính của tỉnh. Tập trung xây dựng và phát triển Thương hiệu các sản phẩm của tỉnh gắn với các giá trị tích cực, nổi trội của Thương hiệu sản phẩm. Phát triển thương mại điện tử hài hòa với thương mại truyền thống.

Thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển Trung tâm logistics khu vực cảng biển Dung Quất thuộc KKT Dung Quất, gắn liền và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu, hỗ trợ các hoạt động tiếp xúc, kết nối với các tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Chú trọng liên kết giữa ngành du lịch với các ngành, lĩnh vực khác trong chuỗi giá trị hình thành nên các sản phẩm du lịch để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tăng cường công tác quản lý hoạt động du lịch văn hóa có yếu tố tín ngưỡng, sinh thái, lịch sử. Tập trung giải quyết các điểm nghẽn về hạ tầng du lịch. Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng và dịch vụ du lịch ở các khu, điểm du lịch Mỹ Khê, Lý Sơn, Sa Huỳnh, Bình Châu, Cà Đam,... Xây dựng chiến lược định vị và phát triển thương hiệu du lịch của tỉnh Quảng Ngãi gắn với hình ảnh chủ đạo, độc đáo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Tiếp tục xây dựng Lý Sơn thành đảo du lịch, mạnh về kinh tế, vững chắc về quốc phòng, an ninh.

3.5. Phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

a) Định hướng phát triển các vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế động lực phù hợp với điều kiện từng vùng; phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng

Vùng miền núi: Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Nghiên cứu chính sách đặc thù thu hút đầu tư và ưu tiên nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững. Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến gỗ theo hướng xuất khẩu.

Vùng đồng bằng: Quy hoạch, phát triển một số vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, dựa vào khoa học, công nghệ, có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao.

Vùng ven biển, hải đảo: Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển kinh tế biển đồng bộ cả công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, hạ tầng cảng biển, logistics. Quy hoạch, đầu tư phát triển các khu đô thị, dịch vụ, du lịch chất lượng cao ven biển dọc theo tuyến Dung Quất - Sa Huỳnh. Phát triển bền vững huyện đảo Lý Sơn.

Tập trung phát triển 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh: (1) Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; (2) Khu kinh tế Dung Quất và vùng lân cận là trung tâm phát triển công nghiệp của tỉnh; (3) Vùng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh và Lý Sơn là trọng tâm phát triển về du lịch, dịch vụ.

b) Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển đô thị

Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch. Huy động, sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Hoàn thành đưa vào sử dụng dự án hạ tầng giao thông kết nối quan trọng: Đầu tư hoàn thành tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh giai đoạn 2, kết nối thông suốt với tuyến ven biển các tỉnh Quảng Nam, Bình Định; nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các tuyến đường kết nối cao tốc Quảng Ngãi - Đà Nẵng - Huế, Quốc lộ 1A, Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh...

Tổ chức rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung các đô thị. Hướng đến phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai, xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư theo đúng quy hoạch. Quản lý chặt chẽ các quy hoạch xây dựng, đô thị đã được phê duyệt. Gắn phát triển đô thị, quản lý, sử dụng đất với đầu tư xây dựng các công trình, dự án đảm bảo sự phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai. Tiếp tục huy động nguồn lực từ quỹ đất và nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng đô thị. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng đô thị thành phố Quảng Ngãi và kết cấu hạ tầng đô thị cấp huyện; trong đó, chú trọng đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung đô thị; đầu tư xây dựng đô thị phù hợp với xu hướng phát triển đô thị thông minh, đô thị xanh, thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên và nguồn lực.

Phấn đấu nhựa hóa, cứng hóa đạt 90% các tuyến đường huyện, trong đó đạt 100% các tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã; nâng cấp một số đường huyện kết nối với các tuyến Quốc lộ 1, đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh; tập trung đầu tư đường xã theo Đề án phát triển giao thông nông thôn. Tập trung đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đường thủy nội địa theo đúng Quy hoạch được phê duyệt; tiếp tục hình thành, phát triển các tuyến từ đất liền đi Lý Sơn đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.

Quan tâm đầu tư thúc đẩy phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông. Sớm hoàn thành việc xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quan trọng và nền tảng kết nối, chia sẻ, trung tâm dữ liệu địa phương, đô thị thông minh kết nối đồng bộ và thống nhất; bảo đảm năng lực và an toàn, an ninh thông tin. Xây dựng và chuẩn hóa hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã trên địa bàn tỉnh với giải pháp công nghệ, thiết bị tiên tiến.

3.6. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Xây dựng, phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hội nhập quốc tế. Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể. Phát triển các thiết chế văn hóa, thể thao tại các khu công nghiệp, khu kinh tế; thực hiện tốt Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh" và phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Phát triển thể thao thành tích cao, chuyên nghiệp; chú trọng phát triển thể dục thể thao cơ sở.

Giải quyết kịp thời chế độ chính sách cho người có công với cách mạng, chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19... Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội tham gia vận động phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, chăm sóc “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội; quan tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ. Tổ chức thực hiện đảm bảo chính sách, dự án giảm nghèo của Trung ương. Ưu tiên nguồn lực thực hiện chính sách đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.

3.7. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai và tác động của dịch bệnh

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai; tăng tính minh bạch trong công tác quản lý và sử dụng đất đai. Hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tập trung là cát lòng sông, đá xây dựng; tăng cường quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Thúc đẩy xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường.

Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông và hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải. Kiên quyết bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong các dự án đầu tư. Tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường; phân loại chất thải rắn tại nguồn; tham gia phong trào “Chống rác thải nhựa”. Chủ động thực hiện có hiệu quả công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai.

3.8. Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm an toàn các mục tiêu trọng điểm; tăng cường công tác bảo vệ an ninh, chủ quyền vùng biển. Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho ngư dân về hành nghề kết hợp bảo vệ chủ quyền biển, đảo, không xâm phạm vùng biển các nước để khai thác thủy sản. Triển khai thực hiện tốt, kịp thời công tác biên giới biển đảo, bảo hộ ngư dân và tàu thuyền.

3.9. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế

Đẩy mạnh công tác hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2014 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế. Xây dựng nền ngoại giao hiện đại, tăng cường hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, đẩy mạnh ngoại giao kinh tế. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại, quảng bá, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh, khả năng hợp tác của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp tác hữu nghị truyền thống với các địa phương của nước CHDCND Lào; mở rộng, thiết lập quan hệ hợp tác với các cơ quan ngoại giao, địa phương, các doanh nghiệp các nước. Tổ chức xúc tiến, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

3.10. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện, củng cố niềm tin của Nhân dân

Xây dựng Đảng vững mạnh về tổ chức, cán bộ. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ. Coi trọng công tác xây dựng Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của mỗi tổ chức đảng. Xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, xây dựng, nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.

Phát huy vai trò, trách nhiệm, tính chủ động của người đứng đầu, thực hiện nghiêm túc Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương. Tăng cường công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao. Chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức và trách nhiệm công vụ; làm rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn vị. Xây dựng và thực hiện phong cách làm việc khoa học, tập thể, dân chủ, trọng dân, gần dân, hiểu dân, vì dân, bám sát thực tiễn, chịu khó học hỏi, nói đi đối với làm.

Tiếp tục triển khai Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW về xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp. Bám sát tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực và trách nhiệm giải trình. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ. Tích cực triển khai Nghị quyết số 19/NQ-TW, đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh xã hội hóa, nhất là trong các ngành, lĩnh vực và địa bàn mà khu vực ngoài công lập làm được và làm tốt; huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển lành mạnh thị trường dịch vụ sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và lề lối làm việc của các cơ quan, đơn vị. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc phân cấp, phân quyền, phân công, phối hợp, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát giữa các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền các cấp và giữa các cơ quan, đơn vị này với các cơ quan, đơn vị của Đảng, Hội đồng nhân dân các cấp, các cơ quan tư pháp và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

Tập trung triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030. Xây dựng bộ máy hành chính quản lý nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả; rà soát, sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà nước các cấp theo hướng tinh gọn. Làm tốt công tác cán bộ để lựa chọn, bố trí đúng người có đức, có tài; “cần, kiệm, liêm, chính”, “chí công vô tư”, đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ, nhất là các vị trí lãnh đạo. Tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tập trung nguồn lực để thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 01/7/2022; bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo đúng Nghị quyết 27-NQ/TW.

Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, trung tâm phục vụ hành chính công, cung cấp dịch vụ công trực tuyến với mục tiêu phục vụ “Công khai - Minh bạch - Chất lượng - Đúng hẹn” trong giải quyết thủ tục hành chính. Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh. Nâng cao chất lượng thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm đồng bộ, khả thi; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính. Nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về tiếp tục hoàn thiện chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số và chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi. Chuẩn hóa hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, tiếp tục phát huy hiệu quả khai thác, sử dụng Trung tâm dữ liệu của tỉnh; ưu tiên triển khai các nền tảng ứng dụng dùng chung, giảm mua sắm, nâng cao hiệu quả đầu tư; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thông tin trên môi trường số; xác định nguồn nhân lực công nghệ thông tin là một nội dung ưu tiên hàng đầu trong quá trình xây dựng chính quyền số. Nghiên cứu, triển khai kết nối, liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp và các doanh nghiệp.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thanh tra, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, bám sát theo tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh trong bối cảnh đại dịch Covid-19; theo hướng giảm thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch, tăng cường theo dõi quản lý nhà nước để tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý. Xử lý có hiệu quả các trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra, nhất là thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.

Phát huy, gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các cấp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh về kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp, kéo dài. Ban hành Quy chế đối thoại và thực hiện nghiêm việc đối thoại trực tiếp của người đứng đầu cơ quan nhà nước các cấp với Nhân dân. Tập trung giải quyết có chất lượng các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% đối với các vụ việc mới phát sinh; triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của Thanh tra Chính phủ về kiểm tra, rà soát, giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ, thực hiện các quy định pháp luật về phòng chống tham nhũng, lãng phí; chú trọng thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ, thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất để sớm phát hiện vi phạm, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục, ngăn ngừa hậu quả thiệt hại và thực hiện kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản, thu nhập đúng quy định pháp luật. Phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội, các cơ quan truyền thông, báo chí để phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan này trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực triển khai thực hiện Chương trình hành động này; bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm và tránh hình thức, lãng phí.

2. Tại thời điểm lập dự toán hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện phù hợp với quy định, đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã xác định trong Chương trình hành động.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ tổng hợp báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Chương trình hành động này; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo theo thẩm quyền và quy định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung liên quan cho phù hợp với thực tiễn; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời kiến nghị, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện.

(Có kèm theo Danh mục các Nhiệm vụ/Đề án/Chương trình/Kế hoạch thuộc Chương trình hành động của UBND tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021- 2025)./.

Hn DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ/ĐỀ ÁN/CHƯƠNG TRÌNH/KẾ HOẠCH CHỦ YẾU CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI THỰC HIỆN Phụ lục

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025

(Kèm theo Quyết định số 907/QĐ-UBND ngày 30 /9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

3. 2

3. 3

3. 4

3. 5

3. 6

3. 7

3. B

3. 10

3. 11

3. 12

3. 13

3. 14

3. 15

3. 16

3. 17

3. 18

3. 19

3. 20

3. 21


TT
Nhiệm vụ
0
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
1
Tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Xây dựng chính quyền kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động. Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao thứ hạng các chỉ số cải cách hành
chính, hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương trình về xây dựng chính quyền kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
2
Báo cáo đánh giá:
(1) Kết quả thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 6 khóa XIX về đầy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2016-2020 và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025;
(2) Kết quả thực hiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020 và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021- 2025;
(3) Xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy khóa XX về đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao thứ hạng các Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
Sở Nội vụ thực hiện nội dung (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nội dung (2)
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham
mưu nội dung (2)
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Quý III/2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
3
Chương trình hoặc Kế hoạch thực hiện hiệu quả các chủ trương của Trung ương, của tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Thường xuyên
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
4
Tập trung tháo gỡ vướng mắc về thủ tục đầu tư, bồi thường, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch để tạo điều kiện triển khai các dự án. 'Thực hiện hiệu quả các mộ hình hỗ trợ doanh nghiệp, gặp gỡ, đối thoại với
doanh nghiệp, kết nối ngân hàng
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Thường xuyên
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
5
Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025
Sở Nội vụ
Các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Sau khi Chương trình của Chính phủ ban
hành
UBND tỉnh
6
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021- 2025
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
Quý III/2021
UBND tỉnh
7
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2021-2030" tại tình Quảng Ngãi
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
Quý III/2021
UBND tỉnh

TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
8
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2030
Sở Nội vụ
Các sở, ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Sau khi Bộ Nội vụ ban hành Chiến lược
UBND tỉnh
9
Xây dựng Để án sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trình cấp có thẩm quyền
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
Sau khi Trung ương
ban hành Đề án tổng
thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2022-2030
Thủ tướng Chính phủ
(Bổ sung mới)
10
Triển khai thực hiện Đề án thu hút trọng dụng nhân tài
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
Sau khi Trung ương
ban hành Đề án thu hút trọng dụng nhân tài
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
11
Triển khai thực hiện Đề án "Đào tạo đội ngũ cán bộ cấp xã tại chỗ, kết hợp tăng cường tri thức trẻ trong phát triển bền vững khu vực biên giới biển"
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
Sau khi Trung ương
ban hành Đề án"Đào
tạo đội ngũ cán bộ cấp xã tại chỗ, kết hợp tăng cường tri thức trẻ trong phát triển bền vững
khu vực biên giới
biển"
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
12
Để án "Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước lĩnh vực văn thư, lưu trữ đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ điện tử của các cơ quan nhà nước"
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
Sau khi Trung ương
ban hành Đề án "Kiện toàn tổ chức bộ máy
quản lý nhà nước lĩnh vực văn thư, lưu trữ
đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung thống nhất tài liệu lưu trữ điện tử của các cơ quan nhà
nước"
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
13
Xây dựng Quyết định ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng của tỉnh (sửa đổi, bổ sung)
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
Sau khi có Dự án Luật
Thi đua, Khen thưởng (sửa đổi), các Nghị
định, Thông tư hướng dẫn ban hành
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
14
Xây dựng Kế hoạch tổng kết phong trào thi đua "Quảng Ngãi chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2020 - 2025
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
Theo Kế hoạch của
Thủ tướng Chính phủ
và văn bản chỉ đạo của Trung ương
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
15
Xây dựng Kế hoạch "Tuyên truyền gương điển hình tiên tiến" giai đoạn 2021 - 2025
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành
Đề án và văn bản chỉ
đạo của Trung ương
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
16
Số hóa số hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Tư pháp
UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh
Trước ngày
01/01/2025 (quy
định tại Khoản 2 Điều 24 Nghị định
87/2020/NĐ-CP)
UBND tỉnh
Kế hoạch số 93/KH- UBND ngày
21/6/2021 của
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
17
Đề án xây dựng và phát triển chính quyền số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
18
Kế hoạch về phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 (thuộc Dự án Chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi)
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương
Năm 2022
UBND tỉnh
19
Xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh về cơ chế quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước địa phương giai đoạn 2022-2025
Sở Tài chính
Các cơ quan đơn vị có liên quan
Khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền
HĐND tỉnh/
UBND tỉnh
20
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
Tỉnh ủy;
HĐND tỉnh;
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
II
Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
21
Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển KT-XH nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Khoa học và Công nghệ
Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
2021 và những năm
tiếp theo
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
22
Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Ngãi nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2021-2025
Sở Khoa học và Công nghệ
Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý II/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
23
Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Khoa học và Công nghệ
Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý II/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
24
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021- 2025
Sở Khoa học và Công nghệ
Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý II/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
25
Xây dựng quy định nội dung và mức chỉ hỗ trợ đổi mới thiết bị công nghệ và phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý II/2021
HĐND tỉnh/
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
26
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020 - 2025
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Hàng năm
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
27
Xây dựng dự thảo Nghị quyết chuyên đề của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo giai đoạn 2022-2025 định hướng đến năm 2030
Sở Khoa học và Công nghệ
- Các cơ quan tham mưu, giúp
việc của Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành. UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Quý I/2022
Ban Thường vụ Tỉnh ủy
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
28
Kế hoạch chuyển đổi sang sử dụng nền tảng điện toán đám mây giai đoạn 2021-2025 trên địa bản tỉnh Quảng Ngãi
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2022
UBND tỉnh
29
Kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung và cơ sở dữ liệu chuyên ngành các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định
hướng đến năm 2030
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2022
UBND tỉnh
30
Kế hoạch thực hiện quy hoạch về hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các
doanh nghiệp bưu chính, viễn
thông.
Năm 2022
UBND tỉnh
31
Kế hoạch phát triển Hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2022
UBND tỉnh
32
Đề án phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số tính
Quảng Ngãi đến năm 2030
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý IV/2021
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
33
Triển khai Trung tâm giám sát và điều hành thông minh (IOC) để theo dõi, phân tích các chỉ số thống kê về chỉ tiêu kinh tế - xã hội, tài chính, ngân sách địa phương; tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và những phản ánh, kiến nghị về giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức; phân tích dữ liệu và mô phỏng về các chí tiêu kinh tế - xã hội, các hoạt động của chính quyền phục vụ dự báo, chỉ đạo, điều hành, ra quyết định dựa trên dữ liệu...
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành liên quan
Năm 2022 và các năm tiếp theo
UBND tỉnh
Công văn số
2472/UBND-KGVX ngày 02/6/2021;
4469/UBND-KGVX ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh về việc
xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
nhiệm vụ thử nghiệm Trung tâm điều hành thông minh
(Bổ sung mới)
III
Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế
34
Kế hoạch thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ các lĩnh vực tính cần ưu tiên thu hút giai đoạn 2021-2025
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
Quý III/2021
UBND tỉnh
35
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý II/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
36
Đề án tăng cường cơ sở vật chất hỗ trợ giáo dục STEM và Chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý III/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
37
Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Trình UBND tỉnh sau khi kế hoạch tài chính ngân sách 5 năm được cấp thẩm quyền thông qua
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
38
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Quý II/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
39
Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chũ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các sở: Tài chính, Nội Vụ, Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý IV/2021
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
40
Đề án đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Trường Đại học Phạm Văn Đồng
Các cơ quan, ban, ngành liên
quan
2020-2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
41
Rà soát, quy hoạch, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 gắn với quy hoạch nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội nhằm phát triển nhân lực có kỹ năng nghề, nhất là nhân lực có tay nghề cao.
Sở Lao động - Thương bình và
Xã hội
Các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
42
Chính sách "Quy định cơ chế đặt hàng đào tạo giáo dục nghề nghiệp, gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi"
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Các Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ
Quý IV/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
43
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình việc làm tỉnh Quảng Ngãi
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Các Sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh, Bộ chỉ
huy quân sự tỉnh, Bộ đội biên
phòng, Công an tỉnh, UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
44
Chính sách hỗ trợ đào tạo lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn tính
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý III/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
45
Kế hoạch nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2022
UBND tỉnh
46
Triển khai chế độ tiền lương mới
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
2021-2025
UBND tỉnh


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
IV
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả; phát triển nền kinh tế số; thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở ổn định kinh tế vĩ mô
47
Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành liên quan,
UBND các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị tư vấn.
Năm 2022
Thủ tướng Chính phủ
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
48
Thực hiện tốt Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 11/5/2021 của Tỉnh ủy khóa XX về huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Thường xuyên
Tỉnh ủy
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
49
Nghiên cứu ban hành Dề án phát triển Khu Kinh tế Dung Quất trở thành một trong những trung tâm công nghiệp ven biển trọng điểm của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.
BQL KKT Dung Quất và các
KCN Quảng Ngãi
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở
Công Thương; Sở Giao thông
vận tải, Sở Tài chính và các sở, ban ngành liên quan; UBND
huyện Bình Sơn, Lý Sơn và các đơn vị có liên quan
2021-2022
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
50
Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế Dung Quất đến năm 2035, tầm nhìn 2050
BQL KKT Dung Quất và các
KCN Quảng Ngãi
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công
an Tinh.
- UBND các huyện: Bình Sơn, Lý Sơn, Sơn Tịnh; UBND thành phố Quảng Ngãi
2021-2022
Thủ tướng Chính phủ
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
51
Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Quý II/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
52
Để án huy động các nguồn lực xây dựng các khu tái định cư phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong KKT Dung Quất
BQL KKT Dung Quất và các
KCN Quảng Ngãi
Các sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Bình Sơn và các đơn vị liên quan
2021-2022
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
53
Chương trình xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Quảng Ngãi
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
54
Xây dựng kế hoạch thu hút doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2021 - 2022
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
55
Xây dựng Đề án lựa chọn, hình thành thí điểm một số cụm liên kết ngành công nghiệp theo chuỗi giá trị
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2023
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
56
Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2021 và các năm tiếp theo
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
57
Quy định nội dung và mức kinh phí hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Công Thương
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
2021-2022
HĐND tỉnh
UBND tỉnh
58
Triển khai thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển các ngành dịch vụ của Việt Nam; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành dịch vụ.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
Điều chỉnh cơ quan chủ trì tại CV số
4651/UBND-TH
ngày 09/9/2021
59
Nâng cao chất lượng xuất khẩu theo hướng gia tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa có hàm lượng chế biến sâu, công nghệ cao và hàng hóa có tỷ kệ nội địa hóa cao gắn với mở rộng quy mô xuất khẩu nhằm khai thác có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do đã ký kết. Thúc đẩy phát triển thương mại trong nước theo hướng hiện đại gắn với tổ chức triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng trong nước hưởng ứng Chương trình "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"
Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Thường xuyên
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
60
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Dổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Công Thương
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam tỉnh; Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị khác có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
61
Tổng kết Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2021
Tỉnh ủy;
Ban Cán sự đảng UBND tỉnh
62
Báo cáo đánh giá kết quả thực Kết luận số 30/KL-TU ngày 26/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần 3 khóa XIX về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; tham gia xây dựng Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2021- 2025
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
63
Rà soát, đánh giá việc thực hiện các chính sách đã ban hành về phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng.... để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với thực tế
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021 và
những năm tiếp theo
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
64
Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
65
Đẩy mạnh dồn điền, đổi thừa, cải tạo đồng ruộng để phát triển nông nghiệp quy mô lớn; xây dựng chỉ tiêu thúc đẩy dồn điền, đổi thừa, chuyển đổi cây trồng; đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Phục hồi ngành nông nghiệp, dự án cây ăn quả trên địa bàn tỉnh sau những thiệt hại do bão số 9 năm 2020
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
66
Chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; đầu tư các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021 và những
năm tiếp theo
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
67
Đề án "Mỗi xã một sản phẩm" tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
68
Rà soát, quy hoạch lại các vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến bảo đảm hiệu quả sử dụng đất
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021 và những
năm tiếp theo
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
69
Kế hoạch thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Quý I/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
70
Chương trình phát triển thủy sản bền vững tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
71
Chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước và kiên cố hóa kênh mương thủy lợi loại III trên địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
HĐND tỉnh/
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
72
Triển khai thực hiện các Chiến lược phát triển trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, lâm nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
2021
UBND tỉnh
Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày
17/3/2021; Quyết
định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021:
Quyết định số
339/QĐ-TTg ngày
11/3/2021; Quyết
định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021;
Quyết định số
1520/QĐ-TTg ngày
06/10/2020
(Bổ sung mới)
73
Triển khai thực hiện Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 02/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030.
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 01/KH- UBND ngày
05/01/2021
(Bổ sung mới)
74
Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 19/10/2016 của Tỉnh ủy khóa XIX về phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020; tham gia xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chủ trì, phối hợp với Sở
Công Thương và các sở, ban
ngành, địa phương liên quan báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy khóa XIX về phát
triển dịch vụ, du lịch tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Nghị quyết của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển
du lịch
Sở Công Thương; các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan
Quý III/2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
75
Chương trình định vị và phát triển thương hiệu du lịch Quảng Ngãi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan, đơn vị tư vấn
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021

TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
76
Hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ đầu tư, đưa vào khai thác Khu văn hóa Thiên Mã; đầu tư Công viên Thiên Bút; kêu gọi đầu tư Khu văn hóa Thiên Ấn. Tạo thuận lợi để đầu tư đồng bộ, khai thác hiệu quả các khu, điểm du lịch: Suối Chi, Bãi Dừa, suối nước nóng Nghĩa Thuận, thác Trắng, Thiên Đàng. Thúc đẩy sớm xây dựng, đưa vào khai thác các khu du lịch nghỉ dưỡng ở khu đô thị Vạn Tường, Bình Châu, Mỹ Khê, Mộ Đức, Sa Huỳnh,... Thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn ở những nơi có điều kiện
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
77
78
Thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, phân loại tài
nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Luật Du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
Năm 2022-2023
UBND tỉnh
Điều 16, Luật Du
lịch năm 2017 quy
định nhiệm vụ điều
tra, đánh giá, phân
loại tài nguyên du
lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND cấp tỉnh
(Bổ sung mới)
77
78
Xây dựng và triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy Nghệ thuật Bài
Chòi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến 2030
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
Năm 2022-2025
UBND tỉnh
Nhiệm vụ thứ tự số
39, Mục II (Ban
hành các quy định,
kế hoạch, đề án, cơ
chế, chính sách
thuộc thẩm quyền
của UBND tỉnh).
nhiệm vụ trong quý
I/2020 tại Quyết
định số 42/QĐ-
UBND ngày
20/01/2020 về ban
hành Chương trình
công tác năm 2020
của UBND tỉnh
(Bổ sung mới)


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
79
Tư liệu hóa, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa trên địa bản tính
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
Năm 2022-2025
UBND tỉnh
Quyết định số
1230/QĐ-TTg ngày
15/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ
phê duyệt Chương
trình bảo tồn và
phát huy bền vững
giá trị di sản văn
hóa Việt Nam, giai
đoạn 2021-2025
Công văn số
4768/UBND-KGVX ngày 06/10/2020
của UBND tỉnh về
số hóa di sản văn
hóa tỉnh Quảng
Ngãi
(Bổ sung mới)
80
Quy hoạch Bảo tồn và phát huy di tích quốc gia đặc biệt về địa
điểm Cuộc Khởi nghĩa Ba Tơ
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
Năm 2022-2025
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
81
Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển kết hợp với du lịch văn hóa tâm linh, đưa thành phố Quảng Ngãi trở thành đô thị du lịch hấp dẫn
UBND thành phố Quảng Ngãi
Các Sở: Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư,
Tài nguyên và Môi trường và
các sở, ban, ngành liên quan
Năm 2022
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
82
Xây dựng và thực hiện tốt Kế hoạch phát triển du lịch biến; hình thành các sản phẩm du lịch độc đáo mang bán sắc địa phương; phấn đấu đến năm 2025, Mỹ Khê trở thành Khu du lịch quốc gia
UBND thành phố Quảng Ngãi
Các Sở: Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư,
Tài nguyên và Môi trường và
các sở, ban ngành liên quan
Năm 2025
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
83
Kế hoạch thực hiện cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước đối với các doanh nghiệp do tính quản lý giai đoạn 2021-2025.
Sở Tài chính
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
Sau khi có Quyết định
phê duyệt đanh mục
thực hiện cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước của Thủ tướng Chính
phủ giai đoạn 2021-
2025
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
84
Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
2020-2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
85
Kế hoạch xúc tiến thương mại kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tính Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Các sở, ban ngành, các UBND huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
86
Quyết định sửa đổi, bổ sung quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021/hàng năm
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
87
Cơ chế phối hợp, hỗ trợ doanh nghiệp nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, các huyện,
thành phố, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Quý I/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
88
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho các dự án xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP và các văn bản có liên quan
Sở Tài chính
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
Năm 2021
HĐND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
89
Danh mục dự án ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021 và hàng
năm
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
90
Kế hoạch nâng cao thứ hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Hàng năm
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
V
Phát triển kết cấu hạ tầng, kinh tế vùng, kinh tế biển, lấy các đô thị làm động lực phát triển vùng và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
91
Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy khóa XIX về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị; Xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tạo động lực cho phát triển
Sở Giao thông vận tải
Sở Xây dựng, các sở, ban ngành, địa phương liên quan
30/3/2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
92
Đề án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo động lực cho phát triển
Sở Giao thông vận tải
Các sở ban ngành, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
93
Rà soát, lựa chọn các công trình hạ tầng quan trọng trên các lĩnh vực: văn hóa; giáo dục và đào tạo; y tế; thể dục, thể thao; môi trường; khoa học, công nghệ; giao thông, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp; nông
nghiệp... để huy động và bố trí nguồn lực thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2025
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
Năm 2021 và hàng
năm
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
94
Xây dựng Đề án tiếp tục đầu tư, xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng của thành phố Quảng Ngãi để sớm hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II và đạt một số tiêu chí của đô thị loại I
UBND thành phố Quảng Ngãi
Các Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban ngành liên quan
Hoàn thành Đề án năm 2021; thành phố
Quảng Ngãi hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại II và đạt một số
tiêu của đô thị loại 1
chậm nhất vào năm
2025
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
95
Xây dựng Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan
Năm 2022
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
96
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 (giai đoạn 2021-2030); Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 và đến năm 2025 (kế hoạch 05 năm)
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan
Năm 2022
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
97
Đề án Phát triển đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
98
Kế hoạch thực hiện Đề án "Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030"
Sở Xây dựng
Các Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Đã hoàn thành nhiệm vụ (Kế hoạch số
190/KH-UBND tỉnh ngày 20/7/2021).
99
Xây dựng Đề án phát triển huyện Bình Sơn trở thành thị xã
UBND huyện Bình Sơn
Các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính và
các sở ban ngành liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
100
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Sở Nông nghiệp và PTNT
Sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội tỉnh và UBND các
huyện, thị xã, thành phố.
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
101
Tập trung chỉ đạo và ưu tiên nguồn lực đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới; giữ vững các huyện, xã đã đạt chuẩn nông thôn mới; từng bước nâng cao bộ mặt nông thôn trên địa bàn tỉnh
Sở Nông nghiệp và PTNT
Sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội tỉnh và UBND các
huyện, thị xã, thành phố.
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
102
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 4 khóa XIX về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020; xây dựng dự thảo Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế biển
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan
Quý IV/Năm 2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
103
Báo cáo tổng kết việc thực hiện Kết luận số 31-KL/TU ngày 27/4/2016 của Tỉnh ủy khóa XIX về đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững ở 06 huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2016-2020; dự thảo Nghị quyết của Tỉnh ủy về đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giám nghèo bền vững ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các Sở, ngành liên quan và các huyện miền núi
Quý III/2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
104
Xây dựng các Dề án, chương trinh, kế hoạch để triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Ban Dân tộc tỉnh
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan
Năm 2021 và những
năm tiếp theo
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
105
Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu huyện Ba Tơ, tỉnh
Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030
UBND huyện Ba Tơ
Các Sở, ban ngành liên quan
Xây dựng: năm 2021:
Thực hiện: năm 2021- 2030
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
VI
Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội;
không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
106
Sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 19/10/2016 của Tỉnh ủy khóa XTX về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu đổi mới, hội nhập và phát triển bền vững; phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2021-2025
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban ngành, hội đoàn thể tỉnh
Quý II/2021
Tỉnh ủy
Đã hoàn thành nhiệm vụ (119-BC/BCSĐ
ngày 07/5/2021 về
việc Sơ kết 05 năm
thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU).
107
Xây dựng Đề án bảo quản, tu bổ, phục hồi hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành, UBND các địa phương có liên quan
Trong nhiệm kỳ
2021-2025
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
108
Đề án bảo tồn phát huy di sản văn hóa quốc gia phi vật thể đối với thổ cầm Làng Teng gắn với phát triển du lịch
UBND huyện Ba Tơ
Sở Văn hóa, Thể theo và Du
lịch; các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
109
Đề án bảo tồn phát huy di tích quốc gia đặc biệt về các điểm di tích về Cuộc khởi nghĩa Ba Tơ gắn với phát triển du lịch
UBND huyện Ba Tơ
Sở Văn hóa, Thể theo và Du
lịch; các cơ quan, đơn vị liên
quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
110
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban ngành, địa phương Tiên quan
Năm 2021-2025
UBND tỉnh
111
Kế hoạch đào tạo, phát triển các môn thể thao thành tích cao của tỉnh
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban ngành, địa phương liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
112
Kế hoạch đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng tinh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Các sở, ban ngành, địa phương liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
113
Tổ chức tiêm chủng đại trà vắcxin Covid-19 cho cộng đồng.
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Theo chỉ đạo của
Trung ương và điều
kiện thực tế của tỉnh
Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Ban Cán sự đảng UBND tỉnh
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
114
Triển khai thực hiện Quyết định 1332/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của UBND tỉnh Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
Sở Y tế
Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
115
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân số và phát triển tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Quý III/2021
HĐND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
116
Đề án nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất hệ thống cơ sở khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Y tế
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài chính, UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
117
Đề án "Xây dựng hệ thống điều hành thông minh mạng lưới cấp cứu ngoài bệnh viện 115 tỉnh Quảng Ngãi"
Sở Y tế
Sở Thông tin truyền thông, Sở ngành liên quan
Quý III/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH UBND ngày
20/01/2021
118
Kế hoạch triển khai và nhân rộng mô hình Trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Y tế
Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Tháng 4/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
119
Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh lên hạng I, và là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Trung ương Huế
Sở Y tế
Các Sở ngành và đơn vị liên
quan
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
120
Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chuẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030
Sở Y tế
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
121
Đề án nâng cao hiệu quả phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ cm dưới 5 tuổi ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Y tế
UBND các huyện miền núi
Tháng 6/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
122
Kế hoạch quản lý chất thải y tế tính Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Y tế
Sở Tài nguyên và Môi trường;
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nội
vụ, Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và PTNT; UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Quý IV/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
123
Kế hoạch đảm bảo An toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Y tế
Sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Hoàn thành kế hoạch tháng 6/2021 và thực
hiện 2021-2025
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
124
Đề án Nâng cao năng lực Trung tâm Kiếm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Quảng Ngãi đạt tiêu chuẩn; Thực hành tốt phòng thí nghiệm giai đoạn 2021-2023
Sở Y tế
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
125
Tiếp tục triển khai hoạt động Đề án xã hội hóa hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh Quảng ngãi giai đoạn 2019-2025
Sở Y tế
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nội
vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Bảo hiểm xã hội tỉnh,
UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
126
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Thiết lập hệ thống hồ sơ sức khỏe điện từ đến từng người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Y tế
Sở Thông tin truyền thông, Sở ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố
Hoàn thành Tháng
12/2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
127
Đề án phát triển công nghệ thông tin y tế thông minh tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Y tế
Sở Thông tin truyền thông, Sở ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
128
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2040
Sở Y tế
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2022
UBND tỉnh
129
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021- 2030 và tầm nhìn đến năm 2040
Sở Y tế
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
2022-2023
UBND tỉnh
130
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2045
Sở Y tế
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
2022-2023
UBND tỉnh
131
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Các sở, ngành và UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Sau khi Trung ương
phê duyệt Chương
trình giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững
giai đoạn 2021 - 2025
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
132
Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án thực hiện thí điểm
Chính sách khuyến khích hộ nghèo tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị để tăng thu nhập và vươn lên thoát nghèo bền vững trên địa bàn 02 huyện: Sơn Tây và Tây Trà trong năm 2018; định hướng giai đoạn 2021-2025
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
133
Xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh về hỗ trợ thêm ngoài mức chuẩn trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Sở Tài chính; Sở Tư pháp;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Sau khi có Nghị định
mới thay thế Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
của Chính phủ
HĐND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
134
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội
Các Sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh có liên
quan; UBND các huyện, thị xã,
thành phố; Ban Quản lý KKT
Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lao động-Xã hội tại Quảng Ngãi, Báo Quảng
Ngãi
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
135
Kế hoạch đẩy mạnh thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước để đầu tư, phát triển các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các Sở Giáo dục và Đào tạo,
Lao động, Thương binh và Xã
hội, Y tế, Tài nguyên và Môi
trường và các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Thường xuyên
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
VII
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống và giảm nhẹ thiên tai và tác động của dịch bệnh
136
Tham gia xây dựng Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quản lý đất đai trên địa bàn tỉn
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
137
Xây dựng các kế hoạch, chương trình về quan trắc môi trường tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban ngành liên quan,
UBND huyện Bình Sơn, BQL
KKT Dung Quất và các KCN
Quảng Ngãi
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
138
Kế hoạch hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban ngành, địa phương liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
139
Kế hoạch tuyên truyền về biển, hải đảo; phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở ngành, địa phương liên
quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
140
Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở ngành, địa phương liên quan
Năm 2023
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ tri tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
141
Kế hoạch về quản lý rác tải nhựa đại dương trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở ngành, địa phương liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
142
Xây dựng Nghị quyết của HDND tinh về quy định một số cơ chế hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân trong phạm vi bán kính 1.000m tính từ ranh giới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở ngành, địa phương liên quan
Năm 2021
HĐND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
143
Chương trình quản lý chất thải và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ đất liền và các hoạt động trên biển tại vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022-2025
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở ngành, địa phương liên
quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
144
Thực hiện đồng bộ các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái và cộng đồng, bảo vệ cuộc sống và tạo sinh kế cho người dân. Thực hiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với tính. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông; đảm bảo an toàn hồ chứa; đảm bảo an ninh nguồn nước. Xây dựng và thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước sạch
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban ngành, địa phương
Thường xuyên, hàng
năm
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
145
Triển khai Chương trình quản lý chất thải và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ đất liền và các hoạt động trên biển tại vùng bờ tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030
Sở Tài nguyên và Môi trường
Các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan
Năm 2025
UBND tỉnh
Công văn số
4019/UBND-NNTN ngày 27/8/2020;
Chương trình công
tác năm 2021 của
UBND tỉnh tại Quyết định số 43/QD-
UBND ngày
20/01/2021.
(Bổ sung mới)
VIII
Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc giá
146
Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện, đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết, đề án của Trung ương, nghị quyết, đề án, chương trình, kế hoạch của tỉnh về quốc phòng, an ninh và công tác nội chính.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ Chi huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
Công an tỉnh; Sở Nội vụ thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ
được giao
Các sở, ban ngành, các địa
phương
Thường xuyên
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
147
Ban hành Đề án xây dựng thế trận an ninh nhân dân trên không gian mạng trên địa bàn tỉnh
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan
Năm 2022
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
148
Triển khai thực hiện Chiến lược an toàn an ninh mạng quốc gia giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Sau khi Chính phủ ban hành và Bộ Công an
hướng dẫn
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
149
Triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Công an tỉnh
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Sau khi Chính phủ ban hành và Bộ Công an
hướng dẫn
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
150
Kế hoạch tăng cường đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
Năm 2022
UBND tỉnh
151
Thực hiện Đề án quy định tổ chức lực lượng dân quân trực (12/24) thường xuyên bảo vệ trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Bộ CHQS tỉnh
Văn phòng UBND, Ban pháp
chế HĐND và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
01/2021-12/2025
UBND tỉnh
152
Thực hiện Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025
Bộ CHQS tỉnh
Văn phòng UBND, Ban pháp
chế HĐND và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi
01/2021-12/2025
UBND tỉnh
153
Thực hiện kế hoạch Đề án số 10609/ĐA-BQP ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Bộ Quốc phòng về việc "Xây dựng hải đội dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới", giai đoạn 2019-2022 và giai đoạn 2023 đến 2025
Bộ CHQS tỉnh
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi
2019-2025
UBND tỉnh
IX
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
154
Xây dựng và thực hiện tốt Chương trình công tác đối ngoại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025 và hàng năm
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban ngành, địa phương liên quan
Năm 2021 và những
năm tiếp theo
UBND tỉnh
Chương trình số 10- CTr/TU ngày
19/7/2021
155
Kế hoạch hợp tác giữa tỉnh Quảng Ngãi với tỉnh Champasak, Lào giai đoạn 2021-2025
Sở Ngoại vụ
Các sở, ban ngành, địa phương liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
156
Kết nối và thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tỉnh Quảng
Ngãi với 1 địa phương có nhiều nét tương đồng với tỉnh ở khu vực Dông Bắc Á, trọng tâm là Hàn Quốc, Nhật Bản
Sở
Ngoại vụ
Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Công Thương; BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi và các cơ quan, đơn vị liên quan
2021-2025
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
157
Xây dựng Đề án nhận diện khó khăn, thách thức và giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ngãi hội nhập quốc tế
Sở
Ngoại vụ
Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Công Thương; BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi và các cơ quan, đơn vị liên quan
Từ năm 2021 và các
năm tiếp theo
UBND tỉnh
Đề xuất trong dự
thảo Kế hoạch hoạt
động năm 2022 của Ban Chỉ đạo Hội
nhập quốc tế tỉnh
Quảng Ngãi
(Bổ sung mới)


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
158
Tổng kết Chương trình hợp tác giai đoạn 2016 - 2020 và ký kết Bản ghi nhớ hợp tác giữa tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Champasak, CHDCND Lào giai đoạn 2021 - 2025
Sở
Ngoại vụ
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
159
Tổng kết Chương trình hợp tác giai đoạn 2021 - 2025 và ký kết Bán ghi nhớ hợp tác giữa tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Champasak, CHDCND Lào giai đoạn 2026 - 2030
Sở
Ngoại vụ
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Năm 2025
UBND tỉnh
(Bổ sung mới)
160
Xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định chính sách hỗ trợ thêm cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Sở Nội vụ
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Quý IV/2022
HĐND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
161
Đề án truyền thông tạo dựng, quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030
Sở Thông tin và Truyền thông
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã thành phố, các cơ quan báo chí
Năm 2022
UBND tỉnh
X
Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn diện, củng cố niềm tin của Nhân dân
162
Báo cáo sơ kết thực hiện đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
163
Sơ kết, đánh giá mô hình thí điểm hợp nhất Cơ quan Kiểm tra - Thanh tra cấp huyện
Thanh tra tỉnh
Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
164
Kế hoạch tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm
Sở Nội vụ
Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Sau khi thực hiện sắp
xếp cơ cấu tổ chức bộ
máy bên trong, Đề án
vị trí
việc làm của các cơ
quan, tổ chức hành
chính và đơn vị sự
nghiệp công lập theo
hướng dẫn của bộ,
ngành Trung ương
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
(Thống nhất điều
chính thời gian thực hiện tại Kết luận số 349-KL/TU ngày
13/5/2021 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy)
165
Báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác cán bộ và Kết luận số 17-KL/TU ngày 19/4/2016 của Tỉnh ủy khóa XIX về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực trong hệ thống chính trị và phục vụ sản xuất kinh doanh
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Quý I/2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
166
Tham gia xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Năm 2022
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021


TT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan
phối hợp
Thời gian hoàn thành
Cấp trình/Phê
duyệt
Ghi chú
167
Đề án Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai, công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố các cơ quan, đơn vị có liên quan
Năm 2021, sau
khi Thanh tra Chính
phủ có hướng dẫn chỉ
tiết
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
168
Tổ chức triển khai, quán triệt và thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2030 và Kế hoạch thực hiện Công ước Liên hiệp quốc về chống tham nhũng
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện
Sau khi Thủ tướng phê duyệt
UBND tỉnh
169
Tổ chức triển khai, quán triệt và thực hiện Đề án phát huy vai trò của xã hội trong phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện
Năm 2023
UBND tỉnh
170
Tổ chức triển khai, quán triệt và thực hiện Đề án phát huy vai trò của xã hội trong giải quyết khiếu nại, tố cáo hành chính
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện
Năm 2023
UBND tỉnh
171
Ban hành Quy chế đối thoại trực tiếp của người đứng đầu cơ quan nhà nước các cấp với nhân dân
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố các cơ quan, đơn vị có liên quan
Năm 2021
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
172
Báo cáo thực trạng tổ chức, hoạt động, quản lý hội và đề xuất phương án sắp xếp, thực hiện các chế độ, chính sách đối với hội quần chúng
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan
Sau khi Trung ương
ban hành các quy định, hướng dẫn mới về tổ
chức, hoạt động và
quản lý hội
UBND tỉnh
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
173
Tham gia xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về công tác dân tộc
Ban Dân vận Tỉnh ủy chủ trì
Ban Dân tộc tỉnh
Năm 2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021
Ban Dân vận Tỉnh ủy chủ trì
Ban Dân tộc tỉnh
Năm 2021
Tỉnh ủy
Kế hoạch số 14/KH- UBND ngày
20/01/2021

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu907/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/09/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/09/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Đặng Văn Minh
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếu2021 Chương trình thực hiện Nghị quyết 99/NQ-CP tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.