|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 91/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 22 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Bình Long đến năm 2010.
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Chỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/09/1998 của Thủ tướng Chính phủ về công tác quy hoạch tổng thể KT-XH đến năm 2010;
- Căn cứ vào hiện trạng và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Long từ nay đến năm 2010;
- Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Long đến năm 2010 với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:
1. Trên cơ sở thế mạnh về nguồn nhân lực sẵn có của huyện, thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý nhằm phát huy thế mạnh nội lực để phát triển bền vững trong những thập kỷ tới.
2. Phát triển hài hòa giữa các vùng lãnh thổ trên địa bàn huyện nhằm khắc phục tình trạng phân bố không đều về các nguồn lực trong mỗi tiểu vùng. Đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp chủ đạo và mũi nhọn tại vùng phát triển động lực phía nam của huyện, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tiểu vùng có ưu thế về nguồn nguyên liệu, nhưng không có khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trình độ kỹ thuật và nguồn nhân lực như ở vùng phía Tây - Bắc huyện.
Hợp tác với các huyện, tỉnh, địa phương khác nhằm tập trung được sức người, sức của, nguồn vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật và thị trường, tạo ra sức mạnh tổng lực để khai thác các nguồn lực hiện có. Tập trung đầu tư những ngành, lĩnh vực có nhiều lợi thế so sánh nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong nước và quốc tế.
Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ và hài hòa với phát triển xã hội và an ninh quốc phòng. Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triển những vùng khó khăn; xây dựng các cụm dân cư phát triển mạnh về kinh tế xã hội, vững chắc về an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện.
Phát triển kinh tế kết hợp với việc bảo vệ và tiến tới phát triển môi trường bền vững.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
- Phấu đầu tăng GDP bình quân đầu người đạt 261 USD vào năm 2005 và 385 USD vào năm 2010.
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 10% từ nay đến năm 2005 và đạt 10,5% giai đoạn 2006 – 2010.
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Giai đoạn 2001-2005 nhịp độ tăng bình quân ngành công nghiệp – xây dựng là 26,2% và giai đoạn 2006-2010 là 25,2% tương ứng với cơ cấu kinh tế vào các giai đoạn như sau:
-Năm 2005: Ngành nông lâm nghiệp chiếm 66,4%, công nghiệp – xây dựng 8,6% và dịch vụ là 25% trong GDP.
-Năm 2010:Nông lâm nghiệp chiếm 54,6%, công nghiệp – xây dựng 16% và dịch vụ là 29,4% trong GDP.
- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh và huyện trên các lĩnh vực văn hóa – xã hội. Đặc biệt chăm lo về giáo dục đào tạo nhằm nâng cao nguồn nhân lực bằng dân trí và các chính sách xã hội khác.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU:
1. Về phát triển ngành nông lâm nghiệp:
Phát triển ngành nông nghiệp toàn diện và cân đối. Ưu tiên phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, rau quả và cây lương thực. Tập trung phát triển các loại cây công nghiệp mũi nhọn, có triển vọng như: tiêu, cao su, cà phê, điều. Phấu đấu tăng diện tích cây tiêu lên 3.000 ha vào năm 2005 và 3.600 ha vào năm 2010. Ổn định diện tích 36.000 ha cây cao su, 2.100 ha cây cà phê, 9.000 ha cây điều. Tăng diện tích trồng cây lương thực từ 6.600 ha năm 2000 lên 7.000 ha vào năm 2005 và khoảng 7.400 ha vào năm 2010.
Phát triển mạnh đàn trâu, bò là các loại đại gia sức phù hợp với điều kiện chăn thả của vùng trung du miền núi. Đẩy mạnh phát triển đàn heo nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thịt trên địa bàn và các địa bàn lân cận. Đến năm 2010, phấn đấu tổng đàn trâu đạt: 10.000 con, đàn bò đạt: 15.000 con và đàn heo đạt: 25.000 con.
Phát triển mạnh việc trồng rừng và bảo vệ vốn rừng hiện có. Thực hiện tốt chương trình 5 triệu ha rừng của Chính phủ nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc. Bảo vệ môi trường sinh thái tạo điều kiện cho phát triển lâu dài. Phấu đấu tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp từ nay đến năm 2005 là 6,5% và giai đoạn 2006-2010 là 6,3%.
2. Phát triển công nghiệp – xây dựng:
Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn 2001 – 2005 là 26,2% và giai đoạn 2006 – 2010 là 25,2%. Tập trung phát triển các ngành chế biến nông sản phẩm, đặc biệt là chế biến tiêu, cao su, cà phê và điều … nhằm nhanh chóng tăng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, đồng thời tạo thêm nhiều việc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao mức sống của người lao động, xóa đói giảm nghèo ở những vùng có thu nhập thấp. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để sớm định hình khu công nghiệp Chơn Thành: tiếp tục xây dựng và phát triển các khu công nghiệp vừa và nhỏ Tân Khai, khu công nghiệp Bắc Chơn Thành, cụm công nghiệp Minh Lập, cụm công nghiệp Tà Thiết. Phát triển công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển đô thị đảm bảo giữ gìn các di sản thiên nhiên, các công trình văn hóa lịch sử có giá trị.
3. Về phát triển thương mại - dịch vụ:
Phấn đấu phát triển các ngành dịch vụ có nhịp độ tăng trưởng giai đoạn 2001-2005 khoảng 18% và 2010 là 14,2% năm. Gắn phát triển ngành thương mại - dịch vụ với việc đảy mạnh phát triển sản xuất trên địa bàn. Tập trung kinh doanh những sản phẩm có nhiều lợi thế so sánh, sử dụng tối tưu nguồn tài nguyên sẵn có, nguồn lực và sự phân công hợp tác giữa các vùng trong huyện và trong tỉnh. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển nội thương và ngoại thương. Tăng nhanh các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là: hàng nông – lâm - thủy sản như: bột khoai mì, sản phẩm cao su, điều, tiêu … và những mặt hàng gia công có hàm lượng sử dụng lao động cao như: giày dép, dệt may, vật liệu xây dựng, ván sàn. Nhập khẩu những mặt hàng chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ. Hình thành các trung tâm thương mại tập trung ở Thị trấn An Lộc và Chơn Thành.
4. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng:
Củng cố và hoàn thiện hệ thống giao thông gồm mạng lưới quốc lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn. Xây dựng mạng lưới đường trục chính nội huyện, trục ngang nối với mạng lưới quốc gia. Hoàn chỉnh mạng lưới điện quốc gia trên địa bàn tới tất cả trung tâm xã và ấp trong toàn huyện. Tăng tỷ lệ hộ dùng điện lên 60-70% vào năm 2005 và 80-85% vào năm 2010. Nâng cao năng lực cung cấp nước sạch của các nhà máy nước để cung cấp cho các vùng đo thị. Tăng cường cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn, xây dựng các công trình cung cấp nước tập trung theo cụm dân cư. Phấn đấu đến năm 2005 số máy điện thoại thuê bao trong toàn huyện đạt bình quân 2,5 máy/100 dân và năm 2010 là: 5 máy/100 dân.
5. Về phát triển văn hóa – xã hội:
Quy hoạch đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý, KHKT. Tranh thủ thu hút chất xám, khuyến khích cán bộ KHKT các ngành ở ngoài huyện và sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học trở về công tác và hợp tác với huyện nhà. Phấn đấu tiến tới phổ cập trung học cơ sở trong phạm vi toàn huyện vào năm 2006.
Giảm dần tiến tới xóa bỏ tỷ lệ nhiễm bệnh và chết do các bệnh uốn ván sơ sinh, bạch hầu, lao và bại liệt vào năm 200 Giảm tỷ lệ bệnh sởi xuống còn 30% vào năm 2005 và 20% vào năm 2010, tỷ lệ ho gà xuống còn 15% vào năm 2005 và 10% vào năm 2010. Tăng tỷ lệ sử dụng muối iod lên 70% vào năm 2005 và 80% vào năm 2010. Phấu đấu đến năm 2010 không còn người bị chết do bệnh sốt xuất huyết.Ngăn ngừa bệnh AIDS, phát hiện sớm nhiễm HIV, tuyên truyền biện pháp phòng chữa hữu hiệu căn bệnh này. Phấu đấu số giường bệnh/vạn dân đạt khoảng 10-12 giường vào năm 2005 và 16-18 giường vào năm 2010.
Phát triển và nâng cao chất lượng công tác văn hóa cộng đồng, đảm bảo thông tin nhanh, kịp thời góp phần nâng cao dân trí và hưởng thụ các sản phẩm văn hóa cho nhân dân. Xây dựng các mô hình văn hóa xã, phường, tăng cường công tác thông tinh cổ động để phổ biến tin tức kịp thời, tăng cường hoạt động biểu diễn văn nghệ quần chúng … Phát triển hệ thống trung tâm văn hóa các cấp, mở rộng mô hình văn hóa xã và khu sinh hoạt văn hóa thể thao dân lập, trung tâm bưu điện văn hóa xã. Phấu đấu đến năm 2005 toàn huyện có 8 trung tâm văn hóa, 12 – 16 khu văn hóa - thể thao dân lập và 18-20 điểm bưu điện – văn hóa xã.
Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng. Phát triển công tác giáo dục thể thao ở các trường học và lực lượng vũ trang. Phấn đấu từ nay đến năm 2005 có 50% số xã phát triển tất cả các môn thể thao phổ biến. Đến năm 2010 có khoảng 100% số xã và 70% số ấp phát triển tất cả các môn thể thao.
6. Củng cố xây dựng hệ thống quốc phòng toàn dân vững mạnh. Xây dựng chiến lược phòng thủ theo thế trận quốc phòng toàn dân. Đảm bảo phát triển kinh tế gắn với an ninh kinh tế, phát triển kinh tế gắn với an ninh xã hội, an ninh quốc phòng và an ninh vùng biên giới.
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về huy động vốn đầu tư phát triển:
Vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách huyện, tỉnh, TW): dự kiến đáp ứng được khoảng 12-13% so với nhu cầu đầu tư phát triển cả thời kỳ 2001-2010.
Huy động vốn từ các thành phần kinh tế: Khả năng thu hút được khoảng 23-24% so tổng nhu cầu đầu tư phát triển thời kỳ 2001-2010.
Huy động vốn trong dân: với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, khả năng thu hút nguồn vốn trong dân để tham gia đầu tư phát triển trên địa bàn đạt khoảng 2-53% so tổng nhu cầu.
Huy động vốn ngoài nước (nguồn đầu tư trực tiếp, viện trợ phát triển chính thức): dự kiến đạt khoảng 10-11% so với tổng nhu cầu đầu tư phát triển trên địa bàn trong 10 năm (2001-2010).
2. Huy động nhân lực:
Tiến hành sắp xếp tổ chức lại sản xuất trên địa bàn, chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế … nhằm giải quyết việc làm và tăng số lượng lao động tham gia hoạt động trong các ngành kinh tế, khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ ng lao động. Phát triển trung tâm dạy nghề, có chính sách hợp lý thu hút lực lượng lao động về địa phương.
3. Chính sách đất đai:
Tiếp tục giao đất, giao rừng về đến từng hộ gia đình. Cho thuế đất dài hạn, bán đất có kỳ hạn nhằm tạo ra nguồn vốn cho địa phương, cho phép cá nhân trao đổi quyền sử dụng đất đai theo đúng Luật Đất đai và pháp luật Nhà nước. Bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế.
4. Mở rộng thị trường:
Đẩy mạnh sản xuất song song với mở rộng thị trường cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. Coi trọng cả thị trường trong nước và thị trường ngoài nước, thị trường truyền thống và thị trường mới. Tăng cường việc nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách tiếp cận, chiếm lĩnh và mở rộng thị phần.
5. Tổ chức sản xuất xã hội:
Tiếp tục kiên trì thực hiện công cuộc đổi mới, không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế cùng phát huy hiệu quả hoạt động, với phương châm là chống độc quyền, khuyến khích 5 thành phần kinh tế cùng phát triển theo định hướng của Nhà nước. thực hiện cải cách kinh tế doanh nghiệp Nhà nước. Phát triển thành phần kinh tế tư nhân nhằm phát huy tổng lực các nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững. Phát triển kinh tế hợp tác xã để nâng cao sức mạnh của từng cá nhân trong một tập thể và nâng cao sức mạnh của mọi thành viên trong cộng đồng. Phát triển kinh tế hộ gia đình, thúc đẩy mô hình kinh tế trang trại hoặc tổ hợp sản xuất công – nông nghiệp phát triển nhằm nhanh chóng đạt được mục tiêu nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
6. Phát triển kinh tế - xã hội vùng:
Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm đẩy nhanh sự tăng trưởng ở các xã phía nam là những nơi có nhiều lợi thế về vị trí địa lý kinh tế và điều kiện tự nhiên, đây sẽ là vùng động lực thúc đẩy cho sự phát triển cho những vùng ít lợi thế và khó khăn hơn như những xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Nhanh chóng hình thành các khu, cụm công nghiệp như: khu công nghiệp Chơn Thành, khu công nghiệp An Lộc, cụm công nghiệp Tân Khai. Tại trung tâm đầu tư cơ sở hạ tầng và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các vùng có nhiều khó khăn như vùng sâu, vùng xa. Từng bước nâng cao mức sống của đồng bào dân tộc ít người cân bằng với cộng đồng sống ở các vùng khác, nhằm giảm bớt sự chênh lệch quá lớn giữa các vùng trên địa bàn tỉnh, huyện.
7. Phát triển KH-CN và bảo vệ môi trường:
Tập trung nghiên cứu chuyển giao công nghệ ngành sản phẩm cao su, công nghệ chế biến hạt điều, khoai mì, cây ăn trái và nước giải khát; công nghệ chế biến gỗ lâm sản. Đẩy nhanh việc nghiên cứu công nghệ sản xuất vật phẩm tiêu dùng. Từng bước nghiên cứu chuyển giao công nghệ tin học ứng dụng. Nghiên cứu ứng dụng các loại cây trồng mới, có tính chống chịu cao, năng suất cao thích ứng với điều kiện sinh thái của huyện. Tổ chức tốt dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và những dịch vụ tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
Bảo vệ tốt môi trường du lịch, môi trường đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông nghiệp – nông thôn.
Điều 2: Các Phòng, ban, ngành và UBND các xã - thị trấn có trách nhiệm phối hợp tổ chức thực hiện các mục tiêu chương trình và dự án đã đề ra. kiểm tra theo dõi thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch huyện với quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện Bình Long, Thủ trưởng các phòng, ban và Chủ tịch UBND các xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký.