Quay lại

Quyết định 91/2003/QĐ-UB về quy định quản lý và điều hành Chương trình - Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn la

UBND TỈNH SƠN LA
-------

Số: 91/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Sơn La, ngày 30 tháng 06 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Về quy định quản lý và điều hành Chương trình - Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn la.

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (Đã sửa đổi);

Căn cứ quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về các Chương trình - Mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001-2005;

Căn cứ quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các Chương trình - Mục tiêu quốc gia, Thông tư số 01/2003/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Liên tịch Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

Xét đề nghị của liên ngành Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, tại tờ trình số: 611/TT-LN ngày 21 tháng 6 năm 2003.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định nàyQui định về Quản lý và điêu hành Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa hàn tỉnh Sơn la.

Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối kết hợp với Sở Tài chính - Vật giá, cơ quan chủ dự án, UBND các huyện, thị xã và các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các qui định này trong toàn tỉnh.

Điều 3. Các Ông (bà) Chánh văn phòng HĐND - UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Nơi nhận:


- TT Tỉnh uỷ (Để báo


- TT HĐND Tỉnh cáo)


- Như điều 3 (Để thực hiện)


- Lưu VP, CVK


TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA


CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Hà Hùng


ỦY BAN NHÂN DÂN


TỈNH SƠN LA


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - tự do - hạnh phúc


------------------------------


QUI ĐỊNH


Về quản lý và điều hành Chương trình - Mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh Sơn la.


(Ban hành kèm theo quyết định số 91/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 2003 của UBND Tỉnh Sơn la)


CHƯƠNG I


NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:


Điều 1: Chương trình - Mục tiêu quốc gia là một tập họp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế, chính sách, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội chung của đất nước trong một thời gian nhất định.


Một chương trình mục tiêu quốc gia gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu, chương trình. Đối tượng quản lý và kế hoạch hoá được xác định theo chương trình, việc đầu tư được thực hiện theo dự án.


Điều 2. Giai đoạn từ năm 2001-2005 theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001, các chương trình - Mục tiêu quốc gia được triển khai trên địa bàn Tỉnh Sơn la, bao gồm:


1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và việc làm.


2. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.


3. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình.


4. Giương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.


5. Chương trình mục tiêu quốc gia văn hoá.


6. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và Đào tạo.


Các chương trình mục tiêu quốc gia trước đây, từ năm 2001 chuyển vào nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách Địa phương gồm:


1. Chương trình xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo vận động viên thành tích cao.


2. Chương trình phòng chống tệ nạn mại dâm.


3. Chương trình phòng chống Ma tuý.


4. Chương trình nâng cấp trang thiết bị y tế.


5. Chương trình chăm sóc bảo vệ Trẻ em


Cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình này thực hiện như đối với các khoản chi tiêu thường xuyên Ngân sách Địa phương.


Điều 3. Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được huy động từ các nguồn:


- Ngân sách nhà nước cấp ( Kể cả vốn vay ODA và vốn viện trợ)


- Vay tín dụng trong nước.


- Huy động từ cộng đồng ( gồm đóng góp bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động ... của nhân dân )


Các nguồn vốn trên được qui định rõ: Biện pháp huy động, phương thức vav trả, phân tích về hiệu quả và phân định rõ vốn Trung ương, Địa phương, vốn Đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp.


CHƯƠNG II


NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ:


Điều 4. Nội dung các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên dịa bàn tỉnh sơn la giai đoạn 2001-2005 theo qui định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 71/2001/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 gồm các nội dung cụ thể như sau:


1. Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm:


Nội dung chương trình bao gồm 3 nhóm dự án:


a. Nhóm dư án xoá đói giảm nghèo chung:


- Dự án tín dụng: Cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh;


- Dự án Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;


- Dự án xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo ở các vùng Dán tộc thiểu số, vùng cao, biên giới;


b. Nhóm dự án xoá đói giảm nghèo đối với các xã nghèo nằm ngoài chương trình 135:


- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo ;


- Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo ;


- Dự án đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo;


- Dự án ổn định dân di cư và xây dựng kinh tế mới ỏ' các xã nghèo ( Gồm: Ôn định dán di cư tự do; Di dân xây dựng vùng kinh tế mới; Phân bổ lại dân cư theo qui hoạch ...)


- Dự án Định canh định cư ở các xã nghèo.


Các xã thuộc chương trình 135 của Chính phủ không trong phạm vi áp dụng các dự án theo qui định tại mục này.


c. Nhóm dự án việc làm:


- Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quĩ Quốc gia hỗ trợ việc làm;


- Dự án Nâng cao năng lực và hiện đại hoá các Trung tâm dịch vụ việc làm ;


- Dự án điều tra thống kê thị trường lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động;


- Dự án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giải quyết việc làm;


2. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn:


Thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020.


3. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình:


Bao gồm các dự án:


- Dự án truyền thông giáo dục thay đổi hành vi;


- Dự án tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình cho các vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa;


- Dự án nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư;


- Dự án nghiên cứu các vấn đề liên quan đến chất lưọng dân số;


- Dự án lồng ghép dân số với phát triển gia đình bền vững, thông qua hoạt động tín dụng, tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình;


- Dự án nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số;


- Dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ kế hoạch hoá gia đình, gồm 2 tiểu dự án:


+ Tiểu dự án thực hiện các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ kế hoạch hoá gia đình;


+ Tiểu dự án thực hiện các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản/ kế hoạch hoá gia đình phi lâm sàng và đảm bảo hậu cần kế hoạch hoá gia đình;


4. Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội. bệnh dịch nguy hiểm và HTV7 AIDS :


Gồm các dự án:


- Dự án phòng chống bệnh sốt rét;


- Dự án phòng chống bệnh bướu cổ;


- Dự án phòng chống bệnh phong;


- Dự án phòng chống bệnh lao;


- Dự án phòng chống bệnh sốt xuất huyết;


- Dự án tiêm chủng mở rộng;


- Dự án phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em;


- Dự án bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng;


- Dự án bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm;


- Dự án phòng chống HIV/ AIDS;


5. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá:


Bao gồm 3 nhóm dự án sau:


a. Nhóm các dự án Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá tiêu biểu của dân tộc:


- Dự án chống xuống cấp và tôn tạo các di tích lịch sử, cách mạng và kháng chiến;


- Dự án nghiên cứu điều tra, bảo tồn một số làng, bản tiêu biểu và lễ hội truyền thống đặc sắc của dân tộc ít người;


- Dự án sưu tầm và bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu; xây dựng ngân hàng dữ liệu về văn hoá phi vật thể;


b. Nhóm các dự án xây dựng đời sống văn hoá cơ sở:


- Dự án xây dựng các thiết chế Văn hoá thông tin cơ sở; xây dựng các mô hình hoạt động văn hoá thông tin ở làng xã;


- Dự án xây dựng làng, bản, xã, phường văn hoá;


- Dự án cung cấp các sản phẩm văn hoá thông tin cho cơ sở;


- Dự án tăng cường hoạt động văn hoá - thông tin tuyến biên giới;


c. Nhóm các dự án hiện đại hoá công nghệ sản xuất, lưu trữ và phổ biến phim:


- Dự án trang bị kỹ thuật hiện đại cho sản xuất và lưu trữ phim;


- Dự án trang bị kỹ thuật hiện đại cho phổ biến phim;


- Dự án đào tạo, nâng cao trình độ sử dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất phim, lưu trữ và phổ biến phim;


6. Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo:


Bao gồm các dự án:


- Dự án củng cố và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;


- Dự án đổi mói chương trình, nội dung sách giáo khoa;


- Dự án đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường;


- Dự án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất các trường Sư phạm;


- Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có nhiều khó khăn;


- Dự án tăng cường cơ sở vật chất các trường học, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; Xây dựng một số trường Đại học, Trung học chuyên nghiệp trọng điểm;


- Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề.


Điều 5. UBND Tỉnh giao trách nhiệm chủ dự án quản lý, thực hiện các Chương trình - Mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh Sơn la giai đoạn 2001-2005, như sau:


1. Giao cho Sở lao động thương binh và xã hội chủ dự án chủ trì, phối kết hợp với Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách tỉnh Sơn la, Ban dán tộc tỉnh uỷ, Sở Giáo dục - Đào tạo, Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và việc làm.


Ngân hàng nhà nước Việt nam, Ngân hàng chính sách tỉnh Sơn la có trách nhiêm phối kết hợp với Sở lao động thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện các dự án tín dụng cho các hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất Kinh doanh.


2. Giao cho Trung tám nước sạch vệ sinh môi trường tỉnh Sơn la là chủ dự án quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.


3. Giao cho Uỷ ban dân số gia dinh và Trẻ em tỉnh Sơn la là chủ dự án chủ trì, phối kết hợp với Sở Y tế, Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã và các Ngành có liên quan quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình.


Sở Y tế có trách nhiệm phối kết hợp với Uỷ ban dán số gia đình và Trẻ em tỉnh triển khai thực hiện các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hoá gia đình, tăng cường chăm sóc sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hoá gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa.


4. Giao cho Sở y tế là chủ dự án chủ trì, phối kết hợp với Uỷ ban nhân dân các Huyện thị xã và các ngành có liên quan quản lý, thực hiện chuông trình, mục tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội, các bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS.


5. Giao cho Sở văn hoá là chủ dự án chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá.


6. Giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo là chủ dự án chủ trì phối kết hợp với Sở lao động thương binh và xã hội, Uỷ ban nhân dân các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan quản lý, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục - Đào tạo.


Điều 6. Qui định về lập kế hoạch thực hiện, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh, như sau:


1. Lập kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu:


Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư và của Bộ tài chính, Uỷ ban nhân dán Tỉnh giao trách nhiệm cho Sở kế hoạch và đầu tư hướng dẫn các đơn vị chủ dự án lập kế hoạch triển khai các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn Tỉnh. Nội dung kế hoạch phải đánh giá được tình hình triển khai các mục tiêu, dự án năm báo cáo, tiến độ thực hiện các mục tiêu dự án đến năm báo cáo, nhiệm vụ còn phải triển khai trong những năm tiếp theo, Dự kiến thực hiện các mục tiêu dự án năm kế hoạch ( gồm các chỉ tiêu về lượng, giải pháp thực hiện và nhu cầu kinh phí...). Hướng dẫn của Sở kế hoạch và đầu tư gửi các đơn vị chủ dự án chậm nhất vào 30/4 của năm trước năm kế hoạch.


Đơn vị chủ dự án, căn cứ hướng dẫn lập kế hoạch triển khai các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý, thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính - Vật giá. Nội dung kế hoạch các đơn vị lập gửi phải đảm bảo đúng, đủ theo hướng dẫn Thòi gian lập gửi kế hoạch của các đơn vị chủ dự án chậm nhất vào 30/3 của năm trước năm kế hoạch.


Sở kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở tài chính - Vật giá thẩm định, tổng hợp kế hoạch triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn trong năm kế hoạch, đề xuất nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu (Ngân sách, Vay tút dụng, Đóng góp của dân) trình thường trực UBND tỉnh phê gửi Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính. Thời gian gửi chậm nhất vào 30/8 năm trước năm kế hoạch.


Ngoài việc lập kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh hàng năm theo các nội dung đã nêu trên, Sở kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu giúp tỉnh có báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện các chưoug trình mục tiêu quốc gia đang triển khai trên địa bàn tính, đề xuất với Chính phủ các chương trình, mục tiêu cần bổ sung điều chỉnh phù họp với yêu cầu thực tế của Địa phương.


2. Phân bổ kinh phí và giao kê hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:


Căn cứ tổng dự toán thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai tại Địa phưong được Nhà nước giao. Sở kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối kết hợp với Sở tài chính - Vật giá thống nhất phán bổ kinh phí cho các chương trình mục tiêu và giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu năm kế hoạch trình thường trực UBND Tỉnh để trình HĐND Tỉnh nghị quyết. UBND Tỉnh căn cứ Nghị quyết của HĐND Tỉnh quyết định giao dự toán chi các chương trình - Mục tiêu quốc gia cùng dự toán Ngân sách Địa phương hàng năm.


Việc phân bổ kinh phí và giao nhiệm vụ triển khai các nội dung chương trình mục tiêu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:


1. Bao quát đầy đủ nội dung các dự án, tiểu dự án trong mỗi chương trình mục tiêu theo qui định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ kế hoach và Đầu tư.


2. Tổ chức lồng ghép và phối hợp các nội dung, các nguồn lực của các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên từng địa bàn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí, tập trung nguồn lực cho các mục tiêu, địa bàn cần được ưu tiên đầu tư, tránh sự chồng chéo, giảm bớt đầu mối quản lý.


3. Nội dung giao kế hoạch thực hiện và phân bổ dự toán phải rõ các chỉ tiêu về lượng, như: Mục tiêu phải đạt được, khối lượng công việc cần phải thực hiện; Phân tổ các nội dung kế hoạch theo tính chất chi: Chi sự nghiệp và Chi đầu tư phát triển ; Kết hợp giao chỉ tiêu kế hoạch thực hiện các chương trình, mục tiêu, dự án với giao dự toán chi kinh phí; Dự toán kinh phí chi cho các chương trình, mục tiêu, dự án phải cụ thể về tổng mức đầu tư và phân bổ chi tiết theo mục lục Ngân sách nhà nước đối với từng nội dung chi.


Thời gian hoàn thành việc phân bổ kinh phí và giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày HĐND Tỉnh nghị quyết về kế hoạch triển khai và dự toán chi hương trình, mục tiêu quốc gia.


Quyết định phân bổ kinh phí và giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia của UBND Tỉnh Sơn la triển khai trên dịa bàn huyện, thị xã được thông báo cho UBND Huyện, Thị xã biết để phối hợp với cơ quan quản lý, điều hành chương trình mục tiêu tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thông báo kế hoạch, kinh phí thực hiện các chương trình - Mục tiêu quốc gia triển khai tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn để UBND các xã, phường, thị trấn biết và thực hiện chức năng giám sát thực hiện.


Sở kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giúp UBND Tỉnh tổng hợp kết quả phân bổ kinh phí và giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh báo cáo bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ Tài chính và cơ quan quản lý chương trì theo qui định. Báo cáo phân bổ kế hoạch, kinh phí gửi các cơ quan chức năng chậm nhất sau 10 ngày kế từ ngày UBND quyết định giao dự toán.


Điều 7. Tổ chức cấp phát, quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chi các chương trình mục tiêu quốc gia như sau:


1. Đối với các khoản chi sụ nghiệp:


Kinh phí chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh sau khi được Chính phủ phê duyệt, Bộ tài chính sẽ cấp kinh phí theo hình thức Bổ sung có mục tiên cho Địa phương thực hiện.


Căn cứ quyết định giao dự toán của UBND Tỉnh, dự toán chi chương trình mục tiêu trong quí ( có chia nhu cầu chi ra các tháng) do các đơn vị chủ dự án lập, nguồn kinh phí Bộ tài chính cấp, Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra hồ sơ, cấp kinh phí trực tiếp cho các chủ dự án sử dụng 1 quí, 1 lần vào tháng đầu quí ( Thời gian tổ chức cấp phát từ ngày 5-15 của tháng đầu quí)


Hồ sơ cấp phát đối với các nội dung chi chương trình mục tiêu có tính chất sự nghiệp thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước, các qui định của tỉnh về chủ trương biện pháp diều hành Ngân sách và các cơ chế quản lý, kiểm soát chi tiêu ngân sách hàng năm.


Các đơn vị chủ dự án tiếp nhận kinh phí, quản lý, tổ chức thực hiện chi theo các nội dung chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chi đúng chế độ định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước, tuân thủ các qui định của luật Ngân sách nhà nước về sử dụng ngân sách, đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả, đúng mục đích, khổng làm thất thoát kinh phí.


Các hồ sơ, chứng từ kế toán, quyết toán kinh phí đối với các nội dung công việc triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.


Các đơn vị chủ dự án có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán chi chương trình mục tiêu được phân công qưản lý thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Lập báo cáo quyết toán chi chương trình mục tiêu hàng quí và quyết toán năm gửi Sở tài chính - Vật giá theo qui định. Báo cáo quyết toán các đơn vị lập phải đủ mẫu biểu theo qui định , số liệu quyết toán phải chính xác, trung thực, có đủ chứng từ, hồ sơ kế toán họp pháp, họp lệ minh chứng cho các nội dung chi. Kế toán và chủ dự án chịu trách nhiệm trước luật pháp về số liệu, tài liệu báo cáo quyết toán chi chương trình mục tiêu được giao quản lý và thực hiện. Báo cáo thuyết minh quyết toán của các chủ dự án phải nên rõ kết quả thực hiện chương trình mục tiêu về khối lượng thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu tương ứng với mức kinh phí đã thực hiện.


Sở tài chính - Vật giá tổ chức thẩm tra, tổng hợp quyết toán chi chương trình mục tiêu hàng quí và năm cùng kỳ với thẩm tra quyết toán chi tiêu thường xuyên Ngân sách Địa phương, Sở tài chính - Vật giá tổng hợp quyết toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh hàng năm cùng kỳ với tổng quyết toán Ngân sách Địạ phương báo cáo Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính tổng hợp trình Chính phủ đe trình Quốc hội phê chuẩn.


2. Đối với các khoản chi Đầu tư phát triển:


Tổ chức cấp phát, quản lý, thanh quyết toán theo cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản qui định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc Ban hành qui chế quản lý vốn đầu tư và Xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của qui chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành tại Nghị định 52/1999/ NĐ-CP của Chính phủ và các qui định, hướng dẫn khác của Nhà nước về quản lý, cấp phát vốn đầu tư phát triển.


Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.


3. Đối với các khoản vay tín dụng:


Tổ chức quản lý, cho vay theo qui định của Nhà nước đối với từng dự án.


Điều 8. Qui định về chế độ thông tin báo cáo tình hình triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn Tỉnh, như sau:


Các đơn vị chủ dự án chịu trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trinh mục tiêu được giao quản lý với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính - Vật giá và UBND Tỉnh theo Quí, Năm và báo cáo giữa kỳ ( Báo cáo giữa kỳ áp dụng đối với các chương trinh mục tiêu quốc gia có thời gian thực hiện là 5 năm, báo cáo được thực hiện vào giữa thời gian thực hiện chương trình là cuối năm thứ 3).


Nội dung báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu của các đơn vị chủ dự án phải nêu rõ khối lượng công việc, kinh phí đã thực hiện trong quí, số luỹ kế từ đầu năm đến thời điếm báo cáo, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện, kiến nghị giải quyết. Thời hạn lập gửi báo cáo chậm nhất sau 10 ngày sau khi kết thúc quí, báo cáo năm lập gửi chậm nhất vào ngày 15/3 của năm sau.


Sở kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giúp UBND Tỉnh thẩm định, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện của các đơn vị chủ dự án, các chương trình mục tiêu trên địa bàn Tỉnh hàng Quí và Năm gửi Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, Cơ quan quản lý chương trình theo qui định. Thời hạn hoàn thành báo cáo của Tỉnh với các cơ quan chức năng: Đối với báo cáo quí hoàn thành chậm nhất sau 30 ngày sau khi kết thúc quí, báo cáo năm hoàn thành chậm nhất vào 31/3 của năm sau.


Điều 9. Phân công trách nhiệm quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên điạ bàn Tỉnh đối với các Ngành, các cấp chính quyển như sau:


1. Sở kế hoạch và Đầu tư :


Là cơ quan đầu mối giúp UBND Tỉnh trong việc quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh Sơn la, có trách nhiệm:


- Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn, những định hướng lớn của Tỉnh về phát triển kinh tế-xã hội. Sở kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, Cơ quan chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã lựa chọn, đề xuất danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia cần triển khai trên địa bàn Tỉnh trình Thường trực UBND Tỉnh phê duyệt.


- Phối hợp với Sở tài chính - Vật giá lập dự toán kinh phí chi cho từng chương trình mục tiêu ( Bao gồm chi Sự nghiệp và chi Đầu tư phát triển) Trình UBND Tỉnh phê duyệt để trình HĐND Tỉnh Nghị quyết.


- Chủ trì phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, đơn vị chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan xây dựng cơ chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn Tỉnh trình thường trực UBND Tỉnh quyết định.


- Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí, kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh báo cáo Bộ kế hoạch và Đần tư, Bộ tài chính, cơ quan quản lý chương trình theo qui định.


- Giúp UBND Tỉnh thực hiện chế độ thông tin báo cáo tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh báo cáo Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, cơ quan quản lý chương trình theo qui định.


- Phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, đơn vị chủ dự án, UBND các Huyện, Thị xã và các ngành có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của UBND Tỉnh đối với các chương trình mục tiêu.


2. Sở tài chính - Vật giá:


Ngoài trách nhiệm phối hợp với Sở kế hoạch đầu tư thực hiện các nhiệm vụ nêu ở mục 1 điều này, Sở tài chính - Vật giá có trách nhiệm:


- Cấp phát kinh phí chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn theo Nghị quyết của HĐND Tỉnh và quyết định giao dự toán của UBND Tỉnh cho các đơn vị dự án thực hiện.


- Thẩm tra và ra thông báo duyệt quyết toán chi năm về thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia cho các đơn vị chủ dự án. tổng hợp quyết toán chi cho chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh vào Tổng quyết toán Ngân sách Địa phương trình thường trực UBND Tỉnh để trình HĐND Tỉnh phê duyệt báo cáo Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, cơ quan quản lý chương trình theo qui định.


3. Cơ quan chủ dự án:


Ngoài trách nhiệm phối hợp với Sở kế hoạch đầu tư,Sở tài chính - Vật giá thực hiện các nhiệm vụ nêu ở mục 1, mục 2 của điều này, cơ quan chủ dự án có trách nhiệm:


- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý đúng mục đích sử dụng, đúng chế độ, định mức chi tiêu hiên hành của nhà nước, sử dụng có hiệu quả, không để thất thoát kinh phí, thực hiện thanh quyết toán kinh phí đúng qui định.


- Thực hiện các chế độ thông tin báo cáo về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý theo qui định tại điều 8 qui định này.


- Trực tiếp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, dự án theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền duyệt giao. Chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về hậu quả sử dụng kinh phí không đúng mục đích, chậm giải ngán dẫn đến không hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu được giao quản lý, điều hành.


4. UBND các Huyện, Thị xã:


Chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ dự án trong công tác xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chỉ tiên nhiệm vụ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo chỉ tiêu giao của HĐND và UBND Tỉnh.


5. UBND các Xã, Phường, Thị trấn:


Được quyền giám sát việc thực hiện các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn, trong quá trình giám sát nếu phát hiện có sai phạm của cơ quan thực hiện chương trình mục tiêu có quyền báo cáo, kiến nghị với cơ quan chủ dự án xem xét, xử lý.


Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình, cơ sở, vật chất, phương tiện đầu tư từ theo chương trình mục tiêu quốc gia được cơ quan có thẩm quyền bàn giao lại cho Xã quản lý, sử dụng.


CHƯƠNG III


TỔ CHỨC THỰC HIỆN:


Điều 10. Các Ngành, đơn vị, các cấp chính quyền và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các qui định này tại đơn vị mình. Các cá nhân, Tập thể trong quá trình thực hiện chức nàng nhiệm vụ quản lý thực hiện các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia vi phạm các qui định này đều bị xử phạt theo qui định.


Điều 11. Cơ quan chủ dự án phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính - Vật giá, UBND các Huyện, Thị xã tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại cơ sở, nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, xử lý các sai phạm, nâng cao hiệu quả đẩu tư kinh phí chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn Tỉnh.


Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở kế hoạch đầu tư, tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét giải quyết.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu91/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành30/06/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/06/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Hà Hùng
Phạm viSơn La
Trích yếuVề quy định quản lý và điều hành Chương trình - Mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn la
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.