|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 91/2003/QĐ.UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 21 tháng 10 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
Về việc ban hành Kế hoạch rà soát các văn bản QPPL của UBNB tỉnh, HĐNB và UBNB cấp huyện trên, địa bàn tỉnh Nghệ An
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định 72/2003/QĐ-UB ngày 08/8/2003 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về việc ban hành và kiểm, tra văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh;
- Xét đề nghị của ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư Pháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát các văn bản QPPL của UBND tỉnh, HĐND và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào Kế hoạch này để triển khai tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả về UBND tỉnh qua Văn phòng HĐND - UBND và Sở Tư pháp.
2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn và triển khai tổ chức thực hiện các nội dung của bản Kế hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá căn cứ Quyết định để cấp kinh phí hỗ trợ phục vụ cho công tác rà soát văn bản QPPL.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đãký)
NGUYỄN THẾ TRUNG
KẾ HOẠCH tự kiểm tra, rà soát các văn bản QPPL của UBND tỉnh, HĐND và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2003/ QĐ-UB ngày 21 tháng 10 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Thông qua kiểm tra, rà soát để nắm được kết quả, số liệu đánh giá đúng thực trạng công tác ban hành, thực hiện vãn bản QPPL của chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh từ năm 2003 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành nhằm tiếp tục tập họp, hệ thống hóa các văn bản QPPL. Tập trung nghiên cứu phát hiện những văn bản QPPL ban hành sai thẩm quyền, không còn phù họp, có mâu thuẫn, chồng chéo trái với quy định của Pháp luật để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, xây dựng mới những văn bản QPPL cho phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của địa phương.
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xử lý, tiến hành công bố danh mục các văn bản QPPL đang còn hiệu lực thi hành để áp dụng thống nhất trong phạm vi địa phương.
II - PHẠM VI ĐỐI TUỢNG KIỂM TRA, RÀ SOÁT
1. Kiểm tra, rà soát các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành từ năm 2002 - 2003 và các văn bản QPPL đang còn hiệu lực thi hành theo Quyết định số 04/2002/QĐ-UB ngày 17/01/2002 về xử lý các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/200
2. Các văn bản hướng dẫn liên ngành cấp tỉnh ban hành từ 01/01/2002 đến nay đang còn hiệu lực thi hành.
3. Các văn bản QPPL do HĐND và UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò ban hành từ 01/01/2002 đến nay và các văn bản QPPL đang còn hiệu lực thi hành thông qua đợt tổng rà soát từ 31/12/2001 trở về trước ở cấp huyện.
III - THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Từ ngày 15/10/2003-15/11/2003 các ngành, các cấp tập họp văn bản lập danh mục các văn bản QPPL ban hành từ 01/01/2002 đến 31/06/2003 và các văn bản đang còn hiệu lực thi hành thông qua đợt tổng rà soát từ 31/12/2001 trở về trước để kiểm tra, rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, xây dựng mới những văn bản QPPL cho phù hợp để tiếp tục triển khai thực hiện.
2. Từ ngày 16/11/2003 đến ngày 15/01/ 2004 các ngành, các cấp tổng hợp kết quả thực hiện, lập bổ sung danh mục các văn bản QPPL do đơn vị mình ban hành từ 01/07/2003 đến 31/12/2003 để tiến hành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, xây dựng mới những văn bản QPPL cho phù hợp.
3. Từ 16/01/2004 đến ngày 15/02/2004 các ngành, các cấp tổng hợp kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản QPPL như đã nêu ở phần II trình cấp có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát và công bố danh mục các văn bản đang còn hiệu lực thi hành để tiếp tục triển khai thực hiện.
IV - TRÁCH NHIỆM CÁC CẤP, CÁC NGÀNH VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm các cấp, các ngành:
a) Ở cấp tỉnh:
- Văn phòng HĐND và UBND tỉnh và Sở Tư pháp:
+ Phối hợp với các ngành liên quan căn cứ Kế hoạch này tiến hành lập danh mục và rà soát các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành trong năm 2002 - 2003 và các văn bản QPPL đang còn hiệu lực thi hành theo Quyết định số 04/2002/QĐ-UB ngày 17/01/ 2002 về xử lý các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/ 2001 để đề xuất, kiến nghị UBND tinh ra quyết định xử lý theo thẩm quyền.
+ Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các ngành cấp tỉnh, HĐND và UBND cấp huyện thực hiện Kế hoạch tự kiểm tra, rà soát các văn bản QPPL ở các ngành và địa phương.
- Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh:
+ Chịu trách nhiệm lập các danh mục văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành trong năm 2002 - 2003 thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình và tiến hành rà soát, kiến nghị UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới, thay thế các văn bản QPPL không còn phù hợp.
+ Tiến hành lập danh mục và rà soát, xử lý các văn bản QPPL, các văn bản hướng dẫn ngành, liên ngành đã ban hành từ năm 2002 đến nay.
b) Ở cấp huyện: Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện phối hợp với các phòng, ban có liên quan chịu trách nhiệm tập hợp và tiến hành rà soát các văn bản QPPL do HĐND và UBND huyện ban hành trong năm 2002, 2003 và các văn bản QPPL đang còn hiệu lực thi hành thông qua đợt tổng rà soát các văn bản QPPL ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2001. Đề xuất kiến nghị HĐND và UBND cấp huyện ra quyết định xử lý theo thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn HĐND và UBND cấp xã thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, rà soát các văn bản QPPL để xử lý theo thẩm quyền; chỉ đạo HĐND và UBND cấp xã tự kiểm tra công tác xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản QPPL, các Hương ước, quy ước vãn hóa của làng, thôn, xóm, khối, bản, đánh giá hiệu quả các chính sách đã ban hành đối với tình hình của địa phương. Tiến hành nghiên cứu đối chiếu với các văn bản QPPL của cấp trên để rà soát, kịp thời phát hiện những văn bản QPPL và những Hương ước có mâu thuẫn chồng chéo, trái Pháp luật và không còn phù họp với tình hình kinh tế, xã hội của địa phương để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, xây dựng những văn bản mới cho phù hợp.
2. Biện pháp tổ chức thực hiện:
a) Giao cho Văn phòng HĐND và UBND tỉnh và Sở Tư pháp chỉ đạo tổ rà soát văn bản QPPL (có danh sách kèm theo) tiến hành rà soát, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này đối với các ngành, cấp huyện.
b) Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh thành lập tổ rà soát văn bản QPPL để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trên.
c) UBND huyện thành lập tổ rà soát văn bản QPPL gồm các cán bộ, công chức chuyên trách tư pháp thuộc văn phòng HĐND và UBND huyện và các phòng, ban có liên quan để tiến hành rà soát các vãn bản QPPL do HĐND và UBND cấp huyện ban hành và hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này đối với cấp xã.
3. Kinh phí cho việc tổ chức thực hiện:
Văn phòng HĐND và UBND và cơ quan Tư pháp cùng cấp lập dự trù kinh phí phục vụ cho việc thực hiện Kế hoạch tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL trình UBND cùng cấp phê duyệt. Cơ quan Tài chính cùng cấp căn cứ dự toán được duyệt cấp đủ kinh phí phục vụ cho đợt rà soát này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các Sở, Ban ngành, HĐND và UBND các huyện thành thị báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đãký)
NGUYỄN THẾ TRUNG
DANH SÁCH tổ rà soát văn bản QPPLcủa UBND tinh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2003/ QĐ-UB ngày 21 tháng 10 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
1. Ông: Hoàng Quốc Hào - Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Tổ trưởng.
2. Ông: Đoàn Hồng Vũ - Chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND tỉnh - Tổ phó.
3. Bà: Nguyễn Thị Châu - Giám đốc Trung tâm lưu trữ - Thành viên.
4. Ông: Trần Đình Toàn - Chuyên viên Sở Tư pháp - Thành viên.
5. Ông: Nguyễn Ngọc Minh - Chuyên viên Sở Tư pháp - Thành viên.
6. Bà: Thái Thị An Chung - Chuyên viên Sở Tư pháp - Thành viên.
7. Bà: Lưu Thị Hồng Trâm - Chuyên viên Sở Tư pháp - Thành viên.
8. Bà: Hoàng Thị Thu Trang - Chuyên viên Sở Tư pháp - Thành viên.