|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 916/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 05 tháng 05 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Về thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp
trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hưng Yên
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông báo số 853-TB/TU ngày 09/4/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 221/TT-SNV ngày 28/4/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Trung tâm) trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên.
Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, có chức năng giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.
Trụ sở đặt tại trụ sở cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư, số 8 đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Trung tâm có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
2. 1. Nhiệm vụ:
a) Căn cứ chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và kế hoạch công tác của Sở Kế hoạch và Đầu tư, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của Trung tâm trình Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Giúp Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách trong lĩnh vực xúc tiến đầu tư, quản lý hoạt động đầu tư, ưu đãi đầu tư; quản lý, vận động ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài; trợ giúp phát triển doanh nghiệp;
c) Giúp Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng chương trình, kế hoạch 5 năm, hằng năm về xúc tiến đầu tư, vận động ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trợ giúp phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
d) Báo cáo Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài và trợ giúp phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Quyền hạn:
a) Quản lý và vận hành Cổng thông tin doanh nghiệp để cung cấp và tiếp nhận thông tin trực tuyến cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời phục vụ yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư;
b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn xây dựng hệ thống thông tin kinh tế - xã hội và cơ chế, chính sách thực hiện công tác xúc tiến đầu tư, quản lý, vận động ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trợ giúp phát triển doanh nghiệp;
c) Tổ chức các hoạt động nghiên cứu thị trường; tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đầu tư, quản lý, vận động ODA, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp;
d) Làm đầu mối của tỉnh trong việc tiếp nhận các yêu cầu về xúc tiến đầu tư, trợ giúp phát triển doanh nghiệp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và trong việc hợp tác với các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, ngoài tỉnh về xúc tiến đầu tư, trợ giúp phát triển doanh nghiệp;
đ) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước, ngoài nước nhằm giới thiệu tiềm năng, các lợi thế so sánh, cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, môi trường đầu tư; tổ chức tuyên truyền, quảng bá về các hoạt động đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng; giới thiệu các dự án đầu tư của tỉnh với nhà đầu tư; cung cấp các thông tin cần thiết khác cho các nhà đầu tư;
e) Vận động, tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
f) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đầu tư và trợ giúp phát triển doanh nghiệp: Cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của nhà đầu tư; tư vấn lập và thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, đăng ký kinh doanh; tư vấn cho nhà đầu tư lựa chọn các nhà tư vấn chuyên ngành có năng lực để lập dự án đầu tư; tư vấn cho các cá nhân, tổ chức lựa chọn đối tác đầu tư, hợp tác, tiến hành đàm phán, tiếp nhận các dự án theo quy định của pháp luật; liên hệ các cơ quan, sở, ngành của tỉnh và Trung ương để hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư và thành lập doanh nghiệp; hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết các khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư và hoạt động kinh doanh;
g) Quản lý về tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
h) Quản lý sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm:
a) Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc (do Phó giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư kiêm nhiệm) và 01 Phó giám đốc.
- Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
- Phó giám đốc Trung tâm là người giúp việc cho Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Trung tâm phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công;
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm phải theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo quy định của tỉnh.
b) Biên chế:
- Trước mắt, để đáp ứng yêu cầu công việc, giao Trung tâm 5 biên chế để giúp việc, làm việc theo chế độ trực tuyến về chuyên môn và nghiệp vụ của Trung tâm;
- Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, viên chức của Trung tâm phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và cơ cấu ngạch viên chức theo quy định của nhà nước.
Điều 4. Kinh phí hoạt động của Trung tâm:
a) Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh:
Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của Trung tâm theo quy định của đơn vị sự nghiệp do UBND tỉnh cấp hàng năm từ ngân sách địa phương trên cơ sở dự toán của Trung tâm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, biên chế được giao và kế hoạch hoạt động của Trung tâm.
b) Kinh phí từ nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp căn cứ quyết định thi hành./.