Quay lại

Quyết định 921/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2026

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 921/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí;

Căn cứ Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường;

Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;

Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;

Căn cứ Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước;

Căn cứ Quyết định số 6554/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Đề án phát triển mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về phê duyệt mạng lưới quan trắc tài nguyên nước đến năm 2026, định hướng 2030;

Căn cứ Quyết định số 6022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch triển khai Đề án phát triển mạng lưới quan trắc môi trường TP.HCM giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2462/TTr-SNNMT-CCBVMT ngày 28 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 theo đúng quy định pháp luật.

Trường hợp các quy định có thay đổi làm ảnh hưởng đến các thông số, tần suất quan trắc của Chương trình, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp; đồng thời, tiếp tục thực hiện quan trắc định kỳ tại các vị trí chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng trạm quan trắc tự động theo lộ trình nhằm đảm bảo số liệu được liên tục, cũng như đánh giá đầy đủ hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường của Thành phố. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo, giải quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: Các PCVP;
- Phòng ĐT, KT, DA, TH;
- Lưu: VT (ĐT-LHT)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Minh Thạnh


CHƯƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA
BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)


1. Mục tiêu và thành phần quan trắc


1.1. Mục tiêu quan trắc


- Xây dựng và vận hành chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường thống nhất, đồng bộ, hiện đại cho siêu đô thị TP.HCM, bám sát mô hình phát triển "đô thị đa trung tâm" và các trụ cột kinh tế. Chương trình phải cung cấp dữ liệu khoa học, tin cậy, liên tục để đánh giá hiệu quả của các chính sách can thiệp chiến lược (LEZ, chính sách hạ tầng), đảm bảo an ninh môi trường (đặc biệt là an ninh nguồn nước), phục vụ mục tiêu "nâng cao chất lượng sống" và hỗ trợ ra quyết định phát triển bền vững. Cụ thể:


- Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học, toàn diện và đáng tin cậy về hiện trạng và diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo không gian và thời gian với những số liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục;


- Cảnh báo sớm các nguy cơ, sự cố ô nhiễm môi trường và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó và ra quyết định trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường cũng như hỗ trợ có hiệu quả trong việc lập, giám sát, đưa ra các quyết định phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;


- Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật trong việc khai thác tài nguyên nước dưới đất và trong công tác bảo vệ môi trường đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất và các nguồn thải lớn, góp phần kiểm soát chặt chẽ việc khai thác tài nguyên nước dưới đất, ngăn ngừa, giảm thiểu và cảnh báo sớm các nguy cơ, sự cố gây ô nhiễm đối với các chủ nguồn thải lớn trên địa bàn thành phố;


- Công khai, minh bạch thông tin chất lượng môi trường, nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp, nhà khoa học và các bên liên quan vào công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường.


1.2. Hình thức quan trắc


Xây dựng, quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường theo các chương trình chuyên đề riêng biệt. Phối hợp giữa hình thức quan trắc tự động liên tục và quan trắc định kỳ nhằm thực hiện các mục tiêu nêu trên một cách phù hợp, hiệu quả và tiết kiệm ngân sách.


1.3. Thành phần quan trắc, giám sát


(1) Quan trắc chất lượng không khí xung quanh;


(2) Quan trắc chất lượng nước mặt;


(3) Quan trắc chất lượng trầm tích;


(4) Quan trắc chất lượng đất;


(5) Quan trắc chất lượng nước biển;


(6) Quan trắc tài nguyên nước dưới đất (quan trắc chất lượng, quan trắc động thái nước dưới đất, giám sát việc khai thác nước dưới đất tại doanh nghiệp);


(7) Quan trắc thủy sinh (nước sông, kênh);


(8) Quan trắc sụt lún mặt đất;


(9) Quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục.


(10) Quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc không khí tự động, liên tục;


(11) Hoạt động vận hành hệ thống quan trắc và giám sát nguồn thải tự động, liên tục (nước thải, khí thải);


(12) Hoạt động vận hành hệ thống giám sát hình ảnh (Camera) trực tuyến.


2. Thông số quan trắc


2.1. Quan trắc chất lượng không khí xung quanh


Thực hiện quan trắc các thông số tối thiểu đối với quan trắc chất lượng không khí xung quanh đối với tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và tùy theo mục tiêu quan trắc sẽ thực hiện quan trắc thêm các thông số đặc trưng đối với các nguồn tác động như: Benzene, Toluene, Xylene, NH3, H2S. Cụ thể:


2.1.1. Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông


Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-GT) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-GT) giao thông).


2.1.2. Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh nền


Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).


2.1.3. Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí dân cư, đô thị


Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)- CN) khu công nghiệp và đô thị).


2.1.4. Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh chịu ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp


- Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động công nghiệp: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Benzene (Benzen), Toluene (Toluen), Xylene (Xylen), Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).


- Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).


- Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí chịu ảnh hưởng bởi hoạt động chế biến thủy hải sản: Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, NH3, H2S, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq)-CN) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)-CN) khu công nghiệp và đô thị).


2.1.5. Thông số quan trắc đối với các điểm quan trắc chất lượng không khí xung quanh các Bãi chôn lấp, Khu liên hợp xử lý chất thải rắn


Nhiệt độ không khí, Áp suất khí quyển, CO, NO2, SO2, Tổng bụi lơ lửng (TSP), Bụi PM10, Bụi PM2.5, NH3, H2S, Mecaptan tính theo Methyl Mercaptan, Tiếng ồn (Mức âm tương đương (Mức ồn trung bình (LAeq) và Mức âm tương đương cực đại (Mức ồn cực đại (LAmax)) giao thông và khu công nghiệp và đô thị).


2.2. Quan trắc chất lượng nước mặt.


Thực hiện quan trắc các thông số tối thiểu đối với quan trắc chất lượng nước mặt đối với tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; thực hiện quan trắc thêm các thông số cần thiết để đánh giá, công bố chỉ số chất lượng nước theo quy định tại Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI) và một số thông số được quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Cụ thể:


2.2.1. Thông số quan trắc đối với chất lượng nước sông, suối


- Thông số hóa lý, vi sinh: Nhiệt độ, pH, DO, BOD5, COD (TOC*), TSS, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-**, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.


- Thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI) và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.


2.2.2. Thông số quan trắc đối với chất lượng nước hồ:


- Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Coliform chịu nhiệt, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.


2.2.3. Thực hiện quan trắc định kỳ tại các trạm quan trắc tự động, liên tục sau khi đã được đưa vào vận hành chính thức đối với các thông số:


- Đối với 04 trạm quan trắc tự động, liên tục gồm (1) Trạm Tân Hiệp, (2) Trạm Tân Uyên, (3) Trạm Thị Tính, (4) Trạm Phú Cường thực hiện quan trắc bổ sung các thông số gồm: BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-**, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**, thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI) và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.


- Đối với 01 trạm quan trắc tự động, liên tục gồm: (1) Suối Gia Hốp (tên trạm là suối Liên Hiệp) thực hiện quan trắc bổ sung các thông số gồm: Nhiệt độ, BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-**, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**, thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI) và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.


- Đối với 04 trạm quan trắc tự động, liên tục gồm: (1) Hồ Sông Hỏa, (2) Hồ Châu Pha, (3) Hồ Đá Đen 6, (4) hồ Sông Ray 3, hồ Quang Trung 2 thực hiện quan trắc bổ sung các thông số gồm: Nhiệt độ, BOD5, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Coliform chịu nhiệt, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.


Ghi chú:


(*) Thực hiện phân tích thông số TOC đối với các điểm bị nhiễm mặn gồm: (1) Cát Lái, (2) Mũi Đèn Đỏ, (3) Nhà Bè, (4) Lòng Tàu, (5) Vàm Sát, (6) Tam Thôn Hiệp, (7) Lòng Tàu 1, (8) Đồng Tranh, (9) Đồng Tranh 1, (10) Ngã Bảy, (11) Cái Mép, (12) Phước Tỉnh, (13) Nhánh sông Cửa Lấp, (14) Sông Cửa Lấp gần KV Đùng Chùa Mỏ, (15) Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May), (16) Khu NTTS Gò Găng, (17) Sông Dinh 6, (18) Sông Dinh 7, (19) Sông Chà Và 1, (20) Sông Chà Và 2, (21) Sông Chà Và 3, (22) Cửa sông Chà Và, (23) Sông Ray 6, (24) Sông Đu Đủ 3, (25) Sông Thị Vải 1, (26) Sông Thị Vải 2, (27) Sông Thị Vải 3, (28) Sông Thị Vải 4, (29) Sông Thị Vải 5, (30) Sông Thị Vải 6.


(**) Thực hiện phân tích thông số Cl-, Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ) đối với các điểm ảnh hưởng bởi hoạt động nông nghiệp gồm: (1) Bến Củi, (2) Bến Súc, (3) Hòa Phú, (4) An Phú, (5) Ông Cộ, (6) Phú Cường, (7) Sông Bé 1, (8) Tân Hiệp, (9) Cù lao Bạch Đằng, (10) Tân Ba, (11) Tân Uyên, (12) Phước Hòa, (13) Sông Bé 2, (14) Tại giao lộ với QL13, (15) Suối Rạc, (16) Suối Giai, (17) Phú Bình, (18) Cầu trên đường vành đai 4, (19) Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị Tính, (20) Phú Long, (21) Bình Phước, (22) Lòng Tàu, (23) Lòng Tàu 1, (24) Vàm Sát, (25) Tam Thôn Hiệp, (26) Đồng Tranh 1, (27) Đồng Tranh, (28) Ngã Bảy, (29) Cái Mép, (30) Sông Dinh 1, (31) Sông Dinh 2, (32) Suối Gia Hốp, (33) Sông Dinh 3, (34) Suối Đá, (35) Sông Dinh 4, (36) Suối Lúp, (37) Suối Chích, (38) Suối Đá Bàng, (39) Suối Lồ Ô, (40) Suối Kinh Tài, (41) Sông Ray 1, (42) Sông Ray 2, (43) Sông Ray 3, (44) Suối Le, (45) Sông Ray 4, (46) Suối Tầm Bong, (47) Thác Hòa Bình, (48) Suối Gia Hoét, (49) Suối Tầm Bó, (50) Suối Đá Bạc, (51) Thượng nguồn hồ Suối Giàu, (52) Sông Đu Đủ 1, (53) Sông Đu Đủ 2, (54) Cầu 1000, (55) Hồ Đá Bàng, (56) Hồ Kim Long, (57) Hồ Tầm Bó, (58) Hồ Suối Giàu, (59) Hồ Gia Oét, (60) Hồ Núi Nham (Hồ Núi Nhạn), (61) Hồ Sông Hỏa, (62) Hồ Suối Các, (63) Hồ Xuyên Mộc, (64) Hồ Suối Nhum, (65) Hồ Châu Pha, (66) Hồ Suối Môn, (67) Hồ Lồ Ô, (68) Hồ Đá Đen 1, (69) Hồ Đá Đen 2, (70) Hồ Đá Đen 3, (71) Hồ Đá Đen 4, (72) Hồ Đá Đen 5, (73) Hồ Đá Đen 6, (74) Hồ Đá Đen 7, (75) Hồ Đá Đen 8, (76) Hồ Đá Đen 9, (77) Hồ Sông Ray 1, (78) Hồ Sông Ray 2, (79) Hồ Sông Ray 3, (80) Hồ Sông Ray 4, (81) Hồ Sông Ray 5, (82) Hồ Sông Ray 6, (83) Hồ Sông Ray 7, (84) Hồ Quang Trung 1, (85) Hồ Quang Trung 2, (86) Hồ An Hải.


2.2.4. Thông số quan trắc đối với chất lượng nước kênh rạch:


- Đối với quan trắc chất lượng nước mặt:


+ Thông số hóa lý, vi sinh: Nhiệt độ, pH, DO, BOD5, COD, TSS, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Amoni (NH4+ tính theo N), Nitrit (NO2- tính theo N), Cl-**, F-, Tổng Phenol (Phenol), Tổng dầu, mỡ, Tổng Coliform (Coliform), Chất hoạt động bề mặt anion (Chất hoạt động bề mặt), Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ)**.


+ Thông số kim loại: Cr6+ (Crom VI) và phân tích đồng thời các kim loại: Hg, As, Cu, Zn, Pb, Cd.


- Đối với quan trắc chất lượng nước thải:


+ Thông số hóa lý, vi sinh: pH, BOD5, COD, Amoni (NH4+), TSS, Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Phosphor (Tổng P), Tổng Coliform (Coliform).


+ Thông số kim loại: Cr6+(Crom VI) và phân tích đồng thời các kim loại: Pb, Cd, Ni, Fe, As, Hg, Cu, Zn.


Ghi chú: (*) Thực hiện phân tích thông số Hóa chất bảo vệ thực vật Phosphor hữu cơ (Hóa chất BVTV nhóm Photpho hữu cơ), Cl- đối với các điểm bị ảnh hưởng bởi hoạt động nông nghiệp gồm: (1) Rạch Dứa, (2) Láng The, (3) Rau Răm, (4) Cầu Lớn, (5) Cầu TL9, (6) Xuân Thới Sơn, (7) Cầu Xáng, (8) Tân Phú Trung, (9) Thầy Cai, (10) Rạch cầu Bà Sảng, (11) Suối Giữa, (12) Rạch Ông Đành, (13) Suối Cát, (14) Suối Chòm Sao, (15) Kênh thoát nước An Tây, (16) Kênh thoát nước thải tại cầu Ông Bố, (17) Kênh D, (18) Rạch Bình Nhâm, (19) Rạch Vĩnh Bình, (20) Rạch Xuy Nô, (21) Rạch Vĩnh Bình (Cầu Vĩnh Bình), (22) Suối Cái tại cầu Bến Sắn, (23) Suối Bưng Cù, (24) Suối Ông Đông, (25) Suối Cái tại cầu Bà Kiên, (26) Suối Siệp, (27) Rạch Bà Hiệp, (28) Suối Tân Lợi, (29) Suối Thợ Ụt, (30) Kênh Tân Vĩnh Hiệp, (31) Suối Cầu, (32) Rạch Cầu Chùa, (33) Suối Tổng Nhẫn, (34) Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang và suối Căm Xe, (35) Suối Bến Ván (suối Đòn Gánh), (36) Suối Bến Ván (suối Đồng Sổ).


2.2.5. Thông số quan trắc đối với chất lượng nước mặt xung quanh các bãi chôn lấp và các khu liên hợp xử lý chất thải rắn:


- Thông số hóa lý, vi sinh: pH, DO, BOD5, COD, Tổng chất rắn lơ lửng (SS), Amoni (NH4+ tính theo N), Tổng Nitơ (Tổng N), Tổng Coliform (Coliform).


- Thông số kim loại: Pb, Hg, As, Zn.


2.3. Quan trắc chất lượng trầm tích


- Thông số quan trắc: As, Cu, Zn, Pb, Cd, Cr, Hg, Ni, Phenol, hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ (Thuốc BVTV nhóm phot pho hữu cơ), PCBs.


2.4. Quan trắc chất lượng đất


- Thông số quan trắc: Cu, Zn, Pb, Cd, As, Hg, Cr, Ni, Cacbon hữu cơ (Tổng cacbon hữu cơ), Tổng P, Tổng N, Hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ (Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ).


2.5. Quan trắc chất lượng nước biển:


Thực hiện quan trắc các thông số tối thiểu đối với quan trắc chất lượng môi trường biển đối với tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và một số các thông số quy định tại QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển. Cụ thể


- Thông số hóa lý, vi sinh: pH, DO, Amoni (NH4+), Phosphate (PO43-), TSS, Dầu mỡ khoáng (Tổng dầu mỡ, khoáng), Tổng Coliform (Coliform).


- Phân tích đồng thời các kim loại: Zn; Pb, Cu, Cd, Hg, As, Mn và Cr.


2.6. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất:


2.6.1. Quan trắc chất lượng nước dưới đất


* Khu vực 1, Khu vực 2


- Thực hiện theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước, tại các vị trí sẽ thực hiện quan trắc 12 thông số cơ bản: pH, TDS, NH4+, NO3-, NO2-, chỉ số Permanganat, Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan.


- Mẫu đánh giá QA/QC: thực hiện lấy mẫu lặp (khoảng 5%) trên tổng công trình quan trắc, thông số lấy mẫu thực hiện 12 thông số cơ bản: pH, TDS, NH4+, NO3-, NO2-, chỉ số Permanganat, Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan.


- Ngoài ra, theo Điểm b, Khoản 1 Điều 5 Thông tư 52/2025/TT-BNNMT, đề xuất các giếng quan trắc bổ sung thêm thông số đặc thù, cụ thể:


(1) Các điểm quan trắc theo dõi ô nhiễm từ bãi rác, chất thải rắn: thông số quan trắc bổ sung: SO42-, Hg, Se, Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, CN-, E.coli, phenol.


(2) Các điểm quan trắc giám sát ô nhiễm tại vùng có nguy cơ ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp, đô thị: thông số quan trắc bổ sung: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.


(3) Các điểm quan trắc giám sát ô nhiễm tại vùng có nguy cơ ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp: thông số quan trắc bổ sung: Hoá chất BVTV nhóm Clo hữu cơ, Hoá chất BVTV nhóm photpho hữu cơ.


(4) Các điểm quan trắc nằm trong vùng nhiễm mặn hoặc gần ranh mặn, bao gồm: thông số quan trắc bổ sung: SO42-


* Khu vực 3


Thông số quan trắc: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua (F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-); Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm (Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat; Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ; pH; TDS.


2.6.3 Quan trắc động thái nước dưới đất


Thực hiện theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước. Thông số quan trắc là mực nước (đo định kỳ và đo tự động).


2.6.3. Giám sát khai thác nước dưới đất tại doanh nghiệp thông qua hệ thống quan trắc tự động: Thực hiện theo Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước, thông số giám sát khai thác nước dưới đất là: mực nước, lưu lượng.


2.7. Quan trắc thủy sinh (nước sông, kênh):


Thông số quan trắc: Thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy.


2.8. Quan trắc sụt lún mặt đất:


Thông số quan trắc: thu thập ảnh vệ tinh, Mực nước dưới đất, áp lực lỗ rỗng, độ lún thành phần.


2.9. Quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục:


Thông số quan trắc bao gồm: Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N- NH4), Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục.


2.10. Quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc không khí tự động, liên tục:


Thông số quan trắc bao gồm: bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO; NO2; NOx, SO2, CO, H2S, NH3 và các thông số vi khí hậu (Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió, Lượng mưa, cường độ mưa, Bức xạ mặt trời).


2.11. Hoạt động vận hành hệ thống quan trắc và giám sát nguồn thải tự động (nước thải, khí thải):


- Giám sát hoạt động vận hành hệ thống quan trắc nguồn thải tự động nước thải: pH, COD, TSS, lưu lượng đầu ra, lưu lượng đầu vào, độ màu, amoni, nhiệt độ và các chỉ tiêu đặc trưng theo từng ngành nghề.


- Giám sát hoạt động vận hành hệ thống quan trắc nguồn thải tự động khí thải: CO2, bụi, NOx, SO2, O2, áp suất, lưu lượng, nhiệt độ và các thông số đặc trưng khác theo từng ngành nghề.


2.12. Hoạt động vận hành hệ thống giám sát hình ảnh (Camera) trực tuyến:


Giám sát các nguồn thải thông qua hệ thống camera giám sát


3. Điểm, tần suất, thời điểm quan trắc


Căn cứ mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt tại các quy hoạch chung của 03 tỉnh thành, hiện trạng mạng lưới quan trắc trong năm 2025, nhu cầu trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, mạng lưới quan trắc trong năm 2026 được thực hiện cụ thể như sau:


3.1. Điểm quan trắc


Mạng lưới Chương trình Quan trắc tài nguyên môi trường, tài nguyên nước dưới đất và giám sát các nguồn thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 được thể hiện chi tiết tại Phụ lục 2.


3.2. Tần suất, thời điểm quan trắc


Ngoài việc xác định chính xác điểm, thông số cần quan trắc, việc thiết lập tần suất và thời gian quan trắc đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đảm bảo dữ liệu thu thập được mang tính đại diện, phản ánh kịp thời sự biến đổi của chất lượng môi trường, đặc biệt là các biến động theo chu kỳ hoặc các sự cố ô nhiễm. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT, Thông tư 52/2025/TT-BNNMT và căn cứ hiện trạng, diễn biến ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố cũng như nhu cầu trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tần suất, thời điểm quan trắc trong năm 2026 được thực hiện như sau:


3.2.1. Quan trắc chất lượng không khí xung quanh.


- Tần suất quan trắc đối với các điểm giao thông:


+ Đối với 29 điểm giao thông có mật độ giao thông lớn(*): 04 thời điểm/ ngày x 04 ngày (trong đó có 1 ngày nghỉ)/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi PM2,5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 04 ngày (trong đó có 1 ngày nghỉ)/tháng x 12 tháng.


+ Đối với các điểm giao thông còn lại: 04 thời điểm/ ngày x 01 ngày/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi PM2,5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


- Tần suất quan trắc đối với các điểm nền, dân cư, đô thị, công nghiệp: 04 thời điểm/ ngày x 01 ngày/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi PM2.5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


- Tần suất quan trắc đối với các điểm tại các Bãi chôn lấp, Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: 04 thời điểm/ ngày x 01 ngày/ tháng x 12 tháng. Riêng thông số bụi PM10 (24 giờ), bụi PM2.5 (24 giờ): 01 mẫu (24 giờ)/ ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


- Thời điểm quan trắc: Thực hiện quan trắc trong khoảng thời gian có nhiều hoạt động của người dân (7g00 - 19g00).


Ghi chú:


(*) điểm có mật độ giao thông lớn gồm: (1) Hàng Xanh (HX), (2) Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ (ĐTH - ĐBP); (3) Phú Lâm (PL); (4) Gò Vấp (GV); (5) Gia Định (GĐ); (6) Bà Quẹo (BQ); (7) Sài Gòn (SG); (8) Phú Định (PĐ); (9) An Phú (AP); (10) Quách Thị Trang (QTT); (11) Cộng Hòa (CH); (12) Tham Lương (TL); (13) Suối Tiên (ST); (14) Lê Đại Hành (LĐH); (15) Trần Đình Xu (TĐX); (16) Trần Não - Mai Chí Thọ (TN-MCT); (17) Bình Triệu (BTR); (18) QL50-Nguyễn Văn Linh (QL50-NVL); (19) Dân Chủ (DC); (20) Hóc Môn (HM); (21) NHT-NVL (NHT-NVL); (22) Đông Thạnh (ĐTh); (23) Linh Xuân (LX); (24) Cát Lái (CL); (25) Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh (HTP - NVL); (26) Thống Nhất (TN); (27) Hồng Bàng (HB); (28) DOSTE (DOST); (29) An Sương (AS).


Ghi chú: Trường hợp các quy định hiện hành có thay đổi làm ảnh hưởng đến các thông số, tần suất, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động xem xét cập nhật, điều chỉnh nhằm đảm bảo tính liên tục của chuỗi dữ liệu quan trắc và phù hợp các quy định hiện hành.


3.2.2. Quan trắc chất lượng nước mặt.


+ Đối với các điểm quan trắc chịu ảnh hưởng triều:


+ Thông số hóa lý, vi sinh: 02 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


+ Thông số kim loại: 01 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


- Đối với các điểm quan trắc không chịu ảnh hưởng triều gồm: (1) Sông Dinh 1, (2) Sông Dinh 2, (3) Suối Gia Hốp, (4) Sông Dinh 3, (5) Suối Đá, (6) Sông Dinh 4, (7) Suối Lúp, (8) Suối Chích, (9) Suối Đá Bàng, (10) Suối Lồ Ô, (11) Suối Kinh Tài, (12) Đập Cầu Đỏ, (13) Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May), (14) Sông Ray 1, (15) Sông Ray 2, (16) Sông Ray 3, (17) Suối Le, (18) Sông Ray 4, (19) Suối Tầm Bong, (20) Thác Hòa Bình, (21) Suối Gia Hoét, (22) Suối Tầm Bó, (23) Suối Đá Bạc, (24) Thượng nguồn hồ Suối Giàu, (25) Sông Bờ Đập, (26) Sông Đu Đủ 1, (27) Sông Đu Đủ 2, (28) Cầu 1000, (29) Hồ Đá Bàng, (30) Hồ Kim Long, (31) Hồ Tầm Bó, (32) Hồ Suối Giàu, (33) Hồ Gia Oét, (34) Hồ Núi Nham (Hồ Núi Nhạn), (35) Hồ Sông Hỏa, (36) Hồ Suối Các, (37) Hồ Xuyên Mộc, (38) Hồ Đắng, (39) Hồ Sông Kinh, (40) Hồ Suối Nhum, (41) Hồ Châu Pha, (42) Hồ Bút Thiền, (43) Hồ Suối Môn, (44) Hồ Lồ Ô, (45) Hồ Mang Cá, (46) Hồ Đá Đen 1, (47) Hồ Đá Đen 2, (48) Hồ Đá Đen 3, (49) Hồ Đá Đen 4, (50) Hồ Đá Đen 5, (51) Hồ Đá Đen 6, (52) Hồ Đá Đen 7, (53) Hồ Đá Đen 8, (54) Hồ Đá Đen 9, (55) Hồ Sông Ray 1, (56) Hồ Sông Ray 2, (57) Hồ Sông Ray 3, (58) Hồ Sông Ray 4, (59) Hồ Sông Ray 5, (60) Hồ Sông Ray 6, (61) Hồ Sông Ray 7, (62) Hồ Quang Trung 1, (63) Hồ Quang Trung 2, (64) Hồ An Hải, (65) Sông Bé 1, (66) Sông Bé 2, (67) Phước Hòa, (68) Tại giao lộ với QL13, (69) Suối Rạc, (70) Suối Giai, (71) Phú Bình, (72) Cầu trên đường vành đai 4, (73) Linh Xuân, (74) Linh Đông, (75) Trần Quang Cơ, (76) Cầu Sa, (77) Suối Nhum, (78) Suối Xuân Trường, (79) Ba Bò 1, (80) Ba Bò 2, (81) Ba Bò 4, (82) Ba Bò 5, (83) Ba Bò 6, (84) Ba Bò 7, (85) Kênh D, (86) Kênh Tân Vĩnh Hiệp, (87) Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang và suối Căm Xe.


+ Thông số hóa lý, vi sinh: 01 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


+ Thông số kim loại: 01 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


+ Đối với các thông số Hóa chất BVTV Photpho hữu cơ: 01 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/3 tháng x 12 tháng


- Đối với các điểm quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh các bãi chôn lấp và các khu liên hợp xử lý chất thải rắn


+ Đối với các điểm quan trắc chất lượng môi trường nước mặt bên ngoài Bãi chôn lấp và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn đang tiếp nhận rác: 2 mẫu/điểm/ngày x 02 ngày/tháng x 12 tháng;


+ Đối với các điểm quan trắc môi trường nước mặt bên ngoài Bãi chôn lấp đã dừng tiếp nhận rác: 2 mẫu/điểm/ngày x 01 ngày/ tháng x 12 tháng;


- Thời điểm quan trắc:


+ Đối với các điểm thực hiện lấy mẫu 02 lần/ngày: thực hiện lấy mẫu trong thời điểm triều lên và triều xuống trong ngày;


+ Đối với các thông số kim loại, Hóa chất BVTV Photpho hữu cơ: thực hiện lấy mẫu trong thời điểm triều xuống.


Ghi chú: Trường hợp các quy định hiện hành có thay đổi làm ảnh hưởng đến các thông số, tần suất, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động xem xét cập nhật, điều chỉnh nhằm đảm bảo tính liên tục của chuỗi dữ liệu quan trắc và phù hợp các quy định hiện hành.


3.2.3. Quan trắc chất lượng trầm tích.


- Tần suất quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/06 tháng x 12 tháng.


- Thời điểm quan trắc: Mùa khô và mùa mưa.


3.2.4. Quan trắc chất lượng đất.


- Tần suất quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/06 tháng x 12 tháng.


- Thời điểm quan trắc: Mùa khô và mùa mưa.


3.2.5. Quan trắc chất lượng nước biển.


- Tần suất quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/tháng x 12 tháng.


3.2.6. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất.


a) Quan trắc chất lượng nước dưới đất:


Khu vực 1, khu vực 2: Thực hiện theo theo Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT ngày 30/6/2021: Quan trắc định kỳ 04 lần/năm (01 mẫu/giếng/đợt x 4 đợt);


Khu vực 3: Thực hiện theo gói thầu 2025-2026: Quan trắc định kỳ 02 lần/năm (01 mẫu/giếng/đợt x 2 đợt);


b) Quan trắc động thái nước dưới đất.


- Quan trắc mực nước: Thực hiện theo 52/2025/TT-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước, tần suất cụ thể như sau:


+ Quan trắc mực nước thủ công: 05 lần/tháng vào các ngày 6, 12, 18, 24, 30 đối với mùa khô và 10 lần/tháng vào các ngày 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 đối với mùa mưa; riêng tháng 02 không có ngày 30 chuyển đo vào ngày 01 tháng 3;


+ Quan trắc mực nước tự động: Tần suất ghi dữ liệu 02 giờ/lần; Chế độ kiểm tra tại văn phòng thông qua hệ thống máy tính với tần suất như quan trắc thủ công; Kiểm tra ngoài thực địa 02 lần/tháng vào giữa và cuối tháng.


c) Giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất tại doanh nghiệp thông qua hệ thống quan trắc tự động


Thực hiện theo Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 05 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, với tần suất: 01 giờ/lần;


3.2.7. Quan trắc thủy sinh (nước sông, kênh):


- Tần suất quan trắc: 01 thời điểm/ngày x 01 ngày/06 tháng x 12 tháng.


3.2.8. Chương trình quan trắc sụt lún mặt đất:


- Thu thập các ảnh vệ tinh:


+ Thu thập ảnh SPOT 6/7 bao phủ toàn bộ khu vực thành phố Hồ Chí Minh tại các thời điểm tháng 2, 4, 6, 8, 10, 12 hằng năm.


+ Thu thập ảnh RADAR bao phủ toàn bộ khu vực thành phố Hồ Chí Minh tại các thời điểm tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 hằng năm.


- Quan trắc mực nước dưới đất, áp lực lỗ rỗng, độ lún thành phần: 01 lần/giếng/tháng x 12 tháng.


3.2.9. Quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục.


- Tần suất quan trắc: Quan trắc liên tục, 5 phút/1 dữ liệu.


3.2.10. Quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc không khí tự động, liên tục.


- Tần suất quan trắc: Quan trắc liên tục, 5 phút/1 dữ liệu.


3.2.11. Hoạt động vận hành hệ thống quan trắc và giám sát nguồn thải tự động (nước thải, khí thải);


- Tần suất quan trắc: Quan trắc liên tục, 5 phút/1 dữ liệu.


3.2.12. Hoạt động vận hành hệ thống giám sát hình ảnh (Camera) trực tuyến:


Thực hiện giám sát 24/24 hình ảnh camera truyền trực tiếp về Trung tâm điều hành.


4. Phương pháp quan trắc và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia


4.1. Phương pháp quan trắc


Các phương pháp quan trắc thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2021 hoặc các phương pháp quan trắc được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường (VIMCERTS).


4.2. Quy chuẩn so sánh


4.2.1. Quan trắc chất lượng không khí xung quanh


- Đối với các thông số Tổng bụi lơ lửng (TSP), CO, NO2, SO2, bụi PM10 (24 giờ), bụi PM2,5 (24 giờ), Benzene (C6H6), Toluene, Xylene: giá trị giới hạn tối đa được quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí;


- Đối với các thông số tiếng ồn - mức âm tương đương (LAeq): giá trị giới hạn tối đa được quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 11 năm 2025);


- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới.


4.2.2. Quan trắc chất lượng nước mặt


- QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;


- QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.


- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.


4.2.3. Quan trắc chất lượng trầm tích.


- QCVN 43:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích


- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.


4.2.4. Quan trắc chất lượng đất.


- QCVN 03:2023/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.


- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.


4.2.5. Quan trắc chất lượng nước biển.


- QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển


- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.


4.2.6. Quan trắc chất lượng nước dưới đất.


- QCVN 09:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất


- Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới.


5. Quy trình quan trắc và số lượng mẫu kiểm soát chất lượng


- Quy trình lấy, phân tích mẫu bảo đảm tuân thủ theo hướng dẫn tại Chương II. Kỹ thuật quan trắc môi trường định kỳ của Thông tư số 10/2021/TT- BTNMT, 52/2025/TT-BNNMT ngày 25/8/2025 và các Tiêu chuẩn phân tích đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chứng nhận trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường (VIMCERTS).


- Mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu QC) được lấy tại hiện trường là mẫu trắng vận chuyển, mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng hiện trường, mẫu lặp hiện trường hoặc các mẫu QC khác với số lượng phù hợp theo yêu cầu của chương trình quan trắc hoặc chương trình bảo đảm chất lượng quan trắc hiện trường đề ra. Chương trình quan trắc có số lượng dưới 30 mẫu thì tối thiểu phải lấy 01 mẫu lặp hiện trường (trừ các mẫu về mặt kỹ thuật không thực hiện được việc lấy mẫu lặp như các mẫu khí thải, bụi…) và 01 mẫu trắng hiện trường hoặc mẫu trắng thiết bị. Chương trình quan trắc có số lượng từ 30 mẫu trở lên thì số lượng mẫu kiểm soát chất lượng được lấy tại hiện trường bằng 10% tổng lượng mẫu của chương trình quan trắc. Các mẫu QC hiện trường phải được giao nhận, mã hóa và phân tích trong phòng thí nghiệm như các mẫu quan trắc định kỳ.


- Mẫu QC phòng thí nghiệm phải được phân tích trong từng mẻ mẫu. Số lượng mẫu QC tối thiểu cần thực hiện trong mỗi mẻ mẫu phải đủ điều kiện kiểm tra sự nhiễm bẩn của dụng cụ, hóa chất, thuốc thử, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá độ chụm, độ chính xác của kết quả phân tích. Tùy thuộc vào phương pháp phân tích áp dụng, mẫu QC sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm: mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phương pháp, mẫu lặp, mẫu thêm chuẩn, mẫu chuẩn đối chứng, mẫu chuẩn được chứng nhận, mẫu chuẩn thẩm tra hoặc mẫu chuẩn QC khác theo phương pháp tiêu chuẩn yêu cầu.


- Đối với các nền mẫu, thông số quan trắc không thể thực hiện được các mẫu trắng thì sử dụng các mẫu lặp hoặc các mẫu QC khác, đảm bảo số lượng mẫu QC tại hiện trường đạt 10% tổng lượng mẫu của chương trình quan trắc.


6. Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị quan trắc


Việc bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị quan trắc đảm bảo tuân thủ:


- Thiết bị quan trắc trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng, sản phẩm hàng hóa. Thiết bị quan trắc phải được kiểm soát về đo lường (kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo quy định của pháp luật hiện hành về đo lường.


- Sử dụng thiết bị quan trắc phải bảo đảm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, quy trình sử dụng thiết bị, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.


- Định kỳ xây dựng kế hoạch và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị quan trắc theo hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định sử dụng thiết bị.


- Thiết bị quan trắc được quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT và Thông tư 17/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường


7. Phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu


Phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bảo đảm tuân thủ theo quy định của Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT trên tinh thần hiệu quả, tiết kiệm kinh phí và được thể hiện chi tiết trong kế hoạch triển khai chi tiết các chương trình quan trắc.


8. Lập kế hoạch bảo đảm chất lượng (QAPP)


8.1. Đối tượng sử dụng dữ liệu chương trình quan trắc:


- Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp số liệu, thông tin có độ tin cậy và có hệ thống nhằm phục vụ đánh giá hiện trạng, giám sát chất lượng môi trường và tài nguyên nước, phục vụ cho công tác quản lý, làm cơ sở xây dựng các quyết định về môi trường và tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững, đưa ra những quyết sách đúng và kịp thời trong quy hoạch sử dụng tài nguyên và môi trường trong việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.


- Cơ quan quản lý trung ương: cung cấp, chia sẻ dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.


- Doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu, người dân thành phố: Cung cấp thông tin về chất lượng môi trường nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu trong công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên nước dưới đất; công bố dữ liệu quan trắc một cách dễ hiểu, dễ tiếp cận (qua website, bảng điện tử công cộng) để người dân nắm bắt thông tin, giám sát chất lượng môi trường nơi họ sống và làm việc, điều này không chỉ nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộng đồng mà còn tạo ra một áp lực xã hội tích cực, thúc đẩy các cơ quan quản lý và doanh nghiệp phải có trách nhiệm hơn trong công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường.


8.2. Mục đích và mục tiêu cụ thể của chương trình quan trắc:


8.2.1. Quan trắc chất lượng nước mặt:


- Theo dõi diễn biến, đánh giá, phân tích xu hướng chất lượng nước theo không gian và thời gian. Dữ liệu này là cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả của các chính sách và các dự án cải thiện môi trường đã và đang triển khai.


- Vận hành các trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục tại các điểm trọng yếu và nhạy cảm để cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm bất thường hoặc sự xuất hiện của các chất độc hại, giúp cơ quan quản lý nhà nước về môi trường điều hành, ứng phó và ra các quyết định quản lý về mặt môi trường.


- Cung cấp bộ dữ liệu đầu vào đáng tin cậy mang tính hệ thống cho các nhiệm vụ quản lý tài nguyên môi trường nước, bao gồm việc xây dựng các mô hình toán học mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm, tính toán và phân vùng khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các đoạn sông, làm cơ sở khoa học cho việc cấp phép xả thải và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững.


8.2.2. Quan trắc chất lượng không khí xung quanh:


- Vận hành một mạng lưới các trạm quan trắc môi trường định kỳ kết hợp với quan trắc tự động, liên tục, được bố trí một cách khoa học tại các điểm đại diện cho các loại hình gây và chịu tác động ô nhiễm khác nhau: nền, dân cư, giao thông và công nghiệp. Các dữ liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh giúp theo dõi diễn biến, đánh giá, phân tích xu hướng chất lượng môi trường theo không gian và thời gian. Dữ liệu này là cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả của các chính sách môi trường đã và đang triển khai.


- Cung cấp bộ dữ liệu đáng tin cậy mang tính hệ thống, kết hợp với dữ liệu khí tượng và giao thông để xác định các nguồn gây ô nhiễm chính, các quy luật lan truyền và các kiểu hình ô nhiễm đặc trưng của thành phố. Kết quả phân tích là cơ sở để đề xuất và đánh giá hiệu quả của các giải pháp quản lý như phân luồng giao thông, phát triển hạ tầng giao thông, kiểm soát khí thải phương tiện và quy hoạch các khu công nghiệp.


- Cung cấp, công bố dữ liệu quan trắc một cách dễ hiểu, dễ tiếp cận (qua website, bảng điện tử công cộng) nhằm cung cấp cảnh báo kịp thời về mức độ rủi ro sức khỏe cho cộng đồng, từ đó người dân chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.


8.2.3. Quan trắc chất lượng nước biển ven bờ


- Theo dõi diễn biến, đánh giá, phân tích xu hướng chất lượng nước biển ven bờ tại những vùng có mục đích sử dụng khác nhau (vùng bãi tắm, vùng nuôi trồng thủy sản, vùng bảo tồn hệ sinh thái, vùng phát triển cảng) theo các giá trị giới hạn quy định tại QCVN 10 -MT:2023/BTNMT;


- Phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm và nguy cơ sự cố môi trường biển, đặc biệt là ô nhiễm dầu từ hoạt động hàng hải, đánh bắt, chế biến thủy hải sản, cung cấp dữ liệu nền cho việc xây dựng và diễn tập các kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và hóa chất độc hại.


8.2.4. Quan trắc chất lượng trầm tích


- Đánh giá định kỳ chất lượng trầm tích tại các điểm đại diện trong hệ thống sông, kênh, rạch chính của thành phố; đồng thời, xác định mức độ và quy mô tích tụ của các chất ô nhiễm chính, đặc biệt là kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy.


- Cung cấp dữ liệu khoa học tin cậy để hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định liên quan đến các hoạt động có tác động đến trầm tích đề xuất các phương án xử lý, tiêu hủy bùn thải nạo vét một cách an toàn, tránh phát tán ô nhiễm sang các khu vực khác.


8.2.5. Quan trắc chất lượng đất


- Thực hiện các chương trình quan trắc, đánh giá định kỳ mức độ ô nhiễm đất tại các khu vực có nguy cơ cao chịu tác động từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, tập trung vào các thông số kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn, Hg) và các nhóm hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu.


- Xây dựng bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm trên địa bàn thành phố. Dựa trên bản đồ này, tiến hành khoanh vùng, cảnh báo nguy cơ và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp như kiểm soát nguồn ô nhiễm, hạn chế các hoạt động sử dụng đất nhạy cảm (như trồng trọt, khu dân cư) trên các vùng đất ô nhiễm và lập kế hoạch xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường đất.


8.2.6. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất


- Đánh giá chất lượng nước của các tầng chứa nước chính đang được khai thác trên địa bàn thành phố một cách định kỳ. Kết quả quan trắc sẽ được sử dụng để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước dưới đất, khoanh vùng các khu vực bị ô nhiễm.


- Quan trắc và theo dõi diễn biến mực nước và độ mặn trong các tầng chứa nước, đặc biệt tại các khu vực ven biển và các khu vực sử dụng nước dưới đất nhiều, nhằm cung cấp dữ liệu chính xác cho việc cảnh báo nguy cơ hạ thấp quá mức mực nước, sụt lún đất và xâm nhập mặn, hỗ trợ công tác quản lý, cấp phép khai thác tài nguyên nước một cách bền vững.


- Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất theo quy định của pháp luật, đảm bảo việc khai thác tuân thủ giấy phép và không gây suy thoái, cạn kiệt nguồn nước.


8.2.7. Những vấn đề có thể phát sinh và những hành động giảm thiểu, khắc phục:


a. Hoạt động quan trắc hiện trường:


- Các phát sinh trong quá trình quan trắc bao gồm:


+ Lấy mẫu và mẫu QC không đúng thời gian, địa điểm, cách thức.


+ Công tác đo đạc tại hiện trường chưa đúng quy định.


+ Bảo quản, vận chuyển mẫu không đúng phương án đã được phê duyệt.


+ Công tác mã hóa có nhầm lẫn.


- Các hành động giảm thiểu: tổ chức thực hiện phải tuân thủ thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2021/TT-BTNM và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT.


b. Hoạt động phân tích phòng thử nghiệm


- Các phát sinh trong quá trình phân tích bao gồm:


+ Công tác nhận mẫu, quản lý mẫu, bảo quản mẫu chưa phù hợp.


+ Phân tích không đúng theo quy trình thao tác chuẩn (SOP) đã ban hành.


+ Nhầm lẫn mẫu khi phân tích.


+ Điều kiện môi trường thí nghiệm không đảm bảo gây ảnh hưởng đến kết


+ Phân tích mẫu QC phòng thí nghiệm chưa đủ đánh giá độ chụm, độ chính xác của kết quả phân tích.


- Các hành động giảm thiểu: tổ chức thực hiện phải tuân thủ thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2021/TT-BTNM và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT.


8.2.8. Mục tiêu chất lượng dữ liệu:


- Số liệu quan trắc hiện trường và phân tích phải được kiểm tra, xử lý thống kê và đánh giá.


- Toàn bộ tài liệu, dữ liệu, hồ sơ có liên quan đến hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích phải được tập hợp đầy đủ, bảo đảm tính trung thực, kịp thời và được lưu giữ, quản lý theo quy định.


- Hồ sơ gốc của hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích phải được lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.


- Dữ liệu trong hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích phải bảo đảm đầy đủ, thống nhất với hồ sơ quan trắc hiện trường và hồ sơ phân tích; phù hợp, thống nhất với thời gian, điểm lấy mẫu và thời gian, thông số phân tích; phù hợp, thống nhất với phương pháp, thiết bị quan trắc; phù hợp với tiêu chí chấp nhận kết quả phép đo.


- Trường hợp nghi ngờ có sai sót trong các hoạt động quan trắc thì phải kiểm tra lại số liệu hoặc huỷ bỏ, không sử dụng số liệu cho mục đích viết báo cáo kết quả quan trắc. Các tài liệu, số liệu ban đầu trước khi hủy bỏ phải được lưu giữ như hồ sơ gốc để sử dụng trong các trường hợp cần tra cứu.


8.2.9. Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng.


a) Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc hiện trường:


- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện nhiệm vụ quan trắc. Người được giao nhiệm vụ phải được đào tạo với chuyên ngành phù hợp với công việc được giao và chỉ được giao chính thức thực hiện quan trắc hiện trường khi được đánh giá là đạt theo yêu cầu của tiêu chí nội bộ và đã tham gia hóa đào tạo về an toàn phục vụ công tác đi hiện trường được đánh giá là đạt yêu cầu;


- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất và chất chuẩn, phương tiện vận chuyển, an toàn bảo hộ lao động theo kế hoạch quan trắc hiện trường được thiết lập;


- Hóa chất, mẫu chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của từng phương pháp quan trắc, được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin;


- Các mẫu được chứa vào dụng cụ chứa mẫu đảm bảo sạch và phù hợp với từng thông số quan trắc;


- Biên bản đo và lấy mẫu hiện trường được thực hiện và hoàn thành ngay sau khi kết thúc việc lấy mẫu tại hiện trường. Mẫu biên bản quan trắc hiện trường theo quy định tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;


- Mẫu được bảo quản và xử lý sơ bộ (nếu có) tại hiện trường phù hợp với thông số quan trắc. Phương án vận chuyển bảo đảm hợp lý về mặt thời gian sau khi lấy mẫu đối với một số thông số quan trắc.


b) Bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động phân tích:


- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện nhiệm vụ phân tích. Người được giao nhiệm vụ phải được đào tạo trong lĩnh vực phân tích và phù hợp với công việc được giao và chỉ được giao chính thức thực hiện phân tích khi được đánh giá là đạt theo yêu cầu của tiêu chí nội bộ;


- Các phương pháp phân tích phải được phê duyệt để đánh giá sự phù hợp theo điều kiện áp dụng thực tế của phòng thí nghiệm trước khi đưa vào triển khai thực hiện. Việc phê duyệt phương pháp phải được lập thành báo cáo theo quy định tại Phụ lục 7, Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;


- Xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho các phương pháp phân tích đã được phê duyệt. Mỗi quy trình thao tác chuẩn tối thiểu bao gồm các nội dung theo quy định tại Phụ lục 8 Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT và và Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT;


- Hóa chất, mẫu chuẩn, chất chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo từng phương pháp quan trắc, được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin. Hóa chất, mẫu chuẩn, chất chuẩn phải được đặt tại khu vực riêng biệt, bảo quản phù hợp, đảm bảo an toàn;


- Kiểm soát các điều kiện phòng thí nghiệm, bảo đảm không ảnh hưởng đến kết quả phân tích hoặc không gây bất lợi đến chất lượng của các phép phân tích;


- Khi tiếp nhận mẫu để phân tích, mẫu phải đáp ứng được các điều kiện về bảo quản mẫu phù hợp với từng thông số phân tích theo quy định. Mẫu phải được mã hóa và mã mẫu được gắn với mẫu trong suốt thời gian lưu mẫu. Sau khi được phân tích xong, các mẫu phải được lưu giữ và bảo quản theo chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn phân tích, lấy mẫu tương ứng hoặc theo quy định hiện hành để sử dụng trong trường hợp cần kiểm tra và phân tích lại.


8.2.10. Phương pháp phân tích, đánh giá và báo cáo:


Tuân thủ theo hướng dẫn tại Phụ lục 16, Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT; Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT và các quy định liên quan khác./.

PHỤ LỤC


DANH SÁCH ĐIỂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2026.
(Kèm theo Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)


1. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Chương trình quan trắc chất lượng không khí xung quanh tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 có 157 điểm, trạm quan trắc trong đó có 124 điểm quan trắc định kỳ và 33 trạm quan trắc tự động liên tục (đang tạm thời triển khai quan trắc định kỳ trong quá trình chờ phát triển thành trạm tự động).


STT

Tên vị trí/điểm quan trắc

Ký hiệu

Kiểu quan trắc

Phương thức quan trắc

Vị trí/ Mục tiêu quan trắc

Ghi chú

I

Vùng Thành phố Hồ Chí Minh (trước hợp nhất)

A

Khu vực thí điểm LEZ trung tâm

1

Thảo Cầm Viên

HCM_KK_ZOO

Nền

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trong khuôn viên Thảo Cầm Viên, quận 1 (nay là Phường Sài Gòn).

- Quan trắc môi trường nền đô thị

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

2

Bến Nghé

HCM_KK_BeN

Dân cư

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm ngay Sở Nông nghiệp và Môi trường Tp.HCM, Phường Sài Gòn

- Quan trắc môi trường khu vực trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh

3

Tân Định

HCM_KK_TĐi

Dân cư

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm gần Trường cao đẳng nghề Tp.HCM, Phường Tân Định

- Quan trắc môi trường khu dân cư Phường Tân Định

4

Đô Thành

HCM_KK_ĐT

Dân cư

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm trong khu dân cư Cư xá Đô Thành, quận 3 (nay là Phường Bàn Cờ)

- Quan trắc môi trường không khí khu dân cư ổn định tại khu vực trung tâm thành phố.

5

Tân Sơn Hòa

HCM_KK_TSH

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm tại mảng xanh cách tòa nhà chính của Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi khoảng 40m về hướng tây nam, quận Phú Nhuận (nay là Phường Cầu Kiệu);

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của thành phố

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

6

Đinh Tiên Hoàng - Điện Biên Phủ

HCM_KK_ĐTH - ĐBP

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc tại khu vực giao giữa đường Điện Biên Phủ và Đinh Tiên Hoàng, quận 1 (nay là Phường Tân Định)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trục đường xuyên tâm

7

Quách Thị Trang

HCM_KK_QTT

Giao thông

Định kỳ

- Vòng xoay Quách Thị Trang (Bến Thành - Quận 1) (nay là Phường Bến Thành)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông khu vực trung tâm thành phố

8

Trần Đình Xu

HCM_KK_TĐX

Giao thông

Định kỳ

- Ngã ba Trần Đình Xu - Võ Văn Kiệt, quận 1 (nay là Phường Cầu Ông Lãnh)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông của tuyến đường Võ Văn Kiệt khu vực trung tâm

9

Dân Chủ

HCM_KK_DC

Giao thông

Định kỳ

- Vòng xoay Công Trường Dân Chủ, Quận 3 (nay là Phường Xuân Hoà)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông khu vực nội thành, trục đường xuyên tâm và tuyến Metro số 2

10

DOSTE

HCM_KK_DOST

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc tại Sở Khoa học và Công nghệ, quận 3 (nay là Phường Xuân Hoà).

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trên trục đường xuyên tâm thành phố và khu trung tâm thành phố.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

11

Lê Thị Riêng

HCM_KK_LTR

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư khu vực Công viên Lê Thị Riêng, quận 10 (nay là Phường Hoà Hưng)

- Quan trắc dân cư khu vực trung tâm thành phố

12

Hồng Bàng

HCM_KK_HB

Giao thông

Tự động liên tục

- Nằm tại trường THCS Hồng Bàng, Quận 5 (nay là Phường Chợ Lớn)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trên trục đường xuyên tâm thành phố và khu trung tâm thành phố.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

B

Khu vực thí điểm LEZ Cần Giờ

13

Cần Giờ

HCM_KK_CG

Nền

Tự động liên tục

- Điểm thuộc khu vực đất trống thuộc Lô 26, khoảnh 2, tiểu khu 10c - Rừng phòng hộ Cần Giờ (nay là Xã An Thới Đông)

- Quan trắc môi trường nền của thành phố

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

14

Bình Khánh

HCM_KK_BK

Dân cư

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm ngay khu dân thuộc Xã Bình Khánh

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các hoạt động đô thị tại khu dân cư xã Bình Khánh, gần bến phà Bình Khánh, bến đò Phước Khánh

15

Cần Thạnh

HCM_KK_CaT

Dân cư

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm ngay Trường tiểu học Cần Thạnh, Xã Cần Giờ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các hoạt động đô thị tại khu dân cư Cần Thạnh, xã Cần Giờ

C

Khu vực trong vành đai 1

16

Tân Phú

HCM_KK_TP

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư Phường Tân Thành, quận Tân Phú (nay là Phường Tân Phú)

- Quan trắc môi trường không khí khu vực dân cư ổn định, khu vực ngoại thành phía Tây của thành phố.

17

Bình Trưng Tây

HCM_KK_BTT

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư phường Bình Trưng Tây, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Bình Trưng)

- Quan trắc môi trường không khí tại khu vực dân cư ổn định khu vực ngoại thành phía Đông của thành phố.

18

Đầm Sen

HCM_KK_ĐS

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư xung quanh Công viên văn hóa Đầm Sen (nay là Phường Bình Thới)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do hoạt động của dân cư thuộc khu dân cư được chỉnh trang đô thị

19

Thủ Thiêm

HCM_KK_TT

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư khu đô thị mới Thủ Thiêm, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường An Khánh)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do hoạt động của dân cư thuộc khu đô thị mới

20

Tân Bình

HCM_KK_TB

Công

nghiệp

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc trong công viên thuộc khuôn viên chung cư Tây Thạnh, quận Tân Phú (nay là Phường Tây Thạnh).

- Quan trắc ảnh hưởng của các hoạt động công nghiệp đến dân cư xung quanh

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

21

Phú Lâm

HCM_KK_PL

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc tại khu vực vòng xoay Phú Lâm, quận 6 (nay là Phường Phú Lâm).

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông khu vực Vòng xoay Phú Lâm, trên trục đường xuyên tâm của Thành phố

22

Hàng Xanh

HCM_KK_HX

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc khu vực vòng xoay Hàng Xanh, quận Bình Thạnh (nay là Phường Gia Định)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trục đường xuyên tâm và cửa ngõ vào khu vực trung tâm từ hướng Đông Bắc của thành phố.

23

Sài Gòn

HCM_KK_SG

Giao thông

Định kỳ

- Công viên Cầu Sài Gòn, phường An Phú và Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường An Khánh)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trên trục đường xuyên tâm thành phố.

24

An Phú

HCM_KK_AP

Giao thông

Định kỳ

- Nằm tại nút giao thông An Phú, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Bình Trưng)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông của tuyến cao tốc Long Thành

- Dầu Giây.

25

Lê Đại Hành

HCM_KK_LĐH

Giao thông

Định kỳ

- Ngã 5 Lê Đại Hành, quận 11 (nay là Phường Phú Thọ)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trục xuyên tâm thành phố

26

Gia Định

HCM_KK_GĐ

Giao thông

Định kỳ

- Ngã năm Chú Ía (nay là Phường Hạnh Thông). Nằm trên tuyến đường Phạm Văn Đồng.

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông trên trục đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi.

27

Bình Triệu

HCM_KK_BTR

Giao thông

Định kỳ

- Ngã tư Bình Triệu, Thành phố Thủ Đức Đức (nay là Phường Hiệp Bình)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do hoạt động giao thông từ tuyến giao thông Tân Sơn Nhất - Bình Lợi

28

Gò Vấp

HCM_KK_GV

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc tại khu vực ngã sáu Gò Vấp đoạn giao với đường Trần Thị Nghĩ, quận Gò Vấp (nay là Phường Hạnh Thông)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông khu vực ngã sáu Gò Vấp.

29

Thống Nhất

HCM_KK_TN

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc tại bệnh viện Thống Nhất, quận Tân Bình (nay là Phường Tân Sơn Nhất)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông tuyến đường Lý Thường Kiệt, khu vực Ngã tư Bảy Hiền.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

30

Bà Quẹo

HCM_KK_BQ

Giao thông

Định kỳ

- Khu vực ngã tư Âu Cơ - Trường Chinh, quận Tân Bình (nay là Phường Tân Bình)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông của khu vực trung tâm thành phố đi các quận huyện ngoại thành và các tỉnh lân cận.

31

Cộng Hòa

HCM_KK_CH

Giao thông

Định kỳ

- Ngã sáu Cộng Hòa, quận Tân Bình (nay là Phường Tân Sơn Nhất)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông thành phố.

32

Tham Lương

HCM_KK_TL

Giao thông

Định kỳ

- Ngã tư Phan Huy Ích - Trường Chinh, quận Tân Bình (nay là Phường Tân Sơn)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông thành phố.

33

Phú Định

HCM_KK_PĐ

Giao thông

Định kỳ

- Nằm tại nút giao thông Võ Văn Kiệt - An Dương Vương (nay là Phường Phú Định)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông trên trục đường Võ Văn Kiệt

34

Trần Não - Mai Chí Thọ

HCM_KK_TN- MCT

Giao thông

Định kỳ

- Ngã tư Trần Não- Mai Chí Thọ, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường An Khánh)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông của tuyến Võ Văn Kiệt , Mai chí Thọ

35

Cát Lái

HCM_KK_CL

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc khu vực vòng xoay Mỹ Thủy giao giữa đường Nguyễn Thị Định và Vành Đai 2, quận 2, nay thuộc Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Cát Lái)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trên tuyến đường vành đai đông và các phương tiện ra vào cảng Cát Lái.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

D

Khu vực ngoài Vành đai 1 và trong Vành đai 2

36

Quang Trung

HCM_KK_QT

Nền

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trong khuôn viên phần mềm Quang Trung, Quận 12 (nay là Phường Trung Mỹ Tây)

- Quan trắc môi trường nền đô thị

37

Phước Bình

HCM_KK_PB

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư Phước Bình, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Phước Long)

- Quan trắc môi trường không khí tại khu vực dân cư mới, khu vực ngoại thành phía Đông của thành phố

38

Thới An

HCM_KK_TA

Dân cư

Tự động liên tục

- Khu đô thị Thới An - Hà Đô, Quận 12 (nay là Phường Thới An)

- Quan trắc môi trường không khí tại khu dân cư ổn khu vực ngoại thành phía Tây Bắc thành phố.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

39

Bình Hưng

HCM_KK_BH

Dân cư

Định kỳ

- Khu công viên gần Trạm Y tế xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh (nay là xã Bình Hưng)

- Quan trắc môi trường không khí tại khu vực dân cư ổn định khu vực ngoại thành phía Tây Nam của thành phố.

40

Phước Kiển

HCM_KK_PK

Dân cư

Định kỳ

- Khu dân cư xã Phước Kiển - Nhà Bè (nay là Xã Nhà Bè)

- Quan trắc khu dân cư khu vực phía Nam thành phố

41

Phú Mỹ Hưng

HCM_KK_PMH

Dân cư

Tự động liên tục

- Tọa lạc tại khu đô thị Phú Mỹ Hưng, quận 7 (nay là Phường Tân Mỹ).

- Quan trắc môi trường khu dân cư phía nam của thành phố

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

42

Tân Thới Hiệp

HCM_KK_TTH

Công nghiệp

Định kỳ

- Khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, Quận 12 (nay là Phường Tân Thới Hiệp)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp khu vực phía Bắc thành phố

43

Linh Trung

HCM_KK_LT

Công nghiệp

Tự động liên tục

- Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Thủ Đức)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp khu vực phía Đông Bắc thành phố.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

44

Huỳnh Tấn Phát - Nguyễn Văn Linh

HCM_KK_HTP - NVL

Giao thông

Tự động liên tục

- Khu vực đường Huỳnh Tấn Phát- Nguyễn Văn Linh, Quận 7 (nay là Phường Tân Thuận).

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông khu vực quận 4, quận 7, huyện Nhà Bè và ra vào cảng Bến Nghé, KCX Tân Thuận.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

45

QL50-Nguyễn Văn Linh

HCM_KK_QL50- NVL

Giao thông

Định kỳ

- Ngã tư QL50 - Nguyễn Văn Linh, Bình Chánh (nay là xã Bình Hưng)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tuyến đường Nguyễn Văn Linh

46

Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh

HCM_KK_NHT- NVL

Giao thông

Định kỳ

- Ngã tư Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Văn Linh, quận 7 (nay là Phường Tân Hưng)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tuyến Nguyễn Văn Linh

47

Suối Tiên

HCM_KK_ST

Giao thông

Định kỳ

- Cách Khu du lịch Suối tiên khoảng 200m về hướng Nam, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Tăng Nhơn Phú)

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông cửa ngõ phía đông thành phố.

48

Linh Xuân

HCM_KK_LX

Giao thông

Định kỳ

- Cầu vượt Linh Xuân, thành phố Thủ Đức (nay là Phường Linh Xuân)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông của QL1A, Phạm Văn Đồng, Kha Vạn Cân đi Bình Dương, Đồng Nai

49

An Sương

HCM_KK_AS

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm tại khu vực Ngã tư An Sương, quận 12 (nay là Phường Trung Mỹ Tây).

- Quan trắc ảnh hưởng do hoạt động giao thông trên tuyến QL1A và cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

E

Khu vực ngoài Vành đai 2

Quận 9

HCM_KK_Q9

Nền

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trong sân Golf, đường Hoàng Hữu Nam, Thành phố Thủ Đức (nay là Phường Long Bình)

- Quan trắc môi trường nền khu vực phía đông bắc của thành phố

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

51

Củ Chi

HCM_KK_CC

Nền

Định kỳ

- Địa đạo Củ Chi - huyện Củ Chi (nay là Xã An Nhơn Tây)

- Quan trắc nền khu vực phía Bắc thành phố

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

52

Lê Minh Xuân

HCM_KK_LMX

Công nghiệp

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm tại khu công viên góc đường số 3 và số 6 thuộc khu dân cư Vĩnh Lộc B, Bình Chánh (nay là Xã Tân Vĩnh Lộc)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp khu vực phía Tây Nam thành phố.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

53

Hiệp Phước

HCM_KK_HP

Công nghiệp

Tự động liên tục

- Nằm trong khu dân cư tập trung của xã Long Thới, huyện Nhà Bè (nay là Xã Hiệp Phước)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp khu vực phía Nam thành phố.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

54

Hóc Môn

HCM_KK_HM

Giao thông

Định kỳ

- Khu vực ngã tư Quốc Lộ 22 và Nguyễn Văn Bứa, huyện Hóc Môn (nay là Xã Hóc Môn)

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tuyến QL 22 đi các tỉnh Long An, Tây Ninh và Bình Dương

55

Đông Thạnh

HCM_KK_ĐTh

Giao thông

Định kỳ

- Cầu Rạch Tra, huyện Hóc Môn (nay là Xã Đông Thạnh)

- Quan trắc ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tuyến Tỉnh lộ 8 đi Củ Chi, Bình Dương, Đồng Nai

II

Vùng Bình Dương

A

Khu vực đô thị hạt nhân của vùng Bình Dương

56

Trung tâm hành chính Phường Dĩ An

HCM_KK_PDA

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm ngay trước khu Trung tâm Hành Chính phường Dĩ An

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của phường Dĩ An

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động.

- Tên điểm cũ “Trung tâm hành chính TP Dĩ An“;

- Ký hiệu cũ “ĐT1”

57

UBND Phường Lái Thiêu

HCM_KK_PLT

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm ngay trước khu Trung tâm Hành Chính phường Lái Thiêu

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của phường Lái Thiêu

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “UBND TP Thuận An”

- Ký hiệu cũ “ĐT2”

58

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường - CS2

HCM_KK_PPL

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trong khuôn viên của Trung tâm Quan trắc - Khu vực 2

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của phường Phú Lợi

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Trụ sở TT QT-KT TNMT - số 26 Huỳnh Văn Nghệ”

- Ký hiệu cũ “ĐT3”

59

Trung tâm hành chính thành phố mới Bình Dương

HCM_KK_TPMB D

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trong đối diện tòa nhà Trung tâm hành chính thành phố mới Bình Dương

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của phường Bình Dương

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Ký hiệu cũ “ĐT4”

60

Phường Long Nguyên

HCM_KK_PBC

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm gần Trung tâm hội nghị triển lãm của phường Long Nguyên (dự kiến đầu tư trạm tự động tại UBND phường Mỹ Phước (cũ))

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của phường Long Nguyên

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Khu trung tâm phường Mỹ Phước”

- Ký hiệu cũ “ĐT5”

61

Phường Tân Uyên

HCM_KK_PTU

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trong khu Trung tâm thương mại và khu chợ của phường Tân Uyên (dự kiến đầu tư trạm tự động tại phòng lao động thương binh xã hội)

- Quan trắc môi trường khu dân cư và khu vực trung tâm của phường Tân Uyên.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Phường Uyên Hưng, TP Tân Uyên”

- Ký hiệu cũ “ĐT6”

62

Nhà máy xử lý nước thải KCN Sóng Thần II

HCM_KK_KCNS T2

Công nghiệp

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc tại Đường số 22, trước cổng nhà máy nhà máy xử lý nước thải KCN Sóng Thần 2

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ các KCN Sóng Thần 1,2

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Công ty Wimbledon - Đường số 22, KCN Sóng Thần II”

- Ký hiệu cũ “CN1”

63

Đường Bình Chuẩn 41 cách khu sản xuất Bình Chuẩn 300m

HCM_KK_KSXB C

Công nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc trên Đường Bình Chuẩn 41 cách khu sản xuất Bình Chuẩn 300m

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ khu sản xuất Bình Chuẩn

- Tên điểm cũ “Công ty Victory cách CCN Thuận Giao 300m”

- Ký hiệu cũ “CN2”

64

Khu vực mỏ đá Thường Tân

HCM_KK_MDTT

Công nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc trên Đường ĐT746 gần mỏ đá xã Thường Tân

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp khai thác đá

- Tên điểm cũ “Khu vực mỏ đá xã Thường Tân, huyện Bắc Tân Uyên”

- Ký hiệu cũ “CN3”

65

KCN Mỹ Phước II

HCM_KK_KCN MP2

Công nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm trên đường NA3 của KCN Mỹ Phước 2

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ KCN Mỹ Phước 2

- Tên điểm cũ “Công ty Orion, đường NA3, KCN Mỹ Phước II”

- Ký hiệu cũ “CN4”

66

KCN Mỹ Phước III

HCM_KK_KCN MP3

Công nghiệp

Tự động liên tục

- Điểm tại khu vực đường C1 giao với đường C3 của KCN Mỹ Phước 3

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ KCN Mỹ Phước 3

67

Khu công nghiệp Đất Cuốc

HCM_KK_KCND C

Công nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm tại cổng chào của KCN Đất Cuốc

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ KCN Đất Cuốc

- Tên điểm cũ “KCN Đất Cuốc - Tân Uyên”

- Ký hiệu cũ “CN6”

68

Ngã tư Miếu Ông Cù

HCM_KK_NTMO C

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm tại ngã tư Miễu Ông Cù

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tại ngã tư Miễu Ông Cù

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Ký hiệu cũ “GT1”

69

Ngã tư cầu Ông Bố

HCM_KK_NTCO B

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm tại UBND phường Bình Hòa.

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tại ngã tư cầu Ông Bò

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Ký hiệu cũ “GT2”

70

Gần ngã 3 cổng xanh

HCM_KK_NBCX

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm trên đường TL742 gần ngã ba Cổng Xanh, phường Vĩnh Tân

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tại ngã ba Cổng Xanh, phường Vĩnh Tân

- Ký hiệu cũ “GT3”

71

Ngã sáu An Phú

HCM_KK_NTAN

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm ngay phòng khám đa khoa An Phú, phường An Phú.

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tại ngã sáu An Phú

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Ký hiệu cũ “GT4”

72

Vòng xoay cây xăng Kim Hằng

HCM_KK_VXKH

Giao thông

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm tại vòng xoay cây xăng Kim Hằng, phường Tân Hiệp

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tại vòng xoay Kim Hằng

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Vòng xoay cây xăng Kim Hằng - Khánh Bình”

- Ký hiệu cũ “GT6”

73

Đường Mỹ Phước Tân Vạn - Thủ Dầu Một

HCM_KK_VXMP TV

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm tại vòng xoay Mỹ Phước - Tân Vạn

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động giao thông tại vòng xoay Mỹ Phước - Tân Vạn

- Ký hiệu cũ “GT7”

74

Vành đai 3

HCM_KK_VD3

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc tại ngã tư An Sơn, Đường Hồ Văn Mên, phường Thuận An

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng bởi các hoạt động giao thông tại điểm giao giữa đường Vành đai 3 và CMT8

- Ký hiệu cũ “GT9”

75

Vành đai 4

HCM_KK_VD4

Giao thông

Định kỳ

- Điểm quan trắc tại ngã tư đường Vành Đai 4 gần trường Đại học Việt Đức

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng bởi các hoạt động giao thông

- Ký hiệu cũ “GT10”

B

Khu vực ngoài khu vực đô thị hạt nhân

76

Nghĩa trang Liệt sĩ xã Phú Giáo

HCM_KK_NTPG

Nền

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm ở khuôn viên Nghĩa trang Liệt sĩ xã Phú Giáo.

- Quan trắc môi trường nền gần khu dân cư đô thị của xã Phú Giáo

- Ký hiệu cũ “N”

77

Trung tâm hành chính xã Dầu Tiếng

HCM_KK_XDT

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm đối diện khu Trung tâm hành chính tập trung của xã Dầu Tiếng

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của xã Dầu Tiếng.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Trung tâm hành chính huyện Dầu Tiếng”

- Ký hiệu cũ “ĐT8”

78

Trung tâm hành chính huyện Phú Giáo

HCM_KK_ĐT9

Dân cư

Tự động liên tục

- Trung tâm hành chính huyện Phú Giáo

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

79

Trung tâm hành chính xã Bắc Tân Uyên

HCM_KK_XBTU

Dân cư

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm ngay cổng chào đường vào khu Trung tâm hành chính tập trung của xã Bắc Tân Uyên

- Quan trắc môi trường khu dân cư khu vực trung tâm của xã Bắc Tân Uyên.

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Tên điểm cũ “Trung tâm hành chính huyện Bắc Tân Uyên”

- Ký hiệu cũ “ĐT7”

80

Nông trường cao su Thanh An

HCM_KK_NTTA

Nông nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm trong khu vực vườn cao su ở xã Thanh An

- Quan trắc sự ảnh hưởng của hoạt động nông nghiệp tới môi trường nông thôn xung quanh

- Ký hiệu cũ “NT1”

81

Khu đô thị - công nghiệp Bàu Bàng

HCM_KK_KCNB B

Công nghiệp

Tự động liên tục

- Điểm quan trắc nằm trên đường NC gần cổng chào của KCN Bàu Bàng

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ KCN Bàu Bàng

- Tạm thời triển khai Quan trắc định kỳ gián đoạn tại trạm/điểm tự động

- Ký hiệu cũ “CN5”

82

Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng và KCN Cây Trường

HCM_KK_KCNB BCT

Công nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc nằm trong KCN Bàu Bàng Mở rộng

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp từ KCN Bàu Bàng mở rộng và KCN Cây Trường

- Ký hiệu cũ “CN7”

83

Khu vực mỏ khai thác đá Tân Thịnh - Phú Giáo

HCM_KK_MDPG

Công nghiệp

Định kỳ

- Điểm quan trắc trên đường dẫn vào khu vực khai thác mỏ đá Tân Thịnh của xã Phú Giáo

- Quan trắc môi trường ảnh hưởng do các hoạt động công nghiệp khai thác đá

- Tên điểm cũ “Khu vực mỏ khai thác đá huyện Phú Giáo”

- Ký hiệu cũ “CN8”

II

Vùng Bà Rịa - Vũng Tàu

A

Khu vực du lịch, đô thị biển

84

Ngã 5 Lê Hồng Phong

HCM_KK_KK5

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 5 Lê Hồng Phong (nay là Phường Vũng Tàu)

- Ký hiệu cũ “K02”

85

Ngã 4 đường 30/4 (đường Bình Giã)

HCM_KK_KK6

Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 4 đường 30/4 (đường Bình Giã) (nay là Phường Vũng Tàu)

- Ký hiệu cũ “K05”

86

Đường Hạ Long

HCM_KK_KK7

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Đường Hạ Long (nay là Phường Vũng Tàu)

- Ký hiệu cũ “K21”

87

Bãi Trước

HCM_KK_KK22

Du lịch

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Bãi Trước.(nay là Phường Vũng Tàu)

88

Bãi Sau

HCM_KK_KK23

Du lịch

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Bãi Sau.(nay là Phường Vũng Tàu)

89

Ngã 3 Bà Rịa

HCM_KK_KK10

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 3 Bà Rịa (nay là Phường Bà Rịa)

- Ký hiệu cũ “K03”

90

Vòng xoay đài phun nước TP. Bà Rịa

HCM_KK_KK11

Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Vòng xoay đài phun nước TP. Bà Rịa (nay là Phường Bà Rịa).

- Ký hiệu cũ “K04”

91

Gần khu trung tâm hành chính

HCM_KK_KK12

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại khu vực Gần khu trung tâm hành chính (nay là Phường Bà Rịa)

- Ký hiệu cũ “K45”

92

Núi Dinh

HCM_KK_KK24

Du lịch

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Núi Dinh (nay là Phường Long Hương)

- Ký hiệu cũ “K34”

93

Thị trấn Long Điền

HCM_KK_KK13

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Long Điền. (nay là Xã Long Điền)

- Ký hiệu cũ “K08”

94

Thị trấn Long Hải

HCM_KK_KK14

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Long Hải (nay là Xã Long Hải)

- Ký hiệu cũ “K11”

95

Khu du lịch Long Hải

HCM_KK_KK25

Du lịch

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ du lịch tại Khu du lịch Long Hải (nay là Xã Long Hải)

- Ký hiệu cũ “K49”

96

Thị trấn Phước Hải

HCM_KK_KK15

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Phước Hải (nay là Xã Phước Hải)

- Ký hiệu cũ “K09”

97

Thị trấn Đất Đỏ

HCM_KK_KK16

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Đất Đỏ (nay là Xã Đất Đỏ)

- Ký hiệu cũ “K10”

98

Ngã tư Quốc lộ 55 (Tỉnh lộ 52)

HCM_KK_KK17

Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã tư Quốc lộ 55 (Tỉnh lộ 52) (nay là Xã Đất Đỏ)

- Ký hiệu cũ “K25”

99

Thị trấn Phú Mỹ

HCM_KK_KK9

Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Phú Mỹ (nay là Phường Phú Mỹ)

- Ký hiệu cũ “K07”

100

Ngã 3 Quốc lộ 51 (Tỉnh lộ 765)

HCM_KK_KK8

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã 3 Quốc lộ 51 (Tỉnh lộ 765) (nay là Phường Phú Mỹ)

- Ký hiệu cũ “K06”

101

Khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu

HCM_KK_KK2

Nền

Định kỳ

- Quan trắc môi trường nền khu vực Khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu (nay là Xã Xuyên Mộc)

- Ký hiệu cũ “K30”

C

Vùng ven của khu vực đô thị

102

Xã Suối Rao

HCM_KK_KK1

Nền

Định kỳ

- Quan trắc môi trường nền khu vực Xã Suối Rao tại Xã Suối Rao (nay là Xã Xuân Sơn)

- Ký hiệu cũ “K29”

103

Thị trấn Ngãi Giao

HCM_KK_KK18

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Ngãi Giao (nay là Xã Ngãi Giao)

- Ký hiệu cũ “K12”

104

Khu vực khai thác khoáng sản 3 (Khu dân cư gần khu khai thác mỏ Núi Sò, xã Suối Rao)

HCM_KK_KK53

Khoáng sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh khu dân cư bị tác động bởi khu vực khai thác mỏ đá tại Khu vực khai thác khoáng sản 3 (Khu dân cư gần khu khai thác mỏ Núi Sò, xã Suối Rao) (nay là Xã Xuân Sơn)

- Ký hiệu cũ “K56”

B

Công nghiệp - Cảng biển

105

Khu vực Bến Đình (Làng cá Bến Đình - Bến Đá)

HCM_KK_KK26

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ khai thác thuỷ sản tại Khu vực Bến Đình (Làng cá Bến Đình - Bến Đá).(nay là Phường Vũng Tàu)

- Ký hiệu cũ “K20”

106

Khu vực Phước Cơ (Khu vực gần khu CBHS Phước Cơ)

HCM_KK_KK27

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu vực Phước Cơ (Khu vực gần khu CBHS Phước Cơ).(nay là Phường Phước Thắng)

- Ký hiệu cũ “K51”

107

Cảng cá Tân Phước

HCM_KK_KK30

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ khai thác hải sản tại Cảng cá Tân Phước (nay là Xã Long Hải)

- Ký hiệu cũ “K52”

108

Khu CBHS Lộc An 1

HCM_KK_KK31

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu CBHS Lộc An 1 (nay là Xã Phước Hải)

- Ký hiệu cũ “K37”

109

Khu CBHS Lộc An 2

HCM_KK_KK32

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu CBHS Lộc An 2 (nay là Xã Phước Hải)

- Ký hiệu cũ “K38”

110

Khu CBHS Bình Châu 1 (Khu CBHS ấp Thèo Nèo, xã Bình Châu)

HCM_KK_KK33

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu CBHS Bình Châu 1 (Khu CBHS ấp Thèo Nèo, xã Bình Châu) (nay là Xã Bình Châu)

- Ký hiệu cũ “K53”

111

Khu CBHS Bình Châu 2

HCM_KK_KK34

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu Khu CBHS Bình Châu 2 (nay là Xã Bình Châu)

112

Khu CBHS Tân Hải 1

HCM_KK_KK28

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu CBHS Tân Hải 1 (nay là Xã Tân Hải)

113

Khu CBHS Tân Hải 2

HCM_KK_KK29

Hải sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông và dịch vụ chế biến hải sản tại Khu CBHS Tân Hải 2 (nay là Xã Tân Hải)

114

KCN Đông Xuyên 1

HCM_KK_KK35

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Đông Xuyên 1(nay là Phường Rạch Dừa)

115

KCN Đông Xuyên 2 (Khu dân cư gần KCN Đông Xuyên)

HCM_KK_KK36

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN tới khu dân cư tại KCN Đông Xuyên 2 (Khu dân cư gần KCN Đông Xuyên) (nay là Phường Rạch Dừa)

- Ký hiệu cũ “K59”

116

Khu vực Nhà máy Dinh Cố (Nhà máy Dinh Cố 1)

HCM_KK_KK45

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi Khu vực Nhà máy Dinh Cố (Nhà máy Dinh Cố 1) (nay là Xã Long Điền)

- Ký hiệu cũ “K16”

117

KCN Đất Đỏ 1 (KCN Đất Đỏ)

HCM_KK_KK46

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Đất Đỏ 1 (KCN Đất Đỏ) (nay là Xã Đất Đỏ)

- Ký hiệu cũ “K68”

118

KCN Đất Đỏ 2

HCM_KK_KK47

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Đất Đỏ 2 (nay là Xã Đất Đỏ)

119

KCN Phú Mỹ I (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ I)

HCM_KK_KK37

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Phú Mỹ I (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ I) (nay là Phường Phú Mỹ)

- Ký hiệu cũ “K63”

120

KCN Phú Mỹ II (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ II)

HCM_KK_KK38

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Phú Mỹ I (Cuối hướng gió KCN Phú Mỹ II) (nay là Phường Phú Mỹ)

- Ký hiệu cũ “K64”

121

KCN Mỹ Xuân A (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân A)

HCM_KK_KK39

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi Khu công nghiệp tại KCN Mỹ Xuân A (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân A) (nay là Phường Phú Mỹ)

- Ký hiệu cũ “K66”

122

KCN Mỹ Xuân B1 - 1

HCM_KK_KK40

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân B1 - 1 (nay là Phường Phú Mỹ)

123

KCN Mỹ Xuân B1 - 2

HCM_KK_KK41

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân B1 - 2 (nay là Phường Phú Mỹ)

124

KCN Mỹ Xuân B1 - 3

HCM_KK_KK42

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân B1 - 3 (nay là Phường Phú Mỹ)

125

CCN Hắc Dịch 1

HCM_KK_KK43

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi CCN Hắc Dịch 1 (nay là Phường Tân Thành)

126

KCN Mỹ Xuân A2 (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân A2)

HCM_KK_KK44

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Mỹ Xuân A2 (Cuối hướng gió KCN Mỹ Xuân A2) (nay là Phường Phú Mỹ)

- Ký hiệu cũ “K65”

127

KCN Châu Đức

HCM_KK_KK48

Công nghiệp

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi KCN Châu Đức (nay là Xã Châu Pha)

- Ký hiệu cũ “K62”

128

Khu vực khai thác khoáng sản 1 (Khu dân cư trên tuyến đường Châu Pha gần khu vực các mỏ khai thác đá)

HCM_KK_KK51

Khoáng sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh khu dân cư bị tác động bởi khu vực khai thác mỏ đá tại Khu vực khai thác khoáng sản 1 (Khu dân cư trên tuyến đường Châu Pha gần khu vực các mỏ khai thác đá) (nay là Xã Châu Pha)

- Ký hiệu cũ “K54”

129

Khu vực khai thác khoáng sản 2 (Khu dân cư gần mỏ khai thác đá núi Thị Vải)

HCM_KK_KK52

Khoáng sản

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh khu dân cư bị tác động bởi khu vực khai thác mỏ đá tại Khu vực khai thác khoáng sản 2 (Khu dân cư gần mỏ khai thác đá núi Thị Vải) (nay là Xã Châu Pha)

- Ký hiệu cũ “K55”

D

Đặc khu Côn Đảo

130

Khu du lịch Six Senses Côn Đảo

HCM_KK_KK3

Nền

Định kỳ

- Quan trắc môi trường nền khu vực Khu du lịch Six Senses Côn Đảo (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

131

Thị trấn Côn Sơn

HCM_KK_KK19

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Côn Sơn (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Ký hiệu cũ “K27”

132

Thị trấn Bến Đầm

HCM_KK_KK20

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Bến Đầm (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Ký hiệu cũ “K32”

133

Thị Trấn Cỏ Ống

HCM_KK_KK21

Đô thị - Giao thông

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Thị Trấn Cỏ Ống (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Ký hiệu cũ “K33”

IV

Khu vực chịu tác động của các Khu xử lý chất thải tập trung

134

TBK1

HCM_KK_TBK1

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Cách cổng vào Khu liên hợp chất thải rắn Tây Bắc 10m (gần cầu cân)

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động vận chuyển CTR vào BCL

135

TBK9

HCM_KK_TBK9

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư xã Tân An Hội, cách Khu liên hợp chất thải rắn Tây Bắc 2km về hướng Đông Bắc

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất thải trong KLH, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam

136

TBK10

HCM_KK_TBK1 0

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư xã Phước Hiệp cũ (nay thuộc xã Tân An Hội mới) cách Khu liên hợp chất thải rắn Tây Bắc 1,5 km (hướng Bắc Đông Bắc)

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất thải trong KLH, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam

137

TBK12

HCM_KK_TBK1 2

Xử lý chất thải

Định kỳ

- KDC xã Phước Hiệp (nay thuộc xã Tân An Hội mới) (hướng Tây Bắc)

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của Khu liên hợp chất thải rắn Tây Bắc, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam

138

TBK15

HCM_KK_TBK1 5

Xử lý chất thải

Định kỳ

- KDC xã Thái Mỹ (hướng Tây Nam)

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của Khu liên hợp chất thải rắn Tây Bắc, ảnh hưởng gió Bắc - Đông Bắc

139

TBK17

HCM_KK_TBK1 7

Xử lý chất thải

Định kỳ

- UBND Huyện Củ Chi cũ (nay là UBND xã Tân An Hội) (cách KLH 6 km về hướng Đông Bắc)

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của KLH, ảnh hưởng gió Tây - Tây Nam

140

ĐPK1

HCM_KK_ĐPK1

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu vực xung quanh giáp lò đốt khu nghĩa trang Đa Phước.

- Ảnh hưởng từ lò đốt khu nghĩa trang

141

ĐPK2

HCM_KK_ĐPK2

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu vực xung quanh giáp cổng khu xử lý CTR của công ty VWS.

- Ảnh hưởng của khâu tiếp nhận

142

ĐPK7

HCM_KK_ĐPK7

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu vực xung quanh giáp nhà máy xử lý chất thải hầm cầu của công ty TNHH xử lý chất thải hầm cầu Hòa Bình.

- Ảnh hưởng môi trường từ nhà máy xử lý bùn hầm cầu

143

ĐPK8

HCM_KK_ĐPK8

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu vực xung quanh giáp khu xử lý bùn của Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh

- Ảnh hưởng môi trường từ khu xử lý bùn

144

ĐPK11

HCM_KK_ĐPK11

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Xung quanh Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước, hướng Tây Tây Nam, giáp QL50

- Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp

145

ĐPK12

HCM_KK_ĐPK12

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Xung quanh Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước, hướng Tây Nam

- Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp

146

ĐPK3A

HCM_KK_ĐPK3A

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu vực Ủy ban nhân dân xã Phước Kiểng (cũ) , nay là xã Nhà Bè

- Ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp

147

ĐPK17

HCM_KK_ĐPK17

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư Chateau, phường Tân Mỹ

- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động chôn lấp đến khu dân cư

148

GCK1

HCM_KK_GCK1

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Gần cổng Bãi chôn lấp Gò Cát

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động BCL

149

GCK3

HCM_KK_GCK3

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư (hướng Bắc Đông Bắc) cách Bãi chôn lấp Gò Cát 200m.

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của BCL đến khu vực dân cư xung quanh.

150

GCK4

HCM_KK_GCK4

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư (hướng Tây Nam), cách Bãi chôn lấp Gò Cát 200m.

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động của BCL đến khu vực dân cư xung quanh

151

GCK5

HCM_KK_GCK5

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư (hướng Đông Nam), cách Bãi chôn lấp Gò Cát 200m.

- Ảnh hưởng môi trường từ trạm xử lý nước thải Seen.

152

ĐTK5

HCM_KK_ĐTK5

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư gần chùa Hiển Hích (Khu vực dân cư đông đúc, theo hướng gió Tây Tây Nam)

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất thải bên trong Bãi chôn lấp Đông Thạnh đến khu dân cư

153

ĐTK7

HCM_KK_ĐTK7

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư (hướng về trung tâm huyện), cách Bãi chôn lấp Đông Thạnh 200m

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất thải bên trong BCL đến khu dân cư

154

ĐTK8

HCM_KK_ĐTK8

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư xã Bình Mỹ cách Bãi chôn lấp Đông Thạnh 500m về hướng Bắc

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất thải bên trong BCL đến khu dân cư

155

ĐTK12

HCM_KK_ĐTK12

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Khu dân cư trên đường Đặng Thúc Vịnh, hướng về Trung tâm huyện, cách Bãi chôn lấp Đông Thạnh 1,5km (về hướng Nam) trên đường ĐT 3-3

- Ảnh hưởng môi trường từ hoạt động xử lý chất thải bên trong BCL đến khu dân cư

156

Công ty TNHH MTV Liên hợp Khoa học - Công nghệ - Môi trường Biwase Nam Bình Dương

HCM_KK_XLCT R

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động từ hoạt động hoạt động xử lý chất thải của Công ty TNHH MTV Liên hợp Khoa học - Công nghệ - Môi trường Biwase - Công ty CP Nước và Môi trường Bình Dương

- Ký hiệu cũ “CN9”

157

Tóc Tiên 2

HCM_KK_KK50

Xử lý chất thải

Định kỳ

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi khu vực xử lý chất thải Tóc Tiên tại Tóc Tiên 2 (nay là Xã Châu Pha)

- Ký hiệu cũ “K42”


Ghi chú: Tiếp tục thực hiện quan trắc định kỳ tại các điểm chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng trạm quan trắc tự động theo lộ trình nhằm đảm bảo số liệu được liên tục, cũng như đánh giá đầy đủ hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường của thành phố.


2. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 gồm 254 điểm quan trắc. Trong đó: 84 điểm quan trắc chất lượng nước trên các tuyến sông và các chi lưu, 118 điểm quan trắc trên hệ thống kênh rạch, 36 điểm quan trắc tại các hồ chứa và 16 điểm quan trắc xung quanh các bãi chôn lấp và khu liên hợp xử lý chất thải rắn.


TT

Tên trạm

Ký hiệu

Kiểu quan trắc

Loại trạm

Mô tả vị trí/Mục tiêu quan trắc

Ghi chú

A

Vị trí quan trắc chất lượng nước sông

A.1

Sông Thị Tính

1

Phú Bình (2) (3)

HCM_NM_STT1

Định kỳ

Tác động

- Cầu Phú Bình.

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải các nhà máy sản xuất mủ cao su Phú Bình, Long Hòa và một số cơ sở chăn nuôi heo và nước thải khu dân cư.

2

Cầu trên đường vành đai 4 (2) (3) (4)

HCM_NM_STT2

Tự động liên tục

Tác động

- Cầu trên đường vành đai 4

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải KCN, đô thị Bàu Bàng, các KCN và đô thị Mỹ Phước, hoạt động chăn nuôi quy mô lớn.

3

Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị Tính (3) (4)

HCM_NM_STT4

Tự động liên tục

Tác động

- Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị Tính.

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải sau xử lý các KCN Mỹ Phước 2, Mỹ Phước 3.

4

Ông Cộ (3)

HCM_NM_STT3

Định kỳ

Tác động

- Cầu Ông Cộ (Hợp lưu sông thị Tính và sông Sài Gòn) phường Phú An.

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải của KCN Mỹ Phước I, II, III và Cụm Công nghiệp Tân Định, nhà máy giấy Vạn Phát, Tân Thuận An, các khu dân cư thuộc phường Mỹ Phước.

- Vị trí (Cầu Ông Cộ) của KV2

A.2

Sông Sài Gòn

5

Bến Củi (3)

HCM_NM_SG1

Định kỳ

Nền

- Hạ lưu cửa xả hồ Dầu Tiếng, cách đập Dầu Tiếng 2 km.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước thượng nguồn sông Sài Gòn khu vực bắt đầu chảy qua địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.

- Vị trí (Cách đập Dầu Tiếng 2 km) của KV2

6

Bến Súc (3) (4)

HCM_NM_BS

Tự động liên tục

Nền

- Cầu Bến Súc, TL15 xã An Nhơn Tây.

- Đánh giá chất lượng nước mặt sông Sài Gòn.

(*)

7

An Phú (3)

HCM_NM_SG5

Định kỳ

Tác động

- Lưu vực An Tây-Bến Cát xã An Nhơn Tây (gần Bến đò An Phú).

- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng bởi các KCN Việt Hương 2, Rạch Bắp, An Tây và dân cư xung quanh.

- Vị trí (Lưu vực An Tây- Bến Cát) của KV2

8

Hòa Phú (3)

HCM_NM_HP

Định kỳ

Cấp nước

- Khu vực gần trạm bơm Hòa Phú xã Bình Mỹ.

- Đánh giá chất lượng nước phục vụ cho trạm cấp nước Hòa Phú.

9

Phú Cường (3) (4)

HCM_NM_SG2

Tự động liên tục

Cấp nước

- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Thủ Dầu Một phường Thủ Dầu Một.

- Nhằm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt cung cấp cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn phường Thủ Dầu Một.

- Vị trí (Họng thu nước nhà máy nước TDM) của KV2

10

Phú Long (3) (4)

HCM_NM_SG4

Tự động liên tục

Tác động

- Trạm thủy văn trên sông Sài Gòn.

- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng quá trình đô thị hóa và sản xuất công nghiệp trên địa bàn của phường Lái Thiêu.

(*)

- Vị trí (Trạm thủy văn trên sông Sài Gòn) - KV2.

11

Bình Phước (3) (4)

HCM_NM_BP

Tự động liên tục

Tác động

- Cách ngã 3 rạch Vĩnh Bình Sông Sài Gòn 500m về phía hạ lưu.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn bị tác động bởi nước thải từ các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Dĩ An, Thuận An, KCN Linh Trung 2 và các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố HCM.

(*)

- Vị trí SG3 (Cách ngã 3 rạch Vĩnh Bình Sông Sài Gòn 500m về phía hạ lưu) - KV2

12

Bình Lợi

HCM_NM_BL

Định kỳ

Tác động

- Khu vực Thanh Đa, Phường Bình Quới.

- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn sau tác động của KCN Bình Chiểu.

13

Sài Gòn (4)

HCM_NM_SG

Tự động liên tục

Tác động

- Cầu Sài Gòn KTĐ mới Thủ Thiêm Sông Sài Gòn.

- Đánh giá chất lượng nước mặt sông Sài Gòn sau khu qua khu vực dân cư phường Bình Thạnh, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới và phường An Khánh.

(*)

14

Phú Mỹ (4)

HCM_NM_PM

Tự động liên tục

Tác động

- Gần cầu Thời Đại, Phường Bình Trưng.

- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn trước khi hợp lưu với sông Đồng Nai.

(*)

A.3

Sông

15

Phước Hòa (2) (3)

HCM_NM_SB1

Định kỳ

Tác động

- Vị trí quan trắc trên Sông Bé tại cửa xả của Hồ.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước sau đập Phước Hòa.

- Cửa xả hồ nước Phước Hòa (điểm quan trắc KTL1 theo QĐ918)

16

Sông Bé 2 (2) (3)

HCM_NM_SB2

Định kỳ

Tác động

- Vị trí quan trắc tại khu vực Cầu Sông Bé.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải từ các nhà máy cao su thải ra suối Lùng và đổ vào sông Bé.

- Điểm quan trắc SB theo QĐ918

17

Sông Bé 1 (2) (3)

HCM_NM_ĐN1

Định kỳ

Nền

- Tại Bến đò Lạc An (cách ngã ba sông ĐN - SB 1 km).

- Đánh giá chất lượng nước mặt tại hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Bé.

- Vị trí tại Bến Đò Lạc An (Cách ngã ba sông ĐN - SB 1 km) - KV2

A.3

Kênh Phước Hòa

18

Tại giao lộ với QL13 (2) (3) (4)

HCM_NM_SB3

Tự động liên tục

Tác động

- Tại giao lộ với QL13.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước cho Hồ thủy lợi Dầu Tiếng và Thành phố mới Bình Dương.

- Điểm quan trắc KTL2 theo QĐ918

A.4

Suối Giai

19

Suối Giai (2) (3)

HCM_NM_SB5

Định kỳ

Nền

- Suối Giai.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước suối Giai từ Bình Phước chảy vào Sông Bé, địa phận Bình Dương.

- Điểm quan trắc RĐN13 theo quyết định 2869/QĐ-UBND

A.5

Suối Rạc

20

Suối Rạc (2) (3)

HCM_NM_SB4

Định kỳ

Nền

- Suối Rạc.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước suối Rạc từ Bình Phước chảy vào Sông Bé, Bình Dương.

A.6

Sông Đồng Nai

21

Tân Uyên (3)

HCM_NM_ĐN5

Định kỳ

Tác động

- Trạm thủy văn chuyên dùng Tân Uyên.

- Đánh giá chất lượng nước mặt tại Trạm thủy văn chuyên dùng Tân Uyên.

- Trạm thủy văn chuyên dùng Tân Uyên - KV2

22

Cù lao Bạch Đằng (3)

HCM_NM_ĐN3

Định kỳ

Tác động

- Cầu mới bắc qua Cù lao Bạch Đằng.

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi hoạt động nuôi cá bè và hoạt động sản xuất của một số nhà máy.

- Vị trí (Cầu mới bắc qua Cù lao Bạch Đằng) - KV2

23

Tân Hiệp (3) (4)

HCM_NM_ĐN2

Tự động liên tục

Cấp nước

- Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp.

- Đánh giá chất lượng nước mặt đầu vào cho nhà máy cấp nước Tân Hiệp.

- Vị trí (Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp) - KV2

24

Tân Ba (3)

HCM_NM_ĐN4

Định kỳ

Cấp nước

- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Tân Ba.

- Đánh giá chất lượng nước mặt đầu vào cho nhà máy cấp nước Tân Ba và khu vực hạ lưu sông Đồng Nai thuộc địa phận Bình Dương.

- Họng thu nước nhà máy nước Tân Ba

25

Hoá An

HCM_NM_HA

Định kỳ

Cấp nước

- Cầu Hóa An phường Biên Hòa, Đồng Nai.

- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai phục vụ cho trạm cấp nước Hóa An.

26

Bình An

HCM_NM_BA

Định kỳ

Cấp nước

- Trước họng lấy nước nhà máy nước Bình An (cách cầu Đồng Nai 500m về phía hạ lưu sông Đồng Nai) phường Long Bình, Đồng Nai.

- Đánh giá chất lượng nước phục vụ cho nhà máy nước Bình An

27

Long Phước

HCM_NM_LP

Định kỳ

Tác động

- Cách hợp lưu Sông Tắc - Sông Sài Gòn 500m về phía hạ lưu.

- Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn sau khi hợp lưu với Sông Tắc.

28

Cát Lái (1)

HCM_NM_CL

Định kỳ

Tác động

- Phà Cát Lái, Phường Thạnh Mỹ Lợi (Sông Đồng Nai trước hợp lưu với sông Sài Gòn).

- Đánh giá nước mặt tại Phà Cát Lái.

29

Mũi Đèn Đỏ (1)

HCM_NM_MĐĐ

Định kỳ

Tác động

- Mũi Đèn Đỏ, Phường Phú Thuận (Cách hợp lưu của Sông Đồng Nai với sông Sài Gòn 2 km).

- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai sau khi hợp lưu với sông Sài Gòn.

30

Nhà Bè (1) (4)

HCM_NM_NB

Tự động liên tục

Nền

- Phà Bình Khánh, xã Nhà Bè (Thượng lưu ngã ba Đồng Nai Lòng Tàu 600 m).

- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai.

(*)

A.7

Sông Soài Rạp

31

Vàm Sát (1) (3)

HCM_NM_VS

Định kỳ

Nền

- Xã Cần Giờ - Hạ lưu cửa sông Vàm Sát 150m sông Đồng Nai.

- Đánh giá chất lượng nước sông Vàm Sát.

A.8

Sông Lòng Tàu

32

Lòng Tàu (1) (3)

HCM_NM_LT

Định kỳ

Nền

- Xã Cần Giờ - Cách đoạn phân nhánh sông Lòng Tàu - Đồng Tranh 1,39km.

- Đánh giá chất lượng nước sông Lòng Tàu trước khi tách thành 2 nhánh sông Lòng Tàu và Đồng Tranh.

33

Tam Thôn Hiệp (1) (3)

HCM_NM_TTH

Định kỳ

Tác động

- Xã Cần Giờ - Thượng lưu ngã ba Tắc Rỗi 800m sông Lòng Tàu.

- Đánh giá chất lượng nước mặt sông Lòng Tàu sau khi qua khu vực nuôi trồng thủy sản xã Cần Giờ.

34

Lòng Tàu 1 (1) (3)

HCM_NM_LT1

Định kỳ

Tác động

- Xã Cần Giờ -Sau hợp lưu sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh, sông Dừa 2 km.

- Đánh giá chất lượng nước sông Lòng Tàu sau hợp lưu sông Lòng Tàu, Đồng Tranh, sông Dừa.

35

Ngã Bảy (1) (3)

HCM_NM_N7

Định kỳ

Tác động

- Xã Cần Giờ - Gần cửa sông Lòng Tàu 2 km.

- Chất lượng nước sông Lòng Tàu trước khi đổ ra biển.

A.9

Sông Đồng Tranh

36

Đồng Tranh 1 (1) (3)

HCM_NM_ĐT1

Định kỳ

Tác động

- Xã Cần Giờ - Cách đoạn phân nhánh sông Đồng Tranh thành 3 nhánh nhỏ 1km.

- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Tranh.

37

Đồng Tranh (1) (3)

HCM_NM_ĐT

Định kỳ

Tác động

- Xã Cần Giờ - Gần cửa sông Đồng Tranh 2 km.

- Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Tranh tại khu vực nuôi cá bè thuộc xã Cần Giờ.

A.10

Sông Thị Vải

38

Sông Thị Vải 1 (1)

HCM_NM_NM44

Định kỳ

Tác động

- Sông Thị Vải 1 (Điểm giáp ranh, gần điểm xả nước thải của Cty Vedan) phường Phú Mỹ.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ hoạt động của Cty Vedan và từ phía thượng nguồn sông Thị Vải (chịu tác động theo dòng chảy từ Công ty Vedan và từ phía thượng nguồn sông Thị Vải - Đồng Nai) về BR-VT.

- Ký hiệu cũ “S13”

39

Sông Thị Vải 2 (1)

HCM_NM_NM45

Định kỳ

Tác động

- Sông Thị Vải 2 (Khu vực chịu tác động từ nước làm mát của nhà máy điện Phú Mỹ) phường Phú Mỹ.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ quá trình xả thải nước làm mát của nhà máy điện Phú Mỹ.

- Ký hiệu cũ “S16”

40

Sông Thị Vải 3 (1)

HCM_NM_NM46

Định kỳ

Tác động

- Sông Thị Vải 3 (Cảng Phú Mỹ) phường Phú Mỹ.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ hoạt động cảng Phú Mỹ.

- Ký hiệu cũ “S15”

41

Sông Thị Vải 4 (1)

HCM_NM_NM49

Định kỳ

Tác động

- Sông Thị Vải 6 (Hạ lưu sông Thị Vải, Cảng Cái Mép) phường Tân Phước (Phú Mỹ cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu sông Thị Vải trước khi đổ ra biển.

- Ký hiệu cũ “S17”

42

Sông Thị Vải 5 (1)

HCM_NM_NM50

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 1 xã Châu Đức (xã Xà Bang, Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn hồ Đá Đen thuộc BRVT (chịu tác động theo dòng chảy từ các sông, suối thuộc tỉnh Đồng Nai chảy vào).

- Ký hiệu cũ “S18”

43

Sông Thị Vải 6 (1)

HCM_NM_NM51

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 2 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn sông Dinh thuộc BRVT chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi và canh tác nông nghiệp.

- Ký hiệu cũ “S19”

44

Cái Mép (1) (3)

HCM_NM_CM

Định kỳ

Tác động

- Xã Cần Giờ - Gần cửa sông Cái Mép 2 km.

- Chất lượng nước sông Thị Vải tại cảng Cái Mép và trước khi đổ ra biển.

A.11

Sông Dinh

45

Sông Dinh 1 (2) (3)

HCM_NM_NM1

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 1 xã Châu Đức (xã Xà Bang, Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn hồ Đá Đen thuộc BRVT (chịu tác động theo dòng chảy từ các sông, suối thuộc tỉnh Đồng Nai chảy vào).

46

Sông Dinh 2 (2) (3)

HCM_NM_NM2

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 2 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn sông Dinh thuộc BRVT chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi và canh tác nông nghiệp.

- Ký hiệu cũ “S01”

47

Sông Dinh 3 (2) (3)

HCM_NM_NM4

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 3 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen) chịu tác động theo dòng chảy từ suối Gia Hốp chảy vào sông Dinh.

48

Sông Dinh 4 (2) (3)

HCM_NM_NM6

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 4 xã Kim Long (xã Láng Lớn, Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen) chịu tác động theo dòng chảy từ suối Đá chảy vào sông Dinh.

49

Đập Cầu Đỏ (2)

HCM_NM_NM14

Định kỳ

Tác động

- Đập Cầu Đỏ phường Bà Rịa.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt khu vực đập Cầu Đỏ chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi và canh tác nông nghiệp.

- Ký hiệu cũ “S02”

50

Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May) (1) (2)

HCM_NM_NM18

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 5 (Cầu Cỏ May) phường Bà Rịa).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ nước thải đô thị phía thượng nguồn.

- Ký hiệu cũ “S04”

51

Khu NTTS Gò Găng (1)

HCM_NM_NM19

Định kỳ

Tác động

- Khu NTTS Gò Găng (Cầu Gò Găng) phường Phước Thắng.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản Gò Găng.

- Ký hiệu cũ “S32”

52

Sông Dinh 6 (1)

HCM_NM_NM20

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 6 phường Phước Thắng (phường 11, Vũng Tàu cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Dinh chịu tác động chính từ hoạt động CBHS.

53

Sông Dinh 7 (1)

HCM_NM_NM21

Định kỳ

Tác động

- Sông Dinh 7 (Hạ lưu sông Dinh trước khi đổ ra biển) xã Long Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu sông Dinh trước khi đổ ra biển, chịu tác động chính từ KCN Đông Xuyên, nước thải đô thị.

- Ký hiệu cũ “S34”

A.12

Suối Gia Hốp

54

Suối Gia Hốp (2) (3) (4)

HCM_NM_NM3

Tự động liên tục

Tác động

- Suối Gia Hốp xã Châu Đức.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu suối Gia Hốp trước khi chảy vào sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen).

A.13

Suối Đá

55

Suối Đá (2) (3)

HCM_NM_NM5

Định kỳ

Tác động

- Suối Đá xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu suối Đá trước khi chảy vào sông Dinh (thượng nguồn hồ Đá Đen).

A.14

Suối Lúp

56

Suối Lúp (2) (3)

HCM_NM_NM7

Định kỳ

Tác động

- Suối Lúp xã Ngãi Giao (Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt suối Lúp trước khi đổ vào hồ Đá Đen (Hồ Cấp Nước).

- Ký hiệu cũ “S36”

A.15

Suối Chích

57

Suối Chích (2) (3)

HCM_NM_NM8

Định kỳ

Tác động

- Suối Chích xã Kim Long (Châu Đức cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt suối Chích trước khi đổ vào hồ Đá Đen (Hồ Cấp Nước).

- Ký hiệu cũ “S37”

A.16

Suối Đá Bàng

58

Suối Đá Bàng (2) (3)

HCM_NM_NM9

Định kỳ

Tác động

- Suối Đá Bàng xã Nghĩa Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu Suối Đá Bàng trước khi chảy vào hồ Đá Bàng ( Hồ Cấp Nước).

A.17

Suối Lồ Ô

59

Suối Lồ Ô (2) (3)

HCM_NM_NM10

Định kỳ

Tác động

- Suối Lồ xã Xuân Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu suối Lồ Ô trước khi chảy vào hồ Lồ Ô.

A.18

Suối Kinh Tài

60

Suối Kinh Tài (2) (3)

HCM_NM_NM11

Định kỳ

Tác động

- Suối Kinh Tài phường Tân Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt suối Kinh Tài trước khi đổ vào hồ Châu Pha ( Hồ Cấp Nước).

- Ký hiệu cũ “S38”

A.19

Sông Cửa Lấp

61

Phước Tỉnh (1)

HCM_NM_NM 15

Định kỳ

Tác động

- Phước Tỉnh phường Phước Thắng.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS và nước thải đô thị.

- Ký hiệu cũ “S24”

62

Nhánh sông Cửa Lấp (1)

HCM_NM_NM16

Định kỳ

Tác động

- Nhánh sông Cửa Lấp xã Long Điền.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS.

- Ký hiệu cũ “S53”

63

Sông Cửa Lấp gần KV Đùng Chùa Mỏ (1)

HCM_NM_NM17

Định kỳ

Tác động

- Sông Cửa Lấp - gần KV Đùng Chùa Mỏ (cầu Cửa Lấp) xã Long Hải.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS và nước thải đô thị.

- Ký hiệu cũ “S54”


-


-


-


A.20

Sông Chà

64

Sông Chà Và 1 (1)

HCM_NM_NM22

Định kỳ

Tác động

- Sông Chà Và (KV gần cống 6 khu CBHS Tân Hải) phường Tân Hải).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS Tân Hải.

- Ký hiệu cũ “S55”

65

Sông Chà Và 2 (1)

HCM_NM_NM23

Định kỳ

Tác động

- Sông Chà Và phường Tân Hải.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động CBHS Tân Hải.

- Ký hiệu cũ “S56”

66

Sông Chà Và 3 (1)

HCM_NM_NM24

Định kỳ

Tác động

- Cầu Chà Và xã Long Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên sông Chà Và.

- Ký hiệu cũ “S57”

67

Cửa sông Chà Và (1)

HCM_NM_NM25

Định kỳ

Tác động

- Cửa Sông Chà Và xã Long Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ hoạt động nuôi trồng thủy sản trên sông Chà Và trước khi đổ ra vịnh Gành Rái.

- Ký hiệu cũ “S58”

A.21

Sông Ray

68

Sông Ray 1 (2) (3)

HCM_NM_NM26

Định kỳ

Tác động

- Sông Ray 1 (Cầu Sông Ray xã Bàu Lâm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, trước khi đổ vào hồ Sông Ray)(Hồ Cấp Nước).

- Ký hiệu cũ “S09”

69

Sông Ray 2 (2) (3)

HCM_NM_NM27

Định kỳ

Tác động

- Sông Ray 2 xã Bàu Lâm (xã Tân Lâm, Xuyên Mộc cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray) chịu tác động theo dòng chảy từ suối Xa Ác chảy vào Sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, trước khi đổ vào hồ Sông Ray) (Hồ Cấp Nước).

70

Sông Ray 3 (2) (3)

HCM_NM_NM28

Định kỳ

Tác động

- Sông Ray 3 xã Bàu Lâm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, gần cầu Sông Ray, ĐT764).

- Ký hiệu cũ “S40”

71

Sông Ray 4 (2) (3)

HCM_NM_NM30

Định kỳ

Tác động

- Sông Ray 4 xã Bàu Lâm (xã Tân Lâm, Xuyên Mộc cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray) chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Le chảy vào Sông Ray.

72

Sông Ray 6 (1)

HCM_NM_NM39

Định kỳ

Tác động

- Sông Ray 6 (Ra đầm Lộc An) xã Phước Hải.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu sông Ray đổ ra biển.

- Ký hiệu cũ “S12”


-


-


-


A.22

Suối Le

73

Suối Le (2) (3)

HCM_NM_NM29

Định kỳ

Tác động

- Suối Le xã Bàu Lâm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu Suối Le trước khi chảy vào Sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray).

A.23

Suối Tầm Bong

74

Suối Tầm Bong (2) (3)

HCM_NM_NM31

Định kỳ

Tác động

- Suối Tầm Bong xã Bàu Lâm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu suối Tầm Bong trước khi chảy vào Sông Ray (thượng nguồn hồ Sông Ray).

A.24

Thác Hòa Bình

75

Thác Hòa Bình (2) (3)

HCM_NM_NM33

Định kỳ

Tác động

- Thác Hòa Bình xã Hoà Hội.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thác Hòa Bình.

- Ký hiệu cũ “S10”

A.25

Suối Gia Hoét

76

Suối Gia Hoét (2) (3)

HCM_NM_NM34

Định kỳ

Tác động

- Suối Gia Hoét xã Bình Giã

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu suối Gia Hoét trước khi chảy vào Sông Ray - thượng nguồn hồ Sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, gần cầu Gia Hoét, ĐT765).

A.26

Suối Tầm Bó

77

Suối Tầm Bó (2) (3)

HCM_NM_NM35

Định kỳ

Tác động

- Suối Tầm Bó xã Bàu Lâm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt hạ lưu suối Tầm Bó trước khi chảy vào Sông Ray - thượng nguồn hồ Sông Ray (giáp ranh giới BRVT và Đồng Nai, trước khi đổ vào hồ Sông Ray).

- Ký hiệu cũ “S44”

A.27

Suối Đá Bạc

78

Suối Đá Bạc (2) (3)

HCM_NM_NM36

Định kỳ

Tác động

- Suối Đá Bạc xã Nghĩa Thành (Thượng nguồn hồ Đá Bàng cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn hồ Đá Bàng chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi.

- Ký hiệu cũ “S48”

A.28

Suối Giàu

79

Thượng nguồn hồ Suối Giàu (2) (3)

HCM_NM_NM37

Định kỳ

Tác động

- Thượng nguồn hồ Suối Giàu xã Nghĩa Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn hồ Suối Giàu chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi.

- Ký hiệu cũ “S49”

A.29

Sông Bờ Đập

80

Sông Bờ Đập (2)

HCM_NM_NM38

Định kỳ

Tác động

- Sông Bờ Đập (Cầu Bờ Đập) xã Phước Hải.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt chịu tác động chính từ khu CBHS Lộc An.

- Ký hiệu cũ “S47”


-


-


-


A.30

Sông Đu Đủ

81

Sông Đu Đủ 1 (2) (3)

HCM_NM_NM40

Định kỳ

Tác động

- Sông Đu Đủ 1 (Đầu nguồn Sông Đu Đủ 1) xã Hoà Hiệp (xã Hòa Hiệp, Xuyên Mộc cũ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn sông Đu Đủ thuộc BRVT (giáp ranh giới tỉnh BRVT và Bình Thuận).

- Ký hiệu cũ “S20”

82

Sông Đu Đủ 2 (2) (3)

HCM_NM_NM41

Định kỳ

Tác động

- Sông Đu Đủ 2 (Điểm cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực xã Bình Châu.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “S21”

83

Sông Đu Đủ 3 (1)

HCM_NM_NM43

Định kỳ

Tác động

- Sông Đu Đủ 3 (Điểm cửa sông đổ ra biển) xã Bình Châu.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trước khi đổ ra biển.

- Ký hiệu cũ “S23”

A.31

Suối Bang

84

Cầu 1000 (2) (3)

HCM_NM_NM42

Định kỳ

Tác động

- Cầu 1000 (thượng nguồn suối Bang) xã Bình Châu.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt thượng nguồn suối Bang, chịu tác động chính từ hoạt động chăn nuôi và canh tác nông nghiệp.

- Ký hiệu cũ “S50”


B

Vị trí quan trắc chất lượng nước kênh, rạch

B.1

Suối Căm Xe

1

Suối Căm Xe tại ngã 3 suối Bài Lang và suối Căm Xe (2), (3)

HCM_NM_RSCX

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu bắt qua suối Căm Xe

- Đánh giá chất lượng nước ở thượng nguồn bị tác động của các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước

B.2

Suối Bến Ván

2

Suối Bến Ván (suối Đòn Gánh) (3)

HCM_NM_SBVDG

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại Suối Bến Ván (Suối Đòn Gánh)

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi KCN Bàu Bàng, nước thải các hoạt động chăn nuôi heo, chế biến cao su

3

Suối Bến Ván (suối Đồng Sổ) (3)

HCM_NM_SBVDS

Định kỳ

-

- Lấy mẫu tại cầu trước khi hợp lưu vào sông Thị Tính

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải sau xử lý của KCN Bàu Bàng và các doanh nghiệp ngoài khu, các hoạt động chăn nuôi heo

B.3

Rạch Xuy Nô

4

Rạch Xuy Nô (3)

HCM_NM_RXNO

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Xuy Nô

- Vị trí quan tại cầu Xuy Nô nhằm đánh giá chất lượng nước chịu ảnh hưởng của các nhà máy sản xuất gạch, các hộ chăn nuôi và 1 số loại hình sản xuất khác


-


B.4

Kênh An Tây

5

Kênh thoát nước An Tây (3)

HCM_NM_KTNAT

Định kỳ

-

- Vị trí lấy sát kênh Mương hướng về Bến Cát

- Vị trí quan trắc tại cửa đổ vào sông Sài Gòn nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm trong nước thải của KCN Mai Trung, Rạch Bắp và khu dân cư xung quanh

B.5

Suối Thợ Ụt

6

Suối Thợ Ụt (3)

HCM_NM_RSTU

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Thợ Ụt

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải từ thành phố mới Bình Dương, KCN VSIP II.III và các khu dân cư xung quanh

7

Suối Cái tại cầu Bến Sắn (3)

HCM_NM_RSCBS

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bến Sắn

- Đánh giá chất lượng nước mặt của hợp lưu của các suối Thợ Ụt, Ngọn Bà Tánh, Dung Gia, Vĩnh Lai, bị tác động bởi nước thải của khu công nghiệp Đồng An II, VSIP II, TP mới Bình Dương và các khu dân cư xung quanh

8

Suối Ông Đông (3)

HCM_NM_RSOD

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Tổng Bản

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải từ KCN Nam Tân Uyên và các nhà máy ngoài KCN

B.6

Suối Tân Lợi

9

Suối Tân Lợi (3)

HCM_NM_RSTL

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Tân Lợi

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải từ KCN Đất Cuốc

B.7

Rạch Cầu Chùa

10

Rạch Cầu Chùa (3)

HCM_NM_RCCH

Định kỳ

-

- Lấy mẫu tại rạch Cầu Chùa

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải công nghiệp từ CCN Tân Mỹ

B.8

Suối Bưng Cù

11

Suối Bưng Cù (3)

HCM_NM_RSBC

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Suối Nước

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải từ CCN khu vực Thái Hòa, An Phú, các khu chợ và các khu dân cư xung quanh

12

Suối Cái tại cầu Bà Kiên (3)

HCM_NM_RSCBK

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bà Kiên

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước của khu công nghiệp Đồng An II, VSIP II, TP mới Bình Dương, khu dân cư VSIP Khu dân cư Tân Phước Khánh, các nhà máy ngoài khu công nghiệp

B.9

Suối Tổng Nhẫn

13

Suối Tổng Nhẫn (3)

HCM_NM_STNH

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Tổng Nhẫn

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi hoạt động của các trang trại chăn nuôi, trồng trọt

B.10

Rạch cầu Bà Sảng

14

Rạch cầu Bà Sảng (3)

HCM_NM_RCBS

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bà Sảng

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt

B.11

Suối Giữa

15

Suối Giữa (3)

HCM_NM_RSGI

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Suối Giữa

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt

B.12

Rạch Ông Đành

16

Rạch Ông Đành (3)

HCM_NM_RCOD

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Ông Đành

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải sinh hoạt

B.13

Suối Cát

17

Suối Cát (3)

HCM_NM_RSCAT

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Trắng

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt từ các khu đô thị, khu dân cư và nước thải từ cụm công nghiệp Bình Chuẩn.

B.14

Suối Chòm Sao

18

Suối Chòm Sao (3)

HCM_NM_RCSAO

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại tại cầu Chòm Sao

- Đánh giá chất lượng nước bị tác động bởi nước thải sinh hoạt của khu dân cư và nước thải công nghiệp từ các KCN Việt Hương 1 và các CSSX ngoài khu

B.15

Kênh Tân Vĩnh Hiệp

19

Kênh Tân Vĩnh Hiệp (2), (3)

HCM_NM_KTVH

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Kênh Mương

- Đánh giá chất lượng nước chịu ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải sau xử lý của KCN Sóng Thần 3, Kim Huy, Đại Đăng

B.16

Suối Cầu

20

Suối Cầu (3)

HCM_NM_RSCAU

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu trên Suối Cầu

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản xuất

B.17

Suối Siệp

21

Suối Siệp (3)

HCM_NM_RSSI

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Suối Siệp

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản xuất

B.18

Rạch Bà Hiệp

22

Rạch Bà Hiệp (3)

HCM_NM_RBHI

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bà Hiệp

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản xuất

B.19

Rạch Bình Nhâm

23

Rạch Bình Nhâm (3)

HCM_NM_RBNH

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Bình Nhâm

- Đánh giá chất lượng nước mặt chịu ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp từ các doanh nghiệp trong, ngoài KCN Việt Hương 1 và nước thải sinh hoạt các khu dân cư xung quanh.

B.20

Rạch Vĩnh Bình

24

Kênh thoát nước thải tại cầu Ông Bố (3)

HCM_NM_KCOB

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Ông Bố

- Đánh giá chất lượng nước thải của KCN Vsip I và một số nhà máy ngoài KCN.

25

Rạch Vĩnh Bình (3)

HCM_NM_RVB

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu bắt qua rạch Vĩnh Bình trên đường Vĩnh Phú

- Đánh giá tác động bởi nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp từ các khu dân cư, khu công nghiệp thuộc phường Bình Hòa

26

Rạch Vĩnh Bình (Cầu Vĩnh Bình) (3)

HCM_NM_RVB1

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại Cầu Vĩnh Bình

- Đánh giá chất lượng nước rạch Vĩnh Bình tại hạ nguồn bị tác động bởi nước thải từ các khu dân cư và khu công nghiệp thuộc phường Bình Hòa, phường Bình Chiểu trước khi đổ vào sông Sài Gòn

B.21

Kênh D

27

Kênh D (2), (3)

HCM_NM_KD

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Kênh D

- Đánh giá chất lượng nước thải của KCN Đồng An và một số nhà máy ngoài KCN

B.22

Kênh Ba

28

Ba Bò 2 (2)

HCM_NM_B2

Định kỳ

Tác động

- Cách điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả thải khoảng 570 m theo hướng Bắc

- Giám sát ô nhiễm

29

Ba Bò 3

HCM_NM_B3

Định kỳ

Nước thải

- Sau hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Sóng Thần II.

- Giám sát ô nhiễm

30

Ba Bò 8

HCM_NM_B8

Định kỳ

Nước thải

- Sau hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Sóng Thần I.

- Giám sát ô nhiễm

31

Ba Bò 9

HCM_NM_B9

Định kỳ

Nước thải

- Nằm ngay điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả thải

- Giám sát ô nhiễm

32

Ba Bò 5 (2)

HCM_NM_B5

Định kỳ

Tác động

- Cách điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả thải khoảng 180 m theo hướng Đông

- Giám sát ô nhiễm

33

Ba Bò 4 (2)

HCM_NM_B4

Định kỳ

Tác động

- Cách điểm giao giữa đường Số 1 và kênh xả thải khoảng 100 m theo hướng Đông Nam

- Giám sát ô nhiễm

34

Ba Bò 6 (2)

HCM_NM_B6

Định kỳ

Tác động

- Trước hồ điều tiết khoảng 100 m

- Giám sát ô nhiễm

35

Ba Bò 1 (2)

HCM_NM_B1

Định kỳ

Tác động

- Cách ngã 3 đường DT743 và đường Độc Lập khoảng 120 m theo hướng Tây Nam

- Giám sát ô nhiễm

36

Ba Bò 7 (2)

HCM_NM_B7

Định kỳ

Tác động

- Tại cầu Tỉnh Lộ 43

- Giám sát ô nhiễm

37

Ngô Chí Quốc

HCM_NM_NCQ

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực gần cầu Ngô Chí Quốc

- Đánh giá diễn biến ô nhiễm tại khu vực cuối tuyến kênh Ba Bò.

38

Vĩnh Bình

HCM_NM_VB

Định kỳ

Tác động

- Hợp lưu đối diện ngã 3 đường số 19 và đường số 2

- Đánh giá tác động của hoạt động của chợ nông sản Thủ Đức và dân cư lân cận đến rạch Vĩnh Bình đoạn gần khu vực cuối tuyến kênh Ba Bò.

B.23

Rạch Láng The

39

Láng The (3)

HCM_NM_LTe

Định kỳ

Tác động

- Khu vực gần cầu Ông Chương

- Tác động hoạt động nông nghiệp đến rạch Láng The trước khi hợp lưu sông Sài Gòn

B.24

Rạch Dứa

40

Rạch Dứa (3)

HCM_NM_RD

Định kỳ

Tác động

- Khu vực gần cầu Rạch Dứa

- Tác động hoạt động nông nghiệp đến Rạch Dứa trước khi hợp lưu sông Sài Gòn

B.25

Kênh N46

41

Kênh N46

HCM_NM_N46

Định kỳ

Tác động

- Hồ chứa nước kênh Đông, xã Củ Chi

- Đánh giá chất lượng nước kênh N46 phục vụ cho trạm cấp nước kênh Đông

B.26

Kênh Thầy Cai

42

Cầu Tân Thái

HCM_NM_CTT

Định kỳ

Tác động

- Cầu Tân Thái, TL 822, ranh giới giữa Phường Thái Mỹ và tỉnh Tây Ninh

- Đánh giá nước mặt kênh Thầy Cai

43

Thầy Cai (3) (4)

HCM_NM_TCa

Tự động liên tục

Tác động

- Tại khu vực cầu Thầy Cai.

- Đánh giá chất lượng nước khu vực KCN Đức Hòa và sự ảnh hưởng của nước thải sau bãi rác.

(*)

44

Tân Phú Trung (3)

HCM_NM_TPT

Định kỳ

Tác động

- Dọc đường Tam Tân cách ngã giao kênh Thầy Cai và kênh An Hạ 1km về phía Tây

- Đánh giá tác động ô nhiễm của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp dọc kênh Thầy Cai.

B.27

Kênh ranh Tây Ninh

45

Cầu TL9 (3)

HCM_NM_CTL9

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu TL9

- Đánh giá chất lượng đoạn kênh ranh giới với tỉnh Tây Ninh - khu vực đoạn giữa kênh An Hạ - thu nhận nước thải sau KCN Xuyên Á và cụm công nghiệp Nhị Xuân.

B.28

Kênh TC18A

46

TC18A

HCM_NM_TC18A

Định kỳ

Tác động

- Trước cổng công ty Fujifilm

- Đánh giá tác động của một số nhà máy nằm dọc quốc lộ 22 có cống xả thải trực tiếp xuống kênh TC-18A.

B.29

Kênh Xáng (Rạch Tra)

47

An Hạ 1 (4)

HCM_NM_AH1

Tự động liên tục

Tác động

- Cầu An Hạ, QL 22

- Tác động KCN Tân Phú Trung đến kênh Xáng

(*)

48

Cầu Xáng (3)

HCM_NM_CX

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Xáng

- Đánh giá diễn biến ô nhiễm do một số nhà máy nằm dọc kênh có cống xả thải trực tiếp xuống rạch Tra

49

Rạch Tra (4)

HCM_NM_RT

Tự động liên tục

Tác động

- Cầu Rạch Tra, DT 9, ranh giới giữa phường Bình Mỹ và phường Đông Thạnh

- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Xáng sau khi qua KXL CT Đông Thạnh

(*)

B.30

Kênh An Hạ

50

Xuân Thới Sơn (3)

HCM_NM_XTS

Định kỳ

Tác động

- Dọc đường Thanh Niên đối diện với cơ sở xã hội Nhị Xuân

- Xác định mức độ lan truyền ô nhiễm từ kênh Thầy Cai và một số hoạt động công nghiệp trên kênh An Hạ

51

Cầu Lớn (3)

HCM_NM_CLo

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Lớn

- Đánh giá chất lượng nước chịu tác động của hoạt động tiểu Định kỳ (Thủ công) nghiệp dọc kênh An Hạ

52

An Hạ (4)

HCM_NM_AH

Tự động liên tục

Tác động

- Cầu Xáng, đường Trần Văn Giàu, Xã Tân Vĩnh Lộc

- Tác động KCN An Hạ đến kênh An Hạ

(*)

B.31

Kênh Rau Răm

53

Rau Răm (3)

HCM_NM_RR

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Rau Răm

- Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống kênh An Hạ đối với kênh Rau Răm.

B.32

Kênh Trần Quang Cơ

54

Thượng nguồn kênh Trần Quang Cơ (2)

HCM_NM_TQC

Định kỳ

Tác động

- Khu vực đầu kênh Trần Quang Cơ giáp với đường Nguyễn Ảnh Thủ, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12

- Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực thượng nguồn kênh Trần Quang Cơ

55

Cầu Sa (2)

HCM_NM_CS

Định kỳ

Tác động

- Đoạn cuối kênh Trần Quang Cơ, giáp với rạch Cầu Dừa

- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực Cầu Sa

56

Cầu Dừa

HCM_NM_CDu

Định kỳ

Tác động

- Nằm trên đường Lê Văn Khương, Phường Tân Thới Hiệp, Đông Thạnh

- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực Cầu Dừa

57

Ngã ba rạch Đá Hàn - rạch Cầu Dừa

HCM_NM_RDa

Định kỳ

Tác động

- Cách hợp lưu rạch Đá Hàn và rạch Cầu Dừa 200m

- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực ngã ba rạch Đá Hàn - rạch Cầu Dừa

B.33

Suối Nhum

58

Suối Nhum (2)

HCM_NM_SN

Định kỳ

Tác động

- Trên xa lộ Hà Nội cách ranh giới TP.HCM và Bình Dương khoảng 20 m theo hướng Tây Nam

- Đánh giá chất lượng nước thượng nguồn suối Nhum.

59

Linh Xuân (2)

HCM_NM_LX

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Suối Nhum, đoạn kênh hở chảy qua khu B Ký túc xá Đại học Quốc Gia TPHCM

- Giám sát ô nhiễm khu vực giáp ranh giữa Khu vực 1 và Khu vực 2

B.34

Suối Xuân Trường

60

Suối Xuân Trường (2)

HCM_NM_SXT

Định kỳ

Tác động

- Tại ngã 3 đường Suối Cái và đường Bà Giang

- Đánh giá chất lượng nước thượng nguồn suối Xuân Trường

B.35

Suối Cái

61

Lê Văn Chí (4)

HCM_NM_LVC

Tự động liên tục

Tác động

- Tại ngã 3 đường Lê Văn Chí và đường Vận Hành

- Đánh giá chất lượng nước sau khi hợp lưu của suối Nhum và suối Xuân Trường

(*)

62

Suối Cái

HCM_NM_SC

Định kỳ

Tác động

- Tại cầu Suối Cái trên xa lộ Hà Nội bắc qua Suối Cái

- Đánh giá diễn biến ô nhiễm sau khi suối tiếp nhận 1 lượng lớn nước thải từ khu công nghiệp Linh Trung 1, nhà máy dệt Việt Thắng, bệnh viện Thủ Đức, công ty Coca Cola.

B.36

Rạch Gò Công

63

Cầu Gò Công

HCM_NM_CGC

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Gò Công trên đường Nguyễn Xiển

- Đánh giá lan truyền ô nhiễm trên rạch Gò Công

B.37

Suối Linh Tây

64

Linh Đông (2)

HCM_NM_LĐ

Định kỳ

Tác động

- Đoạn kênh hở chảy qua Phường Linh Xuân (đoạn giao giữa đường Tô Ngọc Vân và đường Linh Đông)

- Giám sát ô nhiễm tuyến suối Linh Tây đoạn chảy qua Phường Linh Xuân (trên đường Tô Ngọc Vân)

B.38

Vàm Thuật - Bến Cát - Tham Lương - Nước Lên

65

Cống Vàm Thuật

HCM_NM_VT

Định kỳ

Tác động

- Đoạn sông Vàm Thuật đi qua Khu dân cư Bình Lợi, khu vực cuối Đường Trục, phường Bình Lợi Trung

- Quan trắc chất lượng nước kênh Tham Lương, Vàm Thuật, rạch Nước Lên

66

An Lộc (4)

HCM_NM_AL

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực cầu An Lộc, nối đường Hà Huy Giáp và đường Nguyễn Oanh

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham

Lương trước khi nhập lưu sông Sài Gòn

(*)

67

Bến Cát

HCM_NM_Bca

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Bến Cát nằm trên Quốc lộ 1A

- Đánh giá ảnh hưởng rạch Bến Cát đến kênh Tham Lương

68

Trường Đai

HCM_NM_TĐ

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Trường Đai

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên

69

Chợ Cầu

HCM_NM_CC

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Chợ Cầu

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên

70

Tham Lương

HCM_NM_TL

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Tham Lương trên đường Trường Chinh

- Đánh giá chất lượng nước mặt Kênh Tham Lương sau khi qua KCN Tân Bình và KCN Vĩnh Lộc

71

Cầu Bưng

HCM_NM_CB

Định kỳ

Tác động

- Cách cầu Bưng 760m về phía Đông Bắc

- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải KCN Tân Bình đến kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên

72

Cầu Bình Thuận (4)

HCM_NM_BT2

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực cầu Bình Thuận, trên tuyến Quốc lộ 1A, Phường Bình Hưng Hòa

- Quan trắc khu vực chịu ảnh hưởng của KCN Tân Tạo, Tân Tạo mở rộng, kênh nước đen

(*)

73

Cầu Sông Chùa

HCM_NM_CSC

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Sông Chùa

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên sau hợp lưu giao với nhánh nhỏ kênh Liên Vùng

74

Cầu Đường A

HCM_NM_CĐA

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu đường A cách đường Số 2 khoảng 140 m theo hướng Tây

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên trước khi chịu ảnh hưởng của cống xả của trạm xử lý nước thải KCN Tân Tạo cũ và mới.

75

Trung Tâm

HCM_NM_TrT

Định kỳ

Tác động

- Khu vực Cầu Đường C, đường Trung Tâm, phường Tân Tạo

- Quan trắc chất lượng nước kênh Tham Lương qua KCN Tân Tạo

76

Nước Lên (4)

HCM_NM_NL

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực cách cầu Nước Lên 20m về phía thượng nguồn

- Quan trắc chất lượng nước kênh Tham Lương

(*)

B.39

Kênh Lương Bèo

77

Lương Bèo

HCM_NM_LB

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Lương Bèo

- Đánh giá chất lượng nước của kênh Lương Bèo nối với kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên, tiếp nhận nước thải của dân cư phường Tân Tạo, phường An Lạc và nước thải KCN Tân Tạo.

B.40

Kênh 19/5

78

CN1

HCM_NM_CN1

Định kỳ

Tác động

- Khu vực giao cầu của đường CN1 và kênh 19/5

- Đánh giá chất lượng nước đầu nguồn kênh 19/5

B.41

Kênh Nước Đen

79

Nước Đen

HCM_NM_NĐ

Định kỳ

Tác động

- Gần khu vực đường Tân Kỳ Tân Quý giao kênh Nước Đen

- Đánh giá ô nhiễm tại khu vực kênh Nước Đen tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của trạm xử lý Bình Hưng Hòa

B.42

Kênh Liên Vùng

80

Cầu Bà Tri

HCM_NM_CBT

Định kỳ

Tác động

- Khu vực dọc đường Trần Hải Phụng cách cầu Bà Tri 20m

- Đánh giá chất lượng nước tại kênh Liên Vùng

B.43

Kênh C

81

Tân Tạo

HCM_NM_TTa

Định kỳ

Tác động

- Gần khu vực cầu Tân Tạo 2

- Đánh giá chất lượng nước đầu kênh C

82

Kênh C

HCM_NM_KC

Định kỳ

Tác động

- Cách cầu kênh C khoảng 1,1 km theo hướng Nam

- Đánh giá chất lượng nước cuối kênh C

B.44

Kênh C6

83

Kênh C6

HCM_NM_KC6

Định kỳ

Tác động

- Đối diện góc giao lộ giữa đường Số 1 và đường Số 10

- Đánh giá mức độ lan toả ô nhiễm của KCN Lê Minh Xuân

B.45

Kênh C8

84

Kênh C8

HCM_NM_KC8

Định kỳ

Tác động

- Tại cầu đối diện với công ty Alfa

- Đánh giá mức độ lan toả ô nhiễm của KCN Lê Minh Xuân

B.46

Kênh Xuyên Tâm

85

Cầu Đỏ

HCM_NM_CĐ

Định kỳ

Tác động

- Khu vực Cầu Đỏ trên đường Nguyễn Xí, đoạn qua rạch Cầu Sơn

- Quan trắc chất lượng nước kênh Xuyên Tâm

86

Bùi Đình Túy (4)

HCM_NM_BĐT

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực gần công viên đường số 4, giáp bờ sông, gần đường Chu Văn An, phường Bình Thạnh

- Quan trắc chất lượng nước kênh Xuyên Tâm

(*)

87

Bùi Hữu Nghĩa

HCM_NM_BHN

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Bùi Hữu Nghĩa, đoạn rạch Cầu Bông đổ ra kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

- Quan trắc chất lượng nước kênh Xuyên Tâm

B.47

Rạch Văn Thánh

88

Cầu Văn Thánh

HCM_NM_RVT

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Văn Thánh trên đường Điện Biên Phủ

- Quan trắc chất lượng rạch Văn Thánh, trước khi đổ ra kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè

89

Cầu Văn Thánh 2

HCM_NM_RVT2

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Văn Thánh 2 trên đường Nguyễn Hữu Cảnh, đoạn qua rạch Văn Thánh

- Quan trắc chất lượng rạch Văn Thánh, trước khi đổ ra kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè

B.48

Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

90

Cầu số 1 (4)

HCM_NM_CS1

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực Cầu số 1, đầu tuyến kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

- Đánh giá chất lượng nước mặt đoạn đầu kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè

(*)

91

Lê Văn Sỹ

HCM_NM_LVS

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Lê Văn Sỹ, nối đường Lê Văn Sỹ và đường Trần Quốc Thảo

- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè qua khu vực dân cư Phường Phú Nhuận.

92

Hải Đức

HCM_NM_HĐ

Định kỳ

Tác động

- Đoạn kênh khu vực gần Chùa Hải Đức, phường Cầu Kiệu

- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè qua khu vực dân cư phường Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Bình Quới và Cầu Kiệu

93

Điện Biên Phủ (4)

HCM_NM_ĐBP

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực cầu Điện Biên Phủ, gần Vòng xoay Điện Biên Phủ

- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè qua khu vực dân cư Phường Gia Định, Sài Gòn.

(*)

94

Thị Nghè 2

HCM_NM_TN2

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Thị Nghè 2 trên đường Nguyễn Hữu Cảnh, gần Thảo Cầm Viên

- Đánh giá chất lượng nước kênh Thị Nghè trước khi nhập lưu vào sông Đồng Nai

B.49

Kênh Tân Hóa - Lò Gốm

95

Hòa Bình

HCM_NM_HB

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cống xả Hòa Bình, phía sau Công viên Văn hóa Đầm Sen, đoạn đường Nguyễn Trọng Quyền

- Đánh giá chất lượng nước mặt kênh Tân Hóa - Lò Gốm tại Phường Tân Phú

96

Ông Buông (4)

HCM_NM_OB

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực cầu Ông Buông, Phường Bình Tây

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tân Hóa - Lò Gốm khi qua khu dân cư Phường Bình Tây, Phú Lâm

(*)

97

Rạch Ngựa

HCM_NM_RN

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Phú Định, đoạn hợp lưu rạch Ruột Ngựa - kênh Lò Gốm

- Đánh giá chất lượng nước Rạch Ruột Ngựa tại phường An Lạc

B.50

Rạch Bến Nghé

98

Cầu Mống

HCM_NM_CMo

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Mống, phường Xóm Chiểu

- Đánh giá chất lượng rạch Bến Nghé trước khi hợp lưu sông Sài Gòn

B.51

Kênh Tàu Hũ

99

Cầu Chữ Y (4)

HCM_NM_CCY

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực cầu Chữ Y, đoạn hợp lưu kênh Đôi

- Kênh Tàu Hũ

- Đánh giá chất lượng nước đoạn hợp lưu kênh Đôi - Kênh Tàu Hũ

(*)

100

Chà Và

HCM_NM_CV

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Chà Và, Phường Phú Định

- Đánh giá chất lượng nước kênh Tàu Hũ đoạn qua khu dân dư phường An Đông, Chợ Lớn

B.52

Kênh Tẻ

101

Tân Thuận

HCM_NM_TThu

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Tân Thuận, phường Tân Thuận. Đoạn kênh Tẻ đổ ra sông Sài Gòn

- Quan trắc ảnh hưởng của kênh Tẻ trước khi đổ ra sông SG

102

Kênh Tẻ

HCM_NM_KT

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Kênh Tẻ trên đường Nguyễn Hữu Thọ

- Tác động khu dân cư phường Vĩnh Hội, Tân Thuận, Tân Hưng đến kênh Tẻ

B.53

Kênh Đôi

103

Chánh Hưng

HCM_NM_CH

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Chánh Hưng, phường Chánh Hưng

- Tác động khu dân cư phường Chánh Hưng đến kênh Đôi

104

Nhị Thiên Đường

HCM_NM_NTĐ

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Nhị Thiên Đường, phường Bình Đông

- Đánh giá chất lượng nước Kênh Đôi đoạn qua Phường Chánh Hưng, Bình Đông, Phú Định

105

Phú Định (4)

HCM_NM_PĐ

Tự động liên tục

Tác động

- Khu vực gần Bến đò Hội Đồng, khúc giao giữa đường Lưu Hữu Phước và đường Cầu Bến Tranh

- Đánh giá chất lượng nước kênh Đôi - Kênh Tẻ tại bến Phú Định

(*)

B.54

Sông Chợ Đệm

106

Hồ Ngọc Lãm

HCM_NM_HNL

Định kỳ

Tác động

- Tại bến phà Phú Định

- Đánh giá ảnh hưởng của rạch Nước Lên đến sông Chợ Đệm.

107

Bình Điền (4)

HCM_NM_BĐ

Tự động liên tục

Tác động

- Cầu Bình Điền, QL 1A

- Đánh giá nước mặt sông Chợ Đệm

(*)

108

Chợ Đệm

HCM_NM_CĐe

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Chợ Đệm

- Đánh giá chất lượng nước cho nhánh sông Bến Lức trước khi đổ vào sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh sau khi thu nhận nước từ kênh Ngang và các kênh rạch từ nội thành thành phố.

B.55

Rạch Ngang

109

Cầu Rạch Ngang

HCM_NM_CRN

Định kỳ

Tác động

- Trên đường Nguyễn Văn Linh cách Quốc lộ 50 khoảng 280 m theo hướng Đông Bắc

- Đánh giá chất lượng nước rạch Xã Tân - 1 nhánh rạch lớn của nhóm rạch Bà Lào, thu nhận 1 phần nước từ các kênh rạch nội thành TP (kênh Đôi, kênh Tẻ) trước khu đổ về sông Cần Giuộc - Tây Ninh.

B.56

Rạch Xóm Củi

110

Xóm Củi

HCM_NM_XC

Định kỳ

Tác động

- Trên cầu Xóm Củi giao giữa đường Nguyễn Văn Linh và rạch Hiệp An

- Đánh giá chất lượng nước rạch Xóm Củi - Gò Nổi - 1 nhánh lớn của nhóm rạch Bà Lào, tiếp nhận 1 phần nước từ các kênh rạch nội thành trước khi đổ về sông Cần Giuộc - Tây Ninh.

B.57

Rạch Ông Lớn

111

Ông Lớn

HCM_NM_OL

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Ông Lớn trên đường Nguyễn Văn Linh

- Tác động do khu dân cư Trung Sơn, Phường Tân Hưng, Bình Hưng đến rạch Ông Lớn

B.58

Sông Cần Giuộc

112

Cần Giuộc (4)

HCM_NM_CG

Tự động liên tục

Tác động

- Tại khu vực cầu Cần Giuộc

- Đánh giá chất lượng nước đầu nguồn sông Cần Giuộc thuộc địa phận Thành phố trước khi đổ về sông Cần Giuộc - Tây Ninh.

(*)

B.59

Sông Xã Tờn (Bà Lào)

113

Bà Lào

HCM_NM_BLa

Định kỳ

Tác động

- Tại khu vực cầu Bà Lào

- Đánh giá chất lượng nước tại khu vực tiếp nhận nước các nhánh chính của rạch Bà Lào trước khi hợp lưu với Cần Giuộc-Thành phố - đổ về sông Cần Giuộc-Tây Ninh.

114

Long Hậu Tân Kim

HCM_NM_LHTK

Định kỳ

Tác động

- Tại bến phà Long Hậu - Tân Kim

- Đánh giá chất lượng nước tại vùng ranh giới giữa Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh trên sông Cần Giuộc sau khi thu nhận toàn bộ nước từ các kênh rạch phía trong TP trước khi chảy vào địa phận tỉnh Tây Ninh.

B.60

Rạch Đĩa

115

Phú Xuân

HCM_NM_PX

Định kỳ

Tác động

- Khu vực cầu Phú Xuân, đường Huỳnh Tấn Phát, Xã Hiệp Phước

- Chất lượng nước Rạch Đĩa trước khi hợp lưu sông Đồng Nai

B.61

Sông Kinh

116

Hiệp Phước

HCM_NM_HPh

Định kỳ

Tác động

- Khu vực gần cầu Đồng Điền

- Tác động KCN Long Hậu, KCN Hiệp Phước đến sông Kinh

B.62

Rạch Mương

117

Rạch Mương

HCM_NM_NM47

Định kỳ

Tác động

- Rạch Mương, (nay là Phường Phú Mỹ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ quá trình xả thải của các KCN Phú Mỹ

- Ký hiệu cũ “S26”

B.63

Rạch Bàn Thạch

118

Rạch Bàn Thạch

HCM_NM_NM48

Định kỳ

Tác động

- Rạch Bàn Thạch, (nay là Phường Phú Mỹ).

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Thị Vải chịu tác động chính từ quá trình xả thải của các KCN Phú Mỹ

- Ký hiệu cũ “S27”

C

Vị trí quan trắc chất lượng nước hồ

1

Hồ Đá Bàng (2) (3)

HCM_NM_NM52

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Bàng xã Nghĩa Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H06”

2

Hồ Kim Long (2) (3)

HCM_NM_NM53

Định kỳ

Tác động

- Hồ Kim Long xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H08”

3

Hồ Tầm Bó (2) (3)

HCM_NM_NM54

Định kỳ

Tác động

- Hồ Tầm Bó xã Bình Giã.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H09”

4

Hồ Suối Giàu (2) (3)

HCM_NM_NM55

Định kỳ

Tác động

- Hồ Suối Giàu xã Xuân Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H18”

5

Hồ Gia Oét (2) (3)

HCM_NM_NM56

Định kỳ

Tác động

- Hồ Gia Oét xã Bình giã.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H19”

6

Hồ Núi Nham (Hồ Núi Nhạn) (2) (3)

HCM_NM_NM57

Định kỳ

Tác động

- Hồ Núi Nham (hay Núi Nhạn) xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H20”

7

Hồ Sông Hỏa (2) (3) (4)

HCM_NM_NM58

Tự động liên tục

Tác động

- Hồ Sông Hỏa xã Xuyên Mộc.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H21”

8

Hồ Suối Các (2) (3)

HCM_NM_NM59

Định kỳ

Tác động

- Hồ Suối Các xã Hoà Hiệp.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H10”

9

Hồ Xuyên Mộc (2) (3)

HCM_NM_NM60

Định kỳ

Tác động

- Hồ Xuyên Mộc xã Hồ Tràm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H11”

10

Hồ Đắng (2)

HCM_NM_NM61

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đắng (hồ Linh) xã Bình Châu.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.

- Ký hiệu cũ “H16”

11

Hồ Sông Kinh (2)

HCM_NM_NM62

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Kinh xã Hồ Tràm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.

- Ký hiệu cũ “H15”

12

Hồ Suối Nhum (2) (3)

HCM_NM_NM63

Định kỳ

Tác động

- Hồ Suối Nhum phường Tân Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H03”

13

Hồ Châu Pha (2) (3) (4)

HCM_NM_NM64

Tự động liên tục

Tác động

- Hồ Châu Pha xã Châu Pha.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H04”

14

Hồ Bút Thiền (2)

HCM_NM_NM65

Định kỳ

Tác động

- Hồ Bút Thiền xã Long Điền.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.

- Ký hiệu cũ “H14”

15

Hồ Suối Môn (2) (3)

HCM_NM_NM66

Định kỳ

Tác động

- Hồ Suối Môn xã Đất Đỏ.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H07”

16

Hồ Lồ Ô (2) (3)

HCM_NM_NM67

Định kỳ

Tác động

- Hồ Lồ Ô xã Đất Đỏ.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt.

- Ký hiệu cũ “H17”

17

Hồ Mang Cá (2)

HCM_NM_NM69

Định kỳ

Tác động

- Hồ Mang Cá xã Long Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước hồ phục vụ nhu cầu tưới tiêu, thủy lợi.

- Ký hiệu cũ “H02”

18

Hồ Đá Đen 1 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ1

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 1 (Vị trí chịu tác động từ nước Sông Xoài) phường Tân Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen chịu tác động theo dòng chảy từ Sông Xoài.

19

Hồ Đá Đen 2 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ2

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 2 (Vị trí chịu tác động từ nước Suối Cơm) xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Cơm.

20

Hồ Đá Đen 3 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ3

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 3 (Vị trí chịu tác động từ nước Suối Chích), xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Chích.

21

Hồ Đá Đen 4 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ4

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 4 (Vị trí chịu tác động từ nước Suối Lúp) xã Ngãi Giao.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen chịu tác động theo dòng chảy từ Suối Lúp.

22

Hồ Đá Đen 5 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ5

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 5 (Vị trí lấy nước cấp nước) xã Ngãi Giao.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen khu vực lấy nước cấp nước do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

23

Hồ Đá Đen 6 (2) (3) (4)

HCM_NM_NMĐĐ6

Tự động liên tục

Tác động

- Hồ Đá Đen 6 (Vị trí lấy nước cấp nước) phường Tân Thành.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen khu vực lấy nước cấp nước do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

24

Hồ Đá Đen 7 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ7

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 7 (Vị trí giữa hồ) xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

25

Hồ Đá Đen 8 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ8

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 8 (Vị trí giữa hồ) xã Kim Long.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

- Ký hiệu cũ “HA.05”

26

Hồ Đá Đen 9 (2) (3)

HCM_NM_NMĐĐ9

Định kỳ

Tác động

- Hồ Đá Đen 9 (Vị trí giữa hồ) xã Ngãi Giao.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Đá Đen do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

27

Hồ Sông Ray 1 (2) (3)

HCM_NM_NMSR1

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Ray 1 (Vị trí chịu tác động từ nước Sông Ray) xã Bàu Lâm.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ sông ray chịu tác động theo dòng chảy từ Sông Ray.

28

Hồ Sông Ray 2 (2) (3)

HCM_NM_NMSR2

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Ray 2 (Vị trí chịu tác động từ nước suối Tầm Bó) xã Xuân Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray chịu tác động theo dòng chảy từ suối Tầm Bó.

29

Hồ Sông Ray 3 (2) (3) (4)

HCM_NM_NMSR3

Tự động liên tục

Tác động

- Hồ Sông Ray 3 (Vị trí lấy nước cấp nước) xã Xuân Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray khu vực lấy nước cấp nước do quá trình tích tụ ô nhiễm.

30

Hồ Sông Ray 4 (2) (3)

HCM_NM_NMSR4

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Ray 4 (Vị trí lấy nước cấp nước) xã Hoà Hội.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray khu vực lấy nước cấp nước do quá trình tích tụ ô nhiễm.

31

Hồ Sông Ray 5 (2) (3)

HCM_NM_NMSR5

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Ray 5 (Vị trí giữa hồ) xã Xuân Sơn.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

32

Hồ Sông Ray 6 (2) (3)

HCM_NM_NMSR6

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Ray 6 (Vị trí giữa hồ) xã Hoà Hội.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

- Ký hiệu cũ “HA.23”

33

Hồ Sông Ray 7 (2) (3)

HCM_NM_NMSR7

Định kỳ

Tác động

- Hồ Sông Ray 7 (Vị trí giữa hồ) xã Hoà Hội.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Sông Ray do quá trình phân bố, tích tụ ô nhiễm.

34

Hồ Quang Trung 1 (2) (3)

HCM_NM_NMQT1

Định kỳ

Tác động

- Hồ Quang Trung 1 (Vị trí giữa hồ) - Đặc Khu Côn Đảo.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Quang Trung 1 do quá trình tích tụ ô nhiễm.

35

Hồ Quang Trung 2 (2) (3)

HCM_NM_NMQT2

Định kỳ

Tác động

- Hồ Quang Trung 2 (Vị trí giữa hồ) - Đặc Khu Côn Đảo.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước hồ Quang Trung 2 do quá trình tích tụ ô nhiễm.

36

Hồ An Hải (2) (3)

HCM_NM_NMAH

Định kỳ

Tác động

- Hồ An Hải (Vị trí giữa hồ) - Đặc Khu Côn Đảo.

- Theo dõi diễn biến chất lượng nước Hồ An Hải (Vị trí giữa hồ) do quá trình tích tụ ô nhiễm.

D

Vị trí quan trắc chất lượng nước mặt khu vực các bãi chôn lấp và các khu liên hợp xử lý chất thải rắn

I

Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc

1

TBNM1

HCM_NM_TBNM1

Định kỳ

Tác động

- Kênh Thầy Cai - cách ngã 3 kênh 15 và kênh Thầy Cai khoảng 500 m về hướng dân cư.

- Thay đổi chất lượng môi trường nước trên kênh Thầy Cai

2

TBNM5

HCM_NM_TBNM5

Định kỳ

Tác động

- Kênh Thầy Cai - cách kênh 18 khoảng 500 m, hướng về phía thượng nguồn.

- Thay đổi chất lượng môi trường nước trên kênh Thầy Cai

3

TBNM9

HCM_NM_TBNM9

Định kỳ

Tác động

- Kênh 15 - Thượng nguồn - Cách bãi số 3 khoảng 500 m ngược hướng dòng chảy

- Ảnh hưởng của BCL số 2, 3, nhà máy xử lý nước Quốc Việt lên kênh 15

4

TBNM11

HCM_NM_TBNM11

Định kỳ

Tác động

- Kênh 16 - giáp bãi chôn lấp số 3 (đầu kênh)

- Ảnh hưởng của BCL lên kênh 16

5

TBNM14

HCM_NM_TBNM14

Định kỳ

Tác động

- Kênh 17 - Đầu kênh

- Ảnh hưởng của công ty Vietstar, Tâm Sinh Nghĩa lên môi trường nước mặt kênh 17

6

TBNM15

HCM_NM_TBNM15

Định kỳ

Tác động

- Kênh 18 - Cách nhà máy Vietstar 300m về hướng ngược dòng chảy.

- Ảnh hưởng của công ty Vietstar lên môi trường nước mặt kênh 18

II

Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước

7

ĐPNM1

HCM_NM_ĐPNM1

Định kỳ

Tác động

- Rạch Ngã Cạy, trước cổng khu xử lý của công ty VWS

- Xác định khả năng lan truyền các chất ô nhiễm vào môi trường nước

8

ĐPNM4

HCM_NM_ĐPNM4

Định kỳ

Tác động

- Rạch Chiếu - cách khu vực hút bùn của Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh 500 m về hướng Tây

- Ảnh hưởng từ hoạt động xử lý bùn

9

ĐPNM5

HCM_NM_ĐPNM5

Định kỳ

Tác động

- Rạch Chiếu - khu vực hút bùn của Công ty TNHH Công nghệ sinh học Sài Gòn xanh

- Xác định khả năng lan truyền các chất ô nhiễm vào môi trường nước

10

ĐPNM8

HCM_NM_ĐPNM8

Định kỳ

Tác động

- Sông Cần Giuộc - cách ngã 3 Rạch Chiếu và sông Cần Giuộc 200 m về phía thượng nguồn

- Xác định khả năng lan truyền các chất ô nhiễm vào môi trường nước

III

Bãi chôn lấp Gò Cát

11

GCNM2

HCM_NM_GCNM2

Định kỳ

Tác động

- Rạch nước đen - cách cống xả 500 m thượng nguồn.

- Xác định quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm của nước rỉ rác từ BCL

12

GCNM3

HCM_NM_GCNM3

Định kỳ

Tác động

- Rạch nước đen - cách cống xả 500m hạ nguồn.

- Xác định quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm của nước rỉ rác từ BCL

IV

Bãi chôn lấp Đông Thạnh

13

ĐTNM3

HCM_NM_ĐTNM3

Định kỳ

Tác động

- Sông Rạch Tra - cách NM1 khoảng 500m theo hướng từ sông Sài Gòn vào

- Xác định quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm của nước rỉ rác từ các BCL

V

Khu Liên Hợp Xử lý chất thải Nam Bình Dương

14

Hợp lưu của suối Đồng Sổ và suối Đôi tại Cầu Quan

HCM_NM_RCQU

Định kỳ

-

- Vị trí lấy mẫu tại cầu Quan

- Đánh giá chất lượng nước mặt bị tác động bởi nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp, nước thải sau xử lý từ Khu Liên Hợp Xử lý chất thải Nam Bình Dương

VI

Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên.

15

Suối Giao Kèo

HCM_NM_NM12

Định kỳ

Tác động

- Suối Giao Kèo xã Châu Pha.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt suối Giao Kèo chịu tác động chính từ quá trình xả thải của khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên.

- Ký hiệu cũ “S39”

16

Suối Tre

HCM_NM_NM13

Định kỳ

Tác động

- Suối Tre xã Châu Pha.

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Suối Tre chịu tác động chính từ khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên.

- Ký hiệu cũ “S59”


Ghi chú:


(*): Tiếp tục thực hiện quan trắc định kỳ tại các điểm chưa hoàn thành việc đầu tư xây dựng trạm quan trắc tự động theo lộ trình nhằm đảm bảo số liệu được liên tục, cũng như đánh giá đầy đủ hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường của thành phố.


(1): Các điểm bị nhiễm mặn


(2) : Các điểm không ảnh hưởng triều


(3) : Các điểm ảnh hưởng bởi hoạt động nông nghiệp


3. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG TRẦM TÍCH


Mạng lưới quan trắc chất lượng trầm tích tại Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030 gồm 41 điểm quan trắc gồm 35 điểm quan trắc trên các tuyến sông, kênh rạch và 06 điểm tại các hồ trên địa bàn thành phố.


TT

Tên điểm/vị trí

Ký hiệu

Kiểu/loại quan trắc

Phương thức quan trắc

Vị trí/ mục tiêu quan trắc

Ghi chú

1

Rạch Dứa

HCM_TT_RD

Tác động

Định kỳ

- Khu vực gần cầu Rạch Dứa

- Tác động hoạt động nông nghiệp đến Rạch Dứa trước khi hợp lưu sông Sài Gòn

2

Láng The

HCM_TT_LTe

Tác động

Định kỳ

- Khu vực gần cầu Ông Chương

- Tác động hoạt động nông nghiệp đến rạch Láng The trước khi hợp lưu sông Sài Gòn

3

Cầu TL9

HCM_TT_CTL9

Tác động

Định kỳ

- Tại khu vực cầu TL9

- Đánh giá chất lượng đoạn kênh ranh giới với tỉnh Tây Ninh - khu vực đoạn giữa kênh An Hạ - thu nhận nước thải sau KCN Xuyên Á và cụm công nghiệp Nhị Xuân.

4

Tân Phú Trung

HCM_TT_TPT

Tác động

Định kỳ

- Dọc đường Tam Tân cách ngã giao kênh Thầy Cai và kênh An Hạ 1km về phía Tây

- Đánh giá tác động ô nhiễm của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp dọc kênh Thầy Cai.

5

Cầu Xáng

HCM_TT_CX

Tác động

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Xáng

- Đánh giá diễn biến ô nhiễm do một số nhà máy nằm dọc kênh có cống xả thải trực tiếp xuống rạch Tra

6

Cầu Lớn

HCM_TT_CLo

Tác động

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Lớn

- Đánh giá chất lượng nước chịu tác động của hoạt động tiểu nghiệp dọc kênh An Hạ

7

Cầu Bà Tri

HCM_TT_CBT

Tác động

Định kỳ

- Khu vực dọc đường Trần Hải Phụng cách cầu Bà Tri 20m

- Đánh giá chất lượng nước tại kênh Liên Vùng

8

Kênh C8

HCM_TT_KC8

Tác động

Định kỳ

- Tại cầu đối diện với công ty Alfa

- Đánh giá mức độ lan toả ô nhiễm của KCN Lê Minh Xuân

9

Kênh C

HCM_TT_KC

Tác động

Định kỳ

- Cách cầu kênh C khoảng 1,1 km theo hướng Nam

- Đánh giá chất lượng nước cuối kênh C

10

Chợ Đệm

HCM_TT_CĐe

Tác động

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Chợ Đệm

- Đánh giá chất lượng nước cho nhánh sông Bến Lức trước khi đổ vào sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh sau khi thu nhận nước từ kênh Ngang và các kênh rạch từ nội thành thành phố.

11

Bà Lào

HCM_TT_BLa

Tác động

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Bà Lào

- Đánh giá chất lượng nước tại khu vực tiếp nhận nước các nhánh chính của rạch Bà Lào trước khi hợp lưu với Cần Giuộc-Thành phố -đổ về sông Cần Giuộc-Tây Ninh.

12

Bến Củi

HCM_TT_SG1

-

Định kỳ

- Hạ lưu cửa xả hồ Dầu Tiếng, cách đập Dầu Tiếng 2 km.

- Nhằm đánh giá chất lượng nước thượng nguồn sông Sài Gòn khu vực bắt đầu chảy qua địa phận Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tên điểm cũ: Cách đập Dầu Tiếng 2km

13

Phú Cường

HCM_TT_SG2

-

Định kỳ

- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Thủ Dầu Một phường Thủ Dầu Một.

- Nhằm đánh giá chất lượng nguồn nước mặt cung cấp cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn phường Thủ Dầu Một.

- Tên điểm cũ: Họng thu nước nhà máy nước Thủ Dầu Một

14

Cách ngã ba rạch Vĩnh Bình - sông Sài Gòn 50m về phía hạ lưu

HCM_TT_SG3

-

Định kỳ

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy sông Sài Gòn bị tác động bởi nước thải từ các khu công nghiệp trên địa bàn phường Lái Thiêu và các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

15

Phú Long

HCM_TT_SG4

-

Định kỳ

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng quá trình đô thị hóa của phường Lái Thiêu

- Tên điểm cũ: Trạm thủy văn Lái Thiêu

16

Rạch cầu Bà Sảng

HCM_TT_RCBS

-

Định kỳ

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động bởi hoạt động công nghiệp CCN Bình Chuẩn

17

Suối Giữa

HCM_TT_RSGI

-

Định kỳ

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động bởi hoạt động đô thị phường Chánh Hiệp

18

Rạch Ông Đành

HCM_TT_RCOD

-

Định kỳ

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động bởi nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Chánh Hiệp

19

Suối Cát

HCM_TT_RSCA T

-

Định kỳ

- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi nước thải từ các doanh nghiệp ngoài KCN

20

Rạch Vĩnh Bình

HCM_TT_RVB1

-

Định kỳ

- Điểm lấy mẫu tại Cầu Vĩnh Bình

- Đánh giá chất lượng trầm tích rạch Vĩnh Bình tại hạ nguồn bị tác động bởi nước thải từ các khu dân cư và khu công nghiệp thuộc phường Bình Hòa, phường Bình Chiểu trước khi đổ vào sông Sài Gòn

- Tên điểm cũ: Cầu Vĩnh Bình

21

Sông Bé 1

HCM_TT_ĐN1

-

Định kỳ

- Tại Bến đò Lạc An (cách ngã ba sông ĐN - SB 1 km).

- Đánh giá chất lượng nước mặt tại hợp lưu của sông Đồng Nai và sông Bé.

- Tên điểm cũ: Cách ngã 3 sông ĐN - SB 1km

22

Tân Hiệp

HCM_TT_ĐN2

-

Định kỳ

- Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp.

- Đánh giá chất lượng trầm tích đầu vào cho nhà máy cấp nước Tân Hiệp.

- Tên điểm cũ: Họng thu nước nhà máy nước Tân Hiệp

23

Cầu mới bắt qua cù lao Bạch Đằng

HCM_TT_ĐN3

-

Định kỳ

- Cầu mới bắc qua Cù lao Bạch Đằng.

- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi hoạt động nuôi cá bè và hoạt động sản xuất của một số nhà máy.

24

Tân Ba

HCM_TT_ĐN4

-

Định kỳ

- Khu vực gần họng thu nước nhà máy nước Tân Ba.

- Đánh giá chất lượng trầm tích đầu vào cho nhà máy cấp nước Tân Ba và khu vực hạ lưu sông Đồng Nai thuộc địa phận Bình Dương.

- Tên điểm cũ: Họng thu nước nhà máy nước Tân Ba

25

Suối Siệp

HCM_TT_RSSI

-

Định kỳ

- Điểm lấy mẫu tại cầu Suối Siệp

- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản xuất

- Tên điểm cũ: tại cống trên QL1K

26

Rạch Bà Hiệp

HCM_TT_RBHI

-

Định kỳ

- Điểm lấy mẫu tại cầu Bà Hiệp

- Đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và nước thải công nghiệp các nhà máy sản xuất

- Tên điểm cũ: tại cầu Bà Hiệp

27

Sông Bé 2

HCM_TT_SB2

-

Định kỳ

- Điểm quan trắc tại khu vực Cầu Sông Bé.

- Nhằm đánh giá chất lượng trầm tích bị tác động bởi nước thải từ các nhà máy cao su thải ra suối Lùng và đổ vào sông Bé.

28

Ông Cộ

HCM_TT_STT3

-

Định kỳ

- Cầu Ông Cộ (Hợp lưu sông thị Tính và sông Sài Gòn) phường Phú An.

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động bởi nước thải của KCN Mỹ Phước I, II, III và Cụm Công nghiệp Tân Định, nhà máy giấy Vạn Phát, Tân Thuận An, các khu dân cư thuộc phường Mỹ Phước.

- Tên điểm cũ: Cầu Ông Cộ

29

Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị Tính

HCM_TT_STT4

-

Định kỳ

- Trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Thị Tính.

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy bị tác động bởi nước thải sau xử lý các KCN Mỹ Phước 2, Mỹ Phước 3.

30

Suối Căm Xe tại ngã ba suối Bài Lang và suối Căm Xe

HCM_TT_RSCX

-

Định kỳ

- Điểm lấy mẫu tại cầu bắt qua suối Căm Xe

- Đánh giá chất lượng trầm tích đáy ở thượng nguồn bị tác động của các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước(cũ)

31

Khu vực bến đình

HCM_TT_TT1

Tác động

Định kỳ

- Khu vực Bến Đình, (nay là Phường Vũng Tàu)

- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn chịu tác động chính từ quá trình sa lắng theo dòng chảy từ các sông đổ ra và chất thải từ hoạt động neo đậu tàu thuyền, nước thải đô thị

- Tên điểm cũ: TT1

32

Khu vực cửa sông Cửa Lấp

HCM_TT_TT2

Tác động

Định kỳ

- Khu vực cửa sông Cửa Lấp, (nay là Xã Long Hải)

- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn khu vực cửa sông Cửa Lấp

- Tên điểm cũ: TT2 (TT10)

33

Khu vực cửa sông Chà Và

HCM_TT_TT3

Tác động

Định kỳ

- Khu vực cửa sông Chà Và, (nay là Xã Long sơn)

- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn khu vực cửa sông Chà Và

- Tên điểm cũ: TT3 (TT2)

34

Khu vực cửa sông Đu đủ/

HCM_TT_TT4

Tác động

Định kỳ

- Khu vực cửa sông Đu Đủ, (nay là Xã Bình Châu)

- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn khu vực cửa sông Đu Đủ

- Tên điểm cũ: TT4 (TT11)

35

Cảng Bến Đầm

HCM_TT_TT5

Tác động

Định kỳ

- Cảng Bến Đầm, (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Theo dõi chất lượng trầm tích nước lợ, mặn chịu tác động chính từ hoạt động của Cảng Bến Đầm

- Tên điểm cũ: TT5 (TT19)

36

Hồ Đá Đen 1 (Điểm giữa hồ)

HCM_TT_TTĐĐ1

Tác động

Định kỳ

- Hồ Đá Đen 1 (Điểm giữa hồ), Xã Kim Long

- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Đá Đen do quá trình sa lắng

37

Hồ Đá Đen 2 (Điểm lấy nước cấp nước)

HCM_TT_TTĐĐ2

Tác động

Định kỳ

- Hồ Đá Đen 2 (điểm lấy nước cấp nước), Phường Tân Thành

- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Đá Đen do quá trình sa lắng

38

Hồ Sông Ray 1 (Điểm giữa hồ)

HCM_TT_TTSR1

Tác động

Định kỳ

- Hồ Sông Ray 1 (điểm giữa hồ), Xã Xuân Sơn

- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Sông Ray do quá trình sa lắng

39

Hồ Sông Ray 2 (Điểm lấy nước cấp nước)

HCM_TT_TTSR2

Tác động

Định kỳ

- Hồ Sông Ray 2 (điểm lấy nước cấp nước), Xã Xuân Sơn

- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Sông Ray do quá trình sa lắng

40

Hồ Quang Trung 1

HCM_TT_TTQT1

Tác động

Định kỳ

- Hồ Quang Trung 1 (Điểm giữa hồ), Đặc Khu Côn Đảo

- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ Quang Trung 1 do quá trình sa lắng

41

Hồ An Hải

HCM_TT_TTAH

Tác động

Định kỳ

- Hồ An Hải (Điểm giữa hồ), Đặc Khu Côn Đảo

- Theo dõi chất lượng trầm tích hồ An Hải do quá trình sa lắng


4. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG ĐẤT


Mạng lưới quan trắc đất tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 gồm 54 điểm quan trắc.


STT

Tên vị trí/điểm quan trắc

Ký hiệu

Kiểu quan trắc

Phương thức quan trắc

Vị trí/ Mục tiêu quan trắc

Ghi chú

1

HCM_Đ_CL_26

Nền

Định kỳ

- Rừng phòng hộ khu vực Rừng Sát thuộc Vàm Sát - Cần Giờ, gần cầu Dần Xây

- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn, ít chịu các tác động từ hoạt động bên ngoài

2

HCM_Đ_CL_61

Nền

Định kỳ

- Gần cầu Cây Da, đường Trung An xã Trung An, huyện Củ Chi

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp, ít chịu các tác động từ hoạt động bên ngoài

3

HCM_Đ_CL_28

Nền

Định kỳ

- Đất chuyên trồng lúa, thuộc ấp Đình Trung, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp, ít chịu các tác động từ hoạt động bên ngoài

4

HCM_Đ_CL_19

Tác động

Định kỳ

- Đất trồng cây lâu năm thuộc Thị trấn Cần Thạnh, Cần Giờ

- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn, chịu tác động từ hoạt động xâm nhập mặn

5

HCM_Đ_CL_46

Tác động

Định kỳ

- Đất khu vực nuôi trồng thủy sản xã An Thới Đông, Cần Giờ

- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn, chịu tác động từ hoạt động xâm nhập mặn của biển

6

HCM_Đ_CL_48

Tác động

Định kỳ

- Đất trồng lúa Khu vực xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè

- Quan trắc khu vực có nguy cơ bị nhiễm mặn, chịu tác động từ hoạt động xâm nhập mặn của biển

7

HCM_Đ_CL_1

Tác động

Định kỳ

- Đất thuộc Khu Du lịch Suối Mơ, Quận 9

- Quan trắc khu vực có nguy cơ thoái hóa do xói mòn, rửa trôi

8

HCM_Đ_CL_45

Tác động

Định kỳ

- Đất thuộc trường Đại học Nông lâm, huyện Thủ Đức

- Quan trắc khu vực có nguy cơ thoái hóa do xói mòn, rửa trôi

9

HCM_Đ_CL_60

Tác động

Định kỳ

- Đất trồng cây hàng năm xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi

- Quan trắc vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự nhiên thấp

10

HCM_Đ_CL_90

Nền

Định kỳ

- Khu Nông nghiệp Công nghệ cao

- Quan trắc vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu tự nhiên thấp

11

HCM_Đ_CL_10

Tác động

Định kỳ

- Đất rừng sản xuất nằm phía sau bệnh viện tâm thần Lê Minh Xuân, gần KCN Lê Minh Xuân 3

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

12

HCM_Đ_CL_33

Tác động

Định kỳ

- Đất trồng cây lâu năm, KLH xử lý chất thải rắn TP

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

13

HCM_Đ_CL_37

Tác động

Định kỳ

- Đất trồng cây lâu năm, KLH xử lý chất thải rắn Đa Phước

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

14

HCM_Đ_CL_27

Tác động

Định kỳ

- Khu vực đất trồng cây lâu năm nằm gần Nhà thờ Tổ nghiệp Hoài Linh, phường Long Phước.

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.

15

HCM_Đ_CL_74

Nền

Định kỳ

- Đất trồng lúa, gần cầu Tân Thạnh Đông, Củ Chi

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.

16

HCM_Đ_CL_76

Nền

Định kỳ

- Đất trồng cao su, đối diện TT dạy nghề GTVT Viễn Đông, xã Phú Hòa Đông, Củ Chi

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.

17

HCM_Đ_CL_80

Nền

Định kỳ

- Đất trồng lúa, gần đường Hồ Văn Tắng, xã Tân Phú Trung

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.

18

HCM_Đ_CL_84

Nền

Định kỳ

- Gần cầu Ông Chương - đường Huỳnh Thị Bẳng, xã Phú Hòa Đông

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.

19

HCM_Đ_CL_50

Nền

Định kỳ

- Khu vực đất sản xuất rau an toàn tập trung nằm gần cầu Năm Sến

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

20

HCM_Đ_CL_53

Nền

Định kỳ

- Đất chuyên trồng lúa, gần cầu Út Thành, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

21

HCM_Đ_CL_55

Nền

Định kỳ

- Đất trồng cây lâu năm xã Bình Lợi, huyện Bình Chánh

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp.

22

HCM_Đ_ĐCN1

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Đồng An

- - Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

23

HCM_Đ_ĐCN2

Tác động

Định kỳ

- Gần công ty Nam Cường (An Phú - Bình Chuẩn)

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp, đô thị

24

HCM_Đ_ĐCN3

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Đất Cuốc

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

25

HCM_Đ_ĐCN4

Tác động

Định kỳ

- KCN Việt Hương II

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

26

HCM_Đ_ĐCN5

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Mỹ Phước 1

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

27

HCM_Đ_ĐCN6

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Mỹ Phước 3

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

28

HCM_Đ_ĐCN7

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Nam Tân Uyên

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

29

HCM_Đ_ĐCN8

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Bàu Bàng

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

30

HCM_Đ_ĐCN9

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Sóng Thần 1

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

31

HCM_Đ_ĐCN10

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Sóng Thần 2

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

32

HCM_Đ_ĐCN11

Tác động

Định kỳ

- Khu vực KCN Bình Đường

- Quan trắc khu vực có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp, chịu tác động từ hoạt động công nghiệp

33

HCM_Đ_ĐNN1

Tác động

Định kỳ

- Khu vực trồng hoa màu tại Thái Hòa

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

34

HCM_Đ_ĐNN2

Tác động

Định kỳ

- Đất trồng lúa khu vực suối Bưng Cù,

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

35

HCM_Đ_ĐNN3

Tác động

Định kỳ

- Khu vực Chòm Sao, phường Thuận An

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp xen lẫn đô thị

36

HCM_Đ_ĐNN4

Tác động

Định kỳ

- Khu vực trồng cao su ven bãi rác Nam Bình Dương

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

37

HCM_Đ_ĐNN5

Tác động

Định kỳ

- Nông trường cao su Phước Hòa

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

38

HCM_Đ_ĐNN6

Tác động

Định kỳ

- Khu vực Bắc Tân Uyên

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

39

HCM_Đ_ĐNN7

Tác động

Định kỳ

- Khu vực sân Golf Cù Lao Bạch Đằng, phường Tân Uyên

- Quan trắc vùng đất thâm canh trong nông nghiệp

40

HCM_Đ_ĐĐT1

Tác động

Định kỳ

- Trung Tâm phường Dĩ An

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

41

HCM_Đ_ĐĐT2

Tác động

Định kỳ

- Trung Tâm phường Lái Thiêu

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

42

HCM_Đ_ĐĐT3

Tác động

Định kỳ

- Khu vực lò gốm cũ, phường Thủ Dầu Một

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

43

HCM_Đ_ĐĐT4

Tác động

Định kỳ

- Khu trung tâm thành phố mới, phường Bình Dương

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

44

HCM_Đ_ĐĐT5

Tác động

Định kỳ

- Khu vực xã Dầu Tiếng

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

45

HCM_Đ_ĐĐT6

Tác động

Định kỳ

- Khu vực phường Bến Cát

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

46

HCM_Đ_ĐĐT7

Tác động

Định kỳ

- Khu vực phường Tân Uyên

- Quan trắc khu vực chịu tác động từ hoạt động đô thị

47

HCM_Đ_ĐR

Nền

Định kỳ

- Rừng phòng hộ Núi Cậu, xã Dầu Tiếng.

- Quan trắc khu vực nền

48

HCM_Đ_Đ1

Tác động

Định kỳ

- Vùng chuyên canh rau xanh xã Tân Phước (nay là Phường Tân Phước)

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động của vùng chuyên canh rau xanh xã Tân Phước

49

HCM_Đ_Đ2

Tác động

Định kỳ

- Khu vực trồng rau sạch xã Long Phước (nay là Xã Tam Long)

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động của vùng chuyên canh rau xanh xã Long Phước

50

HCM_Đ_Đ3

Tác động

Định kỳ

- Vùng quy hoạch trồng rau theo hình thức hữu cơ đã được chứng nhận đủ an toàn thực phẩm (nay là Xã Long Hải)

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp

51

HCM_Đ_Đ4

Tác động

Định kỳ

- Vùng quy hoạch trồng rau theo hình thức hữu cơ đã được chứng nhận đủ an toàn thực phẩm (nay là Xã Long Hải)

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp

52

HCM_Đ_Đ5

Tác động

Định kỳ

- Vùng quy hoạch trồng bưởi da xanh đã được công nhận Vietgap (nay là Xã Châu Đức)

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp

53

HCM_Đ_Đ6

Tác động

Định kỳ

- Vùng quy hoạch trồng nhãn, đã được công nhận Vietgap (nay là Xã Xuyên Mộc)

-

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động canh tác nông nghiệp

54

HCM_Đ_Đ7

Tác động

Định kỳ

- Khu rau sạch xã Xuyên Mộc (nay là Xã Xuyên Mộc)

- Theo dõi chất lượng môi trường đất tầng mặt chịu tác động chính từ hoạt động của vùng chuyên canh rau xanh xã Xuyên Mộc


5. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN


STT

Tên vị trí/điểm quan trắc

Ký hiệu

Kiểu quan trắc

Phương thức quan trắc

Vị trí/ Mục tiêu quan trắc

Ghi chú

1

Nước biển 1

HCM_NB_NB1

Định kỳ

- Cách bờ 5,5km

- Quan trắc nước biển khu vực ven bờ

2

Nước biển 3

HCM_NB_NB3

Định kỳ

- Nằm trong vịnh Đồng Tranh

- Quan trắc nước biển khu vực ven bờ

3

Nước biển 4

HCM_NB_NB4

Định kỳ

- Nằm trong vịnh Gành Rái

- Quan trắc nước biển khu vực ven bờ

4

Vịnh Gành Rái 1

(khu vực cửa sông Thị Vải)

HCM_NB_NB1

Tác Động

Định kỳ

- Vịnh Gành Rái 1 (Khu vực cửa sông Thị Vải, Phường Phú Mỹ)

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính do dòng chảy từ sông Thị Vải đổ ra biển

Ký hiệu cũ “B26”

5

Vịnh Gành Rái 2

(Sao Mai - Bến Đình và cảng cá Bến Đá)

HCM_NB_NB2

Tác Động

Định kỳ

- Vịnh Gành Rái 2 (Sao Mai - Bến Đình và Cảng cá Bến Đá, Phường Vũng Tàu)

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu khu vực Sao Mai - Bến Đình, Cảng cá Bến Đá và nước thải đô thị

Ký hiệu cũ “B04”

6

Bãi Trước

HCM_NB_NB3

Tác Động

Định kỳ

- Bãi Trước, Phường Vũng Tàu

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính theo dòng chảy từ các sông đổ ra biển đến hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B02”

7

Mũi Nghinh Phong

HCM_NB_NB4

Tác Động

Định kỳ

- Mũi Nghinh Phong Phường Vũng Tàu

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B15”

8

Bãi Sau

HCM_NB_NB5

Tác Động

Định kỳ

- Bãi Sau, Phường Vũng Tàu

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B01”

9

Bãi tắm Paradise

HCM_NB_NB6

Tác Động

Định kỳ

- Bãi tắm Paradise, Phường Tam Thắng

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B16”

10

Cảng cá Phước Tỉnh và Tân Phước

HCM_NB_NB7

Tác Động

Định kỳ

- Cảng cá Phước Tỉnh và Tân Phước, xã Long Hải

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của cảng cá Phước Tỉnh và Tân Phước

Ký hiệu cũ “B05”

11

Biển Long Hải

(KV chịu tác động từ nước thải KDC Phước Bình)

HCM_NB_NB8

Tác Động

Định kỳ

- - Biển Long Hải (khu vực chịu tác động từ nước thải khu dân cư Phước Bình, xã Long Hải

- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động CBHS khu vực ao Hải Hà và nước thải đô thị

Ký hiệu cũ “B20”

12

Bến cá Long Hải

HCM_NB_NB9

Tác Động

Định kỳ

- Bến cá Long Hải, xã Long Hải

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của bến cá Long Hải

Ký hiệu cũ “B19”

13

KDL Long Hải

HCM_NB_NB10

Tác Động

Định kỳ

- Khu du lịch Long Hải, xã Long Hải

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B18”

14

Bãi tắm Long Hải

HCM_NB_NB11

Tác Động

Định kỳ

- Bãi tắm Long Hải, xã Long Hải

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B06”

15

Biển Long Hải (khu vực Oceanam)

HCM_NB_NB12

Tác Động

Định kỳ

- - Biển Long Hải (khu vực Oceanami, xã Phước Hải)

- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

16

Biển Đất Đỏ

(khu vực Lan Rừng)

HCM_NB_NB13

Tác Động

Định kỳ

- - Biển Đất Đỏ (khu vực Lan Rừng, xã Phước Hải)

- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

17

Bờ biển Phước Hải

HCM_NB_NB14

Tác Động

Định kỳ

- - Bờ biển Phước Hải, xã Phước Hải

- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu thuyền và nước thải đô thị

Ký hiệu cũ “B22”

18

Cảng cá Lộc An

HCM_NB_NB15

Tác Động

Định kỳ

- - Cảng cá Lộc An, xã Phước Hải

- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của cảng cá Lộc An

Ký hiệu cũ “B08”

19

Biển Lộc An

HCM_NB_NB16

Tác Động

Định kỳ

- Biển Lộc An, xã Phước Hải

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu khu vực biển Lộc An

Ký hiệu cũ “B07”

20

Biển Xuyên Mộc (khu vực Novaland Hồ Tràm)

HCM_NB_NB17

Tác Động

Định kỳ

- Biển Xuyên Mộc (khu vực Novaland Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc)

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

21

KDL Hồ Tràm

HCM_NB_NB18

Tác Động

Định kỳ

- Khu du lịch Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B24”

22

Khu du lịch Hồ Cốc

HCM_NB_NB19

Tác Động

Định kỳ

- Khu du lịch Hồ Tràm, xã Bình Châu

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B09”

23

Bờ biển Bến Lội

HCM_NB_NB20

Tác Động

Định kỳ

- Bờ biển Bến Lội, xã Bình Châu

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động neo đậu tàu thuyền

Ký hiệu cũ “B25”

24

KV làng cá Bình Châu

HCM_NB_NB21

Tác Động

Định kỳ

- Khu vực làng cá Bình Châu, xã Bình Châu

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động CBHS

Ký hiệu cũ “B10”

25

Cảng Bến Đầm

HCM_NB_NB22

Tác Động

Định kỳ

- - Cảng Bến Đầm, Đặc Khu Côn Đảo

- - Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của cảng Bến Đầm

Ký hiệu cũ “B11”

26

Khu vực Bãi Nhát

HCM_NB_NB23

Tác Động

Định kỳ

- Khu vực Bãi Nhát, Đặc Khu Côn Đảo

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động của bãi xử lý chất thải Nhật Bổn

Ký hiệu cũ “B27”

27

Nước biển ven bờ vịnh Côn Sơn 1

HCM_NB_NB24

Tác Động

Định kỳ

- Nước biển ven bờ vịnh Côn Sơn 1, Đặc Khu Côn Đảo

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ từ quá trình xả thải nước thải đô thị và hoạt động của khu du lịch Côn Đảo resort

28

Cảng tàu Phi Yến

HCM_NB_NB25

Tác Động

Định kỳ

- Cảng tàu Phi Yến, Đặc Khu Côn Đảo

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động cảng tàu Phi Yến

Ký hiệu cũ “B12”

29

Nước biển ven bờ vịnh côn sơn 2

HCM_NB_NB26

Tác Động

Định kỳ

- Nước biển ven bờ vịnh Côn Sơn 2, (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ quá trình xả thải nước thải đô thị và hoạt động của các khu du lịch

30

Nước biển khu vực Suối Ớt

HCM_NB_NB27

Tác Động

Định kỳ

- Nước biển khu vực Suối Ớt, (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động theo dòng chảy của suối 31Ớt (mùa mưa) và từ hoạt động của khu du lịch Poulo Condor

31

Bãi Đầm Trầu

HCM_NB_NB28

Tác Động

Định kỳ

- Bãi Đầm Trầu, (nay là Đặc Khu Côn Đảo)

- Theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nước biển ven bờ chịu tác động chính từ hoạt động du lịch

Ký hiệu cũ “B29”


6. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT


STT

Tên vị trí/ điểm quan trắc

Số hiệu điểm (số công trình)

Vị trí/Mục tiêu quan trắc

Thông số quan trắc chất lượng

Tầng chứa nước

1

Phú Thọ

PTnn (3)*

Trong khuôn viên trạm biến áp Trường Đua, đường Nguyễn Thị Nhỏ, phường Phú Thọ.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư

- 12 thông số cơ bản

qp3, qp1, n22

2

Tân Sơn Nhất

TSNnn (3)*

119 Phổ Quang, phường Đức Nhuận. Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư

- 12 thông số cơ bản

qp3, qp1, n22

3

Thạnh Mỹ Lợi

TMLnn (2)*

Đường Bình Trưng, phường Bình Trưng. Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư

- 12 thông số cơ bản

qp3, qp2-3

4

Đông Thạnh

ĐTnn (2)*

Bãi rác Đông Thạnh, đường Đặng Thúc Vịnh, xã Đông Thạnh.

Giám sát ô nhiễm tầng nông do nước rỉ rác

- 12 thông số cơ bản;

- Thêm thông số: SO42-, Hg, Se, Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, CN, E.coli, phenol

qp3

5

Gò Vấp

GVnn (3)*

Công viên phường An Hội Đông.

Giám sát ô nhiễm do kênh Tham Lương - Vàm Thuật

- 12 thông số cơ bản

qp3

6

Đông Hưng Thuận

ĐHTnn (3)*

Đường Đông Hưng Thuận 10B, phường Đông Hưng Thuận.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư

- 12 thông số cơ bản

qp3

7

Bàu Cát

BCnn (3)*

Công viên Bàu Cát, đường Đồng Đen, phường Tân Bình.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư

- 12 thông số cơ bản

qp3

8

Linh Xuân

LXnn (2)*

Bãi container, công ty Tiếp Vận Xanh, KCN Linh Xuân, phường Linh Xuân.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu công nghiệp

- 12 thông số cơ bản

qp2-3, qp1

9

Bình Hưng

BHnn (2)*

Đường Phạm Hùng, xã Bình Hưng.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư, giám sát biên mặn 1000mg/L

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-

qp3, n22

10

Tân Tạo

TTnn (3)*

Đường Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư, giám sát biên mặn 1000mg/L

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-

qp3, qp1, n22

11

Tân Chánh Hiệp

TCHnn (3)*

271 đường Đông Bắc, phường Trung Mỹ Tây.

Giám sát chất lượng nước dưới đất khu dân cư

- 12 thông số cơ bản

qp3, n22

12

Thới Tam Thôn

TTTnn (3)*

Xã Đông Thạnh. Giám sát chất lượng nước dưới đất

- 12 thông số cơ bản

qp3, n22

13

Tân Phú Trung

TPTnn (3)*

Trường THCS Tân Phú Trung, đường 77, xã Củ Chi.

Giám sát chất lượng nước dưới đất

- 12 thông số cơ bản

qp3, qp1, n21

14

Long Thạnh Mỹ

LTMnn (2)*

Sân Golf, đường số 2, phường Long Bình.

Giám sát chất lượng nước dưới đất và tài nguyên nước dưới đất tại khu vực

- 12 thông số cơ bản

qp1, n22

15

An Phú

BD02 (3)**

Công ty TNHH Đông Đô (theo QĐ918/QĐ-UBND); Khu nhà trọ An Phú, Tp.Hồ Chí Minh (hiện tại)

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.

qp1, n22, n21

16

An Phú

BD18 (1)

Trường THPT Lý Thái Tổ

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.

qp1

17

Sóng Thần

BD03 (3)**

KCN Sóng Thần 1, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.

qp2-3, qp1, n22, n21

18

Vĩnh Phú

BD04 (4)**

Lái Thiêu, Tp.Hồ Chí Minh (trước kia UBND Vĩnh Phú (3 công trình; Trạm y tế Vĩnh Phú: 1 công trình).

Giám sát biên mặn

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-

qp2-3, qp1, n22, n21

19

Lái Thiêu

BD20 (4)**

Lái Thiêu, Tp.Hồ Chí Minh (trong trạm quan trắc sông Sài Gòn)

Giám sát biên mặn

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-

qp2-3, qp1, n22, n21

20

VSIP II

BD21 (3)**

Phường Bình Dương, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

qp1, n22, n21

21

Bãi Rác Nam Bình Dương

BD22**,23, 24,25, 26 (5)

Khu vực Bãi Rác Nam Bình Dương

Giám sát ô nhiễm do hoạt động của bãi chôn lấp

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Hg, Se, Cr, Cd, Pb, Cu, Zn, CN, E.coli, phenol

qp1

22

An Lập, Dầu Tiếng

BD16 (2) **

Xã Thanh An, Tp.Hồ Chí Minh (Trong khuôn viên văn phòng KP Hố Cạn, Dầu Tiếng)

- 12 thông số cơ bản

qp1, n22

23

Bàu Bàng

BD27 (3) **

Khu vực Bàu Bàng, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.

qp1, n22, n21

24

Phú Hòa

BD01 (4)*

UBND phường Phú Lợi, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

qp2-3, qp1, n22, n21

25

Hiệp An

BD07 (2) *

Phường Phú An, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

n22, n21

26

Thuận Giao

BD05 (3)*

UBND phường Thuận Giao, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.

qp1, n22, n21

27

Nam Tân Uyên

BD08 (2)*

Phường Tân Hiệp, Tp.Hồ Chí Minh (Trong BQL KCN Nam Tân Uyên)

- 12 thông số cơ bản

n22, n21

28

Hội Nghĩa

BD10 (1)*

Phường Bình Cơ, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

n22

29

Lạc An

BD09 (1)*

Xã Thường Tân, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ.

j2-3

30

An Tây

BD06 (4)*

Trường Tiểu học An Tây A, phường Tây Nam, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số: SO42-, Cr, Pb, Zn, E.coli.

qp2-3, qp1, n22, n21

31

Phú An

BD11 (3)*

Xã Phú An, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

qp1, n22, n21

32

Mỹ Phước

BD14 (2)*

Phường Bến Cát, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

n22, n21

33

Phước Hòa

BD12 (1)*

Xã Phước Hoà, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

n22

34

Tân Long

BD15 (1)*

Xã An Long, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

n22

35

Phước Vĩnh

BD17 (1)*

xã Phú Giáo, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

n22

36

Tam Lập

BD13 (1)*

Xã Phú Giáo, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

- Thêm thông số Thuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ, Thuốc BVTV nhóm photpho hữu cơ

j2-3

37

Long Tân

BD1604Z (1)*

Xã Long Hoà, Tp.Hồ Chí Minh

- 12 thông số cơ bản

n21

38

TP Vũng Tàu

VT7 (2)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

Thực hiện quan trắc với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua (F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-); Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm (Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat; Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ; pH; TDS.

qp3, qh

39

TP Vũng Tàu

VT8 (2)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

qp3, qh

40

Tp Bà Rịa

M7A (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

qh

41

Tp Bà Rịa

M7 (1)*

Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn Nghiên cứu động thái NDĐ

qp3

42

TX Phú Mỹ

VT6 (1)*

Nghiên cứu QHTL của nước hồ và NDĐ

Thực hiện quan trắc với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua (F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-); Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm (Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat; Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ; pH; TDS.

qp3

43

TX Phú Mỹ

NB1 (2)*

Nghiên cứu động thái NDĐ, Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu động thái NDĐ

qp2-3, qp3

44

TX Phú Mỹ

NB2 (3)*

Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu động thái NDĐ

n2, qp2-3

45

TX Phú Mỹ

NB3 (2)*

Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu động thái NDĐ

qp3

46

TX Phú Mỹ

QT11 (1)*

Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu động thái NDĐ

n2

47

TX Phú Mỹ

VT39 (1)*

Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn; Nghiên cứu động thái NDĐ

GiDk

48

TX Phú Mỹ

VT40 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

GiDk

49

TX Phú Mỹ

VT41 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

GiDk

50

TX Phú Mỹ

VT42 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng

chứa nước với nước hồ

Bqp2- GiDk

51

TX Phú Mỹ

VT43 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Bqp2- GiDk

52

TX Phú Mỹ

VT44 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Thực hiện quan trắc với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua (F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-); Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm (Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat; Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ; pH; TDS.

Bqp2- GiDk

53

TX Phú Mỹ

VT1A (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

n2

54

TX Phú Mỹ

VT2A (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

n2

55

Huyện Châu Đức

VT27 (1)*

Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt; Nghiên cứu động thái NDĐ

Bqp2

56

Huyện Đất đỏ

VT10 (2) *

Nghiên cứu nhiễm bẩn từ bề mặt;

Nghiên cứu động thái NDĐ, Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn;

qp2-3

57

Huyện Đất đỏ

VT12A*

Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn; Nghiên cứu động thái NDĐ

qp3

58

Huyện Đất đỏ

VT11 (2)*

Nghiên cứu sự dịch chuyển của biên mặn; Nghiên cứu động thái NDĐ

n22, qp2-3

59

Huyện Đất đỏ

VT14 (2)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

n22, qp2-3

60

Huyện Đất đỏ

VT17 (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

n22

61

Huyện Đất đỏ

VT30 (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

Bqp2

62

Huyện Đất đỏ

VT31 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Bqp2

63

Huyện Đất đỏ

VT32 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Thực hiện quan trắc với 23 thông số: Độ cứng tổng (tính theo CaCO3); Nitrit (NO2-tính theo N); Nitrat (NO3-tính theo N); Clorua (Cl-); Florua (F-); Sulfate (SO42-); Xyanua (CN-); Asen (As); Cadimi (Cd); Chì (Pb); Crom VI (Cr6+); Đồng (Cu); Kẽm (Zn); Mangan (Mn); Thủy ngân (Hg); Sắt (Fe); Selen (Se); Chỉ số Permanganat; Amoni (NH4+ tính theo Nitơ); Tổng Coliform; nhiệt độ; pH; TDS.

Bqp2

64

Huyện Xuyên Mộc

VT22 (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

n22

65

Huyện Xuyên Mộc

VT38 (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

ms

66

Huyện Xuyên Mộc

VT45 (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

GiDk

67

Huyện Xuyên Mộc

VT46 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

GiDk

68

Huyện Xuyên Mộc

VT47 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

GiDk-ms

69

Huyện Xuyên Mộc

VT48 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Bn2-qp

70

Huyện Xuyên Mộc

VT49 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Bn2-qp

71

Huyện Xuyên Mộc

VT50 (1)*

Nghiên cứu mối quan hệ thuỷ lực của tầng chứa nước với nước hồ

Bn2-qp

72

Côn Đảo

CS2 (1)*

Nghiên cứu động thái NDĐ

qp

73

Côn Đảo

CS4 (1)*

qp

74

Côn Đảo

CS7 (1)*

qp

75

Côn Đảo

CS9 (1)*

qp

76

Côn Đảo

CS10 (1)*

qp

77

Côn Đảo

CS12 (1)*

qp

78

Côn Đảo

CO2 (1)*

qp

79

Côn Đảo

CO3 (1)*

qp


Ghi chú:


- *” Quan trắc mực nước dưới đất thủ công;


- “**” Quan trắc mực nước dưới đất tự động;


- Đối với quan trắc chất lượng: thực hiện tại tất cả các công trình quan trắc.


- 12 thông số cơ bản theo Thông tư 52/2025/TT-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước, bao gồm: pH, TDS, NH4+, NO3-, NO2-, chỉ số Permanganat, Tổng Coliform, Độ cứng, Arsenic, Chloride, Sắt, Mangan.


Ngoài ra, còn tiến hành giám sát việc khai thác nước dưới đất của doanh nghiệp thông qua hệ thống quan trắc tự động, công việc giám sát bao gồm:


- Ngoại nghiệp:


+ Thông qua công tác nội nghiệp (giám sát trực tuyến), phát hiện các lỗi thiết bị, sự cố kỹ thuật tại các Trạm cơ sở, Trung tâm phối hợp doanh nghiệp khảo sát thực địa, xác định nguyên nhân và lập biên bản xác nhận tình trạng lỗi để doanh nghiệp tiến hành sửa chữa.


+ Tiến hành kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục lỗi;


+ Giám sát kiểm chuẩn, hiệu chỉnh thiết bị bằng cách: đọc số liệu đo tại thiết bị, so sánh kết quả tự ghi với giá trị đo thủ công đảm bảo sự phù hợp giữa kết quả đo của thiết bị và đo thủ công.


Khối lượng giám sát thực địa khoảng từ 10-20% tổng số trạm.


- Nội nghiệp: Tiếp nhận, xử lý số liệu quan trắc, tổng hợp, báo cáo: 164 công trình (giếng) tại 46 doanh nghiệp giám sát tự động, trực tuyến khai thác nước dưới đất.


7. DANH SÁCH CÁC ĐIỂM QUAN TRẮC THỦY SINH


STT

Tên vị trí/Ký hiệu

Hình thức quan trắc

Vị trí/ Mục tiêu quan trắc

Ghi chú

I

Mạng lưới quan trắc thủy sinh sông Sài Gòn - Đồng Nai

1

Bến Súc

(HCM_TS_BS)

Định kỳ

- Đầu nguồn sông Sài Gòn

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Sài Gòn trước khi đổ vào địa phận TP.HCM

2

Hòa Phú

(HCM_TS_HP)

Định kỳ

- Tại trạm bơm Hòa Phú, xã Hòa Phú

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh đối với nguồn nước phục vụ cho trạm cấp nước Hòa Phú, Thủ Dầu Một

3

Phú Long

(HCM_TS_PL)

Định kỳ

- Cầu Phú Long, quận 12

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Sài Gòn sau khi hợp lưu sông Vàm Thuật

4

Bình Lợi

(HCM_TS_BL)

Định kỳ

- Cầu Bình Lợi, quận Bình Thạnh

- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị của sông Sài Gòn sau tác động của KCN Bình Chiểu

5

Nhà Bè

(HCM_TS_NB)

Định kỳ

- Thượng lưu ngã ba Nhà Bè - Lòng Tàu 600 m

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Nhà Bè

6

Vàm Sát

(HCM_TS_VS)

Định kỳ

- Hạ lưu cửa sông Vàm Sát 150m - sông Nhà Bè

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Vàm Sát

7

Tam Thôn Hiệp

(HCM_TS_TTH)

Định kỳ

- Thượng lưu ngã ba Tắc Rỗi 800m - sông Lòng Tàu

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh sông Lòng Tàu sau khi qua khu vực nuôi trồng thủy sản xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ

8

Mũi đèn đỏ

(HCM_TS_MĐĐ)

Định kỳ

- Cách hợp lưu của Sông Đồng Nai với sông Sài Gòn 2 km.

- Quan trắc hệ sinh thái thủy sinh sông Đồng Nai sau khi hợp lưu với sông Sài Gòn

9

Trung An

(HCM_TS_TA)

Định kỳ

- Cách ngã ba sông Thị Tính khoảng 300m về phía hạ nguồn, thuộc đình Bốn Phú, ấp Bốn Phú, xã Trung An, huyện Củ Chi

- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị đối với nguồn nước phục vụ cho trạm cấp nước Hòa Phú, Thủ Dầu Một

10

Phú An

(HCM_TS_PA)

Định kỳ

- Cách ngã ba sông Sài Gòn - Rạch Bến Nghé 500m

- Quan trắc hệ sinh thái thủy sinh sông Sài Gòn sau khi qua bến Bạch Đằng

II

Mạng lưới quan trắc thủy sinh kênh rạch

1

Xuân Thới Sơn

(HCM_TS_XTS)

Định kỳ

- Dọc đường Thanh Niên đối diện với cơ sở xã hội Nhị Xuân

- Quan trắc hệ sinh thái thủy sinh trên kênh An Hạ

2

Hiệp Phước

(HCM_TS_HPh)

Định kỳ

- Khu vực gần cầu Đồng Điền

- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị tác động bởi KCN Long Hậu, KCN Hiệp Phước trên sông Kinh

3

Láng The

(HCM_TS_LTe)

Định kỳ

- Khu vực gần cầu Ông Chương

- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị tác động bởi hoạt động nông nghiệp đến rạch Láng The trước khi hợp lưu sông Sài Gòn

4

Cầu Gò Công

(HCM_TS_CGC)

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Gò Công trên đường Nguyễn Xiển

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh trên rạch Gò Công

5

Thầy Cai

(HCM_TS_TCa)

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Thầy Cai

- Đánh giá các nhóm loài chỉ thị tác động bởi khu vực KCN Đức Hòa và sự ảnh hưởng của nước thải sau bãi rác

6

Cầu Xáng

(HCM_TS_CX)

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Xáng

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh rạch Tra

7

Chợ Đệm

(HCM_TS_CĐe)

Định kỳ

- Tại khu vực cầu Chợ Đệm

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh nhánh sông Bến Lức trước khi đổ vào sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Long An sau khi thu nhận nước từ kênh Ngang và các kênh rạch từ nội thành thành phố.

8

Long Hậu Tân Kim

(HCM_TS_LHTK)

Định kỳ

- Tại bến phà Long Hậu - Tân Kim

- Đánh giá hệ sinh thái thủy sinh tại vùng ranh giới giữa Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Long An trên sông Cần Giuộc sau khi thu nhận toàn bộ nước từ các kênh rạch phía trong TP trước khi chảy vào địa phận tỉnh Long An.


8.


9. DANH SÁCH CÁC TRẠM QUAN TRẮC LÚN MẶT ĐẤT


STT

Tên vị trí/Ký hiệu

Mục đích quan trắc

Hình thức quan trắc

Vị trí/ Mục tiêu quan trắc

Ghi chú

I

Các điểm quan trắc môi trường định kỳ

1

Tân Tạo (HCM_L_Tta)

Tác động

Định kỳ

- Tân Tạo - Quận Bình Tân

- Đánh giá tác động sụt lún do hoạt động công nghiệp

2

Bình Hưng

(HCM_L_BH)

Tác động

Định kỳ

- Khu dân cư Bình Hưng - Huyện Bình Chánh

- Đánh giá tác động sụt lún khu vực dân cư vùng ven


9. VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TỰ ĐỘNG


- Tại khu vực 2: Vận hành 03 trạm quan trắc nước mặt tự động trên sông Sài Gòn, sông Thị Tính, sông Đồng Nai


- Tại khu vực 3: 06 trạm quan trắc nước mặt tự động tại các hồ Sông Ray, Sông Hỏa, Đá Đen, Châu Pha, Quang Trung và suối Liên Hiệp.


STT

Tên vị trí/điểm quan trắc

Vị trí/Mục tiêu quan trắc

Thông số quan trắc

1

Trạm nước mặt Tân Hiệp-sông Đồng Nai

Trong khuôn viên nhà máy bơm nước thô Tân Hiệp, bên bờ phải sông Đồng Nai, thuộc phường Tân Hiệp, Thành phố Hồ Chí Minh

DO, pH, TSS, độ dẫn điện, Nhiệt độ, Nitrat, COD

2

Trạm nước mặt Thủ Dầu Một-sông Sài Gòn

Phía sau công ty Vĩnh Nguyên, bên bờ phải sông Thị Tính, khu phố An Sơn, phường Long Nguyên, Thành Phố Hồ Chí Minh

DO, pH, TSS, độ dẫn điện, Nhiệt độ, COD

3

Trạm nước mặt trên sông Thị Tính

Trong khuôn viên nhà máy nước thô Thủ Dầu Một, bên bờ trái sông Sài Gòn, thuộc phường Thủ Dầu Một, thành phố Hồ Chí Minh

pH, độ dẫn điện, Nhiệt độ, TSS, DO, COD

4

Trạm QTTĐ hồ Sông Ray

Hồ Sông Ray - xã Hòa Hội,

Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (NNH4), Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC)

5

Trạm QTTĐ hồ Sông Hỏa

Hồ Sông Hỏa - xã Xuyên Mộc, thành phố Hồ Chí Minh

Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (NNH4), Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC)

6

Trạm QTTĐ hồ Đá Đen

Hồ Đá Đen - xã Ngãi Giao, thành phố Hồ Chí Minh

Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (NNH4), Nitrate (N-NO3), độ dẫn điện (EC)

7

Trạm QTTĐ hồ Châu Pha

Hồ Châu Pha - xã Châu Pha, thành phố Hồ Chí Minh

Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N-NH4), Nitrate (N- NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục

8

Trạm QTTĐ suối Liên Hiệp

Khuôn viên khu du lịch Green Farm - xã Kim Long, thành phố Hồ Chí Minh

Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N-NH4), Nitrate (N- NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục

9

Trạm QTTĐ hồ Quang Trung

Hồ Quang Trung - đặc khu Côn Đảo, thành phố Hồ Chí Minh

Nhiệt độ, pH, DO, TSS, COD, Amoni (N-NH4), Nitrate (N- NO3), độ dẫn điện (EC), độ đục


10. VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TRẠM QUAN TRẮC KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TỰ ĐỘNG


STT

Tên vị trí/điểm quan trắc

Vị trí/Mục tiêu quan trắc

Thông số quan trắc

1

Trạm Ngã tư Giếng nước

- phường Tam Thắng, TP.Hồ Chí Minh

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Ngã Tư Giếng Nước

Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO; NO2; NOx, SO2,CO, BTEX, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió

2

Trạm Ngã tư Phan Đăng Lưu-27/4

- phường Bà Rịa, TP.Hồ Chí Minh

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi các phương tiện giao thông tại Trạm Ngã tư Phan Đăng Lưu-27/4

Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO; NO2; NOx, SO2,CO, BTEX, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió

3

Trạm Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên

- Trường tiểu học Tóc Tiên, xã Châu Pha, TP.Hồ Chí Minh

- Quan trắc chất lượng không khí xung quanh bị tác động bởi khu vực xử lý chất thải Tóc Tiên

Bụi PM2,5; bụi PM10; bụi tổng TSP; O3, NO; NO2; NOx, SO2,CO, BTEX, NH3, Bức xạ mặt trời, Nhiệt độ, Độ ẩm khí quyển, Áp suất khí quyển, Hướng gió, Tốc độ gió

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu921/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/02/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Bùi Minh Thạnh
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuPhê duyệt Chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.