Quay lại

Quyết định 92/2002/QĐ-UB v/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 92/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 23 tháng 08 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính- sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Quyết định số 31/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng;

- Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố và Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt của Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và hướng dẫn của các ngành liên quan trái với nội dung quyết định này đều không còn hiệu lực.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nng

(Ban hành kèm theo Quyết định s: 92 /2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nng).

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) được thành lập tại Quyết định số 31/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 3 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp hoạt động có thu, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và được mở tài khoản để giao dịch.

Điều 3: Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư hướng dẫn số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn của Sở Tài chính -Vật giá thành phố.

Chương II

NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ LAO ĐỘNG

Điều 4: Nhiệm vụ của Trung tâm thực hiện theo Điều 2, Quyết định số 31/2002/QĐ- UB ngày 04 tháng 3 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Điều 5: Trung tâm có Giám đốc phụ trách, các Phó Giám đốc và các Tổ (hoặc bộ phận) chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc.

1. Giám đốc Trung tâm do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố bố nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố;

2. Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm;

3. Việc thành lập các Tổ (hoặc bộ phận), quy định trách nhiệm, quyền hạn và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ còn lại tại Trung tâm do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố quy định theo phần cấp quản lý.

Điều 6: Căn cứ vào số lượng, cơ cấu lao động đã được Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố xác định, khối lượng công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm được ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động.

Điều 7: Chế độ tiền lương và phụ cấp:

1. Chế độ tiền lương Trung tâm được áp dụng theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang.

2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trung tâm được thực hiện:

a) Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,3;

b) Phó Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,2;

c) Các chức vụ còn lại thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III

TRÁCH NHIỆM, NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC

Điều 8: Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Trung tâm:

1. Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của Trung tâm trước Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố và trước pháp luật;

2. Quy định cụ thể nội quy, lề lối làm việc, mối quan hệ phối hợp công tác trong và ngoài đơn vị;

3. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố và các cơ quan chức năng theo quy định;

4. Khi xử lý công việc vượt quá thẩm quyền được giao, phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố. Đối với các vấn đề về nghiệp vụ, Trung tâm phải có văn bản xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan của thành phố;

5. Quản lý tài chính, tài sản được giao đúng theo quy định hiện hành Nhà nước.

Điều 9: Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc những phần công việc được phân công.

- Khi Giám đốc đi công tác vắng, có một Phó Giám đốc được uỷ quyền thay mặt điều hành hoạt động của Trung tâm.

Chương IV

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 10: Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý Nhà nước:

1. Trung tâm chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố, đồng thời chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng theo luật định;

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan của UBND thành phố;

3. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của công tác quản lý.

Điều 11: Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố có nhiệm vụ:

1. Giúp UBND thành phố chỉ đạo, theo dõi, quản lý trực tiếp các hoạt động của Trung tâm theo Quy chế này và theo các quy định hiện hành của Nhà nước;

2. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước các hoạt động tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em; quản lý tổ chức bộ máy, lao động và các hoạt động khác của Trung tâm;

3. Phân cấp bằng quyết định cụ thể những vấn đề thuộc thẩm quyền (nêu có).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12: Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc Trung tâm thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu92/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành23/08/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/09/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.