|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 92/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 31 tháng 08 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tỉnh Nghệ An
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Quyết định số 3466/QĐ-UB/VX ngày 02/10/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tỉnh Nghệ An;
- Căn cứ Quyết định số 03/2002/QĐ-UB ngày 17/02/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Điều lệ Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp;
- Xét đề nghị của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Nghệ An tại Tờ trình số: 114 TT/TĐ ngày 10 tháng 8 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tỉnh Nghệ An.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký
Điều3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN HÀNH
QUY CHẾquản lý và sử dụng quỹ hỗ trợthanh niên lập nghiệp tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số92/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Quỹ) do Ban quản lý, điều hành Quỹ quản lý nhằm mục đích hỗ trợ và tạo điều kiện cho đoàn viên, thanh niên tỉnh Nghệ An lập thân, lập nghiệp.
Điều 2. Nguồn hình thành Quỹ:
- Sự đóng góp của đoàn viên thanh niên trong toàn tỉnh
- Từ các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội của Đoàn và Hội LHTN.
- Sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài.
- Sự hỗ trợ từ các hoạt động nhân đạo và từ thiện.
- Lợi nhuận do việc sử dụng vốn của Quỹ được nhà nước cho phép.
- Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 3. Quỹ được sử dụng cho các nội dung như sau:
1. Cấp học bổng cho các học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đã vươn lên giành thành tích xuất sắc trong học tập.
2. Hỗ trợ thanh niên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thanh niên gặp rủi ro, hoạn nạn khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, học tập.
3. Cho vay tín chấp nhằm góp phần giải quyết việc làm cho đoàn viên thanh niên
4. Chi cho công tác sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả quá trình hoạt động của Quỹ.
5. Chi cho công tác quản lý và điều hành Quỹ trên cơ sở áp dụng các quy định về quản lý chi tiêu tài chính hiện hành.
6. Chi hỗ trợ văn phòng phẩm, in ấn tài liệu phục vụ quá trình hoạt động của Quỹ, công tác hướng dẫn xây dựng, thẩm định dự án, chế độ thông tin báo cáo.
7. Chi khen thưởng thành tích xây dựng Quỹ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đối tượng, mức hỗ trợ học bổng
a) Đối tượng: Đoàn viên thanh niên, học sinh, sinh viên là con em Nghệ An đang học tại các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường cao đẳng, đại học có hoàn cảnh gia đình khó khăn, có kết quả học tập xuất sắc, tích cực tham gia các hoạt động Đoàn, Hội, Đội.
b) Mức cấp học bổng: 500.000 đ/1 suất/1 năm học
Tùy tình hình cụ thể và khả năng tài chính của Quỹ, Ban Quản lý, điều hành Quỹ tham mưu để điều chỉnh mức cấp học bổng cho phù hợp. Đối với học bổng do các tổ chức hoặc cá nhân khác tài trợ cho Quỹ, mức cấp học bổng thực hiện theo sự thống nhất của Ban quản lý, điều hành Quỹ với nhà tài trợ.
Điều 5. Đối tượng và mức hỗ trợ thanh niên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thanh niên gặp rủi ro, hoạn nạn, khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống.
a) Đối tượng: Là đoàn viên thanh niên trên địa bàn tỉnh Nghệ An có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gặp rủi ro, hoạn nạn do những nguyên nhân khách quan.
b) Mức hỗ trợ: Tùy tình hình thực tế và các đối tượng khác nhau, Ban quản lý, điều hành Quỹ quyết định mức hỗ trợ, tối đa không quá 500.000 đ/người/một lần cấp và không quá một lần trong một năm.
Điều 6. Đối tượng và mức cho vay tín chấp
a) Đối tượng cho vay:
- Các đoàn cơ sở xã, phường, thị trấn đứng tên cho đoàn viên thanh niên vay vốn giải quyết việc làm.
- Các hợp tác xã, xí nghiệp, tổ hợp kinh tế thanh niên, Tổng đội TNXP – XDKT
b) Mức cho vay:
- Đối với dự án do Đoàn cơ sở lập cho nhiều thanh niên vay vốn, tổng mức vay phụ thuộc vào số thanh niên tham gia nhưng mức vay tính cho mỗi cá nhân trong dự án không quá 5 triệu đồng. Tổng mức vay một dự án không quá 100 triệu đồng.
c) Thòi hạn vay tương ứng hai chu kỳ sử dụng vốn vay nhưng tối đa không quá 5 năm cho một lần vay vốn.
d) Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay thực hiện theo chế độ ưu đãi; cụ thể: lãi suất trong hạn 0,5% tháng, lãi suất quá hạn bằng 15% mức lãi suất cho vay trong hạn cùng loại. Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về lãi suất tiền vay, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, Ban Quản lý điều hành quỹ tham mưu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức lãi suất cụ thể theo từng thời kỳ.
Điều 7. Quy trình và thủ tục xét hỗ trợ:
Giao cho Ban quản lý, điều hành Quỹ tham mưu trình Ban Thường vụ Tỉnh đoàn hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện hỗ trợ; Quy trình, thủ tục xét hỗ trợ Quỹ theo từng loại đối tượng cụ thể.
Điều 8. Công tác kế toán - tài chính
1. Công tác kế toán – thống kê của Quỹ phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về kế toán, thống kê; mở sổ sách kế toán ghi chép, theo dõi đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh.
2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các tổ chức, cá nhân đóng góp tài trợ, danh sách những đối tượng được tài trợ và vay vốn của Quỹ.
3. Chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán hiện hành.
4. Lập và gửi đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo tài chính và quyết toán thu, chi hàng năm của Quỹ cho Ban Thường vụ Tỉnh đoàn và cơ quan quản lý tài chính cấp trên.
5. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các chế độ chính sách tài chính theo quy định.
Điều 9. Trường hợp sát nhập, chia tách, giải thể Quỹ thì Ban quản lý, điều hành Quỹ, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn đề nghị và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Khi Quỹ giải thể, tài sản, tài chính của Quỹ phải được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành về tổ chức và hoạt động quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Chương III
QUẢN LÝ VÀ ĐIỂU HÀNH QUỸ
Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý điều hành Quỹ:
1. Ban quản lý điều hành Quỹ:
a) Ban quản lý, điều hành Quỹ do Ban Thường vụ Tỉnh đoàn đề nghị, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập.
b) Ban quản lý, điều hành Quỹ có các quyền hạn, trách nhiệm sau:
- Xem xét và thông qua phương hướng hoạt động của Quỹ TN lập nghiệp.
- Vận động các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia ủng hộ và tài trợ xây dựng Quỹ TN lập nghiệp.
- Tiếp nhận tài trợ và các nguồn ủng hộ khác để bổ sung vào Quỹ.
- Lập kế hoạch khuyến khích đoàn viên thanh niên đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
- Xem xét và chuẩn y các kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động và sử dụng Quỹ, thẩm tra báo cáo quyết toán Quỹ.
- Căn cứ vào các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước xây dựng các định mức chi nội bộ, tiết kiệm, đảm bảo hoạt động của Quỹ hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ đề ra.
- Phê duyệt các đối tượng được hỗ trợ theo đề nghị của Thường trực Ban quản lý điều hành quỹ.
- Quyết định cho vay và hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng.
- Định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo kết quả vận động tài trợ, tình hình hoạt động của Quỹ cho Ban Thường vụ Tỉnh đoàn và UBND tỉnh biết để chỉ đạo.
2. Thường trực Ban quản lý điêu hành Quỹ:
a) Thường trực Ban quản lý điều hành Quỹ do Ban quản lý, điều hành Quỹ cử ra.
b) Thường trực Ban quản lý điều hành Quỹ có các trách nhiệm và quyền hạn sau:
- Chịu trách nhiệm trước Ban quản lý, điều hành Quỹ và trước pháp luật những nội dung công tác liên quan đến hoạt động của Quỹ.
- Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của Ban quản lý điều hành Quỹ và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Quỹ do Ban Thường vụ Tỉnh đoàn giao.
- Điều hành các hoạt động của Quỹ và thực hiện các định mức chi tiêu theo chế độ quy định của Nhà nước.
- Định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo về tình hình hoạt động của Quỹ cho Ban quản lý điều hành Quỹ, Ban thường vụ Tỉnh đoàn biết để chỉ đạo.
- Chịu trách nhiệm quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo đúng Điều lệ và các quy định pháp luật của Nhà nước.
- Chịu trách nhiệm thẩm định, xét hồ sơ, lập danh sách cho vay và hỗ trợ đề nghị Ban quản lý điều hành Quỹ phê duyệt.
Điều 11: Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng Quỹ thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương IV
TỐ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
1. Giao Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, Ban quản lý, điều hành Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc Ban Thường vụ Tỉnh đoàn tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN HÀNH
QUY CHẾphối hợp công tác giữaUỷbannhân dân tỉnh Nghệ An và Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An
Mục I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1. Quy định này nhằm cụ thể hóa quy định Luật Công đoàn ngày 30-6-1990 và Nghị định 133 HĐBT ngày 20-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn.
2. Quy định này cũng nhằm cụ thể hóa sự phối hợp giải quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn lao động tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao dộng tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc:
1. Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý của địa phương liên quan trực tiếp đến việc phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên chức, người lao động và bàn các biện pháp thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của công nhân viên chức và người lao động.
3. Tập hợp tổ chức, giáo dục, động viên công nhân viên chức và người lao động tích cực thực hiện các nhiệm vụ về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, tổ chức các phong trào thi đua yêu nước trong công nhân viên chức và người lao động.
4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công nhân lao động có trình độ học vấn và tay nghề ngày càng cao, có năng lực tiếp nhận và ứng dụng công nghệ mới để mở rộng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và củng cố lại các doanh nghiệp; có tác phong công nghiệp và ý thức tổ chức kỷ luật để lao động đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càng cao.
5. Kiểm tra giám sát việc thực hiện các bộ luật, nhất là Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn, các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của người lao động.
MụcII
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:
1. Tạo điều kiện để các công đoàn tham gia quản lý Nhà nước, tham gia kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoạt động trong cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh.
2. Giải quyết kịp thời và thỏa đáng các kiến nghị chính đáng, hợp pháp của công nhân, viên chức lao động và của các cấp công đoàn.
3. Tạo điều kiện và hỗ trợ một phần cơ sở vật chất thuộc thẩm quyền cho tổ chức công đoàn các cấp hoạt động.
4. Trước khi triển khai thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và bổ sung, sửa đổi chủ trương, chính sách của địa phương có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công nhân, viên chức, người lao động và tổ chức công đoàn thì UBND tỉnh cần trao đổi với Liên đoàn lao động tỉnh tham gia để cùng phối hợp thực hiện.
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng có kế hoạch phối hợp với Liên đoàn lao động tỉnh đẩy mạnh các hoạt động kiểm tra, giám sát, tuyên truyền, giáo dục, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội trong công nhân, lao động.
Điều 4. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm:
1. Tổ chức giáo dục động viên công nhân viên chức và người lao động phát huy quyền làm chủ và mọi tiềm năng lao động để thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh đề ra theo đúng quy định của luật pháp.
2. Báo cáo về tình hình việc làm, đời sống, tâm tư, nguyện vọng của công nhân, viên chức, người lao động và hoạt động công đoàn với UBND tỉnh.
3. Tập hợp ý kiến của công nhân, viên chức, người lao động để tham gia với cấp chính quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
4. Phối hợp với các cơ quan thuộc UBND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các cơ chế, chính sách liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức công đoàn, CNVC, người lao động.
5. Liên đoàn lao động tỉnh cử người đại diện tham gia các đoàn kiểm tra giám sát việc chấp hành luật pháp và việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến quyền và lợi ích của công nhân viên chức.
Điều 5. Những quy định về mối quan hệ phối hợp.
1. Các cấp chính quyền định kỳ 6 tháng cung cấp cho các tổ chức công đoàn những thông tin, tư liệu về tình hình kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Nhà nước ban hành liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của công nhân, viên chức và người lao động.
Liên đoàn lao động tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các công đoàn cơ sở quán triệt đến tận công nhân, viên chức và người lao động các văn bản pháp quy của chính quyền để công đoàn cùng với chuyên môn động viên, giáo dục và tổ chức thực hiện.
2. Liên đoàn lao động là thành viên trong Hội đồng thi đua, khen thưởng, bảo hộ lao động, Ban chỉ đạo quản lý đổi mới doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, Hội đồng lương, Hội đồng dự án giải quyết việc làm và các hội đồng xét duyệt những vấn đề khác có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công nhân lao động.
Liên đoàn lao động có trách nhiệm cử đại diện đủ năng lực và thẩm quyền tham gia các hội đồng, các ban chỉ đạo thực hiện các chủ trương công tác của chính quyền cùng cấp có liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ của công nhân viên chức do UBND quyết định thành lập để phối hợp hoạt động có hiệu quả.
3. UBND tỉnh và Liên đoàn lao động tỉnh phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chức phong trào hành động cách mạng và các phong trào thi đua trong công nhân viên chức và người lao động.
Uỷ ban nhân dân tỉnh đề ra mục tiêu nội dung thi đua hàng năm và Liên đoàn lao động có trách nhiệm tổ chức phát động thi đua, đề ra những biện pháp, phát huy mọi tiềm năng của công nhân viên chức và người lao động thực hiện có hiệu quả những mục tiêu mà UBND đề ra, phối hợp với chuyên môn để trình Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị và cá nhân xuất sắc.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh cần phối hợp giải quyết kịp thời các kiến nghị của cơ sở và công nhân lao động khi phát hiện những vi phạm chế độ chính sách. Liên đoàn lao động tỉnh kiến nghị với UBND tỉnh các cơ quan thẩm quyền nghiên cứu, xử lý người vi phạm và thông báo cho Liên đoàn Lao động tỉnh biết.
a) Chủ tịch, các Phó chủ tịch hoặc đại diện Ban thường vụ Liên đoàn Lao động (nếu Chủ tịch hoặc phó chủ tịch đi vắng) được mời dự các cuộc họp của UBND bàn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi công nhân lao động hoặc liên quan đến hoạt động công đoàn.
b) Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc ủy viên UBND tỉnh (nếu Chủ tịch, Phó chủ tịch đi vắng) được mời đến dự các kỳ họp của Ban thường vụ hoặc Ban chấp hành Liên đoàn lao động khi bàn về các vấn đề liên quan đến việc làm, đời sống của công nhân viên chức và người lao động, nghe ý kiến của công nhân lao động và công đoàn kiến nghị với UBND tỉnh những việc cần thiết để phối hợp giải quyết.
c) Sáu tháng một lần Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh và Thường vụ Liên đoàn lao động tỉnh họp liên tịch để trao đổi những vấn đề cần thiết trong mối quan hệ công tác và giải quyết những vấn đề hai bên cùng quan tâm hoặc có liên quan.
Mục III
ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Quy chế này được UBND tỉnh và Ban thường vụ LĐLĐ tỉnh nhất trí và thay thế quy chế số: 89/2000/QC.UB - LĐLĐ ngày 14/11/2000 về phối hợp công tác giữa UBND tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Nghệ An.
Điều 7. ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trương các Ban, Ngành cấp tỉnh và Ban Thường vụ các công đoàn ngành, UBND và các công đoàn cơ quan cấp huyện, Liên đoàn lao động thành phố, thị xã, thủ trưởng các cơ quan doanh nghiệp, đơn vị tổ chức trong tỉnh và Ban Thường vụ công đoàn cơ sở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghiêm túc quy chế này.