Quay lại

Quyết định 93/2000/QĐ-UB về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 93/2000/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 27 tháng 11 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh

phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 56 CP ngfy 02/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 90 TTLT/TC-NN ngày 19/12/1997 cảu Bộ tài chính và Bộ Nông nghiệp - PTNT hướng đẫn chế độ quản lý tài chính đối với Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN.QLN ngày 19/12/1998 về việc ban hành quy định về chế độ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.

Theo đề nghị cảu Liên Sở Nông nghiệp - PTNT, Tài chính -Vật giá taj Tờ trình số 1476LS/NN-TC ngày 21/11/2000.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Điều 2 Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành ,thị, Giám đốc các doanh nghiệp thuỷ nông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quy định của UBND tỉnh Nghệ an về

chế độ quản lý, sử dụng kinh phí, sửa chữa

thường xuyên tài sản cố định do Doanh nghiệp thuỷ nông quản lý.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 93/2000/QĐ-UB-NN ngày 27/11/2000 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Sửa chũa thường xuyên tài sản cố định

1. Sửa chữa thưỡnguyên tài sản cóo định của Doanh nghiệp thuỷ nông (DNTN) là sửa chữa công trình thuỷ lợi đã bàn giao đưa vào sử dụng bị hư hỏng nhỏ, chưa ảnh hưởng lớn đến năng lực hoạt động của công trình những máy móc thiết bị cân phải sửa chữa ngay để đảm bảo công trình làm việc bình thường, không ảnh hưởng đến sản xuát và dẫn đến những hư hỏng lớn nhằm chống xuống cấp công trình.

2. Chi phí sửa chữa thường xuyên là một khoản chi phí trong tổng chi phí hoạt động tưới tiêu của Doanh nghiệp thuỷ nông được UBND tỉnh giao trong kế hoạch Nhà nước hàng năm.

Điều 2: Nội dung sửa chữa thường xuyên bao gồm

1. Sửa chữa thường xuyên công trình kênh mương bao gồm:

2. Sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị:
Sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện như bi, bạc, đai ốc, ống hút, ống đẩy, nắp la phê, Crêbin máy bơm, thay thế các thiết bị điện như át tô mát, cầu chì, cầu dao, dây dẫn điện, hệ thống thanh cái, cáp ngầm, hệ thống chống sét, ánh sáng, thôgn tin và các thiết bị khác phù hợp với quy định tại Điều 1.

3. Sửa chữa thường xuyên nhà cửa

4.

Điều 3

Chương II

MỨC CHI PHÍ SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI

Điều 4 Loại hệ thống công trình

Tỷ lệ 5 toói đa so với tổng chi phí tưới tiêu

Tưới tiêu tự chảy

25 - 30

Tưới tiêu bằng bơm điện

20 - 25

Chương III

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN SCTX TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP THỦY NÔNG

Điều 5: lập kế hoạch SCTX

- Hàng năm các Doanh nghiẹp thuỷ nông căn cứ vào tình hình hư hỏng công trình và mức khung chi phí SCTX quy định tại Điều 4 để lạp kế hoạch SCTX trong kế hoạch chung báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT (qua Chi cục quản lý nước - CTTL) trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Căn cứ chỉ tiêu SCTX được UBND tỉnh giao, Doanh nghiệp phân khai danh mục sửa chữa thường xuyên thực hiện trong 6 tháng đầu năm và cuối năm, cùng với khái toán khối lượng, kinh phí của từng danh mục trình Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt.

- Trường hợp trong khi đang phục vụ sản xuất bị xẩy ra sự cố hư hỏng đột xuất như vỡ lở kênh mương, sự cố về cơ điện ... Các doanh nghiệp cần phải báo cáo kịp thời về Chi cục Quản lý nước và CTTL và lập hồ sơ kỹ thuật xử lý khắc phục kịp thời sau đó trình bổ sung danh mục.

Điều 6: Lập hồ sơ kỹ thuật và dự toán

Các doanh nghiệp căn cứ danh mục SCTX đã được duỵệt tiến ahnhf lapạ hồ sơ kỹ thuật và dự toán trình Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt.

- Lập hồ sơ kỹ thuật: Đối với danh mục công trình có khối lượng tương đối lớn hoặc xử lý kỹ thuật tương đối phức tạp như nạo vét, áp trúc mái kênh, xây lát, xử lý sạt, trượt mái đập v.v.. thì phải có dủ tài liệu khảo sát phục vụ cho bước thiết kế và tính toán khối lượng. trường hợp hạng mục công việc không lập được đồ án thì phải có sơ hoạ kèm theo thuyết minh kỹ thuật và biên bản xác nhận khối lượng giữa Công ty, Xí nghiệp với cụm trạm quản lý thuỷ nông.

Chế độ dự toán: Để việc SCTX tài sản cố định đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả cao, quy dịnh chế độ dự toán SCTX như sau:

+ Chi phí trực tiếp: Bao gôm vật liệu, nhân công, máy được lập trên cơ sở khối lượng thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản của UBND tỉnh ban hành. Đối với những công trình sử dụng nhân công đào đắp đất sử dụng lực lượng lao động thuê mướn thì đơn giá theo thoả thuận không vượt đơn giá XDCB.

+ Chi phí chung: Đối với những công trình kỹ thuật phức tạp do Doanh nghiệp XDCB thi công hoặc đội sửa chũa có đăng ký hành nghề hạch toán riêng của doanh nghiệp thủy nông thi công được tính theo chế độ XDCB. Đối với công trình do lực lượng thuê mướn thi công, chi phí chung tính bằng 15% chi phí nhân công trực tiếp.

+ Lãi định mức: Đối với công trình do Doanh nghiệp XDCB thi công hoặc Đội sửa chữa củadoanh nghiệp thủy nông có đủ điều kiện nêu trên thi công thì tính theo chế độ XDCB, đối với công trình do HTX, lực lượng thuê mướn thi công thì không tính chi phí này.

+ Khảo sát thiết kế: Chi phí KSTK, lập dự toán SCTX công trình thuỷ lợi đối với các hạng mục phải lập đồ án tính bằng 50% mức quy định hiện hành, hạng mục khác tính bằng 20%.

+ Chi phí thẩm định: theo chế độ XDCB.

Điều 7: Xét duyệt đồ án dự toán SCTX

Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm phê duyệt đồ án, dự toán SCTX các hạng mục có giá trị 5 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp hạng 2) và 3 triệu đồng trở lên (đối với các doanh nghiệp còn lại).

Giám đốc Doanh nghiệp được phê duyệt chi phí bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị và các danh mục SCTX trong kế hoạch đã được Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt có giá trị dưới 5 triệu đồng (đối với các doanh nghiệp hạng 2) và 3 triệu đồng trở lên (đối với doanh nghiệp hạng 3 trở xuống).

Điều 8: Nghiệm thu quyết toán

Các Doanh nghiệp thuỷ nông là chủ công trình phải thực hiện công tác nghiệm thu, thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9

Điều 10

Điều 11

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu93/2000/QĐ-UB
Ngày ban hành27/11/2000
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/11/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thế Trung
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi.
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.