|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 93/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 26 tháng 08 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm phục vụ đối ngoại Đà Nẵng
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 3667/1998/QĐ-UB ngày 30 tháng 6 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức - bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức hành chính - sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc UBND thành phố Đà Nẵng quản lý;
- Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-UB ngày 26 tháng 6 năm 1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 1431/1998/QĐ-UB ngày 20 tháng 3 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm phục vụ đối ngoại Đà Nẵng;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố và của Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm phục vụ đới ngoại Đà Nẵng.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và hướng dẫn của các ngành liên quan trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm phục vụ đối ngoại Đà Nẵng căn cứ quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 93/2002/QĐ-UB ngày 26 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Trung tâm phục vụ đối ngoại Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) trực thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 1431/1998/QĐ-UB ngày 20 tháng 3 năm 1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Tên giao dịch quốc tế:SERVICE CENTRE FOR DANANG FOREIGN AFFAIRS(viết tắt làSCEDFA).
Điều 2: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu theo quy định và được mở tài khoản để giao dịch;
Trụ sở của Trung tâm đặt tại số: 44 đường Bạch Đằng, thành phố Đà Nẵng;
Chi nhánh tại số: 127 đường Nguyễn Chí Thanh, thành phố Đà Nẵng.
Điều 3: Cơ chế quản lý tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư hướng dẫn số 25/2002/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính và theo hưống dẫn của Sở Tài chính - Vật giá thành phố.
Chương II
NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC, BỘ MÁY VÀ LAO ĐỘNG
Điều 4: Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm thực hiện theo Quyết định số 1805/QĐ-UB ngày 26 tháng 6 năm 1997, Quyết định số 1431/1998/QĐ-UB ngày 20 tháng 3 năm 1998 và Quyết định số 41/1999/QĐ-UB ngày 23 tháng 3 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 5: Trung tâm có Giám đốc phụ trách, Phó Giám đốc, Kế toán và các viên chức, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc;
1. Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố bổ nhiêm, miễn nhiệm.
2. Phố Giám đốc và Kế toán của Trung tâm do Giám đốc Sở Ngoại vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Trung tâm;
3. Căn cứ vào yêu cầu công việc, nhiệm vụ được giao và số lượng, cơ cấu lao động đã được Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố xác định, khối lượng công việc thực tế và khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm được ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ Luật lao động.
Điều 6: Chế độ tiền lương và phụ cấp:
1. Chế độ tiền lương Trung tâm được áp dụng theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp.
2. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Trung tâm được thực hiện:
a- Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,3;
b- Phó Giám đốc Trung tâm được hưởng hệ số: 0,2;
c- Các chức vụ còn lại thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC
Điều 7: Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Trung tâm:
1. Chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc điều hành, quản lý mọi hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Sở Ngoại vụ và trước pháp luật;
2. Quy định cụ thể nội quy, lề lối làm việc, mối quan hệ, phối hợp công tác trong và ngoài đơn vị;
3. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố và Cục Phục vụ ngoại giao đoàn - Văn phòng Bộ Ngoại giao theo quy định chung;
4. Khi xử lý công việc vượt quá thẩm quyền được giao, phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Ngoại vụ. đối với các vấn đề về nghiệp vụ, Trung tâm phải có văn bản xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan của thành phố và Cục Phục vụ ngoại giao đoàn - Văn phòng Bộ Ngoại giao.
5. Quản lý tài chính, tài sản được giao đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 8: Giúp việc cho Giám đốc Trung tâm có Phó Giám đốc, được Giám đốc phân công thực hiện một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc được Giám đốc phân công.
Khi Giám đốc đi công tác vắng hoặc khi cần thiết, Phó Giám đốc Trung tâm được ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm và phải báo cáo với Giám đốc về kết quả thực hiện công việc theo ủy quyền.
Điều 9: Kế toán Trung tâm có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm tổ chức và thực hiện khâu quản lý tài chính tại đơn vị theo đúng quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh Kế toán thống kê và các văn bản quản lý tài chính hiện hành đối với loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Báo cáo Quyết toán đơn vị theo chế độ quy định.
Chương IV
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10: Với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:
Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở Ngoại vụ và chịu sự kiểm tra, thanh tra theo luật định;
Nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định, chỉ thị và các quy định có liên quan phù hợp với pháp luật hiện hành;
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất theo quy định và theo yêu cầu của công tác quản lý.
Điều 11: Với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền:
Trung tâm chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 12: Với các cơ quan, đơn vị khác:
Trung tâm có mối quan hệ, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của thành phố khi giải quyết các công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13: Giám đốc Sở Ngoại vụ thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Giám đốc Trung tâm thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có gì vưống mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Ngoại vụ thành phố để tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.