|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 934/QĐ-CT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC KINH PHÍ ỦY NHIỆM THU
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 80/202T/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thuộc Bộ Tài chính.
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Nghiệp vụ thuế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức kinh phí ủy nhiệm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được quy định trong Hợp đồng ủy nhiệm thu. Mức kinh phí ủy nhiệm thu năm 2025 là 6% tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu đã được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 2. Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố căn cứ mức kinh phí ủy nhiệm thu được giao để quyết định mức kinh phí ủy nhiệm thu cho các Thuế cơ sở phù hợp với từng địa bàn cấp xã, bảo đảm mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân của toàn tỉnh, thành phố không vượt quá mức quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Cơ quan thuế lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí ủy nhiệm thu theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng các Ban/đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Thuế; Trưởng thuế các tỉnh, thành phố; Trưởng Ban Tài vụ quản trị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |