Quay lại

Quyết định 936/QĐ-TTPVHCC công bố Danh mục thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 936/QĐ-TTPVHCC

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA GIÁM ĐỐC SỞ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO LUẬT THỦ ĐÔ

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Sở Du lịch tại Công văn số 1420/SDL-VP ngày 01/7/2026 về việc ban hành các Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Du lịch.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô.

Điều 2. Sở Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với sở ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công phê duyệt theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Sở Du lịch, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng, đơn vị, CN thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.

GIÁM ĐỐC




Phan Văn Phúc


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO LUẬT THỦ ĐÔ
(Kèm theo Quyết định số 936/QĐ-TTPVHCC ngày 04 tháng 7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết

Cách thức thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

(1)

Lĩnh vực Lữ hành

1

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)

Phí thẩm định:

- 2.000.000 đồng/ hồ sơ cấp mới, cấp đổi

- 1.500.000 đồng/ hồ sơ cấp lại

(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch;

- Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

2

Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội thẩm định, ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Sau 20 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trên cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch thành phố Hà Nội và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn)

Không

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch;

- Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

(2)

Lĩnh vực Lưu trú

3

Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thuỷ lưu trú du lịch

20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn).

Phí thẩm định:

- 1.000.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 1 sao, 2 sao

- 1.400.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 3 sao

- 2.500.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 4 sao, 5 sao

(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch;

- Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố

1.1 Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp hồ sơ tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Sở Du lịch thành phố Hà Nội thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1.2 Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;

- Qua dịch vụ bưu chính tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. (https://dichvucong.gov.vn/)

1.3 Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành lần đầu hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế);

- Bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);

- Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành (đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép lữ hành lần đầu);

- Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành bản gốc đã được cấp (đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế).

Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điều này, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu. Trường hợp cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

1.4 Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

1.5 Cơ quan giải quyết: Sở Du lịch thành phố Hà Nội.

1.6 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

1.7 Phí, lệ phí

Phí thẩm định:

- Cấp mới, cấp đổi: 2.000.000 đồng/hồ sơ

- Cấp lại: 1.500.000 đồng/hồ sơ

(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026)

1.8 Mẫu đơn, tờ khai (nếu có)

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

1.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Đảm bảo tuân thủ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính xác, công bằng, minh bạch.

- Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố tuân thủ nguyên tắc: doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp, đăng ký mã ngành, thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và người phụ trách phải có văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

- Việc giải quyết thủ tục hành chính và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ và cập nhật kịp thời, chính xác dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.

1.10 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch;

- Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

- Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;

- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Mẫu số 07 ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP


TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày … tháng … năm…….


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH ……..(1)……….


Kính gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội


1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa):


Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: .................................................................


Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................


Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ........................................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................


Điện thoại: ...................................................... Fax: ...............................................


Website: ..................................................................................................................


Email: .....................................................................................................................


3. Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp


3.1. Thông tin chung (2)


Họ và tên: ...............................................................................................................


Giới tính: □ Nam □ Nữ Ngày tháng năm sinh: ....../....../..........


Chức danh: .............................................................................................................


Chỗ ở hiện tại: ........................................................................................................


3.2. Đối với người có quốc tịch Việt Nam


Số định danh cá nhân/ Chứng minh nhân dân: .......................................................


3.3. Đối với người có quốc tịch nước ngoài


Hộ chiếu ……………………… cấp ngày: … ../…./…… Nơi cấp: ......................


Quốc tịch: ...............................................................................................................


4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu có): ......................................................................


5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện (nếu có): .......................................................


6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…………………. cấp ngày..../…../.... Nơi cấp: ............................................


7. Tài khoản ký quỹ số ........................ tại ngân hàng.........................................


8. Lý do đề nghị cấp giấy phép


□ (1) Doanh nghiệp cấp phép lần đầu


□ (2) Doanh nghiệp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nội dung thay đổi:…………………………………………………………………...............


□ (3) Doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.


□ (4) Doanh nghiệp làm mất, hư hỏng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành đã được cấp.


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ……..(3)……….. cho doanh nghiệp.


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hướng dẫn ghi:


(1) Quốc tế hoặc nội địa;


(2) Cả người có quốc tịch Việt Nam và nước ngoài đều phải ghi.


(3) Ghi rõ phạm vi kinh doanh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Du lịch.


2. Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản


2.1 Trình tự thực hiện


- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;


- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội thẩm định, ra quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Quyết định thu hồi giấy phép được gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.


- Sau 20 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trên cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch thành phố Hà Nội và trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.


2.2 Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;


- Qua dịch vụ bưu chính tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội;


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.


(https://dichvucong.gov.vn/)


2.3 Thành phần hồ sơ


- Thông báo Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành (trong trường hợp doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp giải thể hoặc bị giải thể) (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT- BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024);


- Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đã được cấp;


- Quyết định giải thể hoặc Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của tòa án theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp hoặc Quyết định của tòa án về việc mở thủ tục phá sản.


2.4 Thời hạn giải quyết


- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;


- Sau 20 ngày, kể từ ngày đăng quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường hợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch thành phố Hà Nội phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.


2.5 Cơ quan giải quyết: Sở Du lịch thành phố Hà Nội.


2.6 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.


2.7 Phí, lệ phí: Không có


2.8 Mẫu đơn, tờ khai (nếu có)


Thông báo Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.


2.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Đảm bảo tuân thủ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính xác, công bằng, minh bạch.


- Việc giải quyết thủ tục hành chính và quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố phải bảo đảm tính kết nối, liên thông, chia sẻ và cập nhật kịp thời, chính xác dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định.


2.10 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;


- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;


- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;


- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch;


- Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;


- Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;


- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;


- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024


TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

................, ngày ...... tháng ...... năm .........


THÔNG BÁO


CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH....(1)....


Kính gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội


1. Tên doanh nghiệp (chữ in hoa): ......................................................................


Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: .................................................................


Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................


Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ........................................................................


2. Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................


Điện thoại: ...................................................... Fax: ...............................................


3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: .............................


Chức danh: ..............................................................................................................


4. Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành ......(1)...... số .......... do ................. cấp ngày ...... tháng ...... năm ..........


5. Lý do chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành: .............................


6. Địa chỉ nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính:.....................................


Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với khách du lịch, các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.


Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội ban hành Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và có công văn gửi Ngân hàng ....(2).... để doanh nghiệp được giải tỏa tiền ký quỹ./.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


Hướng dẫn ghi:


(1) Quốc tế hoặc nội địa;


(2) Tên ngân hàng nơi doanh nghiệp đóng tiền ký quỹ.


3. Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thuỷ lưu trú du lịch


3.1 Trình tự thực hiện


- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch nộp hồ tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung;


- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


3.2 Cách thức thực hiện:


- Nộp hồ sơ trực tiếp tại các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;


- Qua dịch vụ bưu chính tới các điểm hỗ trợ dịch vụ công số trên địa bàn thành phố Hà Nội;


- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.


(https://dichvucong.gov.vn/)


3.3 Thành phần hồ sơ


- Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);


- Bản tự đánh giá chất lượng của cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch;


- Danh sách người quản lý và nhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;


- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao điện tử có chứng thực) văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú du lịch.


3.4 Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.


3.5 Cơ quan giải quyết: Sở Du lịch thành phố Hà Nội.


3.6 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.


3.7 Phí, lệ phí:


Phí thẩm định:


- Đề nghị công nhận hạng 1 sao, 2 sao: 1.000.000 đồng/hồ sơ


- Đề nghị công nhận hạng 3 sao: 1.400.000 đồng/hồ sơ


- Đề nghị công nhận hạng 4 sao, 5 sao: 2.500.000 đồng/hồ sơ


(Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch. Có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2026)


3.8 Mẫu đơn, tờ khai (nếu có)


Đơn đề nghị công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.


3.9 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


- Đảm bảo tuân thủ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và các văn bản quy định pháp luật khác đảm bảo chính xác, công bằng, minh bạch.


- Việc công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch dựa trên sự tự nguyện của cơ sở, đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia của Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ sở vật chất, dịch vụ.


3.10 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;


- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;


- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;


- Thông tư số 153/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch;


- Thông tư số 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;


- Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;


- Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2026/QĐ-UBND ngày 11/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; Công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn Thành phố;


- Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Du lịch thành phố Hà Nội giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017


TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

................, ngày ...... tháng ...... năm .........


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH


Kính gửi: Sở Du lịch thành phố Hà Nội


Căn cứ Luật Du lịch, sau khi nghiên cứu Tiêu chuẩn Quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hiện hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch thành phố Hà Nội xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du lịch.


1. Thông tin chung về cơ sở lưu trú du lịch


- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch: .............................................................................


- Địa chỉ: .................................................................................................................


- Điện thoại: ............................................Fax: ........................................................


- Email: ...................................................Website: .................................................


- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số: ..............................., cơ quan cấp: ............................................................................................................


- Có cam kết, giấy chứng nhận về:


(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật tự;


(2) Phòng cháy, chữa cháy;


(3) Bảo vệ môi trường;


(4) An toàn thực phẩm.


2. Cơ sở vật chất kỹ thuật


- Tổng vốn đầu tư ban đầu:......................................................................................


- Tổng vốn đầu tư nâng cấp (nếu có):......................................................................


- Tổng diện tích mặt bằng (m2):..............................................................................


- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng (m2):..............................................................


- Tổng số buồng:


STT

Loại buồng

Số lượng buồng

Giá công bố (VNĐ)

1

2

3

...


- Dịch vụ có trong cơ sở lưu trú du lịch:


.................................................................................................................................


.................................................................................................................................


3. Người quản lý và nhân viên phục vụ:


- Tổng số: ................................................................................................................


Trong đó:


Ban giám đốc:................................ Lễ tân:.......................................................


Bếp:................................................ Buồng:.......................................................


Bàn, bar:......................................... Bộ phận khác:............................................


- Trình độ:


Trên đại học:.......(người) Đại học:....... (người) Cao đẳng:........(người)


Trung cấp:...........(người) Sơ cấp:......... (người) THPT:..............(người)


- Chứng chỉ khác:........................... (người)


- Được đào tạo nghiệp vụ (%):................................................................................


- Được đào tạo ngoại ngữ (%):................................................................................


4. Hạng đề nghị:


Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng cơ sở lưu trú theo đúng hạng đã được công nhận.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu936/QĐ-TTPVHCC
Ngày ban hành04/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực04/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội / Phan Văn Phúc
Phạm viHà Nội
Trích yếuCông bố Danh mục thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hà Nội theo Luật Thủ đô
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.