|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 939/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÂY DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ Y TẾ VÀ KINH TẾ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 3657/QĐ-BYT ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục 100 dược liệu có giá trị y tế và kinh tế cao để tập trung phát triển giai đoạn 2020-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 99/TTr-SYT ngày 14/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục 17 cây dược liệu có giá trị y tế và kinh tế cao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
CÂY
DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ Y TẾ VÀ KINH TẾ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dược liệu |
Tên khoa học |
|
I. |
Nhóm dược liệu khai thác tự nhiên kết hợp trồng |
|
|
1. |
Chè dây |
Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planch; họ Vitaceae1 |
|
2. |
Nhóm loài Sói rừng |
Chloranthus elatior Link.; - Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai; họ Chloranthaceae1 |
|
3. |
Sâm cau |
Curculigo spp. (C. orchioides Gaertn.; C. gracilis (Kurz) Wall. ex Hook. f.; C. disticha Gagnep.; C. capitulata (Lour.) Kuntze; họ Hypoxidaceae)1 |
|
4. |
Hoàng tinh |
Polygonatum kingianum Coll. et Hemsl.; Disporopsis longifolia Craib. Họ Convallariaceae1 |
|
5. |
Gắm |
Gnetum spp. Họ Gnetaceae1 |
|
6. |
Hồi đầu thảo |
Tacca plantaginea (Hance) Drenth. Họ Taccaceae1 |
|
7. |
Na rừng |
Kadsura spp.; họ Schisandraceae |
|
8. |
Khúng khéng |
Hovenia dulcis Thunberg |
|
9. |
Bình vôi |
Stephania cepharantha Hayata |
|
10. |
Lan một lá |
Nervilia fordii |
|
II. |
Nhóm dược liệu trồng hàng hóa |
|
|
11. |
Hoàn ngọc |
Pseuderanthemum palatiferum |
|
12. |
Cà gai leo |
Solanum procumbens |
|
13. |
Sâm nam |
Millettia spp. |
|
III. |
Nhóm dược liệu bản địa, lâm sản ngoài gỗ |
|
|
14. |
Vú bò |
Ficus hirta Vahl (Hoàng kỳ nam) |
|
15. |
Bầu đất |
Gynura procumbens |
|
16. |
Mâm xôi |
Rubus spp. |
|
17. |
Bồ khai |
Erythropalum scandens |