Quay lại

Quyết định 94/2004/QĐ-UB về việc chia tách và thành lập thôn mới

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 94/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 13 tháng 08 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc chia tách và thành lập thôn mới

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

- Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh;

- Xét Tờ trình số 54/TT-UB ngày 09/8/2004 của Uỷ ban nhân dân huyện Ayun Pa về việc chia tách, thành lập thôn mới;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:

1. Chia thôn Bình Trang thuộc xã Ia Peng, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Bình Trang A và Bình Trang B:

a. Thôn Bình Trang A:gồm 97 hộ, 485 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Thanh Bình (mương nước và khu đất sản xuất); phía Tây giáp thôn Bình Trang B (đường đất và khu đất sản xuất); phía Nam giáp đồng lúa (kênh nhánh); phía Bắc giáp thôn Thanh Bình (kênh nhánh và suối cạn).

b. Thôn Bình Trang B:gồm 131 hộ, 655 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Bình Trang A (đường đất và khu đất sản xuất); phía Tây giáp đồng lúa (kênh N17); phía Nam giáp đồng lúa (kênh nhánh); phía Bắc giáp thôn Thanh Bình (kênh nhánh và suối cạn).

2. Chia thôn Bôn Ơi Hly thuộc xã Ia Hiao, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Bôn Ơi Hly A và Bôn Ơi Hly B:

a. Thôn Bôn ƠiHly A:gồm 58 hộ, 270 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thị trấn Ayun Pa; phía Tây giáp thôn Bôn Ơi Hly B (đường đất); phía Nam giáp thị trấn Ayun Pa; phía Bắc giáp thôn Bôn Mi Hoan (đường đất);

b. Thôn Bôn ƠiHly B:gồm 59 hộ, 279 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Bôn Ơi Hly A (đường đất); phía Tây giáp thôn Đoàn Kết (kênh N23.8); phía Nam giáp thị trấn Ayun Pa; phía Bác giáp thôn Bôn Mi Hoan (đường đất).

3. Thành lập thôn Đoàn Kết thuộc xã Ia Hiao, huyện Ayun Pa, trên cơ sở 57 hộ, 230 nhân khẩu thuộc các thôn trong xã theo kế hoạch dãn dân.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Bôn Ơi Hay (kênh N28); phía Tây giáp Điểm 9 (ruộng lúa); phía Nam giáp thôn Bôn Chư KNông (đất rẫy); phía Bắc giáp kênh N25

4. Thành lập thôn Bôn Chư Băh B thuộc xã Ia RBol, huyện Ayun Pa, trên cơ sở 72 hộ, 418 nhân khẩu thuộc các thôn trang xã theo kế hoạch dãn dân.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Bôn Chư Băh A (suối cạn); phía Tây giáp sân bắn và nghĩa địa; phía Nam giáp suối Ia Mkia; phía Bắc giáp thôn Bôn Hiao (đường đất)

5. Chia thôn Plei Kte Lớn thuộc xã Ia Yeng, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Plei Kte Lớn A và Plei Kte Lớn B:

a. Thôn Plei Kte Lớn A:gồm 120 hộ, 658 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp kênh B18; phía Tây giáp hồ Ia Drang và kênh B16; phía Nam giáp đường đi xã Ia MRơn; phía Bắc giáp thôn Plei Kte Lớn B (đường đất)

b. Thôn Plei Kte LớnB:gồm 68 hộ, 492 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp kênh chính Ayun Hạ; phía Tây giáp kênh B16; phía Nam giáp thôn Plei Kte Lớn A (đường đất); phía Bắc giáp kênh chính Ayun Hạ

6. Chia thôn Plei Kual thuộc xã Ia Yeng, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Plei Kual A và Plei Kual B:

a. Thôn Plei Kual A:gồm 72 hộ, 458 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp kênh B18; phía Tây giáp sân vận động và khu đất UBND xã; phía Nam giáp thôn Plei Kual B (kênh B18.4); phía Bắc giáp đường đi xã Ia Mrơn.

b. Thôn Plei Kual B:gồm 90 hộ, 528 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp kênh B18; phía Tây giáp sông Ayun; phía Nam giáp đồng lúa và kênh B18.6; phía Bắc giáp thôn Plei Kual A (kênh B18.4).

7. Thành lập thôn Thống Nhất thuộc xã Ia Yeng, huyện Ayun Pa, trên cơ sở 33 hộ, 125 nhân khẩu thuộc các thôn trong xã theo kế hoạch dãn dân.
Địa giới: phía Đông giáp xã Ia Trơn; phía Tây giáp kênh chính Ayun Hạ; phía Nam giáp kênh chính Ayun Hạ; phía Bắc giáp khu nguyên liệu trồng mía.

8. Chia thôn Bôn Phu Ma Nher thuộc xã Ia RTô, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Bôn Phu Ma Nher 1 và Bôn Phu Ma Nher 2:

a. Thôn Bôn Phu Ma Nher 1:gồm 87 hộ, 462 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối nhỏ); phía Tây giáp thôn Bôn Phu Ma Nher 2 (đường làng); phía Nam giáp khu đất sản xuất và núi; phía Bắc giáp khu đất sản xuất và sông B

b. Thôn Bôn Phu Ma Nher 2:gồm 76 hộ, 376 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối nhỏ); phía Tây giáp thôn Bôn Phu Ma Nher 1 (đường làng); phía Nam giáp khu đất sản xuất và núi; phía Bắc giáp khu đất sản xuất và sông Ba.

9. Chia thôn Đức Lập thuộc xã Ia RTô, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Tân Lập và Đức Lập:

a. Thôn Tân Lập:gồm 90 hộ, 348 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Đức Lập (mương thuỷ lợi); phía Tây giáp thôn Bôn Phu Ma Nher (suối nhỏ và khu đất sản xuất); phía Nam giáp thôn Jứ Ma Nai (đường đất); phía Bắc giáp sông B

b. Thôn Đức Lập:gồm 51 hộ, 255 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp khu đất sản xuất, đèo Tôna; phía Tây giáp thôn Tân Lập (mương thuỷ lợi); phía Nam giáp khu đất sản xuất và núi; phía Bắc giáp sông Ba.

10. Chia thôn Thanh Sơn thuộc xã Ia Ke, huyện Ayun Pa thành 02 thôn là thôn Thanh Sơn và Thanh Hà:

a. Thôn Thanh Sơn:gồm 109 hộ, 522 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Plei Rang, Plei Đáp (Quốc lộ 25); phía Tây giáp thôn Thanh Hà (kênh VC1); phía Nam giáp thôn Thanh Bình (đường đất); phía Bắc giáp thôn Thanh Thượng (kênh chính Ayun Hạ)

b. Thôn Thanh Hà:gồm 92 hộ, 445 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Thanh Sơn (kênh VC1); phía Tây giáp kênh chính Ayun Hạ; phía Nam giáp đồng lúa; phía Bắc giáp (kênh chính Ayun Hạ)

11. Chia tổ dân phố 22 thuộc thị trấn Ayun Pa, huyện Ayun Pa thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 22 và tổ dân phố 23:

a. Tổ dân phố 22:gồm 171 hộ, 816 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp sông Ba; phía Tây giáp khu đất sản xuất nam phi trường; phía Nam giáp tổ dân phố 23 (Quốc lộ 25, đường đất) và sông Bờ; phía Bắc giáp đường liên thôn.

b. Tổ dân phố 23:gồm 177 hộ, 1.016 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp Sông Ba; phía Tây giáp tổ dân phố 22 (Quốc lộ 25); phía Nam giáp sông Bờ; phía Bắc tổ dân phố 22 (đường đất).

12. Chia tổ dân phố 11 thuộc thị trấn Ayun Pa, huyện Ayun Pa thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 11 và tổ dân phố 24:

a. Tổ dân phố 11:gồm 139 hộ, 969 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đường Nguyễn Viết Xuân, đường Hoàng Hoa Thám; phía Tây giáp tổ dân phố 24 (đường đất); phía Nam giáp đường Nguyễn Viết Xuân, đường Nguyễn Công Trứ, đường Ngô Mây và đường Trần Quốc Toản; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (đường Nguyễn Văn Trỗi)

b. Tổ dân phố 24:gồm 75 hộ, 351 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 11 và 12 (đường đất); phía Tây giáp khu đất sản xuất; phía Nam giáp kênh N25c; phía Bắc tổ dân phố 2 và 4 (đường Ngô Quyền, đường đất và đất sản xuất).

13. Chia tổ dân phố 4 thuộc thị trấn Ayun Pa, huyện Ayun Pa thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 4 và tổ dân phố 25:

a. Tổ dân phố 4:gồm 136 hộ, 716 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 1 và 2 (đường Ngô Quyền); phía Tây giáp khu đất sản xuất; phía Nam giáp tổ dân phố 2 và 25 (suối cạn và khu đất sản xuất); phía Bắc giáp Nhà máy đường.

b. Tổ dân phố 25:gồm 70 hộ, 359 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 26 (đường Ngô Quyền và khu đất sản xuất); phía Tây giáp khu đất sản xuất; phía Nam giáp khu đất sản xuất; phía Bắc suối cạn và khu đất sản xuất.

14. Chia tổ dân phố 2 thuộc thị trấn Ayun Pa, huyện Ayun Pa thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 2 và tổ dân phố 26:

a. Tổ dân phố 2:gồm 201 hộ, 1.031 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 3 (Quốc lộ 25); phía Tây giáp khu đất sản xuất; phía Nam giáp tổ dân phố 4 (suối cạn, kênh N25a; phía Bắc giáp đường Hàm Nghi.

b. Tổ dân phố 26:gồm 78 hộ, 405 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 2 (khu đất sản xuất); phía Tây giáp tổ dân phố 4 (khu dân cư và khu đất sản xuất); phía Nam giáp đường Nội đồng; phía Bắc tổ dân phố 2 (suối cạn và khu dân cư).

Điều 2: Uỷ ban nhân dân huyện Ayun Pa có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND các xã, thị trấn có liên quan triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Ayun Pa và Chủ tịch UBND các xã có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu94/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành13/08/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/08/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Thế Dũng
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc chia tách và thành lập thôn mới
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.

Quyết định 94/2004/QĐ-UB về việc chia tách và thành lập thôn mới | C-AI Legal