Quay lại

Quyết định 94/2004/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 94/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 17 tháng 05 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Xét đề nghị của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng (Tờ trình ngày 02 tháng 12 năm 2003), ý kiến của Sở Tài chính (Công văn số 691/TC ngày 10 tháng 3 năm 2004), của Sở Tư pháp (Công văn số 127/TPVBTT ngày 18 tháng 02 năm 2004);

- Theo đề nghị của Giám đốc sổ Nội vụ thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Năm

ĐIU LỆ

T CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI BẢO VỆ THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt

tại Quyết định số 94/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 5 năm 2004)

________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1:

1. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Hội BVTN và MT Đà Nẵng) được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, là tổ chức xã hội tự nguyện, tập hợp rộng rãi các tổ chức cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tham gia các hoạt động liên quan đến bảo vệ thiên nhiên và môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương và của đất nước.

2. Hội BVTN và MT Đà Nẵng là Hội cơ sở của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (sau đây viết tắt là Hội BVTN và MT Việt Nam) và là thành viên của liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Hội BVTN và MT Đà Nẵng tổ chức hoạt động trong phạm vi thành phố Đà Nẵng theo Điều lệ của Hội BVTN và MT Việt Nam, pháp luật của Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ này.

Điều 3: Hội có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Đà Nẵng.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI

Điều 4: Nhiệm vụ của Hội:

1. Giáo dục tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của các cá nhân, tập thể về môi trường, đồng thời xây dựng các phong trào hoạt động quần chúng về bảo vệ thiên nhiên và môi trường ở địa phương;

2. Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý và kỹ thuật bảo vệ tài nguyên và môi trường;

3. Hợp tác với các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nưóc trong việc thực hiện các chương trình, dự án trong lĩnh vực bảo vệ thiên nhiên và môi trường theo quy định hiện hành của Nhà nước;

4. Phát triển và kiện toàn tổ chức Hội. Nâng cao nhận thức của Hội viên về bảo vệ thiên nhiên và môi trường. Vận động nhân dân, các cá nhân, tổ chức tích cực đóng góp trí tuệ, sức lực, tiền của và các phương tiện vật chất vào nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên và môi trường ở địa phương.

Điều 5: Quyền của Hội;

1. Thực hiện chức năng tư vấn, phản biện và giám định xã hội trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường;

2. Phát hiện, kiến nghị với các cấp có thẩm quyền các biện pháp ngăn chặn và xử lý đối với các hoạt động gây tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường;

3. Tuyên truyền cho mục đích của Hội; đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và Hội viên; hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hội; được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động; được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

4. Tham gia thảo luận về các hoạt động chung của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng, Hội BVTN và MT Việt Nam. Được Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng, Hội BVTN và MT Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong các hoạt động Hội;

Điều 6: Nghĩa vụ của Hội:

Hội thực hiện các nghĩa vụ đã được quy định tại Điều 23 Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Mục IV, VII, IX Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.

Chương III

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 7: Cơ quan lãnh đạo cao nhất Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu của Hội do Ban Chấp hành hội triệu lập 5 năm 1 lần. Đại hội bất thường của Hội được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phàn hai) tổng số viên chính thức đề nghị.

Điều 8: Nội dung chủ yếu quyết định tại Đại hội:

1. Thông qua báo cáo tổng kết hoạt động Hội nhiệm kỷ qua và phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ đến;

2. Thông qua điều lệ và Quyết định sửa đổi Điều lệ Hội; đổi tên: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

3. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;

4. Bầu đại biểu dự Đại hội Hội BVTN và MT Việt Nam và Đại hội Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố;

5. Quyết định Tài chính và những vấn đề liên quan khác của Hội.

Điều 9: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa hai kỳ đại hội là Ban Chấp hành Hội do Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra. Ban Chấp hành Hội họp 6 tháng họp một lần có nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Bầu Ban Thưòng vụ Hội; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và quy định số lượng, chức năng, nhiệm vụ các cơ quan giúp việc Ban Chấp hành.

2. Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết Đại hội, chương trình hoạt động của Ban Chấp hành Hội;

3. Giữ mối quan hệ với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố, Hội BVTN và MT Việt Nam;

4. Quyết định các vấn đề tài chính, xây dựng kế hoạch phát triển tổ chức Hội

Điều 10:

1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phsó Chủ tịch (có thể Phó Chủ tịch thưỏng trực và Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký và các ủy viên, số lượng thành viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành;

2. Ban Thưòng vụ họp 3 tháng 1 lần, quyết định nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a 1 Kết nạp hội viên;
b/ Thành lập Chi Hội và công nhận Ban Chấp hành Chi hội;
c/ Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động của Ban Chấp hành;
d/ Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội cho UBND thành phố (thông qua Sở Nội vụ), Sở Tài nguyên và Môi trường, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật thành phố, Hội BVTN và MT Việt Nam;
đ/ Quản lý Cơ quan thường trực của Ban Chấp hành.

Điều 11:

1. Cơ quan giúp việc cho Ban Chấp hành và Ban Thưòng vụ là Văn phòng Hội;

2. Việc tổ chức các tiểu ban chức năng và các đơn vị trực thuộc do Ban Chấp hành quyết định tùy thuộc vào tình hình thực tế hoạt động của Hội.

Điều 12: Chi Hội BVTN và MT là tổ chức cơ Sở của Hội BVTN và MT thành phố được thành lập tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Chương IV

HỘI VIÊN

Điều 13: Công dân Việt Nam sống và hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quan tâm đến công cuộc bảo vệ thiên nhiên và môi trưòng, tán thành điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên của Hội.

Điều 14: Các công dân Việt Nam sinh sống ở các địa phương trong nước, Việt kiều, cá nhân người nước ngoài, nhiệt tình quan tâm góp cho công cuộc bảo vệ thiên nhiên và môi trường của thành phố thì được Hội kết nạp làm Hội viên danh dự.

Điều 15: Việc kết nạp Hội viên do Ban Thưòng vụ Hội xét và quyết định trên cơ Sở Đơn xin gia nhập Hội của cá nhân hoặc tập thể Hội viên được công nhận chính thức kể từ ngày có quyết định kết nạp.

Điều 16: Quyền hạn của Hội viên:

1. Ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội;

2. Tham gia thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội trong các Hội nghị của Hội;

3. Được cung cấp thông tin, sử dụng những phương tiện vật chất, tài liệu của Hội theo quy dịnh của Ban Chấp hành Hội;

4. Được dự các lớp bồi dưỡng kiến thức, các lớp đào tạo nâng cao trình độ và năng lực do Trung ương Hội BVTN và MT Việt Nam, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố và Hội tổ chức;

5. Được xin ra khỏi Hội.

Điều 17: Hội viên có nghĩa vụ:

1. Tôn trọng, chấp hành Điều lệ của Trung ương Hội BVTN và MT Việt Nam Liên hiệp các hội khoa học và Kỹ thuật thành phố, Điều lệ này, Nghị quyết Đại hội, chương trình công tác của Ban Chấp hành Hội;

2. Tích cực tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Hội và xây dựng tổ chức Hội;

3. Gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ thiên nhiên và môi trường;

4. Đóng hội phí theo qui định.

Chương V

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 18: Nguồn thu của Hội bao gồm:

1. Kinh phí Ngân sách hỗ trợ theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngay 16 tháng 12 năm 2003 hưđng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước:

2. Tài trợ của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;

3. Lãi suất từ tiền gửi tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu và các dịch vụ hợp pháp khác;

4. Hội phí của Hội viên;

5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 19: Việc sử dụng nguồn thu của Hội gồm có:

1. Tài chính của Hội được sử dụng cho các hoạt động của Hội, giúp đỡ hội viên hoạt động khoa học và công nghệ;

2. Tài chính của Hội được quản lý theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với nguyên tắc, chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

Chương VI

KHEN THUỞNG, KỶ LUẬT

Điều 20: Tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động, xây dựng Hội thì được khen thưỏng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 21 : Tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Điều lệ này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22: Điều lệ này gồm có 7 chương, 23 điều đã được Đại hội đại biểu của Hội BVTN và MT thành phố thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực theo Quyết định phê duyệt của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 23: Việc sửa đổi (bổ sung Điều lệ phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu tham dự Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể Hội BVTN và MT thành phố biểu quyết, tán thành và phải được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu94/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành17/05/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/06/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Năm
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc phê duyệt Điều lệ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.