Quay lại

Quyết định 96/1998/QĐ-UB v/v Ban hành Quy chế quản lý các đoàn của Tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào làm việc tại Tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 96/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 06 tháng 08 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành Quy chế quản lý các đoàn của Tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào làm việc tại Tỉnh Bình Phước

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 21/02/1992 và Nghị định 04/CP ngày 18/01/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này;

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 01/12/1992 của Chính phủ về việc quản lý các đoàn ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào nước ta;

- Để thực hiện chặt chẽ công tác quản lý các đoàn của Tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến Tỉnh Bình Phước cho phù hợp với tình hình hiện nay;

Xét đề nghị của Văn phòng UBND Tỉnh và các cơ quan có liên quan.

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý các đoàn của Tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài đến làm việc tại Tỉnh Bình Phước.

ĐIỀU 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh thực hiện quyết định.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

BÙI HUY THỐNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

ĐIỀU 1: Đoàn của Tỉnh ra nước ngoài (gọi tắt là đoàn ra) nói trong Quy chế này bao gồm:

1. Những quan hệ đoàn trao đổi giữa Tỉnh với nước ngoài và các tổ chức quốc tế thuộc phạm vi quan hệ Nhà nước hoặc mang danh nghĩa Nhà nước (dưới đây gọi tắt là đoàn “Nhà nước”) như:

a) Các đoàn ra, đoàn vào thuộc phạm vi công tác quản lý hành chính Nhà nước.

b) Các đoàn ra, đoàn vào thuộc phạm vi công tác của các cơ quan Đảng, các đoàn thể nhân dân nước ngoài và tổ chức quốc tế (thực hiện theo quyết định của Ban Bí thư Trung ương Đảng).

2. Những đoàn ra, đoàn vào để thực hiện cam kết khảo sát, thăm dò thị trường với nước ngoài và các tổ chức quốc tế thuộc phạm vi quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, đào tạo…của các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân như doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty 100% đầu tư vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức sản xuất kinh doanh, liên doanh với nước ngoài được thành lập theo đúng pháp luật (dưới đây gọi tắt là đoàn “hợp tác, kinh doanh”).

3. Cán bộ viên chức Nhà nước, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú hợp pháp tại Bình Phước tự xin đi xuất cảnh với mục đích riêng: Học tập, lao động, chữa bệnh, du lịch, thăm thân nhân và người nước ngoài xin nhập cảnh với mục đích tương tự gọi chung là người đi “việc riêng”, không áp dụng quy chế này mà thực hiện theo Chỉ thị số 48/CT ngày 26/02/1998 và Quyết định số 121/QĐ ngày 19/03/1979 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ.

ĐIỀU 2: Phân cấp quản lý các đoàn ra, đoàn vào:

Chủ tịch UBND Tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các cơ quan xí nghiệp trực thuộc, trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các đoàn ra, đoàn vào của cơ quan đơn vị mình.

ĐIỀU 3: Những đoàn ra, đoàn vào thuộc các đối tượng dưới đây nhất thiết phải có ý kiến của Chủ tịch UBND Tỉnh:

-Đoàn của các ngành, địa phương trao đổi với Trung Quốc, Đài Loan và những nước chưa thiết lập quan hệ ngoại giao với nước ta.

-Các đoàn, tổ chức cá nhân nói trong Điều 1 nếu có nội dung hoạt động tôn giáo, dân tộc.

-Các đoàn của tổ chức phi Chính phủ có nội dung hoạt động từ thiện (theo Quyết định 430/TTg của Chính phủ).

ĐIỀU 4: Thẩm quyền xét, quyết định cử đoàn ra, mời đoàn vào.

1. Chủ tịch UBND Tỉnh xét, quyết định các đoàn “hợp tác kinh tế” của Tỉnh và cán bộ viên chức Nhà nước trong Tỉnh được cử đi nước ngoài công tác, thăm dò khảo sát thị trường, thực hiện hợp đồng thương mại, học tập, lao động, đào tạo, chuyên gia…theo Điều 5, 6 Nghị định 48/CP ngày 08/7/1993 của Chính phủ và xét quyết định các đoàn nước ngoài nêu tại Điều 3 Quy chế này vào làm việc với các Sở, ngành, huyện trong Tỉnh.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc điều hành các công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty liên doanh với nước ngoài, công ty cổ phần, công ty TNHH và các doanh nghiệp tư nhân được thành lập theo đúng pháp luật tự quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cử người đi nước ngoài.

ĐIỀU 5: Trách nhiệm của cơ quan cử đoàn ra, mời đoàn vào.

1. Lập kế hoạch đoàn ra, đoàn vào hàng năm và lập dự toán cho các đoàn “hợp tác kinh tế” do mình tự lo liệu kinh phí theo qui định của Bộ Tài chính.

2. Trình Chủ tịch UBND Tỉnh xét duyệt đối với các đoàn thuộc quy định tại Điểm 1 Điều 1 Quy chế này.

3. Xét quyết định và chịu trách nhiệm về các đoàn “hợp tác kinh tế” thuộc quy chế tại Điểm 2 Điều 4 Quy chế này.

4. Xét chọn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự cử ra nước ngoài, bảo đảm đúng chức danh tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Quy chế này.

5. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của từng đoàn để hoạt động đạt hiệu quả cao. Phải thông báo cho ngoại vụ UNBD Tỉnh, Công an Tỉnh trước khi đoàn ra, đoàn vào ít nhất 03 ngày.

6. Trao đổi bằng văn bản kèm theo danh sách và các yếu tố về nhân sự cần thiết với Công an Tỉnh và Bộ Nội vụ trước 5 ngày để xét duyệt về nhân sự và cấp giấy phép nhập cảnh trước khi thông báo cho các cơ quan có trách nhiệm làm thủ tục cấp thị thực nhập cảnh. Đối với các đoàn do cấp trung ương hoặc các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài Tỉnh đưa đến phải thông báo cho Công an Tỉnh trước khi đoàn đến.

7. Thông báo cho Công an Tỉnh mục đích, chương trình hoạt động, thời gian, địa điểm làm việc và tạm trú đi lại cho khách đúng quy định đối với các đoàn nêu tại Điểm 2 Điều 1Điều 3 Quy chế này.

8. Quản lý hoạt động của các đoàn ra, đoàn vào thuộc cơ quan mình theo chương trình đã dự kiến và thông báo với các cơ quan Công an Tỉnh.

9. quản lý và kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi tiêu cho các đoàn ra, đoàn vào theo đúng tiêu chuẩn và các quy định của Sở Tài chính – Vật giá.

10. Báo cáo UBND Tỉnh kết quả hoạt động của các đoàn ra, đoàn vào nhất là những đoàn có nội dung quan trọng cần kiến nghị Chủ tịch UBND Tỉnh và các cơ quan có liên quan để có chủ trương, biện pháp xử lý ngay.

11. Tổng kết báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo những mục tiêu, chất lượng, hiệu quả, chi phí… của cơ quan mình trong năm, đồng thời lập kế hoạch cho năm sau trình Chủ tịch UBND Tỉnh và gởi các cơ quan chuyên trách.

ĐIỀU 6:

1. Cơ quan chủ quản cử người ra nước ngoài phải căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây:

a) Bảo đảm về chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt.

b) Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo phù hợp và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c) Có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật, giữ gìn bí mật quốc gia, nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

2. Không cử người đi nước ngoài công tác, học tập đối với những trường hợp sau đây:

a) Người đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, truy tố, truy nã hoặc cơ quan điều tra có văn bản yêu cầu chưa cho xuất cảnh để phục vụ công tác điều tra tội phạm.

b) Người mà Tòa án Nhân dân, Viện KSND hoặc cơ quan hành chính Nhà nước từ cấp huyện trở lên yêu cầu tạm hoãn xuất cảnh để thực hiện nghĩa vụ thi hành bản án hoặc để giải quyết các tranh chấp về dân sự, kinh tế, hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.

c) Người đã vi phạm Quy chế xuất nhập cảnh bị xử lý từ cảnh cáo trở lên thì trong thời gian từ 1 đến 5 năm tính từ ngày bị xử lý vi phạm, chưa được xét giải quyết xuất cảnh.

d) Người bị nước ngoài trục xuất vì vi phạm pháp luật của nước sở tại, xét thấy hành vi vi phạm đó là nghiêm trọng, có hại cho lợi ích và uy tín của Việt Nam trong quan hệ quốc tế thì trong thời gian từ 3 đến 5 năm tính từ ngày trở về Việt Nam.

e) Người mà Viện KSND, TAND có văn bản bắt buộc chữa bệnh hoặc có văn bản của Bộ Y tế đề nghị chưa cho xuất cảnh vì lý do y tế.

f) Cử người đi nước ngoài không đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, có vấn đề phức tạp về chính trị, có lời nói, việc làm trái với quan điểm, đường lối của Đảng, bị xử lý kỷ thuật từ cảnh cáo trở lên chưa được công nhận sửa chữa tiến độ.

g) Những trường hợp khác vì lý do bảo vệ bí mật an ninh quốc gia.

ĐIỀU 7: Thủ tục xem xét nhân sự, cấp hộ chiếu và cấp thị thực nhập cảnh.

A. Xem xét nhân sự, cấp hộ chiếu

1. và cấp cho bộ viên chức Nhà nước ra ngoài để thực hiện những công việc chính thức của cơ quan Nhà nước do Chủ tịch HĐND và UBND Tỉnh giao phó, hộ chiếu phổ thông được cấp cho những người quy định tại Điểm 3 Điều 2 Điều 4 Quy chế này được miễn thị thực xuất cảnh theo đúng Nghị định 48/CP ngày 08/7/1993 và Quyết định 957/1997/QĐ-TTg ngày 11/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ. Hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước 26/11/1997 được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trong hộ chiếu. Sau khi đi công tác nước ngoài về, cán bộ viên chức Nhà nước phải giao lại hộ chiếu cho cơ quan chủ quản quản lý. Khi có nhu cầu xuất cảnh ra nước ngoài, được miễn thị thực xuất cảnh và được qua lại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam nhưng phải kèm theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cử ra nước ngoài, ghi rõ chức danh và thời gian công tác nếu là cán bộ viên chức Nhà nước.

2. Nhân sự là Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND Tỉnh, cán bộ viên chức Nhà nước ra nước ngoài để thực hiện những công việc chính thức của cơ quan Nhà nước do Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND Tỉnh giao phó thì ngoại vụ UBND Tỉnh có trách nhiệm liên hệ các cơ quan chuyên trách để cấp hộ chiếu công vụ theo đúng Nghị định 48/CP ngày 08/7/1993 của Thủ tướng chính phủ.
Công an Tỉnh không xét duyệt nhân sự đối với các đoàn này.
Nhân sự trong các đoàn quy định tại Điểm 1 Điều 4 Quy chế này thì Thủ trưởng các cơ quan tổ chức cử người có trách nhiệm liên hệ Công an Tỉnh (Phòng QL-XNC) để được hướng dẫn thủ tục cấp hộ chiếu, trình UBND Tỉnh ra quyết định cử đoàn đi ra nước ngoài và nộp hồ sơ xuất cảnh tại Cục QLXNC-Bộ Công an cấp hộ chiếu phổ thông theo đúng NĐ 24/CP ngày 24/03/1995 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nhân sự trong các đoàn thuộc quy định tại Điểm 2 Điều 4 Quy chế này thì thủ tục xem xét nhân sự và cấp hộ chiếu, thị thực nhập cảnh như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ gởi tới Công an Tỉnh và Ngoại vụ UBND Tỉnh văn bản danh sách nhân sự cử đi công tác nước ngoài (trừ các đoàn của quân đội), Ngoại vụ UBND Tỉnh có trách nhiệm liên hệ cơ quan chuyên trách cấp hộ chiếu và thị thực nhập cảnh trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận được các hồ sơ hợp lệ của cơ quan cử người đi công tác nước ngoài không phải chờ kết quả thẩm tra nhân sự của Công an Tỉnh. Công an Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra nhân sự trường hợp nhân sự không đủ tiêu chuẩn (quy định tại Điểm 2 Điều VI Quy chế này) thì trong thời gian 5 ngày phải thông báo lại cho cơ quan cử cán bộ thay người khác, đồng thời phải báo cho Ngoại vụ UBND Tỉnh biết để giải quyết.

b) Ngoại vụ UBND Tỉnh có trách nhiệm liên hệ cơ quan chuyên trách cấp hộ chiếu công vụ trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được các hồ sơ hợp lệ.
B.Xét duyệt nhân sự và thủ tục tiếp đón với nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Tỉnh Bình Phước (trừ Việt kiều về thăm thân nhân).

1. Những người trong các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam theo quyết định của Ban Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ được đưa đến Bình Phước làm việc hoặc tham quan thì cơ quan có trách nhiệm tổ chức đón tiếp và bố trí chương trình hoạt động của đoàn và phải thông báo cho Công an Tỉnh danh sách đoàn (kể cả tùy tùng), dự kiến chương trình hoạt động để kịp bố trí lực lượng bảo vệ.

2. Những người trong các đoàn do Chủ tịch UBND Tỉnh ủy quyền (quy định tại Điểm 2, Điều 4 Quy chế này), mời vào để thực hiện các mục đích kinh doanh của xí nghiệp phù hợp với giấy phép thì:
- Cơ quan, đoàn thể, tổ chức kinh tế-xã hội trước khi mời khách vào phải gởi văn bản tới Công an Tỉnh đề nghị cấp giấy phép nhập cảnh kèm theo danh sách nhân sự và các yếu tố cần thiết có liên quan.
- Công an Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục mời khách nước ngoài nhập cảnh cho các cơ quan, tổ chức trong Tỉnh và trả lời kết quả xét duyệt nhân sự nhập cảnh trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Công an.

3. Đối với người nước ngoài vào thăm dò khả năng buôn bán, đầu tư nhưng chưa có cơ quan có thẩm quyền trong Tỉnh mời và đón tiếp thì thủ tục xét duyệt nhân sự và thị thực nhập cảnh như sau:
- Đương sự trực tiếp gởi Đơn xin phép nhập cảnh (theo mẫu do Công an Tỉnh hướng dẫn) hoặc có thể ủy thác cho các tổ chức được phép kinh doanh dịch vụ đưa đón khách của Tỉnh hoặc thân nhân mình đang cư trú tại Bình Phước làm thủ tục xin phép nhập cảnh Việt Nam với Công an Tỉnh và Bộ Công an.
Trong vòng 02 ngày từ khi nhận được thông báo của Bộ Công an, Công an Tỉnh phải trả lời cho đương sự biết kết quả (cấp hay không cấp giấy phép nhập cảnh).

4. Đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép nhập cảnh vào Việt Nam tự tìm đến hoặc do Tổ chức, cá nhân ngoài Tỉnh đưa đến Bình Phước thăm dò, tìm hiểu khả năng buôn bán, đầu tư thì thủ tục đón tiếp như sau:
- Ban Kinh tế đối ngoại có trách nhiệm đón tiếp, nếu cần thì mời thêm ngành kinh tế có liên quan tham gia làm việc ban đầu và ngay khi đến phải thông báo ngay cho Ban Kinh tế đối ngoại cùng tham gia buổi tiếp và sau buổi làm việc báo cáo nhân sự cũng như các yếu tố cần thiết có liên quan về Công an Tỉnh.

5. Một số quy định khác khi quan hệ với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi chung là khách nước ngoài) đến Bình Phước.

a) Các cơ quan đoàn thể và các doanh nghiệp khi bố trí hoặc hướng dẫn khách nước ngoài ở khách sạn, nhà nghỉ… và nếu có nhu cầu đi lại, ăn nghỉ ngoài chương trình thì cơ quan chủ quản tiếp khách hay nơi khách nước ngoài ở phải báo ngay cho Công an Tỉnh và khai báo tạm trú tại Công an xã, Thị trấn nơi khách tạm trú để đảm bảo an ninh cho khách.

b) Công dân trong Tỉnh có nhu cầu tiếp xúc được khách nước ngoài chủ động tiếp xúc ngoài chương trình làm việc đều phải báo cáo về nội dung trước hoặc ngay sau buổi tiếp với cơ quan Công an biết.

ĐIỀU 8: Trách nhiệm của Ngoại vụ UBND Tỉnh:

1. Thông báo tình hình và mức độ quan hệ kinh tế, chính trị đối ngoại giữa nước ta với các nước và tổ chức quốc tế có liên quan trực tiếp với Tỉnh ta cho các cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế có liên quan trực tiếp với Tỉnh ta cho các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân và các doanh nghiệp có nhu cầu quan hệ với nước ngoài; hướng dẫn các cơ quan trong quan hệ với Trung Quốc và những nước chưa đặt quan hệ ngoại giao với nước ta theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

2. Liên hệ với cơ quan chuyên trách cấp hộ chiếu công vụ cho những trường hợp quy định tại Điểm 3 Khoản A Điều 7.

3. Trực tiếp hoặc cùng với cơ quan chủ quản tổ chức tiếp đón khách nước ngoài đến Bình Phước thuộc diện mình quản lý.

4. Theo dõi tình hình đoàn ra, đoàn vào thuộc diện “Nhà nước” và “Hợp tác kinh tế” báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh định kỳ 6 tháng và cả năm.

ĐIỀU 9: Trách nhiệm của Công an Tỉnh:

1. Hướng dẫn thủ tục cấp hộ chiếu và xét duyệt cho xuất cảnh đối với các trường hợp quy định tại Điểm 3 Điều 1 và Điểm 2 Điều 4 Quy chế này.
Thời hạn trả lời kết quả:
+ Trong thời gian 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp xin xuất cảnh có thời hạn để thăm dò, khảo sát thị trường, thực hiện hợp đồng kinh tế thương mại, học tập, lao động, đào tạo chuyên gia…(nếu đủ điều kiện xuất cảnh) do cơ quan tổ chức cử đi.
+ Trong thời gian 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp xin xuất cảnh với mục đích khác (nếu đủ điều kiện xuất cảnh).
-Xét duyệt nhân sự, báo cáo UBND Tỉnh và Bộ Công an không cho xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại Khoản II Điều 6, kịp thời thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức cử người đi nước ngoài để xem xét thay thế người khác. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Công an Tỉnh và cơ quan quản lý nhân sự thì phải trình Chủ tịch UBND Tỉnh quyết định.

2. Báo cáo xin ý kiến Bộ Công an và xem xét trả lời kịp thời cho các cơ quan chủ quản về nhân sự là người nước ngoài xin vào Bình Phước, trừ những người là thành viên trong đoàn quy định tại Điểm 1 Phần B, Điều 7 trong Quy chế này.

3. Phối hợp với cơ quan chủ quản quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại, hoạt động của các đoàn khách nước ngoài đến Bình Phước. Nếu phát hiện các vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thì xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 49/CP ngày 15/8/1996 của Chính phủ.

4. Báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh tình hình quản lý đoàn ra, đoàn vào Bình Phước theo định kỳ 6 tháng và cả năm.

ĐIỀU 10: Trách nhiệm của Sở Tài Chính – Vật giá:

1. Hướng dẫn chế độ tiêu chuẩn, chi tiêu cho đoàn ra, đoàn vào thuộc kinh phí ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn theo chế độ chi tiêu cho các đoàn ra, đoàn vào thuộc kinh phí của các doanh nghiệp, bảo đảm yêu cầu hoạt động có hiệu quả song phải tiết kiệm và hợp lý trong các loại đoàn.

2. Tổng hợp dự toán kinh phí (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) cho các đoàn ra, đoàn vào thuộc diện UBND Tỉnh quản lý và một số đoàn “Hợp tác kinh tế” (quy định tại Khoản 4, Điều 2) trình Chủ tịch UBND Tỉnh xét duyệt hạn mức kinh phí để phân bổ cho các cơ quan chủ quản đồng thời với việc phân bổ dự toán ngân sách hàng năm cho cơ quan đó.

3. Chủ động kiểm tra việc chi tiêu cho đoàn ra, đoàn vào của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân và các doanh nghiệp kể cả việc sử dụng nguồn tài chính xí nghiệp và vốn tài trợ của nước ngoài đài thọ, nếu phát hiện vi phạm, phối hợp với Công an Tỉnh xử lý kịp thời theo pháp luật.

4. Báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh tình hình chi tiêu đoàn ra, đoàn vào theo định kỳ 6 tháng và cả năm theo đúng quy định.

ĐIỀU 11: Chủ tịch UBND Tỉnh giao cho Giám đốc Công an Tỉnh, Sở Tài Chính-Vật giá cùng ngoại vụ UBND Tỉnh theo chức năng được phân công phối hợp với thủ trưởng các cơ quan chức năng, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Bản quy định này.

Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các cơ quan doanh nghiệp trong Tỉnh có quan hệ với nước ngoài có trách nhiệm phổ biến quán triệt nội dung Bản quy chế này cho toàn thể cán bộ công nhân viên và chịu trách nhiệm thi hành.

Cơ quan tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Quy chế này có hiệu lực 15 ngày kể từ ngày ký.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu96/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành06/08/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/08/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Bùi Huy Thống
Phạm viBình Phước
Trích yếuV/v Ban hành Quy chế quản lý các đoàn của Tỉnh ra nước ngoài và các đoàn nước ngoài vào làm việc tại Tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.