|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 9668/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 10 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Về việc ban hành Quy định trách nhiệm xứ lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh Bà Bịa - Vũng Tàu
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998;
Căn cứ Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 7/8/1999 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo; Nghị định số 62/2002/NĐ-CP ngày 14/6/2002 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP;
Xét tờ trình số 231/TTr-TTr-TP ngày 19/9/2003 của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh thanh tra tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy định trách nhiệm xử lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Minh
QUYĐỊNH
Trách nhiệm xứ lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND tỉnh Bà Bịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 9668/2003/QĐ-UBND ngày 20/10/2003 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh.
Quy định này quy định trách nhiệm việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh gồm:
1. Đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND tỉnh;
2. Đơn khiếu nại mà Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện), hoặc Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh (gọi tắt là cấp sở) đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh;
3. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc, Phó giám đốc cấp sở và những người khác do UBND tỉnh bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
4. Không xem xét, giải quyết những đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét kết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.
CHƯƠNG II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 2: Tiếp nhận đơn.
- Giám đốc cấp Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện và Trưởng phòng tiếp dân UBND tỉnh có trách nhiệm bố trí tiếp dân, phân công cán bộ tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo tại trụ sở do cơ quan mình quản lý.
- Người khiếu nại, tố cáo gửi đơn trực tiếp trong phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm từng cơ quan thì cán bộ tiếp dân cấp giấy biên nhận đơn ghi rõ hồ sơ, tài liệu do người khiếu nại, tố cáo cung cấp kèm theo; trường hợp đơn chưa đủ điều kiện để xử lý thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo viết lại đơn hoặc bổ sung hồ sơ, tài liệu cần thiết cho việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết được chính xác.
- Trong trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì cán bộ tiếp dân phải ghi rõ nội dung tố cáo, họ tên, địa chỉ người tố cáo, họ tên địa chỉ người bị tố cáo; khi cần thiết thì ghi âm lời tố cáo. Biên bản ghi nội dung tố cáo phải cho người tố cáo đọc lại hoặc nghe lại và ký xác nhận. Việc xử lý tố cáo trực tiếp được thực hiện như xử lý đơn tố cáo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 62/2002NĐ-CP ngày 14/6/2002 của Chính phủ.
- Đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì cán bộ tiếp dân có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện việc khiếu nại.
- Đơn khiếu nại, tố cáo do công dân gửi đến các cơ quan, tổ chức trong tỉnh phải được mở sổ theo dõi cụ thể từ khi tiếp nhận đơn đến việc xử lý và thông báo kết quả giải quyết.
Điều 3: Trình tự, thủ tục xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.
1. Đối với đơn gửi qua đường bưu điện thì phải thực hiện đồng thời ba bước: tiếp nhận, phân loại và xử lý; việc hướng dẫn cho người khiếu nại phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời trả lời theo luật định cho cá nhân, tổ chức, Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc cơ quan báo chí chuyển đến biết kết quả xử lý đơn; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ để xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì cán bộ tiếp nhận đơn mời người khiếu nại, tố cáo đến yêu cầu bổ sung.
2. Cấp Sở và UBND cấp huyện khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, thì chậm nhất trong thời hạn 07 ngày làm việc xử lý như sau:
a/ Đối với đơn khiếu nại, phải hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến Phòng tiếp dân UBND tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm thụ lý.
b/ Đối với đơn tố cáo, phải báo cáo và chuyển đơn đến để UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, xác minh đề xuất giải quyết và có văn bản thông báo cho người gửi đơn biết.
c/ Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cơ quan nhận được có trách nhiệm tách riêng và được xử lý như điểm a, b khoản 2 của Điều này.
3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo gửi đến UBND tỉnh mà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh hoặc văn bản của cấp sở, cấp huyện đề xuất UBND tỉnh xử lý đơn tố cáo thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc Văn phòng HĐND và UBND tỉnh hoặc Phòng tiếp dân UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo và dự thảo văn bản để UBND tỉnh chỉ đạo cơ quan có trách nhiệm tham mưu đề xuất giải quyết. Trường hợp vụ việc mà UBND tỉnh đã có văn bản chỉ đạo cơ quan tham mưu đề xuất nhưng chưa có báo cáo thì Văn phòng HĐND và UBND tỉnh hoặc Phòng tiếp dân UBND tỉnh chuyển đơn khiếu nại, tố cáo đến cơ quan đang thụ lý để đưa vào hồ sơ vụ việc.
Khi hết thời gian quy định, cơ quan tham mưu chưa có báo cáo đề xuất thì Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có văn bản nhắc nhở, sau khi nhắc nhở mà cơ quan tham mưu vẫn không thực hiện thì Văn phòng UBND và HĐND tỉnh báo UBND tỉnh quyết định.
Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh nhưng đã quá thời hạn, thời hiệu khiếu nại theo quy định mà không có lý do chính đáng thì cơ quan tham mưu báo cáo UBND tỉnh để có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết và yêu cầu thực hiện hành vi hành chính, quyết định hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
CHƯƠNG III
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 4: Trách nhiệm tham mưu đề xuất giải quyết.
1. Cơ quan nào tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành quyết định hành chính mà bị khiếu nại, thì cơ quan đó có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh giải quyết khiếu nại.
2. Trường hợp khiếu nại về bồi thường, giải tỏa thì Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh là đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh giải quyết khiếu nại. UBND cấp huyện và cấp sở trong phạm vi, trách nhiệm quản lý của mình, có trách nhiệm phối hợp, kiểm tra, soát xét lại tính pháp lý về đất đai, tài sản của đối tượng được bồi thường, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.
2. Khiếu nại quyết định hành chính của UBND tỉnh mà liên quan đến nhiều cơ quan thì khi cần thiết UBND tỉnh thành lập Đoàn thanh tra liên ngành để tham mưu giải quyết.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc cấp sở bị tiếp khiếu đến UBND tỉnh mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình thì Chủ tịch UBND tỉnh giao cho Chánh Thanh tra tỉnh tham mưu giải quyết.
UBND cấp huyện và cấp sở (gọi tắt là người bị khiếu nại) có trách nhiệm cung cấp cho Thanh tra tỉnh một bộ hồ sơ từ hồ sơ gốc giải quyết khiếu nại lần đầu, có mục lục và sao y của đơn vị, trường hợp quan điểm của Thanh tra tỉnh khác với quan điểm của UBND cấp huyện, cấp sở thì trước khi tham mưu đề xuất, Thanh tra tỉnh lấy ý kiến đơn vị đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Thanh tra tỉnh, UBND cấp huyện và cấp sở đó phải có ý kiến bằng văn bản trả lời Thanh tra tỉnh.
4. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm ra quyết định giải quyết khiếu nại khi được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 67/1999/NĐ-CP của Chính phủ và theo thời hạn quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo, đồng thời gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và UBND tỉnh; nếu là quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng thì gửi Tổng Thanh tra Nhà nước, người có quyền, lợi ích liên quan, đại diện cơ quan có liên quan để công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
Điều 5: Kiểm tra, xác minh và đề xuất giải quyết khiếu nại.
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khi được UBND tỉnh giao trách nhiệm tham mưu, đề xuất giải quyết thì: Nếu đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo, phải phân công cán bộ thụ lý và thông báo cho người khiếu nại, người bị khiếu nại biết. Nếu không nhận thụ lý phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh và nêu rõ lý do để trả lời cho người khiếu nại.
2. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại:
a/ Cán bộ thụ lý nghiên cứu nội dung đơn, thu thập các hồ sơ, tài liệu có liên quan như: quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại, các chứng cứ do người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có liên quan cung cấp để tiến hành xác minh và lập báo cáo đề xuất. Những vấn đề chưa rõ hoặc cần phải đảm bảo tính trung thực, chính xác thì cán bộ thụ lý phải làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại và tổ chức, cá nhân liên quan, khi cần thiết phải xác minh để làm rõ sự việc. Sau khi thẩm tra, xác minh cán bộ thụ lý phải lập báo cáo, đề xuất trình Thủ trưởng cơ quan xem xét.
b/ Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại và báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo đề xuất gồm các nội dung chính sau:
Nội dung khiếu nại, kết quả xác minh, cách giải quyết trước đây của các cơ quan hữu quan, ý kiến đề xuất của cơ quan tham mưu (có viện dẫn điều luật để áp dụng giải quyết).
c/ Thời hạn báo cáo UBND tỉnh đối với việc giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn báo cáo có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian trưng cầu giám định).
Thời hạn báo cáo UBND tỉnh đối với việc giải quyết khiếu nại lần tiếp theo không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp, thời hạn báo cáo có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (không kể thời gian trưng cầu giám định).
3. Hồ sơ khiếu nại gồm những tài liệu sau:
- Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi lời khiếu nại;
- Văn bản chỉ đạo giải quyết, quyết định thụ lý (nếu có), phiếu giao thụ lý;
- Quyết định hành chính bị khiếu nại hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có);
- Các chứng cứ do người khiếu nại cung cấp có liên quan đến nội dung khiếu nại;
- Biên bản làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Các tài liệu khác có giá trị chứng minh;
- Biên bản cuộc họp để giải quyết khiếu nại, khi cần thiết thì tổ chức đối thoại các bên có liên quan (có người dự họp ký tên, đóng dấu của cơ quan người chủ trì);
- Báo cáo đề xuất của cán bộ thụ lý, báo cáo tham mưu đề xuất của thủ trưởng cơ quan chuyên môn, văn bản giải quyết khiếu nại.
Hồ sơ khiếu nại phải có mục lục văn bản được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ tại cơ quan tham mưu, đề xuất giải quyết. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được sao một bộ hồ sơ. Những trường hợp khác phải được sự đồng ý của UBND tỉnh.
4. Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát và trình UBND tỉnh ký ban hành các văn bản giải quyết khiếu nại do các cơ quan được giao thụ lý dự thảo kèm theo báo cáo gửi về UBND tỉnh, về vấn đề này dược thực hiện như sau:
- Đối với các vụ khiếu nại, tố cáo đã được các sở, ngành thụ lý làm rõ nội dung và vụ việc mang tính chất đơn giản, đã có sự thống nhất cao giữa cơ quan thụ lý và các ngành chức năng về quan điểm giải quyết thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc Văn phòng HĐND và UBND tỉnh tiến hành rà soát, nếu đúng về mặt thủ tục và hình thức văn bản thì trình lãnh đạo UBND tỉnh ký để ban hành.
- Đối với các vụ khiếu nại phức tạp hoặc vụ khiếu nại mà có ý kiến của cơ quan thụ lý và các ngành chức năng của tỉnh chưa có sự thống nhất về quan điểm giải quyết thì trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh phải báo cáo lãnh đạo UBND tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.
Điều 6: Phúc tra và trình tự, thủ tục phúc tra.
1. Căn cứ Điều 15 Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày 7/8/1999 của Chính phủ nếu phát hiện việc giải quyết có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Giám đốc sở, ngành cấp tỉnh tiến hành phúc tra quyết định giải quyết khiếu nại của UBND tỉnh đã ban hành. Khi cần thiết UBND tỉnh thành lập đoàn thanh tra liên ngành để tiến hành phúc tra, đề xuất giải quyết.
2. Trong văn bản yêu cầu phúc tra phải ghi nội dung tạm đình chỉ thi hành quyết định giải quyết khiếu nại trước đó để tránh gây hậu quả khó khắc phục. Văn bản phúc tra phải gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan.
3. Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chức năng hoặc Trưởng Đoàn thanh tra liên ngành chịu trách nhiệm tổ chức phúc tra theo văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh.
4. Báo cáo phúc tra phải làm rõ được những tình tiết mới (nếu có) làm căn cứ pháp lý để đề xuất việc giữ nguyên hoặc thay đổi quyết định giải quyết khiếu nại trước đây của UBND tỉnh, đồng thời phải viện dẫn những nội dung các văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phúc tra (nếu có) gửi đến UBND tỉnh hoặc cơ quan được giao phúc tra đối với những vấn đề phải phúc tra.
5. Thời hạn phúc tra và lặp hồ sơ (kèm theo dự thảo văn bản) trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (không kể thời gian trưng cầu giám định).
CHƯƠNG IV
GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 7: Trách nhiệm của cơ quan tham mưu đề xuất giải quyết.
1. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh thì Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản giao cho Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh kiểm tra, xác minh, kết luận nội dung tố cáo kiến nghị biện pháp xử lý.
Khi cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập đoàn thanh tra liên ngành để kiểm tra, xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý.
Chánh thanh tra tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Trưỏng đoàn thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra xác minh, kết luận nội dung tô' cáo kiến nghị biện pháp xử lý khi dược UBND tỉnh giao.
Điều 8: Kiểm tra, xác minh đề xuất giải quyết tố cáo.
Quy trình giải quyết tố cáo:
- Khi được giao thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phải ra quyết định về việc kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo, trong quyết định phải ghi rõ người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác minh, nội dung cần xác minh, thời gian xác minh, quyền hạn và trách nhiệm được giao nhiệm vụ xác minh;
- Trong quá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các bằng chứng để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo;
- Việc thu thập tài liệu chứng cứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo;
- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, xác minh về nội dung tố cáo của người được giao nhiệm vụ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn hoặc Trưởng đoàn thanh tra phải xem xét, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh. Báo cáo kết luận phải rõ ràng; trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai; trường hợp người bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn kiểm tra, xác minh, kết luận đề xuất giải quyết tố cáo trong thời hạn quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh giao cụ thể trong văn bản chỉ đạo tham mưu, đề xuất.
3. Hồ sơ giải quyết tố cáo.
a/ Việc giải quyết tố cáo phải được thành lập hồ sơ, gồm:
- Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo;
- Biên bản xác minh, kết quả giám định (nếu có), tài liệu, chứng cứ thu nhập được trong quá trình giải quyết;
- Văn bản giải trình của người bị tố cáo;
- Kết luận về nội dung tố cáo; văn bản kiến nghị biện pháp xử lý Quyết định xử lý;
- Các tài liệu khác có liên quan.
b/ Hồ sơ giải quyết tố cáo phải có mục lục văn bản, được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ tại cơ quan tham mưu, đề xuất giải quyết tố cáo. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được cung cấp một bộ hồ sơ sao. Những trường hợp khác phải được sự đồng ý của UBND tỉnh.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9: Trách nhiệm thụ lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Người thụ lý (cá nhân, tổ chức) chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật về những chứng cứ đã xác minh thu thập, các tình tiết và đề xuất nêu trong báo cáo kết luận của mình.
2. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh để giải quyết khiếu nại, tố cáo phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nội dung đề xuất giải quyết vụ việc.
3. Về khen thưởng và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Chương VIII Luật Khiếu nại, tố cáo.
Điều 10: Thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh, bao gồm quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.
2. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện quyết định của UBND tỉnh đã có hiệu lực pháp luật.
3. Việc tổ chức lực lượng và thời gian thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo trình tự được quy định riêng.
Điều 11: Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo.
Thủ trưởng cấp sở và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
2. Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.
3. Văn phòng HĐND và UBND tỉnh có trách nhiệm định kỳ tổng hợp theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền UBND tỉnh theo quy định.
4. Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này, trường hợp có vướng mắc thì tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.