Quay lại

Quyết định 973/QĐ-UBND năm 2015 công bố 01 thủ tục hành chính mới, 08 thủ tục hành chính sửa đổi và 01 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 973/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 30 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, 08 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI VÀ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013-NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới, 08 thủ tục hành chính sửa đổi và 01 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Cục kiểm soát TTHC-BTP;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

CHỦ TỊCH

PHỤ LỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 973/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


1. Danh mục thủ tục hành chính mới:


STT

Tên thủ tục hành chính

1

Cấp giấy đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


2. Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi


STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi TTHC

Lĩnh vực đường thủy nội địa

1

T-GLA-217240-TT

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)

Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của BGTVT

2

T-GLA-217241-TT

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa lần đầu đối với phương tiện đang khai thác.

3

T-GLA-217242-TT

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đối với trường hợp phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật.

4

T-GLA-217243-TT

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện.

5

T-GLA-217245-TT

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu và thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện.

6

T-GLA-217246-TT

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đối với trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu.

7

T-GLA-217247-TT

Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đối với trường hợp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất.

8

T-GLA-217249-TT

Thủ tục xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa.


3. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ


STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ TTHC

1

T-GLA-217248-TT

Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa

Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của BGTVT


PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI


1- Cấp giấy đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa.


(Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trao cho người nộp, vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử (nếu có);


- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện bằng phiếu hướng dẫn hoặc gọi điện cho tổ chức (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.


Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả và đóng lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 5.


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.


+ Giấy chứng nhận xóa đăng ký của cơ quan đăng ký phương tiện trước đó (bản chính) đối với phương tiện là tàu biển.


+ Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu và phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.


Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;


+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;


+ Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài;


+ Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 5).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


Trường hợp không cấp giấy đăng ký lại phương tiện thì cơ quan cấp giấy đăng ký lại phương tiện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 5


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa)


Kính gửi: ………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Tên cơ quan cấp đăng ký trước đây: ……………………………………………………………..


- Trụ sở chính: (1) ………………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: …………………………………………….


Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: ………………………… Ký hiệu thiết kế: …………………………….


Công dụng: …………………………………………………………………………………


Năm và nơi đóng: ……………………………………………………………………………


Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: …………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ………………m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………… m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………………...


…………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): ……………………………………………………………………………


Giấy phép nhập khẩu số (nếu có): …………………………...ngày ….. tháng ….. năm 20 …….


Do cơ quan ………………………………………………………………………………………. cấp.


Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: …………………………………….


……………………………………………… do cơ quan ……………………………………cấp.


Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ……. tháng …….. năm 20 ………


Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN(2)


________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI


1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 2.


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.


+ Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.


- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


+ Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật đối với phương tiện được nhập khẩu.


+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mời phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


+ Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài.


+ Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 2).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 2


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện chưa khai thác, đăng ký lần đầu)


Kính gửi: ………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1)………………………………………………………………………………..


- Điện thoại: ……………………………………. Email: ………………………………………


Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: ………………………… Ký hiệu thiết kế: …………………………….


Công dụng: ……………………………………………………………………………………


Năm và nơi đóng: ………………………………………………………………………………


Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: ……………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: …………………….m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: …………………….m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: …………………......tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


………………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………….


Giấy phép nhập khẩu số (nếu có): ……………..ngày ….. tháng ….. năm 20 …….


Do cơ quan ………………………………………………………………………………………. cấp.


Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường số: …………………………………….


……………………………………………… do cơ quan ……………………………………..cấp.


Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………. ngày ……. tháng …….. năm 20 ……….


Tôi cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


____________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa. (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại Mẫu số 4;


+ 02 ảnh có kích thước 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;


+ Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;


- Giấy tờ xuất trình bản chính để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


+ Hợp đồng cho thuê tài chính đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên thuê.


+ Đối với phương tiện được đóng mới trong nước sau ngày 01/01/2005, chủ phương tiện phải xuất trình thêm bản chính của hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm, trừ trường hợp chủ phương tiện là cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa và phục hồi phương tiện được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 4).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 4


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện đang khai thác, đăng ký lần đầu)


Kính gửi: ……………………………………………………………….


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………………. đại diện cho các đồng sở hữu ……………


- Trụ sở chính: (1) ………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ………………………….. Email: ………………………………………………


Đề nghị cơ quan cấp đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: …………………………. Chiều cao mạn: …………………………… m


Năm hoạt động: …………………………… Chiều chìm: …………………………………m


Công dụng: ………………………………... Mạn khô: ……………………………………..m


Năm và nơi đóng: ………………………… Trọng tải toàn phần: ………………………...tấn


Vật liệu vỏ: ………………………………… Số người có thể chở: ……………………..người


Chiều dài lớn nhất: ……………………..(m) Sức kéo, đẩy ………………………tấn


Chiều rộng lớn nhất: ……………………. (m)


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): ……………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………


Phương tiện này được (mua lại, hoặc đóng tại...): …………………………………………………


(cá nhân hoặc tổ chức) ……………………………………………


Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………


Thời gian (mua, tặng, đóng) ……………..………………………. ngày ….. tháng ….. năm …..


Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ số ………………………………….. ngày ….. tháng ….. năm …..


Nay đề nghị …………………………………………………………... đăng ký phương tiện trên.


Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hợp pháp đối với phương tiện và lời khai trên.


Xác nhận của đại diện chính quyền địa phương cấp phường, xã
(Nội dung: Xác nhận ông, bà ………. đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương có phương tiện nói trên và không tranh chấp về quyền sở hữu)
(Ký tên, đóng dấu)

……….., ngày .... tháng .... năm...
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)
(Ký tên)


________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại mẫu số 6;


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.


+ Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó.


+ Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.


Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.


+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 6).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 6


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật)


Kính gửi: ………………………………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1)…………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: ………………………………………


Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện có đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: …………………………….


do ………………………………………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……………..


Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: ……………………………..


Năm và nơi đóng: …………………………………………………………………………………


Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: ……………………………….


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………...m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………..m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ……………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


………………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………….


Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện trên với lý do: ……………………………………


………………………………………………………………………………………………………


(Nêu các thông số kỹ thuật thay đổi của phương tiện xin đăng ký lại)


Tôi cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


_________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trường hợp phương tiện chuyển quyền sở hữu, không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại mẫu số 7;


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.


+ Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;


+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp.


- Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;


+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 7).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 7


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)


Kính gửi: ………………………………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1)…………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: ………………………………………


Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: …………………………….


Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: ……………………………..


Năm và nơi đóng: ………………………………………………………………………………


Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: ………………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………..m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


……………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………….


Phương tiện này được (mua lại, hoặc điều chuyển …): ……………………………………………
từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị) …………………………………………………………………..


Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………


Đã đăng ký tại …………………………………………………… ngày ….. tháng ….. năm ……….


Nay đề nghị …………………………………………………. đăng ký lại phương tiện trên.


Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


_________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại mẫu số 7;


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;


+ Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính), đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;


+ Hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ.


- Xuất trình bản chính các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


+ Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ khác chứng minh phương tiện được cho, tặng, thừa kế theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;


+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 7).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 7


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện chuyển quyền sở hữu)


Kính gửi: ………………………………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1)………………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: ………………………………………


Đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: …………………………….


Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: ……………………………..


Năm và nơi đóng: …………………………………………………………………………………


Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: ………………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………...m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………..m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


……………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………….


Phương tiện này được (mua lại, hoặc điều chuyển …): ……………………………………………
từ (ông, bà hoặc cơ quan, đơn vị) …………………………………………………………………..


Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………


Đã đăng ký tại …………………………………………………… ngày ….. tháng ….. năm ……


Nay đề nghị …………………………………………………. đăng ký lại phương tiện trên.


Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


_______________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại mẫu số 8.


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.


+ Hồ sơ gốc còn dấu niêm phong, thành phần hồ sơ gốc ứng với từng trường hợp đăng ký đã được cơ quan đăng ký phương tiện cấp trước đó.


- Xuất trình các loại giấy tờ sau đây để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 8).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


+ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


+ Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


+ Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 8


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


(Dùng cho phương tiện chỉ thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện)


Kính gửi: ………………………………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1)…………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: …………………………………………


Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện: ……….. Số đăng ký: ………………………………….


do ………………………………………….. cấp ngày ….. tháng ….. năm …….


có đặc điểm cơ bản như sau:


Ký hiệu thiết kế: Cấp tàu: …………………………………


Công dụng: ……………………………….. Vật liệu vỏ: …………………………………….


Năm và nơi đóng: ………………………………………………………………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………..m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


………………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): ………………………………………………………………………………


Nay đề nghị cơ quan đăng ký lại phương tiện theo địa chỉ mới là: .………………………………


(nêu lý do thay đổi địa chỉ)


Tôi cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


______________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


7. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa (Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


- Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:


+ Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại mẫu số 9;


+ 2 ảnh khổ 10 x 15 cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;


+ Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị hỏng.


- Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:


Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 9).


i) Phí, lệ phí: Lệ phí đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa: 70.000đ/giấy hoặc lần cấp.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện:


Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương được đăng ký phương tiện như trường hợp có hộ khẩu đăng ký thường trú.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.


- Thông tư 47/2005/TT-BTC ngày 08/6/2005 của Bộ tài chính. Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.

Mẫu số 9


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


Kính gửi: ………………………………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1) …………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: …………………………………………


Hiện đang là chủ sở hữu phương tiện: ………………………… Số đăng ký: ……………………


do ………………………………………………………. cấp ngày ….. tháng ….. năm ……..


Công dụng: ……………………………….. Vật liệu vỏ: …………………………………….


Năm và nơi đóng: …………………………………………………………………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………....m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………..m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


………………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………


Nay đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký lại phương tiện thủy nội địa với lý do:


………………………………………………………………………………………………………


Tôi cam đoan lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


__________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.


8. Thủ tục xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa ( Đối với đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người)


a) Trình tự thực hiện:


Bước 1. Tổ chức hoặc cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở GTVT tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Số 10 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.


Bước 2. Công chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:


- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.


- Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản gửi tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.


- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cho chủ phương tiện. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.


- Tổ chức hoặc cá nhân khi nhận giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa phải mang theo giấy hẹn, chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền.


Bước 3: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.


* Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).


b) Cách thức thực hiện:


Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc hình thức phù hợp khác.


c) Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị xóa đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định tại mẫu số 10;


+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa đã được cấp.


d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)


đ) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải


g) Đối tượng thực hiện: Tổ chức,cá nhân


h) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:


Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa (mẫu số 10).


i) Phí, lệ phí: không.


k) Kết quả:


Giấy chứng nhận xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa.


l) Yêu cầu hoặc điều kiện: Không.


m) Căn cứ pháp lý:


- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004.


- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa.

Mẫu số 10


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA


Kính gửi: ………………………………………………………………..


- Tổ chức, cá nhân đăng ký: ………………… đại diện cho các đồng sở hữu ………………….


- Trụ sở chính: (1) …………………………………………………………………………………


- Điện thoại: ……………………………………. Email: …………………………………………


Đề nghị cơ quan xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa với đặc điểm cơ bản như sau:


Tên phương tiện: ………………………… Số đăng ký: …………………………….


Công dụng: ……………………………….. Ký hiệu thiết kế: ……………………………..


Năm và nơi đóng: …………………………………………………………………………………


Cấp tàu: ……………………………………… Vật liệu vỏ: ………………………………


Chiều dài thiết kế: ……………………….. m Chiều dài lớn nhất: ……………………....m


Chiều rộng thiết kế: ……………………… m Chiều rộng lớn nhất: ……………………..m


Chiều cao mạn: …………………………. m Chiều chìm: ………………………………m


Mạn khô: …………………………………. m Trọng tải toàn phần: ………………….... tấn


Số người được phép chở: …………. người Sức kéo, đẩy: …………………………... tấn


Máy chính (số lượng, kiểu, nước sản xuất, công suất): …………………………………………….


………………………………………………………………………………………………………


Máy phụ (nếu có): …………………………………………………………………………………


Nay đề nghị …………………………………………………….. xóa đăng ký phương tiện trên.


Lý do xóa đăng ký …………………………………………………………………………………


Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc sở hữu phương tiện trên và chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng phương tiện.


………., ngày ….. tháng ….. năm 20……
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (2)


________________


(1) Địa chỉ chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đối với trường hợp chủ phương tiện là cá nhân chưa có hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú tại địa phương.


(2) Nếu chủ phương tiện là tổ chức, phải có người đại diện tổ chức ký tên, đóng dấu.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu973/QĐ-UBND
Ngày ban hành30/10/2015
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực30/10/2015
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / ***
Phạm viGia Lai
Trích yếuNăm 2015 công bố 01 thủ tục hành chính mới, 08 thủ tục hành chính sửa đổi và 01 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.