Quay lại

Quyết định 978/QĐ-UBND năm 2018 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực việc làm, bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực lao động ngoài nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 978/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 21 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM; BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 602/QĐ-LĐTBXH ngày 26/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ của lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 25/TTr-SLĐTBXH ngày 16/3/2018 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 274/STP-KSTTHC ngày 13/02/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 TTHC mới ban hành lĩnh vực việc làm; bãi bỏ 02 TTHC lĩnh vực lao động ngoài nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Trưởng ban Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Cục Kiểm soát TTHC- VP Chính phủ (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Trung tâm hành chính công tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thị Thìn

DANH MỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá)


PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA


1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực việc làm


Stt

Tên thủ tục hành chính

1

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).

2

Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).

3

Thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác)


2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực lao động ngoài nước


Stt

Số hồ sơ TTHC (1)

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC

1

T- THA-286266-TT

Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 bãi bỏ Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ

2

T- THA-286267-TT

Cấp lại phép lao động cho người nước ngoài trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.


PHẦN II:


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA (CÓ NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KÈM THEO)


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:

Lĩnh vực: Việc làm.

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức

a) Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

b) Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

c) Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

- Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

+ Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu hoặc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức

- Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.

* Đối với trường hợp cấp giấy phép lao động trên mạng điện tử quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 như sau:

- Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa qua cổng thông tin điện tử.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động phù hợp với quy định của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

+ Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.

Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động thì Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.

+ Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

Bước 4: Trả kết quả

a) Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

b) Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án:

a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ quy định tại mục 2, 3 và 4 là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng là một trong các giấy tờ sau đây:

- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

- Hợp đồng lao động;

- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài;

b) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm là một trong các giấy tờ sau đây:

- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

- Hợp đồng lao động;

- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài;

d) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ theo quy định tại mục này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

8. Cấp giấy phép cho một số trường hợp đặc biệt:

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp người lao động nước ngoài tại mục này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ thì phải có văn bản chứng minh là Chuyên gia hoặc nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

* Yêu cầu đối với giấy tờ nộp qua mạng điện tử theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 như sau:

- Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm tờ khai và giấy tờ kèm theo phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có các giấy tờ kèm theo ở dạng chứng từ giấy thì người sử dụng lao động phải chuyển đổi sang chứng từ điện tử dạng portable document format (pdf), document (doc, docx) hoặc joint photographic experts group (jpg), việc chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;

b) Được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử.

3. Khi các giấy tờ ở dạng chứng từ giấy không còn giá trị pháp lý thì các tài liệu chứng từ điện tử cũng không còn giá trị pháp lý.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua mạng điện tử.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động ở Doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bỉm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn sau đây:

- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

- Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương;

- Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật

- Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức sự nghiệp theo quy định tại Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/06/2012 của Chính phủ như sau:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâu gọi chung là cấp tỉnh.)

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- TB và Xã hội Thanh Hóa;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động cấp hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (theo Mẫu số 8, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH).

8. Lệ phí: 500.000 VNĐ.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

- Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012.

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử.

- Quyết định số 1916/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/9/2007 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn; Quyết định số 2940/QĐ-SLĐTBXH ngày 26/12/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn.


CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......................
V/v cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

......., ngày.....tháng.....năm........


Kính gửi:................................................................................(1)


1. Tên doanh nghiệp/tổ chức:..............................................................................................


2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) ..............................................................................


3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ………............. người


Trong đó số lao động nước ngoài là: ..................................................................người


4. Địa chỉ: ...........................................................................................................................


5. Điện thoại: ................................... 6. Email (nếu có) ......................................................


7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số:.............................................................................


Cơ quan cấp: ........................................ Có giá trị đến ngày: ..............................................


Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): .......................................................................................


8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):


………………………………………………………………………………………..........


Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:


9. Họ và tên (chữ in hoa): ....................................................................................................


10. Ngày, tháng, năm sinh: ................ 11. Giới tính (Nam/Nữ) ……..................................


12. Quốc tịch: ......................................................................................................................


13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ..................................................................


Cơ quan cấp: ....................................... Có giá trị đến ngày: ...............................................


14. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ...................................................................


15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ...............................................................................


16. Địa điểm làm việc: .........................................................................................................


17. Vị trí công việc: .............................................................................................................


18. Chức danh công việc: ....................................................................................................


19. Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): 20. Mức lương: ............................... VNĐ


21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) ....................................


22. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: ..........................................................................


23. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động): ………..


...............................................................


I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)


…………………………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………………………


II. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)


24. Nơi làm việc


- Nơi làm việc lần 1:


+ Địa điểm làm việc:


+ Vị trí công việc:


+ Chức danh công việc: ....................................................................................................


+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)......................................


- Nơi làm việc lần 2: ...........................................................................................................


+ Địa điểm làm việc: ...........................................................................................................


+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................


+ Chức danh công việc: .......................................................................................................


+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm


- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại:...............................................................................


+ Địa điểm làm việc: ...........................................................................................................


+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................


+ Chức danh công việc: .......................................................................................................


+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm).......................................


Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Ghi chú:


- (1): Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố….- (2), (3): Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép

Mẫu số 8: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
--------------

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

WORK PERMIT

SỐ:
No:


Ảnh màu

4 cm x 6 cm

Colour photo

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
WORK PERMIT

Số:
No:

1. Họ và tên (chữ in hoa): ..................................................................................... 2. Giới tính: Nam ……………… Nữ: ...............................
Full name (in capital letters) Sex Male Female

3. Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................................................................................................
Date of birth (day/month/year)

4. Quốc tịch hiện nay: ................................................................................................Số hộ chiếu ..................................................................
Nationality Passport number

5. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ..............................................................................................................................................................
Working at enterprise/organization

6. Địa điểm làm việc: ..........................................................................................................................................................................................
Working place

7. Vị trí công việc: Nhà quản lý □ Giám đốc điều hành □ Chuyên gia □ Lao động kỹ thuật □
Job assignment Manager Excutive Expert Technical worker

8. Chức danh công việc: ....................................................................................................................................................................................
Job title

9. Thời hạn làm việc từ ngày ………. tháng ……… năm …….. đến ngày ………. tháng ……… năm ……..
Period of work from (day/month/year) to (day/month/year)

10. Tình trạng giấy phép lao động: Cấp mới □ Cấp lại □ Cấp lại lần thứ: ...............................
Work permit status New issuance Re-issuance Number of re-issuance

Ngày ……….. tháng ………. năm …………
............................... (1)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)

Mẫu số 11: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.......................
V/v không cấp/cấp lại giấy phép lao động

......., ngày.....tháng.....năm........


Kính gửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)


Theo đề nghị tại văn bản số...(ngày/tháng/năm) của (tên doanh nghiệp, tổ chức) về việc đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và quy định của pháp luật về việc cấp/cấp lại giấy phép lao động, (2) ………… thông báo người lao động nước ngoài sau đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:


1. Họ và tên: ...................................................... 2. Nam (Nữ): ............................................


3. Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................


4. Quốc tịch: .........................................................................................................................


5. Hộ chiếu số/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ..............................................................


Cơ quan cấp: ...................................................... Có giá trị đến ngày:.................................


6. Làm việc tại (tên doanh nghiệp/tổ chức):.........................................................................


7. Địa điểm làm việc: ............................................................................................................


8. Vị trí công việc: ...............................................................................................................


9. Chức danh công việc: .......................................................................................................


10. Giấy phép lao động đã cấp (nếu có) số: ………….. ngày ...... tháng ....... năm ……...


11. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ....................................


12. Lý do không cấp/cấp lại giấy phép lao động: .................................................................


……………………………………………………………………………………………


(3) ............... thông báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.

..... (4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Ghi chú:


- (1) (2) (3) Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…….


- (4) Cục trưởng/Giám đốc.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác).

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:

Lĩnh vực: Việc làm

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức

a) Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

b) Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

c) Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

- Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

+ Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu hoặc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức

- Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 thì trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đã cấp giấy phép lao động đó.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp lại giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đã cấp lại giấy phép lao động đó.

* Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động trên mạng điện tử quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 như sau:

- Trường hợp cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa qua cổng thông tin điện tử.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động phù hợp với quy định của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động. Trường hợp tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời kết quả qua thư điện tử cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

- Sau khi nhận được trả lời kết quả hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động là phù hợp với quy định của pháp luật, người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa để kiểm tra, đối chiếu và lưu theo quy định.

Trong thời hạn không quá 8 giờ làm việc kể từ khi nhận được bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động thì Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa phải trả kết quả cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có thể nhận kết quả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo địa chỉ đăng ký của người sử dụng lao động.

- Trường hợp bản gốc hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động không đúng với tờ khai và hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đã gửi qua cổng thông tin điện tử thì Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử hoặc thông báo trực tiếp cho người sử dụng lao động.

Bước 4. Trả kết quả:

a) Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

b) Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Người sử dụng lao động chọn một trong hai phương án:

a) Thực hiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

b) Thực hiện qua cổng thông tin điện tử: http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo Mẫu số 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy phép lao động đã được cấp

+ Đối với trường hợp GPLĐ bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.

+ Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ và một trong các giấy tờ sau:

Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

Đối với người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ quy định tại Điểm này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì người lao động nước ngoài phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu là nhà quản lý, giám đốc điều hành, hoặc chuyên gia, hoặc lao động kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

* Yêu cầu đối với giấy tờ được nộp qua mạng điện tử theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/8/2017 như sau:

1. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm tờ khai và giấy tờ kèm theo phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có các giấy tờ kèm theo ở dạng chứng từ giấy thì người sử dụng lao động phải chuyển đổi sang chứng từ điện tử dạng portable document format (pdf), document (doc, docx) hoặc joint photographic experts group (jpg), việc chuyển đổi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;

b) Được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử.

3. Khi các giấy tờ ở dạng chứng từ giấy không còn giá trị pháp lý thì các tài liệu chứng từ điện tử cũng không còn giá trị pháp lý.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua mạng

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động ở Doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bỉm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn sau đây:

- Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

- Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;

- Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương;

- Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức sự nghiệp theo quy định tại Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/06/2012 của Chính phủ như sau:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâu gọi chung là cấp tỉnh.)

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thanh Hóa;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động cấp hoặc không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (theo Mẫu số 8, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH.

8. Lệ phí: 400.000 VNĐ.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động (theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động.

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012.

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc ban hành mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

- Thông tư số 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử.

- Quyết định số 1916/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/9/2007 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn; Quyết định số 2940/QĐ-SLĐTBXH ngày 26/12/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn.


CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

Mẫu số 7: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......................
V/v cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

......., ngày.....tháng.....năm........


Kính gửi:.............................................................(1)


1. Tên doanh nghiệp/tổ chức:..........................................................................................


2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp trong nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) .........................................................................


3. Tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: …………...........người


Trong đó số lao động nước ngoài là: ................................................................... người


4. Địa chỉ: .......................................................................................................................


5. Điện thoại: ................................... 6. Email (nếu có) ...................................................


7. Giấy phép kinh doanh (hoạt động) số:..........................................................................


Cơ quan cấp: ........................................ Có giá trị đến ngày: ...........................................


Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ....................................................................................


8. Người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email): ………………………………………………………………………………….


Căn cứ văn bản thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số... (ngày/tháng/năm) của……………., (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:


9. Họ và tên (chữ in hoa): ....................................................................................................


10. Ngày, tháng, năm sinh: ................ 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………………………......


12. Quốc tịch: .......................................................................................................................


13. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ..................................................................


Cơ quan cấp: ....................................... Có giá trị đến ngày: ................................................


14. Trình độ chuyên môn (tay nghề) (nếu có): ....................................................................


15. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ...............................................................................


16. Địa điểm làm việc: .........................................................................................................


17. Vị trí công việc: .............................................................................................................


18. Chức danh công việc: ....................................................................................................


19. Hình thức làm việc (nêu cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016): 20. Mức lương: ............................... VNĐ


21. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) .....................................


22. Nơi đăng ký nhận giấy phép lao động: .......................................................................


23. Lý do đề nghị (chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):


..............................................................................................................................................


I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)


……………………………………………………………………………………………....…………………


……………………………………………………………………………………………....…………………


II. QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)


24. Nơi làm việc


- Nơi làm việc lần 1:


+ Địa điểm làm việc:


+ Vị trí công việc:


+ Chức danh công việc: .....................................................................................................


+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm: ……….........................


- Nơi làm việc lần 2: ............................................................................................................


+ Địa điểm làm việc: ..........................................................................................................


+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................


+ Chức danh công việc: .......................................................................................................


+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm


- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại:...............................................................................


+ Địa điểm làm việc: ...........................................................................................................


+ Vị trí công việc: ...............................................................................................................


+ Chức danh công việc: ......................................................................................................


+ Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)....................................


Chúng tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu đơn vị

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Ghi chú:


- (1): Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố….


- (2), (3): Không áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động.

Mẫu số 8: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
--------------

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

WORK PERMIT

SỐ:
No:


Ảnh màu

4 cm x 6 cm

Colour photo

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
WORK PERMIT

Số:
No:

1. Họ và tên (chữ in hoa): ..................................................................................... 2. Giới tính: Nam ……………… Nữ: ...............................
Full name (in capital letters) Sex Male Female

3. Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................................................................................................
Date of birth (day/month/year)

4. Quốc tịch hiện nay: ................................................................................................Số hộ chiếu ..................................................................
Nationality Passport number

5. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức: ..............................................................................................................................................................
Working at enterprise/organization

6. Địa điểm làm việc: ..........................................................................................................................................................................................
Working place

7. Vị trí công việc: Nhà quản lý □ Giám đốc điều hành □ Chuyên gia □ Lao động kỹ thuật □
Job assignment Manager Excutive Expert Technical worker

8. Chức danh công việc: ....................................................................................................................................................................................
Job title

9. Thời hạn làm việc từ ngày ………. tháng ……… năm …….. đến ngày ………. tháng ……… năm ……..
Period of work from (day/month/year) to (day/month/year)

10. Tình trạng giấy phép lao động: Cấp mới □ Cấp lại □ Cấp lại lần thứ: ...............................
Work permit status New issuance Re-issuance Number of re-issuance

Ngày ……….. tháng ………. năm …………
............................... (1)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature and stamp)

Mẫu số 11: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.......................
V/v không cấp/cấp lại giấy phép lao động

......., ngày.....tháng.....năm........


Kính gửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)


Theo đề nghị tại văn bản số...(ngày/tháng/năm) của (tên doanh nghiệp, tổ chức) về việc đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và quy định của pháp luật về việc cấp/cấp lại giấy phép lao động, (2) ………… thông báo người lao động nước ngoài sau đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:


1. Họ và tên: ...................................................... 2. Nam.... (Nữ): .......................................


3. Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................


4. Quốc tịch: ........................................................................................................................


5. Hộ chiếu số/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số: ...............................................................


Cơ quan cấp: ...................................................... Có giá trị đến ngày:.................................


6. Làm việc tại (tên doanh nghiệp/tổ chức):........................................................................


7. Địa điểm làm việc: ............................................................................................................


8. Vị trí công việc: ................................................................................................................


9. Chức danh công việc: .....................................................................................................


10. Giấy phép lao động đã cấp (nếu có) số: …...ngày .... tháng ....... năm ……………


11. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ....................................


12. Lý do không cấp/cấp lại giấy phép lao động: .................................................................


…………………………………………………………………………………………


(3) ............... thông báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.

..... (4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Ghi chú:


- (1) (2) (3) Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…….


- (4) Cục trưởng/Giám đốc.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA

(Ban hành kèm theo Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Tên thủ tục hành chính: Thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp khác)

Số seri trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC:

Lĩnh vực: Việc làm

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức

a) Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

b) Thời gian tiếp nhận: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

c) Những điểm cần lưu ý khi tiếp nhận hồ sơ:

- Đối với cá nhân, tổ chức: Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

- Đối với cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

+ Hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;

+ Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu.

Bước 3. Xử lý hồ sơ của cá nhân, tổ chức

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ lý do từng trường hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được;

Đối với trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi do người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài và nộp lại cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa.

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo văn bản của người sử dụng lao động nước ngoài nộp lại, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa có văn bản xác nhận đã nhận giấy phép lao động bị thu hồi của người sử dụng lao động.

Bước 4: Trả kết quả

a) Địa điểm trả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thanh Hóa (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá).

b) Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết và ngày nghỉ theo quy định).

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy phép lao động;

- Văn bản nêu rõ lý do từng trường hợp thu hồi, các trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài ở Doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bỉm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- TB và Xã hội Thanh Hóa;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa

d) Cơ quan phối hợp: Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài (Mẫu số 13, ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc người sử dụng lao động nước ngoài không thực hiện đúng Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;

- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Thông tư số 32/2014/TT-BLĐTBXH ngày 01/12/2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Quyết định số 1916/QĐ-SLĐTBXH ngày 24/9/2007 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn; Quyết định số 2940/QĐ-SLĐTBXH ngày 26/12/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền một số nhiệm vụ quản lý lao động cho Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn.


CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Không


MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có

Mẫu số 13: Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.


.........................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........................

......., ngày.....tháng.....năm........


QUYẾT ĐỊNH


Về việc thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài


…………… (2)


Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;


Căn cứ Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;


Căn cứ ..............................................................................


Theo đề nghị của ..............................................................


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài sau:


1. Họ và tên: ...................................................... 2. Nam (Nữ):..................................


3. Ngày, tháng, năm sinh: .................................. 4. Quốc tịch:..................................


5. Làm việc tại (tên doanh nghiệp/tổ chức):..............................................................


6. Vị trí công việc: .....................................................................................................


7. Chức danh công việc: ............................................................................................


8. Giấy phép lao động đã cấp số: ......................... ngày .... tháng .... năm …………


9. Thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm): ...........................


Điều 2. (tên doanh nghiệp/tổ chức) có trách nhiệm thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài nêu tại Điều 1 Quyết định này và nộp cho ... (3) trong vòng 03 ngày kể từ ngày thu hồi giấy phép lao động.


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.


Điều 4. Người lao động nước ngoài nêu tại Điều 1, (tên doanh nghiệp/ tổ chức) nêu tại Điều 2 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu VT.

..................... (4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Ghi chú: - (1) (3) Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố..


- (2) Cục trưởng Cục Việc làm/Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố.


- (4) Cục trưởng/Giám đốc.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu978/QĐ-UBND
Ngày ban hành21/03/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/03/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Lê Thị Thìn
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2018 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực việc làm, bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực lao động ngoài nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.