|
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN Số: .980/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thái Nguyên, ngày 18 tháng 05 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành chế độ bồi dưỡng và trợ cấp cho cán bộ,
công chức nhà nước được cử đi đào tạo, chi phí đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ công chức ở địa phương.
___________
ỦỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách;
Căn cứ Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006 – 2010;
Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07/12/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 154/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo cán bộ, công chức;
Theo đề nghị của Sở Tài chính (Sau khi đã cùng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Thái Nguyên và Sở Nội vụ làm việc cụ thể, thống nhất tại Biên bản cuộc họp liên ngành ngày 13/3/2006) tại văn bản số 444/TTr-STC ngày 05/5/2006 về việc Đề nghị ban hành quyết định về chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về: chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để thực hiện ở địa phương với nội dung cụ thể như sau:
(Theo quy định cụ thể, chi tiết kèm theo)
Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại điều 1. Sở Tài chính phối hợp cùng Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ và các ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở địa phương và các cơ quan, đoàn thể, đơn vị, UBND các huyện (thành phố, thị xã) tổ chức thực hiện.
Điều 3. Các đồng chí: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan đoàn thể; chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2006 và thay thế Quyết định số 1692/2002/QĐ-UB ngày 13/6/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành./.
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức nhà nước được cử đi đào tạo bồi dưỡng và chi phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 980/2006/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
____________
I.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG KINH PHÍ
1. Đối tượng đào tạo bao gồm:
- Cán bộ, công chức hành chính đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội.
- Cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
- Cán bộ chuyên trách, công chức xã phường, phường, thị trấn.
- Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm và tổ dân phố.
Dưới đây gọi chung là cán bộ công chức nhà nước.
2. Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được giao theo suất đào tạo hàng năm:
- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được bố trí hàng năm trong dự toán ngân sách của các cơ quan, Trung tâm Chính trị các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngoại ngữ...(bao gồm cả tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý ngành) cho các đối tượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan ở địa phương (bao gồm đào tạo trực tiếp tại cơ sở và cử đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo khác), không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được giao để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức không đúng đối tượng, không thuộc phạm vi quản lý.
- Không sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để chi cho bộ máy quản lý công tác đào tạo của cơ quan; không dùng để chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức. Kinh phí bảo đảm hoạt động bộ máy của các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được ngân sách đảm bảo từ kinh phí thường xuyên về các lĩnh vực chi hành chính, sự nghiệp của đơn vị.
II- QUI ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI:
1. Chi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
Các nội dung chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước từ nguồn kinh phí được giao hàng năm như sau:
a) Chi thù lao giảng viên; chi phí cho việc đi, lại, ăn, ở của giảng viên.
b) Chi tài liệu học tập, hỗ trợ tiền sinh hoạt cho học viên trong thời gian học tập trung.
c) Chi tổ chức lớp học.
- Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập.
- Chi biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi.
- Chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm, chi phục vụ, trông xe.
- Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế.
- Chi các hoạt động văn hoá, thể thao cho học viên.
- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên.
- Chi phí ăn ở cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo trong trường hợp phải tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo;
2- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài:Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;
3- Các lớp đào tạo, tập huấn của các chương trình dự án thuộc Bộ, Ngành Trung ương: Đã có chế độ, mức chi quy định cụ thể theo chương trình dự án thì không áp dụng văn bản này, mà áp dụng theo quy định của chương trình dự án đã được duyệt;
Ngoài các nội dung chi từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước (do các cơ sở đào tạo chi) được qui định tại điểm 1 trên. Các cơ quan, đơn vị có thể sử dụng từ nguồn kinh phí của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức được cử đi học các khoản sau đây:
- Tiền mua tài liệu bắt buộc theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng (không được thanh toán tài liệu tham khảo);
- Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về, ngày nghỉ lễ, tết trong năm); thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (trường hợp cơ sở đào tạo không bố trí được chỗ nghỉ học viên phải thuê ngoài); cho cán bộ, công chức đi học tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo qui định tại Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành một số quy định về chế độ và mức chi hội nghị, công tác phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2005 (Đối với các đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính thanh toán theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị). Căn cứ để thanh toán là hoá đơn, chứng từ theo qui định, mức thanh toán tối đa không quá mức được qui định tại Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh;
III- QUI ĐỊNH VỀ MỨC CHI
1. Chi đào tạo bồi, dưỡng cỏn bộ, cụng chức:
a) Định mức chi ngõn sỏch về đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức nhà nước ở trong nước được tớnh là 4,5 triệu đồng/1 suất đào tạo đối với cấp Trung ương và cấp tỉnh; 4 triệu đồng/1 suất đào tạo đối với cấp huyện, cấp xó (10 thỏng học/người tớnh bằng một suất).
Trường hợp cỏc lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập từ 10 ngày trở xuống được bố trớ kinh phớ theo mức chi tối đa bằng 50% định mức chi cho 1 (một) thỏng. Đối với những lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập trờn 10 ngày được bố trớ kinh phớ theo mức chi của 1(một) thỏng.
Trường hợp cỏc cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn và các doanh nghiệp cử người đi học thỡ mọi chế độ được vận dụng thực hiện theo tinh thần Thụng tư số 79/2005/TT-BTC.
Trường hợp cỏn bộ thuộc địa phương quản lý khụng cú trong kế hoạch đào tạo được Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ phờ duyệt thỡ học viờn phải tự tỳc kinh phớ nộp cho cơ sở đào tạo, theo mức tối đa khụng quỏ 450.000 đồng/người/thỏng đối với đối tượng học tại trường Chính trị tỉnh; không quá 400.000đồng/ người/ tháng đối với học viờn học tại Trung tõm chớnh trị cấp huyện. Mọi chi phớ phục vụ cho lớp học và học viờn quy định tại Thụng tư số 79/2005/TT-BTC do cơ sở đào tạo chi trả.
b) Một số mức chi cụ thể:
Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế và khả năng bố trớ kinh phớ, Thủ trưởng cỏc cơ sở đào tạo quyết định cỏc mức thu, chi cụ thể cho phự hợp, đảm bảo khụng vượt trần tối đa (đối với những mức thu, chi quy định trần tối đa):
- Chi thù lao giảng viên: (Một buổi giảng được tính gồm 4 tiết, mỗi tiết 45 phút).
Tuỳ theo đối tượng, trỡnh độ học viờn mà cỏc cơ sở đào tạo bố trớ mời giảng viờn, bỏo cỏo viờn từng cấp cho phự hợp. Mức chi thự lao giảng viờn, bỏo cỏo viờn nằm trong khung qui định sau:
+Giảng viờn bỏo cỏo viờn là Uỷ viờn TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phú Bớ thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và tương đương: 300.000 đồng/ buổi.
+ Giảng viờn, bỏo cỏo viờn cấp Cục, Vụ, Viện và tương đương: 200.000 đồng/buổi.
+ Giảng viờn, bỏo cỏo viờn Tiến sỹ, chuyờn viờn cao cấp, Tỉnh uỷ viờn, trưởng cỏc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương: 150.000 đồng /buổi.
+ Giảng viờn, bỏo cỏo viờn là chuyờn viờn cấp tỉnh, Bộ, cơ quan TW; Phú cỏc Sở, Ban, ngành cấp tỉnh: 100.000 đồng/buổi.
+ Giảng viờn, bỏo cỏo viờn cấp huyện, thị xó: 70.000 đồng/buổi.
+ Giảng viờn, bỏo cỏo viờn cấp xó 40.000 đồng/buổi.
+ Đối với giảng viờn nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết, cỏc cơ quan đơn vị trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định việc mời giảng viờn nước ngoài. Mức thự lao do cơ sở đào tạo thoả thuận với chuyờn gia trờn cơ sở khả năng bố trớ kinh phớ của đơn vị.
Riờng đối với cỏc giảng viờn chuyờn nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong cỏc trường bồi dưỡng cỏn bộ, trung tõm bồi dưỡng chớnh trị hưởng lương giỏo viờn (Trường Bồi dưỡng cỏn bộ giỏo dục; Trường Chớnh trị tỉnh, Trung tõm chớnh trị cỏc huyện, thành phố, thị xó ...), thỡ số giờ giảng vượt định mức được thanh toỏn phụ cấp giảng bài theo chế độ giảng vượt giờ ỏp dụng cho giảng viờn cỏc trường cao đẳng, đại học, khụng trả theo mức trờn khi tham gia giảng dạy cỏc lớp học do cơ quan cú thẩm quyền giao nhiệm vụ cho cỏc trường thực hiện; khi được mời giảng dạy tại cỏc lớp học khỏc vẫn được hưởng theo chế độ qui định nờu trờn.
- Chi phớ cho việc đi lại, bố trớ nơi ở cho giảng viờn: Trường hợp khụng cú điều kiện bố trớ chỗ nghỉ, cơ quan tổ chức lớp học phải thuờ ngoài thỡ được chi với mức chi khụng quỏ mức chi được qui định tại Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành một số quy định về chế độ và mức chi hội nghị, công tác phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2005. (cỏc Giảng viờn là cỏn bộ cụng chức, viờn chức nhà nước đó được cỏc cơ sở đào tạo bố trớ kinh phớ đi lại, chỗ nghỉ thỡ khụng được thanh toỏn tiền cụng tỏc phớ theo chế độ tại cơ quan quản lý cỏn bộ).
- Các cơ sở đào tạo căn cứ vào khả năng bố trí kinh phí, điều kiện tổ chức lớp học (về địa điểm, thành phần học viên, thời gian học tập...) Hỗ trợ một phần tiền ăn, ở, sinh hoạt cho học viờn khi tham gia cỏc lớp đào tạo, bồi dưỡng:(Thông tư 79 /2005/TT-BTC quy định chung cho các đối tượng đều được hỗ trợ tiền ăn không kể nội trú hay ngoại trú)
+ Các học viên ở nội trú tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh có khoảng cách từ trụ sở cơ quan, đơn vị đến cơ sở đào tạo, từ 10Km trở lên đối với vùng núi cao, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Chính phủ; từ 20Km trở lên đối với các vùng cũn lại phải ở Nội trỳ được hỗ trợ tối đa khụng quỏ 15.000 đồng/1 người/1 ngày, các vùng cũn lại được hỗ trợ khụng quỏ 10.000 đồng/1 người/1 ngày. Nguồn kinh phí chi trả do các cơ sở đào tạo chi trả.
+ Học viên ở ngoại trú có khoảng cách dưới 10km đối với vùng núi cao, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Chính phủ, dưới 20Km đối với các vùng cũn lại được hỗ trợ bằng 50% định xuất hỗ trợ ở nội trú, nguồn kinh phí do cơ quan đơn vị có học viên đi học chi trả.
- Chi biờn soạn chương trỡnh, giỏo trỡnh: Tuỳ theo cỏc chương trỡnh đào tạo mà cỏc cơ quan, đơn vị chi thuờ viết chương trỡnh, giỏo trỡnh. Mức chi ỏp dụng theo qui định tại Thụng tư số: 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn nội dung, mức chi xõy dựng Chương trỡnh khung cho cỏc ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyờn nghiệp và biờn soạn chương trỡnh, giỏo trỡnh cỏc mụn học.
- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Thực hiện theo qui định về mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi hiện nay đang được thực hiện trong hệ thống giỏo dục quốc dõn tuỳ theo tớnh chất, qui mụ từng khoỏ đào tạo, bồi dưỡng của từng cơ quan, đơn vị, địa phương để vận dụng cho phù hợp.
- Chi quản lý, phục vụ lớp học theo mức chi thực tế, trong phạm vi dự toỏn được giao, gồm:
+ Chi ăn, ở cho cỏn bộ quản lý lớp của cỏc cơ sở đào tạo trong trường hợp phải mở lớp ở xa cơ sở đào tạo theo mức chi khụng quỏ mức chi được qui định tại Quyết định số 309/2005/QĐ-UB ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành một số quy định về chế độ và mức chi hội nghị, công tác phí trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn từ 01/01/2005.
+ Chi thuờ hội trường (hoặc phũng học), thuờ dụng cụ phục vụ giảng dạy như đốn chiếu, mỏy vi tớnh....
+ Chi tiền văn phũng phẩm, nước uống phục vụ lớp học.
+ Chi mua, in ấn giỏo trỡnh, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (khụng bao gồm tài liệu tham khảo).
+ Chi tiền điện, tiền nước, tiền phục vụ, trụng coi xe.
+ Chi phục vụ khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ, khen thưởng học viờn xuất sắc.
- Trả tiền thuờ xe và chi phớ cho việc liờn hệ tổ chức cho học viờn đi khảo sỏt, thực tế (nếu cú).
Ngoài khoản cơ sở đào tạo hỗ trợ cho học viên ở trên, trong khi chưa có quy định của Trung ương về mức hỗ trợ cho học viên tại một số cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý; Cỏc cơ quan, đơn vị có học viên đi đào tạo, bồi dưỡng sử dụng trong kinh phí thường xuyên của đơn vị hỗ trợ thờm:
+ Cán bộ được cử đi học tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện hành chính quốc gia tại Hà Nội được hỗ trợ 20.000 đồng/1 người/ 1 ngày; tại Thành phố Hồ Chí Minh là 25.000 đồng/ 1 người/ 1 ngày.
+ Trường hợp cỏn bộ được cử đi học mà cơ sở đào tạo khụng bố trớ được nơi nghỉ thỡ được thanh toỏn tiền thuờ phũng nghỉ theo chế độ cụng tỏc phớ hiện hành.
2. Chi hỗ trợ cho các đối tượng đi học các lớp nâng cao đại học và sau đại học:
a. Cán bộ, công chức đang công tác có nguyện vọng đi học các lớp tại chức được cơ quan cử đi học được hưởng nguyên lương, mọi chi phí đi học do cá nhân tự túc.
b. Các đối tượng cần nâng cao trỡnh độ (Thạc sỹ, tiến sỹ, Chuyên khoa cấp 1, Chuyên khoa cấp 2) phải được cơ quan đơn vị đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (đối với đối tượng thuộc các cơ quan Đảng, các Hội, Đoàn thể) hoặc đề nghị Sở Nội vụ (đối với các cơ quan hành chính, đơn vị SN) xem xét trỡnh Thường trực Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Quyết định được hỗ trợ kinh phí:
- Cán bộ, công chức đi học phải có đủ các điều kiện sau:
+ Có thời gian công tác đúng ngành nghề, chuyên môn đó đào tạo ít nhất từ 3 năm trở lên.
+ Có kết quả đánh giá cụng chức hàng năm đạt từ loại khá trở lên.
+ Có bản cam kết và xác nhận của đơn vị sau khi đi học xong phải tiếp tục công tác tại địa phương: Thời gian yêu cầu phục vụ sau khi đó hoàn thành khoỏ đào tạo được tính gấp 3 lần so với thời gian của khoá học.
+ Có Quyết định hoặc giấy triệu tập đi học của nơi đào tạo.
+ Cú lý lịch trớch ngang và cú xỏc nhận của đơn vị cử cán bộ, công chức đi học.
Mức hỗ trợ chỉ áp dụng cho các đối tượng được cử đi học, nằm trong kế hoạch đào tạo cán bộ của ngành, cơ quan đơn vị và học viên phải đạt kết quả khoỏ học từ loại khỏ trở lờn.
- Mức hỗ trợ cho một khúa học:
+ Đi học Tiến sỹ ở các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: 15.000.000 đồng/ 1người; học ở các cơ sở đào tạo trong tỉnh:12.000.000 đồng/ 1 người.
+ Đi học Thạc sỹ ở các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: 10.000.000 đồng/ 1người; học ở các cơ sở đào tạo trong tỉnh: 8.000.000 đồng/ 1 người.
+ Đi học Chuyên khoa cấp 2 ở các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: 10.000.000 đồng/ 1người; học ở các cơ sở đào tạo trong tỉnh: 8.000.000 đồng/ 1 người.
+ Đi học Chuyên khoa cấp 1 ở các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: 8.000.000 đồng/ 1người; học ở các cơ sở đào tạo trong tỉnh: 5.000.000 đồng/ 1 người.
3. Nguồn kinh phớ:
- Các cơ sở đào tạo sử dụng kinh phí đào tạo đó được bố trí hàng năm để chi các khoản quy định tại mục 1 (b) phần III ở trên quy định về các nội dung chi thuộc thủ trưởng các cơ sở đào tạo quyết định như : Thự lao giảng viên, chi phí đi lại cho giảng viên, hỗ trợ học viên (thuộc nhiệm vụ chi của cơ sở đào tạo), chi biên sọan chương trỡnh, chi ra đề thi, coi thi, chấm thi, cỏc khoản chi quản lý, phục vụ lớp học, chi trả tiền xe và chi phớ cho việc liờn hệ cho học viờn đi khảo sỏt thực tế (nếu cú).
- Các cơ quan, đơn vị có học viên đi đào tạo bồi dưỡng sử dụng trong kinh phí thường xuyên chi: hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ được cử đi học tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện hành chính quốc gia tại Hà Nội; Chi cỏc nội dung chi quy định tại mục 2 phần III nờu trên như: thanh toỏn tiền thuờ phũng nghỉ theo chế độ cụng tỏc phớ hiện hành cho trường hợp cỏn bộ được cử đi học mà cơ sở đào tạo khụng bố trớ được nơi nghỉ, chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập; Chi hỗ trợ cho các đối tượng đi đào tạo các lớp nâng cao đại học và sau đại học quy định tại mục 2 phần III nờu trờn.
4. Chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ công chức:
Cán bộ công chức được cử đi học đó hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo, không thực hiện cam kết phục vụ công tác tại địa phương và đơn vị thỡ phải bồi hoàn kinh phớ cho cơ quan đơn vị quản lý cán bộ phần kinh phí chi hỗ trợ trực tiếp cho cán bộ (bao gồm cả kinh phí đi, lại, ăn, ở) và chi phí phục vụ cho công tác đào tạo tại cơ sở đào tạo của khoá học theo định mức quy định tại phần III/ mục 1- điểm a nêu trên.
Kinh phí bồi thường được xác định theo Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 7/12/2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 54/2005/NĐ-CP.
Thủ tục thu hồi kinh phớ bồi thường chi phớ đào tạo của cán bộ được cử đi học không thực hiện đủ thời gian phục vụ địa phương: Đơn vị quản lý cỏn bộ cú trỏch nhiệm thu hồi số kinh phớ (bao gồm cả kinh phớ do cơ quan hỗ trợ cán bộ và chi phí phục vụ cho công tác đào tạo tại cơ sở đào tạo). Số kinh phí thu được nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
IV- LẬP DỰ TOÁN, QUẢN Lí VÀ QUYẾT TOÁN
1. Lập dự toán:
a. Đối với các lớp đào tạo cán bộ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách:
Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, các cơ quan, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, trường Chính trị tỉnh căn cứ yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của năm hiện hành, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm sau gửi về Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Phòng Tổ chức - Lao động, Ban Tổ chức Huyện uỷ, Thị uỷ, Thành uỷ để tổng hợp kế hoạch đào tạo hàng năm làm căn cứ để cơ quan Tài chính bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm trình UBND báo cáo HĐND phê duyệt.
b. Đối với các lớp đào tạo ngoài chỉ tiêu được duyệt:
Căn cứ nhu cầu đào tạo, khả năng đào tạo của các cơ sở để tuyển sinh; Thực hiện việc quản lý thu chi từ nguồn học phí do học viên đóng góp hoặc các doanh nghiệp, cơ quan Trung ương trên địa bàn nộp thay cho học viên; Các cơ sở Đào tạo quản lý sử dụng theo chế độ tài chính về lĩnh vực thu chi học phí đối với hệ đào tạo ngoài chỉ tiêu ngân sách theo chính sách xã hội hoá giáo dục đào tạo hiện hành.
2. Quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán:
Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước ở trong nước được thực hiện theo qui định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
Cuối năm quyết toán kinh phí chi cho nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp vào báo cáo quyết toán ngân sách các cấp theo quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2006 và thay thế Quyết định 1692/2002/QĐ-UB ngày 13/06/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc: thực hiện chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức đi học và chi phí cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ ở địa phương từ năm 2002.
2. Hàng năm, các cơ quan, Trung tâm chính trị các huyện, thành phố, thị xã, trường Chính trị tỉnh, các đoàn thể, có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước về Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh uỷ để nghiên cứu báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh giải quyết./.