|
UBND TỈNH HẬU GIANG Số: 982/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hậu Giang, ngày 13 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang
giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2005/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay, phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực sau đại học trong và ngoài nước cho tỉnh Hậu giang giai đoạn 2006 – 2010 và những năm tiếp theo, gọi tắt là Đề án Hậu Giang – 160 (đính kèm Đề án).
Điều 2. Ban Điều hành Đề án Hậu Giang – 160 có trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, cơ cấu ngành nghề và kế hoạch của Đề án.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thị xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
ĐỀ ÁN
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC SAU ĐẠI HỌC TRONG VÀ NGOÀI NƯỚCCHO TỈNH HẬU GIANG
GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 982/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Hậu Giang là một tỉnh mới được thành lập, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, nhưng có tiềm năng, có vị trí quan trọng cả về kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng, là động lực phát triển của vùng.
2. Nhân dân tỉnh Hậu Giang giàu lòng yêu nước, có truyền thống cách mạng, đã có nhiều đóng góp to lớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước qua hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. Trong sự nghiệp đổi mới và xây dựng đất nước, tỉnh Hậu Giang tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết nhất trí, khắc phục khó khăn, quyết tâm xây dựng và phát triển tỉnh mới, tích cực góp phần vào sự phát triển của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
3. Xây dựng và phát triển nhanh, toàn diện tỉnh Hậu Giang có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển chung của các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Vì vậy, yêu cầu đẩy mạnh sản xuất theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá là nhiệm vụ quan trọng mà Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh quyết tâm thực hiện.
4. Để đạt được mục tiêu này, nhân tố con người, đặc biệt là con người có tri thức là yếu tố quyết định, là chìa khoá để xây dựng, phát triển xã hội đi lên theo hướng bền vững và hợp quy luật.
5. Để thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh nhà, việc đầu tư phát triển kiến thức và sức mạnh tri thức là yêu cầu bức xúc trong giai đoạn hiện nay.
II. THỰC TRẠNG TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH HẬU GIANG:
1. Qua thống kê cho thấy trình độ sau đại học của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang rất thấp, hiện nay chỉ có 24 thạc sĩ và 1 tiến sĩ chiếm tỷ lệ khoảng 0,17%, đa số tập trung vào ngành: nông nghiệp (10), giáo dục (5), y tế (3), luật (1), ngành khác (4), xây dựng (1). Các ngành khoa học công nghệ, thông tin, giao thông, kiến trúc, quy hoạch, quản lý đô thị, hành chánh, kinh tế hầu như chưa có. Số cán bộ, công chức tốt nghiệp đại học cả tỉnh hiện nay chỉ có 3.342 người, chiếm tỷ lệ 26,55%; trình độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất. Thực trạng này không đảm bảo đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong tình hình mới.
2. Trong khi hiện nay tốc độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão… đòi hỏi tỉnh phải có đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ khoa học kỹ thuật cao mới có thể tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công cuộc xây dựng tỉnh nhà theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
III. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG:
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu chung:
Nhằm xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ), đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, khoa học - công nghệ của tỉnh Hậu Giang.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Từ năm 2006 đến năm 2010 và những năm tiếp theo cử đi đào tạo sau đại học ở trong nước 110 cán bộ, công chức và sau đại học ở nước ngoài 50 cán bộ, công chức, trong đó tập trung vào các lĩnh vực, ngành nghề quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng:
Cán bộ nguồn được tuyển chọn cử đi đào tạo bao gồm:
- Sinh viên đại học năm cuối hoặc đã tốt nghiệp đại học có học lực loại khá trở lên, có chuyên ngành phù hợp với nhu cầu của tỉnh Hậu Giang, (ưu tiên cho người có hộ khẩu tại tỉnh Hậu Giang và con em cán bộ, công chức đang công tác tại tỉnh Hậu Giang).
- Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức Đảng, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp trong diện quy hoạch đào tạo, đủ điều kiện để dự tuyển sau đại học ở các cơ sở đào tạo.
Các đối tượng trên phải có đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có tuổi đời còn trẻ, có trình độ ngoại ngữ (do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định trong quy chế thực hiện Đề án) và phải cam kết về phục vụ tại tỉnh theo yêu cầu của tỉnh Hậu Giang.
IV. NỘI DUNG ĐỀ ÁN:
1. Trên cơ sở số liệu về hiện trạng nguồn nhân lực có trình độ sau đại học của tỉnh Hậu Giang, kế hoạch chiến lược giai đoạn 2005 đến 2020 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và các sở, ban, ngành của tỉnh xác định nhu cầu cán bộ có trình độ sau đại học theo từng ngành nghề để gởi đi đào tạo ở nước ngoài.
2. Phối hợp với Trường Đại học Cần Thơ xem xét lựa chọn các quốc gia, các Trường đại học và các viện nghiên cứu quốc tế có những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến và có kinh nghiệm quản lý lĩnh vực mà Hậu Giang cần học tập và có thể áp dụng vào điều kiện hoàn cảnh thực tế của tỉnh, trong đó chú trọng các nước có thiện chí giúp đỡ Việt Nam để gởi cán bộ đi học.
3. Lựa chọn, chuẩn bị cán bộ nguồn để tuyển chọn những cán bộ có đủ đạo đức và năng lực để gởi đi học. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng lực lượng cán bộ thuộc diện quy hoạch đào tạo. Nội dung bồi dưỡng gồm nâng cao trình độ ngoại ngữ và kiến thức chuyên môn của chuyên ngành có liên quan. Các khoá bồi dưỡng sẽ thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ.
4. Phối hợp với đơn vị đào tạo, theo dõi quản lý quá trình học tập rèn luyện của cán bộ trong thời gian họ ở nước ngoài để kịp thời giúp đỡ, giải quyết khó khăn trong sinh hoạt và học tập, kịp thời điều chỉnh ngành nghề cho phù hợp, và đặc biệt là để củng cố tình cảm, niềm tin, gắn bó cán bộ với quê hương đất nước, với tỉnh Hậu Giang.
5. Có kế hoạch thu nhận và bố trí công tác, sử dụng cán bộ phù hợp với ngành nghề được đào tạo, và tạo điều kiện để họ có thể phát huy tối đa trình độ chuyên môn sau khi học tốt nghiệp về nước.
6. Thực hiện các chương trình giao lưu và tập huấn ngắn hạn ở nước ngoài nhằm giúp đỡ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh cũng như cán bộ quản lý của các ban, ngành trong tỉnh tiếp cận với nền khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
V. DỰ KIẾN DANH MỤC NGÀNH NGHỀ:
Danh mục ngành nghề tuỳ thuộc vào định hướng phát triển khoa học công nghệ của tỉnh và có thể điều chỉnh cho phù hợp theo từng giai đoạn, tuy nhiên những lĩnh vực dưới đây sẽ được ưu tiên đào tạo:
1.Công nghệ thông tin, bao gồm cả viễn thông lẫn tin học.
2.Công nghệ sinh học.
3.Nông nghiệp công nghệ cao.
4.Công nghệ chế biến, bao gồm cả thiết bị và qui trình công nghệ.
5.Công nghệ vật liệu, Công nghệ hoá.
6.Khoa học Xây dựng, Cầu đường, Giao thông, Cấp thoát nước, Cơ khí chế tạo.
7.Kiến trúc, Quy hoạch đô thị và Cảnh quan môi trường.
8.Khoa học Xã hội và Nhân văn bao gồm các ngành nghệ thuật.
9.Khoa học Quan hệ Quốc tế, Luật, Quản lý hành chính, Kinh tế học, Quản lý kinh tế.
VI. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
1. Hoạt động 1: Chuẩn bị cán bộ nguồn
a./ Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Nội vụ phối hợp với trường Đại học Cần Thơ, các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan sẽ tuyển chọn nguồn cán bộ, công chức thuộc các đối tượng nêu trên trình Ban Điều hành đề án để xét tuyển vào lực lượng cán bộ nguồn theo các chuyên ngành qui định và được thực hiện thường xuyên hàng quý hoặc hàng năm.
b./ Cán bộ nguồn sau khi được chọn sẽ được tập trung đào tạo bổ sung từ 6 đến 12 tháng để nâng cao trình độ ngoại ngữ, củng cố chuyên môn, tiếp cận với phương thức học tập trình độ sau đại học. Đối với học viên cử đi đào tạo ở nước ngoài cần giáo dục ý tưởng đạo đức để củng cố tình yêu quê hương đất nước và giữ vững quan điểm lập trường trong thời gian đào tạo ở nước ngoài. Đối với giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành, sẽ giảng dạy theo hình thức hội thảo chuyên đề.
c./ Cán bộ nguồn phải qua một kỳ thi tuyển, nếu đạt yêu cầu mới được cử đi học, theo định hướng ngành nghề chuyên môn của tỉnh.
d./ Những cán bộ chưa đạt yêu cầu thi hoặc xét tuyển đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài sẽ xem xét cử đi đào tạo sau đại học trong nước hoặc có thể tiếp tục đăng ký xét duyệt ở những năm sau nếu vẫn còn đủ các tiêu chuẩn của Đề án.
e./ Việc chuẩn bị lực lượng nguồn trong sinh viên sẽ được thường xuyên thông báo, tuyên truyền để sinh viên có sự cố gắng phấn đấu học tập, trau dồi ngoại ngữ ngay từ ban đầu. Công việc này cần có thêm sự tham gia của Hội sinh viên, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Khuyến học tỉnh Hậu Giang.
2. Hoạt động 2: Đào tạo ngoại ngữ
Ngoại ngữ là một trong những tiêu chuẩn then chốt của tiêu chuẩn xét chọn. Tiêu chuẩn ngoại ngữ tối thiểu phải là trình độ B. Đối với cán bộ nguồn trước khi đề cử đi học sau đại học ở nước ngoài, ứng cử viên phải theo học các lớp ngoại ngữ nâng cao tại trường Đại học Cần Thơ (hoặc tại tỉnh Hậu Giang) với thời gian tối đa là 1 năm. Tuỳ theo quốc gia hoặc trường nơi dự kiến gởi đi đào tạo mà yêu cầu ngoại ngữ sẽ cụ thể. Trước mắt ngoại ngữ được chú ý là Anh văn và Pháp văn.
3. Hoạt động 3: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
Trình độ chuyên môn cũng là tiêu chuẩn xét duyệt quan trọng như yêu cầu ngoại ngữ. Kế hoạch bồi dưỡng kiến thức chuyên môn tuỳ theo năng lực của ứng viên:
+ Nếu ứng viên là cán bộ đang công tác có chuyên môn giống hoặc gần giống chuyên ngành dự kiến đào tạo thì sẽ được tập trung bồi dưỡng kiến thức sâu hơn cũng như tiếp cận với các phòng thí nghiệm tiên tiến trên thế giới.
+ Nếu ứng viên có chuyên môn không gần với chuyên ngành dự kiến đào tạo thì sẽ có chương trình đào tạo riêng nhằm giúp cho học viên có thể bắt kịp và sẵn sàng để đi học.
+ Nếu ứng viên là sinh viên sẽ được định hướng chuyên môn vào những năm cuối và kết hợp với công trình tốt nghiệp.
4. Hoạt động 4: Các cá nhân được duyệt xét gởi đi đào tạo (nếu là sinh viên) bắt buộc luận án tốt nghiệp đại học phải có liên quan đến nhu cầu của tỉnh Hậu Giang.
5. Hoạt động 5: Thời gian thực hiện
Đề án này được thực hiện trong thời gian 5 năm, từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2010, và được kéo dài 3 năm để hoàn tất chương trình đào tạo của những sinh viên được gởi đi học năm 2010.
6. Hoạt động 6: Đánh giá Đề án
Đánh giá đề án là tiêu chí quan trọng, kiểm tra tiến độ và hiệu quả cùng các tác động như mục tiêu đề án đề ra. Sự đánh giá được thực hiện 3 đợt:
- Đợt 1: sau 3 năm thực hiện
- Đợt 2: sau 5 năm thực hiện
- Đợt 3: sau khi chấm dứt đề án.
Nhằm tăng tính khách quan và công khai, Ban đánh giá đề án sẽ được thành lập theo đề nghị của Ban Điều hành Đề án. Thành phần Ban đánh giá có thể mời chuyên gia ngoài tỉnh Hậu Giang đã có nhiều kinh nghiệm đánh giá các đề án tương tự.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Hoạt động 1: Thành lập Ban điều hành Đề án
Thành lập Ban Điều hành đề án đào tạo trong và ngoài nước nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2006- 2010 và những năm tiếp theo do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Ban Điều hành đề án có trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, cơ cấu ngành nghề và kế hoạch của Đề án.
2. Hoạt động 2: Tài chính
Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh Hậu Giang sẽ xác lập nguồn tài chính, phê duyệt ngân sách cho đề án cũng như ngân quỹ hàng năm để triển khai đề án. Quản lý nguồn ngân quỹ hàng năm để triển khai đề án. Quản lý nguồn ngân quỹ do cơ quan tài chính của tỉnh phụ trách .
3. Hoạt động 3: Ban hành quy định quy chế
Ban hành các văn bản hành chính và những qui định liên quan đề án cũng như liên quan đến đối tượng thừa hưởng đề án để có cơ sở pháp lý điều hành và triển khai đề án.
VIII. DỰ KIẾN KINH PHÍ:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án khoảng: 49.273.900.000đ
(Bốn mươi chín, tỷ hai trăm bảy mươi ba triệu, chín trăm ngàn đồng)
1. Đào tạo sau đại học ở nước ngoài
a. Thuyết minh chung
- Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, bao gồm ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn tài trợ khác.
- Định mức chi tạm thời được ước tính dựa vào định mức chi của chính phủ và Bộ Tài chính dành cho chương trình 322 đào tạo cán bộ ở nước ngoài. Các khoản chi tiêu khác cũng dựa theo chế độ quản lý và chi tiêu tài chính thuộc ngân sách Nhà nước.
- Chi phí điều hành và chi phí ôn luyện cán bộ được ước tính theo mức dự chi của Trường Đại học Cần thơ.
- Số lượng cán bộ thụ hưởng được ước tính với khả năng thất thoát 20% cán bộ nguồn không đáp ứng yêu cầu sau thời gian chuẩn bị.
- Số lượng cán bộ tỉnh dự kiến đào tạo: 50
- Số lượng cán bộ dự kiến được gởi đi bồi dưỡng (tại ĐHCT): 66.
- Số lượng dự kiến đưa đi đào tạo ở nước ngoài: 55
b. Chi phí cụ thể:
- Điều hành quản lý: 20.460 USD
66 người x (56850 VNĐ/ người x 12 tháng x 7 năm) = 315.176.400 VNĐ (1 USD ước tính = 15400 VNĐ) tương đương 20.460 USD.
- Chuẩn bị cán bộ nguồn (66): 51.428 USD
66 người x(550.000 VNĐ học phí x 12 tháng)+(100.000VNĐ tài liệu/người x 12 tháng)+(350.000VNĐ/ngườix12tháng) = 792.000.000VNĐ tương đương 51.428 USD .
- Đào tạo thạc sĩ (55): 2.7847.288 USD, gồm:
+ Học phí: 1.100.000 USD
(10.000 USD x 2 năm x 55 người)
+ Sinh hoạt phí: 924.000 USD
(700 USD x 24 tháng x 55 người)
+ Bảo hiểm: 26.400 USD
(240 USD x 2 năm x 55 người)
+ Vé máy bay: 77.000 USD
(1400 USD x 55 người)
* Chi phí đào tạo bình quân cho mỗi thạc sĩ là 43.986USD (2.7847.288 USD/ 50 người)
- Đào tạo tiến sĩ (10): đào tạo tiến sĩ cho người đã tốt nghiệp thạc sỹ:
10 người x 58.720USD = 587.7849 USD
* Chi phí đào tạo bình quân cho mỗi tiến sĩ là 102.705USD (43.986 USD + 58.720 USD)
Tổng cộng: 2.786.488USD x 15.399,99đ/USD = 42.911.900.000đ
c. Phân bổ nguồn kinh phí:
- Nguồn kinh phí địa phương bao gồm tiền học phí và vé máy bay: 1.836.088 USD.
- Các khoản còn lại (sinh hoạt phí, bảo hiểm, tài liệu ...) do kinh phí Trung ương hỗ trợ hoặc các nguồn khác (tài trợ các dự án, tự lực cá nhân ...): 950.400 USD (tuy nhiên, đối với các đối tượng là cán bộ quy hoạch lãnh đạo thì khoản kinh phí này sẽ do ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí, dự kiến số lượng từ 10-15 người).
- Chi phí trên được dự toán là chi phí cao nhất để thực hiện việc cử đi đào tạo sau đại học tại các trường ở các nước có mức học phí và sinh hoạt phí cao. Do đó Học phí đào tạo nước ngoài sẽ giảm tối đa dựa vào sự đàm phán với các trường đại học nước ngoài đã ký kết hợp tác đào tạo và nghiên cứu với tỉnh Hậu Giang.
- Dự kiến sẽ có khoảng 20% được học tiến sĩ (10 người) đào tạo bằng nguồn kinh phí hợp pháp khác thông qua các chương trình học bổng do các trường nơi các học viên thạc sĩ đang học nếu như các cá nhân nầy đạt kết quả học tập xuất sắc và đáp ứng được các điều kiện nhất định của chương trình tiến sĩ ...
d. Phân kỳ đầu tư kinh phí:
(Đơn vị tính USD)
Tổng KP
KP 2006
KP 2007
KP 2008
KP 2009
KP 2010
KP 2011
2.786.488
7923.000
320.000
500.000
550.000
600.000
566.488
2. Đào tạo sau đại học ở trong nước
Nguồn kinh phí từ ngân sách của tỉnh bao gồm ngân sách Trung ương và địa phương.
- Định mức chi được tính theo Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
- Mức hỗ trợ đi học ngoài tỉnh và sau khi tốt nghiệp (có bằng) thực hiện theo Quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về ban hành qui định chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đào tạo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (mức hỗ trợ đi học ngoài tỉnh dưới đây là đối với đối tượng nữ đi đào tạo)
- Số lượng cán bộ thụ hưởng được ước tính với khả năng thất thoát 10% do chuyển công tác và 20% cán bộ nguồn không đáp ứng yêu cầu sau thời gian chuẩn bị:
+ Số lượng cán bộ tỉnh dự kiến đào tạo: 110 người.
+ Số lượng cán bộ được gửi đi đào tạo: 110 x 110% = 121 người.
+ Số lượng cán bộ được tuyển chọn để làm cán bộ nguồn: 121 x 120% = 145 người.
ĐVT: 1.000 đồng
TT
NỘI DUNG
SỐ LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
1
Bồi dưỡng ngoại ngữ, chuyên môn
636,000
Học phí
120 x 06 tháng
450
324,000
Tài liệu
120
500
60,000
Hỗ trợ đi ngoài tỉnh
120 x 06 tháng
350
7929,000
2
Đào tạo sau đại học
2,574,000
Học phí
110
9,000
990,000
Hỗ trợ học ngoài tỉnh
110 x 24 tháng
600
1,584,000
3
Hỗ trợ sau khi có bằng
2,900,000
Thạc sĩ
100
25,000
2,500,000
Tiến sĩ
10
40,000
400,000
4
Chi phí tổ chức, quản lý
12 tháng x 7 năm
3,000
7929,000
Tổng cộng
6,362,000
(Sáu tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu đồng)
* Phân kỳ đầu tư kinh phí:
ĐVT: ngàn đồng
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Số lượng cử đi
20
20
25
25
20
Kinh phí
382.600
592.600
1.258.600
1.224.100
1.477.600
1.522.000
IX. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN:
Sản xuất tại Hậu Giang còn nặng tính nông nghiệp, mặt bằng dân trí còn thấp so với cả nước. Từ khi được thành lập tỉnh mới, sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tăng nhanh, đời sồng nhân dân tiếp tục được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người đạt hơn 10 triệu đồng/ năm (tương đương 647 USD). Vì vậy, nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ có trình độ cao sẽ tác động tích cực đến sự phát triển của tỉnh Hậu Giang. Những tác động trước mắt và lâu dài có thể được kể đến như sau:
- Đội ngũ cán bộ được đào tạo có trình độ khoa học - công nghệ cao sẽ có sự tác động tích cực đến các hoạt động chung của tỉnh kể cả việc nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật.
- Hình thành đội ngũ nòng cốt và đủ khả năng chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ cơ hữu tại chỗ.
- Là đầu mối thúc đẩy mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế theo hướng đa khu vực và đa ngành nghề.
- Là hạt nhân nòng cốt tham gia đối tác kêu gọi đầu tư vào tỉnh. Đội ngũ cán bộ được đào tạo không những có chuyên môn sâu, tiếp thu được công nghệ tiên tiến mà còn có tác phong làm việc công nghiệp, đủ sức làm việc và sắp xếp công việc theo yêu cầu của tình hình mới và áp lực lớn.
X. CÁC VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM:
1./ Trình độ cán bộ nguồn và tuyển chọn:
Trình độ ngoại ngữ của cán bộ nguồn cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài là vấn đề đáng quan tâm nhất. Trường Đại học Cần Thơ sẽ xây dựng một chương trình đặc biệt, giảng dạy tập trung để sau 12 tháng cán bộ có đủ khả năng ngoại ngữ đi học ở ngoài nước. Chỉ có những cán bộ nguồn đạt yêu cầu trong kỳ thi tuyển cuối cùng mới được cử đi học. Những công dân khác của tỉnh Hậu Giang nếu hội đủ tiêu chuẩn về tuổi, về học lực và về ngoại ngữ cũng có thể nộp hồ sơ xin dự thi.
2./ Tổn thất cán bộ trong quá trình đào tạo và sử dụng:
Kinh nghiệm cho thấy sẽ có tổn thất cán bộ trong quá trình chuẩn bị, trong quá trình học tập và sau khi về nước. Tỉnh Hậu Giang có những quy định cụ thể và rõ ràng để ràng buộc người thụ hưởng phục vụ lâu dài cho tỉnh Hậu Giang
XI. HOẠT ĐỘNG SAU THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN:
1. Sử dụng và đãi ngộ:
Những cán bộ hoàn thành chương trình học theo Đề án này sẽ được bố trí công tác phù hợp để phát huy hiệu quả. Phương tiện làm việc và niềm tin của các cấp lãnh đạo là động lực chủ yếu thúc đẩy họ làm việc hết mình để đền đáp những ân tình mà tỉnh đã dành cho họ.
2. Chính sách ràng buộc:
Sau khi đào tạo về, người được đào tạo sẽ được phân công làm việc tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và làm việc đúng chuyên môn đã học. Trường hợp nếu ứng viên, cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng không chấp hành quy định, bỏ học không lý do hoặc vi phạm nội quy của cơ sở đào tạo hoặc pháp luật nước sở tại, về nước không đúng thời hạn (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép), không chấp hành theo sự phân công sau khi tốt nghiệp thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm quy chế sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường toàn bộ chi phí hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Song song với việc đào tạo cán bộ, công chức theo Đề án này, tỉnh sẽ có kế hoạch đầu tư các ngành mũi nhọn phù hợp với lĩnh vực định hướng phát triển sao cho đội ngũ cán bộ sau khi đi học về có thể bắt tay ngay vào ngành và lĩnh vực đã được đào tạo.
4. Những cán bộ sau khi đi học về có đóng góp thiết thực cho tỉnh bên cạnh các chế độ đề bạt, khen thưởng, còn được ưu tiên trong kế hoạch đào tạo bậc cao hơn.
Đây là Đề án quan trọng cả về mặt tài chính cũng như kỳ vọng trong đào tạo và thu hút nhân tài cho sự phát triển lâu dài của tỉnh Hậu Giang. Ban Điều hành Đề án với quyết tâm và trách nhiệm, với tấm lòng đối với tỉnh cần tập trung mọi điều kiện để hoàn thành Đề án này./.