Quay lại

Quyết định 99/2002/QĐ-UB phê duyệt Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng đến năm 2005

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 99/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 09 tháng 09 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Phê duyệt Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng đến năm 2005

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Chiến lược vì sự tiến bộ phu nữ Viêt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2002 và kế hoạch số 26/2002/KH-UBQG ngày 18 tháng 3 năm 2002, kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2005 của Ủy ban quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Trưởng ban Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Kế hoạch hành động vi sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng đến năm 2005.

Điều 2: Trưởng ban Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện các chương trình, dự án trong Kế hoạch căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ Kế hoạch, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo việc triển khai thực hiện Kế hoạch.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 756/KH-UB ngày 29 tháng 3 năm 2001 đã ban hành.

Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰTIẾN BỘPHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 99/2002/QĐ-UBngày 9 tháng 9 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)

________________________

Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới đã đạt được nhiều thành tích quan trọng trong sự nghiệp giải phóng phụ nữ và bình đẳng giới. Phụ nữ Việt Nam nói chung và phụ nữ thành phố Đà Nẵng nới riêng đã đạt được nhiều thành tích trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, góp phần xứng đáng vào thành tựu chung của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tố quốc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Phụ nữ thành phố Đà Nẵng nới riêng và phụ nữ Việt Nam nói chung ngày nay được tham gia, được cong hiến tài năng và trí tuệ của mình cho sự phát triển chung của xã hội, của gia đình, đồng thời những thiên chức cao quý của người phụ nữ được pháp luật của Nhà nước ta bảo vệ và cộng đồng xã hội thực hiện.

Để thực hiện tốt hơn nữa công tác vì sự tiến bộ phụ nữ, căn cứ vào các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2002, kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2005 đã được Ủy ban quôc gia vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam phê duyệt tại Kế hoạch số 26/2002/KH-UBQG ngày 18 tháng 3 năm 2002 và căn cứ những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng 1997 - 2000, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng đến năm 2005 nhằm tập trung thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể sau:

I. MỤC TIÊU TÔNG QUÁT:

Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng đến năm 2005 là:

Ổn định và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ. Tạo mọi điều kiện để thực hiện có hiệu quả các quyền cơ bản và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ:

Mục tiêu 1: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm.

a) Chỉ tiêu:
+ Đạt tỉ lệ 50 - 52% lao động nữ được giải quyết việc làm mới trong tổng số lao động được giải quyết việc làm mới hàng năm (TW 40%).
+ Giảm tỉ lệ thất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống còn 5,17% (TW 5 - 6%).
+ Không có hộ đói, 100% số hộ nghèo được vay vốn từ chương trình xóa đói giảm nghèo.

b) Biện pháp:
+ Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu cho UBND thành phố giao chỉ tiêu kế hoạch lao động có việc làm mới, dạy nghề và xóa hộ nghèo trong đó xác định rõ tiêu chí nữ và coi đó là một trong những chỉ tiêu đánh giá việc hoàn thành kế hoạch của các ngành các địa phương; Triển khai lồng ghép các chương trình mục tiêu trên địa bàn đặc biệt là các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo, chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng để các hộ gia đình ở trong vùng dự án được tham gia vào dự án; Thực hiện có hiệu quả chương trình định canh định cư, kinh tế mới giúp các hộ ở vùng núi của thành phố định canh định cư ổn định cuộc sống; Tham mưu cho UBND thành phố về việc đầu tư các công trình hạ tầng như điện, nước, trường học, trạm xá, thủy lợi, giao thông cho các vùng nông thôn, miền núi, vùng ven biển của thành phố (nơi có tỉ lệ hộ nghèo cao).
+ Sở Thủy sản Nông Lâm tiếp tục đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phát triển các làng nghề, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp; Chỉ đạo Trung tâm Khuyến ngư-Nông-Lâm thành phố tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
+ Sở Lao động Thương binh và Xã hội chỉ đạo các TT dạy nghề và xúc tiến việc làm mở rộng hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm, hợp đồng cung ứng lao động cho các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng nhiều lao động nữ như ngành chế biến, dệt, may, lắp ráp điện tử, dịch vụ (kể cả đi nước ngoài); Chủ trì phối hợp với Ngân hàng người nghèo, các quận huyện, các ngành, các đoàn thể triển khai các dự án vay vốn xóa đói giảm nghèo; Tiếp tục thực hiện các chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo như chương trình xóa nhà tạm, mua bảo hiểm y tế cho người nghèo, miễn giảm học phí cho học sinh là con hộ nghèo, đặc biệt chú ý đến hộ phụ nữ nghèo.
- Tiếp tục duy trì huy động quỹ ngày vì người nghèo tại Thành phố, phát huy kết quả phong trào phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình và chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế của Hội phụ nữ các cấp, phong trào vì đồng đội của Hội cựu chiến binh, phong trào của Hội nông dân, phong trào phụ nữ giúp nhau trong lực lượng cán bộ công nhân viên chức... để tăng khả năng giúp đỡ các hộ nghèo, phụ nữ nghèo có vốn đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.
+ Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác thanh tra lao động và xử lý các hành vi vi phạm quyền lợi lao động nữ cũng như vi phạm các quy định an toàn vệ sinh lao động đối với lao động nữ; Phối hợp với Liên đoàn lao động thành phố triển khai các biện pháp đế các chủ doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ.
+ Liên đoàn lao động thành phố có biện pháp cụ thể nhằm tăng cường trách nhiệm và nâng cao năng lực của tổ chức công đoàn, nữ công cơ sở trong việc bảo vệ quyền lợi của lao động nữ trong các doanh nghiệp.
+ Hàng năm, Sở Tài chính Vật giá dành một khoản kinh phí từ ngân sách thành phố đế đào tạo nghề cho người lao động và phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo nghề hàng năm trong đó quan tâm đào tạo các nghề dệt, may, chế biến, tin học, nghề thủ công... gắn với giải quyết được nhiều chỗ làm việc mới cho đối tượng là lao động nữ.
Mục tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực giáo dục.

a) Chỉ tiêu:
+ Phấn đấu xóa mù chữ cho 95% số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 (TW 95%).
+ Phấn đấu có 30-35% CBCC là nữ được đào tạo sau đại học trên tổng số CBCC được cử đi học sau đại học của Thành phố hàng năm (TW là 30%).

b) Biện pháp:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Sở, ban, ngành, quận, huyện, các đoàn thể, duy trì kết quả hoàn thành phố cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở ở thành phố, đồng thời tiếp tục huy động các đối tượng trong diện phổ cập tiểu học và trung học cơ sở trong độ tuổi còn lại ra các lớp phổ cập, đặc biệt là ở các xã miền núi và các xã phường ven biển; Triển khai điều tra lập danh sách số phụ nữ dưới 40 tuổi còn mù chữ để có kể hoạch tiếp tục xóa mù chữ cho đối tượng này; Triển khai thực hiện phổ cập pho thông trung học ở các quận nội thành; Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện chính sách miễn giảm các khoản đóng góp học phí cho học sinh nghèo.
+ Hội đồng đào tạo, Ban Tổ chức chính quyền thành phố xây dựng đề án đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ nữ. Hàng năm, giao chỉ tiêu đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ là nữ của thành phố trong tổng số CBCC được cử đi đào tạo của thành phố.
+ Sở Lao động Thương binh & Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác đào tạo nghề cho phụ nữ, đầu tư nâng cấp trung tâm dạy nghề và dịch vụ việc làm phụ nữ, nhằm trang bị nghề và nâng cao tay nghề cho lao động nữ.
+ Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai phổ biến các kiến thức về chính sách, pháp luật, đặc biệt là những chủ trương, chính sách liên quan đến phụ nữ cho mọi tầng lớp nhân dân.
Mục tiêu 3: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

a) Chỉ tiêu:
+ 100% xã phường có bác sĩ, y sĩ và nữ hộ sinh trung học.
+ 90 - 95% phụ nữ được tiếp cận với dịch vụ y tế.
+ 100% bà mẹ mang thai được khám đủ 3 lần.
+ Giảm tỉ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 80/100.000 ca.

b) Biện pháp:
+ Sở Y tế phối hợp với Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ ngành y, ngành dân số và nhân dân trong chăm lo sức khỏe cho phụ nữ và thực hiện kế hoạch hóa gia đình; Phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục thực hiện tháng hành động vì sức khỏe phụ nữ Phối hợp với ngành Lao động Thương binh và Xã hội, ngành công an và các cơ quan liên quan thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu có liên quan đến phụ nữ đặc biệt là chương trình phòng chống HIV/AIDS, phòng chống mại dâm, phòng chống ma túy; Triển khai các biện pháp tích cực nhằm giảm sự lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cho phụ nữ và thai nhi; Chỉ đạo tổ chức khám, chữa bệnh phụ khoa cho phụ nữ, đặc biệt quan tâm đến đối tượng phụ nữ nghèo, phụ nữ nông thôn, vùng núi.
+ Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước định kỳ mỗi năm ít nhất 1 lần tổ chức khám sức khỏe cho CBCC và công nhân lao động là nữ.
- Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em phối hợp với các cơ quan liên quan phát huy kết quả của dự án sức khỏe sinh sản chu kỳ 5 và triển khai có hiệu quả dự án chu kỳ 6 trong việc tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe sinh sản cho chị em phụ nữ của thành phố cũng như mở rộng mạng lưới tuyên truyền giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe vị thành niên trong nhà trường, đoàn thanh niên nhằm giảm tối đa tình trạng nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên.
+ Ngành Y tế tiếp tục tham mưu cho UBND thành phố đầu tư xây dựng và nâng cấp, trang bị thêm các phương tiện hiện đại để nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân thành phố trong đó có phụ nữ và trẻ em.
Mục tiêu 4: Nâng caochất lương và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đểtăng số phụ nữ được giới thiệu và bầu tham gia lãnh đạo các cấp, các ngành.

a) Chỉ tiêu:
+ Phấn đấu đạt tỉ lệ nữ tham gia hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009 lên 25-28%.
+ Phấn đấu đạt tỉ lệ nữ tham gia trong cấp ủy Đảng đại hội 19 Thành Đảng bộ lên 15 - 20%, quận huyện 16-20%.
+ Phấn đấu đạt tỉ lệ cán bộ nữ tham gia trong bộ máy lãnh đạo các cấp: Thành phố từ 25-28%, quận huyện từ 22 - 26% và xã phường từ 15 - 20%.
+ Các cơ quan đơn vị nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội có lao động nữ chiếm 30% phải có nữ tham gia trong ban lãnh đạo.

b) Biện pháp:
+ Ban Tổ chức chính quyền phối hợp với Ban tổ chức Thành ủy đánh giá và rà soát lại quy hoạch đội ngũ cán bộ nữ; Xây dựng đề án đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ chủ chốt là nữ ở các cấp, các ngành; Tiếp tục hoàn chỉnh chính sách sử dụng cán bộ nữ.
+ Hàng năm, căn cứ quy hoạch đội ngũ cán bộ nữ, Ban Tổ chức chính quyền giao kế hoạch đào tạo nâng cao, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo nữ nhất là cán bộ kế cận theo quy hoạch; Thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong công tác tổ chức cán bộ; Tăng cường công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và hành chính cao cấp cho cán bộ nữ để đủ điều kiện đề bạt nữ vào cấp lãnh đạo.
+ Hội Liên hiệp phụ nữ phối hợp với các cấp ủy Đảng, Chính quyền trong công tác cán bộ nữ, có kế hoạch phối hợp với các ngành các cấp để theo dõi giới thiệu, bồi dưỡng nguồn cán bộ nữ; Tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch phát triển, quy hoạch và bồi dưỡng cán bộ nữ của các cơ quan đơn vị.
Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ.

a) Chi tiêu:
+ 100% cán bộ của các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cơ sở được bồi dưỡng huấn luyện về kỹ năng hoạt động.
+ 100% lãnh đạo các Sở, ban, ngành, quận, huyện, đoàn thể được nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

b) Biện pháp:
+ Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động; Nghiên cứu cải tiến phương pháp, nội dung hoạt động; Bổ sung quy chế phối hợp hoạt động giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể xã hội trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ.
+ Hội liên hiệp phụ nữ thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng khảo sát các thông tin có liên quan đến phụ nữ thành phố, phục vụ cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ; tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề về những vấn đề có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của phụ nữ, về bình đẳng giói, đề xuất các biện pháp thực hiện.
+ Ban vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động cho 100% cán bộ của các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cơ sở; tổ chức lớp tập huấn về giới, kỹ năng lồng ghép giới trong phát triển cho các cán bộ chủ chốt của các Sở, ban, ngành và địa phương; Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về bình đẳng giới và pháp luật chính sách đối với phụ nữ, tuyên truyền những kết quả đạt được của kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾHOẠCH HÀNH ĐỘNGVÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2005:

1. Triển khai:
+ Các Ban vì sự tiến bộ phụ nữ cơ sở căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố đến năm 2005 tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ ở đơn vị mình.
+ Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các chương trình, dự án nhằm thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố đến năm 2005 cần đưa các mục tiêu kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ vào chương trình kế hoạch công tác hàng năm của ngành mình, cấp mình, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các ngành liên quan để cùng triển khai thực hiện.

2. Kinh phí:
+ Hàng năm, Sở Tài chính Vật giá bố trí ngân sách cho hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ thành phố và các hoạt động triển khai điều tra, khảo sát, tuyên truyền giáo dục, kiểm tra, giám sát của Ban; Hướng dẫn các đơn vị, địa phương, đoàn thể dự toán chi ngân sách cho hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ở đơn vị và giao thành một mục chi riêng trong kế hoạch hàng năm theo nội dung công văn số 5026/TC/HCSN ngày 27/5/2002 của Bộ Tài chính.
+ Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp tích cực vận động các nguồn kinh phí trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ việc thực hiện kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ và các chương trình, đề án về phụ nữ, về giới.

3. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết:
+ Các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ của phụ nữ; Tổ chức họp định kỳ 6 tháng và 1 năm có tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ, qua tổng kết kịp thời biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu99/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành09/09/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/09/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuPhê duyệt Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ thành phố Đà Nẵng đến năm 2005
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.