Quay lại

Quyết định 99/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”

UBND TỈNH NINH THUẬN
-------

Số: 99/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Ninh Thuận, ngày 18 tháng 09 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Về việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật

về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp Luật về Phí và lệ phí";

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 55/2003/NQ-HĐND 7 ngày 24/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VII tại Kỳ họp thứ 10;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá,

QUYẾt ĐỊNH:

Điều 1.

Điều 2.

Điều 3.

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THU PHÍ TRÔNG GIỮ

PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG BỊ TẠM GIỮ VI PHẠM

PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2003/QĐ-UB ngày 18/9/2003

của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này áp dụng việc thu, nộp quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh được qui định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ "Qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí".

Điều 2. Là người sử dụng các loại phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ xe do vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Cơ quan, đơn vị được quyền xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ theo Nghị định số15/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003 của Chính phủ "Qui định xử phạt hành chính về giao thông đường bộ”.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Mức thu phí:

1. Mức thu đối với xe đạp: 000đ/ngày/xe.

2. Mức thu đối với xe môtô (xe máy), xe gắn máy, ba-gác máy, xe xích lô đạp, xe súc vật kéo: 000đ/ngày/xe.

3. Mức thu đối với ôtô và các loại xe có kết cấu tương tự xe ôtô tương đương:

3. 1 Ôtô chở người:
Từ 9 chỗ trở xuống: 10.000đ/ngày/xe.
Từ 10 chỗ đến 30 chỗ: 20.000đ/ngày/xe.
Trên 30 chỗ: 30.000đ/ngày/xe.

3. 2. Ôtô vận tải:
Dưới 3,5 tấn: 20.000đ/ngày/xe.
Từ 3,5 tấn trở lên (kể cả các loại xe chuyên dùng khác): 30.000đ/ngày/xe.
Tạm giữ dưới 24 giờ thì thu bằng mức 1 ngày.
Trường hợp phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện tham gia giao thông không có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng phương tiện tham gia giao thông không phải nộp phí trông giữ xe. Nếu người sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí cho người sử dụng phương tiện.

Điều 5. Tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ phải thực hiện các qui định sau:

1. Thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí biết.

2. Phải đăng ký tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo đúng qui định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán trên biên lai thu phí.

3. Khi thu phí trông giữ xe phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí theo qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí".

Điều 6.

1. Cơ quan thu phí được để lại 60% số phí thu được do trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí như: trả tiền mua chứng từ thu, trả công (hoặc thù lao) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu, trông giữ xe, chi sửa chữa, mở rộng kho giữ xe, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tạm giữ phương tiện tham gia giao thông theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành; trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí theo chế độ đã qui định. Cuối năm, cơ quan thu phí được chuyển số còn lại sang năm sau sử dụng.

2. Nộp ngân sách nhà nước cùng cấp với Cơ quan thu phí: 40%.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.

Điều 8.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện nội dung Quy định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu99/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành18/09/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực03/10/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Thuận / Đào Thậm
Phạm viNinh Thuận
Trích yếuVề việc ban hành Quy định “Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện tham gia giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận”
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.