Quay lại

Quyết định 99/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 99/2010/QĐ-UBND

Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH CÓ THU NHẬP THẤP, KHÓ KHĂN VỀ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Trên cơ sở Công văn số 2215/TTg-KTN ngày 11/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở trong vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2507/TTr-TC-VG ngày 20/10/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Đình Chi

Điều 4. Điều kiện lô đất, thửa đất được tổ chức đấu giá

Điều 5. Đối tượng và điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá hạn chế

1. Đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá.

Điều 6. Nguyên tắc đấu giá hạn chế đất ở

1. Việc đấu giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất phải thực hiện đúng quy định của pháp luật;

2. Đấu giá đất thực hiện trực tiếp, công khai, trung thực, bỏ phiếu kín, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia đấu giá; không công khai danh sách những người đã đăng ký tham gia đấu giá;

3. Trường hợp khu quy hoạch chia lô đất ở có nhiều lô đất thì Hội đồng đấu giá đất có thể chia ra từng đợt để đấu giá.

Điều 7. Cơ quan tổ chức thực hiện việc đấu giá hạn chế đất ở

Điều 8. Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá

Điều 9. Một số từ ngữ

1. Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được quy định như sau:

a) Phí đấu giá: Là khoản tiền mà người tham gia đấu giá đất phải nộp khi đăng ký nộp hồ sơ xin đấu giá đất. Phí đấu giá được xác định trên cơ sở giá khởi điểm của khu đất mà người tham gia đấu giá đăng ký.

b) Tiền đặt cọc: Là khoản tiền đặt trước (tiền bảo lãnh) mà người tham gia đấu giá phải nộp sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá đất.

c) Giá khởi điểm: Là mức giá của lô, thửa đất đưa ra đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức đấu giá. Giá khởi điểm do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với các trường hợp đấu giá đất ở hạn chế.

d) Giá đấu giá: Là mức giá do người tham gia đấu giá trả về giá trị lô, thửa đất đưa ra đấu giá.

e) Giá trúng đấu giá: Là mức giá trả cao nhất tại vòng đấu cuối cùng đã được Hội đồng đấu giá công bố nhưng không có người đề nghị đấu giá tiếp.

f) Bước giá đấu giá: Là mức chênh lệch của lần trả sau so với lần trả trước liền kề. Bước giá do Hội đồng đấu giá đất quy định cho phù hợp với từng cuộc đấu giá nhưng đảm bảo mức chênh lệch tối thiểu bằng 2% giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp liền kề.

g) Lệ phí trước bạ: Là khoản lệ phí mà người trúng đấu giá phải nộp vào ngân sách nhà nước. Lệ phí trước bạ tính theo giá trúng đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

h) Hộ gia đình (hoặc gia đìn: Trong quy định này được hiểu là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng hiện cùng chung sống trong một nhà, trên cùng một thửa đất.

i) Cá nhân: Là người chủ hộ gia đình có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đại diện cho hộ gia đình (hay gia đình) trong các quan hệ dân sự vì lợi ích chung của hộ.

k) Hộ gia đình có thu nhập thấp: Là hộ gia đình có mức thu nhập ròng hàng tháng (tính bình quân theo đầu người) dưới mức thu nhập bình quân đầu người các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh được Cục Thống kê công bố hàng năm theo quy định. Mức thu nhập trong năm được xác định căn cứ vào mức thu nhập đã công bố của năm trước liền kề.

2. Các mức giá quy định tại các điểm c, d, e của khoản 1 Điều này bao gồm:

Điều 10. Thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp huyện

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp mình để tổ chức đấu giá hạn chế đất ở.

2. Thành phần Hội đồng đấu giá cấp huyện gồm:

Điều 11. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất

1. Trước khi tiến hành đấu giá đất 30 ngày đối với lần đấu đầu tiên, Hội đồng đấu giá đất phải thông báo công khai việc tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần liên tiếp trên Đài truyền thanh xã có đất đấu giá ; Đồng thời, niêm yết công khai việc đấu giá đất tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, xã nơi có lô, thửa đất đưa ra đấu giá.

2. Trước khi tiến hành đấu giá 07 ngày đối với các lần đấu giá tiếp theo (đối với các thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành), Hội đồng đấu giá phải tiếp tục thông báo công khai lô, thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 1 lần trên Đài truyền thanh xã; Đồng thời, tiếp tục niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã nơi có lô, thửa đất đưa ra đấu giá.

3. Nội dung thông báo và niêm yết công khai, bao gồm:

a) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới, của lô, thửa đất đấu giá;

b) Mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng của lô, thửa đất đấu giá.

c) Thời gian, địa điểm đăng ký, đối tượng được đăng ký; phí đấu giá, tiền đặt cọc; thời điểm và địa điểm tiến hành đấu giá;

d) Các thông tin khác (nếu cần thiết).

Điều 12. Xác định phí đấu giá và tiền đặt cọc

1. Phí đấu giá: Thực hiện theo Quy định hiện hành của UBND tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại thời điểm đấu giá.

Điều 13. Đăng ký tham giá đấu giá

Điều 14. Tổ chức đấu giá

1. Xác định tư cách người tham gia đấu giá:

Điều 15. Phê duyệt kết quả đấu giá

1. Căn cứ vào biên bản đấu giá, Hội đồng đấu giá lập thủ tục trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả đấu giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, gửi Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá cho Chủ đầu tư để thông báo cho người trúng đấu giá thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện phê duyệt kết quả trúng đấu giá.

2. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải thể hiện các nội dung: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên hộ gia đình, cá nhân), vị trí thửa đất, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất, giá trúng đấu giá (ghi rõ: giá trị quyền sử dụng đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền quy hoạch và xây dựng hạ tầng), tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác.

Điều 16. Bán đấu giá không thành

1. Những trường hợp sau đây được coi là bán đấu giá không thành:

a) Hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà không có người tham gia đấu giá hoặc chỉ có 1 người tham gia đấu giá;

b) Người điều hành cuộc bán đấu giá đất ở hạn chế đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối mua và người trả giá liền kề cũng cũng không đồng ý mua hoặc trả giá thấp hơn giá khởi điểm; người trúng đấu giá không thanh toán các khoản tiền đúng thời gian quy định;

c) Hội đồng đấu giá có đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả cuộc đấu giá theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hoặc không đủ điều kiện đấu giá.

2. Sau 2 lần bán đấu giá không thành (Trừ trường hợp chỉ có 01 người tham gia đấu giá nhưng đáp ứng điều kiện về mức giá đó thì thực hiện theo quy định tại điểm e - Khoản 3 của Điều 14 bản quy chế này) với cùng mức giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá đất ở hạn chế xem xét đấu giá tiếp tục hoặc báo cáo UBND cấp huyện thực hiện việc giao đất, thu tiền sử dụng đất theo hình thức định giá cho người có nhu cầu sử dụng đất xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch được duyệt.

Điều 17. Giao đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá

Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá

1. Quyền lợi:

a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất tại thực địa chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ số tiền trúng đấu giá, lệ phí trước bạ vào ngân sách và nộp đủ hồ sơ xin giao đất theo quy định;

b) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm:

a) Đến cơ quan thuế cấp huyện để lập thủ tục và nộp đủ số tiền trúng đấu giá, đồng thời nộp lệ phí trước bạ về đất theo thông báo của cơ quan thuế (lệ phí trước bạ tính theo giá trúng đấu giá đã được phê duyệt) vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp huyện;

Điều 19. Tổ chức thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá

1. Tổ chức thu nộp tiền trúng đấu giá:

Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong việc đấu giá đất

1. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện.

a) Thông qua và niêm yết công khai, đầy đủ các nội dung theo quy định tại

Điều 21. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá đất và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đấu giá đất cố ý làm trái Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về đấu giá đất; có hành vi làm lộ bí mật; tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc đấu giá đất ở hạn chế được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện và các cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 20 của Quy chế này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung đã quy định.

2. Định kỳ hàng quý, UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện đấu giá trên địa bàn, báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về đất đai và những vấn đề có liên quan đối với hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá đất.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

MẪU BAN HÀNH


KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 99/2010/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2010 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐẤU GIÁ HẠN CHẾ ĐẤT Ở NÔNG THÔN


Kính gửi: Hội đồng đấu giá đất..............................


Tên tôi là:.....................đại diện cho hộ gia đình ông (bà)..............................., hiện sinh sống tại xóm ..........., xã ............................, huyện............................ tỉnh Nghệ An.


Số CMND: ......................do Công an tỉnh .........cấp ngày..... tháng.....năm .....


Hộ khẩu thường trú: Tại xã ..........................huyện ............................. tỉnh


Nghệ An.


Số điện thoại (nếu có): ..........................................


Thu nhập bình quân trong năm của hộ gia đình tôi là: ..............đ/người/tháng.


Được biết hiện nay Hội đồng bán đấu giá đất .......................................... chuẩn bị bán đấu giá lô đất (thửa đất) số: ........


Khu quy hoạch ............................... trên địa bàn xã ...................huyện ............................


Sau khi đối chiếu tiêu chuẩn và điều kiện đấu giá hạn chế đất ở nông thôn được UBND tỉnh quy định tại Quy chế đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình có thu nhập thấp, có khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An, tôi thấy rằng: Hộ gia đình tôi thuộc diện hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về chỗ ở; đủ điều kiện được tham gia đấu giá hạn chế đất ở nông thôn và xin đăng ký tham gia đấu giá lô đất (thửa đất) số:.......thuộc Khu quy hoạch ..................................trên địa bàn của xã.


Tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của Hội đồng bán đấu giá đất ..........................................và cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá./


Xác nhận của UBND xã có đất đấu giá
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

...........ngày, tháng .......... năm ...........
Người đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên)


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu99/2010/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/12/2010
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/12/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Đình Chi
Phạm viNghệ An
Trích yếuBan hành Quy chế đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.