|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 995/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 09 tháng 04 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và về sinh môi trường nông thôn
_____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đoạn 2006-2010; Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN của liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 503/TTr-SNN ngày 04/4/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giai đoạn 2006-2010, tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực. kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Minh Kỳ
QUY ĐỊNH
Một số nội dung về quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình
mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 995 /QD-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
_____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mội số nội dung cụ thể về quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng, phạm vi thực hiện:
1. Đối tượng điều chỉnh: Trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Chương trình NS&VSMTNT).
2. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho tất cả các xã, thị trấn ở các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Chương II
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨCTHỰC HIỆN CHƯƠNGTRÌNH
Điều 3. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán:
1. Nguyên tắc quản lý:
a) . Đối với các nội dung chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp, thực hiện việc quản lý theo chế độ quy định tài chính hiện hành.
b) . Đối với các nội dung chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển để hỗ trợ xây dựng Chương trình NS&VSMTNT bao gồm: Công trình cấp nước tập trung, cấp nước phân tán, vệ sinh chuồng trại, xử lý môi trường .v.v. thực hiện theo quy trình về quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước.
2. Thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán:
a) Đối với các nội dung chi thuộc. Chương trình có tính chất sự nghiệp, đơn vị được giao thực hiện lập đề cương, dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
b) Đối với các nội dung chi thuộc Chương trình có tính chất đầu tư phát triển, thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư của Nhà nước và Quyết định số: 27/2007/QĐ-UBND ngày 14/06/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh về quy định một số nội dung quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm các Sở, ngành và các cấp:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan thường trực Chương trình NS&VSMTNT.
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ dạo, điều hành các địa phương, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình NS&VSMTNT theo đóng các quy định hiện hành của Nhà nước; trực tiếp làm việc với các Bộ, Ngành Trung ương về kế hoạch và nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các nguồn vốn hợp pháp khác theo kế hoạch hàng năm; được phép làm việc với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút nguồn vốn, kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện Chương trình NS&VSMTNT.
b) Chủ trì. phối hợp các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố và các cơ quan liên quan để lồng ghép với nguồn vốn của Chương trình NS&VSMTNT và thống nhất quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện Chương trình NS&VSMTNT theo đúng kế hoạch, đảm bảo mục đích và có hiệu quả.
c) Rà soát cơ chế chính sách hiện có để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình cho phù hợp; nghiên cứu các giải pháp để thực hiện xã hội hoá và hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ nước sạch - vệ sinh nông thôn.
d) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị lập kế hoạch thực hiện hàng năm theo thứ tự ưu tiên, đúng đối lượng; xác định cụ thể các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương, địa phương, nguồn đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác báo cáo ủy ban nhân tỉnh xem xét, trình Chính phủ theo quy định; xây dựng quy chế phối hợp, lồng ghép các Chương trình, Dự án có nguồn vốn hợp pháp đầu tư xây dựng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
e) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân
lực cho các địa phương, đơn vị.
f) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện Chương trình theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Chương trình theo quy định.
g) Chi cục Thủy lợi và các phòng chuyên môn tham mưu giúp Giám đốc
Sở thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp.
h) Chỉ đạo Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điểm 1 Điều 5 của quy định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan, căn cứ vào nội dung của Chương trình NS&VSMTNT để xây dựng kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên về đầu tư xây dựng xử lý môi trường, gửi sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào kế hoạch chung của Chương trình; chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xử lý môi trường làng nghề, môi trường nông thôn và các nguồn nước bị ô nhiễm nặng.
3. Sở Y tế:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chuẩn nước sạch và vệ sinh nông thôn, chỉ đạo các cơ sở y tế về công tác vệ sinh công cộng, vệ sinh hộ gia đình, vệ sinh cá nhân; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chất lượng nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt; thực hiện đình chỉ hoặc tạm ngừng cung cấp nước đối với các công trình cấp nước không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt; tổ chức kiểm nghiệm thành phần hoá học đối với các loại hoá chất được các tổ chức hỗ trợ để xử lý nguồn nước, xử lý vệ sinh môi trường.
b) Căn cứ vào nội dung của Chương trình để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch Và chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ chức xây đựng hố xí, chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình hợp vệ sinh; tổ chức tập huấn quán triệt, hướng dẫn và tuyên truyền sâu rộng về vai trò của nước sạch, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người; vận động cộng đồng dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh cho ăn uống, sinh hoạt; sử dụng hố xí, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và biện pháp phòng, tránh các loai dịch bệnh liên quan đến nguồn nước, đến vệ sinh môi trường.
4. Sở Giáo dục và đào tạo
Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nâng cao kiến thức về nước sạch và vệ sinh trường học cho giáo viên học sinh; kiểm tra giám sát việc thực hiện mục tiêu về cấp nước sạch và vệ sinh ở các trường học các cơ sở đào tạo; lập kế hoạch đầu tư công trình cấp nước.và vệ sinh trường học gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đưa vào kế hoạch chung của Chương trình; đồng thời thống nhất qủan lý và tổ chức thực hiện theo Quyết định 277/2006/QĐ-TTg ngày11/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2006-2010.
5. Sở Kế hoạch – Đầu tư, Sở Tài chính:
Căn cứ vào nội dung của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cân đối, bố trí kế hoạch nguồn vốn cho Chương trình để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát và việc thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
6. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn; đồng thời xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tín dụng về vay vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn hàng năm theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình tại địa phương; Chỉ đạo, tổ chức triển khai Chương trình NS&VSMTNT ở địa phương đảm bảo đúng quy định, tiến độ và có hiệu quả.
b) Giao Phòng Nông nghiêp và phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế làm cơ quan thường trực giúp UBND huyện, thị xã Hồng Lĩnh và thành phố Hà Tĩnh thực hiện Chương trình NS&VSMTNT ở địa phương; chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chức năng, các tổ chức, đơn vị có liên quan ở địa phương để thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật và tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm 2 Điều 5 của quy định này.
c) Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng nước, sử dụng hố xí, chuồng trại chăn nuôi ở các làng, bản, thôn xóm; điều tra, đánh giá về nguồn nước, chất lượng nước mặt, nước ngầm, nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng dân cư và các điều kiện khác, để xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình NS&VSMTNT hàng năm cho phù hợp, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đưa vào kế hoạch chung của Chương trình.
d) Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội ở địa phương tham gia tuyên truyền, vận động cộng đồng dân cư đóng góp nguồn vốn thực hiện Chương trình NS&VSMTNT, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm’ vận động cộng đồng dân cư tích cực sử dụng nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, sử dụng hố xí hộ gia đình, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; bảo vệ, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh làng bản đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.
e) Chỉ đạo các xã, thị trấn huy động nguồn lực (từ ngân sách địa phương, nguồn đónq góp của nhân dân và các nguồn hợp pháp khác) vào đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đảm bảo hoàn thành mục tiêu Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
f) Định kỳ báo cáo kết qủa thực hiện Chương trình NS&VSMTNT gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của Chương trình.
Điền 5. Phân công, phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện:
1. Giao Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện một số nội dung cụ thể của Chương trình NS&VSMTNT như sau:
a) Theo định kỳ chủ động tổ chức điều tra, rà soát, bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể về cấp nước - vệ sinh nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Làm chủ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung và các công trình cấp nước - vệ sinh công cộng trên địa bàn tỉnh; điều tra, đánh giá, lựa chọn vị trí xây dựng các công trình cấp nước tập trung theo thứ tự ưu tiên và báo cáo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất UBND tỉnh phê duyệt việc lập dự án đầu tư hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.
c) Chủ trì việc lập thiết kế mẫu các loại hình công trình cấp nước, công trình vệ sinh nhỏ lẻ; tổ chức tập huấn giới thiệu và xây dựng mô hình điểm các loại hình công trình cấp nước, công trình vệ sinh để nhân rộng trên địa bàn tỉnh; tập huấn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho đội ngũ cán bộ các cấp; tổ chức tập huấn chuyển giao công nghệ, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành các công trình cấp nước và vệ sinh cho các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, xác định đối tượng được vay vốn và lập kế hoạch vay vốn ưu đãi theo Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nứơc sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành cấp tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện một số nội dung sau:
a) Tổ chức điều tra, rà soát, lập quy hoạch chi tiết về cấp nước - vệ sinh nông thôn trên địa bàn quản lý.
b) Trực tiếp hoặc phân cấp quản lý, tổ chức xây dựng các công trình cấp nước, công trình vệ sinh nhỏ lẻ theo kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tuyên truyền - giáo dục, vận động nhân dân tích cực sử dụng nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt hàng ngày; sử dụng hố xí, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, làm tốt vệ sinh cá nhân; bảo vệ tốt nguồn nước, môi trường làng bản; tham gia đóng góp nguồn vốn để thực hiện Chương trình một cách có hiệu quả.
d) Phối hợp với Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội ở địa phương, xác định đối tượng được vay vốn và lập kế hoạch vay vốn ưu đãi theo Quyết định 62/2004/QD-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Điều 6. Quản lý, vận hành, sử dụng công trình sau đầu tư:
1. Đối với các công trình cấp nước, công trình vệ sinh nhỏ lẻ như: Giếng đào, giếng khoán, lu, bể chứa nước mưa, hố xí, chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình được hỗ trợ đầu tư xây dựng sau khi xây dựng xong Ban quản lý xây dựng công trình có trách nhiệm tập huấn, hướng dẫn sử dụng và làm thỏ tục bàn giao cho các hộ gia đình tự quản lý, khai thác sử dụng theo các quy định hiện hành.
2. Tại cả các công trình cấp nước tập trung đều phải thành lập tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình đảm bảo công trình duy trì bền vững, phát huy tốt hiệu quả. Phân cấp quản lý được quy định cụ thể như sau:
Các công trình tập trung, tùy theo điều kiện, khả năng quản lý của từng địa phương để phân cấp quản lý cho phù hợp. Đối với các công trình đã có, giao cho UBND huyện, thị xã, thành phố đánh giá lại năng lực. của tổ chức quản lý, khai thác sử dụng công trình để đáp ứng dược yêu cầu quản lý, vận hành sử dụng công trình cho phù hợp, nhằm.duy trì bền vững và phát huy tốt hiệu quả công trình.
3. Các tổ chức được giao quản lý, vận hành, khai thác sử dụng công trình cấp nước tập trung, cần phải thường xuyên kiểm nghiệm chất lượng nước; thực hiện duy trì, bảo dưỡng, sữa chữa theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Quy định này được áp dụng trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc không phù hợp thì các sở, Ban, ngành cấp tỉnh, các địa phương, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.