Quay lại

Quyết định 996/QĐ-BTC năm 2026 công bố danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc đối tượng cấp phát vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 996/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH SÁCH CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG CẤP PHÁT VỐN VAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2026-2030

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2018/QH14 ngày 23/11/2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 141/2025/QH15 ngày 10/12/2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị quyết Quốc hội số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Căn cứ Nghị quyết Quốc hội số 246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, và tiếp tục được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc đối tượng cấp phát vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2030 tại Phụ lục đính kèm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thứ trưởng Trần Quốc Phương;
- Vụ NSNN;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ KTĐP;
- Lưu VT,QLN (04b)

BỘ TRƯỞNG




Ngô Văn Tuấn

PHỤ LỤC


DANH SÁCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC CẤP PHÁT VỐN VAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG TỪ 01/01/2026 ĐẾN 31/12/2030
(kèm theo Quyết định số 996/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính)


STT

Địa phương

1

TUYÊN QUANG

2

CAO BẰNG

3

LẠNG SƠN

4

LÀO CAI

5

SƠN LA

6

LAI CHÂU

7

ĐIỆN BIÊN

8

NGHỆ AN

9

HÀ TĨNH

10

QUẢNG TRỊ

11

ĐẮK LẮK

12

VĨNH LONG

13

CÀ MAU

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu996/QĐ-BTC
Ngày ban hành24/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/01/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Ngô Văn Tuấn
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuNăm 2026 công bố danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc đối tượng cấp phát vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.