|
UBND TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 997/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Lâm Đồng, ngày 30 tháng 09 năm 1995 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
Về việc ban hành Qui chế làm việc của UBND tỉnh Lâm Đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định 174/CP ngày 29/9/1994 của Chính phủ về qui định cơ cấu thành viên UBND và số Phó Chủ tịch UBND các cấp, và Chỉ thị 40/TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Để đổi mới lề lối làm việc của UBND tỉnh, cải cách một bước nền hành chính Nhà nước;
Theo đề nghị của ông Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Điều 2:
Điều 3 UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
Đà Lạt, ngày tháng 9 năm 1998
QUI CHẾ
Làm việc của UBND tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 997/QĐ-UB ngày
30/ 9/1995 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương II
QUI ĐỊNH VỀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4: Chế độ làm việc của
Ủ
Chương trình làm việc của
Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quĩ dự trữ của địa phương.
Các chủ trương và biện pháp tổ chức nhằm chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghị quyết, nghị định của Chính phủ và Hội đồng Nhân dân tỉnh về kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng tại địa phương.
Các báo cáo của
Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp Nhà nước, phương án tổ chức cán bộ thuộc
Kiểm điểm trách nhiệm của tập thể và mỗi thành viên
Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc
Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của Hội đồng Nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng Nhân dân cấp mình bãi bỏ.
Điều 5 Chủ tịch
Lãnh đạo công tác của
Đôn đốc kiểm tra công tác của cơ quan chuyên môn thuộc
Á
Phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên của
Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của
Tổ chức tiếp dân, xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theo qui định của pháp luật.
Điều 6
6. 1. Chủ tịch, các Phó chủ tịch
6. 2. Trong phạm vi công việc đã được phân công, các Phó chủ tịch có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể:
Các Phó chủ tịch được phân công từng lĩnh vực, thay mặt Chủ tịch đôn đốc kiểm tra công tác ở các sở, ban, ngành,
Quyết định, giải quyết các vấn đề và công việc hàng ngày thuộc thẩm quyền được phân công với danh nghĩa thay mặt Chủ tịch trong lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Những vấn đề thuộc thẩm quyền Chủ tịch
Xem xét những dự án, dự thảo, nghị quyết trước khi trình Chủ tịch, tập thể ủy ban Nhân dân hoặc Hội đồng Nhân dân tỉnh.
Khi Chủ tịch đi vắng thì 1 phó chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của
Chủ tịch
6. 3. Các ủy viên
6. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh là thành viên của
Giúp Chủ tịch và các Phó chủ tịch
Lập và trình
Tổ chức thẩm tra các đề án hoặc văn bản, bảo đảm yêu cầu, phạm vi qui định về thể thức hành chính trước khi trình Chủ tịch hoặc
Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của
Tổ chức, công bố, truyền đạt (khi được ủy nhiệm) và theo dõi kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện các văn bản pháp qui của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của
Giải quyết một số việc cụ thể theo ủy quyền của Chủ tịch
Giúp
Điều 7
7. 1. Để đảm bảo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy với
7. 2. Đối với các dự án lớn, những chủ trương, chính sách quan trọng, những vấn đề về tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc diện Tỉnh ủy quản lý và phải trình ra Hội đồng Nhân dân hay cơ quan Nhà nước cấp trên quyết định thì
7. 3. Chủ tịch và các Phó chủ tịch
Ủ
Điều 8 Quan hệ giữa
Phối hợp với Thường trực HĐND chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng Nhân dân.
Chuẩn bị chương trình hội nghị.
Chuẩn bị các báo cáo, các dự thảo đề án, dự thảo nghị quyết.
Cung cấp cho Thường trực HĐND và các Ban của Hội đồng Nhân dân, các đại biểu Hội đồng Nhân dân những tài liệu, văn bản cần thiết liên quan đến nhiệm vụ và nội dung kỳ họp Hội đồng Nhân dân tỉnh; Phối hợp với các Ban của Hội đồng Nhân dân trong việc chuẩn bị các đề án; Tiếp thu, nghiên cứu và thực hiện các kiến nghị của các ban và các đại biểu Hội đồng Nhân dân.
Mời đại diện Thường trực HĐND và các Trưởng Ban Hội đồng Nhân dân dự các cuộc họp
Thường xuyên và chủ động giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND, thông báo cho Thường trực HĐND những chỉ thị, quyết định của
Điều 9
9. 1.
9. 2.
9. 3.
Điều 10
10. 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc
10. 2. Sở, ban, ngành là cơ quan chuyên môn của
10. 3. Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc
10. 4. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch
10. 5. Đối với những vấn đề cụ thể đã được giám đốc các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch
10. 6. Trường hợp có vấn đề quan trọng mang tính chất liên ngành thì Chủ tịch
10. 7. Khi cần thiết giám đốc các sở, ngành có thể trực tiếp làm việc với Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch
10. 8. Chủ tịch, các Phó chủ tịch
Điều 11 Viện Kiểm sát Nhân dân và Tòa án Nhân dân tỉnh là những cơ quan độc lập với
Điều 12
12. 1.
12. 2.
12. 3. Định kỳ (hoặc đột xuất)
Chương III
QUI ĐỊNH VỀ CÁC MẶT CÔNG TÁC CỤ THỂ
Điều 13: Lập chương trình công tác của
13. 1.
13. 2. Trình tự lập chương trình công tác của
Tuần đầu các tháng 12, tháng 6 và tuần cuối hàng tháng, giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch
Căn cứ vào chương trình công tác của Chính phủ, Tỉnh ủy và xem xét các kiến nghị của giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch
Chương trình công tác tháng của
Chương trình công tác năm, 6 tháng và hàng năm của
Trường hợp đột xuất Chủ tịch
Điều 14
14. 1. Các vấn đề trình
Giám đốc sở, ban, ngành, Chủ tịch
Văn phòng UBND tỉnh chỉ trình ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết:
Những việc do giám đốc sở, ban, ngành, Chủ tịch
Những việc do giám đốc sở, ban, ngành, Chủ tịch
Những văn bản đã đăng ký tại văn thư của Văn phòng UBND tỉnh.
14. 2. Đối với các đề án, dự thảo văn bản trình
14. 3. Trong quá trình chuẩn bị đề án hoặc soạn thảo văn bản, giám đốc các sở, ban, ngành chủ trì có quyền:
Mời giám đốc các sở, ban, ngành,
Gửi dự thảo đến giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch
14. 4. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình về đề án hoặc dự thảo văn bản, Văn phòng UBND tỉnh phải tổ chức thẩm tra xong đề án và trình Chủ tịch hoặc tập thể
14. 5. Tùy tính chất từng đề án hoặc văn bản, Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch)
14. 6. Chậm nhất 5 ngày, trước ngày họp, tập thể
Điều 15
15. 1.
Ngoài phiên họp chung thường kỳ, nhằm kịp thời chỉ đạo các công việc thường xuyên và đột xuất, Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch
Hàng tuần, Chủ tịch và các Phó chủ tịch họp nội bộ một lần vào ngày thứ bảy để nghe Văn phòng báo cáo tình hình tuần và thống nhất hướng giải quyết các vấn đề mới phát sinh.
Chương trình làm việc của phiên họp thường kỳ
15. 2.
15. 3. Phiên họp thường kỳ của
Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo số thành viên
Chủ tọa phiên họp giới thiệu chương trình, xác định thứ tự vấn đề trình ra cuộc họp để
Chánh Văn phòng UBND tỉnh báo cáo tình hình kinh tế-xã hội và những công tác lớn của
Giám đốc sở, ban, ngành chủ trì đề án hoặc dự thảo văn bản trình bày ngắn gọn những vấn đề cần xin ý kiến.
Các thành viên
Giám đốc sở, ban, ngành chủ trì đề án trả lời hoặc thuyết minh rõ thêm những điểm các thành viên
Chủ tọa phiên họp kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của
15. 4. Đối với những vấn đề xét thấy không cần thiết hoặc không có điều kiện để trình tại phiên họp thường kỳ
15. 5. Biên bản phiên họp tập thể
15. 6. Định kỳ 3 tháng 1 lần (trừ đột xuất),
15. 7. Các sở, ngành muốn mở hội nghị sơ kết, tổng kết hoặc hội nghị do
Điều 16:
16. 1. Sau các cuộc họp của
16. 2. Chủ tịch
16. 3. Các Phó chủ tịch
Phó chủ tịch
16. 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh được ký thừa lệnh
16. 5. Các văn bản pháp qui; các tờ trình, báo cáo của
16. 6. Các văn bản hướng dẫn của sở, ban, ngành phải được chuẩn bị cùng lúc với dự thảo văn bản pháp qui của
Điều 17
17. 1. Chủ tịch và các Phó chủ tịch
17. 2. Các thành viên
Điều 18
18. 1. Chủ tịch
18. 2. Giám đốc các sở, ban, ngành phải chủ động và trực tiếp làm việc với Chủ tịch
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19: Các thành viên
Điều 20