|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2536/QĐ-UBND |
Thanh Hoá, ngày 15 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ TRỒNG RỪNG THAY THẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19/6/2023;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong Lâm nghiệp ; số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 04/VBHN-BNNPTNT ngày 15/01/2025 hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh; số 05/VBHN-BNNMT ngày 27/01/2026 quy định về các biện pháp lâm sinh; số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của luật lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 36/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 ban hành định mức xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1378/TTr- SNNMT ngày 14/8/2026 (kèm theo ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 9832/STC-ĐPCS ngày 03/8/2026).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là 251.381.000 đồng/ha.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ của hồ sơ và tài liệu số liệu liên quan đến nội dung tham mưu, thẩm định về định mức đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh; thường xuyên theo dõi kịp thời phát hiện và tham mưu c ho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều chỉnh những bất cập thiếu sót liên quan đến đơn giá trồng rừng thay thế theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tham mưu, tổ chức triển khai đơn giá trồng rừng thay thế; các bước công việc liên quan về trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra kiểm tra về tính chính xác, tính phù hợp đối với các hồ sơ số liệu tài liệu liên quan đến cơ sở định mức xây dựng đơn giá hồ sơ trình phê duyệt đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan kịp thời tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh đơn giá trồng rừng thay thế khi cần thiết.
c) Tổ chức theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc áp dụng đơn giá trồng rừng thay thế và công tác trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường; Giám đốc Ban quản lý Quỹ bảo vệ, phát triển rừng, môi trường và phòng chống thiên tai tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |