|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2895/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 215/TTr-SXD ngày 01 tháng 5 năm 2026, Báo cáo thẩm định số 336/BC-SXD ngày 01 tháng 5 năm 2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3608/VP- NNXD ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ thoát nước) có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, xã hội hóa hoặc các hình thức đầu tư hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030
1. Đối với đô thị các phường: Lý Văn Lâm, An Xuyên, Tân Thành, Hòa Thành (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
Đơn vị tính: Đồng/m³ nước sạch
TT | Đối tượng | Năm 2026 | Năm 2027-2028 | Năm 2029-2030 |
1 | Hộ gia đình, cơ quan hành chính | 1.400 | 1.650 | 1.800 |
2 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ | 2.100 | 2.475 | 2.700 |
3 | Cơ sở sản xuất | 2.800 | 3.300 | 3.600 |
2. Đối với đô thị các phường: Bạc Liêu, Hiệp Thành, Vĩnh Trạch (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
Đơn vị tính: Đồng/m³ nước sạch
TT | Đối tượng | Năm 2026 | Năm 2027-2028 | Năm 2029-2030 |
1 | Hộ gia đình, cơ quan hành chính | 1.400 | 1.650 | 1.800 |
2 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ | 1.700 | 2.075 | 2.300 |
3 | Cơ sở sản xuất | 2.000 | 2.500 | 2.800 |
3. Đối với các đô thị còn lại trên địa bàn tỉnh: Mức thu tiền dịch vụ thoát nước áp dụng bằng với mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hiện hành trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước
1. Phương thức thu:
a) Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, đơn vị cấp nước sạch đô thị căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng và mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2, tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước hàng tháng.
b) Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ với định mức xả thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân là 4m³/người/tháng hoặc căn cứ vào quy mô hoạt động, kinh doanh, dịch vụ hoặc giấy phép khai thác nước mặt, nước dưới đất do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp xã. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo định mức nước sử dụng hàng tháng đối với các đối tượng này.
c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước:
Đơn vị cấp nước sạch đô thị được trích để lại 5% trên tổng số thu thực tế; Ủy ban nhân dân cấp xã được trích để lại 20% trên tổng số thu theo thực tế để chi trả chi phí dịch vụ đi thu và thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 44 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
Điều 4. Đối tượng miễn thu tiền dịch vụ thoát nước
Hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thì được miễn thu tiền dịch vụ thoát nước theo Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ thoát nước, phương án giá, phương án đặt hàng... đã được ký kết, phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn ký kết, phê duyệt hoặc đến khi được điều chỉnh theo quy định.
2. Đối với khối lượng dịch vụ thoát nước đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng giá theo giá cũ; khối lượng phát sinh từ ngày Quyết định này có hiệu lực trở đi thì áp dụng giá theo Quyết định này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thoát nước tại Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Sở Xây dựng, Sở Tài chính phối hợp hướng dẫn thu và quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị cấp nước sạch đô thị: Xây dựng phương án thu, tổ chức thu theo đúng quy định tại Điều 3 Quyết định này.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng đơn vị cấp nước sạch đô thị; các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |