|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3065/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y TRUNG ƯƠNG II TRỰC THUỘC CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1169/QĐ-BNNMT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi và Thú y;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y trên cơ sở hợp nhất Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định chăn nuôi Trung ương II và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II.
2. Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y (không bao gồm chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản), môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi, bảo tồn và lưu giữ giống vi sinh vật dùng trong chăn nuôi và thú y trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam; cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia xây dựng, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chuyên môn nghiệp vụ, chương trình, kế hoạch, đề tài, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi; bảo tồn và lưu giữ giống vi sinh vật dùng trong chăn nuôi và thú y; quản lý phòng thí nghiệm, an toàn sinh học, an ninh sinh học trong chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật.
2. Thực hiện nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước trong chăn nuôi và thú y
a) Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi được sản xuất trong nước, nước ngoài đăng ký lưu hành tại Việt Nam, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường và chuyên ngành, lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục Chăn nuôi và Thú y;
b) Xây dựng, phát triển các phương pháp, quy trình về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi; bảo tồn và lưu giữ giống vi sinh vật dùng trong chăn nuôi và thú y và chuyên ngành, lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Xây dựng chất chuẩn, mẫu chuẩn cho việc khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi và chuyên ngành, lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục Chăn nuôi và Thú y;
d) Thực hiện nhiệm vụ trọng tài khi có sự khác biệt về kết quả khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giữa các tổ chức; thực hiện vai trò phòng thí nghiệm tham chiếu về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi và chuyên ngành, lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục Chăn nuôi và Thú y;
đ) Đánh giá tương đương sinh học, sinh khả dụng của thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
e) Bảo tồn và lưu giữ giống vi sinh vật dùng trong chăn nuôi và thú y. Đánh giá đặc tính của giống vi sinh vật dùng trong nghiên cứu, sản xuất vắc xin, chế phẩm sinh học trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật;
g) Thu thập, tiếp nhận, bảo quản, lưu giữ, chuyển giao, sử dụng giống vi sinh vật dùng trong chăn nuôi và thú y phục vụ nghiên cứu, sản xuất, kiểm nghiệm, khảo nghiệm vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi và thú y;
h) Thực hiện quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật;
i) Thực hiện công tác điều tra cơ bản, thống kê, xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số trong chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật;
k) Tham gia đánh giá, giám sát chất lượng, truy xuất nguồn gốc giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, môi trường chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi và chuyên ngành, lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục Chăn nuôi và Thú y;
l) Tham gia thẩm định hồ sơ công nhận dòng, giống vật nuôi mới, thức ăn chăn nuôi có chứa chất mới, thuốc thú y, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chứa chất mới; công nhận tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật;
m) Thực hiện các nhiệm vụ về khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, khuyến nông và nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ trong chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật;
n) Thực hiện nhiệm vụ về hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế, truyền thông, chuyển đổi số và các chương trình, dự án trong chăn nuôi và thú y theo phân công của Cục trưởng và quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các dịch vụ phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định của pháp luật
a) Kiểm tra, xác nhận chất lượng giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi; an toàn thực phẩm trong chăn nuôi và thú y và chuyên ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá chất lượng thuốc thú y, thử nghiệm kháng thuốc; xét nghiệm mẫu bệnh phẩm, huyết thanh học, đánh giá chất lượng vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện đánh giá sự phù hợp trong chăn nuôi và thú y và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
đ) Thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng, cung cấp chất chuẩn, mẫu chuẩn trong chăn nuôi và thú y và các dịch vụ khác về thử nghiệm theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tư vấn chuyên môn, nghiệp vụ về chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
g) Các dịch vụ khác phù hợp với năng lực của Trung tâm.
4. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, bố trí viên chức và người lao động của Trung tâm theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao; tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu hoạt động dịch vụ và nguồn thu hợp pháp khác thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y giao.
Điều 3. Lãnh đạo Trung tâm
1. Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
3. Phó Giám đốc giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo, thực hiện một số mặt công tác theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Phòng Chứng nhận.
3. Phòng Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm.
4. Phòng Thử nghiệm.
Số lượng người làm việc của Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II được Cục trưởng giao trong tổng số lượng người làm việc được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao cho Cục Chăn nuôi và Thú y.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giám đốc Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao nguyên trạng từ Giám đốc Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định chăn nuôi Trung ương II và Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II về tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức, hợp đồng lao động, tài chính, tài sản, trụ sở, đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện và nguồn lực khác kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định chăn nuôi Trung ương II và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II; được tiếp tục sử dụng các văn bản, giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định chăn nuôi Trung ương II và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II đến khi hết hiệu lực thi hành.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 1227/QĐ-BNNMT ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y và Quyết định số 1228/QĐ-BNNMT ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo nghiệm, kiểm nghiệm và Kiểm định chăn nuôi Trung ương II trực thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Giám đốc Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Trung ương II, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |