Quay lại

Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2026/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 20945/TTr-SNNMT-KHCN ngày 07 tháng 7 năm 2026, Công văn số 23176/SNNMT-KHCN ngày 24 tháng 7 năm 2026 về tiếp thu, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Quyết định, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp và Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan nhà nước, cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Đối với vườn chuyên canh, vườn tạp, vườn cây phục vụ du lịch sinh thái:

a) Vườn chuyên canh: 100% đơn giá;

b) Vườn tạp: 75% đơn giá;

c) Vườn cây phục vụ du lịch sinh thái: 100% đơn giá.

2. Đối với cây trồng, vật nuôi phát sinh chưa có trong đơn giá bồi thường:
Trên cơ sở đơn giá bồi thường của cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học, hình thái, quy cách, giá trị tương đồng tại Phụ lục hoặc căn cứ giá thực tế thị trường trên cơ sở khảo sát giá thị trường thông qua tối thiểu 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn hoặc khu vực lân cận nơi có đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổng hợp, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

3. Nếu giá thực tế có biến động so với đơn giá bồi thường tại Phụ lục thì căn cứ tình hình thực tế thị trường trên cơ sở khảo sát giá thị trường thông qua tối thiểu 03 tổ chức, cá nhân kinh doanh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn hoặc khu vực lân cận nơi có đất thu hồi tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổng hợp, đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; trường hợp biến động lớn hoặc phát sinh nhiều loại cây trồng, vật nuôi chưa được quy định thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung Phụ lục.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn đặc khu Côn Đảo

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn đặc khu Côn Đảo được áp dụng bằng 1,8 (một phẩy tám) lần so với đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Bãi bỏ các Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tính Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 về ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo Quyết định này.

2. Đối với những dự án đã phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

3. Đối với phương án bồi thường đang lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng Quyết định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quyết định này; chủ trì rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh về cây trồng, vật nuôi chưa được quy định hoặc trường hợp đơn giá có biến động lớn, phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường cho phù hợp.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp cần xác định giá, rà soát, đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổ chức khảo sát giá thị trường, lập hồ sơ đề xuất đối với các trường hợp phát sinh hoặc có biến động giá; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, khách quan của hồ sơ, tài liệu khảo sát và nội dung đề xuất.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như điều 6;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND/TP;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam/TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Các Ban của HĐND/TP;
- Các Đoàn thể Thành phố;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Các Phòng NCTH;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Nguyên Dinh

PHỤ LỤC I


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)


STT

Loại cây trồng

Quy cách (Đường kính, Chiều cao, thời kỳ…)

Đơn giá (đồng)

Đơn vị tính

Ghi chú

A

NHÓM CÂY HẰNG NĂM

I

CÂY LƯƠNG THỰC

1

Bắp (Ngô)

14.400

đồng/m2

2

Khoai lang, Khoai mì

18.000

đồng/m2

3

Khoai môn

33.000

đồng/m2

4

Khoai mỡ, Khoai từ

10.000

đồng/m2

5

Khoai mài

175.000

đồng/m2

6

Lúa

46.000.000

đồng/ha

Vụ Đông xuân

42.000.000

đồng/ha

Vụ Hè thu

42.000.000

đồng/ha

Vụ Mùa

II

CÂY RAU, ĐẬU, THỰC PHẨM

1

Bạc hà

80.000

đồng/m2

2

Bầu

36.000

đồng/m2

3

42.000

đồng/m2

4

Bồ ngót

25.000

đồng/m2

5

Bồn bồn

13.200

đồng/m2

6

Cà chua

60.000

đồng/m2

7

Cà tím, Cà pháo

50.000

đồng/m2

8

Cải ngọt, Cải xanh

30.000

đồng/m2

9

Xà lách

25.000

đồng/m2

10

Dền

30.000

đồng/m2

11

Dưa leo

40.000

đồng/m2

12

Dưa lưới

75.000

đồng/m2

13

Đậu bắp

20.000

đồng/m2

14

Đậu rồng, Dưa gang, Dưa hấu

24.000

đồng/m2

15

Đậu côve, Đậu đũa

12.000

đồng/m2

16

Điên điển

20.000

đồng/bụi

17

Gừng, nghệ

100.000

đồng/m2

18

Hành lá

30.000

đồng/m2

19

Hẹ

33.000

đồng/m2

20

Khổ qua

30.000

đồng/m2

21

Lá lốp

23.000

đồng/m2

22

Môn nước

30.000

đồng/m2

23

Mồng tơi

30.000

đồng/m2

24

Mướp hương

35.000

đồng/m2

25

Mướp khía

35.000

đồng/m2

26

Ngò gai

50.600

đồng/m2

27

Nha đam

15.000

đồng/bụi

28

Ớt

90.000

đồng/m2

29

Rau đắng

25.000

đồng/m2

30

Rau đay

18.000

đồng/m2

31

Rau má

24.000

đồng/m2

32

Rau muống

25.000

đồng/m2

33

Rau nhút

22.000

đồng/m2

34

Rau om

19.400

đồng/m2

35

Rau quế

27.000

đồng/m2

36

Riềng

50.000

đồng/m2

37

Sả

20.000

đồng/m2

38

Sen

16.000

đồng/m2

39

Súng

11.000

đồng/m2

40

Sương sâm

16.000

đồng/m2

41

Tai tượng (kèo nèo)

15.000

đồng/m2

42

Thiên lý

42.000

đồng/m2

43

Tía tô, Húng, Kinh giới, Ngò rí, Rau gia vị hàng năm khác

36.000

đồng/m2

44

Lá giang

48.000

đồng/m2

III

CÂY HOA KIỂNG

1

Ắc ó

H < 30cm

2.000

đồng/cây

H: chiều cao

H ≥ 30cm

12.000

đồng/cây

2

Bảy màu

H < 30cm

3.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

16.500

đồng/cây

3

Bình bông

H < 30cm

2.500

đồng/cây

H ≥ 30cm

15.400

đồng/cây

4

Dâm bụt (hay Bông bụp) màu đỏ, vàng…

Tán rộng < 30cm, H < 50cm

2.000

đồng/cây

Tán rộng > 30cm, H > 50cm

22.000

đồng/cây

Tán rộng > 50cm, H > 70cm

50.000

đồng/cây

Tán rộng > 60cm, H > 110cm

90.000

đồng/cây

Tán rộng > 80cm, H > 150cm

150.000

đồng/cây

5

Bông giấy

Tán rộng < 30cm, H < 50cm

3.000

đồng/cây

Tán rộng > 30cm, H > 50cm

70.000

đồng/cây

Tán rộng > 50cm, H > 70cm

120.000

đồng/cây

Tán rộng > 60cm, H > 110cm

180.000

đồng/cây

Tán rộng > 80cm, H > 150cm

220.000

đồng/cây

6

Bông nâu hoa vàng

H < 30cm

2.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

11.000

đồng/cây

7

Bông trang

Tán rộng < 25cm, H < 40cm

5.000

đồng/cây

25cm ≤ Tán rộng < 40cm, 40cm ≤ H < 60cm

50.000

đồng/cây

Tán rộng ≥ 40cm, H ≥ 60cm

110.000

đồng/cây

8

Bùm sụm

H < 40cm

15.000

đồng/cây

H ≥ 40cm, Ø ≥ 10cm

100.000

đồng/cây

Ø: đường kính lớn nhất trên thân cây

H ≥ 40cm, Ø ≥ 20cm

500.000

đồng/cây

H ≥ 60cm, Ø ≥ 20cm

700.000

đồng/cây

H ≥ 80cm, Ø ≥ 20cm

900.000

đồng/cây

9

Búp kéo

H < 50cm

8.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

11.000

đồng/cây

10

Bướm bạc

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 30cm

18.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

33.000

đồng/cây

11

Bướm hồng

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 30cm

22.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

33.000

đồng/cây

12

Cát đằng (Bông dây xanh, Hoa beo)

H < 20cm

5.000

đồng/cây

25cm ≤ Tán rộng < 40cm, 40cm ≤ H < 60cm

35.000

đồng/cây

Tán rộng ≥ 40cm, H ≥ 60cm

50.000

đồng/cây

13

Cây xanh

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 200cm, Ø < 5cm

45.000

đồng/cây

H ≥200cm, 5cm ≤ Ø < 10cm

85.000

đồng/cây

H ≥200cm, 10cm ≤ Ø < 20cm

150.000

đồng/cây

H ≥200cm, 20cm ≤ Ø < 40cm

250.000

đồng/cây

H ≥200cm, 40cm ≤ Ø < 60cm

350.000

đồng/cây

H ≥200cm, 60cm ≤ Ø < 80cm

550.000

đồng/cây

H ≥200cm, Ø ≥ 80cm

850.000

đồng/cây

14

Cẩm tú

H < 30cm

5.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

16.500

đồng/cây

15

Cẩm tú mai

H < 25cm

8.000

đồng/cây

H ≥ 25cm

20.000

đồng/cây

16

Cẩm tú cầu

H < 25cm

8.000

đồng/cây

25cm ≤ H ≤ 50cm

20.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

50.000

đồng/cây

17

Chiều tím

H < 30cm

5.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

13.000

đồng/cây

18

Chuỗi ngọc tháp

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

H < 100cm, Ø ≥ 2cm

60.000

đồng/cây

H ≥ 100cm, Ø ≥ 4cm

150.000

đồng/cây

19

Chuối rẻ quạt

H < 30cm

8.000

đồng/cây

30cm ≤ H < 50cm

60.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

80.000

đồng/cây

20

Chuối huệ, Thủy trúc, Thiên điểu

H < 50cm

5.000

đồng/bụi

H ≥ 50cm

15.000

đồng/bụi

21

Cúc

H < 30cm

2.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

9.000

đồng/cây

22

Dạ yến thảo

H < 30cm

8.000

đồng/bụi

H ≥ 30cm

55.000

đồng/bụi

23

Dạ liên hương

H < 30cm

8.000

đồng/cây

30cm ≤ H < 50cm

35.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

50.000

đồng/cây

24

Diễm châu

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 35cm

25.000

đồng/cây

H ≥ 35cm

40.000

đồng/cây

25

Dừa cạn, Hoa đông hầu, Thạch thảo, Hoàng anh

H < 20cm

5.000

đồng/bụi

20cm ≤ H < 40cm

25.000

đồng/bụi

H ≥ 40cm

50.000

đồng/bụi

26

Đại phú gia, Phất dụ

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

50.000

đồng/cây

50cm ≤ H < 100cm

80.000

đồng/cây

H ≥ 100cm

120.000

đồng/cây

27

Địa lan

Số thân < 5 thân, H < 30cm

45.000

đồng/bụi

Số thân = 5 - 10 thân, H > 30cm

80.000

đồng/bụi

Số thân > 10 thân, H > 30cm

110.000

đồng/bụi

28

Đinh lăng

Ø < 3cm

15.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø < 5cm

30.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

45.000

đồng/cây

10 cm ≤ Ø < 12cm

60.000

đồng/cây

Ø ≥ 12cm

80.000

đồng/cây

29

Hàng rào cây xanh như: Bùm sụm (Chùm nụm, Chum rụm), Kim quýt, Duối, Dâm bụt, Bông giấy, và cây tương đồng

H < 30cm

5.000

đồng/mét dài

30cm ≤ H < 60cm

25.000

đồng/mét dài

H ≥ 60cm

50.000

đồng/mét dài

30

Hoa lan

Hoa lan đơn thân (mokara, bò cạp, phượng vỹ..)

H < 50cm

50.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

120.000

đồng/cây

Hoa lan đa thân (dendrobium, cattleya, vũ nữ…)

Số thân < 5, H < 30cm

45.000

đồng/bụi

5 < Số thân < 10, H > 30cm

100.000

đồng/bụi

Số thân ≥ 10, H > 30cm

150.000

đồng/bụi

31

Hoa tỏi

H < 50cm

8.000

đồng/cây

50cm < H < 200cm, chưa có hoa

60.000

đồng/cây

H > 200cm, có hoa

180.000

đồng/cây

32

Hoàng đế

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 100cm

29.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 150cm

68.000

đồng/cây

150cm ≤ H < 200cm

87.000

đồng/cây

200cm ≤ H < 250cm

139.000

đồng/cây

250cm ≤ H < 300cm

187.000

đồng/cây

300cm ≤ H < 350cm

227.000

đồng/cây

H ≥ 350cm

291.000

đồng/cây

33

Hoa hồng (loại thường), Cẩm chướng, Đồng tiền, Lily

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm, Ø > 3cm

30.000

đồng/cây

H ≥ 40cm, Ø > 4cm

60.000

đồng/cây

34

Hồng môn

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

35.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

80.000

đồng/cây

35

Hồng mai (Nhất chi mai)

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

20.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

25.000

đồng/cây

36

Hỏa hoàng

H < 20cm

6.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

25.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

40.000

đồng/cây

37

Hướng dương

H < 20cm

6.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

20.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

39.000

đồng/cây

38

Huệ

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

15.000

đồng/cây

39

Huyết dụ

H < 20cm

6.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 100cm

25.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 200cm

70.000

đồng/cây

H ≥ 200cm

150.000

đồng/cây

40

Huỳnh hoa đăng (Mai hoa đăng), Linh sam, Trà mi, Mai vạn phúc

H < 20cm

10.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

50.000

đồng/cây

50cm ≤ H < 100cm

100.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 200cm

200.000

đồng/cây

H ≥ 200cm

300.000

đồng/cây

41

Kè Nhật, Kè bạc

H < 20cm

10.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

80.000

đồng/cây

50cm ≤ H < 100cm

250.000

đồng/cây

H ≥ 100cm

500.000

đồng/cây

42

Kim tiền

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

40.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

60.000

đồng/cây

43

Kim đồng

H < 20cm

4.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

25.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

30.000

đồng/cây

44

Lan ý

Bụi < 5 cây

8.000

đồng/bụi

5 cây ≤ Bụi < 8 cây

80.000

đồng/bụi

Bụi ≥ 8 cây

103.000

đồng/bụi

45

Lá màu

H < 20cm

4.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

14.000

đồng/cây

46

Lá vàng bạc

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

16.500

đồng/cây

47

Loa kèn, Lay ơn, Lan huệ

H < 20cm

4.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

6.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

9.000

đồng/cây

48

Lưỡi trâu, Lưỡi cọp, Ngà voi, Cát tường, Kim phát tài

H < 20cm

4.000

đồng/bụi

20cm ≤ H < 40cm

25.000

đồng/bụi

H ≥ 40cm

50.000

đồng/bụi

49

Mười giờ, Hoa Sam, Sao nhái, Bách Nhật, Lạc dại, Cúc lá nhám, Hoàn ngọc, Sài đất, Huệ mưa

H < 20cm

10.000

đồng/m2

20cm ≤ H < 30cm

25.000

đồng/m2

H ≥ 30cm

50.000

đồng/m2

50

Móng tay

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

17.000

đồng/cây

51

Ngâu

H < 20cm

6.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 70cm

25.000

đồng/cây

H ≥ 70cm

50.000

đồng/cây

52

Nữ hoàng

H < 20cm

7.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

40.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

70.000

đồng/cây

53

Phát tài (thiết mộc lan)

Ø < 5cm

8.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

45.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 30cm

60.000

đồng/cây

Ø ≥ 30cm

150.000

đồng/cây

54

Phát tài tím

Ø < 5cm

5.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

33.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 30cm

49.000

đồng/cây

Ø ≥ 30cm

91.000

đồng/cây

55

Phát tài nhỏ (trúc phát tài)

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

15.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

35.000

đồng/cây

56

Phấn dũ

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

11.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

18.000

đồng/cây

57

Phúc lộc thọ

Bụi < 5 cây

8.000

đồng/bụi

5 cây ≤ Bụi < 8 cây

72.000

đồng/bụi

Bụi ≥ 8 cây

93.000

đồng/bụi

58

Quỳnh

Ø < 2cm

9.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 3cm

73.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø ≤ 6cm

96.000

đồng/cây

7cm ≤ Ø ≤ 11cm

135000

đồng/cây

12cm ≤ Ø ≤ 16cm

204.000

đồng/cây

Ø ≥ 17cm

314.000

đồng/cây

59

Sứ các loại

D0.1 < 3cm

8.000

đồng/cây

D0.1: đường kính gốc cách đất 10cm

3cm ≤ D0.1 < 10cm

55.000

đồng/cây

10cm ≤ D0.1 < 15cm

110.000

đồng/cây

15cm ≤ D0.1 < 25cm

220.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 25cm

385.000

đồng/cây

60

Sống đời, Sen đá

H < 20cm

6.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

15.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

25.000

đồng/cây

61

Thước vũ

H < 30cm

6.000

đồng/cây

30cm ≤ H < 100cm

20.000

đồng/cây

H ≥ 100cm

25.000

đồng/cây

62

Trầu bà

H < 20cm

6.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

15.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

25.000

đồng/cây

63

Trạng nguyên, Xương cá

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 80cm, Ø < 2cm

25.000

đồng/cây

H ≥ 80cm, 2cm ≤ Ø < 3cm

150.000

đồng/cây

H ≥ 80cm, Ø ≥ 3cm

300.000

đồng/cây

64

Thanh tú

H < 20cm

8.000

đồng/cây

H ≥ 20cm

15.000

đồng/cây

65

Thu hải đường

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 25cm

150.000

đồng/cây

H ≥ 25cm

160.000

đồng/cây

66

Thông thiên

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 100cm

33.000

đồng/cây

H ≥ 100cm

55.000

đồng/cây

67

Trâm ổi

H < 10cm

8.000

đồng/cây

10cm ≤ H < 22cm

20.000

đồng/cây

H ≥ 22cm

70.000

đồng/cây

68

Sơn tùng

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 50cm

40.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

80.000

đồng/cây

69

Quý màu

H < 10cm

2.000

đồng/cây

H ≥ 10cm

3.300

đồng/cây

70

Sen kiểng (ngô đồng)

H < 20cm

8.000

đồng/cây

H ≥ 20cm

25.000

đồng/cây

71

Ti-gôn (Hiếu nữ)

H < 20cm

5.000

đồng/cây

H ≥ 20cm

10.000

đồng/cây

72

Trang lá nhuyễn, Trang tàu

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm < H < 30cm, Ø > 2cm

66.000

đồng/cây

H ≥ 30cm, Ø > 3cm

110.000

đồng/cây

73

Trang dây (Trang leo, Sử quân tử), Mai Thái, Hoa rạng đông, Tràng đỏ, Lan hoàng dương

H < 40cm

8.000

đồng/cây

25cm ≤ Tán rộng < 40cm, 40cm ≤ H < 60cm

35.000

đồng/cây

Tán rộng ≥ 40cm, H ≥ 60cm

50.000

đồng/cây

74

Trúc kiểng

H < 20 cm

5.000

đồng/cây

Bụi < 30cm, Ø > 2cm

100.000

đồng/cây

Bụi ≥ 30cm, Ø > 3cm

150.000

đồng/cây

75

Tỷ phú

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

60.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

80.000

đồng/cây

76

Vạn thọ

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

17.000

đồng/cây

77

Vòng nguyệt

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

17.000

đồng/cây

78

Xác pháo

H < 20cm

7.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 30cm

35.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

70.000

đồng/cây

79

Xương rồng bát tiên

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

35.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

50.000

đồng/cây

80

Xương rồng gai trồng hàng rào

H < 30cm

72.000

đồng/mét dài

30cm ≤ H < 60cm

15.000

đồng/mét dài

H ≥ 60cm

22.000

đồng/mét dài

81

Viền chuỗi ngọc

H < 30cm

10.000

đồng/m2

30cm ≤ H < 60cm

250.000

đồng/m2

H ≥ 60cm

500.000

đồng/m2

82

Bạch Trinh biển

H < 30cm

10.000

đồng/m2

30cm ≤ H < 60cm

200.000

đồng/m2

H ≥ 60cm

350.000

đồng/m2

83

Hồng lộc

H < 50cm

50.000

đồng/cây

50cm < H, Tán rộng < 100cm

100.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 200cm, Tán rộng > 100cm

800.000

đồng/cây

H ≥ 200cm, Tán rộng > 100cm

2.000.000

đồng/cây

84

Chà là trồng làm cảnh (chà là Ấn độ, chà là Trung đông…)

D0.1 < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 10cm, H < 30cm

100.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm, 30cm ≤ H < 50cm

500.000

đồng/cây

10cm ≤ D0.1 < 15cm, 50cm ≤ H < 100cm

1.000.000

đồng/cây

15cm ≤ D0.1 < 30cm, 100cm ≤ H < 200cm

3.000.000

đồng/cây

30cm ≤ D0.1 < 50cm, 200cm ≤ H < 300cm

7.000.000

đồng/cây

50cm ≤ D0.1 < 60cm, 300cm ≤ H < 400cm

9.000.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 60cm, H ≥ 400cm

12.000.000

đồng/cây

IV

CÂY CÔNG NGHIỆP

1

Cói

19.000

đồng/m2

2

Đậu phộng

45.000.000

đồng/ha

3

Đậu xanh, Đậu trắng, Đậu đen, Đậu nành, và các loại tương đồng

8.000

đồng/m2

4

7.000

đồng/m2

5

Thơm

T< 5 tháng

3.000

đồng/cây

T: Thời gian trồng

Chưa có trái, T ≥ 5 tháng

10.000

đồng/bụi

Đang có trái

15.000

đồng/bụi

6

Mía đường

T < 3 tháng

2.000

đồng/cây

3 tháng ≤ T < 12 tháng

6.000

đồng/cây

T ≥ 12 tháng

11.000

đồng/cây

7

Mía thực phẩm

T < 3 tháng

3.000

đồng/cây

3 tháng ≤ T < 12 tháng

8.000

đồng/cây

T ≥ 12 tháng

11.000

đồng/cây

V

CÂY KHÁC

1

Bình tinh (dong riềng)

T < 3 tháng

5.000

đồng/bụi

3 tháng ≤ T < 6 tháng

10.000

đồng/bụi

T ≥ 6 tháng

20.000

đồng/bụi

2

Bồ công anh

T < 6 tháng

20.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

55.000

đồng/cây

3

Cát lồi

H < 20cm

5.000

đồng/m2

20cm ≤ H < 40cm

10.000

đồng/m2

H ≥ 40cm

20.000

đồng/m2

4

Cỏ xướt, Mã đề, Thuốc dồi (hay Dồi tía), Lẻ bạn

H < 10cm

5.000

đồng/cây

10cm ≤ H < 30cm

15.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

30.000

đồng/cây

5

Cỏ mỹ

T < 6 tháng

5.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

50.000

đồng/m2

6

Cỏ mía

T < 6 tháng

3.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

12.000

đồng/m2

7

Cỏ sân banh

T < 6 tháng

8.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

80.000

đồng/m2

8

Cỏ sữa, Cỏ nhung

T < 6 tháng

4.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

50.000

đồng/m2

9

Cỏ voi

T < 6 tháng

3.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

32.000

đồng/m2

10

Cỏ lá gừng

T < 6 tháng

3.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

45.000

đồng/m2

11

Cỏ lông heo

T < 6 tháng

3.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

50.000

đồng/m2

12

Cỏ trồng chăn nuôi khác (cỏ liếp dùng cho chăn nuôi gia súc hộ gia đình)

T < 6 tháng

3.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

9.000

đồng/m2

13

Cơm nguội

H < 100cm

8.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 200cm

30.000

đồng/cây

H ≥ 200cm

40.000

đồng/cây

14

Đại bi

T < 6 tháng

25.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

75.000

đồng/cây

15

Dây đau xương

T < 6 tháng

25.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

150.000

đồng/m2

16

Hoa đậu biếc

H < 10cm

5.000

đồng/cây

H ≥ 10cm

7.000

đồng/cây

17

Hương nhu tía

T < 6 tháng

15.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

40.000

đồng/cây

18

Ké đầu ngựa

T < 6 tháng

15.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

50.000

đồng/cây

19

Kim ngân

T < 6 tháng

25.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

180.000

đồng/cây

20

Lá cẩm

H < 10cm

20.000

đồng/cây

H ≥ 10cm

25.000

đồng/cây

21

Lá dứa

H < 20cm

8.000

đồng/m2

20cm ≤ H < 40cm

30.000

đồng/m2

H ≥ 40cm

72.000

đồng/m2

22

Lược vàng

H < 10cm

4.000

đồng/m2

10cm ≤ H < 30cm

7.000

đồng/m2

H ≥ 30cm

10.000

đồng/m2

23

Mật gấu

T < 6 tháng

15.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

65.000

đồng/cây

24

Ngũ gia bì, Kim ngân lượng, Dạ ngọc minh châu, Trắc bá diệp, Nhài, Tuyết sơn, Lá vằng, Ngọc anh, Ngọc bút

H < 20cm

30.000

đồng/cây

H ≥ 20cm

36.000

đồng/cây

25

Sâm bố chính

T < 6 tháng

15.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

50.000

đồng/cây

26

Sâm đất

T < 6 tháng

15.000

đồng/m2

T ≥ 6 tháng

100.000

đồng/m2

27

Trinh nữ hoàng cung

T < 6 tháng

15.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

40.000

đồng/cây

28

Trầu, Vạn niên thanh, Bạch mã hoàng tử, Phú quý, Ráy

H < 30cm

40.000

đồng/cây

H ≥ 30cm

50.000

đồng/cây

29

Xạ đen

T < 6 tháng

20.000

đồng/cây

T ≥ 6 tháng

60.000

đồng/cây

30

Chanh dây (chanh leo)

T < 5 tháng

8.000

đồng/cây

Chưa có trái, T ≥ 5 tháng

80.000

đồng/cây

Đang có trái

150.000

đồng/cây

31

Các loại cây thuốc nam

H < 10cm

4.000

đồng/m2

10cm ≤ H < 30cm

7.000

đồng/m2

H ≥ 30cm

10.000

đồng/m2

B

NHÓM CÂY LÂU NĂM

I

CÂY CÔNG NGHIỆP

1

Ca cao

Ø < 3cm, H < 100cm

15.000

đồng/cây

Năm thứ 1

140.000

đồng/cây

Năm thứ 2

204.000

đồng/cây

Năm thứ 3

270.000

đồng/cây

Năm thứ 4

3.490.000

đồng/cây

Năm thứ 5

3.340.000

đồng/cây

Năm thứ 6

3.180.000

đồng/cây

Năm thứ 7

3.020.000

đồng/cây

Năm thứ 8 trở đi

2.860.000

đồng/cây

2

Cao su

Ø < 3cm, H < 100cm

13.000

đồng/cây

Năm thứ 1

207.000

đồng/cây

Năm thứ 2

284.000

đồng/cây

Năm thứ 3

361.000

đồng/cây

Năm thứ 4

439.000

đồng/cây

Năm thứ 5

516.000

đồng/cây

Năm thứ 6

593.000

đồng/cây

Năm thứ 7

673.000

đồng/cây

Năm thứ 8 trở đi

1.280.000

đồng/cây

3

Chè (trà)

Ø < 2cm, H < 50cm

5.000

đồng/cây

Năm thứ 1

12.000

đồng/cây

Năm thứ 2

20.000

đồng/cây

Năm thứ 3

27.000

đồng/cây

Năm thứ 4

35.000

đồng/cây

Năm thứ 5

42.000

đồng/cây

Năm thứ 6

50.000

đồng/cây

Năm thứ 7

64.000

đồng/cây

Năm thứ 8 trở đi

78.000

đồng/cây

4

Hồ tiêu

Ø < 2cm, H < 100cm

30.000

đồng/cây

Năm thứ 1

346.000

đồng/cây

Năm thứ 2

508.000

đồng/cây

Năm thứ 3

670.000

đồng/cây

Năm thứ 4

831.000

đồng/cây

Năm thứ 5

993.000

đồng/cây

Năm thứ 6

1.155.000

đồng/cây

Năm thứ 7

1.479.000

đồng/cây

Năm thứ 8 trở đi

1.802.000

đồng/cây

5

Điều, mắc ca

Ø < 3cm, H < 100cm

20.000

đồng/cây

Năm thứ 1

140.000

đồng/cây

Năm thứ 2

204.000

đồng/cây

Năm thứ 3

269.000

đồng/cây

Năm thứ 4

333.000

đồng/cây

Năm thứ 5

398.000

đồng/cây

Năm thứ 6

462.000

đồng/cây

Năm thứ 7

591.000

đồng/cây

Năm thứ 8 trở đi

720.000

đồng/cây

6

Cà phê

Ø < 3cm, H < 100cm

20.000

đồng/cây

Năm thứ 1

101.000

đồng/cây

Năm thứ 2

154.000

đồng/cây

Năm thứ 3

212.000

đồng/cây

Năm thứ 4

1.763.000

đồng/cây

Năm thứ 5

1.659.000

đồng/cây

Năm thứ 6

1.556.000

đồng/cây

Năm thứ 7

1.452.000

đồng/cây

Năm thứ 8 trở đi

1.348.000

đồng/cây

II

CÂY HOA KIỂNG

1

Bò cạp (còn gọi là Osaka, Bò cạp vàng, Muồng hoàng yến)

H < 100cm, Ø < 3cm

15.000

đồng/cây

3cm < Ø < 10cm

150.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

200.000

đồng/cây

20cm ≤ Ø < 30cm

450.000

đồng/cây

Ø ≥ 30cm

650.000

đồng/cây

2

Cau bụi (đa thân)

Số thân < 5; H (2-3 thân) < 50cm

30.000

đồng/bụi

Số thân < 5; H (2-3 thân) ≥ 50cm

70.000

đồng/bụi

5 ≤ Số thân <10; H (2-3 thân) > 50cm

150.000

đồng/bụi

50cm ≤ H (>5 thân) < 100cm

220.000

đồng/bụi

3

Cau đỏ

H < 50cm

10.000

đồng/cây

50cm ≤ H < 200cm, 1 gốc mẹ

35.000

đồng/cây

H ≥ 200cm, từ 2 - 6 gốc mẹ

50.000

đồng/cây

4

Cau đuôi chồn, Cau bụng

H < 50cm

10.000

đồng/cây

50cm ≤ H < 100cm

80.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 200cm

150.000

đồng/cây

200cm ≤ H < 300cm

250.000

đồng/cây

H ≥ 300cm

300.000

đồng/cây

5

Cau Hawail

H < 50cm

10.000

đồng/cây

50cm < H < 80cm

60.000

đồng/cây

H ≥ 80cm

150.000

đồng/cây

6

Cau sâm banh

Ø < 3cm

16.000

đồng/cây

3cm < Ø ≤ 15cm

165.000

đồng/cây

15cm < Ø ≤ 25cm

330.000

đồng/cây

25cm < Ø ≤ 35cm

440.000

đồng/cây

Ø > 35cm

550.000

đồng/cây

7

Cau thường

Ø < 3cm

8.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø < 20cm

18.000

đồng/cây

20cm ≤ Ø ≤ 39cm

80.000

đồng/cây

40cm ≤ Ø ≤ 69cm

130.000

đồng/cây

Ø ≥ 70cm

180.000

đồng/cây

8

Cau trắng

D0.1 < 3cm

8.000

đồng/cây

3cm ≤ D0.1 < 10 cm

50.000

đồng/cây

D0.1 < 15 cm, đường kính cổ ≥ 4cm; H từ gốc đến cổ < 180cm

200.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 15cm, đường kính cổ ≥ 5cm; H từ gốc đến cổ ≥ 180cm

300.000

đồng/cây

9

Cau vàng

D0.1 < 3cm

8.000

đồng/cây

H < 150cm, D0.1 < 10cm, dưới 3 cây/bụi

40.000

đồng/cây

150cm ≤ H < 250cm, 3 - 5 cây/bụi

140.000

đồng/cây

H ≥ 250cm, trên 5 cây/bụi

250.000

đồng/cây

10

Cau vua, cọ

D0.1 < 1cm

4.000

đồng/cây

1cm ≤ D0.1 ≤ 4cm

37.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 ≤ 9cm

80.000

đồng/cây

10cm ≤ D0.1 ≤ 14cm

150.000

đồng/cây

15cm ≤ D0.1 ≤ 24cm

250.000

đồng/cây

25cm ≤ D0.1 ≤ 30cm

350.000

đồng/cây

31cm ≤ D0.1 ≤ 50cm

800.000

đồng/cây

51cm ≤ D0.1 ≤ 89cm

1.300.000

đồng/cây

90cm ≤ D0.1 < 100cm

1.600.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 100cm

3.400.000

đồng/cây

11

Cần thăng

D0.1 < 2cm

7.000

đồng/cây

D0.1 < 3cm

33.000

đồng/cây

D0.1 < 5cm

55.000

đồng/cây

D0.1 < 10cm

88.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm

110.000

đồng/cây

12

Chuông vàng, Đỗ quyên, Sim, Mua, Trường sinh, Hoang yến, Quỳnh anh, Trúc đào, Huyền Trân công chúa

Ø < 2cm

7.000

đồng/cây

Ø < 5cm

50.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

120.000

đồng/cây

Ø ≥ 10cm

180.000

đồng/cây

13

Dừa kiểng

Ø < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm < Ø < 10cm

100.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

550.000

đồng/cây

20cm ≤ Ø < 30cm

990.000

đồng/cây

30cm ≤ Ø < 40cm

1.200.000

đồng/cây

Ø ≥ 40cm

1.320.000

đồng/cây

14

Dúi

Ø < 2cm

5.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

20.000

đồng/cây

Ø ≥ 5cm

33.000

đồng/cây

15

Đại tướng quân, Náng

Ø < 5cm

9.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 30cm

45.000

đồng/cây

Ø ≥ 30cm

150.000

đồng/cây

16

Hoa anh đào

Ø < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 3cm

25.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø < 5cm

60.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 7cm

140.000

đồng/cây

7cm ≤ Ø 10cm

300.000

đồng/cây

Ø ≥ 10cm

600.000

đồng/cây

17

Hoa sữa

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

72.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

80.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

120.000

đồng/cây

20cm ≤ Ø < 30cm

260.000

đồng/cây

Ø ≥ 30cm

350.000

đồng/cây

18

Hoàng nam

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

H < 100cm

60.000

đồng/cây

100cm ≤ H ≤ 140cm

120.000

đồng/cây

150cm ≤ H ≤ 180cm

150.000

đồng/cây

190cm ≤ H ≤ 240cm

200.000

đồng/cây

250cm ≤ H ≤ 310cm

250.000

đồng/cây

320cm ≤ H ≤ 360cm

350.000

đồng/cây

H > 360cm

500.000

đồng/cây

19

Mai chiếu thủy, Mai chỉ thiên

Cây trồng dưới đất, không cắt tỉa thành cây kiểng cổ, cây bonsai. Năng suất tính đơn giá theo đường kính gốc cách đất 10cm (D0.1)

D0.1 < 2cm

2.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 3cm

10.000

đồng/cây

3cm ≤ D0.1 < 5cm

20.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 < 7cm

70.000

đồng/cây

7cm ≤ D0.1 < 10cm

130.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm

250.000

đồng/cây

20

Mai vàng

D0.1 < 2cm

25.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 3cm

25.000

đồng/cây

3cm ≤ D0.1 < 5cm

60.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 < 7cm

140.000

đồng/cây

7cm ≤ D0.1 < 10cm

300.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm

600.000

đồng/cây

21

Mai tứ quý, Mai trắng, Hoàng mai, Hoa Đào

D0.1 < 2cm

2.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 3cm

25.000

đồng/cây

3cm ≤ D0.1 < 5cm

60.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 < 7cm

140.000

đồng/cây

7cm ≤ D0.1 < 10cm

300.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm

600.000

đồng/cây

22

Muồng, Đỗ mai (Điệp anh đào), Muồng hoa đào

Tán rộng < 30cm, H < 50cm

8.000

đồng/cây

Tán rộng > 30cm, H > 50cm

30.000

đồng/cây

Tán rộng > 50cm, H > 70cm

50.000

đồng/cây

Tán rộng > 60cm, H > 110cm

120.000

đồng/cây

Tán rộng > 80cm, H > 150cm

150.000

đồng/cây

23

Nguyệt quế

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 3cm

30.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø ≤ 6cm

140.000

đồng/cây

7cm ≤ Ø ≤ 11cm

200.000

đồng/cây

12cm ≤ Ø ≤ 16cm

300.000

đồng/cây

17cm ≤ Ø ≤ 24cm

400.000

đồng/cây

25cm ≤ Ø ≤ 31cm

1.050.000

đồng/cây

32cm ≤ Ø < 40cm

2.200.000

đồng/cây

Ø ≥ 40cm

3.100.000

đồng/cây

24

Lài

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø ≤ 3cm

79.000

đồng/cây

4cm ≤ Ø ≤ 7cm

98.000

đồng/cây

8cm ≤ Ø ≤ 11cm

132.000

đồng/cây

12cm ≤ Ø < 16cm

250.000

đồng/cây

Ø ≥ 16cm

314.000

đồng/cây

25

Si

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

50.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø ≤ 10cm

110.000

đồng/cây

10cm < Ø ≤ 20cm

220.000

đồng/cây

20cm < Ø ≤ 40cm

450.000

đồng/cây

40cm < Ø ≤ 60cm

600.000

đồng/cây

60cm < Ø ≤ 80cm

800.000

đồng/cây

Ø ≥ 80cm

900.000

đồng/cây

26

Sơn liễu

H < 20cm

7.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

35.000

đồng/cây

H ≥ 40cm

50.000

đồng/cây

27

Thiên tuế

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

80.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

260.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

567.000

đồng/cây

20cm ≤ Ø < 30cm

900.000

đồng/cây

Ø ≥ 30cm

1.925.000

đồng/cây

28

Sung

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

80.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

260.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

567.000

đồng/cây

20cm < Ø ≤ 40cm

800.000

đồng/cây

40cm < Ø ≤ 60cm

950.000

đồng/cây

60cm < Ø ≤ 80cm

1.200.000

đồng/cây

Ø ≥ 80cm

1.400.000

đồng/cây

29

Tùng búp vạn niên thanh

H < 20cm

8.000

đồng/cây

20cm ≤ Ø < 50cm

30.000

đồng/cây

50cm ≤ H < 150cm

60.000

đồng/cây

H ≥ 150cm

250.000

đồng/cây

30

Đủng đỉnh

D0.1 < 2cm

6.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 5cm

45.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 < 10cm

80.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm

150.000

đồng/cây

31

Sộp

D0.1 < 2cm

6.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 5cm

55.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 < 10cm

150.000

đồng/cây

10cm ≤ D0.1 < 20cm

400.000

đồng/cây

20cm ≤ D0.1 < 30cm

700.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 30cm

900.000

đồng/cây

32

Tùy, Tàu ngựa, Da,

D0.1 < 2cm

6.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 5cm

25.000

đồng/cây

5cm ≤ D0.1 < 10cm

60.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 10cm

80.000

đồng/cây

33

Tường vi

H < 20cm

7.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 40cm

30.000

đồng/cây

40cm ≤ H < 60cm

60.000

đồng/cây

H ≥ 60cm

80.000

đồng/cây

33

Vạn tuế

Ø < 5cm

10.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

200.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

500.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

1.500.000

đồng/cây

III

CÂY ĂN QUẢ

1

Cam, Quýt, Chanh, Tắc, Mãng cầu, Mận, Na, Sa-bô-chê, Lê-ki-ma, Táo, Thốt nốt

Ø < 2cm, H < 100cm

25.000

đồng/cây

Năm thứ 1

209.000

đồng/cây

Năm thứ 2

342.000

đồng/cây

Năm thứ 3

476.000

đồng/cây

Năm thứ 4

609.000

đồng/cây

Năm thứ 5

743.000

đồng/cây

Năm thứ 6 trở đi

876.000

đồng/cây

2

Chuối, Thanh long, Đu đủ

H < 100cm

10.000

đồng/cây

Năm thứ 1

70.000

đồng/cây

Năm thứ 2

90.000

đồng/cây

Năm thứ 3

130.000

đồng/cây

Năm thứ 4 trở đi

150.000

đồng/cây

3

Dừa nước (dừa lá)

H trung bình < 100cm

15.000

đồng/m2

100cm ≤ H trung bình < 300cm

25.000

đồng/m2

H trung bình ≥ 300cm

50.000

đồng/m2

4

Mít, Xoài, Nhãn, Chôm chôm, Bưởi, Vú sữa, Dâu, Bơ, Me, Khế, Sa-kê, Thị, Chùm ruột, Dừa, Gấc, Vải

Ø < 2cm, H < 100cm

25.000

đồng/cây

Năm thứ 1

307.000

đồng/cây

Năm thứ 2

517.000

đồng/cây

Năm thứ 3

727.000

đồng/cây

Năm thứ 4

937.000

đồng/cây

Năm thứ 5

1.147.000

đồng/cây

Năm thứ 6

1.357.000

đồng/cây

Năm thứ 7 trở đi

2.500.000

đồng/cây

5

Ổi, Sơ ri, Cóc, Hồng quân

Ø < 2cm, H < 100cm

25.000

đồng/cây

Năm thứ 1

140.000

đồng/cây

Năm thứ 2

257.000

đồng/cây

Năm thứ 3

375.000

đồng/cây

Năm thứ 4

493.000

đồng/cây

Năm thứ 5

611.000

đồng/cây

Năm thứ 6 trở đi

728.000

đồng/cây

6

Sầu riêng, Măng cụt

Ø < 2cm, H < 100cm

45.000

đồng/cây

Năm thứ 1

406.000

đồng/cây

Năm thứ 2

669.000

đồng/cây

Năm thứ 3

955.000

đồng/cây

Năm thứ 4

1.230.000

đồng/cây

Năm thứ 5

1.457.000

đồng/cây

Năm thứ 6

1.720.000

đồng/cây

Năm thứ 7 trở đi

4.000.000

đồng/cây

7

Nho

Ø < 2cm, H < 100cm

65.000

đồng/cây

1 năm ≤ T < 2 năm

200.000

đồng/cây

T ≥ 2 năm

370.000

đồng/cây

8

Lựu

Ø < 2cm, H < 100cm

26.000

đồng/cây

1 năm ≤ T < 2 năm

104.000

đồng/cây

2 năm ≤ T < 3 năm

208.000

đồng/cây

T ≥ 3 năm

286.000

đồng/cây

9

Bòn bon

Ø < 2cm, H < 100cm

130.000

đồng/cây

1 năm ≤ T < 2 năm

1.430.000

đồng/cây

2 năm ≤ T < 3 năm

2.080.000

đồng/cây

T ≥ 3 năm

2.600.000

đồng/cây

10

Ø < 2cm, H < 100cm

26.000

đồng/cây

1 năm ≤ T < 2 năm

104.000

đồng/cây

2 năm ≤ T < 3 năm

208.000

đồng/cây

T ≥ 3 năm

286.000

đồng/cây

IV

CÂY KHÁC

1

Bần ổi

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

18.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

23.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

30.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

40.000

đồng/cây

2

Bình vôi

H < 20cm

50.000

đồng/cây

1 năm < T ≤ 3 năm

250.000

đồng/cây

3 năm < T < 5 năm

350.000

đồng/cây

T ≥ 5 năm

650.000

đồng/cây

3

Chùm ngây

H < 10cm

8.000

đồng/cây

10cm ≤ H < 15cm

25.000

đồng/cây

15cm ≤ H < 50cm

35.000

đồng/cây

H ≥ 50cm

40.000

đồng/cây

4

Chùm mòi (hay chòi mòi)

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

25.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

30.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

50.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

60.000

đồng/cây

5

Cóc rừng

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

18.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

23.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

30.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

40.000

đồng/cây

6

Cây thần kỳ

Ø < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

80.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

150.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 15cm

220.000

đồng/cây

Ø ≥ 15cm

300.000

đồng/cây

7

Dâu tằm

Ø < 2cm

9.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

70.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

130.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 15cm

220.000

đồng/cây

Ø ≥ 15cm

300.000

đồng/cây

8

Đào tiên

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

15.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

90.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

130.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

150.000

đồng/cây

9

Kim quít

H < 20cm

5.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 60cm

15.000

đồng/cây

H ≥ 60cm

25.000

đồng/cây

10

Khuynh diệp

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

28.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

33.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

55.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

66.000

đồng/cây

11

Lá cách

Ø < 3cm

10.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø < 10cm

80.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

200.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

450.000

đồng/cây

12

Lá vối

Tán rộng < 25cm, H < 40cm

15.000

đồng/cây

25cm ≤ Tán rộng < 40cm, 40cm ≤ H < 60cm

35.000

đồng/cây

Tán rộng ≥ 40cm, H ≥ 60cm

50.000

đồng/cây

13

Mũ trôm

Ø < 3cm

10.000

đồng/cây

3cm ≤ Ø < 10cm

80.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

100.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

165.000

đồng/cây

14

Nhàu

Ø < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

25.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

30.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

50.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

60.000

đồng/cây

15

Quách

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

15.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

99.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

143.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

165.000

đồng/cây

16

Sâm cau

H < 20cm

20.000

đồng/cây

1 năm < T ≤ 2 năm

45.000

đồng/cây

2 năm < T < 3 năm

65.000

đồng/cây

T ≥ 3 năm

85.000

đồng/cây

17

So đũa, Ngành ngạnh, Cò ke, Xoan

H < 20cm

10.000

đồng/cây

20cm ≤ H < 100cm

50.000

đồng/cây

100cm ≤ H < 300cm

100.000

đồng/cây

H ≥ 300cm

200.000

đồng/cây

18

Táo nhơn

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

25.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

30.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

50.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

60.000

đồng/cây

19

Tầm vông

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

H > 300cm, 2cm ≤ Ø < 3cm

15.000

đồng/cây

H > 400cm, 3cm ≤ Ø < 4cm

20.000

đồng/cây

H > 500cm, Ø ≥ 4cm

30.000

đồng/cây

20

Thiên môn

H < 20cm

25.000

đồng/cây

1 năm < T ≤ 2 năm

70.000

đồng/cây

2 năm < T < 3 năm

110.000

đồng/cây

T ≥ 3 năm

150.000

đồng/cây

21

Thiên niên kiện

H < 20cm

30.000

đồng/cây

1 năm < T ≤ 2 năm

65.000

đồng/cây

2 năm < T < 3 năm

120.000

đồng/cây

T ≥ 3 năm

160.000

đồng/cây

22

Tre Điền trúc (Tre tàu), Tre lục trúc

Ø < 2cm

10.000

đồng/cây

H > 300cm, 2cm ≤ Ø < 3cm

20.000

đồng/cây

H > 400cm, 3cm ≤ Ø < 4cm

30.000

đồng/cây

H > 500cm, Ø ≥ 4cm

44.000

đồng/cây

23

Lồ ô

Ø < 2cm

5.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

10.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

20.000

đồng/cây

Ø ≥ 10cm

30.000

đồng/cây

24

Trúc

Ø < 2cm

5.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 3cm

8.000

đồng/cây

Ø ≥ 3cm

10.000

đồng/cây

25

Trứng cá

Ø < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ Ø < 5cm

25.000

đồng/cây

5cm ≤ Ø < 10cm

30.000

đồng/cây

10cm ≤ Ø < 20cm

50.000

đồng/cây

Ø ≥ 20cm

60.000

đồng/cây

26

Ô môi

Dưới 1 năm tuổi

23.000

đồng/cây

Từ 01 đến 02 năm tuổi

97.000

đồng/cây

Trên 02 năm đến 06 năm tuổi

182.000

đồng/cây

Trên 06 năm tuổi

376.000

đồng/cây

27

Si-rô

Dưới 01 năm tuổi

12.000

đồng/cây

Từ 01 đến 02 năm tuổi

63.000

đồng/cây

Trên 02 năm đến 05 năm tuổi

160.000

đồng/cây

Trên 05 năm tuổi

285.000

đồng/cây

28

Nho thân gỗ

D0.1 < dưới 1cm

150.000

đồng/cây

1cm ≤ D0.1 < 3cm

400.000

đồng/cây

3cm ≤ D0.1 < 5cm

800.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 5cm

1.500.000

đồng/cây


Ghi chú:


1. Vườn cây chuyên canh, vườn tạp


a) Vườn cây chuyên canh: là những vườn cây được trồng từ 01 hoặc 02 đến 03 loại cây có khoảng cách và mật độ trồng hợp lý, được đầu tư thâm canh phù hợp với đặc tính sinh trưởng của từng loại cây trồng trên nền đất thích hợp và đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao. Vườn cây chuyên canh có 02 dạng cấu trúc:


- Vườn cây chuyên canh 01 loại cây: là vườn trồng chuyên một loại cây dài hạn.


Ví dụ: Đối với vườn trồng loại cây ăn quả có tán lá rộng như: xoài, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, bưởi,... trong vườn chỉ được tận dụng trồng rau, hoa kiểng nền, không trồng xen cây ăn quả khác. Đối với vườn trồng loại cây ăn quả có tán lá nhỏ như: cam, quýt, chanh, thanh long, ổi... chỉ được tận dụng trồng xen rau, màu trong năm đầu (năm thứ nhất kể từ ngày trồng). Tương tự cho các nhóm cây trồng khác.


- Vườn cây chuyên canh trồng từ 02 - 03 loại cây: là vườn có 01 loại cây dài hạn, có tán lá rộng, cao là cây chính và từ 01 - 02 loại cây trung hạn, ngắn hạn. Loại này chủ yếu là vườn cây mới lập, cho thu nhập thấp ngay từ những năm đầu, đáp ứng yêu cầu lấy ngắn nuôi dài.


b) Vườn tạp: là loại vườn có trồng trên 02 loại cây nhưng không đảm bảo mật độ (cao hơn định mức, mật độ quy định), không đảm bảo các tiêu chí của vườn chuyên canh.


c) Mật độ trồng:


- Loại cây ăn quả có tán lá rộng như măng cụt, chôm chôm, sầu riêng, xoài, nhãn, bưởi, mít, vải, dừa… mật độ trồng tối đa 400 cây/ha.


- Loại cây ăn quả có tán lá nhỏ như: chanh, cam, quýt, ổi, sa-bô-chê, na, táo, mận… mật độ trồng tối đa 1.000 cây/ha.


- Vườn trồng từ 01 - 03 loại cây (vừa có cây có tán lá rộng, vừa có cây có tán lá nhỏ) mật độ trồng tối đa 1.000 cây/ha.


- Vườn thanh long: 1.100 - 1.300 trụ/ha, trồng 3 - 4 hom/trụ, tương đương 3.300 - 5.200 cây/ha.


- Vườn hồ tiêu: 1.100 - 1.300 trụ/ha, trồng 2 - 3 hom/ trụ, tương đương 2.200 - 4.000 cây/ha.


- Đối với các loại cây trồng khác: mật độ trồng áp dụng theo quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất phổ biến, tình hình thực tế.


- Trường hợp trong quá trình kiểm kê vườn cây thực hiện công tác bồi thường, nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường về kỹ thuật canh tác như trồng xen hỗn tạp, mật độ dày đặc không đảm bảo quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc không đảm bảo quy trình sản xuất phổ biến thì Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất phổ biến, tình hình thực tế để xem xét, đánh giá tính toán, xác định phương án bồi thường cây trồng cho phù hợp.


2. Đối với vườn cây phục vụ du lịch sinh thái: đạt các tiêu chí sau:


- Được công nhận là điểm Du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp/cộng đồng hoặc nằm trong vùng quy hoạch phát triển Du lịch sinh thái, nông nghiệp/cộng đồng của Thành phố.


- Có đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch (khu đón tiếp, trưng bày sản phẩm, khu vệ sinh, đường nội bộ, không gian trải nghiệm …).


- Vườn cây ngoài được chăm sóc để đạt năng suất còn phải đạt thẩm mỹ cao phục vụ trải nghiệm du lịch.

PHỤ LỤC II


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)


I. Đối với cây lấy gỗ


- H: Là chiều cao vút ngọn;


- D: Là đường kính thân cây. Phương pháp đo đường kính thân cây:


+ Cây có chiều cao dưới 02 m: Đường kính được đo tại điểm giữa chiều cao cây.


+ Cây cao từ 02 m trở lên: Đo tại điểm cách mặt đất 1,3 m (riêng đối với loài cây có hệ rễ mọc bên trên mặt đất, nước như một số loài cây ngập mặn thì đường kính thân cây đo tại vị trí cách cổ rễ 1,3 m);


+ Những cây tại vị trí 1,3 m trở xuống có nhiều thân thì mỗi thân cây được tính là 01 cây.


1. Cây trồng đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản (đường kính ≤ 10 cm)


a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh


STT

Loài cây/Đường kính

Đơn giá bồi thường (đồng/cây)

Cây mới trồng (40cm=< H< 100cm)

D ≤ 2cm

2cm < D ≤ 4cm

4cm < D ≤ 6cm

6cm < D ≤ 8cm

8cm < D ≤ 10cm

1

Cây ngập mặn: Mấm (mắm), Bần, Đước

13.259

26.519

29.640

31.777

33.422

35.066

2

Muồng hoàng yến

21.048

42.096

51.888

61.514

68.922

76.329

3

Keo các loại: Keo lá tràm - tràm bông vàng, Keo lai, Keo tai tượng, Tràm bông

8.817

17.634

22.542

27.389

30.083

32.776

4

Tràm các loại: Tràm nước- tràm cừ, tràm úc- tràm lai, tràm gió

8.762

17.524

22.432

27.279

29.973

32.666

5

Phi lao

20.581

41.161

47.883

54.506

58.950

63.394

6

Bạch đàn

8.817

17.634

22.542

27.389

30.083

32.776

7

Xoan các loại: xoan ta, xoan chịu hạn…

11.078

22.156

27.957

33.679

37.234

40.790

8

Vông nem

9.371

18.743

22.906

27.025

29.001

30.976

9

Trứng cá

13.197

26.394

31.302

36.150

38.843

41.537

10

Bàng các loại: Bàng ta, Bàng đài loan…

19.963

39.927

48.183

56.308

62.234

68.160

11

Gáo các loại: Gáo vàng, Gáo tròn…

11.729

23.458

30.179

36.802

41.247

45.691

12

Trám các loại: trám đen (cây bùi), trám trắng, trám hồng (cà na)…

19.108

38.216

44.016

49.738

53.293

56.849

13

Trôm

17.057

34.115

44.141

53.768

61.176

68.583

14

Gạo, Vàng anh, Dâu da, Mã tiền, Chay, Duối

5.000

8.000

27.500

33.000

55.000

66.000

15

Đưng

5.000

9.000

22.000

27.500

44.000

55.000

16

Gòn (bông gòn), Còng, Nhạc ngựa

5.000

9.000

72.600

88.000

137.500

165.000

17

Mù u, Sầu đâu

5.000

10.000

35.000

45.000

55.000

66.000

18

Bồ đề

5.000

10.000

72.600

99.000

143.000

165.000

19

Vẹt, Sú, Trang

5.000

9.000

19.800

25.300

33.000

44.000


b) Nhóm cây sinh trưởng chậm


STT

Loài cây/Đường kính

Đơn giá bồi thường (đồng/cây)

Cây mới trồng (40cm=< H< 100cm)

D ≤ 2cm

2cm < D ≤ 4cm

4cm < D ≤ 6cm

6cm < D ≤ 8cm

8cm < D ≤ 10cm

1

Muồng đen

31.858

63.716

105.384

125.814

146.244

178.567

2

Xà cừ

27.666

55.331

85.306

100.032

114.758

135.673

3

Bằng lăng

28.118

56.236

87.551

102.930

118.310

140.532

4

Giáng hương (dáng hương)

32.015

64.029

105.697

126.127

146.557

178.880

5

Sưa

32.015

64.029

105.697

126.127

146.557

178.880

6

Tếch (Giá tỵ)

28.163

56.325

87.640

103.020

118.399

140.621

7

Sến cát

29.341

58.681

93.250

110.217

127.183

152.580

8

Lát hoa

31.806

63.612

105.280

125.710

146.140

178.463

9

Sao đen

28.163

56.325

87.640

103.020

118.399

140.621

10

Chiêu liêu

28.163

56.325

87.640

103.020

118.399

140.621

11

Cẩm lai

33.784

67.569

109.237

129.667

150.097

182.420

12

Dầu rái

27.736

55.472

85.447

100.173

114.898

135.813

13

Phượng vĩ

26.512

53.023

79.783

92.940

106.097

123.875

14

Bời lời

28.118

56.235

86.210

100.936

115.662

136.577

15

Gõ đỏ

32.015

64.029

105.697

126.127

146.557

178.880

16

Trầm hương (Dó bầu)

31.754

63.508

105.176

125.606

146.036

178.359

17

Long não

27.028

54.056

84.031

98.757

113.483

134.398

18

Bình linh các loại: Bình linh lông, Bình linh nghệ

28.607

57.213

88.528

103.907

119.287

141.509

19

Căm xe (Cẩm xe), Da đá

29.157

58.313

89.628

105.007

120.387

142.609

20

Sơn huyết

33.954

67.908

109.576

130.006

150.436

182.759

21

Lim xẹt (lim vang)

27.028

54.056

84.031

98.757

113.483

134.398

22

Thành ngạnh

31.380

62.760

89.519

102.676

115.833

133.611

23

Sổ (Sổ bà, Sổ con quay), Quế các loại (Quế lợn, Quế xây lan…), Vừng, Gội các loại (dầu, nếp, tẻ, trung bộ, gác…), Trâm

5.000

8.000

27.500

33.000

55.000

66.000

24

Anh đào giả, Sấu, Thông, Kim giao, Huỷnh, Lõi Thọ

5.000

9.000

72.600

88.000

137.500

165.000

25

Vên vên, Táu các loại (mật, núi, nước, mắt quỷ, muối…), Chò chai, Gõ mật (gụ mật), Trắc

5.000

15.000

138.600

264.000

308.000

330.000

26

Lim (lim xanh)

5.000

10.000

19.800

22.000

33.000

44.000


2. Cây ở thời kỳ thu hoạch (đường kính >10cm)


STT

Nhóm gỗ/Đường kính

Đơn giá bồi thường (đồng/cây)

10cm< D ≤ 15cm

15cm< D ≤ 20cm

20cm< D ≤ 25cm

25cm< D ≤ 30cm

30cm< D ≤ 35cm

35cm< D ≤ 40cm

D >40cm

1

Nhóm I: Muồng đen, Giáng hương (dáng hương), Sưa, Lát hoa, Cẩm lai, Gõ đỏ, Trầm hương (Dó bầu), Sơn huyết, Gõ mật (gụ mật), Trắc

220.374

719.130

1.364.047

3.732.740

5.712.611

11.439.079

18.200.690

2

Nhóm II: Sến cát, Sao đen, Căm xe (Cẩm xe), Da đá, Lim (lim xanh), Táu (mật, núi, nước, mắt quỷ, muối…)

189.662

498.123

939.340

2.707.558

4.126.170

8.427.616

13.346.661

3

Nhóm III: Bằng lăng (bàng lang), Tếch (Giá tỵ), Chiêu liêu, Bình linh, Vên vên, Chò chai

158.949

277.115

514.632

1.682.375

2.539.728

5.416.152

8.492.632

4

Nhóm IV: Bời lời, Long não, Gội (dầu, nếp, tẻ, trung bộ, gác…), Kim giao

149.944

222.396

422.896

1.260.491

1.932.273

4.010.641

6.392.908

5

Nhóm V: Phi lao, Xà cừ, Dầu rái, Lim xẹt (lim vang), Thành ngạnh, Vừng, Thông, Lõi Thọ

144.234

186.389

349.424

817.269

1.241.048

2.296.520

3.623.053

6

Nhóm VI-VIII: Mấm (mắn), Bần, Đước, Cóc, Tràm các loại (Tràm nước-tràm cừ, tràm úc-tràm lai, tràm gió), Bạch đàn, Xoan, Bàng, Gáo vàng, Gáo tròn, Trám các loại (trám đen hay cây bùi, trám trắng, trám hồng hay cà na), Trôm, Gạo, Vàng anh, Dâu da, Mã tiền, Chay, Duối, Gòn (bông gòn), Mù u, Bồ đề, Phượng vĩ, Sổ (sổ bà, sổ con quay), Quế (Quế lợn (Hậu phát), Quế xây lan…), Sấu

70.463

145.447

238.779

456.358

684.312

1.153.307

2.137.085


Ghi chú:


- Phân loại nhóm cây sinh trưởng căn cứ theo hướng dẫn kỹ thuật điều tra rừng kèm theo Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Tổng cục Lâm nghiệp.


- Phân loại nhóm gỗ: Căn cứ theo Quyết định số 2198/CNR ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp về ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước.


- Đối với cây trầm hương trồng với mục đích tạo trầm thì tính thêm chi phí tác động cấy tạo trầm (phải có hóa đơn, chứng từ chi phí tác động cấy tạo trầm).


- Đối với những cây có đặc điểm như sau: Là những cây đã trưởng thành, bị khuyết tật nặng (sâu bệnh, cong queo, rỗng ruột, cụt ngọn...); hoặc những cây chưa trưởng thành nhưng có nhiều khiếm khuyết (cây cong queo, sâu bệnh, rỗng ruột, cụt ngọn hoặc sinh trưởng không bình thường), khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành. Thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào thực tế xác định mức bồi thường theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ % lợi dụng gỗ so với cây có đặc điểm phát triển bình thường có đường kính tương ứng với cây trồng đó.


- Đối với cây mới trồng gieo hạt (chiều cao nhỏ hơn 40cm) mức bồi thường 500 đồng/cây; cây mới trồng bằng cây giống trong bầu (có chiều cao dưới 40 cm), mức bồi thường 3.764 đồng/cây.


II. Nhóm cây khác


STT

Loại cây trồng

Quy cách (Đường kính, Chiều cao, thời kỳ…)

Đơn giá (đồng)

Đơn vị tính

Ghi chú

1

Bình bát

D < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

19.800

đồng/cây

5cm ≤ D < 10cm

22.000

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

33.000

đồng/cây

D ≥ 20cm

44.000

đồng/cây

2

Mướp xác, Quao nước, Pơ lăng, Ô môi, Trau tráu, Bạch mai, Thồi lồi, Da nâu, Sòi, Cát anh, Mừng quân, Cụm rìa, Đầu lân (còn gọi là Hàm lân, Ngọc kỳ lân, Hàm rồng), Bàng vuông, Tra, Sóng rắn, Điệp phèo heo, Keo thúi, Me gai, Gừa, Xăng máu, Trứng gà, Vông đồng, Cánh phượng, Cám, Tai nghé, Gạo trắng, Liễu rũ, Viết, Trường, Cầy, Săng nước, Dung sạn, Kèn hồng, Ti liễu, Ngũ trảo, Nàng, Đen ba lá

D < 2cm

8.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

27.500

đồng/cây

5cm ≤ D< 10cm

33.000

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

55.000

đồng/cây

D ≥ 20cm

66.000

đồng/cây

3

Điệp, Trâm bầu, Lồng mứt, Ngọc Lan, Hoàng lan, Sò đo, Huỳnh liên, Vấp, Bách xanh, Tha la, Vảy ốc, Mặc nưa, Côm xa, Vông nem, Vông gai, Hoàng linh, Chiếc, Lộc vừng, Hoàng đàn nam, Me tây, Xa kê, Đa, Ngân hoa, Sáng mã, Tách

D < 2cm

9.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

72.600

đồng/cây

5cm ≤ D < 10cm

88.000

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

137.500

đồng/cây

D ≥ 20cm

165.000

đồng/cây

4

Săng đào, Cẩm thị, Trai Nam bộ, Huỳnh đường

D < 2cm

15.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

138.600

đồng/cây

5cm ≤ D < 10cm

264.000

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

308.000

đồng/cây

D ≥ 20cm

330.000

đồng/cây

5

Chà là (Chà là nước mặn)

D0.1 < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ D0.1 < 10cm, 50cm ≤ H < 100cm

50.000

đồng/cây

10cm ≤ D0.1 < 30cm, 100cm ≤ H < 300cm

100.000

đồng/cây

30cm ≤ D0.1 < 60cm, 300cm ≤ H < 400cm

130.000

đồng/cây

D0.1 ≥ 60cm, H ≥ 400cm

165.000

đồng/cây

6

Trâm mốc

D < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

35.000

đồng/cây

5cm ≤ D < 10cm

45.000

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

55.000

đồng/cây

D ≥ 20cm

66.000

đồng/cây

7

Sanh

D < 2cm

10.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

72.600

đồng/cây

5cm ≤ D < 10cm

99.000

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

143.000

đồng/cây

D ≥ 20cm

165.000

đồng/cây

8

Tre Mạnh Tông

D < 2cm

10.000

đồng/cây

H > 300cm, 2cm ≤ D < 3cm

20.000

đồng/cây

H > 400cm, 3cm ≤ D < 4cm

25.000

đồng/cây

H > 500cm, D ≥ 4cm

45.000

đồng/cây

9

Vạn niên tùng

D < 2cm

6.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 3cm

11.000

đồng/cây

3cm ≤ D < 5cm

22.000

đồng/cây

5cm ≤ D < 7cm

110.000

đồng/cây

7cm ≤ D < 10cm

220.000

đồng/cây

D ≥ 10cm

440.000

đồng/cây

10

Cui, Mét, Dà, Su, Giá, Tâm mộc nam

D < 2cm

9.000

đồng/cây

2cm ≤ D < 5 cm

19.800

đồng/cây

5cm ≤ D < 10cm

25.300

đồng/cây

10cm ≤ D < 20cm

33.000

đồng/cây

D ≥ 20cm

44.000

đồng/cây


Ghi chú:


1. Vườn cây chuyên canh, vườn tạp


a) Vườn cây chuyên canh: là những vườn cây được trồng từ 01 hoặc 02 đến 03 loại cây có khoảng cách và mật độ trồng hợp lý, được đầu tư thâm canh phù hợp với đặc tính sinh trưởng của từng loại cây trồng trên nền đất thích hợp và đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao. Vườn cây chuyên canh có 02 dạng cấu trúc:


- Vườn cây chuyên canh 01 loại cây: là vườn trồng chuyên một loại cây dài hạn.


Ví dụ: Đối với vườn trồng loại cây có tán lá rộng, trong vườn chỉ được tận dụng trồng rau, hoa kiểng nền phía dưới, không trồng xen cây khác cùng nhóm cây. Đối với vườn trồng loại cây có tán lá nhỏ, chỉ được tận dụng trồng xen rau, màu trong năm đầu (năm thứ nhất kể từ ngày trồng). Tương tự cho các nhóm cây trồng khác.


- Vườn cây chuyên canh trồng từ 02 - 03 loại cây: là vườn có 01 loại cây dài hạn, có tán lá rộng, cao là cây chính và từ 01 - 02 loại cây trung hạn, ngắn hạn. Loại này chủ yếu là vườn cây mới lập, cho thu nhập thấp ngay từ những năm đầu, đáp ứng yêu cầu lấy ngắn nuôi dài.


b) Vườn tạp: là loại vườn có trồng trên 02 loại cây nhưng không đảm bảo mật độ (cao hơn định mức, mật độ quy định), không đảm bảo các tiêu chí của vườn chuyên canh.


c) Mật độ trồng: mật độ trồng áp dụng theo quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất phổ biến, tình hình thực tế.


Trường hợp trong quá trình kiểm kê vườn cây thực hiện công tác bồi thường, nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường về kỹ thuật canh tác như trồng xen hỗn tạp, mật độ dày đặc không đảm bảo quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc không đảm bảo quy trình sản xuất phổ biến thì Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất phổ biến, tình hình thực tế để xem xét, đánh giá tính toán, xác định phương án bồi thường cây trồng cho phù hợp.


2. Đối với vườn cây phục vụ du lịch sinh thái: đạt các tiêu chí sau:


- Được công nhận là điểm Du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp/cộng đồng hoặc nằm trong vùng quy hoạch phát triển Du lịch sinh thái, nông nghiệp/cộng đồng của Thành phố.


- Có đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch (khu đón tiếp, trưng bày sản phẩm, khu vệ sinh, đường nội bộ, không gian trải nghiệm …).


- Vườn cây ngoài được chăm sóc để đạt năng suất còn phải đạt thẩm mỹ cao phục vụ trải nghiệm du lịch./.

PHỤ LỤC III


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)


STT

Loại vật nuôi

Quy cách (Thời gian nuôi (T); khối lượng (M); chiều dài (D); số lượng cá thể/kg (D)…)

Đơn giá (đồng)

Đơn vị tính

Thời gian nuôi; chiều dài cá thể

Số lượng cá thể/kg; khối lượng cá thể

A

Thủy sản nuôi

I

Cá các loại

1

Cá tra, vồ đém

T < 2 tháng

S > 10 con

65.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

4 con < S ≤ 10 con

55.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 4 con

45.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 2 con

38.000

đồng/kg

2

Cá chim trắng

T < 2 tháng

S > 50 con

70.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 50 con

62.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 10 con

54.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 2 con

48.000

đồng/kg

3

Cá lăng, ba sa

T < 2 tháng

S > 20 con

250.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 20 con

200.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

4 con < S ≤ 10 con

150.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 4 con

140.000

đồng/kg

4

Cá lóc

T < 2 tháng

S > 20 con

90.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 20 con

85.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

3 con < S ≤ 10 con

78.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 3 con

70.000

đồng/kg

5

Cá trê vàng

T < 2 tháng

S > 20 con

105.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 20 con

90.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

3 con < S ≤ 10 con

82.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 3 con

75.000

đồng/kg

6

Cá trê phi, trê lai

T < 2 tháng

S > 20 con

80.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 20 con

70.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

3 con < S ≤ 10 con

65.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 3 con

60.000

đồng/kg

7

Cá rô phi

T < 2 tháng

S > 25 con

57.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

15 con < S ≤ 25 con

52.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

4 con < S ≤ 15 con

48.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 4 con

45.000

đồng/kg

8

Cá diêu hồng

T < 2 tháng

S > 25 con

60.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

15 con < S ≤ 25 con

56.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

4 con < S ≤ 15 con

52.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 4 con

50.000

đồng/kg

9

Cá rô

T < 2 tháng

S > 60 con

82.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

30 con < S ≤ 60 con

73.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

10 con < S ≤ 30 con

68.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 10 con

63.000

đồng/kg

10

Cá sặc rằn

T < 2 tháng

S > 40 con

85.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

25 con < S ≤ 40 con

76.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

10 con < S ≤ 25 con

70.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 10 con

65.000

đồng/kg

11

Các loài cá sặc khác

T < 3 tháng

S > 150

250.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

80 con < S ≤ 150 con

200.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 80 con

170.000

đồng/kg

12

Cá tai tượng

T < 2 tháng

S > 20 con

165.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

10 con < S ≤ 20 con

130.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 10 con

100.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 2 con

85.000

đồng/kg

13

Cá thát lát

T < 2 tháng

S > 30 con

165.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 30 con

150.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

3 con < S ≤ 10 con

135.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 3 con

120.000

đồng/kg

14

Các loại cá chép, trắm, mè, trôi

T < 2 tháng

S > 20 con

90.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 20 con

80.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 10 con

75.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 2 con

65.000

đồng/kg

15

Lươn

T < 2 tháng

S > 30 con

150.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 30 con

130.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

6 con < S ≤ 10 con

110.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 6 con

90.000

đồng/kg

16

Cá hường (mùi)

T < 2 tháng

S > 10 con

110.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

5 con < S ≤ 10 con

100.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

3 con < S ≤ 5 con

90.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 3 con

80.000

đồng/kg

17

Cá chạch lấu

T < 2 tháng

S > 10 con

450.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

5 con < S ≤ 10 con

400.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 5 con

350.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 2 con

300.000

đồng/kg

18

Cá chim vây vàng

T < 2 tháng

S > 20 con

200.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

5 con < S ≤ 20 con

180.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 8 tháng

2 con < S ≤ 5 con

160.000

đồng/kg

T ≥ 8 tháng

S ≤ 2 con

150.000

đồng/kg

19

Cá chẽm (cá vược)

T < 2 tháng

S > 7 con

150.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

4 con < S ≤ 7 con

130.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 8 tháng

2 con < S ≤ 4 con

120.000

đồng/kg

T ≥ 8 tháng

S ≤ 2 con

110.000

đồng/kg

20

Cá dứa, tra bần, bông lau

T < 2 tháng

S > 10 con

240.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

5 con < S ≤ 10 con

220.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 5 con

180.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 2 con

140.000

đồng/kg

21

Cá chốt

T < 2 tháng

S > 40 con

150.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

20 con < S ≤ 40 con

110.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 20 con

75.000

đồng/kg

22

Cá nâu

T < 2 tháng

S > 30 con

150.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 30 con

120.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

5 con < S ≤ 10 con

100.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 5 con

80.000

đồng/kg

23

Các loại cá bống mú

T < 2 tháng

S > 50 con

250.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 6 tháng

2 con < S ≤ 50 con

220.000

đồng/kg

6 tháng ≤ T < 12 tháng

2 con < S ≤ 4 con

180.000

đồng/kg

T ≥ 12 tháng

S ≤ 2 con

130.000

đồng/kg

24

Cá thòi lòi

T < 2 tháng

S > 30 con

150.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 30 con

110.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 10 con

75.000

đồng/kg

25

Cá bống kèo (Cá kèo)

T < 2 tháng

S > 100 con

180.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

80 con < S ≤ 100 con

150.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

40 con < S ≤ 80 con

120.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 40 con

100.000

đồng/kg

26

Cá bớp

T < 2 tháng

S > 10 con

220.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

2 con < S ≤ 10 con

210.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

1 con < S ≤ 2 con

200.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 1 con

180.000

đồng/kg

27

Cá mao ếch

T < 2 tháng

S > 40 con

300.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

20 con < S ≤ 40 con

200.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

10 con < S ≤ 20 con

150.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 10 con

100.000

đồng/kg

II

Giáp xác

1

Tôm sú

T < 2 tháng

S > 400 con

300.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

200 con < S ≤ 400 con

250.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

40 con < S ≤ 200 con

220.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 40 con

180.000

đồng/kg

2

Tôm thẻ chân trắng

T < 1 tháng

S > 300 con

280.000

đồng/kg

1 tháng ≤ T < 2 tháng

150 con < S ≤ 300 con

240.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

80 con < S ≤ 150 con

200.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 80 con

160.000

đồng/kg

3

Tôm càng xanh

T < 2 tháng

S > 100 con

450.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

50 con < S ≤ 100 con

380.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 5 tháng

30 con < S ≤ 50 con

350.000

đồng/kg

T ≥ 5 tháng

S ≤ 30 con

300.000

đồng/kg

4

Tôm tích

T < 2 tháng

S > 10 con

600.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

5 con < S ≤ 10 con

900.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 5 con

1.500.000

đồng/kg

5

Cua biển

5.1

Cua gạch

T < 2 tháng

S > 15 con

450.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 15 con

400.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

4 con < S ≤ 10 con

350.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 3 con

420.000

đồng/kg

5.2

Cua thịt

T < 2 tháng

S > 15 con

400.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

10 con < S ≤ 15 con

350.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

4 con < S ≤ 10 con

250.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 3 con

380.000

đồng/kg

6

Cua đồng

T < 2 tháng

S > 150 con

145.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

50 con < S ≤ 150 con

130.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 50 con

115.000

đồng/kg

III

Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, thân mềm

1

Nghêu

T < 2 tháng

S > 300 con

50.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

150 con < S ≤ 300 con

45.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

50 con < S ≤ 150 con

40.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 50 con

35.000

đồng/kg

2

Sò huyết

T < 2 tháng

S > 300 con

175.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

150 con < S ≤ 300 con

145.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

50 con < S ≤ 150 con

120.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 50 con

85.000

đồng/kg

3

Ốc hương

T < 2 tháng

S > 500 con

250.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

300 con < S ≤ 500 con

210.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 6 tháng

150 con < S ≤ 300 con

175.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 150 con

150.000

đồng/kg

4

Ốc lác, bươu

T < 2 tháng

S > 100 con

60.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

40 con < S ≤ 100 con

50.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

20 con < S ≤ 40 con

40.000

đồng/kg

T ≥ 4 tháng

S ≤ 20 con

30.000

đồng/kg

5

Ốc len

T < 2 tháng

S > 100 con

220.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

50 con < S ≤ 100 con

180.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 50 con

160.000

đồng/kg

6

Dộp (vọp)

T < 2 tháng

S > 50 con

60.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 4 tháng

40 con < S ≤ 50 con

55.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

30 con < S ≤ 40 con

50.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 30 con

40.000

đồng/kg

7

Chem chép

T < 2 tháng

S > 80 con

100.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

60 con < S ≤ 80 con

85.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 60 con

70.000

đồng/kg

8

Hàu

T < 2 tháng

S > 100 con

50.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 4 tháng

60 con < S ≤ 100 con

40.000

đồng/kg

4 tháng ≤ T < 6 tháng

40 con < S ≤ 60 con

30.000

đồng/kg

T ≥ 6 tháng

S ≤ 40 con

25.000

đồng/kg

IV

Cá kiểng (cá cảnh)

1

Ba đuôi, Cá Vàng, Diếc

D < 2 cm

1.500

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

3.000

đồng/con

D ≥ 4 cm

8.000

đồng/con

2

Bảy màu, Khổng Tước

D < 1 cm

100

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

400

đồng/con

D ≥ 2 cm

800

đồng/con

3

Bình Tích, Hòa Lan, Trân Châu, Molly, Hắc bố lũy

D < 1 cm

100

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

500

đồng/con

D ≥ 2 cm

1.000

đồng/con

4

Xiêm, lia thia

D < 2 cm

500

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

3.000

đồng/con

D ≥ 4 cm

8.000

đồng/con

5

Các loại cá chép

D < 10 cm

10.000

đồng/con

10 cm ≤ D < 20 cm

40.000

đồng/con

20 cm ≤ D < 30 cm

100.000

đồng/con

D ≥ 30 cm

150.000

đồng/con

6

Koi

D < 10 cm

100.000

đồng/con

10 cm ≤ D < 20 cm

300.000

đồng/con

20 cm ≤ D < 30 cm

500.000

đồng/con

D ≥ 30 cm

1.200.000

đồng/con

7

Huyết long

D < 5 cm

500.000

đồng/con

5 cm ≤ D < 10 cm

2.000.000

đồng/con

20 cm ≤ D < 20 cm

5.000.000

đồng/con

D ≥ 20 cm

10.000.000

đồng/con

8

Các loại cá rồng cảnh (ngân long, hồng long, kim long, thanh long, hắc long, hải tượng,…)

D < 10 cm

200.000

đồng/con

10 cm ≤ D < 20 cm

500.000

đồng/con

20 cm ≤ D < 40 cm

1.000.000

đồng/con

D ≥ 40 cm

2.000.000

đồng/con

9

Các loại cá dĩa

D < 2 cm

10.000

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

60.000

đồng/con

4 cm ≤ D < 6 cm

100.000

đồng/con

D ≥ 6 cm

150.000

đồng/con

10

Cánh Buồm, Hồng Nhung, Tứ Vân, Ngũ Vân

D < 1 cm

200

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

800

đồng/con

D ≥ 2 cm

1.500

đồng/con

11

La hán, Đầu lân kim tuyến, Hỏa khẩu, Trân châu kỳ lân

D < 2 cm

5.000

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

10.000

đồng/con

D ≥ 4 cm

30.000

đồng/con

D < 2 cm

5.000

đồng/con

12

Các chi cá heo: chấm, chân, hề, ba sọc, rừng, râu, vạch

D < 2 cm

2.000

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

3.000

đồng/con

D ≥ 4 cm

5.000

đồng/con

13

Cá Ali, Hoàng tử phi châu, Huyết Trung Hồng, Kim Thơm

D < 2 cm

2.000

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

4.000

đồng/con

D ≥ 4 cm

6.000

đồng/con

14

Hồng mi Ấn độ

D < 1 cm

2.000

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

5.000

đồng/con

D ≥ 2 cm

8.000

đồng/con

15

Nhóm cá long tong: dị hình, đá, đuôi đỏ, lưng thấp, mại, mương, sắt, sọc, vạch đỏ, đuôi đỏ

D < 1 cm

500

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

1.500

đồng/con

D ≥ 2 cm

2.500

đồng/con

16

Cá neon, neon Việt Nam

D < 1 cm

500

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

1.500

đồng/con

D ≥ 2 cm

2.500

đồng/con

17

Nhóm cá sặc: gấm, trân châu, bướm, cẩm thạch

D < 2 cm

500

đồng/con

2 cm ≤ D < 4 cm

1.500

đồng/con

D ≥ 4 cm

3.000

đồng/con

18

Các loài thuộc Chi cá chuột

D < 1 cm

500

đồng/con

1 cm ≤ D < 2 cm

1.500

đồng/con

D ≥ 2 cm

3.000

đồng/con

B

Vật nuôi khác

1

Ếch

T < 2 tháng

S > 15 con

65.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

5 con < S ≤ 15 con

55.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 5 con

50.000

đồng/kg

2

Cá sấu

T < 3 tháng

M < 2 kg

360.000

đồng/kg

3 tháng ≤ T < 10 tháng

2 kg ≤ M < 10 kg

270.000

đồng/kg

10 tháng ≤ T < 20 tháng

10 kg ≤ M < 20 kg

210.000

đồng/kg

T ≥ 20 tháng

M ≥ 20 kg

170.000

đồng/kg

3

Ba ba

T < 2 tháng

S > 6 con

150.000

đồng/kg

2 tháng ≤ T < 3 tháng

5 con < S ≤ 6 con

130.000

đồng/kg

T ≥ 3 tháng

S ≤ 4 con

115.000

đồng/kg


Ghi chú:


- Các kí hiệu viết tắt:


+ T: thời gian nuôi;


+ S: số lượng cá thể/kg;


+ D: Chiều dài cá thể tính từ mõm cá đến đầu vây đuôi (đầu vây đuôi là phần tiếp giáp giữa thịt và vây đuôi;


+ M: khối lượng cá thể;


- Đối với mỗi loại vật nuôi, có thể chọn một trong các quy cách (thời gian nuôi, chiều dài cá thể, khối lượng cá thể, số lượng cá thể/kg) để áp dụng phù hợp với thực tế tại địa phương.


- Đối với mỗi loại cá kiểng: số lượng cá thể lớn hơn 100 thì chiều dài cá thể (D) lấy trung bình số đo chiều dài của 30 cá thể.


- Đối với vật nuôi thủy sản, vật nuôi khác tại Phụ lục này mà di chuyển được thì không áp dụng đơn giá bồi thường quy định tại Phụ lục này.


- Mật độ nuôi: mật độ nuôi áp dụng theo quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất phổ biến, tình hình thực tế.


- Trường hợp trong quá trình kiểm kê ao nuôi thực hiện công tác bồi thường, nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường về kỹ thuật nuôi trồng như nuôi xen hỗn tạp, mật độ dày đặc không đảm bảo quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc không đảm bảo quy trình sản xuất phổ biến thì Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ quy trình sản xuất, tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc quy trình sản xuất phổ biến, tình hình thực tế để xem xét, đánh giá tính toán, xác định phương án bồi thường vật nuôi cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu60/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành05/08/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Hoàng Nguyên Dinh
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuVề Đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.