Quay lại

Quyết định số 629/QĐ-CTK về Phương án Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động do Cục trưởng Cục Thống kê ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
C
ỤC THỐNG KÊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 629/QĐ-CTK

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THÍ ĐIỂM CHI TIÊU NGƯỜI LAO ĐỘNG

CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ

Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15Luật số 138/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 130/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực thống kê;

Căn cứ Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Xây dựng và công bố mức sống tối thiểu hằng năm làm căn cứ xác định các chuẩn chính sách xã hội;

Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 và Quyết định số 2288/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thống kê Xã hội và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động thực hiện năm 2027.

Điều 2. Giao Ban Thống kê Xã hội và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Điều tra thống kê và đơn vị liên quan thiết kế mẫu, các tài liệu nghiệp vụ và nội dung liên quan khác trình Lãnh đạo Cục ban hành; chỉ đạo tổ chức và hướng dẫn thực hiện cuộc điều tra theo đúng quy định của Phương án điều tra.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trưởng ban Ban Thống kê Xã hội và Môi trường, Trưởng ban Ban Điều tra thống kê, Trưởng ban Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu thống kê, Trưởng ban Ban Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Cục, Giám đốc Trung Tâm xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thủ trưởng Nguyễn Thị Bích Ngọc (để báo cáo);
- Lãnh đạo Cục Thống kê;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để phối hợp);
- Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để thực hiện);
- Lưu: VT, XHMT (5b)

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hương

PHƯƠNG ÁN

ĐIỀU TRA THÍ ĐIỂM CHI TIÊU NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Kèm theo Quyết định số 629/QĐ-CTK ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Cục trưởng Cục Thống kê)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA

1. Mục đích

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là một trong những nhiệm vụ thuộc Đề án Xây dựng và công bố mức sống tối thiểu hằng năm làm căn cứ xác định các chuẩn chính sách xã hội được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 nhằm nghiên cứu tính khả thi, xây dựng phương pháp và nguồn số liệu phục vụ thử nghiệm biên soạn, công bố chỉ tiêu mức sống tối thiểu của người lao động, làm cơ sở để đề xuất các chuẩn chính sách xã hội trong đó có mức lương tối thiểu của người lao động.

2. Yêu cầu

- Thực hiện điều tra đúng các nội dung quy định trong Phương án điều tra.

- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy định của Luật Thống kê.

- Quản lý và sử dụng kinh phí của cuộc điều tra đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.

- Xác định thông tin phục vụ thử nghiệm biên soạn mức sống tối thiểu của người lao động theo 04 vùng lương tối thiểu.

- Không trùng lặp với các cuộc điều tra khác nhằm phản ánh đúng thực trạng chi tiêu của người lao động.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA

1. Phạm vi điều tra

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động được tiến hành trên phạm vi 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Đối tượng điều tra

Đối tượng điều tra bao gồm: Hộ chỉ có người lao động và các thành viên hộ là người lao động.

- Hộ chỉ có người lao động được xác định là hộ mà tất cả các thành viên là người lao động cùng ở chung từ 03 tháng trở lên. Các thành viên có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc một nhóm người không có quan hệ huyết thống nhưng cùng sinh hoạt và chia sẻ một số khoản chi tiêu chung trong hộ.

- Thành viên của hộ là người lao động, căn cứ Điều 3 Bộ Luật Lao động 2019, người lao động được định nghĩa là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi.

- Trong cuộc điều tra này chỉ tính những lao động làm các công việc được trả công, lương theo hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận và người sử dụng lao động là doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân, không bao gồm công chức, viên chức nhà nước.

3. Đơn vị điều tra

Đơn vị điều tra là hộ chỉ có người lao động.

III. LOẠI ĐIỀU TRA

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là cuộc điều tra chọn mẫu, mẫu được thiết kế nhằm cung cấp các ước lượng về chi tiêu, mức sống tối thiểu của người lao động.

Quy trình thiết kế và chọn mẫu điều tra quy định tại Phụ lục I.

IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

1. Thời điểm điều tra

Thời điểm điều tra là ngày thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra trong khoảng thời gian điều tra được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.

2. Thời kỳ điều tra

Các chỉ tiêu thời kỳ trong cuộc điều tra này có thời gian tham chiếu là 30 ngày, hoặc 12 tháng trước thời điểm điều tra. Thời kỳ điều tra được quy định cụ thể tại phiếu điều tra.

3. Thời gian điều tra

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động được tiến hành từ ngày 15 tháng 9 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2027. Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn là 45 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển).

4. Phương pháp điều tra

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên thống kê (viết gọn là ĐTV) sử dụng phiếu điện tử được cài đặt trên thiết bị điện tử thông minh (CAPI) để thu thập thông tin.

- ĐTV có trách nhiệm đến gặp trực tiếp người đại diện của hộ và những thành viên trong hộ có liên quan để phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu điện tử.

Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, ĐTV không được sao chép thông tin từ các nguồn có sẵn khác vào phiếu điện tử.

5. Người cung cấp thông tin

Đối với thông tin chung của hộ: người cung cấp thông tin là người nắm rõ thông tin của hộ, cung cấp các thông tin chung của hộ (nhân khẩu, tình hình chi tiêu chung của hộ,...).

Đối với thông tin về chi tiêu riêng của các thành viên hộ: người cung cấp thông tin là các thành viên hộ.

V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA

1. Nội dung điều tra

Nội dung điều tra đối với hộ và các thành viên hộ gồm:

- Thông tin định danh của hộ;

- Thông tin về nhân khẩu học, lao động và thu nhập;

- Thông tin về chi tiêu;

- Thông tin về nhà ở và đồ dùng lâu bền;

- Thông tin về y tế và chăm sóc sức khỏe;

- Thông tin về giáo dục;

- Thông tin về tiết kiệm, dự phòng rủi ro.

2. Phiếu điều tra

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động sử dụng Phiếu phỏng vấn chi tiêu người lao động, cụ thể theo các Mục như sau:

- Mục 1. Nhân khẩu, Lao động và Thu nhập

- Mục 2. Chi tiêu

- Mục 3. Nhà ở và đồ dùng lâu bền

- Mục 4. Y tế và chăm sóc sức khỏe

- Mục 5. Giáo dục

- Mục 6. Tiết kiệm, dự phòng rủi ro

VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động sử dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê sau:

1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

3. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.

4. Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam (VCOICOP) ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

1. Quy trình xử lý thông tin

Sau khi hoàn thành thu thập thông tin trên phiếu điện tử, dữ liệu được đồng bộ từ thiết bị của ĐTV về máy chủ của hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.

Giám sát viên (viết gọn là GSV) các cấp thực hiện nhiệm vụ theo trình tự sau:

- GSV cấp tỉnh thực hiện rà soát thông tin, kiểm tra logic phiếu điều tra và phát hiện lỗi, yêu cầu ĐTV xác minh, giải trình;

- GSV cấp Trung ương thực hiện thông báo lỗi và yêu cầu GSV cấp tỉnh giải trình và hoàn thiện thông tin;

- Sau khi thông tin được hoàn thiện, GSV các cấp thực hiện duyệt số liệu trong phạm vi được giao trên hệ thống công nghệ thông tin của cuộc điều tra.

2. Tổng hợp kết quả điều tra

Kết quả điều tra được tổng hợp trên hệ thống phần mềm theo mẫu biểu (Danh mục biểu đầu ra) tại Phụ lục 02 do Ban Thống kê Xã hội và Môi trường (viết gọn là Ban XHMT) cung cấp.

Quy trình xác định mức sống tối thiểu của người lao động

Mức sống tối thiểu của người lao động được xác định cho từng vùng lương theo 03 bước sau:

Bước 1. Xác định nhóm tham chiếu hay nhóm người lao động có mức tiêu thụ calo của các mặt hàng lương thực thực phẩm (LTTP) bình quân một người một ngày bằng 2.300 kcal

- Xác định lượng calo tiêu thụ bình quân một ngày các mặt hàng LTTP của người lao động

(1) Lượng calo tiêu thụ của mặt hàng LTTP i bình quân người lao động/ngày

=

(Khối lượng tiêu thụ mặt hàng LTTP i
trong 30 ngày × Định mức calo

30 ngày

(2) Tổng lượng calo tiêu thụ của các mặt hàng LTTP bình quân người lao động/ngày

=

Σ Lượng calo tiêu thụ của mặt hàng LTTP i bình quân một người lao động một ngày

Mặt hàng i trong công thức (2) bao gồm toàn bộ các mặt hàng LTTP người lao động ăn tại hộ và ăn ngoài gia đình.

Đối với các mặt hàng không thu thập thông tin khối lượng, lượng calo tiêu thụ được xác định thông qua trị giá mặt hàng. Giá một calo được ước lượng dựa trên giá một calo trung bình của các mặt hàng có thu thập thông tin về khối lượng và trị giá.

- Sắp xếp người lao động có mức chi tiêu theo thứ tự từ thấp đến cao và chia số người lao động này thành 05 nhóm bằng nhau. Nhóm tham chiếu được xác định là nhóm có tổng lượng calo tiêu thụ của các mặt hàng LTTP bình quân một người lao động một ngày bằng 2.300 kcal.

Bước 2. Xác định trị giá các mặt hàng LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ

Trị giá các mặt hàng LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ

=

Σ Lượng tiêu thụ của mặt hàng LTTP i của nhóm tham chiếu x Giá bình quân của mặt hàng LTTP i

Bước 3. Xác định mức sống tối thiểu của người lao động

Mức sống tối thiểu của người lao động

=

Trị giá các mặt hàng LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ + Trị giá các mặt hàng phi LTTP của nhóm tham chiếu tiêu thụ

VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA[1]

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động được thực hiện theo kế hoạch thời gian như sau:

STT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1

Xây dựng và hoàn thiện Phương án

Tháng 5 - 8/2026

XHMT

CSCL, ĐTTK, TTXL, KHTC

2

Thiết kế mẫu, thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra

Tháng 5 - 8 2026

XHMT

CSCL, ĐTTK, TTXL, KHTC

3

Thiết kế biểu đầu ra

Tháng 5-8/2026

XHMT

ĐTTK, TTXL

4

Xây dựng sổ tay nghiệp vụ và các tài liệu khác

Tháng 9 - 10/2026

XHMT

ĐTTK, TTXL

5

Chọn địa bàn, rà soát địa bàn điều tra

Tháng 6/2027

XHMT, TKT

ĐTTK

6

Lập/cập nhật bảng kê hộ

Tháng 7/2027

TKT

XHMT, DTTK

7

Chọn hộ điều tra

Tháng 7-8/2027

XHMT

TKT, ĐTTK

8

Xây dựng/cập nhật các chương trình phần mềm điều tra, giám sát trực tuyến, tổng hợp kết quả điều tra

Tháng 3-4/2027

CSCL

XHMT, ĐTTK,

TTXL

9

In tài liệu (nếu có)

Tháng 7/2027

VPC

XHMT

10

Tổ chức hội nghị tập huấn

Tháng 8/2027

XHMT

CSCL, ĐTTK, TTXL, VPC, TKT

11

Thu thập thông tin tại địa bàn

Tháng 9-10/2027

TKT

XHMT, ĐTTK, TTXL

12

Kiểm tra, giám sát và phúc tra

Tháng 9-10/2027

XHMT, TKT

ĐTTK, TTXL, CSCL, KTRA

13

Làm sạch số liệu điều tra, nghiệm thu dữ liệu điều tra

Tháng 10-11/2027

XHMT, TKT

ĐTTK, TTXL

14

Xử lý số liệu điều tra, tính quyền số và tổng hợp kết quả

Tháng 11/2027

XHMT

ĐTTK, TTXL, TKT

15

Công bố kết quả điều tra

Tháng 12/2027

XHMT

THĐN, VPC

IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA

1. Công tác chuẩn bị

a) Chọn mẫu; rà soát địa bàn điều tra; cập nhật bảng kê hộ và chọn hộ điều tra

Địa bàn điều tra (viết gọn là ĐBĐT) của Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là các địa bàn có hoặc gần các khu/cụm công nghiệp được phân định ranh giới trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được cập nhật theo đơn vị hành chính mới từ tháng 7/2025. Ban XHMT thực hiện chọn mẫu ĐBĐT, hướng dẫn Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết gọn là Thống kê tỉnh, thành phố) cập nhật ĐBĐT, lập bảng kê hộ.

Công tác lập/cập nhật bảng kê hộ cần đặc biệt chú ý lựa chọn những hộ chỉ có người lao động, có thể là một người hoặc một nhóm người lao động ở chung nhà (nhà/phòng trọ), không có các đối tượng khác như trẻ em, người già sống cùng.

b) Tuyển chọn lực lượng tham gia điều tra

- Người cập nhật bảng kê hộ: Ở mỗi ĐBĐT thực hiện tuyển chọn người am hiểu địa bàn, có tinh thần trách nhiệm để thực hiện việc cập nhật bảng kê hộ.

Thống kê tỉnh, thành phố thành lập các đội điều tra; mỗi đội điều tra gồm 03 ĐTV phụ trách một số đơn vị hành chính cấp xã có ĐBĐT; số lượng đội điều tra phù hợp với tình hình địa phương. Mỗi tỉnh, thành phố tuyển chọn số lượng GSV cấp tỉnh phù hợp với số lượng ĐBĐT trên địa bàn.

- ĐTV: Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là cuộc điều tra chuyên sâu, do đó, để bảo đảm yêu cầu chất lượng thông tin và ổn định lực lượng thu thập thông tin, yêu cầu ĐTV là những người có kinh nghiệm điều tra thống kê, sử dụng thành thạo máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra thu thập thông tin sử dụng phiếu điện tử và yêu cầu ĐTV nắm rõ giá các mặt hàng tiêu dùng phổ biến tại địa phương.

- GSV cấp tỉnh: Là lực lượng thực hiện công việc giám sát; hỗ trợ chuyên môn cho các ĐTV trong quá trình điều tra thực địa, kịp thời phát hiện sai sót để nhắc nhở ĐTV xác minh, duyệt dữ liệu điều tra của ĐTV.

- GSV cấp trung ương: Là lực lượng thực hiện công việc giám sát, hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp tỉnh và các ĐTV trong quá trình điều tra thực địa.

c) Tập huấn nghiệp vụ điều tra

Tập huấn nghiệp vụ điều tra thực hiện ở cấp trung ương và trực tuyến đến 34 Thống kê tỉnh, thành phố. Thời gian tập huấn trong 02 ngày (01 ngày nghiệp vụ và 01 ngày hướng dẫn sử dụng phần mềm điều tra trên thiết bị điện tử CAPI và trang Web điều hành tác nghiệp của cuộc điều tra).

Thành phần tham gia tập huấn gồm:

- Cấp trung ương: GSV cấp trung ương;

- Cấp tỉnh: ĐTV và GSV cấp tỉnh.

d) Tài liệu điều tra

Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm.

đ) Chương trình phần mềm

Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm: Phần mềm điều tra trên thiết bị điện tử CAPI; phần mềm chọn mẫu, phần mềm quản trị hệ thống điều tra trên trang Web điều hành tác nghiệp, phần mềm xử lý, tổng hợp kết quả điều tra.

2. Công tác thu thập thông tin

Thống kê tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin được thực hiện tại hộ được chọn điều tra, đúng yêu cầu, bảo đảm chất lượng và thời hạn quy định.

3. Công tác kiểm tra, giám sát và phúc tra

Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra. Số lượng hộ được chọn ngẫu nhiên để phúc tra chiếm 10% tổng số hộ điều tra.

Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm: Kiểm tra, giám sát việc tổ chức tập huấn, lập, rà soát bảng kê, thu thập thông tin của đơn vị điều tra, số lượng và chất lượng thông tin thu thập từ đối tượng điều tra cung cấp.

Hình thức kiểm tra, giám sát: Tùy theo tình hình thực tế, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát chủ động lựa chọn hình thức kiểm tra, giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp đối với công tác tập huấn, thu thập thông tin tại địa bàn và trên trang Web điều hành tác nghiệp của cuộc điều tra.

Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, công tác kiểm tra giám sát chất lượng phiếu điều tra được thực hiện thường xuyên trong quá trình thu thập thông tin, GSV thường xuyên kiểm tra dữ liệu trên chương trình phần mềm và thông báo đề nghị ĐTV xác minh hoàn thiện phiếu điều tra.

4. Kiểm tra, ghi mã trong phiếu điều tra

a) Kiểm tra, ghi mã

Thống kê tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc kiểm tra, ghi mã ngay trong quá trình điều tra và sau khi hoàn thành điều tra tại địa bàn và truyền dữ liệu về máy chủ theo quy định.

b) Nghiệm thu phiếu điều tra

- Thống kê tỉnh, thành phố chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, nghiệm thu dữ liệu điều tra trên phạm vi tỉnh, thành phố;

- Ban XHMT phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra cấp tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện

a) Ban Thống kê Xã hội và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và hoàn thiện Phương án; thiết kế mẫu, thiết kế và hoàn thiện phiếu điều tra; thiết kế biểu đầu ra; xây dựng Sổ tay nghiệp vụ và các tài liệu khác; chọn ĐBĐT; chọn hộ điều tra; tổ chức hội nghị tập huấn; kiểm tra, giám sát, phúc tra; nghiệm thu dữ liệu điều tra; xử lý số liệu điều tra, tính quyền số và tổng hợp kết quả; công bố kết quả điều tra.

b) Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu thống kê: Chủ trì tổ chức xây dựng/cập nhật các phần mềm phục vụ điều tra (bao gồm phần mềm quản lý và chọn mẫu, thu thập thông tin, kiểm tra, giám sát, xử lý dữ liệu và tổng hợp kết quả đầu ra, nghiệm thu kết quả điều tra...) và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình điều tra, làm sạch và xử lý số liệu.

c) Ban Kế hoạch tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban XHMT và các đơn vị liên quan dự trù kinh phí; phân bổ kinh phí; hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được giao theo đúng chế độ hiện hành và duyệt báo cáo quyết toán của các đơn vị.

d) Văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Ban XHMT và các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị tập huấn; in tài liệu điều tra và các hoạt động liên quan.

đ) Thống kê tỉnh, thành phố

Tổ chức, chỉ đạo toàn diện cuộc điều tra tại các ĐBĐT đã được chọn từ bước rà soát địa bàn, cập nhật bảng kê, rà soát hộ được chọn điều tra; tuyển chọn ĐTV và GSV cấp tỉnh; thu thập thông tin tại địa bàn; giám sát, kiểm tra, phúc tra, ghi mã và nghiệm thu dữ liệu điều tra.

Trưởng Thống kê tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thống kê về chất lượng thông tin điều tra và quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả kinh phí điều tra.

Thống kê tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch điều tra theo đúng Phương án quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và phối hợp với Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu, thực hiện công tác tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng điều tra tại các ĐBĐT, góp phần đảm bảo thành công của cuộc điều tra.

X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA

Kinh phí Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động thuộc kinh phí Đề án “Xây dựng và công bố mức sống tối thiểu hằng năm làm căn cứ xác định các chuẩn chính sách xã hội”, được phê duyệt tại Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia và các quy định có liên quan.

Cục Thống kê có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định.

Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng các đơn vị được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt cuộc Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động theo đúng nội dung của Phương án điều tra, văn bản hướng dẫn của Cục Thống kê và các chế độ tài chính hiện hành.

Các điều kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của ngành Thống kê./.

Phụ lục I

QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ CHỌN MẪU ĐIỀU TRA

Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là điều tra chọn mẫu bảo đảm các ước lượng mức sống tối thiểu của người lao động theo 04 vùng lương tối thiểu. Để nâng cao độ chính xác của các chỉ tiêu ước lượng, phương pháp chọn mẫu phân tầng, ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng.

Địa bàn điều tra (ĐBĐT) trong Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là các địa bàn có hoặc gần các khu/cụm công nghiệp được phân định ranh giới trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được cập nhật theo đơn vị hành chính mới từ tháng 7 năm 2025.

Tổng số ĐBĐT trong Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động là 700 địa bàn, tổng số hộ được chọn là 10.500 hộ người lao động, phân bổ cho 04 vùng lương tối thiểu. Chi tiết số lượng hộ điều tra theo bảng sau:

Vùng lương tối thiểu(*)

Số xã

Số hộ

Vùng 1

440

2.625

Vùng 2

435

2.625

Vùng 3

799

2.625

Vùng 4

1.647

2.625

Tổng số

3.321

10.500

Ghi chú: (*) mẫu phân bố cho từng tỉnh, thành phố sẽ được cập nhật căn cứ vào số lượng lao động trong các khu/cụm công nghiệp từ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sau khi được rà soát theo ĐBĐT trước thời điểm điều tra

Chọn mẫu điều tra được thực hiện theo phương pháp phân tầng 02 giai đoạn, gồm :

Giai đoạn 1: Chọn ĐBĐT

Bước 1: Phân tầng ĐBĐT

Căn cứ danh sách ĐBĐT có hoặc gần các khu/cụm công nghiệp và số hộ người lao động của từng ĐBĐT thuộc mỗi tỉnh, thành phố, thực hiện phân tầng theo vùng lương tối thiểu (vùng 1 - vùng 4).

Bước 2: Sắp xếp ĐBĐT

Trong từng tầng, sắp xếp lại các ĐBĐT theo thứ tự (mã xã/phường/đặc khu, mã ĐBĐT).

Bước 3: Chọn ĐBĐT

Chọn số ĐBĐT được phân bố cho từng tầng theo phương pháp xác suất tỷ lệ với quy mô số hộ trong ĐBĐT. Công tác chọn ĐBĐT do Ban XHMT thực hiện.

Giai đoạn 2: Chọn hộ

Tại mỗi ĐBĐT, căn cứ bảng kê hộ do Thống kê tỉnh, thành phố lập, mỗi địa bàn chọn 15 hộ bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.

Công tác chọn hộ do Ban XHMT thiết kế và thực hiện tự động trên chương trình phần mềm.

CỤC THỐNG KÊ

ĐIỀU TRA THÍ ĐIỂM CHI TIÊU NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2027

NHỮNG ĐIỀU GHI TRÊN PHIẾU ĐƯỢC BẢO MẬT

PHIẾU PHỎNG VẤN CHI TIÊU NGƯỜI LAO ĐỘNG

PHIẾU SỐ

TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ……………………………………

XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU………………………………………………….

ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA …………………………………………………………………

KHU VỰC: ... (THÀNH THỊ: ………….1; NÔNG THÔN: ……………2) ……………………..

VÙNG LƯƠNG TỐI THIỂU …………………....................……………………………………

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA HỘ (CHỮ IN HOA)……………………………….…… HỘ SỐ:

ĐỊA CHỈ ……………………………………………………………………………………………

SỐ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH/DI ĐỘNG (GHI CẢ MÃ TỈNH): ………………………………………

CÓ DÙNG PHIÊN DỊCH? (CÓ: ……………1; KHÔNG: ………………2) ………………..

Số người sống trong hộ

HỌ VÀ TÊN ĐIỀU TRA VIÊN ………………………………………….. MÃ SỐ

HỌ VÀ TÊN ĐIỀU TRA VIÊN ………………………………………….. MÃ SỐ

MỤC 1. NHÂN KHẨU, LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP

MÃ THÀNH VIÊN

1

Xin ANH/CHỊ vui lòng cho biết họ và tên của từng thành viên trong hộ, bắt đầu từ người nhiều tuổi nhất?

GHI HỌ TÊN BẰNG CHỮ IN HOA VÀ THEO THỨ TỰ TỪ NGƯỜI LỚN TUỔI NHẤT

2

Giới tính của ANH/CHỊ?

NAM……….1

NỮ ………..2

3

Dân tộc của ANH/CHỊ là gì?

GHI MÃ THEO BẢNG MÃ DÂN TỘC

4

Năm sinh của ANH/CHỊ?

THEO NĂM DƯƠNG LỊCH

5

Tuổi của ANH/CHỊ là bao nhiêu?

SỐ NĂM

6

Tình trạng hôn nhân của ANH/CHỊ?

CHƯA CÓ VỢ/CHỒNG ….1

ĐANG CÓ VỢ/CHỒNG ….2

GÓA …………..3

LY HÔN ………4

LY THÂN …………..5

7

Hãy mô tả công việc chính hiện nay của ANH/CHỊ?

8

Mã nghề

(ĐTV TỰ ĐÁNH MÃ NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

9

Hợp đồng lao động của ANH/CHỊ ký với doanh nghiệp/tổ chức/cá nhân thuộc loại nào?

KHÔNG CÓ HỢP ĐỒNG/THỎA THUẬN…………... 1

HỢP ĐỒNG CÓ THỜI HẠN DƯỚI 12 THÁNG …………. 2

HỢP ĐỒNG CÓ THỜI HẠN TỪ 12-36 THÁNG …………..3

HỢP ĐỒNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN ……………..4

10

Nơi ANH/CHỊ đang làm việc thuộc loại hình nào?

DOANH NGHIỆP..........1

KHÁC ……….. 2

11

Trong một ngày làm việc bình thường, ANH/CHỊ làm việc bao nhiêu giờ?

GIỜ

12

Thông thường, ANH/CHỊ làm việc bao nhiêu ngày trong một tháng?

NGÀY

13

Trong công việc này, ANH/CHỊ có làm thêm giờ (tăng ca) không?

CÓ ………….1

KHÔNG ……2

14

Trong tháng gần đây nhất, tổng số tiền mà ANH/CHỊ nhận được (gồm lương và các khoản có tính chất như lương) là bao nhiêu?

NGHÌN ĐỒNG

15

Hiện nay, ngoài bản thân, ANH/CHỊ có trách nhiệm nuôi dưỡng hoặc hỗ trợ tài chính thường xuyên cho bao nhiêu người?

NGƯỜI

BẢNG MÃ DÂN TỘC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI NĂM ÂM LỊCH - DƯƠNG LỊCH

KINH

01

KHƠ MÚ

29

TÀY

02

CO

30

THÁI

03

TÀ - ÔI

31

HOA (HÁN)

04

CHƠ - RO

32

KHƠ ME

05

KHÁNG

33

MƯỜNG

06

XINH - MUN

34

NÙNG

07

HÀ NHÌ

35

H' MÔNG (MÈO)

08

CHU - RU

36

DAO

09

LÀO

37

GIA-RAI

10

LA CHI

38

NGÁI

11

LA HA

39

Ê-ĐÊ

12

PHÙ LÁ

40

BA-NA

13

LA HỦ

41

XƠ-ĐĂNG

14

LỰ

42

SÁN CHAY (CAO LAN - SÁN CHỈ)

15

LÔ LÔ

43

CƠ HO

16

CHỨT

44

CHĂM (CHÀM)

17

MẢNG

45

SÁN DÌU

18

PÀ THÈN

46

HRÊ

19

CƠ LAO

47

MNÔNG

20

CỔNG

48

RA-GLAI

21

BỐ Y

49

XTIÊNG

22

SI LA

50

BRU - VÂN KIỀU

23

PU PÉO

51

THỔ

24

BRÂU

52

GIÁY

25

ƠĐU

53

CƠ TU

26

RƠ - MĂM

54

GIÈ - TRIÊNG

27

NƯỚC NGOÀI

55

MẠ

28

Tý (Chuột)

1912

1924

1936

1948

1960

1972

1984

1996

2008

2020

Sửu (Trâu)

1913

1925

1937

1949

1961

1973

1985

1997

2009

2021

Dần (Hổ)

1914

1926

1938

1950

1962

1974

1986

1998

2010

2022

Mão (Mèo)

1915

1927

1939

1951

1963

1975

1987

1999

2011

2023

Thìn (Rồng)

1916

1928

1940

1952

1964

1976

1988

2000

2012

2024

Tỵ (Rắn)

1917

1929

1941

1953

1965

1977

1989

2001

2013

2025

Ngọ (Ngựa)

1918

1930

1942

1954

1966

1978

1990

2002

2014

2026

Mùi (Dê)

1919

1931

1943

1955

1967

1979

1991

2003

2015

2027

Thân (Khỉ)

1920

1932

1944

1956

1968

1980

1992

2004

2016

2028

Dậu (Gà)

1921

1933

1945

1957

1969

1981

1993

2005

2017

2029

Tuất (Chó)

1922

1934

1946

1958

1970

1982

1994

2006

2018

2030

Hợi (Lợn)

1923

1935

1947

1959

1971

1983

1995

2007

2019

Các năm có tận cùng là

0

thuộc can

Canh

- # -

1

- # -

Tân

- # -

2

- # -

Nhâm

- # -

3

- # -

Quý

- # -

4

- # -

Giáp

- # -

5

- # -

Ất

- # -

6

- # -

Bính

- # -

7

- # -

Đinh

- # -

8

- # -

Mậu

- # -

9

- # -

Kỷ

KINH

01

KHƠ MÚ

29

TÀY

02

CO

30

THÁI

03

TÀ - ÔI

31

HOA (HÁN)

04

CHƠ - RO

32

KHƠ ME

05

KHÁNG

33

MƯỜNG

06

XINH - MUN

34

NÙNG

07

HÀ NHÌ

35

H' MÔNG (MÈO)

08

CHU - RU

36

DAO

09

LÀO

37

GIA-RAI

10

LA CHI

38

NGÁI

11

LA HA

39

Ê-ĐÊ

12

PHÙ LÁ

40

BA-NA

13

LA HỦ

41

XƠ-ĐĂNG

14

LỰ

42

SÁN CHAY (CAO LAN - SÁN CHỈ)

15

LÔ LÔ

43

CƠ HO

16

CHỨT

44

CHĂM (CHÀM)

17

MẢNG

45

SÁN DÌU

18

PÀ THÈN

46

HRÊ

19

CƠ LAO

47

MNÔNG

20

CỔNG

48

RA-GLAI

21

BỐ Y

49

XTIÊNG

22

SI LA

50

BRU - VÂN KIỀU

23

PU PÉO

51

THỔ

24

BRÂU

52

GIÁY

25

ƠĐU

53

CƠ TU

26

RƠ - MĂM

54

GIÈ - TRIÊNG

27

NƯỚC NGOÀI

55

MẠ

28

Tý (Chuột)

1912

1924

1936

1948

1960

1972

1984

1996

2008

2020

Sửu (Trâu)

1913

1925

1937

1949

1961

1973

1985

1997

2009

2021

Dần (Hổ)

1914

1926

1938

1950

1962

1974

1986

1998

2010

2022

Mão (Mèo)

1915

1927

1939

1951

1963

1975

1987

1999

2011

2023

Thìn (Rồng)

1916

1928

1940

1952

1964

1976

1988

2000

2012

2024

Tỵ (Rắn)

1917

1929

1941

1953

1965

1977

1989

2001

2013

2025

Ngọ (Ngựa)

1918

1930

1942

1954

1966

1978

1990

2002

2014

2026

Mùi (Dê)

1919

1931

1943

1955

1967

1979

1991

2003

2015

2027

Thân (Khỉ)

1920

1932

1944

1956

1968

1980

1992

2004

2016

2028

Dậu (Gà)

1921

1933

1945

1957

1969

1981

1993

2005

2017

2029

Tuất (Chó)

1922

1934

1946

1958

1970

1982

1994

2006

2018

2030

Hợi (Lợn)

1923

1935

1947

1959

1971

1983

1995

2007

2019

Các năm có tận cùng là

0

thuộc can

Canh

- # -

1

- # -

Tân

- # -

2

- # -

Nhâm

- # -

3

- # -

Quý

- # -

4

- # -

Giáp

- # -

5

- # -

Ất

- # -

6

- # -

Bính

- # -

7

- # -

Đinh

- # -

8

- # -

Mậu

- # -

9

- # -

Kỷ

DANH MỤC NGHỀ NGHIỆP (Danh mục nghề theo QĐ34/2020)

(1) LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG CÁC NGÀNH, CÁC CẤP VÀ CÁC ĐƠN VỊ

10. Lãnh đạo cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp Trung ương và địa phương (chuyên trách)

11. Lãnh đạo, quản lý của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Văn phòng Chủ tịch nước (chuyên trách)

12. Lãnh đạo, quản lý của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành và tương đương thuộc Chính phủ (chuyên trách)

13. Lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân (chuyên trách)

14. Lãnh đạo, quản lý của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân địa phương

(kể cả các cơ quan chuyên môn ở địa phương, trừ tư pháp và đoàn thể) (chuyên trách)

15. Lãnh đạo, quản lý khối đoàn thể; Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ

Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh (chuyên trách)

16. Nhà quản lý của tổ chức nghiệp chủ, nhân đạo và vì quyền lợi đặc thù khác (chuyên trách)

17. Nhà quản lý của các cơ quan tập đoàn, tổng công ty và tương đương (chuyên trách)

(2) NHÀ CHUYÊN MÔN BẬC CAO

21. Nhà chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật

22. Nhà chuyên môn về sức khỏe

23. Nhà chuyên môn về giảng dạy

24. Nhà chuyên môn về kinh doanh và quản lý

25. Nhà chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông

26. Nhà chuyên môn về luật pháp, văn hóa, xã hội

(3) NHÀ CHUYÊN MÔN BẬC TRUNG

31. Kỹ thuật viên khoa học và kỹ thuật

32. Kỹ thuật viên sức khỏe

33. Nhân viên về kinh doanh và quản lý

34. Nhân viên luật pháp, văn hóa, xã hội

35. Kỹ thuật viên thông tin và truyền thông

36. Giáo viên bậc trung

(4) NHÂN VIÊN TRỢ LÝ VĂN PHÒNG

41. Nhân viên tổng hợp và nhân viên làm các công việc bàn giấy

42. Nhân viên dịch vụ khách hàng

43. Nhân viên ghi chép số liệu và vật liệu

44. Nhân viên hỗ trợ văn phòng khác

(5) NHÂN VIÊN DỊCH VỤ VÀ BÁN HÀNG

51. Nhân viên dịch vụ cá nhân

52. Nhân viên bán hàng

53. Nhân viên chăm sóc cá nhân

54. Nhân viên dịch vụ bảo vệ

(6) LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG TRONG NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

61. Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp có sản phẩm chủ yếu để bán

62. Lao động có kỹ năng trong lâm nghiệp, thủy sản và săn bắt có sản phẩm chủ yếu để bán

63. Lao động tự cung tự cấp trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

(7) LAO ĐỘNG THỦ CÔNG VÀ CÁC NGHỀ NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN KHÁC

71. Lao động xây dựng và lao động có liên quan đến nghề xây dựng (trừ thợ điện)

72. Thợ luyện kim, cơ khí và thợ có liên quan

73. Thợ thủ công và thợ liên quan đến in

74. Thợ điện và thợ điện tử

75. Thợ chế biến thực phẩm, gia công gỗ, may mặc, đồ thủ công và thợ có liên quan khác

(8) THỢ LẮP RÁP VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ

81. Thợ vận hành máy móc và thiết bị

82. Thợ lắp ráp

83. Lái xe và thợ vận hành thiết bị chuyển động

(9) LAO ĐỘNG GIẢN ĐƠN

91. Người quét dọn và giúp việc

92. Lao động giản đơn trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

93. Lao động trong ngành khai khoáng, xây dựng, công nghiệp chế biến, chế tạo và giao thông vận tải

94. Người phụ giúp chuẩn bị thực phẩm

95. Lao động trên đường phố và lao động có liên quan đến bán hàng

96. Người thu dọn vật thải và lao động giản đơn khác

(0) LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

01. Lực lượng quân đội

02. Lực lượng công an

03. Cơ yếu và lực lượng vũ trang khác

MỤC 2A. CHI TIÊU CHO ĂN UỐNG TẠI HỘ

Mã mặt hàng

1. Trong 30 ngày qua, các thành viên trong hộ ANH/CHỊ tiêu dùng các mặt hàng nào sau đây (gồm cả mua và được cho, biếu, tự túc)?

ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN CHI MÀ THÀNH VIÊN HỘ CHI TIÊU RIÊNG THÌ ĐƯỢC HỎI TỪNG THÀNH VIÊN VỀ CÁC KHOẢN CHI NÀY RỒI CỘNG CHUNG CHO CẢ HỘ

HỎI CHO TẤT CẢ CÁC MẶT HÀNG TRƯỚC KHI CHUYỂN SANG CÂU 2

ĐÁNH DẤU X NẾU CÓ

Đơn vị tính

2. Các thành viên trong hộ ANH/CHỊ đã tiêu dùng bao nhiêu trong 30 ngày qua?

a. Số lượng

b. Trị giá NGHÌN ĐỒNG

01

Gạo tẻ, gạo nếp

Kg

02

Ngô, khoai các loại, sắn

Kg

03

Bột mì, bún, bánh phở, bánh đa, mì sợi, phở, cháo ăn liền, miến, ngũ cốc ăn liền (bột sắn, bột củ sen, bột đậu...)

Kg

04

Thịt lợn

Kg

05

Thịt bò, trâu, ngựa, dê,...

Kg

06

Thịt gà, vịt, ngan, ngỗng, gia cầm khác

Kg

07

Thịt quay, giò, chả, thịt hộp, thịt chế biến (xúc xích, lạp xưởng, chân giò muối)

Kg

08

Trứng gà, vịt, ngan, ngỗng,...

Quả

09

Dầu thực vật, mỡ động vật

Kg

10

Thủy hải sản tươi

Kg

11

Thủy hải sản khô

Kg

12

Đậu phụ

Kg

13

Nước mắm, nước chấm

Lít

14

Muối

Kg

15

Mì chính/bột ngọt, bột nêm, bột canh

Kg

16

Phụ liệu và gia vị

X

X

17

Đậu hạt các loại (đậu xanh, đậu đen, đậu tương), lạc, vừng

Kg

18

Rau ăn lá các loại (rau muống, mùng tơi, đay, ngót, dền, cải, bắp cải...)

Kg

19

Rau loại củ/quả (su hào, cà chua, đỗ, bí, su su...)

Kg

20

Hoa quả (cam, chuối, táo, xoài...)

Kg

21

Đường, mật mía, mật ong, bánh kẹo, mứt

Kg

22

Sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành, sữa hạt khác

Lít

23

Sữa bột, sữa đặc

Kg

24

Bơ, phô mai, kem

Kg

25

Cà phê, ca cao bột

Kg

26

Chè/trà khô

Kg

27

Cà phê, chè/trà uống liền và nhúng

x

x

28

Nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, bình

Lít

29

Nước uống có ga, nước tăng lực, nước ngọt, nước ép

Lít

30

Rượu mạnh, rượu vang, bia chai/lon

Lít

31

Đồ chế biến sẵn mua về ăn tại nhà như: bánh mỳ, bánh chưng, bánh tét, bánh tẻ, bánh giò, bún, phở, cháo, cơm suất, trứng lộn,...

x

x

MUC2A_CT (CỘNG CÂU 2b)

MỤC 2B. CHI TIÊU CHO ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH

Sau đây tôi muốn hỏi ANH/CHỊ về các bữa ăn, đồ uống chế biến sẵn ở các quán ăn, nhà hàng và được tiêu thụ ngay tại nơi bán hoặc nơi khác mà không phải là nhà của ANH/CHỊ

MỤC 2C. CHI TIÊU KHÔNG PHẢI LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

MÃ SỐ

1. Trong 12 tháng qua, các thành viên trong hộ ANH/CHỊ chi tiêu dùng khoản nào dưới đây?

ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN CHI MÀ THÀNH VIÊN HỘ CHI TIÊU RIÊNG THÌ ĐTV HỎI TỪNG THÀNH VIÊN VỀ CÁC KHOẢN CHI NÀY RỒI CỘNG CHUNG CHO CẢ HỘ

HỎI CHO TẤT CẢ CÁC MỤC HÀNG TRƯỚC KHI CHUYỂN SANG CÂU 2

ĐÁNH

DẤU X

NẾU

2. Các thành viên trong hộ ANH/CHỊ đã chi tiêu dùng bao nhiêu?

NGHÌN ĐỒNG

01

Đồ dùng và sản phẩm vệ sinh cá nhân

(xà phòng, sữa tắm, dầu gội, kem đánh răng, bàn chải đánh răng, giấy vệ sinh, khăn giấy, dao cạo râu, băng vệ sinh, mỹ phẩm, nước hoa, kem dưỡng da)

02

Chất tẩy rửa và vệ sinh nhà cửa

(bột giặt, nước giặt, nước rửa chén bát, nước lau sàn, nước tẩy rửa nhà vệ sinh, túi rác, miếng rửa bát, chổi, cây lau nhà)

03

Quần áo, giày dép và phụ kiện

(quần áo mặc hằng ngày, giày, dép, tất, mũ, thắt lưng, chi phí sửa chữa quần áo, giày dép)

04

Dịch vụ chăm sóc cá nhân

(cắt tóc, gội đầu, làm móng tay, spa, mát xa)

05

Đồ dùng sinh hoạt gia đình

(chăn, ga, gối, khăn tắm, bóng đèn, pin, ổ cắm điện, bát, đĩa, cốc, nồi, chảo, các vật dụng nhà bếp, kim, búa,...)

06

Nhiên liệu sinh hoạt

(gas, than, củi, các nhiên liệu khác phục vụ nấu ăn)

07

Chi phí đi lại

(xăng, dầu xe, vé tàu/ô tô/máy bay, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện đi lại, phí gửi xe, rửa xe).

08

Chi phí vui chơi, giải trí

(sách, báo, tạp chí, chụp ảnh, in tráng ảnh, vé xem phim, ca nhạc, tham quan, dụng cụ thể thao, phí chơi thể thao, phí tập gym, du lịch trong nước, ngoài nước, xổ số, lô tô, Vietlott, cây cảnh, đồ trang trí, cá, chim cảnh)

09

Cước điện thoại, internet, truyền hình cáp, kỹ thuật số

10

Thuốc lá, thuốc lào, xì gà

11

Chi khác

(thuê người dọn dẹp, giúp việc, sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng gia đình, thờ cúng thường xuyên,...)

MUC2C_CT (CỘNG CÂU 2)

MỤC 2D. CHI KHÁC

MÃ SỐ

1. Trong 12 tháng qua, các thành viên trong hộ ANH/CHỊ chi tiêu dùng khoản nào dưới đây?

ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN CHI MÀ THÀNH VIÊN HỘ CHI TIÊU RIÊNG THÌ ĐTV HỎI TỪNG THÀNH VIÊN VỀ CÁC KHOẢN CHI NÀY RỒI CỘNG CHUNG CHO CẢ HỘ

HỎI CHO TẤT CẢ CÁC KHOẢN TRƯỚC KHI CHUYỂN SANG CÂU 2

ĐÁNH DẤU X NẾU CÓ

2. Các thành viên trong hộ ANH/CHỊ đã chi bao nhiêu trong 12 tháng qua?

NGHÌN ĐỒNG

01

Dịch vụ hành chính công

(đăng kí kết hôn, khai sinh, khai tử, công chứng, trích lục giấy tờ, cấp hộ chiếu, visa....)

02

Ủng hộ, đóng góp các loại quỹ (ủng hộ bão lũ, tình nghĩa, thiên tai, đói nghèo, khuyến học...), tiền đóng góp lao động công ích, nghĩa vụ

03

Cưới hỏi của hộ (trừ chi phí ăn uống của khách), ma chay, giỗ chạp của hộ (trừ chi phí ăn uống của khách), tổ chức tiệc như sinh nhật, khánh thành, tiếp khách

04

Cho, biếu, mừng, giúp đỡ, phúng viếng, góp giỗ cho người ngoài gia đình

05

Chu cấp nuôi con, vợ/chồng, ông/bà, bố/mẹ, anh chị em ruột không sống cùng (không tính các khoản dùng cho mục đích trả nợ)

Trong đó:

05.1. Chi cho giáo dục đào tạo

05.2. Chi cho y tế

06

Các loại thuế, lệ phí

(thuế trước bạ, thuế thu nhập cá nhân)

07

Chi khác

(phí ngân hàng, bảo hiểm thân thể, phí môi giới, phí đầu tư chứng khoán, tiền phạt vi phạm giao thông, bồi thường thiệt hại...)

MUC2D_CT (CỘNG CÂU 2)

MỤC 3A. NHÀ Ở

MỤC 3B. ĐỒ DÙNG LÂU BỀN

STT

1

Trong 12 tháng qua, các thành viên trong hộ ANH/CHỊ có mua, nhận, tự làm đồ dùng cho sinh hoạt nào dưới đây không?

2

Trị giá khi mua, nhận, tự làm?

TÊN ĐỒ DÙNG LÂU BỀN

ĐÁNH DẤU X NẾU CÓ

NGHÌN ĐỒNG

1

Ô tô (bao gồm cả xe điện)

2

Xe máy (bao gồm cả xe điện)

3

Xe đạp (bao gồm cả xe điện)

4

Tàu, thuyền/ghe, xuồng, vỏ lãi

5

Phương tiện đi lại khác

6

Ti vi, đầu video, DVD, kỹ thuật số, ăng-ten chảo, dàn nghe nhạc các loại, đài/Radio Cassettes

7

Điện thoại cố định, di động

8

Máy vi tính, máy tính bảng

9

Máy in, máy fax

10

Máy ảnh, máy quay video

11

Piano, ocgan,...

12

Tủ lạnh

13

Bếp ga, bếp từ, bếp điện, nồi cơm điện, nồi áp suất

14

Lò vi sóng, lò nướng, nồi chiên không dầu

15

Máy xay ép pha chế

16

Máy rửa bát

17

Máy hút mùi

18

Máy lọc nước

19

Bình tắm nước nóng

20

Máy giặt, sấy quần áo

21

Bàn là

22

Quạt điện

23

Máy điều hòa nhiệt độ

24

Máy hút bụi, hút ẩm, lọc không khí

25

Máy khâu

26

Tủ các loại

27

Giường, phản, sập

28

Bàn ghế, xa lông, trảng kỳ, bàn phấn

29

Máy bơm nước

30

Máy phát điện

31

Khác (Ghi rõ )

MUC3B_CT (CỘNG CÂU 2)

MỤC 4. Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Xin ANH/CHỊ vui lòng cho biết một số thông tin về chăm sóc sức khỏe trong 12 tháng qua.

MỤC 5. GIÁO DỤC

Xin [ANH/CHỊ] vui lòng cho biết một số thông tin về giáo dục đào tạo

MÃ THÀNH VIÊN

1

Trong 12 tháng qua, ANH/CHỊ có tham gia bất kỳ hoạt động học tập/đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng, phục vụ công việc hoặc phát triển nghề nghiệp của bản thân không?

CÓ ………1

KHÔNG…2 (>> Người tiếp theo)

2

Trong 12 tháng qua, ANH/CHỊ tham gia các loại hình học tập/đào tạo nào sau đây? (Có thể chọn nhiều đáp án)

Đào tạo chính quy (Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học)

1

Đào tạo nghề và kỹ năng (Ngắn hạn, chứng chỉ nghề, an toàn lao động...)

2

Kỹ năng số và công nghệ (Tin học, phân tích dữ liệu, AI, lập trình...)

3

Ngoại ngữ

4

Kỹ năng mềm và quản lý (Giao tiếp, quản lý, ngân hàng...)

5

Khác (ghi rõ…)

99

3

Các khoản chi của ANH/CHỊ khi tham gia hoạt động học tập/đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng, phục vụ công việc hoặc phát triển nghề nghiệp của bản thân trong 12 tháng qua?

(NGHÌN ĐỒNG)

CỐ GẮNG KHAI THÁC CÁC CỘT CHI TIẾT, NẾU KHÔNG CHI THÌ GHI SỐ 0, NẾU KHÔNG BIẾT HOẶC KHÔNG NHỚ RÕ THÌ GHI KB. NẾU CHỈ NHỚ TỔNG VÀ MỘT SỐ CHI TIẾT THÌ GHI TỔNG SỐ VÀ NHỮNG CỘT CHI TIẾT TƯƠNG ỨNG, CỘT NÀO KHÔNG NHỚ GHI KB

LƯU Ý ĐIỀU TRA VIÊN: Bao gồm các khoản do người lao động tự chi trả hoặc do doanh nghiệp/tổ chức hỗ trợ chi trả cho hoạt động học tập, đào tạo của người lao động

a

Học phí, lệ phí, phí thi và cấp chứng chỉ, chi phí khóa học online, nền tảng học tập, phần mềm AI, thuê chuyên gia hướng dẫn?

b

Chi khác (đi lại, ăn ở, gửi xe, bảo hiểm, quỹ lớp, mua hồ sơ, quần áo đồng phục và bảo hộ thực hành, học liệu, tài liệu học tập, vật tư tiêu hao thực hành nghề ...)

c

TỔNG SỐ

(a + b)

1

2

3

4

Đào tạo chính quy (Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học)

1

Đào tạo nghề và kỹ năng (Ngắn hạn, chứng chỉ nghề, an toàn lao động...)

2

Kỹ năng số và công nghệ (Tin học, phân tích dữ liệu, AI, lập trình...)

3

Ngoại ngữ

4

Kỹ năng mềm và quản lý (Giao tiếp, quản lý, ngân hàng...)

5

Khác (ghi rõ…)

99

MUC5_CT (CỘNG CÂU 3c)

MỤC 6. TIẾT KIỆM, DỰ PHÒNG RỦI RO

Xin [ANH/CHỊ] vui lòng cho biết một số thông tin về nhu cầu tiết kiệm, dự phòng rủi ro

KẾT THÚC PHỎNG VẤN

Thời gian kết thúc phỏng vấn

ĐTV NÓI LỜI CẢM ƠN NGƯỜI TRẢ LỜI

Thay mặt Cục Thống kê, Thống kê tỉnh.... Tôi xin cảm ơn ANH/CHỊ đã dành thời gian tiếp và trả lời các câu hỏi. Trong trường hợp có thông tin nào cần kiểm tra lại, tôi xin phép được liên hệ lại với ANH/CHỊ sau.

ĐTV KIỂM TRA LẠI CÁC THÔNG TIN TỔNG HỢP DƯỚI ĐÂY

MỤC

MỤC CHI

Công thức

TRỊ GIÁ NGHÌN ĐỒNG

2A, 2B

CHI TIÊU CHO ĂN UỐNG TẠI HỘ VÀ ĂN UỐNG NGOÀI GIA ĐÌNH

MUC2A_CT*12 + MUC2B_CT

2C

CHI TIÊU KHÔNG PHẢI LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

MUC2C_CT

2D

CHI KHÁC

MUC2D_CT

3A

NHÀ Ở

MUC3A_CT

3B

ĐỒ DÙNG LÂU BỀN

MUC3B_CT

4

Y TẾ

MUC4_CT

5

GIÁO DỤC

MUC5_CT

TỔNG CHI TIÊU HỘ GIA ĐÌNH

MUC2A_CT*12 + MUC2B_CT + MUC2C_CT + MUC3A_CT + MUC3B_CT + MUC4_CT + MUC5_CT

CHI TIÊU BÌNH QUÂN 1 NGƯỜI

TỔNG CHI TIÊU HỘ GIA ĐÌNH/SỐ THÀNH VIÊN HỘ

Phụ lục II.

Danh mục biểu đầu ra

Biểu 1.1. Một số chỉ tiêu cơ bản về việc làm, thời gian làm việc của người lao động

Biểu 1.2. Một số chỉ tiêu về thu nhập và người phụ thuộc của người lao động

Biểu 2.1. Chi tiêu cho đời sống bình quân một lao động một tháng chia theo khoản chi

Biểu 2.2. Cơ cấu các khoản chi trong chi tiêu cho đời sống bình quân một lao động một tháng

Biểu 2.3. Chi tiêu bình quân một lao động một tháng theo khoản chi, 5 nhóm chi tiêu, 4 vùng lương và vùng kinh tế

Biểu 2.4. Cơ cấu các khoản chi theo vùng lương tối thiểu và 5 nhóm chi tiêu, 4 vùng lương và vùng kinh tế

Biểu 2.5. Khối lượng tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng

Biểu 2.6. Khối lượng tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng theo vùng lương và nhóm chi tiêu

Biểu 2.7. Giá trị tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng

Biểu 2.8. Giá trị tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng theo vùng lương và nhóm chi tiêu

Biểu 2.9. Mức sống tối thiểu của người lao động

Biểu 3.1. Tỷ lệ lao động sống trong các loại nhà kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố và nhà đơn sơ

Biểu 3.2. Diện tích nhà ở bình quân một lao động phân theo loại nhà

Biểu 3.3. Tỷ lệ lao động phân theo hình thức sở hữu nhà ở

Biểu 3.4. Chi cho nhà ở, điện, nước, rác thải bình quân một lao động một tháng

Biểu 3.5. Chi cho đồ dùng lâu bền bình quân một lao động một tháng

Biểu 4.1. Chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe bình quân một lao động một tháng chia theo khoản chi

Biểu 4.2. Cơ cấu các khoản chi cho chăm sóc sức khỏe bình quân một lao động một tháng

Biểu 4.3. Tỷ lệ người lao động có bảo hiểm y tế

Biểu 5.1. Chi tiêu giáo dục, đào tạo bình quân một lao động một tháng

Biểu 5.2. Chi tiêu giáo dục, đào tạo bình quân một lao động một tháng chia theo loại hình đào tạo

Biểu 6.1. Tỷ lệ và mức tiết kiệm/tích lũy bình quân một lao động

Biểu 6.2. Khả năng duy trì mức sống khi mất thu nhập

Biểu 6.3. Tỷ lệ người lao động gặp biến cố tài chính/rủi ro lớn trong 12 tháng qua

Biểu 6.4. Tỷ lệ người lao động ứng phó với biến cố tài chính

Biểu 6.5. Tỷ lệ người lao động có tham gia bảo hiểm/dự phòng tài chính

Biểu 6.6. Chi tiêu cho bảo hiểm/quỹ dự phòng tài chính của người lao động

Biểu 6.7. Tình hình vay nợ phục vụ sinh hoạt/dự phòng rủi ro của người lao động

Biểu 1.1. Một số chỉ tiêu cơ bản về việc làm, thời gian làm việc của người lao động

Số lao động (Người)

Số giờ làm việc bình quân/ngày (giờ)

Số ngày làm việc bình quân/tháng (ngày)

Tỷ lệ lao động làm thêm giờ (%)

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông

nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề

nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 1.2. Một số chỉ tiêu về thu nhập và người phụ thuộc của người lao động

Thu nhập bình quân/tháng (Nghìn đồng)

Tỷ lệ lao động có người phụ thuộc (%)

Số người phụ thuộc bình quân (Người)

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 2.1. Chi tiêu cho đời sống bình quân một lao động một tháng chia theo khoản chi

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Tổng chi

Chia ra

Chi cho lương thực thực phẩm

Chi tiêu dùng hàng ngày không phải lương thực thực phẩm

Chi nhà ở

Chi đồ dùng lâu bền

Chi y tế

Chi giáo dục

Chi khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 2.2. Cơ cấu các khoản chi trong chi tiêu cho đời sống bình quân một lao động một tháng

Đơn vị tính: %

Tổng chi

Chia ra

Chi cho lương thực thực phẩm

Chi tiêu dùng hàng ngày không phải lương thực thực phẩm

Chi nhà ở

Chi đồ dùng lâu bền

Chi y tế

Chi giáo dục

Chi khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 2.3. Chi tiêu bình quân một lao động một tháng theo khoản chi, 5 nhóm chi tiêu, 4 vùng lương và vùng kinh tế

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Mặt hàng

Tổng chi

Nhóm chi tiêu

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Chung

Phân theo 4 vùng lương tối thiểu

Chi tiêu cho lương thực thực phẩm

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Chi tiêu phi lương thực thực phẩm

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Chi khác

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Phân theo 6 vùng

Chi tiêu cho lương thực thực phẩm

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Chi tiêu phi lương thực thực phẩm

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Chi khác

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Biểu 2.4. Cơ cấu các khoản chi theo vùng lương tối thiểu và 5 nhóm chi tiêu, 4 vùng lương và vùng kinh tế

Đơn vị tính: %

Mặt hàng

Tổng chi

Nhóm chi tiêu

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5

Chung

100

100

100

100

100

100

Phân theo 4 vùng lương tối thiểu

Chi tiêu cho lương thực thực phẩm

--

--

--

--

--

--

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Chi tiêu phi lương thực thực phẩm

--

--

--

--

--

--

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Chi khác

--

--

--

--

--

--

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Phân theo 6 vùng

Chi tiêu cho lương thực thực phẩm

--

--

--

--

--

--

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Chi tiêu phi lương thực thực phẩm

--

--

--

--

--

--

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Chi khác

--

--

--

--

--

--

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Biểu 2.5. Khối lượng tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng

Mặt hàng

Đơn vị tính

Tổng

Khu vực

Vùng lương tối thiểu

Thành thị

Nông thôn

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Gạo tẻ, gạo nếp

Kg

Ngô, khoai các loại, sắn

Kg

Bột mỳ, bún bánh phở, bánh đa, mì sợi, phở, cháo ăn liền, miến, ngũ cốc ăn liền (bột sắn, bột củ sen, bột đậu...)

Kg

Thịt lợn

Kg

Thịt bò, trâu, ngựa, dê,...

Kg

Thịt gà, vịt, ngan, ngỗng, gia cầm khác

Kg

Thịt quay, giò, chả, thịt hộp, thịt chế biến (xúc xích, lạp xưởng, chân giò muối)

Kg

Trứng gà, vịt, ngan, ngỗng,...

Quả

Dầu thực vật, mỡ động vật

Kg

Thủy hải sản tươi

Kg

Thủy hải sản khô

Kg

Đậu phụ

Kg

Nước mắm, nước chấm

Lít

Muối

Kg

Mì chính/bột ngọt, bột nêm, bột canh

Kg

Đậu hạt các loại (đậu xanh, đậu đen, đậu tương), lạc, vừng

Kg

Rau ăn lá các loại (rau muống, mùng tơi, đay, ngót, dền, cải, bắp cải...)

Kg

Rau loại củ/quả (su hào, cà chua, đỗ, bí, su su...)

Kg

Hoa quả (cam, chuối, táo, xoài...)

Kg

Đường, mật mía, mật ong, bánh kẹo, mứt

Kg

Sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành, sữa hạt khác

Lít

Sữa bột, sữa đặc

Kg

Bơ, phomat, kem

Kg

Cà phê, ca cao bột

Kg

Chè/trà khô

Kg

Nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, bình

Lít

Nước uống có ga, nước tăng lực, nước ngọt, nước ép

Lít

Rượu mạnh, rượu vang, bia chai, lon

Lít

Biểu 2.6. Khối lượng tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng theo vùng lương và nhóm chi tiêu

Mặt hàng

Đơn vị tính

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Chia theo nhóm chi tiêu

Chia theo nhóm chi tiêu

Chia theo nhóm chi tiêu

Chia theo nhóm chi tiêu

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

Gạo tẻ, gạo nếp

Kg

Ngô, khoai các loại, sắn

Kg

Bột mỳ, bún bánh phở, bánh đa, mì sợi, phở, cháo ăn liền, miến, ngũ cốc ăn liền (bột sắn, bột củ sen, bột đậu...)

Kg

Thịt lợn

Kg

Thịt bò, trâu, ngựa, dê,...

Kg

Thịt gà, vịt, ngan, ngỗng, gia cầm khác

Kg

Thịt quay, giò, chả, thịt hộp, thịt chế biến (xúc xích, lạp xưởng, chân giò muối)

Kg

Trứng gà, vịt, ngan, ngỗng,...

Quả

Dầu thực vật, mỡ động vật

Kg

Thủy hải sản tươi

Kg

Thủy hải sản khô

Kg

Đậu phụ

Kg

Nước mắm, nước chấm

Lít

Muối

Kg

Mì chính/bột ngọt, bột nêm, bột canh

Kg

Đậu hạt các loại (đậu xanh, đậu đen, đậu tương), lạc, vừng

Kg

Rau ăn lá các loại (rau muống, mùng tơi, đay, ngót, dền, cải, bắp cải...)

Kg

Rau loại củ/quả (su hào, cà chua, đỗ, bí, su su...)

Kg

Hoa quả (cam, chuối, táo, xoài...)

Kg

Đường, mật mía, mật ong, bánh kẹo, mứt

Kg

Sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành, sữa hạt khác

Lít

Sữa bột, sữa đặc

Kg

Bơ, phomat, kem

Kg

Cà phê, ca cao bột

Kg

Chè/trà khô

Kg

Nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, bình

Lít

Nước uống có ga, nước tăng lực, nước ngọt, nước ép

Lít

Rượu mạnh, rượu vang, bia chai, lon

Lít

Biểu 2.7. Giá trị tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Mặt hàng

Tổng

Khu vực

Vùng lương tối thiểu

Thành thị

Nông thôn

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Gạo tẻ, gạo nếp

Ngô, khoai các loại, sắn

Bột mỳ, bún bánh phở, bánh đa, mì sợi, phở, cháo ăn liền, miến, ngũ cốc ăn liền (bột sắn, bột củ sen, bột đậu...)

Thịt lợn

Thịt bò, trâu, ngựa, dê,...

Thịt gà, vịt, ngan, ngỗng, gia cầm khác

Thịt quay, giò, chả, thịt hộp, thịt chế biến (xúc xích, lạp xưởng, chân giò muối)

Trứng gà, vịt, ngan, ngỗng,...

Dầu thực vật, mỡ động vật

Thủy hải sản tươi

Thủy hải sản khô

Đậu phụ

Nước mắm, nước chấm

Muối

Mì chính/bột ngọt, bột nêm, bột canh

Phụ liệu và gia vị

Đậu hạt các loại (đậu xanh, đậu đen, đậu tương), lạc, vừng

Rau ăn lá các loại (rau muống, mùng tơi, đay, ngót, dền, cải, bắp cải...)

Rau loại củ/quả (su hào, cà chua, đỗ, bí, su su...)

Hoa quả (cam, chuối, táo, xoài...)

Đường, mật mía, mật ong, bánh kẹo, mứt

Sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành, sữa hạt khác

Sữa bột, sữa đặc

Bơ, phomat, kem

Cà phê, ca cao bột

Chè/trà khô

Cà phê, chè/trà uống liền và nhúng

Nước khoáng, nước tinh khiết đóng

Nước uống có ga, nước tăng lực, nước ngọt, nước ép

Rượu mạnh, rượu vang, bia chai, lon

Đồ chế biến sẵn mua về ăn tại nhà như: bánh mỳ, bánh chưng, bánh tét, bánh tẻ, bánh giò, bún, phở, cháo, cơm suất, trứng lộn,...

Ăn uống ngoài gia đình

Biểu 2.8. Giá trị tiêu dùng các mặt hàng lương thực thực phẩm bình quân một lao động một tháng theo vùng lương và nhóm chi tiêu

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Mặt hàng

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Chia theo nhóm chi tiêu

Chia theo nhóm chi tiêu

Chia theo nhóm chi tiêu

Chia theo nhóm chi tiêu

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

Gạo tẻ, gạo nếp

Ngô, khoai các loại, sắn

Bột mỳ, bún bánh phở, bánh đa, mì sợi, phở, cháo ăn liền, miến, ngũ cốc ăn liền (bột sắn, bột củ sen, bột đậu...)

Thịt lợn

Thịt bò, trâu, ngựa, dê,...

Thịt gà, vịt, ngan, ngỗng, gia cầm khác

Thịt quay, giò, chả, thịt hộp, thịt chế biến (xúc xích, lạp xưởng, chân giò muối)

Trứng gà, vịt, ngan, ngỗng,...

Dầu thực vật, mỡ động vật

Thủy hải sản tươi

Thủy hải sản khô

Đậu phụ

Nước mắm, nước chấm

Muối

Mì chính/bột ngọt, bột nêm, bột canh

Phụ liệu và gia vị

Đậu hạt các loại (đậu xanh, đậu đen, đậu tương), lạc, vừng

Rau ăn lá các loại (rau muống, mùng tơi, đay, ngót, dền, cải, bắp cải...)

Rau loại củ/quả (su hào, cà chua, đỗ, bí, su su...)

Hoa quả (cam, chuối, táo, xoài...)

Đường, mật mía, mật ong, bánh kẹo, mứt

Sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành, sữa hạt khác

Sữa bột, sữa đặc

Bơ, phomat, kem

Cà phê, ca cao bột

Chè/trà khô

Cà phê, chè/trà uống liền và nhúng

Nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai, bình

Nước uống có ga, nước tăng lực, nước ngọt, nước ép

Rượu mạnh, rượu vang, bia chai, lon

Đồ chế biến sẵn mua về ăn tại nhà như: bánh mỳ, bánh chưng, bánh tét, bánh tẻ, bánh giò, bún, phở, cháo, cơm suất, trứng lộn,...

Ăn uống ngoài gia đình

Biểu 2.9. Mức sống tối thiểu của người lao động

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Mức sống tối thiểu

Trong đó

Chi cho ăn uống tối thiểu

Các khoản chi tối thiểu khác

Chung

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

6 vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Biểu 3.1. Tỷ lệ lao động sống trong các loại nhà kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố và nhà đơn sơ

Đơn vị tính: %

Chung

Loại nhà

Nhà kiên cố

Nhà bán kiên cố

Nhà thiếu kiên cố

Nhà đơn sơ

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 3.2. Diện tích nhà ở bình quân một lao động phân theo loại nhà

Đơn vị tính: m2

Chung

Loại nhà

Nhà kiên cố

Nhà bán kiên cố

Nhà thiếu kiên cố

Nhà đơn sơ

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 3.3. Tỷ lệ lao động phân theo hình thức sở hữu nhà ở

Đơn vị tính: %

Chung

Hình thức sở hữu nhà ở

Sở hữu

Nhà thuê

Ở nhờ

Hình thức sở hữu khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 3.4. Chi cho nhà ở, điện, nước, rác thải bình quân một lao động một tháng

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tổng chi

Phân theo khoản chi

Chi cho nhà ở

Chi cho điện

nước sinh hoạt

Chi rác thải

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 3.5. Chi cho đồ dùng lâu bền bình quân một lao động một tháng

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tổng chi

Phân theo nhóm đồ dùng lâu bền

Chi cho phương tiện giao thông

Chi thiết bị điện tử, giải trí và công nghệ

Chi cho thiết bị gia dụng

Chi cho đồ nội thất và trang trí nhà cửa

Chi cho thiết bị sửa chữa tại gia đình

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 4.1. Chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe bình quân một lao động một tháng chia theo khoản chi

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Tổng chi

Chia ra

Chi mua bảo hiểm y tế

Chi khám, chữa bệnh

Chi mua thuốc không qua khám bệnh

Chi mua dụng cụ y tế

Chi mua thực phẩm chức năng

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 4.2. Cơ cấu các khoản chi cho chăm sóc sức khỏe bình quân một lao động một tháng

Đơn vị tính: %

Tổng chi

Chia ra

Chi mua bảo hiểm y tế

Chi khám, chữa bệnh

Chi mua thuốc không qua khám bệnh

Chi mua dụng cụ y tế

Chi mua thực phẩm chức năng

Chung

100

Khu vực

Thành thị

100

Nông thôn

100

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

100

Trung du và miền núi phía Bắc

100

Bắc Trung Bộ

100

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

100

Đông Nam Bộ

100

Đồng bằng sông Cửu Long

100

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

100

Vùng 2

100

Vùng 3

100

Vùng 4

100

Giới tính

Nam

100

Nữ

100

Độ tuổi

15-24

100

25-49

100

50 tuổi trở lên

100

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

100

Nhà chuyên môn bậc cao

100

Nhà chuyên môn bậc trung

100

Nhân viên trợ lý văn phòng

100

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

100

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

100

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

100

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

100

Lao động giản đơn

100

Lực lượng vũ trang

100

Loại hình

Doanh nghiệp

100

Khác

100

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

100

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

100

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

100

Hợp đồng không xác định thời hạn

100

Biểu 4.3. Tỷ lệ người lao động có bảo hiểm y tế

Đơn vị tính: %

Tỷ lệ người lao động có bảo hiểm y tế

Trong đó

BHYT nhà nước bắt buộc

BHYT nhà nước tự nguyện

BHYT thương mại

BHYT khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 5.1. Chi tiêu giáo dục, đào tạo bình quân một lao động một tháng

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tổng chi

Khoản chi

Học phí, lệ phí

Chi phí khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 5.2. Chi tiêu giáo dục, đào tạo bình quân một lao động một tháng chia theo loại hình đào tạo

Đơn vị tính: 1000 đồng

Tổng chi

Hình thức đào tạo

Đào tạo chính quy

Đào tạo nghề và kỹ năng

Kỹ năng số và công nghệ

Ngoại ngữ

Kỹ năng mềm, quản lý

Khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.1. Tỷ lệ và mức tiết kiệm/tích lũy bình quân một lao động

Tỷ lệ lao động có tiết kiệm (%)

Mức tiết kiệm bình quân/năm (Nghìn đồng)

Tỷ lệ tiết kiệm/thu nhập (%)

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.2. Khả năng người lao động duy trì mức sống khi mất thu nhập

Đơn vị tính: %

Dưới 1 tháng

Từ 1 đến dưới 3 tháng

Từ 3 đến dưới 6 tháng

Từ 6 tháng đến dưới 1 năm

Từ 1 năm trở lên

Không có khả năng duy trì

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.3. Tỷ lệ người lao động gặp biến cố tài chính/rủi ro lớn trong 12 tháng qua

Đơn vị tính: %

Mất việc làm

Giảm thu nhập đáng kể

Ốm, bệnh, chấn thương nặng/tử vong

Hỏa hoạn, cháy nổ, sự cố

Thiên tai

Khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.4. Tỷ lệ người lao động ứng phó với biến cố tài chính

Đơn vị tính: %

Tiết kiệm cá nhân

Tiết kiệm hộ gia đình

Vay người thân/bạn bè

Vay ngân hàng/ TCTD

Rút BH/ quỹ dự phòng

Bán tài sản

Hỗ trợ DN/ công đoàn

Hỗ trợ Nhà nước

Không có nguồn hỗ trợ

Khác

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.5. Tỷ lệ người lao động có tham gia bảo hiểm/dự phòng tài chính

Đơn vị tính: %

Bảo hiểm nhân thọ

Quỹ hưu trí tự nguyện

Bảo hiểm giáo dục

Bảo hiểm tai nạn cá nhân

Khác

Không tham gia hình thức nào

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.6. Chi tiêu cho bảo hiểm/quỹ dự phòng tài chính của người lao động

Mức chi BQ/năm (Nghìn đồng)

Tỷ trọng chi BH/tổng thu nhập (%)

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

Biểu 6.7. Tình hình vay nợ phục vụ sinh hoạt/dự phòng rủi ro của người lao động

Tỷ lệ có khoản vay/nợ (%)

Số dư nợ trả BQ/tháng (nghìn đồng)

Tỷ lệ nợ/thu nhập tháng (%)

Chung

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Vùng

Đồng bằng sông Hồng

Trung du và miền núi phía Bắc

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng lương tối thiểu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

Vùng 4

Giới tính

Nam

Nữ

Độ tuổi

15-24

25-49

50 tuổi trở lên

Nghề nghiệp

Lãnh đạo, quản lý trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhà chuyên môn bậc cao

Nhà chuyên môn bậc trung

Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

Lao động giản đơn

Lực lượng vũ trang

Loại hình

Doanh nghiệp

Khác

Loại hợp đồng lao động

Không có hợp đồng

Hợp đồng thời hạn dưới 12 tháng

Hợp đồng thời hạn 12-36 tháng

Hợp đồng không xác định thời hạn

[1] Các chữ viết tắt trong bảng: XHMT: Ban Thống kê Xã hội và Môi trường; CSCL: Ban Chính sách, Chiến lược và Dữ liệu Thống kê; ĐTTK: Ban Điều tra thống kê; TTXL: Trung tâm Xử lý và Tích hợp dữ liệu thống kê; THĐN: Ban Tổng hợp Đối ngoại; KHTC; Ban Kế hoạch tài chính; VPC: Văn phòng Cục; KTRA: Ban Kiểm tra; TKT: Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu629/QĐ-CTK
Ngày ban hành24/08/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýCục Thống kê / Nguyễn Thị Hương
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuVề Phương án Điều tra thí điểm chi tiêu người lao động do Cục trưởng Cục Thống kê ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.