|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/2026/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 673/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Bãi bỏ khoản 15 Điều 3 Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung các quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Lào Cai; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực; Trưởng các Thuế cơ sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN GIỮA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CƠ QUAN CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CẤP XÃ, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ, CƠ QUAN TÀI CHÍNH, CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định cơ chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Những nội dung không quy định trong quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Sở Xây dựng.
6. Cơ quan thuế.
7. Cơ quan tài chính.
8. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai (sau đây gọi là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã).
10. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Đảm bảo theo nguyên tắc phối hợp quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Phối hợp trong công tác đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính.
3. Phối hợp trong công tác xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật chỉnh lý và khai thác hệ thống thông tin đất đai.
4. Phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 5. Phương thức phối hợp và cách thức thực hiện
1. Lấy ý kiến bằng văn bản
Việc lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quy định của pháp luật và được tiến hành theo trình tự sau:
a) Cơ quan chủ trì có văn bản đề nghị gửi đến các cơ quan phối hợp, trong văn bản có thời hạn được ấn định để cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan chủ trì;
b) Cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp. Trường hợp đã quá thời gian quy định mà cơ quan phối hợp chưa cung cấp thông tin theo đề nghị của cơ quan chủ trì thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
2. Lấy ý kiến trực tiếp tại cuộc họp hoặc phối hợp kiểm tra thực địa
a) Cơ quan chủ trì tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan và gửi cho các cơ quan phối hợp trước thời gian tổ chức cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa ít nhất 01 ngày làm việc. Có giấy mời họp hoặc kiểm tra thực địa, trong đó xác định thành phần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung cuộc họp hoặc kiểm tra thực địa. Trường hợp tổ chức họp hoặc kiểm tra thực địa đột xuất, chưa chuẩn bị được tài liệu, nội dung thì nêu rõ lý do bằng văn bản;
b) Công chức, viên chức được cơ quan, đơn vị cử tham gia kiểm tra thực địa, làm việc hoặc phối hợp giải quyết hồ sơ có trách nhiệm tham gia đầy đủ, cung cấp thông tin, cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và báo cáo kết quả thực hiện với người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
Nội dung ý kiến của các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp được ghi nhận trong biên bản kiểm tra thực địa hoặc biên bản làm việc. Biên bản là một trong những căn cứ để Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật;
Trường hợp cơ quan, đơn vị phối hợp có ý kiến khác với nội dung đã được ghi nhận tại biên bản thì có trách nhiệm gửi văn bản phản hồi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc buổi làm việc hoặc kiểm tra thực địa. Trường hợp vụ việc có nội dung phức tạp cần thêm thời gian để rà soát, xác minh hoặc xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền thì phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai biết và nêu rõ thời hạn dự kiến trả lời;
c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa bằng biên bản. Kết thúc cuộc họp hoặc buổi kiểm tra thực địa, các thành viên tham gia họp có trách nhiệm ký vào biên bản để xác nhận ý kiến của mình. Cơ quan chủ trì thực hiện lưu biên bản cuộc họp, biên bản buổi kiểm tra theo quy định.
3. Các phương thức phối hợp khác: Do cơ quan chủ trì thống nhất phương thức phối hợp với cơ quan phối hợp nhưng phải đảm bảo nguyên tắc phối hợp quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
4. Trường hợp việc chậm phối hợp, chậm trả lời hoặc kéo dài thời gian xử lý của cơ quan, đơn vị phối hợp dẫn đến hồ sơ giải quyết quá hạn, cơ quan, đơn vị đó phải:
a) Kịp thời có văn bản giải trình nguyên nhân gửi cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ;
b) Phối hợp thực hiện các biện pháp khắc phục để hoàn thành việc giải quyết hồ sơ trong thời gian sớm nhất;
c) Chịu trách nhiệm đối với phần công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và các hậu quả phát sinh do việc chậm thực hiện gây ra theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trình tự phối hợp và thời gian thực hiện
1. Trình tự thực hiện, thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủ tục hành chính và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
2. Quy chế này quy định trách nhiệm, nội dung và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai;
3. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Quy chế này với quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành (do quy trình hành chính được sửa đổi, cập nhật nhưng Quy chế chưa kịp điều chỉnh tương ứng) thì thực hiện theo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính và quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Mục 1 . CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan thực hiện việc tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc lập, cập nhật, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định. Tổng hợp, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện.
2. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan Thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của Sở, trường hợp quá thời gian quy định thì phải có văn bản xin lỗi theo quy định.
4. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, lưu trữ theo quy định đồng thời với chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Kiểm tra, chỉ đạo phòng Quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phối hợp chặt chẽ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.
6. Chỉ đạo việc lập và tổng hợp kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị hư hỏng theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; phối hợp cung cấp thông tin, kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để phục vụ việc giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai theo quy định.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai.
Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Thực hiện đăng ký đất đai lần đầu đối với tổ chức được giao đất để quản lý và đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
2. Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cấp, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
3. Chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan mình thực hiện, trường hợp quá thời gian quy định thì phải có văn bản xin lỗi theo quy định.
4. Gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong trường hợp cần thiết để được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
6. Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức và tham gia các phiên tòa đối với các nội dung có liên quan.
7. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, lưu trữ hồ sơ do các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển đến đảm bảo đúng, đầy đủ, kịp thời.
8. Kịp thời thống kê danh sách hồ sơ đến hạn hoặc quá thời hạn của cơ quan, đơn vị có liên quan để đối chiếu, phối hợp, đôn đốc và nhắc nhở đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo thời gian quy định.
9. Tiếp nhận, cấp phát, điều chuyển phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các cơ quan thực hiện in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định; quản lý, theo dõi việc nhận, cấp phát, điều chuyển sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã phát hành về địa phương.
Điều 9. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Thực hiện đăng ký đất đai lần đầu đối với cộng đồng dân cư được giao đất quản lý.
2. Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cấp, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận theo thẩm quyền.
3. Chuyển hồ sơ, gửi văn bản lấy ý kiến, thông báo đến các cơ quan, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để phối hợp giải quyết thủ tục hành chính hoặc lấy ý kiến xác nhận, cung cấp thông tin kịp thời làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan mình thực hiện, trường hợp quá thời gian quy định thì phải có văn bản xin lỗi theo quy định.
5. Gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong trường hợp cần thiết để được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
7. Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức và tham gia các phiên tòa đối với các nội dung có liên quan.
8. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, lưu trữ hồ sơ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển đến đảm bảo đúng, đầy đủ, kịp thời.
9. Kịp thời thống kê danh sách hồ sơ đến hạn hoặc quá thời hạn của cơ quan, đơn vị có liên quan để đối chiếu, phối hợp, đôn đốc và nhắc nhở đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đảm bảo thời gian quy định.
10. Có văn bản trao đổi với Văn phòng đăng ký đất đai để nhận phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất kèm theo báo cáo về việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của kỳ nhận trước đó cho Văn phòng đăng ký đất đai;
Tại thời điểm nhận phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mới, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phải bàn giao phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hư hỏng của kỳ nhận phôi trước đó cho Văn phòng đăng ký đất đai; việc bàn giao phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hư hỏng phải lập thành biên bản.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tiếp nhận và trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người yêu cầu đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; thời hạn này là thời hạn phối hợp nội bộ giữa các cơ quan;
Trường hợp nội dung đề nghị vượt thẩm quyền chuyên môn về xây dựng hoặc cần xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp trên, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến và thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai biết để phối hợp xử lý hồ sơ theo quy định.
2. Phối hợp kiểm tra thực địa, cho ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và nội dung được phân cấp theo quy định đối với thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
3. Phối hợp cung cấp thông tin liên quan về quy hoạch xây dựng để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
4. Khi nhận được văn bản đề nghị lấy ý kiến hoặc mời phối hợp của Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Xây dựng có trách nhiệm cho ý kiến về việc công trình thuộc trường hợp phải hoặc không phải xin giấy phép xây dựng; xác nhận công trình đã hoàn thành theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết được phê duyệt (nếu có) để phục vụ thẩm định hồ sơ bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất trả tiền hằng năm theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
6. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan xác định cấp (loại) nhà, công trình xây dựng khi có đề nghị.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thuế
1. Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục kê khai thuế theo mẫu biểu quy định cho người yêu cầu đăng ký. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất thì phối hợp với UBND xã hướng dẫn đối tượng nộp các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Ban hành thông báo nộp tiền (thông báo thuế) gửi cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (người nộp thuế) trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thông tin địa chính theo quy định;
Trường hợp quá thời gian quy định mà chưa phát hành thông báo thuế, cơ quan thuế phải có văn bản xin lỗi người yêu cầu đăng ký và thông tin đến cơ quan, đơn vị lập phiếu chuyển thông tin để biết, cập nhật hồ sơ.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm đôn đốc người nộp thuế thực hiện nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo thông báo nộp thuế đã phát hành; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Trường hợp người nộp thuế không chấp hành nghĩa vụ tài chính theo thời gian quy định thì cơ quan thuế thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh Lào Cai, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có) khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 13. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý Khu kinh tế
1. Kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại văn bản lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc đăng ký quyền sở hữu tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất trong các Khu công nghiệp; Khu công nghiệp thương mại do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến đúng thời gian theo quy định.
2. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Tiếp nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đã cấp kèm theo quyết định thu hồi đất và các hồ sơ có liên quan (Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai) chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý Giấy chứng nhận đã cấp (đối với thửa đất chưa bị thu hồi hết diện tích); quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi (đối với thửa đất bị thu hồi hết diện tích), cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn cấp xã.
2. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời xử lý vi phạm hành chính đất đai, báo cáo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, xem xét trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.
3. Quản lý phần diện tích đất Nhà nước thu hồi giao quản lý theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm xác nhận, thực hiện các nội dung công việc theo đề nghị của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu xác nhận, niêm yết của UBND cấp xã theo quy định gồm:
a) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định;
b) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận;
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu do UBND tỉnh quy định) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất theo thời gian quy định;
d) Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp. Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
đ) Thực hiện niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc đã thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn;
Trường hợp không gửi kịp thời trong thời gian quy định, người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
6. Cung cấp thông tin, dữ liệu, hồ sơ về quy hoạch và các quy hoạch có liên quan thuộc phạm vi quản lý cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để phục vụ công tác quản lý đất đai và giải quyết thủ tục hành chính; việc cung cấp được thực hiện bằng bản giấy, bản sao hoặc dữ liệu điện tử chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh.
7. Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong công tác đo đạc, cung cấp thông tin, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và các tài liệu khác có liên quan đang quản lý khi có biến động.
8. Chỉ đạo các Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hoặc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường hoặc phòng chuyên môn, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung sau:
a) Cung cấp danh sách, quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt tính pháp lý về thu hồi, đền bù của các thửa đất bị thu hồi và điều chỉnh (nếu có) đối với từng dự án cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật vào cơ sở dữ liệu, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu do đơn vị cung cấp;
c) Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong công tác giải quyết thủ tục hành chính (kiểm tra thực địa theo giấy mời, cho ý kiến theo thẩm quyền đối với các văn bản xin ý kiến…).
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Khi nhận được văn bản đề nghị hoặc giấy mời họp, kiểm tra thực địa để giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc có ý kiến trực tiếp tại buổi làm việc; Trường hợp cần thêm thời gian để kiểm tra, xác minh hoặc nghiên cứu, cho ý kiến thì phải có văn bản thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai biết, trong đó nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc trả lời đối với các nội dung cụ thể sau:
a) Kiểm tra, xác nhận nguồn gốc tạo lập nhà ở, công trình xây dựng (tự xây dựng hay nhận chuyển quyền tại thời điểm nào), tình trạng tranh chấp, thời điểm xây dựng (trường hợp nhà ở xây dựng năm 2006 thì xác nhận cụ thể trước ngày 01/7/2006 hay từ sau ngày 01/7/2006; công trình xây dựng năm 2004 thì xác nhận cụ thể trước ngày 01/7/2004 hay từ sau ngày 01/7/2004);
Việc xác nhận được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại địa phương, giấy tờ do người sử dụng đất cung cấp, kết quả kiểm tra thực địa, kết quả niêm yết công khai, ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan và các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan xác nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận;
b) Xác nhận công trình thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng hay không phải xin phép xây dựng; đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt (nếu có) theo quy định pháp luật khi nhận được Văn bản xin ý kiến hoặc giấy mời họp của Văn phòng đăng ký đất đai đối với hồ sơ bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại Điều 46 Luật Đất đai, khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
2. Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong công tác thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cấp, đính chính, thu hồi, hủy Giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận (kiểm tra thực địa theo giấy mời, cho ý kiến đối với các nội dung liên quan theo thẩm quyền; phúc đáp văn bản xin ý kiến theo thẩm quyền….).
3. Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn; thực hiện các công việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
4. Cung cấp thông tin địa chính đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
5. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, lưu trữ theo quy định đồng thời với chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Có văn bản trao đổi với Văn phòng đăng ký đất đai để nhận phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất kèm theo báo cáo về việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của kỳ nhận trước đó cho Văn phòng đăng ký đất đai;
Tại thời điểm nhận phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mới, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phải bàn giao phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hư hỏng của kỳ nhận phôi trước đó cho Văn phòng đăng ký đất đai; việc bàn giao phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hư hỏng phải lập thành biên bản.
Mục 2 . CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức rà soát sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần đo đạc lập bản đồ địa chính.
2. Hướng dẫn đối với các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính và kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn.
3. Thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính theo quy định.
4. Kiểm tra, nghiệm thu và ký duyệt bản đồ địa chính; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh.
5. Thực hiện việc quản lý bản đồ địa chính số và giấy; báo cáo định kỳ tình hình, kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính tại địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; cập nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
2. Chủ động thông báo đến người sử dụng đất và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố nơi có đất về thời gian cụ thể để xác định ranh giới thửa đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa.
3. Lập biên bản đo đạc đối với các trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế so với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Điều 19. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Kiểm tra, đối chiếu, thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai và thông báo việc cập nhật, chỉnh lý biến động cho Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
2. Chủ động thông báo đến người sử dụng đất và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố nơi có đất về thời gian cụ thể để xác định ranh giới thửa đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa.
3. Lập biên bản đo đạc đối với các trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế so với số liệu ghi trên Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp, hỗ trợ đơn vị đo đạc xác định ranh giới thửa đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; báo cáo tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; ký xác nhận bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định; quản lý, bảo vệ điểm địa chính trên địa bàn.
2. Vận động, tuyên truyền người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề, người quản lý đất, người quản lý đất liền kề có trách nhiệm phối hợp với đơn vị đo đạc, cung cấp hồ sơ về thửa đất; chỉ dẫn, xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa; ký xác nhận ranh giới, mốc giới, thông tin thửa đất và chịu trách nhiệm với việc chỉ dẫn, ký xác nhận của mình.
3. Thực hiện thông báo, niêm yết công khai bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (đối với trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc). Thời gian kết thúc niêm yết công khai là 15 ngày (kể từ ngày đơn vị đo đạc chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã).
4. Phối hợp kiểm tra, xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng ranh giới, mốc giới thửa đất, nguyên nhân chênh lệch diện tích (nếu có) và các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai rà soát sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính để tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khu vực, phạm vi cần lập bản đồ địa chính.
2. Thực hiện trách nhiệm theo phân cấp trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính; quản lý, sử dụng, chỉnh lý biến động, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính tại địa phương.
3. Ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã sau khi được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận.
4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện phối hợp với các đơn vị tư vấn đo đạc theo quy định để đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông.
5. Trường hợp phát hiện có sai sót các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính thì ban hành văn bản gửi Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính.
6. Phối hợp Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn nơi có công trình, khu vực rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các trường hợp sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.
7. Thực hiện lưu trữ bản đồ địa chính và các tài liệu liên quan đến sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính cấp xã, các sản phẩm bản đồ địa chính được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
Trường hợp trích đo địa chính thửa đất phục vụ các mục đích quản lý đất đai khác thì sản phẩm giao nộp cho Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
Mục 3 . CÔNG TÁC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.
2. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
1. Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Là đơn vị làm đầu mối trong quản lý, vận hành, khai thác, cập nhật chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc vận hành, khai thác và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai cho các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai tại các xã, phường.
4. Đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp phù hợp để đảm bảo an toàn thông tin cấp tỉnh.
Điều 24. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Cập nhật, chỉnh lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai đối với các thửa đất của đối tượng sử dụng đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký.
2. Thực hiện cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Báo cáo tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động cơ sở dữ liệu đất đai gửi Văn phòng đăng ký đất đai để kịp thời theo dõi, giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và các tài liệu khác có liên quan theo quy định.
2. Chỉ đạo Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính lưu trữ tại địa phương do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi đến trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận để quản lý, sử dụng.
3. Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Cung cấp thông tin tình hình biến động đất đai, thông tin tranh chấp đất đai trên địa bàn cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Thực hiện cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai.
2. Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (trước khi trao Giấy chứng nhận cho người được cấp) để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, ký sổ địa chính điện tử cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định .
Mục 4 . CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã.
3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký bản đồ hiện trạng, báo cáo thuyết minh, biểu thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định.
Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 29. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Phối hợp với Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai theo quy định.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai; ký duyệt biểu thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Thực hiện công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn, phê duyệt các biểu thống kê, kiểm kê, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác thống kê, kiểm kê theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã, tự kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Trưởng Thuế tỉnh Lào Cai; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Trưởng các Thuế cơ sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo quy định mới ban hành.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Quy chế này có thay đổi do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị cũ chuyển giao cho cơ quan, đơn vị mới, cơ quan, đơn vị mới tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ tại Quy chế và Quyết định ban hành Quy chế này.
5. Định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết, Văn phòng đăng ký đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quy chế (bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức họp); tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp giải quyết công việc để thống nhất biện pháp xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định./.