|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1235/TB-TCHQ |
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 2702-SPVB-003 ngày 27/2/2024 của Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam, mã số thuế: 0300816663;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (FCI Compound Peach)
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 25% - 22% vol có vị vodka và đào.
Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003
Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited | Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (FCI Compound Peach) | Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 25% - 22% vol có vị vodka và đào. | Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (FCI Compound Peach)
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 25% - 22% vol có vị vodka và đào.
Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI đào có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
21,5-22% vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI đào được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị đào.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI đào được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương đào), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép đào và nước
Công thức phối trộn tạo ra sản phẩm cuối gồm 02 bước như sau:
Bước 1: Phối trộn tạo thành sản phẩm -196°C xi-rô Đào nồng độ cồn 12.0%
Số lượng
Mô tả
Phần trăm cồn (%)
Lít
Khối lượng (KG)
CỒN
1
Cồn trung tính (GNS)
96.00
53.2
42.87
2
Hỗn hợp FCI Đào (GCCP)
270
7.0
6.83
HƯƠNG VỊ
3
Hương vị Đào A
47.00
0.600
0.57
4
Hương vị Đào B
42.00
0.300
0.28
5
Chất phụ gia C (Emulsion Flavor C)
0.00
0.50
0.56
TINH CHẤT HOA QUẢ
6
Nước cốt Đào cô đặc (Brix 65%)
0
0.98
30
ĐƯỜNG
7
Đường sucrose
0
90.60
Hoặc
HFCS (high-fructose corn syrup)
0
90.39
120.00
A-XÍT
8
Hỗn hợp Acid Citric
0
20
9
Tri-sodium citrate
0
0.50
10
Acid Malic
0
0.80
NƯỚC
11
Số lượng nước
0
283
-196°C xi-rô Đào nồng độ cồn 12.0%
12.0
440
481
Bước 2: Thành phẩm cuối cùng (tên gọi “-196°C Đào” độ cồn 5%)
Số lượng
Mô tả
% độ cồn
Lít
Khối lượng (KG)
1
-196°C xi-rô Đào độ cồn 12.0%
12.0
440
481
2
CO2
0
3
Nước
560
548
Sản phẩm cuối cùng
5.3
000
1029
- Hàm lượng tính trên trọng lượng:
Trong 1000 lít hỗn hợp FCI đào, nồng độ cồn chứa từ 215 đến 220 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
+ Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
18,4
Lít
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5%
510-770
Lít
Rượu đào chưng cất 27,9%
70-105
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 21,5~22v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
123
Béo (g)
0
Muối (mg)
0-9
Carbohydrat (g)
0.4 - 0.9
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI đào được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka đào ngâm và rượu đào chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 21,5 ~ 22%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI đào được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm.
3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:
Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (PCI Compound Peach)
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI đào có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
21,5-22% vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI đào được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị đào.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI đào được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI đào với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương đào), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép đào và nước thông qua 2 bước:
Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô đào nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI đào + 53,2 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 90,60 kg đường sucrose (hoặc 120 kg đường si -rô ngô) + axit+ 283 L nước
Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ
- Hàm lượng tính trên trọng lượng:
Trong 1000 lít hỗn hợp FCI đào, nồng độ cồn chứa từ 215 đến 220 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
18,4
Lít
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5%
510-770
Lít
Rượu đào chưng cất 27,9%
70-105
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 21,5~22v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
123
Béo (g)
0
Muối (mg)
0-9
Carbohydrat (g)
0.4 - 0.9
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI đào được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka đào ngâm và rượu đào chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 21,5 ~ 22%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI đào được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm.
Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003
Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
thuộc nhóm 22.08 “Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.”, phân nhóm 2208.90 “- Loại khác:”, mã số 2208.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. | Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ | Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol. | | Số lượng | Mô tả | Phần trăm cồn (%) | Lít | Khối lượng (KG) | CỒN | 1 | Cồn trung tính (GNS) | 96.00 | 53.2 | 42.87 | 2 | Hỗn hợp FCI Đào (GCCP) | 270 | 7.0 | 6.83 | HƯƠNG VỊ | 3 | Hương vị Đào A | 47.00 | 0.600 | 0.57 | 4 | Hương vị Đào B | 42.00 | 0.300 | 0.28 | 5 | Chất phụ gia C (Emulsion Flavor C) | 0.00 | 0.50 | 0.56 | TINH CHẤT HOA QUẢ | 6 | Nước cốt Đào cô đặc (Brix 65%) | 0 | 0.98 | 30 | ĐƯỜNG | 7 | Đường sucrose | 0 | | 90.60 | Hoặc | | | | HFCS (high-fructose corn syrup) | 0 | 90.39 | 120.00 | A-XÍT | 8 | Hỗn hợp Acid Citric | 0 | | 20 | 9 | Tri-sodium citrate | 0 | | 0.50 | 10 | Acid Malic | 0 | | 0.80 | NƯỚC | 11 | Số lượng nước | 0 | 283 | | -196°C xi-rô Đào nồng độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 481 | Số lượng | Mô tả | % độ cồn | Lít | Khối lượng (KG) | 1 | -196°C xi-rô Đào độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 481 | 2 | CO2 | | | 0 | 3 | Nước | | 560 | 548 | | Sản phẩm cuối cùng | 5.3 | 000 | 1029 | Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | 1 | Cồn | + Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít | | Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít | | Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít | | 2 | Nước | | Phần còn lại | | | Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L | | | | | | | | Calo (kcal) | 123 | Béo (g) | 0 | Muối (mg) | 0-9 | Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9 | Chất xơ (g) | 0 | Đường (g) | 0 | Protein (g) | 0 | Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (PCI Compound Peach) | - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI đào có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
21,5-22% vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI đào được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị đào.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI đào được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI đào với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương đào), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép đào và nước thông qua 2 bước:
Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô đào nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI đào + 53,2 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 90,60 kg đường sucrose (hoặc 120 kg đường si -rô ngô) + axit+ 283 L nước
Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ
- Hàm lượng tính trên trọng lượng:
Trong 1000 lít hỗn hợp FCI đào, nồng độ cồn chứa từ 215 đến 220 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
18,4
Lít
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5%
510-770
Lít
Rượu đào chưng cất 27,9%
70-105
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 21,5~22v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
123
Béo (g)
0
Muối (mg)
0-9
Carbohydrat (g)
0.4 - 0.9
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI đào được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka đào ngâm và rượu đào chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 21,5 ~ 22%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI đào được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm. | Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ | Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol. | Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | 1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít | | Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít | | Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít | | 2 | Nước | | Phần còn lại | | | Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L | | | | | | | | Calo (kcal) | 123 | Béo (g) | 0 | Muối (mg) | 0-9 | Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9 | Chất xơ (g) | 0 | Đường (g) | 0 | Protein (g) | 0 | Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol.
| Số lượng | Mô tả | Phần trăm cồn (%) | Lít | Khối lượng (KG)
CỒN | 1 | Cồn trung tính (GNS) | 96.00 | 53.2 | 42.87
2 | Hỗn hợp FCI Đào (GCCP) | 270 | 7.0 | 6.83
HƯƠNG VỊ | 3 | Hương vị Đào A | 47.00 | 0.600 | 0.57
4 | Hương vị Đào B | 42.00 | 0.300 | 0.28
5 | Chất phụ gia C (Emulsion Flavor C) | 0.00 | 0.50 | 0.56
TINH CHẤT HOA QUẢ | 6 | Nước cốt Đào cô đặc (Brix 65%) | 0 | 0.98 | 30
ĐƯỜNG | 7 | Đường sucrose | 0 | | 90.60
Hoặc | | |
HFCS (high-fructose corn syrup) | 0 | 90.39 | 120.00
A-XÍT | 8 | Hỗn hợp Acid Citric | 0 | | 20
9 | Tri-sodium citrate | 0 | | 0.50
10 | Acid Malic | 0 | | 0.80
NƯỚC | 11 | Số lượng nước | 0 | 283 |
-196°C xi-rô Đào nồng độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 481
Số lượng | Mô tả | % độ cồn | Lít | Khối lượng (KG)
1 | -196°C xi-rô Đào độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 481
2 | CO2 | | | 0
3 | Nước | | 560 | 548
| Sản phẩm cuối cùng | 5.3 | 000 | 1029
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết
1 | Cồn | + Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít |
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít |
Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít |
2 | Nước | | Phần còn lại |
| Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L
| | | | | |
Calo (kcal) | 123
Béo (g) | 0
Muối (mg) | 0-9
Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9
Chất xơ (g) | 0
Đường (g) | 0
Protein (g) | 0
Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (PCI Compound Peach)
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI đào có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
21,5-22% vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI đào được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị đào.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI đào được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI đào với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương đào), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép đào và nước thông qua 2 bước:
Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô đào nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI đào + 53,2 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 90,60 kg đường sucrose (hoặc 120 kg đường si -rô ngô) + axit+ 283 L nước
Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ
- Hàm lượng tính trên trọng lượng:
Trong 1000 lít hỗn hợp FCI đào, nồng độ cồn chứa từ 215 đến 220 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
18,4
Lít
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5%
510-770
Lít
Rượu đào chưng cất 27,9%
70-105
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 21,5~22v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
123
Béo (g)
0
Muối (mg)
0-9
Carbohydrat (g)
0.4 - 0.9
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI đào được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka đào ngâm và rượu đào chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 21,5 ~ 22%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI đào được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm. | Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ | Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol. | Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | 1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít | | Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít | | Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít | | 2 | Nước | | Phần còn lại | | | Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L | | | | | | | | Calo (kcal) | 123 | Béo (g) | 0 | Muối (mg) | 0-9 | Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9 | Chất xơ (g) | 0 | Đường (g) | 0 | Protein (g) | 0
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol.
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết
1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít |
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít |
Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít |
2 | Nước | | Phần còn lại |
| Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L
| | | | | |
Calo (kcal) | 123
Béo (g) | 0
Muối (mg) | 0-9
Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9
Chất xơ (g) | 0
Đường (g) | 0
Protein (g) | 0
Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (FCI Compound Peach) | |
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 21.5% - 22% vol có vị vodka và đào. | |
Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited |
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ |
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol. |
Số lượng | Mô tả | Phần trăm cồn (%) | Lít | Khối lượng (KG) | |
CỒN | 1 | Cồn trung tính (GNS) | 96.00 | 53.2 | 42.87 |
2 | Hỗn hợp FCI Đào (GCCP) | 21.70 | 7.0 | 6.83 | |
HƯƠNG VỊ | 3 | Hương vị Đào A | 47.00 | 0.600 | 0.57 |
4 | Hương vị Đào B | 42.00 | 0.300 | 0.28 | |
5 | Chất phụ gia C (Emulsion Flavor C) | 0.00 | 0.50 | 0.56 | |
TINH CHẤT HOA QUẢ | 6 | Nước cốt Đào cô đặc (Brix 65%) | 0 | 0.98 | 1.30 |
ĐƯỜNG | 7 | Đường sucrose | 0 | 90.60 | |
Hoặc | |||||
HFCS (high-fructose corn syrup) | 0 | 90.39 | 120.00 | ||
A-XÍT | 8 | Hỗn hợp Acid Citric | 0 | 1.20 | |
9 | Tri-sodium citrate | 0 | 0.50 | ||
10 | Acid Malic | 0 | 0.80 | ||
NƯỚC | 11 | Số lượng nước | 0 | 283 | |
-196°C xi-rô Đào nồng độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 481 | ||
Số lượng | Mô tả | % độ cồn | Lít | Khối lượng (KG) |
1 | -196°C xi-rô Đào độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 481 |
2 | CO2 | 0 | ||
3 | Nước | 560 | 548 | |
Sản phẩm cuối cùng | 5.3 | 1.000 | 1029 |
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | |||
1 | Cồn | + Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít | ||
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít | ||||
Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít | ||||
2 | Nước | Phần còn lại | ||||
Thể tích cuối cùng | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L | |||
Calo (kcal) | 123 |
Béo (g) | 0 |
Muối (mg) | 0-9 |
Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9 |
Chất xơ (g) | 0 |
Đường (g) | 0 |
Protein (g) | 0 |
Tên thương mại: Hợp chất FCI Đào (PCI Compound Peach) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Hợp chất FCI đào có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: + Cơ chế hoạt động: Hợp chất FCI đào được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị đào. + Cách sử dụng: Hợp chất FCI đào được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI đào với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương đào), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép đào và nước thông qua 2 bước: Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô đào nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI đào + 53,2 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 90,60 kg đường sucrose (hoặc 120 kg đường si -rô ngô) + axit+ 283 L nước Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ - Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trong 1000 lít hỗn hợp FCI đào, nồng độ cồn chứa từ 215 đến 220 lít.
- Thông số kỹ thuật: + Đóng gói: thùng 1000 Lít + Hàm lượng cồn theo thể tích: 21,5~22v/v% + Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu: Hỗn hợp FCI đào được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau: + Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka đào ngâm và rượu đào chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 21,5 ~ 22%. + Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối. - Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI đào được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ký, mã hiệu, chủng loại: GCCP 003 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ |
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 21,5-22% vol. |
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | |||
1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 18,4 | Lít | ||
Vodka đào ngâm nồng độ cồn 28,5% | 510-770 | Lít | ||||
Rượu đào chưng cất 27,9% | 70-105 | Lít | ||||
2 | Nước | Phần còn lại | ||||
Thể tích cuối cùng | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 215-220L | |||
Calo (kcal) | 123 |
Béo (g) | 0 |
Muối (mg) | 0-9 |
Carbohydrat (g) | 0.4 - 0.9 |
Chất xơ (g) | 0 |
Đường (g) | 0 |
Protein (g) | 0 |
1. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam (Cao ốc Sheraton, số 88 đường Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam);
- Các cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Cục Kiểm định hải quan;
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TXNK-PL (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Hoàng Việt Cường
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.