|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1236/TB-TCHQ |
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 2702-SPVB-004 ngày 27/2/2024 của Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam, mã số thuế: 0300816663;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon)
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 54,0% - 54,5% vol có vị vodka và chanh
Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001
Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited | Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon) | Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 54,0% - 54,5% vol có vị vodka và chanh | Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon)
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 54,0% - 54,5% vol có vị vodka và chanh
Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI chanh có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
54,0-54,5 % vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI chanh được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị chanh.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI chanh được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương chanh, hương bưởi), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate, Axit Acsorbic và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép chanh và nước
Công thức phối trộn tạo ra sản phẩm cuối gồm 02 bước như sau:
Bước 1: Phối trộn tạo thành sản phẩm -196°C xi-rô Chanh nồng độ cồn 12.0%
Số lượng
Mô tả
Phần trăm cồn (%)
Lít
Khối lượng (KG)
CỒN
1
Cồn trung tính (GNS)
96.00
49.9
48.48
2
Hỗn hợp FCI Chanh(GFTL)
54.2
7.6
6.49
3
Hợp chất T
35.7
0.3
0.29
HƯƠNG VỊ
4
Hương vị Chanh A
93.5
0.74
0.6
5
Hương vị Chanh B
0
0.24
0.21
6
Hương vị Chanh C
62.8
0.2
0.18
7
Hương Bưởi A
97.0
0.08
0.06
TINH CHẤT HOA QUẢ
8
Nước cốt Chanh cô đặc (Brix 60%)
0
0
50
ĐƯỜNG
9
Đường sucrose
0
45.30
Hoặc
HFCS (high-fructose corn syrup)
0
0
60.00
A-XÍT
10
Hỗn hợp Acid Citric
0
0
3.7
11
Tri-sodium citrate
0
0
3.40
12
Acid Malic
0
0
0.2
13
Ascorbic acid
0
0
0.08
NƯỚC
14
Số lượng nước
0
326
-196°C xi-rô Chanh nồng độ cồn 12.0%
12.0
440
459
Bước 2: Thành phẩm cuối cùng (tên gọi “-196°C Chanh” độ cồn 5%)
Số lượng
Mô tả
% độ cồn
Lít
Khối lượng (KG)
1
-196°C xi-rô Chanh độ cồn 12.0%
12.0
440
459
2
CO2
0
3
Nước
560
554
Sản phẩm cuối cùng
5.3
000
1012
- Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trong 1000 lít hỗn hợp FCI chanh, nồng độ cồn chứa từ 540 đến 545 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
+ Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
267
Lít
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2%
513,5
Lít
Rượu chanh chưng cất 59,3%
185,1
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 54,0-545,0L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 54,0~54,5v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
303
Béo (g)
0
Muối (mg)
6-9
Carbohydrat (g)
0.1-0.6
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI chanh được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka chanh ngâm và rượu chanh chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 54.0~54.5%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI chanh được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm.
3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:
Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon)
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI chanh có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
54,0-54,5 % vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI chanh được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị chanh.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI chanh được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI chanh với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương chanh, hương bưởi), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate, Axit Acsorbic và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép chanh và nước thông qua 2 bước:
Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI Chanh + 49.9 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 45,30 kg đường sucrose (hoặc 60 kg đường si -rô ngô) + axit+ 326 L nước
Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ
- Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trong 1000 lít hỗn hợp FCI chanh, nồng độ cồn chứa từ 540 đến 545 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
267
Lít
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2%
513,5
Lít
Rượu chanh chưng cất 59,3%
185,1
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 54,0~54,5v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
303
Béo (g)
0
Muối (mg)
6-9
Carbohydrat (g)
0.1-0.6
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI chanh được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka chanh ngâm và rượu chanh chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 54.0~54.5%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI chanh được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm.
Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001
Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
thuộc nhóm 22.08 “Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.”, phân nhóm 2208.90 “- Loại khác:”, mã số 2208.90.99 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. | Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ | Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol. | | Số lượng | Mô tả | Phần trăm cồn (%) | Lít | Khối lượng (KG) | CỒN | 1 | Cồn trung tính (GNS) | 96.00 | 49.9 | 48.48 | 2 | Hỗn hợp FCI Chanh(GFTL) | 54.2 | 7.6 | 6.49 | 3 | Hợp chất T | 35.7 | 0.3 | 0.29 | HƯƠNG VỊ | 4 | Hương vị Chanh A | 93.5 | 0.74 | 0.6 | 5 | Hương vị Chanh B | 0 | 0.24 | 0.21 | 6 | Hương vị Chanh C | 62.8 | 0.2 | 0.18 | 7 | Hương Bưởi A | 97.0 | 0.08 | 0.06 | TINH CHẤT HOA QUẢ | 8 | Nước cốt Chanh cô đặc (Brix 60%) | 0 | 0 | 50 | ĐƯỜNG | 9 | Đường sucrose | 0 | | 45.30 | Hoặc | | | | HFCS (high-fructose corn syrup) | 0 | 0 | 60.00 | A-XÍT | 10 | Hỗn hợp Acid Citric | 0 | 0 | 3.7 | 11 | Tri-sodium citrate | 0 | 0 | 3.40 | 12 | Acid Malic | 0 | 0 | 0.2 | 13 | Ascorbic acid | 0 | 0 | 0.08 | NƯỚC | 14 | Số lượng nước | 0 | 326 | | -196°C xi-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 459 | Số lượng | Mô tả | % độ cồn | Lít | Khối lượng (KG) | 1 | -196°C xi-rô Chanh độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 459 | 2 | CO2 | | | 0 | 3 | Nước | | 560 | 554 | | Sản phẩm cuối cùng | 5.3 | 000 | 1012 | Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | 1 | Cồn | + Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít | | Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít | | Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít | | 2 | Nước | | Phần còn lại | | | Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 54,0-545,0L | | | | | | | | Calo (kcal) | 303 | Béo (g) | 0 | Muối (mg) | 6-9 | Carbohydrat (g) | 0.1-0.6 | Chất xơ (g) | 0 | Đường (g) | 0 | Protein (g) | 0 | Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon) | - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI chanh có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
54,0-54,5 % vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI chanh được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị chanh.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI chanh được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI chanh với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương chanh, hương bưởi), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate, Axit Acsorbic và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép chanh và nước thông qua 2 bước:
Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI Chanh + 49.9 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 45,30 kg đường sucrose (hoặc 60 kg đường si -rô ngô) + axit+ 326 L nước
Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ
- Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trong 1000 lít hỗn hợp FCI chanh, nồng độ cồn chứa từ 540 đến 545 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
267
Lít
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2%
513,5
Lít
Rượu chanh chưng cất 59,3%
185,1
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 54,0~54,5v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
303
Béo (g)
0
Muối (mg)
6-9
Carbohydrat (g)
0.1-0.6
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI chanh được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka chanh ngâm và rượu chanh chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 54.0~54.5%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI chanh được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm. | Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ | Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol. | Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | 1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít | | Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít | | Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít | | 2 | Nước | | Phần còn lại | | | Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L | | | | | | | | Calo (kcal) | 303 | Béo (g) | 0 | Muối (mg) | 6-9 | Carbohydrat (g) | 0.1-0.6 | Chất xơ (g) | 0 | Đường (g) | 0 | Protein (g) | 0 | Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol.
| Số lượng | Mô tả | Phần trăm cồn (%) | Lít | Khối lượng (KG)
CỒN | 1 | Cồn trung tính (GNS) | 96.00 | 49.9 | 48.48
2 | Hỗn hợp FCI Chanh(GFTL) | 54.2 | 7.6 | 6.49
3 | Hợp chất T | 35.7 | 0.3 | 0.29
HƯƠNG VỊ | 4 | Hương vị Chanh A | 93.5 | 0.74 | 0.6
5 | Hương vị Chanh B | 0 | 0.24 | 0.21
6 | Hương vị Chanh C | 62.8 | 0.2 | 0.18
7 | Hương Bưởi A | 97.0 | 0.08 | 0.06
TINH CHẤT HOA QUẢ | 8 | Nước cốt Chanh cô đặc (Brix 60%) | 0 | 0 | 50
ĐƯỜNG | 9 | Đường sucrose | 0 | | 45.30
Hoặc | | |
HFCS (high-fructose corn syrup) | 0 | 0 | 60.00
A-XÍT | 10 | Hỗn hợp Acid Citric | 0 | 0 | 3.7
11 | Tri-sodium citrate | 0 | 0 | 3.40
12 | Acid Malic | 0 | 0 | 0.2
13 | Ascorbic acid | 0 | 0 | 0.08
NƯỚC | 14 | Số lượng nước | 0 | 326 |
-196°C xi-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 459
Số lượng | Mô tả | % độ cồn | Lít | Khối lượng (KG)
1 | -196°C xi-rô Chanh độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 459
2 | CO2 | | | 0
3 | Nước | | 560 | 554
| Sản phẩm cuối cùng | 5.3 | 000 | 1012
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết
1 | Cồn | + Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít |
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít |
Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít |
2 | Nước | | Phần còn lại |
| Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 54,0-545,0L
| | | | | |
Calo (kcal) | 303
Béo (g) | 0
Muối (mg) | 6-9
Carbohydrat (g) | 0.1-0.6
Chất xơ (g) | 0
Đường (g) | 0
Protein (g) | 0
Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon)
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:
Hợp chất FCI chanh có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
Tên hóa chất
Số CAS
Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol)
64-17-5
54,0-54,5 % vol.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động:
Hợp chất FCI chanh được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị chanh.
+ Cách sử dụng: Hợp chất FCI chanh được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI chanh với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương chanh, hương bưởi), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate, Axit Acsorbic và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép chanh và nước thông qua 2 bước:
Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI Chanh + 49.9 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 45,30 kg đường sucrose (hoặc 60 kg đường si -rô ngô) + axit+ 326 L nước
Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ
- Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trong 1000 lít hỗn hợp FCI chanh, nồng độ cồn chứa từ 540 đến 545 lít.
Số thứ tự
Thành phần
Hàm lượng
Thông tin chi tiết
1
Cồn
Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59%
267
Lít
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2%
513,5
Lít
Rượu chanh chưng cất 59,3%
185,1
Lít
2
Nước
Phần còn lại
Thể tích cuối cùng
1000
Lít
Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L
- Thông số kỹ thuật:
+ Đóng gói: thùng 1000 Lít
+ Hàm lượng cồn theo thể tích: 54,0~54,5v/v%
+ Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
Calo (kcal)
303
Béo (g)
0
Muối (mg)
6-9
Carbohydrat (g)
0.1-0.6
Chất xơ (g)
0
Đường (g)
0
Protein (g)
0
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu:
Hỗn hợp FCI chanh được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau:
+ Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka chanh ngâm và rượu chanh chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 54.0~54.5%.
+ Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối.
- Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI chanh được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm. | Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ | Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol. | Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | 1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít | | Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít | | Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít | | 2 | Nước | | Phần còn lại | | | Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L | | | | | | | | Calo (kcal) | 303 | Béo (g) | 0 | Muối (mg) | 6-9 | Carbohydrat (g) | 0.1-0.6 | Chất xơ (g) | 0 | Đường (g) | 0 | Protein (g) | 0
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol.
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết
1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít |
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít |
Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít |
2 | Nước | | Phần còn lại |
| Thể tích cuối cùng | | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L
| | | | | |
Calo (kcal) | 303
Béo (g) | 0
Muối (mg) | 6-9
Carbohydrat (g) | 0.1-0.6
Chất xơ (g) | 0
Đường (g) | 0
Protein (g) | 0
Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited
Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon) | |
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất có chứa cồn nồng độ 54,0% - 54,5% vol có vị vodka và chanh | |
Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited |
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ |
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol. |
Số lượng | Mô tả | Phần trăm cồn (%) | Lít | Khối lượng (KG) | |
CỒN | 1 | Cồn trung tính (GNS) | 96.00 | 49.9 | 48.48 |
2 | Hỗn hợp FCI Chanh(GFTL) | 54.2 | 7.6 | 6.49 | |
3 | Hợp chất T | 35.7 | 0.3 | 0.29 | |
HƯƠNG VỊ | 4 | Hương vị Chanh A | 93.5 | 0.74 | 0.6 |
5 | Hương vị Chanh B | 0 | 0.24 | 0.21 | |
6 | Hương vị Chanh C | 62.8 | 0.2 | 0.18 | |
7 | Hương Bưởi A | 97.0 | 0.08 | 0.06 | |
TINH CHẤT HOA QUẢ | 8 | Nước cốt Chanh cô đặc (Brix 60%) | 0 | 0 | 1.50 |
ĐƯỜNG | 9 | Đường sucrose | 0 | 45.30 | |
Hoặc | |||||
HFCS (high-fructose corn syrup) | 0 | 0 | 60.00 | ||
A-XÍT | 10 | Hỗn hợp Acid Citric | 0 | 0 | 3.7 |
11 | Tri-sodium citrate | 0 | 0 | 3.40 | |
12 | Acid Malic | 0 | 0 | 0.2 | |
13 | Ascorbic acid | 0 | 0 | 0.08 | |
NƯỚC | 14 | Số lượng nước | 0 | 326 | |
-196°C xi-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 459 | ||
Số lượng | Mô tả | % độ cồn | Lít | Khối lượng (KG) |
1 | -196°C xi-rô Chanh độ cồn 12.0% | 12.0 | 440 | 459 |
2 | CO2 | 0 | ||
3 | Nước | 560 | 554 | |
Sản phẩm cuối cùng | 5.3 | 1.000 | 1012 |
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | |||
1 | Cồn | + Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít | ||
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít | ||||
Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít | ||||
2 | Nước | Phần còn lại | ||||
Thể tích cuối cùng | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 54,0-545,0L | |||
Calo (kcal) | 303 |
Béo (g) | 0 |
Muối (mg) | 6-9 |
Carbohydrat (g) | 0.1-0.6 |
Chất xơ (g) | 0 |
Đường (g) | 0 |
Protein (g) | 0 |
Tên thương mại: Hợp chất FCI Chanh (FCI compound Lemon) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Hợp chất FCI chanh có cấu tạo bao gồm hai thành phần chính là cồn và nước.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: + Cơ chế hoạt động: Hợp chất FCI chanh được sử dụng là một trong những nguyên liệu để sản xuất ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5 độ. Hợp chất này được dùng để tạo ra hương vị cho sản phẩm cuối cùng, đó là hương vị vodka và hương vị chanh. + Cách sử dụng: Hợp chất FCI chanh được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất đồ uống cồn dưới 5,5 độ bằng cách phối trộn hợp chất FCI chanh với các nguyên liệu khác gồm: hương liệu (hương chanh, hương bưởi), Cồn thực phẩm hoặc rượu trung tính có nồng độ cồn 96%, hỗn hợp Axit Citric, Trisodium Citrate, Axit Acsorbic và Axit Malic, Đường hoặc HFCS, Nước ép chanh và nước thông qua 2 bước: Bước 1: tạo thành 440 lit si-rô Chanh nồng độ cồn 12.0% bằng cách phối trộn 7.6 L FCI Chanh + 49.9 L cồn + hương vị + tinh chất hoa quả + 45,30 kg đường sucrose (hoặc 60 kg đường si -rô ngô) + axit+ 326 L nước Bước 2: sản phẩm thu từ bước 1 là 440L được pha loãng với 560L nước thành 1000 L sản phẩm cuối cùng có nồng độ cồn 5.3 độ - Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trong 1000 lít hỗn hợp FCI chanh, nồng độ cồn chứa từ 540 đến 545 lít.
- Thông số kỹ thuật: + Đóng gói: thùng 1000 Lít + Hàm lượng cồn theo thể tích: 54,0~54,5v/v% + Thông tin dinh dưỡng tính trên 100ml như sau:
- Quy trình sản xuất nguyên vật liệu: Hỗn hợp FCI chanh được sản xuất theo quy trình cụ thể như sau: + Rượu chưng cất từ mật mía sẽ được trộn cùng vodka chanh ngâm và rượu chanh chưng cất sau đó thêm Nước vào để trộn đều khi đạt độ cồn 54.0~54.5%. + Sau khi trộn đều xong sẽ được đưa vào lọc rồi tiến hành đồ đầy và kiểm tra phân tích lần cuối. - Công dụng theo thiết kế: Hỗn hợp FCI chanh được dùng làm nguyên liệu để pha chế tạo ra thành phẩm cuối cùng là đồ uống có cồn với độ cồn dưới 5,5%, giúp tăng hương vị cho sản phẩm. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ký, mã hiệu, chủng loại: GFTLA 001 | Nhà sản xuất: Suntory Spirits Limited | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tên hóa chất | Số CAS | Nồng độ |
Ethyl alcohol(Ethanol) | 64-17-5 | 54,0-54,5 % vol. |
Số thứ tự | Thành phần | Hàm lượng | Thông tin chi tiết | |||
1 | Cồn | Rượu chưng cất từ mật mía nồng độ cồn 59% | 267 | Lít | ||
Vodka chanh ngâm nồng độ cồn 54.2% | 513,5 | Lít | ||||
Rượu chanh chưng cất 59,3% | 185,1 | Lít | ||||
2 | Nước | Phần còn lại | ||||
Thể tích cuối cùng | 1000 | Lít | Lượng cồn tuyệt đối: 540,0-545,0L | |||
Calo (kcal) | 303 |
Béo (g) | 0 |
Muối (mg) | 6-9 |
Carbohydrat (g) | 0.1-0.6 |
Chất xơ (g) | 0 |
Đường (g) | 0 |
Protein (g) | 0 |
1. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Công ty TNHH Nước giải khát SUNTORY PEPSICO Việt Nam (Cao ốc Sheraton, số 88 đường Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam);
- Các cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Cục Kiểm định hải quan;
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, TXNK-PL (3b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Hoàng Việt Cường
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.