|
UBND TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/TB-SXD |
Phú Yên, ngày 04 tháng 6 năm 2012 |
THÔNG BÁO
“VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN”
Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ "Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước";
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ "Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình";
Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ "Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác có thuê mướn lao động";
Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ “Quy định mức lương tối thiểu chung";
Căn cứ Quyết định số 762/QĐ-UBND, ngày 13/5/2011 của UBND tỉnh Phú Yên "V/v Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và dịch vụ công ích đô thị";
Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình từ ngày 01/5/2012 đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có dự toán được lập theo bộ đơn giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:
I. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình:
Dự toán xây dựng công trình, dự toán khảo sát xây dựng lập theo bộ Đơn giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố tính với mức lương tối thiểu là 350.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau:
1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng:
a) Điều chỉnh chi phí nhân công:
Chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo Đơn giá xây dựng công trình-phần xây dựng tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 50/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 và Đơn giá xây dựng công trình-phần lắp đặt tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 51/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
Hệ số chỉnh | Công trình xây dựng trên địa bàn TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu | Công trình xây dựng trên địa bàn các huyện |
KNC | 4,338 | 3,937 |
1. b) Điều chỉnh hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu của các nhóm lương thứ n (h1n) và hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc của các nhóm lương thứ n (h2n) tương ứng với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KNC) nêu trên như sau:
Hệ số chỉnh | Nhóm lương | h1n | h2n |
KNC = 4,338 | Nhóm 1 | h11 = 3,103 | h21 = 1,318 |
Nhóm 2 | h12 = 3,298 | h22 = 1,314 | |
Nhóm 3 | h13 = 3,645 | h23 = 1,309 | |
KNC = 3,937 | Nhóm 1 | h11 = 3,117 | h21 = 1,324 |
Nhóm 2 | h12 = 3,313 | h22 = 1,320 | |
Nhóm 3 | h13 = 3,659 | h23 = 1,314 |
1. c) Điều chỉnh chi phí máy thi công:
Chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công trình lập theo Đơn giá xây dựng công trình-phần xây dựng tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 50/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 và Đơn giá xây dựng công trình-phần lắp đặt tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 51/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng được điều chỉnh như sau:
n
MĐC = S Qj x Djm + CLnc + CLnl
j=1
Trong đó:
MĐC : Chi phí máy thi công sau khi được điều chỉnh;
Qj : Khối lượng công tác xây dựng thứ j (j=1¸n);
Djm : Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;
CLnc : Chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy, được xác định theo các quy định sau:
- Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 49/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng;
- Tiền lương thợ điều khiển máy theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/5/2012 trong giá ca máy theo Phụ lục số 01 đính kèm.
CLnl : Chênh lệch nhiên liệu, năng lượng;
d) Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng:
Trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỉ lệ (%) theo quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh một số khoản mục chi phí khác:
a) Điều chỉnh chi phí khảo sát xây dựng: Đơn giá tổng hợp của công tác khảo sát xây dựng trong Đơn giá khảo sát xây dựng của tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 52/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng (sau đây gọi tắt là Đơn giá khảo sát) được điều chỉnh như sau:
DĐCKSi = 1,06 x DVLi + 1,802 x DNCi x KKSNC + 1,06 x (DMi + CLNLi)
Trong đó:
DĐCKSi : Đơn giá tổng hợp của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát sau khi được điều chỉnh;
DVli : Chi phí vật liệu của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát;
DNCi : Chi phí nhân công của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát;
DMi : Chi phí sử dụng máy của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát;
CLNLi : Chênh lệch nhiên liệu, năng lượng của công tác khảo sát xây dựng thứ i trong Đơn giá khảo sát;
KKSNC : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo bảng sau:
Hệ số chỉnh | Trên địa bàn TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu | Trên địa bàn các huyện |
KKSNC | 4,338 | 3,937 |
2. b) Điều chỉnh dự toán các khoản mục chi phí khác tính bằng định mức tỉ lệ (%) trong dự toán xây dựng công trình: được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
II. Điều chỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị:
1. Dự toán lập theo Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số Quyết định số 53/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 và Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 54/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng tính với mức lương tối thiểu là 450.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.5 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau:
a) Điều chỉnh chi phí nhân công:
Chi phí nhân công trong dự toán được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
Hệ số chỉnh | Trên địa bàn TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu | Trên địa bàn các huyện |
KNC | 3,298 | 3,009 |
1. b) Điều chỉnh chi phí máy thi công:
Chi phí máy thi công trong dự toán được điều chỉnh như sau:
n
MĐC = S Qj x Djm + CLnc + CLnl
j=1
Trong đó:
MĐC : Chi phí máy thi công sau khi được điều chỉnh;
Qj : Khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị thứ j (j=1¸n);
Djm : Chi phí máy thi công trong Đơn giá của công tác thứ j;
CLnc : Chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy, được xác định theo các quy định sau:
- Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công bố kèm theo Quyết định số 53/QĐ-SXD và Quyết định số 54/QĐ-SXD ngày 24/5/2011 của Sở Xây dựng.
- Tiền lương thợ điều khiển máy theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011 trong giá ca máy theo Phụ lục số 02 đính kèm.
CLnl : Chênh lệch nhiên liệu, năng lượng.
2. Dự toán lập theo Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số Quyết định số 33/QĐ-SXD ngày 12/3/2012 và Đơn giá duy trì cây xanh đô thị tỉnh Phú Yên công bố kèm theo Quyết định số 34/QĐ-SXD ngày 12/3/2012 của Sở Xây dựng tính với mức lương tối thiểu vùng (vùng III là 1.550.000 đ/tháng cho TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu và vùng IV là 1.400.000 đ/tháng cho các huyện còn lại), cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.5 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ được điều chỉnh như sau:
a) Điều chỉnh chi phí nhân công:
Chi phí nhân công trong dự toán được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
Hệ số chỉnh | Trên địa bàn TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu | Trên địa bàn các huyện |
KNC | 1,019 | 1,02 |
2. b) Điều chỉnh chi phí máy thi công:
Chi phí máy thi công trong dự toán được điều chỉnh như sau:
n
MĐC = S Qj x Djm + CLnc + CLnl
j=1
Trong đó:
MĐC : Chi phí máy thi công sau khi được điều chỉnh;
Qj : Khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị thứ j (j=1¸n);
Djm : Chi phí máy thi công trong Đơn giá của công tác thứ j;
CLnc : Chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy, được xác định theo các quy định sau:
- Tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy của Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công bố kèm theo Quyết định số 33/QĐ-SXD và Quyết định số 34/QĐ-SXD ngày 12/3/2012 của Sở Xây dựng.
- Tiền lương thợ điều khiển máy theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/10/2011 trong giá ca máy theo Phụ lục số 03 đính kèm.
CLnl : Chênh lệch nhiên liệu, năng lượng.
3. Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán dịch vụ công ích đô thị:
Chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức được tính bằng tỉ lệ (%) theo quy định hiện hành.
III. Tổ chức thực hiện:
1. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định hiện hành.
2. Đối với công trình xây dựng được lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình), chủ đầu tư căn cứ vào chế độ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng ở công trình, xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi phí khác (nếu có) trong dự toán xây dựng công trình.
3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện hoàn thành từ ngày 01/5/2012 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- UBND Tỉnh (b/c);
- Đ/c Lê Văn Trúc - PCT.UBND Tỉnh;
- VP UBND, HĐND Tỉnh;
- Các sở, ban, ngành trong Tỉnh;
- UBND các huyện, Tx. Sông Cầu và Tp. Tuy Hoà;
- Website của SXD;
- Lưu VP, P4 (NTT-50b). | GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thái Bình
PHỤ LỤC SỐ 02
BẢNG GIÁ TIỀN LƯƠNG THỢ ĐIỀU KHIỂN MÁY
Sử dụng để tính chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy
(Kèm theo Thông báo số 22/TB-SXD ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Sở Xây dựng)
STT
|
Loại máy và thiết bị
|
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy
|
Chi phí tiền lương
Thợ điều khiển máy(đồng/ca)
|
Chi phí tiền lương
Thợ điều khiển máy(đồng/ca)
|
STT
|
Loại máy và thiết bị
|
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy
|
TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu
|
Các huyện còn lại
|
Thoát nước đô thị:
| ||||
I
|
Ô tô tự đổ - trọng tải:
|
Ô tô tự đổ - trọng tải:
| ||
1
|
2,5 T
|
1x2/4 Loại ≤ 3,5 Tấn
|
187.751
|
171.145
|
2
|
4,0 T
|
1x2/4 Loại 3,5 ÷ 7,5 Tấn
|
200.437
|
182.603
|
II
|
Xe hút bùn 3T
|
1x2/4 Loại 3,5 ÷ 7,5 Tấn
|
200.437
|
182.603
|
Chiếu sáng đô thị:
| ||||
i
|
Ô tô vận tải thùng - trọng tải;
|
Ô tô vận tải thùng - trọng tải;
| ||
1
|
5,0 T
|
1x2/4 Loại 3,5 ÷ 7,5 Tấn
|
200.437
|
182.603
|
2
|
10,0 T
|
1x2/4 Loại 7,5 ÷16,5 Tấn
|
212.455
|
193.458
|
ii
|
Cần trục bánh hơi:
| |||
1
|
6,5 T
|
1x1/4 + 1x3/4 loại 3,5÷7,5 Tấn
|
406.215
|
370.031
|
III
|
Xe nâng hàng - sức nâng:
|
Xe nâng hàng - sức nâng:
| ||
1
|
5,0 T
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
IV
|
Máy biến thế hàn xoay chiều - công suất:
|
Máy biến thế hàn xoay chiều - công suất:
| ||
1
|
14,0 Kw
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
2
|
23,0 Kw
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
V
|
Xe nâng-chiều cao nâng:
| |||
1
|
12,0 m
|
1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 ÷16,5 T
|
429.585
|
391.138
|
2
|
18,0 m
|
1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 ÷16,5 T
|
429.585
|
391.138
|
3
|
24,0 m
|
1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 ÷16,5 T
|
429.585
|
391.138
|
VI
|
Xe thang-chiều dài thang:
|
Xe thang-chiều dài thang:
| ||
1
|
9,0 m
|
1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 ÷16,5 T
|
429.585
|
391.138
|
2
|
18,0 m
|
1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 ÷16,5 T
|
429.585
|
391.138
|
3
|
24,0 m
|
1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 ÷16,5 T
|
429.585
|
391.138
|
3. PHỤ LỤC SỐ 03
BẢNG GIÁ TIỀN LƯƠNG THỢ ĐIỀU KHIỂN MÁY
Sử dụng để tính chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy
(Kèm theo Thông báo số 22/TB-SXD ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Sở Xây dựng)
STT
|
Loại máy và thiết bị
|
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy
|
Chi phí tiền lương
Thợ điều khiển máy(đồng/ca)
|
Chi phí tiền lương
Thợ điều khiển máy(đồng/ca)
|
STT
|
Loại máy và thiết bị
|
Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy
|
TP. Tuy Hoà và TX. Sông Cầu
|
Các huyện còn lại
|
Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu:
|
Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu:
| |||
1
|
0,75m3
|
1x3/7 + 1x5/7
|
399.539
|
364.000
|
Máy xúc lật - dung tích gầu:
|
Máy xúc lật - dung tích gầu:
| |||
2
|
1,65m3
|
1x3/7 + 1x5/7
|
399.539
|
364.000
|
Máy ủi - công suất:
|
Máy ủi - công suất:
| |||
3
|
140cv
|
1x3/7 + 1x5/7
|
399.539
|
364.000
|
4
|
180cv
|
1x3/7 + 1x5/7
|
399.539
|
364.000
|
5
|
250cv
|
1x3/7 + 1x6/7
|
436.262
|
397.170
|
Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:
|
Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:
| |||
6
|
8,5T
|
1x3/7
|
170.391
|
155.465
|
7
|
10T
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
Ô tô tải thùng - trọng tải:
|
Ô tô tải thùng - trọng tải:
| |||
8
|
2T
|
1x2/4 loại < 3,5T
|
187.751
|
171.145
|
9
|
10T
|
1x2/4 loại (7,5÷16,5)T
|
212.455
|
193.458
|
IV
|
Ô tô tự đổ - trọng tải:
|
Ô tô tự đổ - trọng tải:
| ||
10
|
4T
|
1x2/4 loại (3,5÷7,5)T
|
200.437
|
182.603
|
11
|
7T
|
1x2/4 loại (3,5÷7,5)T
|
200.437
|
182.603
|
12
|
10T
|
1x2/4 loại (7,5÷16,5)T
|
212.455
|
193.458
|
Ô tô tưới nước - dung tích:
|
Ô tô tưới nước - dung tích:
| |||
13
|
5m3
|
1x3/4 loại (3,5÷7,5)T
|
233.154
|
212.154
|
14
|
6m3
|
1x3/4 loại (3,5÷7,5)T
|
233.154
|
212.154
|
15
|
7-8m3
|
1x3/4 loại (7,5÷16,5)T
|
245.840
|
223.612
|
16
|
16m3
|
1x3/4 loại (7,5÷16,5)T
|
245.840
|
223.612
|
Máy bơm nước động cơ điện - công suất:
|
Máy bơm nước động cơ điện - công suất:
| |||
17
|
0,125kw
|
1x3/7
|
170.391
|
155.465
|
18
|
1,5kw
|
1x3/7
|
170.391
|
155.465
|
19
|
2,8kw
|
1x3/7
|
170.391
|
155.465
|
20
|
4,5kw
|
1x3/7
|
170.391
|
155.465
|
Máy bơm nước động cơ xăng - công suất:
|
Máy bơm nước động cơ xăng - công suất:
| |||
21
|
3cv
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
22
|
5cv
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
23
|
5,5-6cv
|
1x4/7
|
197.098
|
179.588
|
Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
|
Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
| |||
24
|
1,8T
|
1x3/7+1x4/7+1x5/7
|
596.637
|
543.588
|
Xuồng vớt rác - công suất:
|
Xuồng vớt rác - công suất:
| |||
25
|
4cv
|
1x3/7+1x4/7
|
367.489
|
335.053
|
26
|
25cv
|
1x3/7+1x5/7
|
399.539
|
364.000
|
Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan - dung tích:
|
Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan - dung tích:
| |||
27
|
1m3 (1,5T)
|
1x2/4 loại < 3,5T
|
187.751
|
171.145
|
28
|
3m3 (4,5T)
|
1x3/4 loại (3,5÷7,5)T
|
233.154
|
212.154
|
Xe ép rác - trọng tải:
|
Xe ép rác - trọng tải:
| |||
29
|
1,2T
|
1x2/4 loại < 3,5T
|
187.751
|
171.145
|
30
|
2T
|
1x2/4 loại < 3,5T
|
187.751
|
171.145
|
31
|
4T
|
1x2/4 loại (3,5÷7,5)T
|
200.437
|
182.603
|
32
|
7T
|
1x2/4 loại (3,5÷7,5)T
|
200.437
|
182.603
|
33
|
10T
|
1x2/4 loại (7,5÷16,5)T
|
212.455
|
193.458
|
34
|
Xe ép rác kín
(xe hooklip)
|
1x3/4 loại (7,5÷16,5)T
|
245.840
|
223.612
|
Xe tải thùng kín - tải trọng:
|
Xe tải thùng kín - tải trọng:
| |||
35
|
1,5T
|
1x2/4 loại < 3,5T
|
187.751
|
171.145
|
Lò đốt rác y tế bằng gaz - công suất:
|
Lò đốt rác y tế bằng gaz - công suất:
| |||
36
|
7tấn/ngày
|
3x4/7+1x5/7
|
820.442
|
747.299
|
Máy đầm - công suất:
|
Máy đầm - công suất:
| |||
37
|
335cv
|
1x3/7+1x7/7
|
480.329
|
436.973
|
Máy xúc - công suất:
|
Máy xúc - công suất:
| |||
38
|
16tấn/ngày
|
1x4/7+1x6/7
|
462.969
|
421.293
|
Ô tô quét - dung tích:
|
Ô tô quét - dung tích:
| |||
39
|
5m3
|
1x2/4 loại (3,5÷7,5)T
|
200.437
|
182.603
|
40
|
7m3
|
1x2/4 loại (3,5÷7,5)T
|
200.437
|
182.603
|
Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:
|
Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:
| |||
41
|
1,3kw
|
1x3/7
|
170.391
|
155.465
|
Xe thang - chiều dài thang:
|
Xe thang - chiều dài thang:
| |||
42
|
12m
|
1x1/4+1x3/4 loại (7,5÷16,5)T
|
429.585
|
391.138
|
Máy cắt cỏ, máy cưa cây, động cơ xăng - công suất:
|
Máy cắt cỏ, máy cưa cây, động cơ xăng - công suất:
| |||
43
|
3cv
|
1x3/7
|
197.098
|
179.588
|
Ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe:
|
Ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe:
| |||
44
|
2,5T
|
1x1/4+1x3/4 loại < 3,5T
|
381.511
|
347.717
|