|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 361/TB-VPCP |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HỒ QUỐC DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN TRONG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN
Ngày 08 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng đã chủ trì cuộc họp về giải pháp tháo gỡ khó khăn trong xuất khẩu nông sản. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo, đại diện các Bộ, cơ quan: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ngoại giao, Tài chính, Công an, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ.
Sau khi nghe Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng đã kết luận như sau:
1. Thời gian qua, xuất khẩu nông sản của nước ta tiếp tục là điểm sáng của nền kinh tế, xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2026 đạt trên 35 tỷ USD, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng chung. Tuy nhiên, xuất khẩu một số hàng nông sản, nhất là sầu riêng có nguy cơ gặp khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục cấp, phê duyệt mã vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm của cơ quan chức năng của Việt Nam và nước nhập khẩu; một số quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói cần được rà soát, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, tránh tạo điểm nghẽn, cản trở việc xuất khẩu nông sản, đặc biệt trong bối cảnh sầu riêng Tây Nguyên sắp bước vào vụ thu hoạch rộ.
2. Quan điểm chỉ đạo: Tập trung tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu nông sản, không để nông sản bị ùn ứ, không xuất khẩu được do nguyên nhân chủ quan, chậm trễ, lúng túng, thiếu chủ động của cơ quan quản lý nhà nước trong việc cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, công nhận cơ sở kiểm nghiệm và xử lý thủ tục liên quan.
Bảo đảm nguyên tắc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng không được buông lỏng quản lý; đơn giản hóa thủ tục nhưng phải kiểm soát được chất lượng; tạo thuận lợi tối đa cho xuất khẩu nhưng không đánh đổi bằng rủi ro về chất lượng, uy tín quốc gia và nguy cơ mất thị trường.
Trong quá trình xây dựng các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cần rà soát kỹ cơ sở chính trị, căn cứ pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, không trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những nội dung đã được quy định tại các văn bản do các bộ, ngành, địa phương ban hành đang thực hiện ổn định, không phát sinh vướng mắc, không thật sự cần thiết phải quy định ở các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Một số nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai ngay:
a) Đồng ý Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 theo trình tự, thủ tục rút gọn, trình Chính phủ trong tháng 9 năm 2026, bảo đảm phù hợp thực tiễn, rõ thẩm quyền, trách nhiệm, khả thi trong tổ chức thực hiện.
Trước mắt, thống nhất chủ trương xây dựng Nghị quyết của Chính phủ theo trình tự, thủ tục rút gọn để kịp thời giải quyết ngay các vướng mắc, bất cập trong việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm nông sản, tránh xảy ra tình trạng ách tắc trong xuất khẩu sầu riêng, nhất là trong bối cảnh sầu riêng tại Tây Nguyên đang chuẩn bị vào vụ thu hoạch rộ. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát toàn diện các quy trình, quy định liên quan đến cấp, quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc đối với nông sản xuất khẩu; xác định rõ nội dung đang vướng mắc, bất cập, chồng chéo, không phù hợp thực tiễn, tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp để xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ, trình Chính phủ trước ngày 15 tháng 7 năm 2026.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Rà soát quy trình công nhận, chỉ định cơ sở kiểm nghiệm nông sản; đánh giá kỹ việc phân cấp cho địa phương trong chỉ định cơ sở kiểm nghiệm, bảo đảm rõ thẩm quyền, rõ tiêu chí, rõ quy trình, phân bổ hợp lý nguồn lực, nhân lực, trang thiết bị,... để bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm; nghiên cứu, phát triển mạng lưới cơ sở kiểm nghiệm nông sản phục vụ xuất khẩu, không để xảy ra tình trạng ách tắc trong kiểm nghiệm, nhất là thời kỳ thu hoạch cao điểm; kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn địa phương xử lý vướng mắc trong kiểm nghiệm.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, nhất là các tỉnh Tây Nguyên triển khai tháng hành động cao điểm hỗ trợ, xử lý dứt điểm các vướng mắc về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm, kiêm dịch nông sản phục vụ xuất khẩu; kế hoạch phải cụ thể đến từng địa phương, từng đầu mối, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ cấp bách trong thời hạn 30 ngày.
- Chủ động làm việc với cơ quan chức năng của nước nhập khẩu, nhất là Trung Quốc để thúc đẩy việc phê duyệt, công nhận mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm; kịp thời tháo gỡ rào cản kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu nông sản, nhất là sầu riêng trong vụ thu hoạch tới.
- Tổ chức rà soát lại quy trình, thủ tục trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, nhất là đối với các lĩnh vực liên quan đến sản xuất như trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y,... kịp thời phát hiện những bất cập, đề xuất sửa đổi các quy định không phù hợp với thực tiễn, không để phát sinh lợi ích nhóm, tham nhũng, tiêu cực.
c) Bộ Công Thương: Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Ngoại giao và các địa phương trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, kịp thời cập nhật, cung cấp thông tin thị trường, tăng cường cơ chế cảnh báo sớm cho địa phương, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp, người dân về thay đổi chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kiểm dịch, kiểm nghiệm, truy xuất nguồn gốc của thị trường nhập khẩu; không để tình trạng hàng bị ách tắc tại cửa khẩu do thiếu thông tin, chậm cập nhật quy định.
d) Bộ Ngoại giao: Chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nhất là tại các thị trường nhập khẩu nông sản lớn, chủ động nắm bắt thông tin về chính sách, tiêu chuẩn, quy định mới của nước sở tại; kịp thời thông tin cho các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp trong nước; Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan trong đàm phán, tháo gỡ rào cản kỹ thuật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Việt Nam; chủ động hỗ trợ ngành nông nghiệp trong việc tìm kiếm, mở rộng thị trường mới cho nông sản Việt Nam, nhất là sầu riêng ở Tây Nguyên chuẩn bị vào mùa thu hoạch rộ.
đ) Bộ Tài chính: Chỉ đạo lực lượng hải quan tạo thuận lợi tối đa cho hàng nông sản xuất khẩu, nhất là các mặt hàng tươi sống, dễ hư hỏng và mặt hàng sầu riêng trong đợt cao điểm xuất khẩu sắp tới; tăng cường phối hợp với các lực lượng chức năng tại các cửa khẩu, nâng cao năng lực thông quan, kịp thời xử lý các điểm nghẽn về thủ tục hải quan.
e) Bộ Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nông sản xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bảo đảm công khai, minh bạch.
g) Bộ Công an: Tiếp tục nắm chắc tình hình, theo dõi việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quản lý, cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm, kiểm dịch và hoạt động xuất khẩu nông sản, trong đó có sầu riêng.
h) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên:
- Trực tiếp chỉ đạo việc quản lý, cấp, kiểm tra mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, cơ sở kiểm nghiệm trên địa bàn theo thẩm quyền được phân cấp; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về kết quả tổ chức thực hiện.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã, người nông dân trong việc thực hiện lập, lưu trữ hồ sơ, các thông tin liên quan đến quá trình sản xuất theo đúng quy định, tuân thủ đầy đủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc, không để vi phạm làm ảnh hưởng đến uy tín chung của nông sản Việt Nam.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan và các địa phương biết, thực hiện./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM |