Quay lại

Thông tư liên tịch 27-LB/TT năm 1988 quy định mức bình quân học sinh trên một số lớp học các cấp học ngành giáo dục phổ thông và mạng lưới trường do Bộ Giáo dục - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành

BỘ GIÁO DỤC-UỶ BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 27-LB/TT

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 1988

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

CỦA BỘ GIÁO DỤC - UỶ BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC SỐ 27-LB/TT NGÀY 27 THÁNG 8 NĂM 1988 QUY ĐỊNH MỨC BÌNH QUÂN HỌC SINH TRÊN MỘT LỚP HỌC CÁC CẤP HỌC NGÀNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ MẠNG LƯỚI TRƯỜNG

Để tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI về cấp phổ cập giáo dục cấp 1 và Thông tư liên Bộ Giáo dục - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước số 24/TT-LB ngày 28-10-1987 về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục 1988-1990; sau khi thoả thuận với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, liên Bộ Giáo dục - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ra thông tư quy định mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học phổ thông và mạng lưới trường như sau:

1. Mức bình quân học sinh trên một lớp học các cấp học phổ thông trong những năm 1988-1990 được quy định theo các địa bàn như sau:


Địa bàn

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Địa bàn nội thành, nội thị

40

45

50

Địa bàn miền núi

25

30

45

Địa bàn trung du và đồng bằng

35

40

45

Cả nước

35

40

47

2. Mức bình quân học sinh trên một lớp học được tính theo từng huyện đối với những huyện nằm gọn một trong ba địa bàn nói trên. Đối với những huyện có nhiều địa bàn khác nhau trong huyện thì mức bình quân học sinh trên một lớp tính chung cho từng địa bàn trong huyện.

Huyện thuộc địa bàn nào và huyện có bao nhiêu địa bàn khác nhau do UBND huyện (quận) đề nghị uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) quyết định.

Riêng tại những vùng đất đặc biệt như: rẻo cao, xa xôi hẻo lánh, vùng sâu hải đảo, v.v... mức bình quân học sinh trên 1 lớp học do Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) quyết định theo đặc điểm tình hình của những vùng này.

3. Để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em dễ dàng đến các lớp học cấp 1, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục cấp 1 phổ thông, từ nay phấn đấu khoảng cách đến lớp của trẻ em khoảng 1 km đối với các lớp 1, lớp 2 và khoảng 2 km đối với các lớp 3, lớp 4, lớp 5. Số lớp của mỗi trường cấp 1 không nên vượt quá 30 lớp.

4. Các Sở Giáo dục và Uỷ ban kế hoạch tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) làm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh (thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương) thực hiện quyết định này.

5. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều không có giá trị.


Mai Kỷ

(Đã ký)

Nghiêm Chưởng Châu

(Đã ký)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu27-LB/TT
Ngày ban hành27/08/1988
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Ngày có hiệu lực27/08/1988
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Giáo dục / Mai Kỷ, Nghiêm Chưởng Châu
Phạm viTrung ương, Bộ Giáo dục
Trích yếuNăm 1988 quy định mức bình quân học sinh trên một số lớp học các cấp học ngành giáo dục phổ thông và mạng lưới trường do Bộ Giáo dục - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.