|
BỘ
GIAO THÔNG VÀ |
VIỆT
NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
|
Số: 85-BGTVT-BD/TTLT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 1959 |
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SÔNG
Điều 1: - Nay ban hành bản Quy tắc giao thông đường sông kèm theo thông tư này.
Điều 2: - Những quy tắc cũ trái với bản quy tắc giao thông này đều bãi bỏ.
Nguyễn Văn Trân (Đã ký) |
a) Quy tắc chung: trừ những trường hợp dưới đây, theo quy tắc chung, phương tiện vận tải, đi nghịch hướng gặp nhau phải tránh nhau về phía tay phải của mình.
b) Phương tiện vận tải cơ giới tránh nhau ở những luồng sông rộng: nếu luồng sông rộng, phương tiện vận tải cơ giới không bắt buộc phải tránh theo quy tắc chung. Phương tiện đi xuôi nước có quyền ưu tiên chọn phía tránh thuận lợi cho sự điều động của mình: nếu định tránh sang bên phải thì phát âm hiệu một tiếng còi ngắn rồi lái sang bên phải, nếu định tránh sang bên trái thì phát âm hiệu hai tiếng còi ngắn rồi lái sang bên trái. Phương tiện đi ngược nước bắt buộc phải tránh phương tiện đi xuôi nước và nhắc lại âm hiệu điều động của phương tiện ấy. Trường hợp phương tiện đi ngược nước phát âm hiệu xin đường trước, phương tiện đi xuôi nước, nếu vì lý do nào không thể chấp nhận được thì phải phát ngay âm hiệu báo phía mình định tránh rồi lái ngay sang phía ấy, phương tiện đi ngược nước bắt buộc phải tuân theo. Vì có quyền ưu tiên như thế, nên phương tiện đi xuôi nước bao giờ cũng phải chủ động phát âm hiệu trước. Trường hợp nước đứng thì phương tiện nào phát âm hiệu trước được tránh về phía mình đã báo, phương tiện kia bắt buộc phải tuân theo.
c) Phương tiện vận tải tránh nhau ở những luồng sông hẹp: Trường hợp luồng hẹp, tránh nhau khó khăn, thì phương tiện đi ngược nước phải giảm tốc độ, đi hẳn về bên luồng đang đi và nếu cần thì phải đậu lại, chờ cho phương tiện đi xuôi đi khỏi rồi mới tiếp tục đi. Nếu nước đứng thì phương tiện nào phát âm hiệu trước được đi, phương tiện kia phải giảm tốc độ và nhường đường.
d) Phương tiện lai áp mạn tránh nhau ở những luồng sông hẹp:
Điều 3: Vượt
a) Khi một phương tiện vận tải theo kịp một phương tiện vận tải khác thì bao giờ cũng có quyền vượt, trừ những trường hợp sau đây:
Điều 4: Phương tiện thô sơ gặp phương tiện cơ giới.
Điều 5: Phương tiện cơ giới nhỏ gặp phương tiện cơ giới lớn.
Điều 6: Phương tiện cơ giới chạt cắt đường nhau
Điều 7: Thuyền buồm tránh, vượt và chạy cắt đường nhau.
a) 1 chiếc giương buồm, 1 chiếc không có buồm: chiếc không có buồm phải tránh chiếc giương buồm.
b) Cả hai chiếc đều giương buồm:
Điều 8: Quãng cách giữa hai phương tiện vận tải cùng đi một chiều.
Điều 9: Giảm tốc độ.
Điều 10: Qua các cầu, cống (âu thuyền)
Điều 11: Phương tiện vận tải vào bến.
Điều 12: Phương tiện vận tải đậu ở ngoài bến.
Điều 13: Phương tiện vận tải đậu lâu ở trong và ngoài bên.
Điều 14: Các điều nghiêm cấm.
a) Trừ trường hợp đặc biệt, các phương tiện vận tải không được đậu lâu neo ở giữa luồng đi, dưới các cầu và gần các công trình khác, ở các ngã ba sông và quãng sông khúc khuỷu.
b) Cấm các phương tiện vận tải cột giây vào thành cầu, cửa cống và các phao tiêu.
c) Cấm đụng chạm đến các đường giây cáp ngầm ở dưới sông. Trong khu vực bảo vệ giây cáp (50m trên và 50m dưới đường giây) cấm cột giây, neo và cắm sào.
d) Cấm cột giây vào các cây thủy chi, các cọc và công trình thủy văn. Cấm cắm sào gần các công tình thủy văn.
e) Khi đậu cũng như khi đi, các phương tiện vận tải không được để thò ra ngoài những đồ dùng như sào, chèo, cần trục v.v… hay thả giây thòng lọng, có thể gây trở ngại cho các phương tiện vận tải khác.
f) Cấm ngặt các phương tiện vận tải vô cớ dùng những tín hiệu giao thông quy định trong bản quy tắc giao thông này.
Chương 2:
Điều 15: Quy định chung.
Điều 16: Phân loại các phương tiện vận tải đường sông chia ra làm 5 loại:
Điều 17: Đèn đi đường của các phương tiện vận tải đi một mình.
Điều 18: Đặc điểm của đèn
a) Sức sáng của các loại đèn. Những đêm tối trời quang:
Điều 19: Đèn và tín hiệu của tàu lai.
Điều 20: Đèn thắp trên các phương tiện bị lai nối đuôi (loai mịn).
Điều 21: Đèn thắp trên các phương tiện bị lai áp mạn.
Điều 22: Đèn thắp trên các thuyền nhỏ kéo sau tàu.
Điều 23: Đèn và tín hiệu trên các phương tiện vận tải không làm chủ được sự điều động của mình.
Điều 24: Đèn tín hiệu trên các phương tiện neo.
Điều 25: Đèn và tín hiệu trên các bè và phương tiện vận tải mắc cạn trong luồng đi.
Điều 26: Đèn và tín hiệu trên các phương tiện vận tải công tác ở luồng sông.
Điều 27: Đèn và tín hiệu trên các cầu quay và cống.
a) Cầu hay cống đóng:
Điều 28: Đèn và tín hiệu trên các đáy đánh cá và đáy cấy hà.
a) Nếu đáy đóng theo dọc luồng và dài dưới 30m thì mỗi đầu đáy thắp 1 đèn đỏ. Nếu đáy dài trên 30m thì cứ 30m thắp 1 đèn đỏ. Ban ngày đèn thay bằng quả bóng đèn, đường kính 0m30. Đèn và bóng phải treo cao ít nhất là 1m50 trên mặt nước.
b) Nếu đáy đóng ngang luồng thì cũng thắp đèn và treo bóng như trên nhưng hai bên lối đi phải thắp 2 đèn trắng cao hơn đèn đỏ 1m. Ban ngày 2 đèn trắng thay bằng 2 quả bóng đèn.
Điều 29: Đèn và tín hiệu trên các thuyền đánh cá.
Điều 30: Đèn và tín hiệu trên các phương tiện vận tải chở chất nguy hiểm.
Điều 31: Đèn và tín hiệu trên các phương tiện vận tải đang bốc dỡ dụng cụ máy móc nặng.
Điều 32: Phương tiện vận tải có người ngã xuống nước.
Điều 33: Phương tiện vận tải xin cảnh sát giao thông.
Điều 34: Tàu có người hay súc vật mắc bệnh truyền nhiệm phải kiểm dịch.
Điều 35: Tàu bị tai nạn xin cấp cứu.
Điều 36: Gọi các phương tiện vận tải lại để kiểm soát.
Điều 37: Âm hiệu điều động.
Điều 38: Trời có sương mù hay mưa to.