Quay lại

Thông tư 090-TTg thể lệ tạm thời hợp đồng vận tải hàng hóa

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 090-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 1960

THÔNG TƯ

BAN HÀNH THỂ LỆ TẠM THỜI VỀ HỢP ĐỒNG VẬN TẢI HÀNG HÓA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kính gửi:

- Ông Bộ trưởng các Bộ
- Ông Chủ tịch Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh
- Ông Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Thủ tướng phủ

Để tăng cường mối quan hệ kinh tế trên tinh thần hợp tác xã chủ nghĩa, để cùng nhau đẩy mạnh sản xuất, cung cấp và tiêu thụ hàng hóa, vận tải, xây dựng, trong việc đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước, và đảm bảo thực hiện đầy đủ những nguyên tắc của chế độ hạch toán kinh tế;

Để tăng cường trách nhiệm của xí nghiệp, cơ quan đối với Nhà nước và giữa xí nghiệp cơ quan có hàng với cơ quan vận tải Nhà nước cũng như giữa cơ quan vận tải Nhà nước đối với xí nghiệp cơ quan có hàng trong việc thực hiện những điều đã ký kết về hợp đồng vận tải hàng hóa.

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ (Hội nghị của Thường vụ của Hội đồng Chính phủ phiên họp ngày 29-03-1960) nay ban hành thể lệ tạm thời về hợp đồng vận tải hàng hóa giữa xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước và cơ quan vận tải Nhà nước kèm theo Thông tư này.

Thủ tướng Chính phủ mong các Bộ, Ủy ban hành chính các khu, thành phố, tỉnh các đơn vị trực thuộc Thủ tướng phủ, một mặt tích cực chấp hành, mặt khác trong khi thực hiện kịp thời báo cáo những khó khăn và kinh nghiệm để Hội đồng Trọng tài trung ương kịp thời tổng kết những kinh nghiệm và hướng dẫn thực hiện cho có kết quả tốt.

K.T.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG Phạm Hùng

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 2. - Hợp đồng vận tải hàng hóa có hai loại: Hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng cụ thể.

Điều 3. – Các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước cùng cơ quan vận tải Nhà nước, ký kết các loại hợp đồng vận tải theo khối lượng hàng hóa quy định sau đây:

Điều 4. - Để đảm bảo kế hoạch vận tải được điều hòa, bố trí phương tiện vận tải được hợp lý, phục vụ kịp thời cho sản xuất, cho lưu thông hàng hóa, tránh tình trạng khí có hàng, thiếu phương tiện vận tải, khi có phương tiện vận tải, thiếu hàng, tránh được khẩn trương dồn dập, hoặc có lúc nhàn rỗi, các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan Nhà nước có hàng phải có kế hoạch vận chuyển gửi trước cho cơ quan vận tải Nhà nước tuần tự như sau:

Điều 5. – Sau khi cơ quan vận tải Nhà nước đã nhận được các bản kế hoạch vận chuyển hàng hóa của xí nghiệp, cơ quan có hàng, hai bên phải tiến hành ký kết các loại hợp đồng vận tải chậm nhất là trong 5 ngày, trước ngày thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hóa.

Điều 6. – Khi cơ quan ngoại thương báo ngày, tháng hàng hóa nhập khẩu về tới Bằng-tường cho cơ quan vận tải Nhà nước, và cơ quan đặt hàng trong nước, và cơ quan ngoại thương chịu trách nhiệm ký kết ngay với cơ quan vận tải Nhà nước, những hợp đồng vận tải hàng hóa đó về đến địa điểm giao cho cơ quan đặt hàng trong nước. Địa điểm giao nhận hàng hóa giữa cơ quan ngoại thương và cơ quan đặt hàng trong nước, do hai bên thương lượng trước. Riêng về hàng hóa nhập khẩu về đến Cảng Hải phòng thì do cơ quan đặt hàng trong nước, có trách nhiệm ký kết hợp đồng vận tải hàng hóa đó với cơ quan vận tải Nhà nước.

Điều 7. - Nội dung hợp đồng vận tải phải ghi đầy đủ những điểm cần thiết sau đây:

Điều 8. - Khối lượng hàng hóa ký kết trong hợp đồng nguyên tắc là khối lượng mà Nhà nước đã phân bổ cho bên cơ quan vận tải và bên cơ quan có hàng. Khi ký kết hợp đồng nguyên tắc cần phân chia khối lượng cụ thể cho từng quý.

Điều 9. – Hợp đồng cụ thể phải ghi cụ thể những điều đã quy định trong hợp đồng nguyên tắc. Khối lượng hàng hóa ký kết trong hợp đồng cụ thể quý là khối lượng hàng có ghi trong khối lượng đã ký kết ở hợp đồng nguyên tắc, hoặc khối lượng hàng đã có ghi trong chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, chỉ tiêu kế hoạch Bộ, chỉ tiêu kế hoạch của tỉnh, hoặc chỉ tiêu kế hoạch cụ thể của xí nghiệp quốc doanh.

Điều 10. – Hợp đồng cụ thể ghi rõ quy cách đóng gói, quy cách xếp dỡ hàng hóa, hàng để rời hay đóng gói. Nếu hàng nào đóng gói được thì phải đóng gói (đóng vào bao, vào thùng, đóng thành hòm, thành kiện, có niêm phong cặp chì, nếu là hàng hóa cần chú ý xếp dỡ trong khi vận chuyển phải có dấu hiệu riêng viết rõ vào bao bì) và phải ghi rõ mã ký hiệu vào bao bì.

Điều 11. – Việc xếp dỡ hàng lên hoặc xuống phương tiện vận tải quy định như sau:

Điều 12. – Cơ quan vận tải Nhà nước phải cung cấp phương tiện vận tải kịp thời và chính xác. Nếu bên công nghiệp vận tải Nhà nước không đủ loại xe, tầu, thuyền như đã ký kết trong hợp đồng vận tải thì phải báo trước cho bên cơ quan có hàng ít nhất là hai ngày và phải cung cấp các loại xe, tầu, thuyền khác cho bên cơ quan có hàng theo đúng ngày giờ đã xác báo.

Điều 13. –Việc báo tin giao nhận hàng phải ghi rõ vào hợp đồng và quy định như sau:

Điều 14. – Các xí nghiệp, cơ quan có hàng phải báo cho cơ quan vận tải Nhà nước biết chính xác tên và địa chỉ người giao và nhận hàng. Trường hợp không tìm được người giao nhận hàng, nếu đường sắt tạm thời áp dụng điều 36 và 37 trong thể lệ chuyên chở hàng hóa của đường sắt, nếu tầu, ô tô, thuyền, thì báo cho cơ quan chính quyền địa phương để yêu cầu giải quyết, trường hợp này bên cơ quan có hàng phải chịu mọi trách nhiệm và mọi phí tổn.

Điều 15. – Việc giao nhận hàng hóa phải căn cứ vào giấy vận chuyền của cơ quan vận tải và dựa trên nguyên tắc lấy trọng lượng (tấn, tạ) làm cơ sở và nếu nhận bằng thùng trả bằng thùng, nhận bằng kiện trả bằng kiện, nhận bằng số lượng trả số lượng, nhận bằng trọng lượng trả trọng lượng, nhận hàng rời trả hàng rời. Những hàng hóa đóng trong bao bì có niêm phong, cặp chì, khi giao nhận phải trọn vẹn bao bì tốt, niêm phong, cặp xi tốt. Khi giao nhận nếu cần thiết thì hai bên đo, cân.

Điều 16. – Trong hợp đồng vận tải phải ghi rõ tiền cước phí, tạp phí, trả theo thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Nhà nước, ban hành theo Nghị định số 04-CP ngày 07 tháng 03 năm 1960.

Điều 17. – Hai bên đã ký kết hợp đồng, nếu một trong hai bên không thực hiện đúng những điều đã ký kết trong hợp đồng, thì phải chịu bồi thường cho bên bị thiệt hại.

MẪU


HỢP ĐỒNG VẬN TẢI (HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC)


Căn cứ Nghị định của Thủ tướng Chính phủ số 004-TTg ngày 04-01-1960 ban hành điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 90-TTg ngày 06-04-1960 ban hành thể lệ tạm thời về hợp đồng vận tải hàng hóa;
Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch vận tải năm 1960;


Một bên là ông ………………… chức vụ ………………. (ghi rõ Bộ trưởng hay Thứ trưởng, Tổng cục trưởng hay Tổng Cục phó) đại diện cho cơ quan…………...


Một bên là ông …………………. chức vụ ………………... (ghi như trên) đại diện cho cơ quan ………………...


............................................................................................................................................


Cùng nhau thỏa thuận ký kết bản hợp đồng nguyên tắc này về vận chuyển hàng hóa bằng ………………. (ô tô, đường thủy, hay đường sắt) ………………… với những điều kiện sau đây để làm ơ sở cho các xí nghiệp quốc doanh, các cơ quan trực thuộc của hai bên ký kết các hợp đồng cụ thể và trao đổi các kế hoạch vận chuyển để thực hiện kế hoạch Nhà nước đã giao cho hai bên.


Điều 1. - Khối lượng vận chuyển


Số thứ tự

TÊN HÀNG

Luồng đường

Trọng lượng bình quân

Tổng trọng lượng

Nơi đi

Luồng đi

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV


Điều 2.- Thời gian vận chuyển: hai bên cam kết sẽ hoàn thành kế hoạch vận chuyển khối lượng và trọng lượng hàng hóa đạ ký kết trong hợp đồng này trong một thời hạn là : ……………………………………………


Cơ quan vận tải sẽ cung cấp đủ phương tiện vận tải ……………………………….


Cơ quan có hàng sẽ cung cấp đủ khối lượng và trọng lượng hàng hóa như đã ghi ở điều 1.


Điều 3. – Trách nhiệm - để thực hiện hợp đồng này, hai bên sẽ thi hành đúng tất cả các điều đã quy định trong Thông tư ……. Ngày ……… của Thủ tướng Chính phủ, cam kết có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi và đôn đốc, hướng dẫn các cấp trực thuộc của mình ký kết các hợp đồng cụ thể để đảm bảo hoàn thành tốt hợp đồng này.


Điều 4. – Hợp đồng này làm thành 6 bản chính:


- 1 bản gửi Hội đồng trọng tài trung ương.


- 2 bản gửi Hội đồng trọng tài Bộ ……… và Bộ ………


- 1 bản gửi Ngân hàng trung ương.


- 1 bản cơ quan có hàng giữ.


- 1 bản cơ quan vận chuyển giữ


Làm tại …………, ngày ……… tháng ………… năm 196 ……


Đại diện cơ quan thuê chở hàng
(Người đại diện hợp pháp ký tên đóng dấu)

Đại diện cơ quan vận tải hàng
(Người đại diện hợp pháp ký tên đóng dấu)

MẪU


HỢP ĐỒNG CỤ THỂ VỀ VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG BỘ


Để thực hiện hợp đồng nguyên tắc,


Một bên là ông ………………. chức vụ (ghi rõ Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm …………………..); đại diện xí nghiệp vận tải.


Một bên là ông ……………….. chức vụ (ghi rõ như trên); đại diện cho cơ quan…………. (nếu đại diện hai bên là người được ủy nhiệm thì ghi rõ cả số ngày …………… của giấy tờ ủy nhiệm, do ai ký giấy ủy nhiệm và đính giấy ủy nhiệm theo hợp đồng);


Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng vận tải hàng hóa cụ thể này với những điều kiện sau đây:


Điều 1. - Khối lượng vận chuyển:


Số thứ tự

TÊN HÀNG

Luồng đường

NGƯỜI GỬI

NGƯỜI NHẬN

Số lượng bình quân

Nơi đi

Nơi đến

Hàng ngày

10 ngày

Trong tháng

Tấn

Xe

Tấn

Xe

Tấn

Xe


Điều 2. – Quy cách, tính chất hàng hóa:


a) ………………………………


1. Tính chất hàng hóa: b) ………………………………


c) ………………………………


a) ………………………………


2. Quy cách kích thước: b) ………………………………


c) ………………………………


3. Cách xếp, chở, ràng buộc cần thiết:


a) ………………………………


4. Cách phòng hộ dọc đường: b) ………………………………


c) ………………………………


5. Các điều kiện khác (Hải quan, Công an, Y tế v.v...)


Điều 3. - Địa điểm giao nhận:


- Địa điểm giao hàng (ghi rõ tên bến, tên kho, ở khu vực, đường phố, số nhà).


- Địa điểm trả hàng (ghi như trên, nếu trả hàng ở nhiều nơi trên cùng một luồng đường thì phải ghi rõ địa điểm từng nơi).


Điều 4. – Cách giao nhận:


- Hai bên quy định cách giao nhận như sau: giao nhận theo số lượng (thúng, hòm, bao gói, chiếc, mét) hay theo trọng lượng (tấn, tạ) hoặc vừa số lượng vừa trọng lượng.


- Giao nhận ở trong kho, ngoài bãi, trên cầu tàu hay trên cần trục…


- Giao nhận sẽ căn cứ vào giấy gửi hàng, khi trả hàng người nhận hàng phải ký vào giấy gửi hàng.


- Khi giao hàng, nhận hàng nếu gặp trường hợp hàng hư hỏng, thiếu mất, không đúng quy cách, phẩm chất thì hai bên tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm hàng và ghi rõ cách giải quyết.


Điều 5. - Bốc dỡ:


Việc bốc dỡ áp dụng theo điều 11 của thể lệ tạm thời về hợp đồng vận tải hàng hóa ban hành theo Thông tư số 90-TTg ngày 06 tháng 04 năm 1960.


Điều 6. - Tỷ lệ hao hụt …………………………………………….


Điều 7. - Cước phí vận chuyển: ……………………………………………………


- Tổng số giá cước vận tải phải trả:…………………………………………………


Ngoài giá cước chính trên đây, cơ quan thuê chở còn phải trả các khoản phụ phí sau đây:


Huy động phí:……………………………………………………………………….


Chênh lệch xăng ……………….. theo khu vực ……………………………………


Lệ phí qua phà, qua cầu cống: ……………………………………………………...


- Tổng số giá cước và các khoản phụ phí là: ……….(ghi rõ chữ số và cả chữ viết).


- Thanh toán vào nguồn vốn nào? Tài khoản số ……………… tại Ngân hàng ……


Thể thức thanh toán áp dụng theo điều 16 của thể lệ tạm thời về hợp đồng vận tải hàng hóa ban hành theo Thông tư số 90-TTg ngày 06 tháng 04 năm 1960.


Điều 8. - Bồi thường: nếu bên nào không áp dụng đúng những điều đã ký kết trong hợp đồng này có trách nhiệm bồi thường cho bên kia theo quy định trong điều 17 của thể lệ tạm thời về hợp đồng vận tải ban hành theo Thông tư số 90-TTg ngày 06 tháng 04 năm 1960.


Điều 9. – Các điều khoản khác: Ngoài các điều trên, tùy đặc điểm của từng loại hợp đồng mà 2 bên bổ sung thêm những điều cần thiết cho thích hợp.


Điều 10. – Trách nhiệm thực hiện hợp đồng: để đảm bảo hoàn thành tốt hợp đồng 2 bên cần họp với nhau để sơ kết, tổng kết kiểm điểm việc thực hiện hợp đồng, giúp đỡ xây dựng cho nhau. Họp sơ kết vào ngày ………………… Họp tổng kết vào ngày ……………….


Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều đã ký kết trong hợp đồng này, nếu bên nào không áp dụng đúng sẽ chiếu theo những nguyên tắc đã quy định trong các Thông tư, điều lệ của Thủ tướng phủ mà thi hành.


Hợp đồng này làm thành 7 bản chính:


- 2 bản cho cơ quan thuê chở hàng


- 2 bản cho cơ quan vận tải hàng.


- 1 bản gửi Hội đồng trọng tài trung ương.


- 1 bản gửi Hội đồng trọng tài tương đương.


- 1 bản gửi Ngân hàng Nhà nước.


Làm tại……………. ngày ……….. tháng ………….. năm 1960


Đại diện cơ quan thuê chở hàng
(Người đại diện hợp pháp ký tên đóng dấu)

Đại diện cơ quan vận tải hàng
(Người đại diện hợp pháp ký tên đóng dấu)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu090-TTg
Ngày ban hành06/04/1960
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực21/04/1960
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo20/04/1960
Cơ quan ban hành / Người kýThủ tướng Chính phủ / Phạm Hùng
Phạm viTrung ương, Thủ tướng Chính phủ
Trích yếuThể lệ tạm thời hợp đồng vận tải hàng hóa
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.