Quay lại

Thông tư 100/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 100/2025/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp:

Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt đến khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các PTTg Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ NN&MT;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT, Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, ĐCKS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

ĐỊNH MỨC

KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI
LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 100/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức lao động, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng, công cụ, dụng cụ, vật liệu tiêu hao, áp dụng công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản, gồm 09 hạng mục công việc sau:

a) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000.

b) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.

c) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông.

d) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác trắc địa.

đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý.

e) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công khoan máy.

ê) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công ống phóng rung.

o) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác chuyển đổi số kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

ơ) Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông và dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường.

2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước về địa chất và khoáng sản, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia thực hiện các nhiệm vụ, các đề án điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng để tính đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật

- Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

- Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009; Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016).

- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật địa chất và khoáng sản;

- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

- Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

- Thông tư số 25/2010/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật cho 11 công tác điều tra địa chất khoáng sản biển và hải đảo;

- Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường (được sửa đổi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022).

- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;

- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản;

- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.

4. Quy định viết tắt

Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại bảng số 01.

Bảng số 01


TT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Số thứ tự

TT

2

Đơn vị tính

ĐVT

3

Số lượng

SL

4

Bảo hộ lao động

BHLĐ

5

Địa vật lý

ĐVL

6

Công nhân

CN

7

Bảo hộ lao động

BHLĐ

8

Định mức thời gian

ĐMTG

9

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

ĐMTB

10

Định mức dụng cụ lao động công tác

ĐMDC

11

Định mức tiêu hao vật liệu

ĐMVL

12

Định mức tiêu hao năng lượng

ĐMNL

13

Định mức tiêu hao vật liệu

ĐMNhL

14

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II

ĐTV.II

15

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

ĐTV.III

16

Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV

ĐTV.IV

17

Công nhân bậc 4 (nhóm 2)

CN4 (N2)

18

Công nhân bậc 5 (nhóm 2)

CN5 (N2)

19

Công nhân bậc 6 (nhóm 2)

CN6 (N2)

20

Công nhân bậc 4 (nhóm 3)

CN4 (N3)

21

Công nhân bậc 5 (nhóm 3)

CN5 (N3)

22

Công nhân bậc 6 (nhóm 3)

CN6 (N3)

5. Quy định về sử dụng định mức

5.1. Các nội dung không có trong định mức

- Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa;

- Chi phí vận chuyển mẫu lõi khoan từ vị trí tập kết về kho lưu trữ;

- Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên sông;

- Chi phí thuê giàn khoan;

- Chi phí thuê máy cẩu phục vụ lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị thi công khoan máy trên sông;

- Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị thi công, lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị khoan; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu.

- Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định máy;

- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt và phục vụ khoan máy trên sông;

- Phí khai thác dữ liệu bản đồ địa hình; phí khai thác số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia; phí khai thác số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;

- Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;

- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực, chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ ống phóng rung;

- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan và thiết bị ống phóng rung;

- Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu;

- Chi phí lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông;

- Chi phí đi lại liên hệ địa phương, biên phòng, thuê dẫn đường, bảo vệ an ninh trong quá trình thi công trên sông.

5.2. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn

5.2.1. Hệ số điều chỉnh chung do ảnh hưởng của điều kiện thi công

Bảng phân loại khó khăn theo cấu trúc địa chất

Bảng số 02

5.2.1. Bảng phân loại khó khăn theo phân cấp sông

Bảng số 03


Mức độ phức tạp cấu trúc địa chất

Đặc điểm

Đơn giản I

Diện phân bố cát có quy mô lớn, chiều dài ≥5 km, chiều rộng tương đối ổn định ≥1km, hình dạng đơn giản.

Trung bình II

Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài 1.000 - 5.000 m, chiều rộng không ổn định 400 - 1.000 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp.

Phức tạp III

Diện phân bố cát có quy mô trung bình, chiều dài <1.000, chiều rộng không ổn định <400 m, hình dạng tương đối đơn giản - phức tạp hoặc khu vực có hiện trạng khai thác phức tạp.



Cấp sông

Tiêu chí phân cấp sông

Cấp I

- Sông rộng < 500m hoặc chịu ảnh hưởng của thủy triều, gió, có sóng nhỏ.

- Sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤1m/s.

- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải phát quang.

Cấp II

- Sông rộng 500 ÷< 1000m hoặc ảnh hưởng thủy triều, gió, sóng trung bình.

- Sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤1,5m/s.

- Hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều.

- Khi quan trắc ở sông cấp I, II vào mùa lũ, nước chảy xiết

Cấp III

- Sông rộng ≥1000m, có sóng cao, gió to hoặc vùng cửa sông, ven biển

- Sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy ≤ 2m/s

- Hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải phát quang nhiều.

- Khi quan trắc ở sông cấp III vào mùa lũ, nước chảy xiết.

5.2.2. Hệ số điều chỉnh mức độ khó khăn do điều kiện thi công

Bảng số 04


TT

Điều kiện Khoan máy trên sông

Hệ số điều chỉnh

1

Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,3 g/cm3

1,10

2

Đường kính lỗ khoan từ 75 đến 92 mm

0,90

3

Đường kính lỗ khoan từ 93 đến 112 mm

1,00

4

Khoan hiệp ngắn ≤ 1m (nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, khoan khô, khoan qua địa tầng đất đá phức tạp dễ sập lở, mất nước mạnh)

1,30

5

Khoan có chống ống

1,15

6

Mở rộng lỗ khoan

- Cho đường kính tiếp theo (từ F 112mm mở ra F 132mm)

1,50

- Qua một cấp đường kính (từ F 112mm mở ra F 151mm)

1,70

- Qua từ 2 cấp đường kính trở lên (từ F 112mm mở ra F 250mm)

1,80

6. Các quy định khác

6.1. Định mức lao động

- Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông).

+ Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật, gồm: Điều tra viên tài nguyên môi trường, công nhân kỹ thuật.

+ Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.

+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của Luật lao động đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm. Định mức thời gian mà người lao động được nghỉ tính vào định mức lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 như sau:

6.1. + Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.

- Thành phần định mức lao động gồm:

+ Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

+ Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;

+ Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;

+ Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc tính cho công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo tính cho công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

- Công lao động bao gồm: công đơn và tính cho công nhóm; thời gian ca làm việc là 8 giờ, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là 6 giờ.

+ Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;

+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Xác định hao phí lao động tăng thêm so với điều kiện chuẩn, bao gồm: yếu tố về tự nhiên như: địa hình, địa vật, giao thông, địa chất, thời tiết. Các mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện (hao phí thời gian) chênh nhau từ 10% đến 20%, cá biệt không quá 30% của các loại, hạng, nhóm liền kề.

- Mức lao động công việc ngoại nghiệp khi phải ngừng nghỉ việc do hiện tượng thời tiết được quy định cụ thể trong nội dung định mức và áp dụng theo quy định pháp luật liên quan.


Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

=

Định mức lao động trực tiếp

×

34

312


6.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.

- Xác định nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định danh mục, chủng loại, công năng, công suất của máy móc, thiết bị, phần mềm theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình công việc đến khi hoàn thành sản phẩm. Đối với những máy móc, thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định mức tiêu hao của từng loại máy móc, thiết bị;

- Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;

- Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính;

- Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị để tạo ra sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm: tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng máy móc, thiết bị.

Phương pháp xác định mức sử dụng thiết bị lao động như sau:

Tính mức theo công thức: ĐMTB = SLTB*ĐMTG

Trong đó:

ĐMTB: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).

SLTB: số lượng thiết bị.

ĐMTG: định mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).

6.3. Định mức dụng cụ lao động

Định mức dụng cụ lao động là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2). Thời hạn sử dụng dụng cụ là thời gian dụng cụ được sử dụng vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ. Đơn vị tính của thời hạn sử dụng dụng cụ là tháng.

- Xác định nhu cầu sử dụng dụng cụ cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định danh mục, chủng loại, công năng của dụng cụ lao động theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:

+ Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;

+ Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;

+ Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ nhóm IV, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.

- Xác định Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn;

- Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động.

Phương pháp xác định mức sử dụng dụng cụ lao động như sau:

Tính mức theo công thức: ĐMDC = SLDC*ĐMTG

Trong đó:

ĐMDC: Định mức dụng cụ lao động (ĐVT ca sử dụng/sản phẩm).

SLDC: số lượng dụng cụ.

ĐMTG: định mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).

6.4. Định mức tiêu hao vật liệu

Định mức tiêu hao vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (100 km, 100 điểm, 100 km2).

- Xác định nhu cầu sử dụng vật liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định danh mục, chủng loại vật liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định định mức tiêu hao vật liệu: mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Phương pháp xác định Định mức tiêu hao vật liệu như sau:

Nếu số liệu thống kê theo tháng, theo mùa (3 tháng) thì tính Định mức tiêu hao vật liệu theo công thức:

ĐMVL = SLVL/tháng/thời gian làm việc theo quy định*ĐMTG

Trong đó:

ĐMVL: Định mức tiêu hao vật liệu (ĐVT cho 1 sản phẩm).

SLVL: số lượng vật liệu.

ĐMTG: định mức thời gian lao động trực tiếp sử dụng máy móc, thiết bị (ĐVT: tính cho công nhóm/sản phẩm).

6.5. Định mức tiêu hao năng lượng

Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo mức năng lượng tiêu thụ của các công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.

- Xác định nhu cầu sử dụng năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định danh mục, chủng loại năng lượng theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm;

- Xác định định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.

6.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo mức nhiên liệu tiêu thụ của máy móc thiết bị sử dụng bằng công suất của máy móc thiết bị/giờ nhân với thời gian sử dụng làm việc nhân số ca sử dụng công cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị.

- Xác định nhu cầu sử dụng nhiên liệu cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

- Xác định danh mục, chủng loại nhiên liệu theo nhu cầu sử dụng trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm.

- Xác định định mức tiêu hao nhiên liệu: định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.

Định mức tiêu hao nhiêu liệu được xác định theo số lượng tiêu hao lít dầu diezen cho một ca máy khi di chuyển tàu trên sông, đơn vị tính là lít dầu diezen/ca sử dụng/đơn vị sản phẩm là (100 km, 100 điểm, 100 km2).

PHẦN II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Chương I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000

I. THI CÔNG THỰC ĐỊA ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Lắp đặt máy móc, thiết bị lên tàu; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa, trước khi xuất bến đi khảo sát;

- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên trong ngày;

- Điều tra, thu thập các thông tin về thành phần vật chất, cấu tạo của các thành tạo địa chất;

- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm theo mạng lưới, bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc hoặc ống phóng trọng lực hoặc ống phóng rung, trong trường hợp mẫu trầm tích lấy bằng cuốc là bùn thì phải thực hiện lấy mẫu tiếp tục bằng ống phóng; sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm nếu có (ilmenit, zircon, monazit, casiterit);

- Định vị điểm khảo sát lên bản đồ tài liệu thực tế. Tiến hành chụp ảnh, quay camera tại trạm khảo sát; thực hiện việc quan sát, ghi chép, mô tả Sổ nhật ký tại thực địa;

- Lấy mẫu các loại, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;

- Di chuyển đến trạm khảo sát mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo;

- Khảo sát kiểm tra các điểm cần thiết theo yêu cầu điều tra.

c) Thu thập tài liệu nguyên thủy điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 3 Điều 20 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Bao gồm các nội dung sau:

- Tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

- Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.

- Thông tin, dữ liệu số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ.

- Trong trường hợp cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.

* Những công việc không có trong định mức:

- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát, thuê cẩu phục vụ lắp đặt và tháo dỡ thiết bị;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án.

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

- Chi phí thuê máy tời kèm cáp tời 100m, công suất tối thiểu lớn hơn 10 HP

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 05


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

CN6 (N2)

Nhóm

Thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

1

1

2

2

6

1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 06.

Bảng số 06

Nội dung công việc

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

Đơn giản

58,99

62,33

66,13

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

53,14

56,15

59,58

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

5,85

6,18

6,55

Trung bình

65,16

68,83

73,02

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

58,70

62,01

65,78

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

6,46

6,82

7,24

Phức tạp

71,28

75,30

79,82

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

64,22

67,84

71,91

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

7,06

7,46

7,91

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 07. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 07

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Cuốc đại dương, VN

cái

8

01

62,01

2

Ống phóng trọng lực

cái

8

01

62,01

3

Máy đo XRF cầm tay

cái

8

01

62,01

4

Tời điện 5,5kw với công suất 10-50 HP, cáp tời dài 100m

bộ

8

01

62,01

5

Máy phát điện - 20kVA

cái

5

01

62,01

6

Máy tính xách tay

cái

5

01

62,01

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

62,01

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 08

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bảng điện

cái

12

01

22,94

2

Bình cứu hỏa

chiếc

36

02

45,88

3

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

01

22,94

4

Búa 3kg

cái

24

01

22,94

5

Bút chì kim

cái

12

01

22,94

6

Can nhựa 10 lít

cái

12

01

22,94

7

Can sắt 20 lít

cái

24

01

22,94

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

01

22,94

9

Clê các loại

bộ

36

01

22,94

10

Đèn pin

cái

24

06

372,06

11

Đèn pha

cái

12

06

372,06

12

Găng tay BHLĐ

đôi

3

06

372,06

13

Giầy BHLĐ

đôi

6

06

372,06

14

Kính BHLĐ

cái

24

06

372,06

15

Mũ BHLĐ

cái

24

06

372,06

16

Quần áo BHLĐ

bộ

12

06

372,06

17

Phao cá nhân

cái

24

06

372,06

18

Quần áo mưa

bộ

12

06

372,06

19

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

01

22,94

20

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

01

22,94

21

Khay đựng mẫu inốc 40 × 40cm

cái

60

01

68,83

22

Khoan điện

cái

36

01

22,94

23

Kìm điện

cái

24

01

22,94

24

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

48

01

22,94

25

Máy bắt vít

cái

24

01

22,94

26

Máy bộ đàm

cái

24

01

22,94

27

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

01

68,83

28

Mũi khoan kim loại

cái

24

01

14,98

29

Ổ cắm điện kéo dài 5m

bộ

24

01

22,94

30

Ống nhòm

cái

48

01

22,94

31

Thùng phuy 200 lít

cái

24

01

22,94

32

Thước cuộn thép

cái

24

01

22,94

33

Thùng nhôm đựng mẫu

cái

60

01

22,94

34

Xẻng

cái

12

01

22,94

35

Xô xách nước

cái

12

01

22,94

36

Cáp tời lấy mẫu

m

12

01

22,94

37

Bảng điện

cái

12

01

22,94

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 09

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che máy

m2

1,00

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

3

Bút bi

cái

1,00

4

Bút dạ các màu

hộp

0,11

5

Cáp tời lấy mẫu

m

4,61

6

Dầu bôi trơn

lít

0,47

7

Dầu nhớt

lít

3,60

8

Dây buộc mẫu

kg

0,10

9

Dây cáp buộc ống phóng

m

3,46

10

Dây điện đôi

m

3,38

11

Dây tời

m

6,92

12

Đai an toàn

cái

2,00

13

Giấy kẻ ngang

thếp

0,50

14

Hộp ghim kẹp

hộp

0,10

15

Mỡ bôi trơn

kg

0,03

16

Sổ nhật ký

quyển

31,23

17

Ruột chì kim

hộp

0,26

18

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,16

19

Sổ eteket

quyển

1,16

20

Sơn chống gỉ

kg

0,11

21

Túi nilon các loại

kg

1,50

22

Túi xác rắn đựng mẫu 40 × 60 cm

cái

20,00

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng số 10 với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 10

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezel

lít

84,33

6. Hệ số điều chỉnh:

Hệ số điều chỉnh thi công thực địa: điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000; lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000; công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông; công tác thi công công trình khoan máy; công tác thi công công trình ống phóng rung; công tác quan trắc hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông.

Bảng số 11


Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Đơn giản

0,85

0,92

1,05

Trung bình

0,93

1,00

1,15

Phức tạp

0,99

1,07

1,23

II. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

Văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan hoạt động khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản.

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình.

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất đô thị.

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông).

- Thu thập dữ liệu quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia.

- Chuẩn bị nội dung liên quan công tác đặt hàng, đấu thầu, thuê tàu phục vụ khảo sát trên sông theo quy định; khảo sát áp do, liên hệ địa phương vùng chuẩn bị thi công thực đại.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật. Vận hành, bảo dưỡng, hiệu chỉnh thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị công tác thực địa;

- Tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; phân công nhiệm vụ.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 12


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 13

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

4,38

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,95

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,43

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 14

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

02

7,90

2

Máy vi tính

cái

5

04

19,75

3

Máy tính xách tay

cái

5

02

7,90

4

Máy chiếu

cái

5

01

3,95

5

Máy in A0

cái

5

01

3,95

6

Máy photocopy

bộ

5

01

3,95

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

06

19,75

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 15

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số
lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

7,90

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

3,95

3

Bàn làm việc

cái

60

04

27,65

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

7,90

5

Bút chì kim

cái

12

05

19,75

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

04

27,65

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

05

19,75

8

Dao rọc giấy

cái

12

05

19,75

9

Đèn led 1,2m

cái

24

05

19,75

10

Ghế tựa

cái

60

04

27,65

11

Ghế xoay

cái

60

02

7,90

12

Kéo cắt giấy

cái

12

05

19,75

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

03

14,60

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

4,87

15

Máy in màu A4

cái

60

01

4,87

16

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

04

27,65

17

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

01

3,95

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

7,90

19

Phần mềm Windows

bản quyền

60

06

19,75

20

Phần mềm Office

bản quyền

60

06

19,75

21

Quạt thông gió

cái

24

02

7,90

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

7,90

23

Thước nhựa 1m

cái

24

02

7,90

24

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

3,95

25

Card màn hình chuyên đồ hoạ

cái

36

04

27,65

26

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

04

27,65

27

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

04

27,65

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 16

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bản đồ địa hình

mảnh

1,30

2

Băng dính khổ 5cm

cuộn

0,20

3

Băng dính trong

cuộn

0,20

4

Bìa A4

ram

0,20

5

Bút bi

cái

3,00

6

Bút xóa

cái

0,20

7

Giấy A0

tờ

10,00

8

Giấy A3

ram

0,20

9

Giấy A4

ram

3,00

10

Hồ dán

lọ

0,20

11

Hộp ghim dập

hộp

0,20

12

Hộp ghim kẹp

hộp

0,20

13

Mực in laser

hộp

0,20

14

Mực in màu

hộp

0,10

15

Mực photocopy

hộp

0,20

16

Ruột chì kim

hộp

0,20

17

Túi ni lon đựng tài liệu

cái

10,00

18

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 17

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

198,45

III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Bao gồm:

- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;

- Xử lý, so sánh, số liệu các tài liệu địa vật lý, trắc địa, lựa chọn vị trí lấy mẫu để hiệu chỉnh kết quả công tác địa chất;

- Chỉnh lý hồ sơ khảo sát thực địa; các tài liệu thu thập thực địa: Sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;

- Thành lập sơ bộ các mặt cắt địa chất theo tài liệu thu thập từ kết quả công tác đo vẽ địa hình, địa vật lý, trầm tích để phục vụ công tác thiết kế khoan;

- Thành lập sơ bộ cột địa tầng khu vực, cột địa tầng tổng hợp phục vụ công tác thiết kế khoan;

- Sơ bộ nhận định kết quả khảo sát định hướng cho công việc tiếp theo.

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị;

b) Thiết kế vị trí thi công công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, chuyển giao cho bộ phận thi công;

c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

* Những công việc chưa có trong định mức:

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

1.2. Định biên

Định biên lao động văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 18


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 19

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

5,48

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

4,94

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,54

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 20

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

02

9,88

2

Máy tính xách tay

cái

5

02

9,88

3

Máy vi tính

cái

5

04

19,76

4

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

06

24,69

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 21

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

9,88

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

5,48

3

Bàn làm việc

cái

60

04

19,76

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

9,88

5

Bút chì kim

cái

12

05

27,40

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

04

19,76

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

05

27,40

8

Dao rọc giấy

cái

12

05

27,40

9

Đèn led 1,2m

cái

24

05

27,40

10

Ghế tựa

cái

60

04

19,76

11

Ghế xoay

cái

60

02

9,88

12

Kéo cắt giấy

cái

12

03

16,44

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

03

16,44

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

02

10,96

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

04

19,76

16

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

01

5,48

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

9,88

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

06

27,40

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

06

27,40

20

Quạt thông gió

cái

24

02

9,88

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

9,88

22

Thước nhựa 1m

cái

24

01

5,48

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

5,48

24

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

04

19,76

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

04

19,76

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

04

19,76

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 22

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

3

Bìa A4

ram

0,20

4

Bút bi

cái

1,00

5

Bút xóa

cái

1,00

6

Giấy A3

ram

0,50

7

Giấy A4

ram

1,00

8

Hồ dán

lọ

1,00

9

Hộp ghim dập

hộp

1,00

10

Hộp ghim kẹp

hộp

1,00

11

Mực in laser

hộp

0,05

12

Mực in màu

hộp

0,03

13

Ruột chì kim

hộp

0,20

14

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

15

Túi ni lon các loại

cái

10,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 23

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

1.211,06

IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Kết hợp xử lý, tổng hợp tài liệu địa vật lý, tài liệu khoan, xác định đặc điểm địa chất, khoáng sản, cấu trúc địa chất;

- Khoanh định diện phân bố cát, cuội, sỏi lòng sông;

- Dự báo tài nguyên cấp 334a và khoanh định các diện tích triển vọng để thi công lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000.

b) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

c) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lát mỏng trầm tích bở rời theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

d) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu trọng sa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

đ) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu tạp chất hữu cơ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

e) Lập báo cáo kết quả điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 20 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, cuội sỏi lòng sông phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng địa chất, khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều tra, đánh giá; khoanh vùng nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);

- Khoanh định được diện tích triển vọng cát, cuội, sỏi lòng sông để tính tài nguyên tài nguyên khoáng sản cát, sỏi cấp 334a trên cơ sở kết quả khảo sát tầng mặt đáy sông, kết quả đo địa vật lý khoanh vẽ các tầng cát, sỏi đã được kiểm tra bởi các công trình; các kết quả phân tích chất lượng cát, sỏi.

- Sử dụng phương pháp khối địa chất bởi các phần mềm chuyên dụng để tính tài nguyên cát, sỏi cấp 334a;

- Đề xuất các khu vực có triển vọng khoáng sản cát, sỏi để chuyển giao sang giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 hoặc đánh giá khoáng sản cát, sỏi tùy thuộc theo tiêu chí từng khu vực, tài nguyên và mục đích khai thác;

- Các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 24


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 25

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

8,10

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

7,30

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,80

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 26

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 18000 BTU

cái

5

02

14,60

2

Máy tính xách tay

cái

5

02

14,60

3

Máy vi tính

cái

5

04

36,50

4

Máy photocopy

cái

5

01

7,30

5

Máy in A0

cái

5

01

7,30

6

Máy chiếu

cái

5

01

7,30

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

06

36,50

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 27

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

14,60

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

8,10

3

Bàn làm việc

cái

60

04

29,20

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

14,60

5

Bút chì kim

cái

12

04

29,20

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

04

29,20

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

04

29,20

8

Dao rọc giấy

cái

12

04

29,20

9

Đèn led 1,2m

cái

24

04

29,20

10

Ghế tựa

cái

60

04

29,20

11

Ghế xoay

cái

60

02

14,60

12

Kéo cắt giấy

cái

12

04

29,20

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

03

24,31

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

16,21

15

Máy in màu A4

cái

60

01

8,10

16

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

04

29,20

17

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

01

8,10

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

14,60

19

Phần mềm Windows

bản quyền

60

06

40,52

20

Phần mềm Office

bản quyền

60

06

40,52

21

Quạt thông gió

cái

24

02

14,60

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

14,60

23

Thước nhựa 1m

cái

24

01

8,10

24

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

8,10

25

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

04

29,20

26

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

04

29,20

27

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

04

29,20

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 28

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

3

Bìa nhựa

tờ

150,00

4

Bút bi

cái

10,00

5

Bút xóa

cái

5,00

6

Giấy A0

tờ

20,00

7

Giấy A3

ram

1,00

8

Giấy A4

ram

10,00

9

Giấy bìa A4

ram

1,00

10

Hồ dán

lọ

1,00

11

Hộp ghim dập

hộp

5,00

12

Hộp ghim kẹp

hộp

5,00

13

Mực in laser

hộp

2,00

14

Mực in màu

hộp

1,00

15

Ruột chì kim

hộp

1,00

16

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 29

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

1.955,78

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000

I. THI CÔNG THỰC ĐỊA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:

- Lắp đặt máy móc, thiết bị lên tàu; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa, trước khi xuất bến đi khảo sát;

- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến trạm khảo sát đầu tiên trong ngày;

- Dừng thuyền, neo đậu để khảo sát tại trạm theo mạng lưới, bao gồm: lấy mẫu trầm tích bằng cuốc, ống phóng, trong trường hợp mẫu trầm tích lấy bằng cuốc là bùn thì phải thực hiện lấy mẫu tiếp tục bằng ống phóng; sơ bộ xác định đặc điểm, thành phần trầm tích tầng mặt; rửa, đãi mẫu trọng sa, đánh giá sơ bộ lượng khoáng vật nặng có ích đi kèm nếu có (ilmenit, zircon, monazit, casiterit);

- Định vị điểm khảo sát lên bản đồ tài liệu thực tế. Tiến hành chụp ảnh, quay camera tại trạm khảo sát; thực hiện việc quan sát, ghi chép, mô tả sổ nhật ký tại thực địa;

- Lấy mẫu các loại, viết eteket số hiệu, đóng gói, cất mẫu lưu vào thùng theo qui định;

- Di chuyển đến trạm khảo sát mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.

c) Thu thập tài liệu nguyên thủy lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:

- Tài liệu nguyên thủy công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.

- Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.

- Thông tin, dữ liệu số được lưu giữ, cập nhật trên thiết bị của tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ.

* Những công việc không có trong định mức:

- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án.

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thời tiết theo bảng số 02 và điều kiện thi công quy định tại bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 30


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.I bậc 2/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

CN6 (N2)

Nhóm

Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

1

1

2

2

6

1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 31.

Bảng số 31

Nội dung công việc

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

Đơn giản

176,97

186,99

198,39

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

159,43

168,46

178,73

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

17,54

18,53

19,66

Trung bình

195,48

206,49

219,06

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

176,11

186,03

197,35

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

19,37

20,46

21,71

Phức tạp

213,84

225,90

239,46

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

192,65

203,51

215,73

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

21,19

22,39

23,73

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 32

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Cuốc đại dương 100 kg

cái

8

01

186,03

2

Ống phóng trọng lực

cái

8

01

186,03

3

Máy đo XRF cầm tay

cái

8

01

186,03

4

Tời điện 5,5kw

bộ

8

01

186,03

5

Máy phát điện 20kVA

cái

5

01

186,03

6

Máy tính xách tay

cái

5

01

186,03

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

186,03

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 33. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 33

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bảng điện

cái

12

01

206,49

2

Bình cứu hỏa

chiếc

36

02

412,98

3

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

01

206,49

4

Búa 3kg

cái

24

01

206,49

5

Bút chì kim

cái

12

01

206,49

6

Can nhựa 10 lít

cái

12

01

206,49

7

Can sắt 20 lít

cái

24

01

206,49

8

Cặp đựng tài liệu

cái

24

01

206,49

9

Clê các loại

bộ

36

01

206,49

10

Đèn pin

cái

24

06

825,96

11

Đèn pha

cái

12

06

825,96

12

Găng tay BHLĐ

đôi

3

06

825,96

13

Giầy BHLĐ

đôi

6

06

825,96

14

Kính BHLĐ

cái

24

06

825,96

15

Mũ BHLĐ

cái

24

06

825,96

16

Quần áo BHLĐ

bộ

12

06

825,96

17

Phao cá nhân

cái

24

06

825,96

18

Quần áo mưa

bộ

12

06

825,96

19

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

01

206,49

20

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

01

206,49

21

Khay đựng mẫu inốc 40 × 40cm

cái

60

01

206,49

22

Khoan điện

cái

36

01

206,49

23

Kìm điện

cái

24

01

206,49

24

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

48

01

206,49

25

Máy bắt vít

cái

24

01

206,49

26

Máy bộ đàm

cái

24

01

206,49

27

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

01

206,49

28

Mũi khoan kim loại

cái

24

01

206,49

29

Ổ cắm điện kéo dài 5m

bộ

24

01

206,49

30

Ống nhòm

cái

48

01

206,49

31

Thùng phuy 200 lít

cái

24

01

206,49

32

Thước cuộn thép

cái

24

01

206,49

33

Thùng nhôm đựng mẫu

cái

60

01

206,49

34

Xẻng

cái

12

01

206,49

35

Xô xách nước

cái

12

01

206,49

36

Cáp tời lấy mẫu

m

12

01

206,49

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 34. Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 34

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che máy

m2

3,00

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,60

3

Bút bi

cái

3,00

4

Bút dạ các màu

hộp

0,33

5

Cáp tời lấy mẫu

m

13,83

6

Dầu bôi trơn

lít

1,41

7

Dầu nhớt

lít

10,80

8

Dây buộc mẫu

kg

0,30

9

Dây cáp buộc ống phóng

m

10,38

10

Dây điện đôi

m

10,14

11

Dây tời

m

20,76

12

Đai an toàn

cái

6,00

13

Giấy kẻ ngang

thếp

1,50

14

Hộp ghim kẹp

hộp

0,30

15

Mỡ bôi trơn

kg

0,09

16

Sổ nhật ký

quyển

93,69

17

Ruột chì kim

hộp

0,78

18

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

3,48

19

Sổ eteket

quyển

3,48

20

Sơn chống gỉ

kg

0,33

21

Túi nilon các loại

kg

4,50

22

Túi xác rắn đựng mẫu 40 × 60 cm

cái

60,00

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng số 35 với điều kiện cấu trúc địa chất trung bình, điều kiện thi công trung bình; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 35

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezel

lít

252,99

II. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;

- Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy sông;

- Tổng hợp kết quả thi công công trình đánh giá để sơ bộ khoanh nối tài nguyên các thân cát, cuội sỏi lòng sông để hiệu chỉnh vị trí thiết kế thi công các công trình tiếp theo đạt hiệu quả;

- Lập sơ đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc;

- Chỉnh lý hồ sơ khảo sát thực địa; các tài liệu thu thập thực địa: Sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;

- Xử lý, so sánh, số liệu các tài liệu địa vật lý, trắc địa để hiệu chỉnh kết quả công tác địa chất;

- Sơ bộ nhận định kết quả khảo sát định hướng cho công việc tiếp theo.

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị;

b) Thiết kế vị trí thi công công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, chuyển giao cho bộ phận thi công;

c) Lựa chọn mẫu để tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản 12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;

d) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.

* Những công việc chưa có trong định mức:

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án; Chi phí thuê kho bảo quản mẫu tại cầu cảng, chi phí thuê cầu cảng để tập kết mẫu.

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 36


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 37

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

16,44

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

14,81

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,63

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 38

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

02

29,62

2

Máy tính xách tay

cái

5

02

29,62

3

Máy vi tính

cái

5

04

59,24

4

Máy chiếu

cái

5

01

14,81

5

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

cái

5

06

88,86

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 39

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

29,62

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

14,81

3

Bàn làm việc

cái

60

04

59,24

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

29,62

5

Bút chì kim

cái

12

04

59,24

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

04

59,24

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

04

59,24

8

Dao rọc giấy

cái

12

04

59,24

9

Đèn led 1,2m

cái

24

04

59,24

10

Ghế tựa

cái

60

04

59,24

11

Ghế xoay

cái

60

02

32,88

12

Kéo cắt giấy

cái

12

04

59,24

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

06

88,86

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

02

29,62

15

Máy in màu A4

cái

60

01

14,81

16

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

02

29,62

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

29,62

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

06

88,86

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

06

88,86

20

Quạt thông gió

cái

24

03

44,43

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

29,62

22

Thước nhựa 1m

cái

24

02

29,62

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

14,81

24

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

04

59,24

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

04

59,24

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

04

59,24

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 40

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

3,00

2

Băng dính trong

cuộn

3,00

3

Bìa A4

ram

150,00

4

Bút bi

cái

30,00

5

Bút xóa

cái

15,00

6

Giấy A3

ram

15,00

7

Giấy A4

ram

1,50

8

Hồ dán

lọ

3,00

9

Hộp ghim dập

hộp

15,00

10

Hộp ghim kẹp

hộp

15,00

11

Mực in laser

hộp

3,00

12

Mực photocopy

hộp

3,00

13

Ruột chì kim

cái

30,00

14

Sổ công tác 15 × 20 cm

cái

3,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 41

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

3.809,16

III. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Tổng hợp các kết quả đo địa vật lý, địa hình, địa mạo đáy sông; kết quả thi công công trình đánh giá, kết quả phân tích mẫu để tính tài nguyên các thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Thành lập bản đồ tài liệu thực tế thể hiện đầy đủ các hạng mục, khối lượng thi công: các tuyến, trạm khảo sát, vị trí lấy mẫu; các công trình đánh giá; các trạm quan trắc;

- Thành lập bản đồ địa chất khoáng sản khoáng sản, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000;

- Thành lập báo cáo kết quả thực hiện.

b) Tổng hợp tài liệu, tính tài nguyên cấp 333, khoanh định, đề xuất khu vực triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để chuyển giao thăm dò, khai thác theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Tính tài nguyên cấp 333:

+ Chỉ tiêu tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được xác định theo đề án;

+ Phương pháp tính tài nguyên: sử dụng phương pháp khối địa chất hoặc sử dụng phần mềm chuyên dụng; tài nguyên được tính theo đơn vị m3;

+ Đối với khoáng sản có ích đi kèm, tùy thuộc mức độ biến đổi so với khoáng sản chính và hàm lượng của chúng, có thể xác định tài nguyên cùng cấp hoặc giảm một cấp;

- Khoanh định khu vực triển vọng đề xuất chuyển giao thăm dò, khai thác: tổng hợp kết quả đánh giá, các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan, khoanh định các khu vực đủ điều kiện chuyển giao thăm dò, khai thác.

c) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu phân tích thành phần hạt theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

d) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ lý theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định độ lỗ rỗng xốp, độ lỗ rỗng chặt, nhận xét, đánh giá tính chất cơ lý của thân khoáng và vật liệu cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

đ) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu định lượng toàn diện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để luận giải sơ bộ về môi trường và quá trình vận chuyển trầm tích và hàm lượng phần trăm cấp hạt;

e) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lát mỏng trầm tích bở rời theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tổng hợp kết quả phân tích, xác định chính xác nguồn gốc, môi trường trầm tích và lịch sử địa chất của khu vực nghiên cứu;

ê) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu trọng sa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để nhận xét, đánh giá về khoáng vật nặng có giá trị, về địa chất trầm tích (xác định môi trường lắng đọng sông, đầm lầy), về thạch học (truy nguyên nguồn gốc đá mẹ), về địa chất công trình và môi trường (đánh giá ổn định đất, độ bền cơ học, khả năng thấm nước;

g) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định thành phần oxít chính của cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo các chỉ tiêu về: SiO2, Al2O3, FeO, Fe2O3, CaO, Na2O, K2O, MgO, MKN;

h) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu nhóm theo công trình trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định tổng hoạt độ phóng xạ;

i) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu thể trọng nhỏ theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tính toán các chỉ tiêu khối lượng thể tích khô, độ lỗ rỗng và độ bão hòa;

k) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu nhóm theo lỗ khoan trên mặt cắt đại diện trong thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá mức độ nhiễm mặn của cát, xác định sự hiện diện của ion ảnh hưởng đến tính chất vật liệu xây dựng theo TCVN 13754:2023 về cát nhiễm mặn cho bê tông và vữa;

l) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu mẫu nguyên trạng trong cột mẫu của công trình, đại diện trong thân cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để tính toán xác định hệ số nở rời (theo thể tích) của khoáng sản (cát);

m) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định đầm nén tiêu chuẩn trên cơ sở xử lý kết quả, vẽ biểu đồ tương quan giữa khối lượng thể tích và độ ẩm;

n) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá, so sánh khối lượng thể tích khô của mẫu thực với khối lượng thể tích lớn nhất đánh giá mức độ đầm chặt đạt được yêu cầu thi công;

o) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu lấy tại các công trình lỗ khoan đã xác định đối tượng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để xác định tạp chất hữu cơ trong cát được đánh giá theo TCVN 7572-9:2016 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ;

ô) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu thử nghiệm cốt liệu nhỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để Xác định đặc tính kỹ thuật của cốt liệu dùng chế tạo bê tông và vữa xây dựng 12 gồm chỉ tiêu: Khối lượng riêng; Khối lượng thể tích ở trạng thái khô bề mặt; Khối lượng thể tích xốp; Độ xốp; Mođun độ lớn; Thành phần cấp hạt; Hàm lượng bụi bùn, sét, bẩn; Hàm lượng sét cục và các tạp chất dạng cục; Tạp chất hữu cơ; Khả năng phản ứng kiềm-silic. Phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử15 thực hiện theo các quy định tại TCVN 7572-2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa; TCVN 7570 -2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;

ơ) Tổng hợp xử lý kết quả phân tích mẫu kỹ thuật (công nghệ) đại diện cho thân khoáng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ bằng cách hút thử nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đánh giá khả năng sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ ở trạng thái không qua chế biến, xử lý và đã qua chế biến, xử lý;

p) Lập báo cáo kết quả lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Báo cáo kết quả lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 và các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công việc, đánh giá được cát, cuội sỏi lòng sông cấp 333; dự báo tác động, ảnh hưởng của khai thác khoáng sản cát, cuội sỏi lòng sông đến môi trường; khoanh định được các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác.

- Các bản vẽ, phụ lục kèm theo phải thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 42


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 43

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

24,31

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

21,90

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

2,41

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 44

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

02

43,80

2

Máy tính xách tay

cái

5

02

43,80

3

Máy vi tính

cái

5

04

87,60

4

Máy photocopy

cái

5

01

21,90

5

Máy in A0

cái

5

01

21,90

6

Máy chiếu

cái

5

01

21,90

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

cái

5

06

131,40

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 45

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

5

121,55

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

21,90

3

Bàn làm việc

cái

60

3

72,93

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

43,80

5

Bút chì kim

cái

12

04

87,60

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

04

87,60

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

04

87,60

8

Dao rọc giấy

cái

12

04

87,60

9

Đèn led 1,2m

cái

24

04

87,60

10

Ghế tựa

cái

60

04

87,60

11

Ghế xoay

cái

60

02

43,80

12

Kéo cắt giấy

cái

12

04

87,60

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

04

87,60

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

02

43,80

15

Máy in màu A4

cái

60

01

21,90

16

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

04

87,60

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

43,80

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

06

131,40

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

06

131,40

20

Quạt thông gió

cái

24

02

43,80

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

43,80

22

Thước nhựa 1m

cái

24

01

21,90

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

21,90

24

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

04

87,60

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

04

87,60

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

04

87,60

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 46

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

3,00

2

Băng dính trong

cuộn

3,00

3

Bìa nhựa

ram

450,00

4

Bút bi

cái

30,00

5

Bút xóa

cái

15,00

6

Giấy A0

tờ

60,00

7

Giấy A3

ram

3,00

8

Giấy A4

lọ

30,00

9

Giấy bìa A4

hộp

3,00

10

Hồ dán

hộp

3,00

11

Hộp ghim dập

hộp

15,00

12

Hộp ghim kẹp

hộp

15,00

13

Mực in laser

hộp

6,00

14

Mực in màu

hộp

3,00

15

Ruột chì kim

cái

3,00

16

Sổ công tác 15 × 20 cm

cái

3,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 47

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

5.694,37

Chương III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤN LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG

I. THI CÔNG THỰC ĐỊA NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo mạng lưới được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông tại thực địa theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Xác định các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát, cuội sỏi lòng sông;

- Khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;

- Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất: hiện tượng xói lở bờ biển, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở bậc thềm, biểu hiện khí nông;

- Tiến hành quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực;

c) Khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước, lấy mẫu đại diện để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy định tại QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích. Môi trường nước cần xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy văn; đo đạc thu thập các thông số; lấy mẫu và phân tích mẫu nước mặt đại diện thực hiện theo quy định tại QCVN 08:2023/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

d) Khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm xói lở bờ sông, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

đ) Quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

e) Di chuyển đến trạm khảo sát mới trong vùng công tác hoặc đến vị trí làm việc mới;

f) Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

g) Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.

* Những công việc chưa có trong định mức:

- Chi phí vận chuyển người và máy móc thiết bị từ trụ sở đơn vị đến điểm tập kết chuẩn bị thi công thực địa;

- Chi phí thuê tàu phục vụ thi công trên sông;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại bảng sau:

Bảng số 48


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II

bậc 5/8

ĐTV.III

bậc 5/9

ĐTV.III

bậc 3/9

CN6 (N2)

Nhóm

Thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

1

1

2

2

6

1.4. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất và mức độ khó khăn theo cấp sông được quy định tại bảng số 49.

Bảng số 49

Nội dung công việc

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

Đơn giản

58,99

62,33

66,13

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

53,14

56,15

59,58

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

5,85

6,18

6,55

Trung bình

65,16

68,83

73,02

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

58,70

62,01

65,78

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

6,46

6,82

7,24

Phức tạp

71,28

75,3

79,82

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

64,22

67,84

71,91

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

7,06

7,46

7,91

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 50; đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

Bảng số 50

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Máy đo pH/EC/TĐS/nhiệt độ

cái

5

01

62,01

2

Máy phát điện 3 pha- 15kVA

cái

5

01

62,01

3

Máy tính xách tay

cái

5

01

62,01

4

Tủ bảo quản mẫu nước

cái

5

01

62,01

5

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

62,01

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 51; đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

Bảng số 51

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

62,01

2

Bảng điện

cái

12

01

62,01

3

Bình cứu hỏa

chiếc

36

01

62,01

4

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

01

62,01

5

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

01

62,01

6

Búa 3kg

cái

24

01

62,01

7

Bút chì kim

cái

12

01

62,01

8

Bút đo độ mặn

cái

24

01

62,01

9

Can nhựa 10 lít

cái

12

01

62,01

10

Can sắt 20 lít

cái

24

01

62,01

11

Cặp đựng tài liệu

cái

12

01

62,01

12

Clê các loại

bộ

36

01

62,01

13

Dao rọc giấy

cái

12

01

62,01

14

Đèn pin

cái

12

01

62,01

15

Đèn pha

cái

24

01

62,01

16

Địa bàn địa chất

cái

12

01

62,01

17

Đĩa Secchi đo độ trong

cái

36

01

62,01

18

Găng tay BHLĐ

cái

24

04

248,04

19

Giầy BHLĐ

đôi

3

04

248,04

20

Kính BHLĐ

đôi

6

04

248,04

21

Mũ BHLĐ

cái

24

04

248,04

22

Phao cá nhân

cái

24

04

248,04

23

Quần áo BHLĐ

hộp

12

04

248,04

24

Quần áo mưa

cái

24

04

248,04

25

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

60

01

62,01

26

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

36

01

62,01

27

Hộp tuýp mỡ

cái

36

01

62,01

28

Kéo cắt giấy

cái

24

01

62,01

29

Khóa hòm

cái

48

01

62,01

30

Khoan điện

cái

24

01

62,01

31

Kìm điện

cái

24

01

62,01

32

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

60

01

62,01

33

Máy bắt vít

cái

60

01

62,01

34

Máy bộ đàm

cái

60

01

62,01

35

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

01

62,01

36

Máy đo DO/O2/nhiệt độ cầm tay

cái

60

01

62,01

37

Máy đo độ đục cầm tay

cái

12

01

62,01

38

Máy đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

cái

12

01

62,01

39

Máy đo gió

cái

24

01

62,01

40

Mũi khoan kim loại

cái

24

01

62,01

41

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

24

01

62,01

42

Ống nhòm

bộ

12

01

62,01

43

Thước cuộn thép

cái

24

01

62,01

44

Thước dây cuộn

cuộn

24

01

62,01

45

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

62,01

46

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

62,01

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 52

TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bạt che

m2

1,00

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

3

Băng dính trong

cuộn

1,04

4

Bút bi

cái

1,00

5

Bút dạ các màu

hộp

0,11

6

Cáp tời lấy mẫu

m

3,46

7

Dầu bôi trơn

lít

0,35

8

Dầu nhớt

lít

3,60

9

Dây cáp buộc ống phóng

m

2,59

10

Dây điện đôi

m

2,53

11

Dây tời

m

5,19

12

Đai an toàn

cái

1,00

13

Giấy A4

ram

0,30

14

Giấy kẻ ngang

thếp

0,30

15

Hộp ghim kẹp

hộp

0,05

16

Mỡ bôi trơn

kg

0,03

17

Sổ nhật ký

quyển

0,33

18

Ruột chì kim

hộp

0,26

19

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

20

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

0,87

21

Sơn

kg

0,11

22

Túi ni lon các loại

kg

0,50

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao nhiên liệu thi công thực địa nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông áp dụng cho điều kiện về cấu trúc địa chất trung bình và mức độ khó khăn theo cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 53; Đối với các điều kiện khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 11.

Bảng số 53

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezel

lít

84,33

II. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 11 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Thu thập tổng hợp tài liệu liên quan hoạt động khoáng sản: thăm dò, khai thác khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản, các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản;

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, đánh giá khoáng sản;

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất thủy văn - địa chất công trình;

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra địa chất đô thị;

- Thu thập tổng hợp tài liệu điều tra, báo cáo về tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông);

- Thu thập dữ liệu quan trắc thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia và quan trắc khí tượng thủy văn từ mạng lưới quan trắc quốc gia.

b) Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông phục vụ công tác xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian;

- Sơ bộ phân tích các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông;

- Dự kiến khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông phục vụ công tác thi công thực địa.

c) Giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ theo quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc các tuyến sông;

- Làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên các sông chính làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát sông và bảo vệ dải ven sông.

d) Công tác chuẩn bị trước thi công thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, bao gồm các nội dung sau:

- Chuẩn bị diện tích nghiên cứu;

- Chuẩn bị thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc công tác thực địa;

- Chuẩn bị nhân lực thi công. Tổ chức tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch thi công để phân công nhiệm vụ;

- Thực hiện các thủ tục hành chính, liên hệ địa phương về đăng ký tạm vắng, tạm trú cho cán bộ, viên chức thi công tại thực địa theo quy định; dự kiến nơi chuẩn bị tập kết vật tư, máy móc thiết bị phục vụ thi công thực địa.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 54


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV8 bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm /100 km2

Định mức lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 55

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

4,38

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,95

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,43

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 56

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

02

7,90

2

Máy vi tính

cái

5

02

7,90

3

Máy tính xách tay

cái

5

02

7,90

4

Máy chiếu

cái

5

01

3,95

5

Máy in A0

cái

5

01

3,95

6

Máy photocopy

cái

5

01

3,95

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

cái

5

04

15,80

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 57

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

7,90

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

3,95

3

Bàn làm việc

cái

60

02

7,90

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

7,90

5

Bút chì kim

cái

12

02

7,90

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

02

7,90

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

04

15,80

8

Dao rọc giấy

cái

12

04

15,80

9

Đèn led 1,2m

cái

24

04

15,80

10

Ghế tựa

cái

60

02

7,90

11

Ghế xoay

cái

60

02

7,90

12

Kéo cắt giấy

cái

12

04

15,80

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

04

15,80

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

3,95

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

02

7,90

16

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

01

3,95

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

7,90

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

04

15,80

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

04

15,80

20

Quạt thông gió

cái

24

02

7,90

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

3,95

22

Thước nhựa 1m

cái

24

01

3,95

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

3,95

24

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

02

7,90

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

02

7,90

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

02

7,90

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 58

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

0,20

2

Băng dính trong

cuộn

0,20

3

Bìa nhựa

tờ

100,00

4

Bút bi

cái

3,00

5

Bút xóa

cái

0,20

6

Giấy A0

tờ

5,00

7

Giấy A3

ram

0,50

8

Giấy A4

ram

5,00

9

Giấy bìa A4

ram

0,50

10

Hồ dán

lọ

1,00

11

Hộp ghim dập

hộp

0,50

12

Hộp ghim kẹp

hộp

0,50

13

Mực in laser

hộp

0,50

14

Mực in màu

hộp

1,00

15

Mực photocopy

hộp

0,50

16

Ruột chì kim

hộp

1,00

17

Túi ni lon đựng tài liệu

cái

10,00

18

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng chuẩn bị trước thi công nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 59

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

991,87

III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, lòng hồ, gồm các nội dung sau:

- Nhập số liệu vào máy vi tính hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;

- Chỉnh lý các tài liệu thu thập thực địa: sổ nhật ký ghi chép, bản vẽ tài liệu thực tế của từng nhóm khảo sát và bản đồ tài liệu thực tế chung của các nhóm thành viên;

- Gửi mẫu phân tích;

- Sơ bộ thành lập bản đồ tài liệu thực tế hiện trạng địa chất môi trường - tai biến địa chất;

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản.

- Sơ bộ, bước đầu đưa ra nhận định để định hướng cho công việc của ngày hôm sau.

b) Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Sơ bộ phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình để theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông phục vụ công tác xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian;

- Sơ bộ phân tích các đối tượng địa chất, địa mạo ảnh, cấu trúc kiến tạo, các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông;

- Sơ bộ khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông phục vụ công tác thi công thực địa.

c) Tiếp tục giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ theo quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, bao gồm các nội dung sau:

- Tiếp tục giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc các tuyến sông;

- Sơ bộ làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên các sông chính làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tài nguyên cát sông và bảo vệ dải ven sông.

* Những công việc chưa có trong định mức:

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

1.2. Định biên

Định biên lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 60


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV8 bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 61

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

16,44

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

14,81

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,63

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 62

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

02

29,62

2

Máy tính xách tay

cái

5

02

29,62

3

Máy vi tính

cái

5

02

29,62

4

Máy chiếu

cái

5

01

5,48

5

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

cái

5

04

59,24

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 63

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

29,62

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

14,81

3

Bàn làm việc

cái

60

02

29,62

4

Bàn máy vi tính

cái

60

02

29,62

5

Bút chì kim

cái

12

02

29,62

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

02

29,62

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

04

59,24

8

Dao rọc giấy

cái

12

04

59,24

9

Đèn led 1,2m

cái

24

04

59,24

10

Ghế tựa

cái

60

02

29,62

11

Ghế xoay

cái

60

02

29,62

12

Kéo cắt giấy

cái

12

02

29,62

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

04

59,24

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

14,81

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

02

29,62

16

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

01

14,81

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

29,62

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

04

59,24

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

04

59,24

20

Quạt thông gió

cái

24

02

10,96

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

10,96

22

Thước nhựa 1m

cái

24

01

5,48

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

5,48

24

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

02

29,62

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

02

29,62

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

02

29,62

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 64

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

3

Bìa A4

tờ

50,00

4

Bút bi

cái

10,00

5

Bút xóa

cái

5,00

6

Giấy A3

ram

5,00

7

Giấy A4

ram

0,50

8

Hồ dán

lọ

1,00

9

Hộp ghim dập

hộp

5,00

10

Hộp ghim kẹp

hộp

5,00

11

Mực in laser

hộp

1,00

12

Ruột chì kim

hộp

1,00

13

Túi ni lon các loại

cái

10,00

14

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 65

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

1.238,48

IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO, TAI BIẾN ĐỊA CHẤT SỤT LÚN, SẠT LỞ BỜ SÔNG

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại khoản 3, khoản 4khoản 5 Điều 17 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Theo dõi quy luật biến động đường bờ của sông, xác định các dấu hiệu dịch chuyển lòng sông theo không gian và thời gian trên cơ sở kết quả phân tích tư liệu ảnh viễn thám đa thời kỳ kết hợp GIS và tài liệu cổ địa hình;

- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, nghiên cứu đặc điểm địa mạo - tân kiến tạo, các tài liệu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông, các kết quả phân tích mẫu;

- Khoanh định các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;

- Tính toán xác định mức độ biến động bờ sông theo quy mô, tốc độ, xu hướng biến động đường bờ và xói lở - bồi tụ;

- Thành lập bản đồ hiện trạng địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;

- Thành lập báo cáo hiện trạng địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông vùng điều tra, khoanh định dự báo các khu vực có khả năng các khu vực sụt lún, sạt lở bờ sông và cảnh báo nguy cơ tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông;

a) Văn phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Tổng hợp kết quả giải đoán tư liệu viễn thám và các bản đồ qua các thời kỳ khác nhau, làm rõ hiện trạng, xu thế xói lở - bồi tụ dọc tuyến sông; Làm rõ cấu trúc địa chất, đặc điểm địa mạo, cấu trúc kiến tạo, khoanh định các dấu hiệu lòng sông cổ, bar cát cổ, hành lang uốn khúc và quá trình đổi dòng trên sông chính;

- Thành lập sơ đồ biến động đường bờ dọc tuyến sông chính. Thành lập sơ đồ địa chất, địa mạo ảnh khu vực điều tra.

- Hoàn thiện báo cáo kết quả thi công; hồ sơ phục vụ nghiệm thu về kỹ thuật và kinh tế; Bảo vệ kết quả thi công hàng năm trước Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 66


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV8 bậc 8/12

Nhóm

Văn phòng hàng năm công tác nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

1

1

2

2

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 67

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông

24,31

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

21,90

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

2,41

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 68

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

2

16,21

2

Máy tính xách tay

cái

5

5

40,52

3

Máy vi tính

cái

5

5

40,52

4

Máy photocopy

cái

5

1

8,10

5

Máy in A0

cái

5

1

8,10

6

Máy chiếu

cái

5

3

24,31

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

cái

5

5

40,52

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 69

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

5

40,52

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

8,10

3

Bàn làm việc

cái

60

5

40,52

4

Bàn máy vi tính

cái

60

5

40,52

5

Bút chì kim

cái

12

5

40,52

6

Bộ lưu điện UPS

bộ

36

5

40,52

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

5

40,52

8

Dao rọc giấy

cái

12

5

40,52

9

Đèn led 1,2m

cái

24

5

40,52

10

Ghế tựa

cái

60

3

24,31

11

Ghế xoay

cái

60

5

40,52

12

Kéo cắt giấy

cái

12

5

40,52

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

3

24,31

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

2

16,21

15

Máy in màu A4

cái

60

1

8,10

16

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

5

40,52

17

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

1

8,10

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

2

16,21

19

Phần mềm Windows

bản quyền

60

5

40,52

20

Phần mềm Office

bản quyền

60

5

40,52

21

Quạt thông gió

cái

24

2

16,21

22

Thước nhựa 0,5m

cái

24

2

16,21

23

Thước nhựa 1m

cái

24

1

8,10

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

8,10

24

Card màn hình chuyên đồ hoạ

cái

36

5

40,52

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

5

40,52

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

5

40,52

27

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

5

40,52

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 70

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

3

Bìa nhựa

tờ

150,00

4

Bút bi

cái

10,00

5

Bút xóa

cái

5,00

6

Giấy A0

tờ

20,00

7

Giấy A3

ram

1,00

8

Giấy A4

ram

10,00

9

Giấy bìa A4

ram

1,00

10

Hồ dán

lọ

1,00

11

Hộp ghim dập

hộp

5,00

12

Hộp ghim kẹp

hộp

5,00

13

Mực in laser

hộp

2,00

14

Mực in màu

hộp

1,00

15

Ruột chì kim

hộp

1,00

16

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm nghiên cứu địa mạo, tai biến địa chất sụt lún, sạt lở bờ sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 71

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

2.002,06

Chương IV

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

I. THI CÔNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Thi công trắc địa theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Thi công trắc địa trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Thu thập tổng hợp bản đồ địa hình khu vực điều tra có liên quan;

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;

- Kiểm tra, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt dụng cụ khảo sát trước khi xuất bến đi khảo sát;

- Xác định tọa độ thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;

- Dẫn tàu đi từ nơi neo đậu trong cảng tới điểm thiết kế thi công của khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;

- Trắc địa định vị dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo sâu hồi âm, đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;

- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ độ sâu đáy sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận chuyển cát đáy;

- Đo công trình và trạm quan trắc vào bản đồ;

- Quan trắc mực nước.

c) Thi công trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, kiểm tra, kiểm nghiệm máy, dụng cụ đo theo quy định;

- Kiểm tra, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt dụng cụ khảo sát trước khi xuất bến đi khảo sát;

- Xác định tọa độ thiết kế và xử lý cho phù hợp với thiết bị dẫn đường;

- Dẫn tàu đi từ nơi neo đậu trong cảng tới điểm thiết kế thi công của khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;

- Trắc địa định vị dẫn tuyến: định vị, dẫn đường phục vụ công tác địa vật lý (đo sâu hồi âm, đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn), thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc;

- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ độ sâu đáy sông các khu vực điều tra, đồng thời kết hợp dữ liệu quan trắc tính toán lượng cát bổ cập vào khu vực và đổ ra biển, phục vụ xây dựng mô hình tính toán vận chuyển cát đáy;

- Đo công trình và trạm quan trắc vào bản đồ;

- Quan trắc mực nước.

- Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao theo quy định tại QCVN 04:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ; QCVN 11:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao;

- Đo vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

- Bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1 m; các quy định kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2020/TTBTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000;

1.1.1. Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; tọa độ quan trắc; vị trí thi công khoan; vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu, tọa độ trạm quan trắc, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Dẫn tàu tới điểm thiết kế lấy mẫu, tọa độ trạm quan trắc, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung;

- Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; tọa độ trạm quan trắc; vị trí thi công khoan; vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung bởi công nghệ định vị vệ tinh GPS;

- Kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu, vị trí thi công khoan, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung;

- Dẫn tàu tới đến trạm khảo sát mới, vị trí thi công khoan mới, vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung mới, vùng công tác mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.

Thực hiện việc ghi chép Sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

1.1.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Hiệu chuẩn và kiểm nghiệm máy theo tiêu chuẩn quy định;

- Chuẩn bị máy đo sâu và các dụng cụ có liên quan;

- Nghiên cứu, lắp đặt vị trí cần phát âm (Side scan) theo đúng tiêu chuẩn quy định;

- Thi công đo sâu theo tuyến bằng máy đo hồi âm theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Kiểm tra, vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh việc lắp đặt máy đo sâu và dụng cụ trước khi xuất bến;

- Ghi chú các điểm đặc trưng địa hình, vị trí điểm và tuyến trên băng, ấn dấu và ghi chú thời gian đồng bộ với GPS;

- Sử dụng máy đo sâu SS-1000, máy đo sâu F-2000, ODOM hoặc các máy đo sâu có tính năng kỹ thuật tương đương để ghi độ sâu theo băng và truyền số liệu qua máy tính;

- Kiểm tra và hoàn thiện kết quả đo sâu theo quy định đối với từng tuyến, từng hàng (đầu và cuối);

- Dẫn tàu tới đến vị trí thi công mới, vùng công tác mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo;

- Thực hiện việc ghi chép sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

1.1.3. Trắc địa định vị dẫn tuyến

Trắc địa định vị dẫn tuyến theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13điểm b khoản 1điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên bờ.

- Lắp đặt máy trên tàu, kiểm tra và kiểm nghiệm máy trên tàu (đồng bộ với các thiết bị khác);

- Dẫn tàu rời cảng sông tới vùng khảo sát;

- Xử lý tọa độ thiết kế để phù hợp với thiết bị dẫn đường;

- Di chuyển đến tuyến khảo sát mới, vùng công tác mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.

Thực hiện việc ghi chép Sổ nhật ký thực địa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

* Các công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;

- Quan trắc mực nước tại các trạm quan trắc thủy văn;

- Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao theo quy định tại Thông tư số 04/2009/TT-BTNMT ngày 18 tháng 6 năm 2009.

- Phí khai thác dữ liệu bản đồ địa hình; phí khai thác số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia; phí khai thác số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động công tác thi công thực địa công tác trắc địa quy định tại bảng sau:

Bảng số 72


Loại lao động

Hạng mục công việc

ĐTV.III

bậc 8/9

ĐTV.III

bậc 3/9

Nhóm

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu;

Xác định tọa độ và độ sâu vị trí thi công khoan;

Xác định tọa độ và độ sâu vị trí lấy mẫu bằng ống phóng rung

1

1

2

Xác định tọa độ trạm quan trắc

3

3

6

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

1

1

2

Trắc địa định vị dẫn tuyến

1

1

2

1.4. Định mức

Định mức thời gian công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu; xác định tọa độ trạm quan trắc theo công nhóm/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý theo công nhóm/100 km tuyến; quy định tại bảng sau:

Bảng số 73

Nội dung công việc

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung)

44,88

48,13

54,40

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

40,43

43,36

49,01

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

4,45

4,77

5,39

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

19,95

22,83

26,60

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

17,97

20,57

23,96

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,98

2,26

2,64

Định vị dẫn tuyến địa vật lý

8,89

10,18

11,85

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

8,01

9,17

10,68

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,88

1,01

1,17

* Ghi chú:

Công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức trong bảng số 75 được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 02.

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

2.1. Công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung): ca/100 điểm;

2.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: ca/100km tuyến

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 74

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số
lượng

Mức

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

Máy đo sâu hồi âm (ODOM hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương)

cái

8

01

48,13

22,83

Định vị vệ tinh DGPS hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương

cái

5

01

48,13

Phần mềm dẫn đường Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương

bản
quyền

5

01

48,13

22,83

Máy phát điện - 5kVA

cái

5

01

48,13

22,83

Máy tính xách tay

cái

5

01

48,13

22,83

2.3. Định vị dẫn tuyến địa vật lý: ca/100km tuyến

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 75

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số
lượng

Mức cho định vị dẫn tuyến địa vật lý

1

Định vị vệ tinh DGPS hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương

cái

5

01

10,18

2

Máy GPS Trimble hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương

cái

5

01

10,18

3

Máy GSP cầm tay

cái

5

01

10,18

4

Máy thủy bình Sokkia B40 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương

cái

5

01

10,18

5

Máy toàn đạc Điện năng tử Leica Geomax ZOOM20-5” accXess A4 hoặc máy có tính năng kỹ thuật tương đương

cái

5

01

10,18

6

Máy phát điện - 5kVA

cái

5

01

10,18

7

Máy tính xách tay

cái

5

01

10,18

8

Phần mềm dẫn đường Hydro Navigation hoặc phần mềm Hypac hoặc tương đương

bản
quyền

5

01

10,18

9

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản
quyền

5

01

10,18

3. Định mức dụng cụ lao động:

3.1. Công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (Trạm khảo sát, trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung): tính cho ca/100 điểm;

3.2. Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm: tính cho ca/100km tuyến;

Định mức dụng cụ lao động công tác xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm quan trắc, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung) và đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 76

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Acquy 12v

cái

24

1

43,36

1

5,14

2

Ăng ten máy định vị

cái

60

1

43,36

1

5,14

3

Bảng điện

cái

12

1

43,36

1

5,14

4

Bình cứu hỏa

chiếc

36

1

43,36

1

5,14

5

Bộ đổi nguồn

bộ

36

1

43,36

1

5,14

6

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

1

43,36

1

5,14

7

Bộ nạp acquy

cái

36

1

43,36

1

5,14

8

Cáp tín hiệu đo sâu

cái

24

-

1

5,14

9

Cáp tín hiệu cho máy DGPS

cái

24

1

43,36

-

10

Dao rọc giấy

cái

12

1

43,36

1

5,14

11

Đèn pha

cái

24

1

43,36

1

5,14

12

Găng tay BHLĐ

cái

12

2

86,72

2

10,29

13

Giầy BHLĐ

đôi

3

2

86,72

2

10,29

14

Hải đồ điện tử

bộ

6

1

43,36

-

15

Kính BHLĐ

cái

36

2

86,72

2

10,29

16

Ký hiệu địa hình

cái

12

1

43,36

1

5,14

17

Máy ảnh kỹ thuật số

quyển

48

1

43,36

1

5,14

18

Máy bộ đàm

cái

48

1

43,36

1

5,14

19

Mũ BHLĐ

cái

24

2

86,72

2

10,29

20

Ổn áp

cái

24

1

43,36

1

5,14

21

Ống nhòm

bộ

12

1

43,36

1

5,14

22

Phao cá nhân

cái

36

1

43,36

2

10,29

23

Quần áo BHLĐ

cái

48

2

86,72

2

10,29

24

Quần áo mưa

cái

24

2

86,72

2

10,29

25

Thước cuộn thép

bộ

12

1

43,36

1

5,14

3.3. Định vị dẫn tuyến địa vật lý: tính cho ca/100km tuyến;

Định mức dụng cụ lao động công tác định vị dẫn tuyến địa vật lý được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 77

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

Số lượng

Mức

1

Acquy 12v

cái

24

1

10,18

2

Ăng ten máy định vị

cái

60

1

10,18

3

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

1

10,18

4

Bảng điện

cái

12

1

10,18

5

Bình cứu hỏa

chiếc

36

3

30,54

6

Bộ đổi nguồn

bộ

36

1

10,18

7

Bộ nạp acquy

cái

36

1

10,18

8

Bộ lưu điện UPS

cái

36

1

10,18

9

Bút chì kim

cái

12

1

10,18

10

Cặp đựng tài liệu

cái

12

1

10,18

11

Cáp tín hiệu đo sâu

cái

24

1

10,18

12

Cáp tín hiệu cho máy DGPS

cái

24

1

10,18

13

Dao rọc giấy

cái

12

1

10,18

14

Đèn pin

cái

12

2

20,36

15

Đèn pha

cái

24

2

20,36

16

Găng tay BHLĐ

cái

12

2

20,36

17

Giầy BHLĐ

đôi

3

2

20,36

18

Hải đồ điện tử

bộ

6

2

20,36

19

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

10,18

20

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

1

10,18

21

Kéo cắt giấy

cái

24

1

10,18

22

Kính BHLĐ

cái

36

2

20,36

23

Ký hiệu địa hình

cái

12

2

20,36

24

Máy ảnh kỹ thuật số

quyển

1

1

10,18

25

Máy bộ đàm

cái

48

1

10,18

26

Mũ BHLĐ

cái

24

2

20,36

27

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

2

20,36

28

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

1

10,18

29

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

24

1

10,18

30

Ổn áp

bộ

12

1

10,18

31

Ống nhòm

cái

36

1

10,18

32

Phao cá nhân

cái

48

1

10,18

33

Quần áo BHLĐ

cái

24

2

20,36

34

Quần áo mưa

bộ

12

2

20,36

35

Quy phạm trắc địa

bộ

12

1

10,18

36

Thước cuộn thép

cái

24

1

10,18

37

Thước dây cuộn

cuộn

24

1

10,18

4. Định mức tiêu hao vật liệu:

Định mức tiêu hao vật liệu đối với nội dung công việc: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý, tính ca/100km tuyến, được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 78

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

1

Bạt che

m2

1,00

1,00

2

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

0,10

3

Băng dính trong

cuộn

0,20

0,10

4

Bút bi

cái

1,00

1,00

5

Bút dạ các màu

hộp

0,11

0,11

6

Dây điện đôi

m

1,27

1,27

7

Giấy A0

tờ

2,30

1,00

8

Giấy A4

ram

0,10

0,10

9

Giấy kẻ ngang

thếp

0,10

0,10

10

Hộp ghim kẹp

hộp

0,05

0,05

11

Sổ nhật ký

quyển

0,33

0,33

12

Ruột chì kim

hộp

0,26

0,26

13

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

0,50

14

Túi ni lon các loại

cái

15,00

15,00

Bảng số 79

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Xác định tọa độ trạm quan trắc

định vị dẫn tuyến địa vật lý

1

Bạt che máy

m2

1,00

1,00

2

Bản đồ địa hình (file số)

mảnh

0,01

3

Băng dính khổ 5 cm

cuộn

0,20

0,10

4

Băng dính trong

cuộn

0,20

0,10

5

Bút bi

cái

1,00

1,00

6

Bút dạ các màu

hộp

0,11

0,11

7

Dây điện đôi

m

1,27

1,27

8

Giấy A0

tờ

2,30

2,30

9

Giấy A4

ram

0,10

0,10

10

Giấy kẻ ngang

thếp

0,10

0,10

11

Hộp ghim kẹp

hộp

0,05

0,05

12

Sổ nhật ký

quyển

0,33

0,33

13

Pin tiểu

cục

6,00

6,00

14

Ruột chì kim

hộp

0,50

0,50

15

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

0,50

16

Túi ni long các loại

kg

15,00

15,00

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu:

Định mức tiêu hao vật liệu đối với nội dung công việc: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến, được áp dụng chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 80

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Nội dung công việc

Mức

Dầu diezel

lít

Xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu (trạm khảo sát, khoan máy, lấy mẫu bằng ống phóng rung)

40,49

Dầu diezel

lít

Xác định tọa độ và độ sâu trạm quan trắc

140,49

Dầu diezel

lít

Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm

40,49

Dầu diezel

lít

Định vị dẫn tuyến địa vật lý

370,49

II. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng thực địa công tác trắc địa trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại điểm b khoản 1điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Xử lý và hiệu chỉnh kết quả đo sâu;

- Kiểm tra lại tọa độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;

- Hiệu chỉnh chính thức kết quả đo trên toàn khu vực khảo sát;

- Tính chuyển tọa độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;

- Đọc độ sâu theo băng của các điểm lấy mẫu địa chất, tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa chất, các trạm khảo sát thực địa, thi công công trình khoan máy, các tuyến đo vẽ lập bản đồ độ sâu đáy sông và điểm đặc trưng địa hình;

- Trắc địa định vị dẫn tuyến: thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa vật lý theo số liệu đo đạc;

- Đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn thành lập sơ đồ địa hình đáy sông các khu vực điều tra; lập sơ đồ tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:50.000 theo số liệu đo đạc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất;

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản;

- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:50.000 phục vụ địa chất;

- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;

- Chỉnh lý các tài liệu nguyên thủy công tác trắc địa theo quy định;

- Xử lý số liệu các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt thi công thực địa tiếp theo;

- Thành lập sơ đồ địa hình đáy sông tỷ lệ 1:50.000.

b) Văn phòng thực địa công tác trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Xử lý và hiệu chỉnh kết quả đo sâu;

- Kiểm tra lại tọa độ, độ sâu cùng các ký hiệu tương ứng kèm theo trên màn hình máy vi tính;

- Hiệu chỉnh chính thức kết quả đo trên toàn khu vực khảo sát;

- Tính chuyển tọa độ giữa các hệ theo yêu cầu của địa chất;

- Đọc độ sâu theo băng của các điểm lấy mẫu địa chất, tọa độ, độ sâu các điểm khảo sát địa chất, các trạm khảo sát thực địa, thi công công trình khoan máy, các tuyến đo vẽ lập bản đồ độ sâu đáy sông và điểm đặc trưng địa hình;

- Thành lập sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000, xác định tọa độ và độ cao điểm quan trắc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa vật lý theo số liệu đo đạc trắc địa định vị dẫn tuyến;

- Thành lập sơ đồ địa hình đáy sông các khu vực điều tra; lập sơ đồ tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:10.000 theo số liệu đo đạc; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất theo số liệu đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm kết hợp đo sonar quét sườn;

- Vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ công tác địa chất;

- Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị, và vận chuyển đến nơi bảo quản;

- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:10.000 phục vụ địa chất;

- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi số liệu vào máy tính;

- Chỉnh lý các tài liệu nguyên thủy công tác trắc địa theo quy định;

- Xử lý số liệu các kết quả đo của từng đợt thực địa để cung cấp các thông tin cần thiết cho đợt thi công thực địa tiếp theo;

- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000.

* Các công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet.

1.2. Định biên

Định biên lao động văn phòng thực địa công tác trắc địa được quy định tại bảng sau:

Bảng số 81


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.III

bậc 8/9

ĐTV.III

bậc 3/9

Nhóm

Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa chất

1

1

2

Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

1

1

2

1.3. Định mức

Định mức thời gian đối với nội dung văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 82

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa chất

3,16

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

2,85

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,31

Văn phòng thực địa công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

4,08

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,68

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,40

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 83

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ địa vật lý

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

1

2,85

3,68

2

Máy tính xách tay

cái

5

1

2,85

3,68

3

Máy vi tính

cái

5

1

2,85

3,68

4

Máy chiếu

cái

5

1

2,85

3,68

5

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

1

2,85

3,68

6

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

1

2,85

3,68

7

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

1

2,85

3,68

8

Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc phần mềm có tính năng kỹ thuật tương đương

bản quyền

5

1

2,85

3,68

3. Định mức dụng cụ lao động

Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 84

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ địa vật lý

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

1

2,85

3,68

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

2,85

4,53

3

Bàn làm việc

cái

60

1

2,85

3,68

4

Bàn máy vi tính

cái

60

3

8,54

11,03

5

Bút chì kim

cái

12

3

8,54

11,03

6

Bộ lưu điện UPS

cái

36

1

2,85

3,68

7

Cặp đựng tài liệu

cái

12

2

5,69

7,35

8

Dao rọc giấy

cái

12

1

2,85

3,68

9

Đèn led 1,2m

cái

24

4

11,39

14,70

10

Ghế tựa

cái

60

3

8,54

11,03

11

Ghế xoay

cái

60

3

8,54

11,03

12

Kéo cắt giấy

cái

12

1

3,51

3,68

13

Hộp đựng tài liệu

cái

24

2

7,02

7,35

14

Máy in đen trắng A4

cái

60

1

3,51

3,68

15

Máy in màu A4

cái

60

1

2,85

3,68

16

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

3

8,54

11,03

17

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

1

2,85

3,68

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

2,85

3,68

19

Phần mềm Windows

bản quyền

60

3

8,54

11,03

20

Phần mềm Office

bản quyền

60

3

8,54

11,03

21

Quạt thông gió

cái

24

1

2,85

3,68

22

Thước cặp

cái

24

1

2,85

3,68

23

Thước nhựa 0,5m

cái

24

1

2,85

3,68

24

Thước nhựa 1m

cái

60

1

2,85

3,68

23

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

1

2,85

3,68

24

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

1

2,85

3,68

25

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

1

2,85

3,68

26

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

1

2,85

3,68

27

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

2,85

4,53

4. Định mức tiêu hao vật liệu:

Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 85

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ địa vật lý

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

0,42

0,56

2

Băng dính trong

cuộn

0,42

0,56

3

Bìa A4

ram

0,08

0,11

4

Bút bi

cái

0,42

0,56

5

Bút xóa

cái

0,42

0,56

6

Giấy A3

ram

0,21

0,28

7

Giấy A4

ram

0,42

0,56

8

Hồ dán

lọ

0,42

0,56

9

Hộp ghim dập

hộp

0,42

0,56

10

Hộp ghim kẹp

hộp

0,42

0,56

11

Mực in laser

hộp

0,02

0,03

12

Mực in màu

hộp

0,01

0,01

13

Ruột chì kim

hộp

0,42

0,56

14

Túi ni long các loại

kg

1,00

1,00

15

Ruột chì kim

cái

0,21

0,28

16

Sổ công tác 15 × 20 cm

hộp

0,42

0,56

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa công tác trắc địa: xác định tọa độ và độ sâu điểm lấy mẫu và xác định tọa độ trạm quan trắc tính cho ca/100 điểm; đo sâu theo tuyến bằng máy đo sâu hồi âm và định vị dẫn tuyến địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 86

Năng lượng tiêu hao

Đơn vị tính

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ địa vật lý

Điện năng

kw/h

57,20

115,65

3. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Văn phòng hàng năm công tác trắc địa trong giai đoạn điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Sọan thảo khung và ghi chú ngoài khung;

- Kiểm tra lần cuối trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;

- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;

- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;

- Thành lập sơ đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000, theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông các khu vực điều tra; lập bản đồ độ sâu tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:50.000; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:50.000 phục vụ địa chất;

- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1m, theo quy định tại các Thông tư: số 04/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000; số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, gồm các nội dung sau: chuẩn bị máy tính, thiết bị và các tài liệu liên quan; phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung bản vẽ; biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo; chuẩn bị file vẽ cho phù hợp với phần mềm; chạy thử phần mềm để vẽ theo các file đã chuẩn bị trước; kiểm tra, sửa chữa và bổ sung, hiệu chỉnh kết quả vẽ thử; dựng khung bản vẽ và chỉ dẫn bản vẽ; tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu đáy sông; kiểm tra lần cuối bản vẽ trước khi chuyển giao kết quả công tác địa chất và địa vật lý.

- Thành lập báo cáo kết quả thi công trắc địa theo quy định tại khoản 3 điều 13khoản 2 Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các sản phẩm chính sau: tài liệu nguyên thủy; sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:50.000; bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:50.000; báo cáo kết quả công tác trắc địa.

- Kiểm tra lần cuối, hiệu chỉnh trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.

b) Văn phòng hàng năm công tác trắc địa trong giai đoạn lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại khoản 1điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Sọan thảo khung và ghi chú ngoài khung;

- Kiểm tra lần cuối trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị và các tài liệu liên quan. Phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung;

- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và thời gian của điểm đo địa vật lý sau khi đã kiểm tra chặt chẽ trên màn hình máy vi tính. Kết quả được in ra và ghi vào đĩa để chuyển qua giai đoạn xử lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý;

- Thành lập chính thức kết quả thống kê tọa độ và độ sâu, soạn thảo các file chuẩn theo hệ tọa độ, độ cao Quốc gia VN-2000 dạng ASCII;

- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000 có đường đẳng sâu cơ bản là 1m, theo quy định tại các Thông tư: số 04/2022/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000, 1:100.000; số 12/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 ban hành Quy định kỹ thuật về nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, gồm các nội dung sau: chuẩn bị máy tính, thiết bị và các tài liệu liên quan; phân chia bản vẽ, tính tọa độ góc khung bản vẽ; biên tập phần địa hình ven bờ và các đảo; chuẩn bị file vẽ cho phù hợp với phần mềm; chạy thử phần mềm để vẽ theo các file đã chuẩn bị trước; kiểm tra, sửa chữa và bổ sung, hiệu chỉnh kết quả vẽ thử; dựng khung bản vẽ và chỉ dẫn bản vẽ; tổng hợp ghép với thành lập bản đồ độ sâu đáy sông; kiểm tra lần cuối bản vẽ trước khi chuyển giao kết quả công tác địa chất và địa vật lý.

- Thành lập bản đồ độ sâu đáy sông chính thức các khu vực điều tra; lập bản đồ độ sâu tuyến khảo sát địa chất tỷ lệ 1:10.000; vẽ các mặt cắt địa hình đáy sông theo tuyến phục vụ thành lập các bản đồ chuyên đề của đề án và phục vụ công tác tính tài nguyên khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Thành lập mặt cắt địa hình đáy sông của tất cả các tuyến ngang và các tuyến dọc theo tỷ lệ 1:10.000 phục vụ địa chất;

- Thành lập báo cáo kết quả thi công trắc địa theo quy định tại khoản 3 điều 23khoản 2 Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các sản phẩm chính sau: tài liệu nguyên thủy; sơ đồ tuyến khảo sát địa vật lý tỷ lệ 1:10.000; bản đồ độ sâu đáy sông tỷ lệ 1:10.000; báo cáo kết quả công tác trắc địa.

- Kiểm tra lần cuối, hiệu chỉnh trước khi in. Kiểm tra bản in, giao nộp bản vẽ gốc.

1.2. Định biên

Định biên lao động cho văn phòng hàng năm công tác trắc địa quy định tại bảng sau:

Bảng số 87


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 3/8

ĐTV.III bậc 5/9

Nhóm

Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa chất

1

2

2

5

Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

1

2

2

5

Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông

1

1

1

3

Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý

1

1

1

3

1.3. Định mức:

Định mức thời gian công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 88

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa chất

2,11

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

1,90

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,21

Văn phòng hàng năm công tác trắc địa phục vụ địa vật lý

10,02

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

9,03

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,99

Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông

9,85

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

8,87

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,98

Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý

3,35

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,02

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,33

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 89

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ địa vật lý

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

1,90

9,03

2

Máy photocopy

cái

5

01

1,90

9,03

3

Máy in A0

cái

5

01

1,90

9,03

4

Máy tính xách tay

cái

5

01

1,90

9,03

5

Máy vi tính

cái

5

01

1,90

9,03

6

Máy chiếu

cái

5

01

1,90

9,03

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

1,90

9,03

8

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

1,90

9,03

9

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

1,90

9,03

10

Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

1,90

9,03

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; Văn phòng hàng năm vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 90

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

Bản đồ độ sâu đáy sông

Bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

8,87

3,02

2

Máy photocopy

cái

5

01

8,87

3,02

3

Máy in A0

cái

5

01

8,87

3,02

4

Máy tính xách tay

cái

5

01

8,87

3,02

5

Máy vi tính

cái

5

05

44,37

15,09

6

Máy chiếu

cái

5

01

8,87

3,02

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

8,87

3,02

8

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

8,87

3,02

9

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

8,87

3,02

10

Phần mềm trắc địa DPSurvey hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

8,87

3,02

3. Định mức dụng cụ lao động:

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 91

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Phục vụ địa chất

Phục vụ địa vật lý

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

4,22

01

10,02

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

2,11

01

10,02

3

Bàn làm việc

cái

60

02

4,22

02

20,04

4

Bàn máy vi tính

cái

60

03

6,33

01

10,02

5

Bút chì kim

cái

12

02

4,22

01

10,02

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

01

2,11

01

10,02

7

Dao rọc giấy

cái

12

01

2,11

01

10,02

8

Đèn led 1,2m

cái

24

02

4,22

01

10,02

9

Ghế tựa

cái

60

02

4,22

01

10,02

10

Ghế xoay

cái

60

03

6,33

02

20,04

11

Kéo cắt giấy

cái

12

01

2,11

01

10,02

12

Hộp đựng tài liệu

cái

24

01

2,11

01

10,02

13

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

2,11

01

10,02

14

Máy in màu A4

cái

60

01

2,11

01

10,02

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

03

6,33

01

10,02

16

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

01

2,11

01

10,02

17

Phần mềm Windows

bản quyền

60

03

6,33

01

10,02

18

Phần mềm Office

bản quyền

60

03

6,33

01

10,02

19

Quạt thông gió

cái

24

01

2,11

01

10,02

20

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

2,11

01

10,02

21

Thước nhựa 1m

cái

24

01

2,11

01

10,02

22

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

2,11

01

10,02

23

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

01

2,11

01

10,02

24

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

01

2,11

01

10,02

25

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

01

2,11

01

10,02

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 92

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông

Vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

9,85

01

3,35

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

9,85

01

3,35

3

Bàn làm việc

cái

60

01

9,85

01

3,35

4

Bàn máy vi tính

cái

60

3

29,55

3

10,05

5

Bút chì kim

cái

12

3

29,55

3

10,05

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

1

9,85

1

3,35

7

Dao rọc giấy

cái

12

1

9,85

1

3,35

8

Đèn led 1,2m

cái

24

4

39,40

4

39,40

9

Ghế tựa

cái

60

3

29,55

3

10,05

10

Ghế xoay

cái

60

3

29,55

3

10,05

11

Kéo cắt giấy

cái

12

1

9,85

1

3,35

12

Hộp đựng tài liệu

cái

24

1

9,85

1

3,35

13

Máy in đen trắng A4

cái

60

1

9,85

1

3,35

14

Máy in màu A4

cái

60

1

9,85

1

3,35

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

4

39,40

4

13,40

16

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

9,85

1

3,35

17

Phần mềm Windows

bản quyền

60

3

29,55

3

10,05

18

Phần mềm Office

bản quyền

60

3

29,55

3

10,05

19

Quạt thông gió

cái

24

1

9,85

1

3,35

20

Thước nhựa 0,5m

cái

24

1

9,85

1

3,35

21

Thước nhựa 1m

cái

24

1

9,85

1

3,35

22

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

9,85

1

3,35

23

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

1

12,55

1

3,35

24

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

1

12,55

1

3,35

25

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

1

12,55

1

3,35

4. Định mức tiêu hao vật liệu:

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 93

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ Địa vật lý

Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông

Vẽ bản đồ tuyến địa vật lý

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,50

1,13

1,50

1,13

2

Băng dính trong

cuộn

1,50

1,13

1,50

1,13

3

Bìa A4

ram

0,30

0,23

0,30

0,23

4

Bút bi

cái

1,50

1,13

1,50

1,13

5

Bút xóa

cái

1,50

1,13

1,50

1,13

6

Giấy A3

ram

0,75

0,56

0,75

0,56

7

Giấy A4

ram

2,00

1,50

2,00

1,50

8

Hồ dán

lọ

1,50

1,13

1,50

1,13

9

Hộp ghim dập

hộp

1,50

1,13

1,50

1,13

10

Hộp ghim kẹp

hộp

1,50

1,13

1,50

1,13

11

Mực in laser

hộp

0,10

0,08

0,10

0,08

12

Mực in màu

hộp

0,05

0,04

0,05

0,04

13

Mực photocopy

hộp

0,02

0,01

0,02

0,01

14

Ruột chì kim

hộp

1,00

0,75

1,00

0,75

15

Tẩy

cái

1,00

0,75

1,00

0,75

16

Túi ni lon đựng tài liệu

cái

10,00

7,50

10,00

7,50

17

Ruột chì kim

hộp

0,75

0,56

0,75

0,56

18

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

2,00

1,50

2,00

1,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng:

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng hàng năm đối với nội dung công việc: trắc địa phục vụ địa chất và vẽ bản đồ độ sâu đáy sông tính cho ca/100km2; văn phòng hàng năm phục vụ địa vật lý và vẽ bản đồ tuyến khảo sát địa vật lý tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 94

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức

Phục vụ địa chất

Phục vụ Địa vật lý

Vẽ bản đồ độ sâu đáy sông

Vẽ bản đồ tuyến địa vật lý

1

Điện năng

kw/h

34,96

132,43

247,10

92,15

Chương V:

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

I. VĂN PHÒNG CHUẨN BỊ TRƯỚC THI CÔNG CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Khảo sát thực địa để làm rõ điều kiện thi công, xây dựng phương án thuê tàu, thuê nhà, thuê phương tiện chuẩn bị thi công thực địa theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Thu thập và chỉnh lý các tài liệu, các thông tin mới nhất về địa chất, địa vật lý, trắc địa của vùng nghiên cứu (tài liệu đã thi công của các đề án) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

c) Lập đề cương kế hoạch thi công; thiết kế mạng lưới tuyến điều tra, khảo sát; Lập dự toán chi tiết; ứng dụng tin học để xử lý số liệu, thành lập các sơ đồ, bản đồ theo quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 8 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Bảo vệ đề cương cho bước thi công hàng năm của từng hạng mục công việc theo chuyên đề;

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, các dụng cụ, vật liệu làm việc và kiểm tra thông số kỹ thuật; vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị công tác thực địa;

- Chuẩn bị nhân lực thi công. Tổ chức tập huấn chuyên môn và tay nghề, học tập nội qui, an toàn lao động cho tất cả cán bộ kỹ thuật, người lao động tham gia khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch thi công để phân công nhiệm vụ;

- Nhận các tài liệu và sổ sách phục vụ thi công thực địa;

* Các công việc chưa có trong định mức:

Chi phí hiệu chuẩn, kiểm định các loại máy móc, thiết bị;

1.2. Định biên

Định biên lao động văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý quy định tại bảng sau:

Bảng số 95


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 7/8

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 11/12

Nhóm

Đo địa chấn

1

1

1

1

1

1

6

Đo sonar quét sườn

1

1

2

1

1

1

6

1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến

Định mức thời gian văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:

Bảng số 96

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn)

3,46

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,12

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,34

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km tuyến

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:

Bảng số 97

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

3,12

01

2,18

2

Máy photocopy

cái

5

01

1,04

01

0,73

3

Máy tính xách tay

cái

5

01

3,12

01

2,18

4

Máy vi tính

cái

5

01

3,12

01

2,18

5

Máy in A0

cái

5

01

1,04

01

0,73

5

Máy chiếu

cái

5

01

1,04

01

0,73

6

Máy scanner A4

cái

5

01

3,12

01

2,18

7

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

3,12

01

2,18

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km tuyến

Định mức dụng cụ lao động văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:

Bảng số 98

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

2

3,12

1

2,42

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

0,78

1

0,61

3

Bàn làm việc

cái

60

2

6,23

1

4,84

4

Bàn máy vi tính

cái

60

4

12,47

1

9,69

5

Bút chì kim

cái

12

6

9,35

1

14,53

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

1

3,12

1

2,42

7

Dao rọc giấy

cái

12

1

3,12

1

2,42

8

Đèn led 1,2m

cái

24

2

6,23

1

4,84

9

Ghế tựa

cái

60

6

18,70

6

14,53

10

Kéo cắt giấy

cái

60

6

18,70

1

14,53

11

Hộp đựng tài liệu

cái

12

2

6,23

2

4,84

12

Máy in đen trắng A4

cái

24

1

3,12

1

2,42

13

Máy in màu A4

cái

60

1

3,12

1

2,42

14

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

60

1

3,12

6

2,42

15

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

12

1

3,12

1

2,42

16

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

3,12

1

2,42

17

Phần mềm Windows

bản quyền

60

1

3,12

1

2,42

18

Phần mềm Office

bản quyền

60

1

3,12

1

2,42

19

Quạt thông gió

bản quyền

60

1

3,12

1

2,42

20

Thước nhựa 0,5m

cái

24

2

6,23

1

4,84

21

Thước nhựa 1m

cái

24

1

3,12

1

2,42

22

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

3,12

1

2,42

23

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

36

1

3,12

1

2,42

24

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

1

3,12

1

2,42

25

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

1

3,12

1

2,42

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km tuyến

Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:

Bảng số 99

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,00

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

1,00

3

Bìa A4

ram

0,20

0,20

4

Bút bi

cái

2,00

2,00

5

Bút xóa

cái

1,00

1,00

6

Giấy A0

tờ

10,00

10,00

7

Giấy A3

ram

0,50

0,50

8

Giấy A4

ram

1,00

1,00

9

Hồ dán

lọ

1,00

1,00

10

Hộp ghim dập

hộp

1,00

1,00

11

Hộp ghim kẹp

hộp

2,00

2,00

12

Mực in laser

hộp

0,20

0,20

13

Mực in màu

hộp

0,10

0,10

14

Mực photocopy

hộp

0,02

0,02

15

Ruột chì kim

hộp

1,00

1,00

16

Tẩy

cái

3,00

3,00

17

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

1,00

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km tuyến

Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng chuẩn bị trước thi công địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:

Bảng số 100

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Điện năng

kw/h

17,46

16,46

II. THI CÔNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát

a) Thi công thực địa công tác địa vật lý theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Tiến hành công tác đo thử nghiệm, chọn thông số đo đạc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Kiểm tra hoạt động của tổ hợp máy móc thiết bị làm việc ở trạng thái tĩnh và động sau khi kết thúc công việc lắp ráp, ghép nối đồng bộ tổ hợp địa vật lý với các thiết bị định vị;

c) Đo địa chấn nông phân dải cao trên các tuyến thiết kế khảo sát theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:

- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;

- Đo địa chấn nông phân giải cao thực hiện theo quy định;

- Thực hiện việc quan sát, ghi chép Sổ nhật ký thực địa, thu thập số liệu đo địa chấn nông phân giải cao theo quy định;

- Khảo sát theo tuyến để theo dõi, ghi dữ liệu địa chấn thu được trong suốt quá trình đo lưu giữ vào ổ cứng theo định dạng số liệu segy của thiết bị;

- Tắt nguồn phát, kéo các thiết bị thả xuống biển lên boong tàu, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hoặc thay thế nếu bị hư hỏng;

- Trích số liệu từ file số liệu thu thập và truyền số liệu thu thập vào máy tính và lưu giữ;

- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên boong tàu.

- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo mới hoặc đến vị trí làm việc mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.

d) Đo sonar quét sườn trên các tuyến thiết kế khảo sát theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:

- Đi từ nơi ở đến nơi neo đậu của thuyền, di chuyển đến khu vực khảo sát đầu tiên trong ngày;

- Lựa chọn thông số đo nhằm thu được số liệu thực địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu;

- Lắp đặt máy tính và hệ thống tời máy;

- Kết nối máy tính với cá (towfish) thông qua hộp xử lý tín hiệu;

- Đặt các thông số hệ thống;

- Thả các thiết bị thu, phát xuống biển sau đuôi tàu khảo sát theo khoảng cách đã chọn;

- Điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp làm cho băng đo tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào đá ngầm;

- Cảnh giới an toàn các thiết bị thả xuống biển ở sau tàu trong quá trình đo trên các tuyến;

- Vận hành tổ hợp thiết bị để thu thập số liệu, vào thực đơn đo, vào các thông số kỹ thuật, tên file, tên tuyến, theo dõi kết quả số liệu hiện trên màn hình trong quá trình đo;

- Khảo sát theo tuyến để thu nhận hình ảnh, thông tin về đặc điểm địa hình đáy sông, dự đoán thành phần trầm tích tầng mặt đáy sông, các diện tích phân bố cát biển;

- Ghi chép Sổ nhật ký thực địa;

- Tắt máy và làm vệ sinh trong buồng máy và trên boong tàu.

- Di chuyển tàu khảo sát đến tuyến đo mới hoặc đến vị trí làm việc mới;

- Thu dọn máy móc thiết bị, dụng cụ, kiểm tra sổ ghi chép khi kết thúc ngày làm việc;

- Di chuyển theo tàu về cảng sông để chuẩn bị cho ngày làm việc tiếp theo.

1.1.2. Công tác lắp đặt thiết bị đo địa vật lý trên tàu và tháo dỡ thiết bị đo địa vật lý lắp đặt trên tàu khảo sát

a) Thi công thực địa công tác lắp đặt và tháo dỡ máy móc, thiết bị theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Cụ thể như sau:

- Chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc lắp ráp - tháo dỡ thiết bị;

- Lắp đặt máy phát điện, và hệ thống làm mát trên boong tàu;

- Lắp ráp đồng bộ hệ thống cung cấp Điện năng từ Máy phát điện vào buồng đặt thiết bị địa vật lý;

- Lắp đặt thiết bị tời và cá kéo lên tàu;

- Lắp đặt thiết bị đo sonar quét sườn với máy tính, kết nối và đồng bộ các thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát;

- Lắp đặt thiết bị đầu phát địa chấn (bommer và sparker);

- Lắp đặt hệ thống thiết bị, máy tính thu thập số liệu địa vật lý, kết nối và đồng bộ các thiết bị đo địa vật lý trong buồng đặt máy trên tàu khảo sát;

- Đo lựa chọn thông số nhằm thu được số liệu thực địa với chất lượng tốt nhất và hạn chế tối đa phông nhiễu;

b) Điều chỉnh tời máy lên xuống để cá (towfish) nằm ở vị trí cách đáy phù hợp, tránh được các yếu tố nhiễu do chân vịt tàu, sóng; tránh cá bị va vào đá ngầm; kiểm tra, vận hành thử nghiệm trước khi thi công thực địa.

c) Kiểm tra và sắp xếp lại toàn bộ các thiết bị, dụng cụ linh kiện đã đưa xuống tàu sau khi vận chuyển từ nơi cất giữ của đơn vị;

d) Tháo dỡ toàn bộ thiết bị đo địa vật lý (đo sonar quét sườn, đo địa chấn) đã lắp đặt trên tàu khảo sát sau khi kết thúc đợt khảo sát thực địa;

đ) Đóng gói, kiểm kê, ghi số hiệu linh kiện thiết bị dụng cụ chuẩn bị cho việc vận chuyển về đơn vị.

* Các công việc chưa có trong định mức:

- Chi phí thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng nơi neo đậu tàu, thuê tàu phục vụ khảo sát;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông;

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng tần số vô tuyến;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;

- Chi phí thuê bến bãi, cầu cảng phục vụ thi công.

2.1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

2.1.3. Định biên

- Định biên lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) quy định tại bảng sau:

Bảng số 101

2.1.3. - Định biên lao động công tác thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát quy định tại bảng sau:

Bảng số 102


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 8/9

ĐTV.III bậc 6/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 11/12

CN6 (N2)

Nhóm

Đo địa chấn

1

1

1

2

1

2

2

10

Đo sonar quét sườn

1

1

1

1

1

1

1

7



Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 8/9

ĐTV.III bậc 6/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 11/12

CN6 (N2)

Nhóm

Tháo - Lắp thiết bị đo địa chấn trên tàu khảo sát

1

1

1

2

3

2

2

12

Tháo - Lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát

1

1

1

1

1

1

1

7

2.1.4. Định mức

a) Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) tính theo công nhóm/100 km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 103

2.1.4. * Ghi chú:


Nội dung công việc

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Thi công thực địa công tác địa vật lý (Đo địa chấn nông phân giải cao và Đo sonar quét sườn)

10,18

11,62

13,54

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

9,17

10,47

12,20

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,01

1,15

1,34


Định mức thời gian thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn) áp dụng cho điều kiện về mức độ khó khăn theo các cấp sông được quy định tại bảng số 103.

b) Định mức thời gian thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo công nhóm/1 lần tháo lắp quy định tại bảng sau:

Bảng số 104

Nội dung công việc

Mức

Đo địa chấn

Đo sonar

Tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát

8,13

5,79

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

7,32

5,22

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,81

0,57

* Ghi chú:

Định mức thời gian thi công thực địa tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát áp dụng chung cho điều kiện thi công được quy định tại bảng số 104.

2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 105

2.2. b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát: không có.


TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bộ máy địa chấn đơn kênh

bộ

8

01

10,47

2

Bộ máy đo sonar

bộ

8

01

7,33

3

Puly treo cáp

cái

8

01

7,33

4

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

10,47

01

7,33

5

Máy tính xách tay

cái

5

01

10,47

01

7,33

6

Máy phát điện - 20kVA

cái

8

01

10,47

01

7,33

7

Tời điện

cái

8

01

7,33


2.3. Định mức dụng cụ lao động

a) Định mức dụng cụ lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính theo ca/100km tuyến được quy định tại bảng sau:

Bảng số 106

2.3. b) Định mức dụng cụ lao động tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo ca/1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:

Bảng số 107


TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Acquy 12v

bình

24

01

11,17

2

Acquy khô dùng cho máy 360

cái

24

01

11,17

3

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

12

01

2,23

01

1,56

4

Bảng điện

cái

12

01

11,17

01

7,82

5

Bộ đổi nguồn

cái

36

01

11,17

6

Bộ dụng cụ cơ khí

bộ

36

01

2,23

01

1,56

7

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

24

01

2,23

01

1,56

8

Bộ lưu điện UPS

cái

36

01

11,17

01

7,82

9

Bộ nạp acquy

cái

36

01

11,17

01

7,82

10

Búa 3kg

cái

24

01

2,23

01

1,56

11

Bút chì kim

cái

12

01

11,17

01

7,82

12

Can nhựa 10 lít

cái

12

01

33,51

01

23,45

13

Can sắt 20 lít

cái

24

01

44,68

14

Cầu chì

cái

6

01

7,82

15

Cầu dao hai chiều

cái

24

01

11,17

16

Clê các loại

bộ

36

01

2,23

01

1,56

17

Dao cắt kính

cái

12

01

1,60

01

1,12

18

Dao rọc giấy

cái

12

01

1,60

01

1,12

19

Đèn led 1,2m

bộ

24

10

111,69

07

78,18

20

Đèn pin

cái

24

10

6,88

07

4,82

21

Đồng hồ avomet kỹ thuật số

cái

24

01

11,17

01

7,82

22

Đồng hồ treo tường

cái

36

01

27,92

01

19,55

23

Đui đèn tròn

cái

12

10

111,69

10

78,18

24

Găng tay BHLĐ

đôi

6

10

111,69

07

78,18

25

Giầy BHLĐ

đôi

6

10

111,69

07

78,18

26

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

01

27,92

01

19,55

27

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

01

27,92

01

19,55

28

Hộp tuýp mỡ

hộp

12

01

11,17

01

7,82

29

Kéo cắt giấy

cái

24

01

1,53

01

1,07

30

Khoan điện

cái

36

01

1,53

01

1,07

31

Kìm điện

cái

36

01

1,53

01

1,07

32

Kính BHLĐ

cái

12

10

111,69

07

78,18

33

Bộ lưu điện UPS-2kw

cái

24

01

11,17

34

Máy bắt vít

cái

24

01

6,88

01

4,82

35

Máy bộ đàm

cái

24

01

11,17

01

7,82

36

Bộ nạp Ác quy 12v

cái

36

01

11,17

01

7,82

37

Mỏ hàn - 0,04kw

cái

24

01

1,53

01

1,07

38

Mũ BHLĐ

cái

12

10

111,69

07

78,18

39

Mũi khoan kim loại

bộ

12

01

27,92

01

19,55

40

Ổ cắm điện kéo dài 5m

bộ

12

03

33,51

03

23,45

41

Ổn áp

cái

36

01

11,17

01

7,82

42

Ống nhòm

cái

48

01

6,88

01

4,82

43

Phao cá nhân

cái

24

10

111,69

10

78,18

44

Phao cho đầu phát squit 2000

cái

36

10

22,34

45

Phao nhựa đầu thu từ

cái

24

10

223,38

46

Quần áo BHLĐ

bộ

12

10

111,69

10

78,18

47

Quần áo mưa

bộ

12

10

55,85

10

39,09

48

Thùng 200 lít đựng nhiên liệu

cái

24

01

22,34

49

Thùng phuy 200lít

cái

24

01

22,34

01

15,64

50

Thước cuộn thép

cái

24

01

2,23

01

1,56

51

Thước dây 30m

cuộn

24

01

2,23

01

1,56

52

Thước dây cuộn

cái

24

01

2,23

01

1,56

53

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

2,23

01

1,56

54

Tiêu đo Deviasia

cái

12

01

2,23

55

Tủ đựng tài liệu

cái

60

01

2,23

01

1,56

56

Vải bạt 2 × 3 m

tấm

12

01

22,34

01

15,64

57

Vôn kế

cái

60

01

11,17

01

7,82

58

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

8,38

01

8,38

59

Tời quay tay

cái

24

01

8,38

60

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

01

111,69

01

78,18



TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bộ dụng cụ thợ mộc

bộ

36

1

3,34

1

2,72

2

Búa 3kg

cái

36

1

3,34

1

2,72

3

Clê các loại

cái

24

1

3,34

1

2,72

4

Đèn pin

cái

3

2

8,01

2

3,27

5

Găng tay BHLĐ

đôi

12

12

25,63

7

31,40

6

Giầy BHLĐ

đôi

24

12

25,63

7

31,40

7

Hộp tuýp mỡ

hộp

3

1

3,34

1

2,72

8

Khoan bắt vít

cái

24

1

3,34

1

2,72

9

Kìm điện

cái

36

1

3,34

1

2,72

10

Kính BHLĐ

cái

36

12

25,63

7

31,40

11

Mỏ hàn - 0,04kw

cái

12

1

2,67

1

1,09

12

Mũ BHLĐ

cái

24

12

25,63

7

31,40

13

Mũi khoan kim loại

cái

24

1

3,34

1

2,72

14

Phao cá nhân

cái

12

12

25,63

7

31,40

15

Quần áo BHLĐ

bộ

24

12

25,63

7

31,40

16

Quần áo mưa

bộ

24

12

38,45

7

15,70

17

Vải bạt 2 × 3 m

tấm

24

2

8,01

2

3,27

18

Bình cứu hỏa

cái

24

2

8,01

2

3,27

19

Thước cuộn thép

cái

12

1

2,67

1

1,09

20

Đèn pha

cái

24

2

8,01

2

3,27

21

Bộ dụng cụ cơ khí

cái

12

1

2,67

1

1,09

22

Mỏ hàn - 0,04kw

cái

13

1

2,67

1

1,09

23

Mũi khoan kim loại

cái

14

1

2,67

1

1,09

24

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

15

1

2,67

1

1,09

25

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

12

1

3,34

1

2,72

2.4. Định mức tiêu hao vật liệu:

a) Định mức tiêu hao vật liệu đo địa vật lý trên tàu khảo sát (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) tính cho 100km tuyến áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:

Bảng số 108

2.4. - Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính cho 1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:

Bảng số 109


TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Axetôn CH3COOH2

lít

0,10

0,10

2

Dung dịch axit đặc

kg

0,10

3

Bạt che máy

m2

2,00

2,00

4

Băng dính cao áp

cuộn

0,10

0,10

5

Băng dính cách điện

cuộn

0,20

0,20

6

Băng dính trong

cuộn

0,50

0,50

7

Bút bi

cái

1,50

1,00

8

Cáp thu địa chấn

m

0,50

9

Cáp phát địa chấn

m

0,70

10

Cồn lau máy

lít

0,05

0,05

11

Dầu bôi trơn

lít

2,00

5,00

12

Dầu đầu thu

lít

1,20

13

Dây điện đơn

m

5,00

3,00

14

Dây điện kép

m

5,00

3,00

15

Dây Fider

m

2,00

16

Dây giảm chấn chuyên dụng

cực

0,40

17

Dây thừng Φ22mm

kg

10,0

5,00

18

Dây thừng Φ52mm

kg

10,0

5,00

19

Dung dịch axit đặc

kg

0,10

20

Đai an toàn

cái

2,00

2,00

21

Giấy A4

ram

0,50

0,50

22

Giấy kẻ ngang

thếp

0,50

0,50

23

Hộp ghim kẹp

hộp

0,50

0,50

24

Keo dán

lọ

0,50

0,50

25

Khoá dải đầu phát

cái

0,60

26

Khoá dải đầu thu

cái

0,50

27

Mỡ bôi trơn

kg

0,20

0,50

28

Nhựa thông

kg

0,02

0,02

29

Nước cất

lít

0,50

30

Ống bọc đầu thu

m

0,70

31

Pin 1.5V - 1250

cục

0,75

0,75

32

Puli cáp từ

cái

0,20

33

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

0,50

34

Sứ cao tần

cái

0,40

35

Thiếc hàn

cuộn

0,02

0,02

36

Trở dập cao áp

cái

0,50

37

Tụ xung cao áp

cái

0,05

38

Vải che máy

m2

0,30

0,30



TT

Tên vật liệu

ĐVT

Mức

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Bạt che

m2

20,00

20,00

2

Bu lông có ê cu và long đen

kg

0,50

0,30

3

Cáp tời

m

10,00

10,00

4

Culiê

kg

0,50

0,30

5

Cáp vải 4 tấn

sợi

1,00

1,00

6

Cáp vải 2 tấn

sợi

1,00

1,00

7

Dầu mazut

lít

5,00

5,00

8

Dây điện đơn

m

5,00

5,00

9

Dây điện kép

m

5,00

5,00

10

Dây thép 2 mm

kg

0,50

0,30

11

Dây thừng Φ22mm

m

5,00

5,00

12

Đai an toàn

cái

0,10

0,10

13

Đinh 5cm, 10cm

kg

0,50

0,30

14

Đinh đĩa

cái

0,50

0,30

15

Gỗ dán 1m × 1,8m

tấm

2,00

2,00

16

Mỡ bôi trơn

kg

0,50

0,30

17

Ống nhựa Φ22mm mềm

m

0,50

0,30

18

Thép góc

kg

0,50

0,30

2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu:

Định mức tiêu hao vật liệu đo địa vật lý trên tàu khảo sát (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) tính cho 100km tuyến; tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao; tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính cho 1 lần tháo lắp được áp dụng chung cho điều kiện thi công và được quy định tại bảng sau:

Bảng số 110

TT

Nội dung công việc

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Định mức

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Đo địa chấn;

Đo sonar

dầu diezen

lít

570,20

335,42

2

Tháo lắp thiết bị

dầu diezen

lít

5,0

5,0

III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Văn phòng thực địa công tác địa vật lý thực hiện theo quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung công việc sau:

a) Đo địa chấn nông phân giải cao:

- Đánh giá chất lượng tài liệu thu thập của công tác đo địa chấn nông phân giải cao; độ phân giải, độ nét;

- Xử lý sơ bộ tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao bằng các phần mềm chuyên dụng: RadExpro.. theo các tuyến đo;

- Phân tích sơ bộ, xử lý các băng địa chấn nông phân giải cao trên sông; tổng hợp sơ bộ kết quả đo địa chấn nông phân giải cao;

- Kiểm tra, đối chiếu, so sánh để hiệu chỉnh các tài liệu, kết quả đo địa chấn nông phân giải cao với các tài liệu công trình điều tra.

b) Đo sonar quét sườn:

- Xử lý sơ bộ tài liệu trên máy tính bằng phần mềm chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo sonar quét sườn; chuyển dữ liệu được chuyển sang dạng: *.tif;

- Xử lý tài liệu đo bằng phần mềm chuyên dụng sau khi kết thúc tuyến đo, để phản ánh đầy đủ nhất đặc điểm địa hình, trầm tích tầng mặt đáy sông, phục vụ công tác khảo sát địa chất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Bảo dưỡng dụng cụ, thiết bị và vận chuyển đến nơi bảo quản;

- Hàng ngày khi kết thúc khảo sát ngoài thực địa phải kiểm tra, hoàn chỉnh sổ ghi chép thực địa, các số liệu đo đạc ở sổ hoặc các bản ghi số liệu, nhập số liệu hoặc chuyển bản ghi lưu số liệu vào máy tính.

* Các công việc chưa có trong định mức:

- Chi phí thuê trụ sở điều hành đề án;

- Chi phí thuê sử dụng đường truyền hệ thống internet;

1.2. Định biên

Định biên lao động văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:

Bảng số 111


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.IV bậc 11/12

Nhóm

Đo địa chấn

1

1

1

1

4

Đo sonar quét sườn

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100 km

Định mức thời gian văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:

Bảng số 112

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa công tác địa vật lý

5,26

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

4,74

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,52

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:

Bảng số 113

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

5,26

01

3,68

2

Máy photocopy

cái

5

01

1,75

01

1,23

3

Máy tính xách tay

cái

5

01

5,26

01

3,68

4

Máy vi tính

cái

5

01

5,26

01

3,68

5

Máy in A0

cái

5

01

1,75

01

1,23

6

Máy chiếu

cái

5

01

1,75

01

1,23

7

Máy scanner A4

cái

5

01

1,75

01

1,23

8

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

5,26

01

3,68

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km

Định mức dụng cụ lao động văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:

Bảng số 114

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

4

18,95

2

9,48

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

1

4,74

1

4,74

3

Bàn làm việc

cái

60

1

4,74

1

4,74

4

Bàn máy vi tính

cái

60

4

18,95

2

9,48

5

Bút chì kim

cái

12

4

18,95

2

9,48

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

2

9,48

1

4,74

7

Dao rọc giấy

cái

12

1

4,74

1

4,74

8

Đèn led 1,2m

cái

24

2

9,48

2

9,48

9

Ghế tựa

cái

60

4

18,95

2

9,48

10

Ghế xoay

cái

60

4

18,95

2

9,48

11

Kéo cắt giấy

cái

12

1

4,74

1

4,74

12

Hộp đựng tài liệu

cái

24

2

9,48

1

4,74

13

Máy in đen trắng A4

cái

60

1

4,74

1

4,74

14

Máy in màu A4

cái

60

1

4,74

1

4,74

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

4

18,95

2

9,48

16

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

2

9,48

1

4,74

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

4,74

1

4,74

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

5

0,79

5

0,56

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

1

4,74

1

4,74

20

Quạt thông gió-0,04kw

cái

24

1

4,74

1

4,74

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

2

9,48

1

4,74

22

Thước nhựa 1m

cái

24

1

4,74

1

4,74

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

1

4,74

1

4,74

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:

Bảng số 115

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

0,50

0,50

2

Băng dính trong

cuộn

0,50

0,50

3

Bìa A4

ram

0,20

0,10

4

Bút bi

cái

1,00

1,00

5

Bút xóa

cái

0,50

0,30

6

Giấy A3

ram

0,50

0,30

7

Giấy A4

ram

1,00

0,70

8

Hồ dán

lọ

0,50

0,30

9

Hộp ghim dập

hộp

0,50

0,30

10

Hộp ghim kẹp

hộp

0,50

0,30

11

Mực in laser

hộp

0,05

0,01

12

Mực in màu

hộp

0,03

0,01

13

Túi ni lon đựng tài liệu

cái

19,00

15,00

14

Ruột chì kim

hộp

0,50

0,30

15

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

1,00

0,70

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng thực địa công tác địa vật lý được quy định tại bảng sau:

Bảng số 116

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Đo địa chấn

Đo sonar quét sườn

1

Điện năng

kw/h

80,09

53,40

IV. VĂN PHÒNG HÀNG NĂM CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Văn phòng hàng năm công tác địa vật lý theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

a) Đo địa chấn nông phân giải cao:

- Xác định, dự đoán đặc điểm phân bố, chiều dày, hình thái ranh giới các thành tạo địa chất và phân chia các lớp trầm tích theo thành phần thạch học khác nhau đến độ sâu điều tra;

- Thành lập chính thức sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn.

- Làm rõ kết quả kiểm tra, đối chiếu, so sánh kết quả đo địa chấn nông phân giải cao với các tài liệu công trình điều tra;

- Thành lập sơ đồ các tuyến đo địa chấn nông phân giải cao theo kết quả đo đã được xử lý;

- Thành lập các mặt cắt địa chất - địa vật lý thể hiện ranh giới các tập trầm tích và các yếu tố địa chất khác nhau;

- Thành lập các bản vẽ minh giải tài liệu địa chấn, sơ đồ đẳng dày các tập địa chấn, hình thái cấu tạo đáy tập địa chấn;

- Thành lập báo cáo kết quả công tác địa chấn nông phân giải cao theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

b) Đo sonar quét sườn:

- Xử lý tài liệu đo sonar quét sườn để thu nhận đặc điểm địa hình đáy sông, trầm tích tầng mặt đáy sông và sự biến đổi đặc điểm trầm tích đáy sông để phát hiện các yếu tố đặc trưng về địa hình, địa mạo đáy sông, vị trí bất thường trên đáy sông phục vụ công tác khảo sát địa chất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Tổng hợp kết quả xử lý tài liệu đo sonar bằng phần mềm chuyên dụng để xác định, dự đoán đặc điểm phân bố, hình thái, chiều dày, ranh giới các lớp trầm tích;

- Thành lập bản đồ bề mặt đáy sông theo kết quả xử lý tài liệu sonar, trên đó khoanh định các dạng địa hình, địa mạo đặc trưng, các diện tích dự báo phân bố trầm tích cát;

- Lập báo cáo kết quả thi công thực địa công tác đo sonar quét sườn theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

- Thành lập báo cáo kết quả thi công năm; hồ sơ phục vụ nghiệm thu về kỹ thuật và kinh tế để bảo vệ kết quả thi công hàng năm trước Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, Hội đồng nghiệm thu cấp quản lý.

- Nghiệm thu kết quả thực hiện.

1.2. Định biên

Định biên lao động văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:

Bảng số 117


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.II bậc 7/8

ĐTV.II bậc 6/8

ĐTV.II bậc 5/8

ĐTV.III bậc 5/9

ĐTV.III bậc 4/9

ĐTV.IV bậc 11/12

Nhóm

Đo địa chấn

1

1

3

3

2

4

14

Đo sonar quét sườn

1

1

2

1

2

7

1.3. Định mức: công nhóm/100 km tuyến

Định mức văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:

Bảng số 118

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn)

5,26

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

4,74

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,52

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km tuyến

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:

Bảng số 119

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

5,26

01

3,68

2

Máy photocopy

cái

5

01

1,75

01

1,23

3

Máy tính xách tay

cái

5

01

5,26

01

3,68

4

Máy vi tính

cái

5

01

5,26

01

3,68

5

Máy in A0

cái

5

01

1,75

01

1,23

6

Máy chiếu

cái

5

01

1,75

01

1,23

7

Máy scanner A4

cái

5

01

1,75

01

1,23

8

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

5,26

01

3,68

4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km tuyến

Định mức dụng cụ lao động văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:

Bảng số 120

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Đo địa chấn

Đo sonar

Số lượng

Mức

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

04

3,66

02

1,83

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

5,26

01

3,68

3

Bàn làm việc

cái

60

02

22,91

02

11,45

4

Bàn máy vi tính

cái

60

12

68,70

05

11,45

5

Bút chì kim

cái

12

04

3,66

02

1,83

6

Cặp đựng tài liệu

cái

12

04

3,66

02

1,83

7

Dao rọc giấy

cái

12

04

3,66

02

1,83

8

Đèn led 1,2m

cái

24

04

91,10

02

45,55

9

Ghế tựa

cái

60

02

22,91

02

11,45

10

Ghế xoay

cái

60

12

68,70

05

34,35

11

Kéo cắt giấy

cái

12

04

3,66

02

1,83

12

Hộp đựng tài liệu

cái

24

04

3,66

02

1,83

13

Máy in đen trắng A4

cái

60

02

3,66

01

1,83

14

Máy in màu A4

cái

60

02

3,66

01

1,83

15

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

2

3,66

1

1,83

16

Ổ cứng di động dung lượng ≥2T

cái

24

02

3,66

01

1,83

17

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

3,66

01

1,83

18

Phần mềm Windows

bản quyền

60

14

91,61

07

11,45

19

Phần mềm Office

bản quyền

60

14

91,61

07

11,45

20

Quạt thông gió

cái

24

02

45,80

01

22,90

21

Thước nhựa 0,5m

cái

24

02

3,66

01

1,83

22

Thước nhựa 1m

cái

24

02

3,66

01

1,83

23

Tủ đựng tài liệu

cái

60

02

22,91

01

11,45

24

Card màn hình chuyên đồ hoạ

cái

36

01

91,61

01

11,45

25

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

01

91,61

01

11,45

26

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

01

91,61

01

11,45

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 km tuyến

Định mức tiêu hao vật liệu văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:

Bảng số 121

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Băng dính khổ 5cm

cuộn

1,00

1,00

2

Băng dính trong

cuộn

1,00

1,00

3

Bìa A4

ram

0,40

0,30

4

Bút bi

cái

2,00

1,50

5

Bút xóa

cái

1,00

1,00

6

Giấy A3

ram

1,00

0,75

7

Giấy A4

ram

2,50

2,00

8

Hồ dán

lọ

1,00

1,00

9

Hộp ghim dập

hộp

1,00

1,00

10

Hộp ghim kẹp

hộp

1,00

1,00

11

Mực in laser

hộp

0,40

0,30

12

Mực in màu

hộp

0,10

0,07

13

Mực photocopy

hộp

0,02

0,01

14

Túi ni lon các loại

cái

26,00

24,00

15

Ruột chì kim

hộp

1,00

0,75

16

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

2,00

1,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km tuyến

Định mức tiêu hao năng lượng văn phòng hàng năm công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn) được quy định tại bảng sau:

Bảng số 122

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Đo địa chấn

Đo sonar

1

Điện năng

kw/h

167,29

38,78

Chương VI

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THI CÔNG KHOAN MÁY

I. LẮP ĐẶT, THÁO DỠ GIÀN VÀ THIẾT BỊ KHOAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Lắp đặt, tháo dỡ giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Lắp đặt thân giàn khoan: dùng cẩu >15 tấn cẩu thả từng poton (phao nổi) xuống nước; lắp hộp nối các ponton chính lại với nhau; lắp đặt các thanh kết cấu để liên kết cứng các ponton.

- Lắp đặt hệ thống nâng hạ giàn khoan vào vị trí thiết kế trên thân giàn.

- Lắp đặt 4 tháp ở 4 góc: dùng cẩu để lắp từng tháp khoan vào vị trí 4 góc của thân giàn khoan.

- Lắp đặt hệ thống an toàn lên thân giàn khoan: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông.

- Lắp đặt các thiết bị và cố định công cụ dụng cụ: hệ thống máy khoan, máy bơm, Máy phát điện và thiết bị khác, dụng cụ khoan bố trí trên giàn đảm bảo giàn khoan cân bằng và ổn định trong quá trình di chuyển.

- Lắp đặt 4 chân đế vào thân giàn khoan: dùng cẩu thả 4 chân đế xuống nước; chú ý kéo các cánh bản lề ở 4 chân lên; dùng tàu di chuyển chân đế để lắp 4 chân đế; lồng dây qua cụm đỡ chân cột để kéo đầu 4 chân đế qua cụm hãm sau đó hãm 4 chân đế bằng chốt và khóa cột chân giàn.

- Lắp đặt 4 chân chống: dùng cẩu tự hành có sức nâng tối đa ≥20 tấn, bán kính làm việc ≥ 32m, chiều cao tối đa ≥ 35,5m để lắp đặt cột chân chống giàn khoan vào chân đế; kết nối cột chân giàn với cụm nâng hạ thủy lực của giàn khoan;

- Lắp đặt hệ thống neo, tời neo, giá neo;

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa;

- Lắp đặt máy phát điện.

Công tác tháo dỡ giàn khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, tháo dỡ thiết bị nhỏ, phụ trợ tháo trước, khung, giàn khoan tháo dỡ sau cùng.

b) Lắp đặt, tháo dỡ máy khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Lắp đặt bệ máy khoan;

- Lắp đặt đầu nổ;

- Lắp bộ số và tời khoan;

- Lắp bộ đầu khoan;

- Lắp đặt hệ thống bơm dung dịch;

- Dựng tháp khoan;

Công tác tháo dỡ máy khoan thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên.

* Điều kiện thực hiện

- Công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được thực hiện tại cảng bến sông gần khu vực thi công được tính cho một vùng thi công hoặc một mùa thi công;

- Giàn khoan được lắp đặt tại cầu cảng bến sông nước sâu trên 3,5m;

- Trên giàn khoan được bố trí máy khoan XY-1A hoặc tương đương, có khả năng khoan xuống đáy sông có độ sâu đến 100m để xác định tầng sản phẩm cát, sỏi lòng sông, lòng hồ.

* Những công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê giàn khoan;

- Chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan;

- Chi phí thuê cầu cảng bến bãi phục vụ lắp đặt và tháo dỡ giàn và thiết bị khoan.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan tính cho một lần tháo lắp được quy định tại bảng sau:

Bảng số 123


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 6/9

CN6(N3) bậc 6/7

CN4(N3) bậc 4/7

Nhóm

Lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan

1

1

8

10

1.3. Định mức: 10 công nhóm/1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Bảng số 124


Nội dung công việc

Mức

Lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan

10,00

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

9,01

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,99

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan được quy định tại bảng sau:

Bảng số 125

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Máy nén khí công suất 20-50 HP

bộ

5

1

45,05

2

Máy phát điện 3 pha- 20kVA

cái

5

1

45,05

3

Máy tời công suất 50 HP

Cái

3

3

45,05

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức dụng cụ lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:

Bảng số 126

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bộ dụng cụ làm mộc

bộ

24

1

9,01

2

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

24

1

9,01

3

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

9,01

4

Khóa hòm

cái

24

1

9,01

5

Kìm bấm

cái

12

1

9,01

6

Kìm nguội

cái

24

1

9,01

7

Máy bắn vít

cái

24

1

9,01

8

Thước cuộn thép

cái

24

1

9,01

9

Ổ cắm

cái

12

2

18,02

10

Xô xách nước

cái

12

1

9,01

11

Quần áo BHLĐ

bộ

12

10

90,09

12

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

12

10

90,09

13

Giầy BHLĐ

đôi

6

10

90,09

14

Găng tay BHLĐ

đôi

6

10

90,09

15

Kính BHLĐ

cái

12

10

90,09

16

Mũ BHLĐ

cái

12

10

90,09

4. Định mức vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:

Bảng số 127

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che

m2

20,00

2

Bu lông có ê cu và long đen

kg

3,00

3

Cáp tời

m

50,00

4

Dây điện đôi

m

50,00

5

Dây thép

kg

20,00

6

Đinh 5cm, 10cm

kg

4,00

7

Đinh đĩa

cái

50,00

8

Gỗ cốt pha

m2

42,00

9

Thép tấm SS

kg

100,00

10

Sơn chống gỉ

kg

3,00

11

Cáp vải 4 tấn

sợi

1,00

12

Cáp vải 2 tấn

sợi

1,00

13

Dây thừng Φ 22mm

kg

1,00

14

Dây thừng Φ 52mm

kg

1,00

15

Mỡ chịu nước

kg

1,00

16

Ống thép chịu lực Φ273mm

m

1,00

17

Ống thép mạ kẽm Φ60mm

m

1,00

18

Xà phòng

bánh

0,20

19

Đai an toàn

cái

0,10

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức tiêu hao vật liệu công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn và thiết bị khoan quy định tại bảng sau:

Bảng số 128

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezen

lít

35,0

II. DI CHUYỂN GIÀN KHOAN

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Tiến hành di chuyển giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Kiểm tra tình trạng giàn khoan, máy khoan, thiết bị phụ trợ, nhân lực thi công, công tác hậu cần, phục vụ đảm bảo hoạt động, ổn định;

- Cho tàu kéo kéo giàn khoan bằng cáp hoặc dây thừng Φ >50mm;

- Thường xuyên quan sát, theo dõi sự ổn định của giàn, từ đó điều chỉnh tốc độ, hướng di chuyển của tàu kéo cho phù hợp;

- Làm thủ tục xuất/nhập bến với biên phòng, cảng vụ.

* Điều kiện thực hiện

- Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện di chuyển;

- Tốc độ giàn khoan di chuyển từ 4 - 7 km/h; tàu kéo không được phép tăng tốc hoặc chuyển hướng đột ngột;

- Trường hợp có biểu hiện mất an toàn, phải cho dừng di chuyển để khắc phục đảm bảo an toàn mới di chuyển tiếp;

- Khi di chuyển, chân cột giàn khoan cách đáy sông >3m để tránh mắc cạn, kéo chân cột lên cao hơn khi vào cửa sông, cảng;

- Di chuyển từ cầu cảng, nơi tập kết đến khu vực thi công và ngược lại; di chuyển tới các vị trí lỗ khoan; di chuyển từ vị trí lỗ khoan đến nơi an toàn để tránh gió, bão và di chuyển ngược lại.

* Những công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê giàn khoan;

- Thuê tàu kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;

- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động của công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng sau.

Bảng số 129


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 6/9

CN6 (N3) bậc 6/7

CN4 (N3) bậc 4/7

Nhóm

Di chuyển giàn khoan

1

1

8

10

1.4. Định mức: công nhóm/1km

Định mức thời gian để di chuyển giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình được quy định tại bảng số 130.

Bảng số 130

Nội dung công việc

Mức

Di chuyển giàn khoan

0,20

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

0,18

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,02

2. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 km

Định mức dụng cụ lao động công tác di chuyển giàn khoan tính cho điều kiện khó khăn trung bình được quy định tại bảng số 131.

Bảng số 131

TT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bộ dụng cụ làm mộc

bộ

24

1

0,18

2

Bộ dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

24

1

0,18

3

Bình cứu hỏa

chiếc

36

1

0,18

4

Đèn báo hiệu

chiếc

12

4

0,72

5

Đệm cao su chống va đập

kg

12

60

10,81

6

Giầy BHLĐ

đôi

6

20

3,60

7

Găng tay BHLĐ

đôi

6

20

3,60

8

Kính BHLĐ

cái

12

10

1,80

9

Mũ BHLĐ

cái

12

10

1,80

10

Quần áo BHLĐ

bộ

12

20

3,60

11

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

12

10

1,80

12

Phao tiêu

cái

12

4

0,72

13

Phao cứu sinh

cái

12

10

1,80

14

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

0,18

15

Khóa hòm

cái

24

1

0,18

16

Thước cuộn thép

cái

24

1

0,18

17

Xuồng cứu sinh

cái

36

1

0,18

3. Định mức vật liệu: tính di chuyển cho 1 km

Định mức tiêu hao vật liệu công tác di chuyển giàn khoan được quy định tại bảng sau:

Bảng số 132

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che

m2

0,20

2

Bu lông có ê cu và long đen

kg

0,20

3

Dây thép

kg

2,00

4

Đinh 5cm, 10cm

kg

0,20

5

Đinh đĩa

cái

0,20

6

Cáp vải 4 tấn

sợi

0,20

7

Cáp vải 2 tấn

sợi

0,20

8

Dây thừng Φ 22mm

kg

0,50

9

Dây thừng Φ 52mm

kg

0,50

10

Mỡ chịu nước

kg

0,50

11

Xà phòng

bánh

0,20

12

Đai an toàn

cái

0,10

III. NÂNG HẠ GIÀN KHOAN

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

Công tác nâng giàn khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Đo độ sâu mực nước sông;

- Tàu kéo đưa giàn khoan vào khu vực thi công lỗ khoan;

- Nâng giàn khoan lên để thi công khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Đưa giàn khoan vào vị trí lỗ khoan và ghìm giữ cho giàn ổn định nhất. Kỹ thuật địa chất đo GPS đảm bảo lỗ khoan phù hợp vị trí thiết kế;

- Hạ đồng thời các chân chống giàn khoan bằng palăng xích, nối thêm các đoạn cột chống cho đến khi các đế chân giàn tiếp xúc với đáy sông, các chân chống đảm bảo lớn hơn độ sâu nước > 5m;

- Lắp đặt phao hơi hỗ trợ nâng hạ giàn khoan;

- Sau quá trình tự lún kết thúc, tiến hành dằn lần lượt các chân giàn khoan xuống đến khi an toàn và ổn định;

- Kéo hệ thống palăng xích kích nổi giàn khoan cùng với bơm phao hơi hỗ trợ nâng giàn đảm bảo đáy thân giàn khoan cách mức thủy triều lớn nhất là ≥ 2m;

- Hạ giàn khoan sau khi kết thúc khoan theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Thu dọn, sắp xếp gọn gàng, chằng buộc chắc chắn dụng cụ, thiết bị trên giàn khoan;

- Hạ đồng thời các palăng xích để giàn nổi trên mặt nước, cùng với nới tời quay tay để thả lỏng cánh bản lề chân đế;

- Nhổ đồng thời các chân chống giàn khoan;

- Kéo cột chống lên vị trí thích hợp và tháo rời các đoạn đảm bảo cột không nhô cao hơn tháp giàn khoan >3m; cố định cột;

- Trong quá trình nâng giàn khoan, phải luôn chú ý kiểm soát độ ổn định tổng thể của giàn khoan

* Điều kiện thực hiện

Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc nâng hạ giàn khoan;

* Những công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê giàn khoan;

- Thuê tàu kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;

- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;

- Chi phí mua nước ngọt phục vụ sinh hoạt.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động công tác nâng hạ giàn khoan quy định tại bảng sau:

Bảng số 133


Nội dung công việc

CN6 (N3) bậc 6/7

CN5 (N3) bậc 5/7

Nhóm

Nâng hạ giàn khoan

4

10

14

1.4. Định mức: công nhóm/1 lần nâng hạ

Định mức thời gian công tác nâng hạ giàn khoan ở mức độ khó khăn trung bình là 1,26 công nhóm/1 lần nâng hạ. Đối với các điều kiện thi công khác, được quy định điều chỉnh tại bảng số 04.

Bảng số 134

Nội dung công việc

Mức

Nâng hạ giàn khoan

1,26

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

1,14

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,12

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 lần nâng hạ

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 135

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Định vị vệ tinh (GPS) cầm tay

bộ

05

01

1,14

2

Máy phát điện - 5kVA

bộ

08

01

1,14

4.3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần nâng hạ

Định mức dụng cụ lao động công tác nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 136

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bình cứu hỏa

chiếc

60

01

1,14

2

Cáp lụa

m

12

100

113,51

3

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

24

01

1,14

4

Đèn báo hiệu

chiếc

12

04

4,54

5

Đệm cao su chống va đập

kg

12

60

68,11

6

Giầy BHLĐ

đôi

6

28

31,78

7

Găng tay BHLĐ

đôi

6

28

31,78

8

Kính BHLĐ

cái

12

14

15,89

9

Mũ BHLĐ

cái

12

14

15,89

10

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

01

1,14

11

Quần áo BHLĐ

bộ

12

28

31,78

12

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

12

14

15,89

13

Palang xich

bộ

24

04

4,54

14

Phao tiêu

cái

12

04

4,54

15

Phao cứu sinh

cái

12

14

15,89

16

Ống thép mạ kẽm Φ60mm

Bộ

40

01

1,14

17

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

01

1,14

18

Kích thủy lực

bộ

60

04

4,54

19

Khóa hòm

cái

24

01

1,14

20

Khóa mở xích

cái

24

04

4,54

21

Khóa xích

cái

24

04

4,54

22

Thước cuộn thép

cái

24

01

1,14

23

Thước dây cuộn

cái

24

01

1,14

24

Xô nhựa

cái

12

04

4,54

25

Xuồng cứu sinh

cái

36

01

1,14

3.4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính 1 lần nâng hạ

Định mức tiêu hao vật liệu nâng hạ giàn khoan tính chung cho tất cả các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 137

TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che

m2

0,20

2

Bu lông có ê cu và long đen

kg

0,20

3

Cáp tời

m

2,0

4

Dây thép

kg

2,00

5

Dầu bôi trơn

lít

0,50

6

Đinh 5cm, 10cm

kg

0,20

7

Đinh đĩa

cái

0,20

8

Cáp vải 4 tấn

sợi

0,20

9

Cáp vải 2 tấn

sợi

0,20

10

Dây thừng Φ 22mm

kg

0,50

11

Dây thừng Φ 52mm

kg

0,50

12

Mỡ chịu nước

kg

0,50

13

Mỡ bôi trơn

kg

0,50

14

Xà phòng

bánh

0,20

15

Đai an toàn

cái

0,10

3.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần nâng hạ

Định mức tiêu hao vật liệu nâng hạ giàn khoan được tính chung cho tất cả các điều kiện thi công cụ thể như sau.

Bảng số 138

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezen

lít

10,0

IV. KHOAN MÁY TRÊN SÔNG

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Thực hiện thi công thực địa theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Thi công khoan máy trên sông theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Nhận nhiệm vụ (Quyết định thi công lỗ khoan), chuẩn bị thiết bị, dụng cụ và vật liệu;

+ Chuẩn bị dung dịch khoan, chạy thử máy;

+ Chống ống chống ngăn cách nước sông trước khi tiến hành khoan;

+ Khoan lấy mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật khoan máy địa chất;

- Chụp ảnh mẫu lõi khoan theo từng khay, từng mét;

- Quay phim công đoạn lấy mẫu lõi khoan;

- Kết thúc khoan khi đạt yêu cầu địa chất;

- Nhổ ống chống;

c) Thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu theo thiết kế quy định tại Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

- Lập sổ mô tả công trình khoan, sổ mẫu, sổ nhật ký khoan, phân loại và lập phiếu gửi phân tích các loại mẫu.

- Lập thiết đồ lỗ khoan; thành lập mặt cắt theo từng tuyến khoan;

- Lập Biên bản kết thúc và tổ chức nghiệm thu lỗ khoan;

- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc khoan và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu khoan, bàn giao công trình;

- Thu dọn máy móc, thiết bị, chuẩn bị di chuyển sang lỗ khoan tiếp theo;

- Vận chuyển mẫu lõi khoan từ giàn khoan sang tàu hậu cần và vận chuyển vào bờ về nơi tập kết;

- Kết thúc đợt thi công khoan: cập nhật kết quả phân tích mẫu;

- Bảo quản vật tư, dụng cụ.

* Điều kiện thực hiện

- Lỗ khoan thẳng đứng;

- Gió cấp 4 trở xuống và vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s) là thích hợp để thực hiện công việc thi công công trình khoan máy trên sông;

- Bộ máy khoan được sử dụng trên giàn khoan là loại XY-1A hoặc tương đương, đảm bảo khả năng khoan đến 50m;

- Dụng cụ phá đất đá bằng lưỡi khoan hợp kim có đường kính 93mm;

- Dung dịch sử dụng cho khoan có tỷ trọng đến 1,15g/cm3, được sản xuất bằn bột bentonit thích hợp với Khoan máy trên sông kết hợp với phụ gia tăng tỷ trọng và độ nhớt;

- Chống ống từ mặt sàn khoan đến hết độ sâu lỗ khoan.

* Những công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê giàn khoan;

- Thuê tàu phục vụ kéo giàn khoan và tàu hậu cần, phục vụ;

- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động công tác khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 139


Nội dung công việc

ĐTV.III

bậc 8/9

ĐTV.III

bậc 6/9

CN6 (N3)

bậc 6/7

CN4 (N3)

bậc 4/7

Nhóm

Khoan máy trên sông

1

1

2

4

8

1.4. Định mức: công nhóm/100m

Định mức thời gian công tác khoan máy trên sông theo điều kiện thi công và mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông được quy định tại bảng số 140. Khi khoan với các điều kiện khác, định mức thời gian được nhân với các hệ số tại bảng số 04.

Bảng số 140

Nội dung công việc

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Mức

Đất đá cấp I-III

Đất đá cấp IV

Khoan máy trên sông

Cấp I

32,39

39,51

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

29,18

35,59

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

3,21

3,92

Cấp II

34,83

42,49

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

31,38

38,28

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

3,45

4,21

Cấp III

38,66

47,16

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

34,83

42,49

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

3,83

4,67

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác khoan máy trên sông trong điều kiện mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng 141. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04.

Bảng số 141

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

Đất đá cấp I -III

Đất đá cấp IV

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

5

6,276

7,66

2

Máy khoan XY-1A hoặc tương đương

bộ

5

01

31,38

38,28

3

Máy bơm nước

bộ

5

01

31,38

38,28

4

Máy nén khí công suất 20-50 HP

bộ

5

01

31,38

38,28

5

Máy trộn dung dịch

bộ

5

01

31,38

38,28

6

Máy phát điện - 4,5KVA

bộ

5

01

31,38

38,28

7

Máy phát điện công suất từ 5-10KVA

cái

5

01

31,38

38,28

8

Máy tính xách tay

cái

5

02

12,55

15,31

9

Tháp khoan H - 9

bộ

8

01

31,38

38,28

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m

Định mức dụng cụ lao động công tác khoan máy trên sông trong điều kiện mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng 142. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 04.

Bảng số 142

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

Đất đá
cấp I-III

Đất đá
cấp IV

1

Ba lô

cái

18

8

251,03

306,21

2

Bàn làm việc

cái

60

1

6,28

7,66

3

Bơm mỡ

cái

24

1

31,38

38,28

4

Bình cứu hỏa

chiếc

60

1

31,38

38,28

5

Búa tạ

cái

36

1

31,38

38,28

6

Búa thợ nguội

cái

24

1

31,38

38,28

7

Bút chì kim

cái

12

2

62,76

76,55

8

Bộ dụng cụ làm mộc

bộ

24

2

62,76

76,55

9

Cáp lụa

m

12

100

3137,84

3827,62

10

Calê tẩu

bộ

36

1

31,38

38,28

11

Can sắt 20 lít

cái

12

1

31,38

38,28

12

Cầu dao Điện năng

cái

24

2

62,76

76,55

13

Côlô con Φ 42mm

cái

36

1

31,38

38,28

14

Culiê bắt cáp Φ 15,5mm

cái

36

1

31,38

38,28

15

Culiê bắt tuyô Φ 42mm

cái

36

1

31,38

38,28

16

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

24

2

62,76

76,55

17

Đèn led 1,2m

cái

24

4

25,10

30,62

18

Đèn pha

cái

12

4

125,51

153,10

19

Đèn báo hiệu

chiếc

12

4

125,51

153,10

20

Đèn xạc điện

cái

12

4

125,51

153,10

21

Đệm cao su chống va đập

kg

12

60

1882,70

2296,57

22

Elevato Φ 42mm

cái

36

1

31,38

38,28

23

Găng tay BHLĐ

đôi

6

16

502,05

612,42

24

Giầy BHLĐ

đôi

6

16

502,05

612,42

25

Ghế làm việc

cái

60

2

12,55

15,31

26

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

31,38

38,28

27

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

1

31,38

38,28

28

Khóa hòm

cái

24

2

62,76

76,55

29

Khamút kẹp cần Φ 42mm

cái

48

1

31,38

38,28

30

Khamut kẹp ống Φ 146mm

cái

36

1

31,38

38,28

31

Khoá goongô Φ 42mm

cái

48

1

31,38

38,28

32

Khoá tháo lắp cần Φ 42mm

cái

24

1

31,38

38,28

33

Khoá tháo lắp ống Φ 89mm

cái

24

1

31,38

38,28

34

Khóa mở xích

cái

24

1

31,38

38,28

35

Khoá xích Φ 219mm

cái

24

1

31,38

38,28

36

Khoan tay gỗ Ф18mm

cái

24

1

31,38

38,28

37

Khoan tay sắt

cái

24

1

31,38

38,28

38

Kich ren 40 tấn

cái

48

1

31,38

38,28

39

Kìm nguội

cái

24

1

31,38

38,28

40

Kính BHLĐ

cái

12

8

251,03

306,21

41

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

48

1

31,38

38,28

42

Máy đo sâu cầm tay

cái

60

1

31,38

38,28

43

Mectrich Φ 42mm

cái

36

1

31,38

38,28

44

Mũ BHLĐ

cái

12

8

251,03

306,21

45

Mũi khoan kim loại

bộ

24

1

31,38

38,28

46

Palang xich

bộ

24

1

31,38

38,28

47

Perekhot các loại Φ89mm

cái

48

1

31,38

38,28

48

Phao tiêu

cái

12

4

125,51

153,10

49

Phao cứu sinh

cái

12

8

251,03

306,21

50

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

2

12,55

15,31

51

Ổ cứng di đông 1T

cái

24

2

12,55

15,31

52

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

31,38

38,28

53

Ống nhòm

cái

60

1

31,38

38,28

54

Quần áo BHLĐ

bộ

12

16

502,05

612,42

55

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

18

8

251,03

306,21

56

Quang treo Φ 42mm

cái

36

1

31,38

38,28

57

Phần mềm Office

bản quyền

60

2

12,55

15,31

58

Quạt thông gió

cái

24

2

12,55

15,31

59

Thước cặp

cái

24

2

12,55

15,31

60

Thước nhựa 0,5m

cái

24

2

12,55

15,31

61

Thước nhựa 1m

cái

24

1

6,28

7,66

62

Taro của ống 108/146mm

cái

36

1

31,38

38,28

63

Thùng gánh nước

đôi

24

1

31,38

38,28

64

Thùng phuy 200 lít

cái

24

2

62,76

76,55

65

Thước cặp

cái

24

1

31,38

38,28

66

Thước niro

cái

24

1

31,38

38,28

67

Thước thép gấp

cái

24

1

31,38

38,28

68

Vinca Φ 42mm

cái

48

1

31,38

38,28

69

Vịt dầu

cái

24

1

31,38

38,28

70

Vòng đệm bắt cáp Φ15,5mm

cái

36

1

31,38

38,28

71

Xà beng

cái

24

1

31,38

38,28

72

Xắt cốt đựng tài liệu

cái

24

1

31,38

38,28

73

Xẻng

cái

12

1

31,38

38,28

74

Xeniga Φ 42mm

cái

36

1

31,38

38,28

75

Xitec kim loại

cái

48

1

31,38

38,28

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 100 m

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan máy trên sông tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 143

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính to

cuộn

1,00

2

Bentonit

kg

1.506

3

Bìa đóng sổ

tờ

20,00

4

Bút bi

cái

1,00

5

Cần khoan Φ 42mm

m

6,00

6

Da mốc nối cần Φ 42mm

bộ

1,04

7

Dầu áp lực

kg

6,06

8

Dầu bôi trơn

lít

6,06

9

Giấy A4

ram

0,01

10

Lưỡi khoan HK Φ 112mm

cái

20,08

11

Mỡ bôi trơn

kg

0,08

12

Nhíp pen Φ 146mm

cái

0,02

13

Nhíp pen Φ 108mm

cái

2,30

14

Ruột chì

hộp

0,50

15

Ống chống Φ 146mm

m

7,80

16

Ống mẫu Φ 108mm

bộ

8,50

17

Ống Slam Φ 108mm

ống

0,80

18

Ống nhựa PVC 90

m

100,00

19

Khay nhựa đựng mẫu

khay

20,00

20

Túi nhựa đựng tài liệu

cái

10,00

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m

Định mức tiêu hao vật liệu công tác khoan máy trên sông tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 144

TT

Tên nhiên liệu

ĐVT

Mức

1

Dầu diezen

lít

300,00

6. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m

Định mức tiêu hao năng lượng tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 145

TT

Tên năng lượng

Đơn vị tính

Mức

1

Điện năng

kw/h

105,81

V. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Định kỳ thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu với cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên sông (nếu có). Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo.

- Chỉnh lý lại sổ nhật ký khoan, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong sổ nhật ký theo dõi khoan máy trên sông;

b) Công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;

- Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp khoan máy trên sông;

- Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; lựa chọn lấy các loại mẫu để đãi và gửi các loại mẫu phân tích theo thiết kế của đề án.

c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;

d) Lựa chọn mẫu để tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản 12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 146


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 6/9

ĐTV.IV bậc 3/9

Nhóm

Văn phòng thực địa

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100m

Định mức thời gian công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 147

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa

4,07

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,67

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,40

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 148

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

1

4,07

2

Máy phát điện

cái

5

1

4,07

3

Máy tính xách tay

cái

5

1

4,07

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 149

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

3,67

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

3,67

3

Bàn làm việc

cái

60

02

7,33

4

Bút chì kim

cái

12

01

3,67

5

Cặp đựng tài liệu

cái

12

01

3,67

6

Ghế làm việc

cái

60

02

7,33

7

Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu)

cái

24

02

7,33

8

Kéo cắt giấy

cái

12

01

3,67

9

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

3,67

10

Hộp đựng tài liệu

cái

24

03

11,00

11

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

02

7,33

12

Ổ cứng di đông 1T

cái

24

01

3,67

13

Ống đựng bản vẽ

cái

24

01

3,67

14

Thước cặp

cái

24

01

3,67

15

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

3,67

16

Thước nhựa 1m

cái

24

01

3,67

17

Xắt cốt đựng tài liệu

cái

24

01

3,67

4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 150

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bìa đóng sổ

tờ

10,00

2

Bút bi

cái

0,50

3

Bút xóa

cái

0,50

4

Giấy A3

ram

0,20

5

Giấy A4

ram

0,30

6

Mực in laser

hộp

0,01

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Ruột chì kim

hộp

0,50

9

Túi nhựa đựng tài liệu

cái

10,00

11

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,30

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa khoan máy trên sông được quy định tại bảng sau:

Bảng số 151

TT

Tên năng lượng

Đơn vị tính

Mức

1

Điện năng

kw/h

290,11

Chương VII

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THI CÔNG ỐNG PHÓNG RUNG

I. LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ THIẾT BỊ ỐNG PHÓNG RUNG

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Lắp đặt ống phóng rung để lấy mẫu theo quy định tại khoản 2khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Tiến hành chuyển thiết bị vào vị trí cần cẩu trên boong tàu;

- Lắp đặt bộ phóng rung trên sàn tàu;

- Lắp đặt các bộ phận của bộ ống phóng rung và di chuyển ra vị trí thi công (boong tàu);

- Lắp đặt máy phát điện;

- Khởi động máy phát và đấu nối với hệ thống rung của thiết bị;

- Nối thiết bị ống phóng rung với hệ thống dây cáp và được nâng bằng cẩu thủy lực;

- Tiến hành kiểm tra kỹ thuật và vận hành thử các thiết bị;

- Lắp đặt các thiết bị đồng bộ và kiểm tra độ an toàn trong quá trình vận hành; tiến hành hoạt động thử trước khi thi công.

b) Tháo dỡ ống phóng rung sau khi hoàn thành việc lấy mẫu theo quy định tại khoản 2khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Công tác tháo dỡ thiết bị ống phóng rung thực hiện ngược lại quy trình lắp đặt, thiết bị trên cao tháo trước, thiết bị lắp sau cùng được tháo đầu tiên.

* Điều kiện thực hiện

- Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s).

- Công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung được thực hiện tại một vùng thi công hoặc một mùa khảo sát;

* Những công việc chưa có trong định mức

- Chi phí vận chuyển thiết bị ống phóng rung đến vị trí cầu cảng sông để tiến hành lắp đặt và từ cầu cảng sau khi tháo dỡ về vị trí tập kết;

- Chi phí thuê máy cẩu để phục vụ công tác lắp đặt, tháo dỡ;

- Thuê xe vận chuyển người từ địa điểm tập kết tạm thời đến vị trí cầu cảng và ngược lại để tiến hành công tác lắp đặt, tháo dỡ giàn thiết bị ống phóng rung;

- Chi phí lắp đặt thiết bị nâng (cẩu chữ A, cẩu thuỷ lực) trên tàu;

- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực;

- Lắp đặt hệ thống an toàn: lan can an toàn, phao cứu sinh, bè cứu sinh, hệ thống chiếu sáng và đèn cảnh báo trên sông;

- Chi phí thuê cầu cảng neo đậu tàu để lắp đặt thiết bị;

- Chi phí ảnh hưởng do ô nhiễm tiếng ồn;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; Chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác lắp đặt, tháo dỡ thiết bị tính cho một lần tháo lắp được quy định tại bảng sau:

Bảng số 152


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 8/9

ĐTV.III bậc 6/9

CN6(N3) bậc 6/7

CN4(N3) bậc 4/7

Nhóm

Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung

1

1

4

4

10

1.3. Định mức: 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức thời gian lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung là 10,00 công nhóm/1 lần lắp đặt hoặc tháo dỡ được quy định tại bảng 153.

Bảng số 153

Nội dung công việc

Mức

Lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung

10,00

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

9,01

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,99

Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 154

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Hệ thống ống phóng rung

bộ

10

01

7,21

2

Máy phát điện 3 pha, từ 15 ÷ 20 KVA

cái

5

01

7,21

3

Máy phát điện 3 pha, từ 45 ÷ 50KVA

cái

5

01

7,21

4

Máy phát điện

cái

5

01

7,21

5

Máy tính xách tay

cái

5

01

7,21

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức dụng cụ lao động lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 155

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD tháng)

Số lượng

Mức

1

Búa tạ

cái

48

01

7,21

2

Bơm mỡ

cái

24

01

7,21

3

Cáp kết nối ống phóng rung

bộ

24

01

7,21

4

Cà lê dẹt

bộ

36

01

7,21

5

Calê tẩu

bộ

36

01

7,21

6

Dây thừng

m

6

100

720,72

7

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

24

01

7,21

8

Dũa

bộ

12

01

7,21

9

Giầy BHLĐ

đôi

6

10

72,07

10

Găng tay BHLĐ

đôi

6

10

72,07

11

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

01

7,21

12

Khóa hòm

cái

24

01

7,21

13

Kính BHLĐ

cái

12

10

72,07

14

Kìm bấm

cái

12

01

7,21

15

Kìm nguội

cái

24

01

7,21

16

Mũ BHLĐ

cái

12

10

72,07

17

Quần áo BHLĐ

bộ

12

10

72,07

18

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

12

10

72,07

19

Phễu đổ dầu

cái

12

01

7,21

20

Thước cặp

cái

24

01

7,21

21

Thước cuộn thép

cái

24

01

7,21

22

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

04

28,83

23

Xe đẩy 4 bánh

cái

24

01

7,21

24

Xe nâng tay

cái

24

01

7,21

4. Định mức vật liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức tiêu hao vật liệu lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 156

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bạt che

m2

50

2

Bu lông có ê cu và long đen

kg

03

3

Băng dính điện

cuộn

04

4

Dầu áp lực

kg

01

5

Dầu bôi trơn

kg

01

6

Dầu lau chùi máy

lit

02

7

Dây điện đơn

m

50

8

Dây điện đôi

m

50

9

Dây thép

kg

20

10

Dây thít nhựa

túi

05

11

Đinh 5cm, 10cm

kg

04

12

Đinh đĩa

cái

50

13

Mỡ bôi trơn

kg

01

14

Tấm thép kích thước 3mm × 1230mm × 2500mm

tấm

04

15

Thép ống đen 88,3 × 5,0 × 6m

cây

05

5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 1 lần lắp đặt, tháo dỡ

Định mức tiêu hao nhiên liệu lắp đặt, tháo dỡ thiết bị ống phóng rung tính chung cho các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 157

TT

Danh mục nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezen

lít

168,00

II. LẤY MẪU BẰNG ỐNG PHÓNG RUNG

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung thi công theo mạng lưới theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại khoản 2khoản 4 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Hệ thống cẩu nâng thiết bị lên khỏi mặt sàn thi công, di chuyển ra ngoài boong tàu, thả thiết bị di chuyển xuống đáy sông;

- Trong quá trình rung lấy mẫu, trầm tích được lấy liên tục, đúng vị trí mẫu của nền đáy sông;

- Khi đã lấy được mẫu, kéo toàn bộ thiết bị lên di chuyển vào sàn tàu;

- Lấy ống mẫu ra, ghi số hiệu, mô tả và chụp ảnh; thu thập các tài liệu địa chất và các loại mẫu theo thiết kế;

- Mẫu lõi được giữ lại trong ống mẫu nhôm sử dụng một lần, có thể cắt thành những đoạn ngắn để vận chuyển hay cắt theo chiều dọc để phân tích tại chỗ. Những lõi mẫu chẻ đôi được bảo quản bằng cách bọc kín và cho vào ống nhựa;

c) Công tác thu thập, thành lập tài liệu nguyên thuỷ theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Ghi chép thu thập số liệu vào sổ nhật ký, mô tả đất đá, thành lập thiết đồ theo quy định;

- Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;

- Chụp ảnh công trình, mẫu các loại;

- Lập Biên bản kết thúc và tổ chức nghiệm thu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung;

- Lau chùi bão dưỡng máy khi kết thúc và nghiệm thu, hoàn thiện tài liệu, bàn giao công trình;

- Bảo quản vật tư, dụng cụ tại vùng đề án.

* Điều kiện thực hiện

- Gió cấp 4 trở xuống (độ cao sóng dưới 0,5m), vận tốc dòng chảy (dưới 0,5m/s).

* Những công việc chưa có trong định mức

- Chi phí thuê tàu thi công thực địa công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung, chi phí thuê tàu hậu cần, phục vụ;

- Chi phí thuê cẩu chữ A, cẩu thủy lực;

- Chi phí mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên sông; chi phí mua bảo hiểm cho máy móc thiết bị thi công trên sông.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02; phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 158


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 8/9

ĐTV.III bậc 6/9

CN6 (N3) bậc 6/7

CN4(N3) bậc 4/7

Nhóm

Lấy mẫu bằng ống phóng rung

1

1

4

4

10

2.1.4. Định mức: công nhóm/100m

Định mức thời gian công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung theo điều kiện thi công và mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông được quy định tại bảng số 159, đơn vị tính là công nhóm/100m.

Trường hợp công việc phải ngừng nghỉ do ảnh hưởng của thời tiết vùng miền, định mức được điều chỉnh theo các hệ số quy định tại bảng số 03

Bảng số 159

Nội dung công việc

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Mức

Lấy mẫu bằng ống phóng rung

Cấp I

13,41

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

12,08

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,33

Cấp II

14,45

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

13,02

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,43

Cấp III

16,05

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

14,46

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,59

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung trong điều kiện thi công trên sông ở mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 160. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

Bảng số 160

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Hệ thống ống phóng rung

Bộ

10

01

13,02

2

Máy phát điện 3 pha công suất 15÷20KVA

cái

5

01

13,02

3

Máy phát điện 3 pha công suất từ 45÷50KVA

cái

5

01

13,02

4

Máy phát điện 1 pha

cái

5

01

13,02

5

Máy tính xách tay

cái

5

01

13,02

6

Container 6m

cái

5

01

13,02

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m

Định mức dụng cụ lao động công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung trên sông ở mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông cấp II được quy định tại bảng số 161. Đối với các điều kiện thi công khác, được điều chỉnh theo hệ số quy định tại bảng số 13.

Bảng số 161

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Ba lô

cái

18

8

104,14

2

Bàn làm việc

cái

60

3

39,05

3

Bộ dây nối (cáp nối)

bộ

12

1

13,02

4

Búa tạ

cái

48

1

13,02

5

Bơm mỡ

cái

24

1

13,02

6

Bình cứu hỏa

chiếc

60

1

13,02

7

Búa thợ nguội

cái

24

1

13,02

8

Bút chì kim

cái

12

2

26,04

9

Cáp kết nối ống phóng rung

bộ

24

1

13,02

10

Cà lê dẹt

bộ

36

1

13,02

11

Calê tẩu

bộ

36

1

13,02

12

Can sắt 20 lít

cái

12

3

39,05

13

Dây thừng

m

6

100

1.301,80

14

Dụng cụ sửa chữa cơ khí

bộ

24

1

13,02

15

Dụng cụ sửa, chữa máy tính

bộ

24

1

13,02

16

Dũa

bộ

12

1

13,02

17

Đẩy lõi mạ kẽm nhúng nóng

cái

60

1

13,02

18

Giầy BHLĐ

đôi

6

11

143,20

19

Găng tay BHLĐ

đôi

6

11

143,20

20

Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu)

cái

24

2

26,04

21

Hòm tôn đựng dụng cụ

cái

24

1

13,02

22

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

1

13,02

23

Khóa hòm

cái

24

1

13,02

24

Kính BHLĐ

cái

12

11

143,20

25

Kìm bấm

cái

12

1

13,02

26

Kìm nguội

cái

24

1

13,02

27

Ghế làm việc

cái

60

3

39,05

28

Mũ BHLĐ

cái

12

11

143,20

29

Máy ảnh kỹ thuật số

cái

48

1

13,02

30

Máy cắt điện cầm tay

cái

60

1

13,02

31

Máy bộ đàm

bộ

60

4

52,07

32

Máy hàn - 0,04kw

bộ

60

1

13,02

33

Máy gió cầm tay

cái

60

1

13,02

34

Máy mài điện cầm tay

cái

60

1

13,02

35

Quần áo BHLĐ

bộ

12

11

143,20

36

Quần áo mưa BHLĐ

bộ

12

11

143,20

37

Phễu đổ dầu

cái

12

1

13,02

38

Phao tiêu

cái

12

4

52,07

39

Phao cứu sinh

cái

12

8

143,20

40

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

2

26,04

41

Ổ cứng di đông 1T

cái

24

2

26,04

42

Ống đựng bản vẽ

cái

24

1

13,02

43

Ống nhòm

cái

60

1

13,02

44

Thước cặp

cái

24

1

13,02

45

Thước cuộn thép

cái

24

1

13,02

46

Xắt cốt đựng tài liệu

cái

24

1

13,02

47

Xe đẩy 4 bánh

cái

24

1

13,02

48

Xe nâng tay

cái

24

1

13,02

2.4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m

Định mức tiêu hao vật liệu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung tính chung cho tất các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 162

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Băng dính điện

cuộn

4,00

2

Bạt che

m2

50,00

3

Bìa đóng sổ

tờ

38,00

4

Bu lông có ê cu và long đen

kg

3,00

5

Bút bi

cái

1,00

6

Cắt lõi (lô 10 cái)

0,45

7

Chì hàn

kg

2,0

8

Dầu áp lực

kg

3,06

9

Dầu bôi trơn

kg

3,06

10

Dầu lau chùi máy

lit

3,06

11

Dây điện đôi

m

50,00

12

Dây thít nhựa

túi

5,00

13

Đế cắt mẫu độ cứng cao

cái

1,25

14

Giấy A4

ram

0,10

15

Khay mẫu nhựa

khay

20,00

16

Kẹp khóa ống lõi

cái

0,50

17

Mỡ bôi trơn

kg

3,06

18

Nắp ống mẫu

cái

208,00

19

Van một chiều

cái

0,50

20

Ống lõi (ống phóng)

cái

1,25

21

Ống nhựa PVC trắng

m

134,00

22

Túi nhựa đựng tài liệu

cái

10,00

2.5. Định mức tiêu hao nhiên liệu: tính cho 100m

Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác lấy mẫu bằng ống phóng rung tính chung cho tất các điều kiện thi công được quy định tại bảng sau:

Bảng số 163

TT

Tên nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezen

lít

1.447,89

III. VĂN PHÒNG THỰC ĐỊA LẤY MẪU BẰNG ỐNG PHÓNG RUNG

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

a) Công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Định kỳ thực hiện liên lạc, báo cáo tình hình khảo sát của tàu với cơ quan chủ quản. Khắc phục các sự cố thiết bị trong đợt khảo sát trên sông (nếu có). Nắm bắt tình hình thời tiết để có kế hoạch cho đợt khảo sát tiếp theo.

- Chỉnh lý lại sổ nhật ký thi công, hoàn thiện mô tả, các hình vẽ trong sổ nhật ký theo dõi lấy mẫu bằng ống phóng rung;

b) Công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Kiểm tra hiện trạng mẫu: kiểm tra nhãn mẫu các loại;

- Sắp xếp mẫu theo thứ tự, lập cột địa tầng tổng hợp lấy mẫu bằng ống phóng rung;

- Sơ bộ đánh giá kết quả lấy mẫu; lựa chọn lấy các loại mẫu để đãi và gửi các loại mẫu phân tích theo thiết kế của đề án;

- Trao đổi, rút kinh nghiệm cho quá trình tổ chức thi công; kiểm tra máy móc, thiết bị.

c) Lựa chọn mẫu để lấy gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án;

d) Lựa chọn mẫu để tiến hành đãi mẫu trước khi gửi gia công và gửi phân tích mẫu theo quy định tại các điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a khoản 8, điểm a khoản 9, điểm a khoản 10, điểm a khoản 11, điểm a khoản 12, điểm a khoản 13 Điều 19 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ với số lượng của các loại mẫu theo thiết kế cụ thể của đề án.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 164


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 6/9

ĐTV.IV bậc 3/9

Nhóm

Văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100m

Định mức thời gian công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 165

Nội dung công việc

Mức

Văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung

4,07

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

3,67

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

0,40

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100m

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 166

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

4,07

2

Máy phát điện

cái

5

01

4,07

3

Máy tính xách tay

cái

5

01

4,07

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100m

Định mức dụng cụ lao động công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 167

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

3,67

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

3,67

3

Bàn làm việc

cái

60

02

7,33

4

Bút chì kim

cái

12

01

3,67

5

Cặp đựng tài liệu

cái

12

01

3,67

6

Ghế làm việc

cái

60

02

7,33

7

Giá sắt kho 4 sàn (kệ mẫu)

cái

24

02

7,33

8

Kéo cắt giấy

cái

12

01

3,67

9

Máy in đen trắng A4

cái

60

01

3,67

10

Hộp đựng tài liệu

cái

24

03

11,00

11

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

12

02

7,33

12

Ổ cứng di đông 1T

cái

24

01

3,67

13

Ống đựng bản vẽ

cái

24

01

3,67

14

Thước cặp

cái

24

01

3,67

15

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

3,67

16

Thước nhựa 1m

cái

24

01

3,67

17

Xắt cốt đựng tài liệu

cái

24

01

3,67

4. Định mức vật liệu: tính cho 100 m

Định mức tiêu hao vật liệu công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 168

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bìa đóng sổ

tờ

10,00

2

Bút bi

cái

0,50

3

Bút xóa

cái

0,50

4

Giấy A3

ram

0,20

5

Giấy A4

ram

0,30

6

Mực in laser

hộp

0,01

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Ruột chì kim

hộp

0,50

9

Túi nhựa đựng tài liệu

cái

10,00

11

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,30

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100m

Định mức tiêu hao năng lượng công tác văn phòng thực địa lấy mẫu bằng ống phóng rung được quy định tại bảng sau:

Bảng số 169

TT

Tên năng lượng

Đơn vị tính

Mức

1

Điện năng

kw/h

290,11

Chương VIII

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

I. CHUYỂN ĐỔI SỐ TÀI LIỆU NGUYÊN THUỶ ĐIỀU TRA LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:50.000

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Chuẩn hóa toàn bộ tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

- Biên tập toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

- Quản trị toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quản lý và sử dụng các công cụ, phần mềm, ứng dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 170


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100km2

Định mức thời gian công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 171

Nội dung công việc

Mức

Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

16,44

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

14,81

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,63

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 172

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

16,44

2

Máy tính xách tay

cái

5

01

16,44

3

Máy vi tính

cái

5

02

32,88

4

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

5

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm có tính năng tương đương

bản quyền

5

01

16,44

6

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm có tính năng tương đương

bản quyền

5

01

16,44

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100km2

Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 173

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

14,81

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

14,81

3

Bàn làm việc

cái

60

02

29,63

4

Ghế tựa

cái

12

02

29,63

5

Bút chì kim

cái

12

02

29,63

6

Cặp đựng tài liệu

cái

60

02

29,63

7

Kéo cắt giấy

cái

24

02

29,63

8

Máy in đen trắng A4

cái

12

01

14,81

9

Hộp đựng tài liệu

cái

60

03

44,44

10

Phần mềm Windows

bản quyền

60

02

29,63

11

Phần mềm Office

bản quyền

60

02

29,63

12

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

24

02

29,63

13

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

12

02

29,63

14

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

12

02

29,63

15

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

12

02

29,63

4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 174

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bìa A4

ram

0,20

2

Bút bi

cái

1,00

3

Bút xóa

cái

1,00

4

Giấy A3

ram

0,30

5

Giấy A4

ram

0,50

6

Mực in laser

hộp

0,02

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Mực photocopy

hộp

0,01

9

Ruột chì kim

hộp

0,50

10

Tẩy

cái

0,50

11

Túi nhựa đựng tài liệu clear

cái

10,00

12

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 175

TT

Tên năng lượng

ĐVT

Mức

1

Điện năng

kw/h

194,49

II. CHUYỂN ĐỔI SỐ TÀI LIỆU NGUYÊN THUỶ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, gồm các nội dung chính sau:

- Chuẩn hóa toàn bộ tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

- Biên tập toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản;

- Quản trị toàn bộ tài liệu, dữ liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quản lý và sử dụng các công cụ, phần mềm, ứng dụng phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 quy định tại bảng sau:

Bảng số 176


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100km2

Định mức thời gian công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 177

Nội dung công việc

Mức

Công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

24,31

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

21,90

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

2,41

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 178

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

16,44

2

Máy tính xách tay

cái

5

01

16,44

3

Máy vi tính

cái

5

02

32,88

4

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

5

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm có
tính năng tương đương

bản quyền

5

01

16,44

6

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm có tính
năng tương đương

bản quyền

5

01

16,44

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100km2

Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 179

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

14,81

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

14,81

3

Bàn làm việc

cái

60

02

29,63

4

Ghế tựa

cái

12

02

29,63

5

Bút chì kim

cái

12

02

29,63

6

Cặp đựng tài liệu

cái

60

02

29,63

7

Kéo cắt giấy

cái

24

02

29,63

8

Máy in đen trắng A4

cái

12

01

14,81

9

Hộp đựng tài liệu

cái

60

03

44,44

10

Phần mềm Windows

bản quyền

60

02

29,63

11

Phần mềm Office

bản quyền

60

02

29,63

12

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

24

02

29,63

13

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

12

02

29,63

14

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

12

02

29,63

15

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

12

02

29,63

4. Định mức vật liệu: tính cho 100km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 180

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bìa A4

ram

0,20

2

Bút bi

cái

1,00

3

Bút xóa

cái

1,00

4

Giấy A3

ram

0,30

5

Giấy A4

ram

0,50

6

Mực in laser

hộp

0,02

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Mực photocopy

hộp

0,01

9

Ruột chì kim

hộp

0,50

10

Tẩy

cái

0,50

11

Túi nhựa đựng tài liệu clear

cái

10,00

12

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thuỷ lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 181

TT

Tên năng lượng

ĐVT

Mức

1

Điện năng

kw/h

287,59

III. CHUYỂN ĐỔI SỐ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 theo quy định Điều 21 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Chuyển đổi số toàn bộ nội dung Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; làm rõ hiện trạng địa chất, khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích điều tra, đánh giá; khoanh vùng nguy cơ tai biến địa chất (sụt lún, sạt lở bờ sông); khoanh định được diện tích triển vọng khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ để đề xuất chuyển sang giai đoạn đánh giá;

- Chuyển đổi số toàn bộ các bản vẽ, phụ lục kèm theo của sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu các bản vẽ và phụ lục kèm theo được lập tuân thủ theo quy định.

1.2. Định biên

Định biên lao động chuyển đổi số kết quả điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ được quy định tại bảng sau:

Bảng số 182


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 183

Nội dung công việc

Mức

Chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000

16,44

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

14,81

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,63

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 184

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

16,44

2

Máy tính xách tay

cái

5

01

16,44

3

Máy vi tính

cái

5

02

32,88

4

Máy chiếu

cái

5

01

16,44

5

Máy scanner A4

cái

5

01

16,44

6

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

7

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

8

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 185

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

14,81

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

14,81

3

Bàn làm việc

cái

60

02

29,63

4

Ghế tựa

cái

12

02

29,63

5

Bút chì kim

cái

12

02

29,63

6

Cặp đựng tài liệu

cái

60

02

29,63

7

Kéo cắt giấy

cái

24

02

29,63

8

Máy in đen trắng A4

cái

12

01

14,81

9

Hộp đựng tài liệu

cái

60

03

44,44

10

Phần mềm Windows

bản quyền

60

02

29,63

11

Phần mềm Office

bản quyền

60

02

29,63

12

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

24

02

29,63

13

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

12

02

29,63

14

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

12

02

29,63

15

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

12

02

29,63

4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 186

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bìa A4

ram

0,20

2

Bút bi

cái

1,00

3

Bút xóa

cái

1,00

4

Giấy A3

ram

0,30

5

Giấy A4

ram

0,50

6

Mực in laser

hộp

0,02

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Mực photocopy

hộp

0,01

9

Ruột chì kim

hộp

0,50

10

Tẩy

cái

0,50

11

Túi nhựa đựng tài liệu clear

cái

10,00

12

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác sản phẩm điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:50.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 187

TT

Tên năng lượng

ĐVT

Mức

1

Điện năng

kw/h

194,49

IV. CHUYỂN ĐỔI SỐ SẢN PHẨM LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ TỶ LỆ 1:10.000

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 theo quy định Điều 33 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ; gồm các nội dung chính sau:

- Chuyển đổi số toàn bộ nội dung Báo cáo kết quả đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của các hạng mục công việc; dự báo tác động, ảnh hưởng của khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường; khoanh định các khu vực đủ điều kiện để chuyển giao thăm dò, khai thác;

- Chuyển đổi số toàn bộ các bản vẽ, phụ lục kèm theo của sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 thể hiện toàn bộ kết quả thực hiện của từng hạng mục công việc theo từng giai đoạn. Hệ thống tài liệu các bản vẽ và phụ lục kèm theo được lập tuân thủ theo quy định.

1.2. Định biên

Định biên lao động chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 188


Nội dung công việc

ĐTV.III bậc 3/9

ĐTV.IV bậc 8/12

Nhóm

Chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

1

1

2

1.3. Định mức: công nhóm/100 km2

Định mức thời gian công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 189

Nội dung công việc

Mức

Công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000

24,31

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

21,90

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

2,41

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/100 km2

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 190

TT

Tên thiết bị

ĐVT

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

01

16,44

2

Máy tính xách tay

cái

5

01

16,44

3

Máy vi tính

cái

5

02

32,88

4

Máy chiếu

cái

5

01

16,44

5

Máy scanner A4

cái

5

01

16,44

6

Phần mềm Mapinfor hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

7

Phần mềm MicroStation hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

8

Phần mềm AutoCad hoặc phần mềm tương đương

bản quyền

5

01

16,44

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/100 km2

Định mức dụng cụ lao động công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 191

TT

Tên dụng cụ

ĐVT

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

01

14,81

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

24

01

14,81

3

Bàn làm việc

cái

60

02

29,63

4

Ghế tựa

cái

12

02

29,63

5

Bút chì kim

cái

12

02

29,63

6

Cặp đựng tài liệu

cái

60

02

29,63

7

Kéo cắt giấy

cái

24

02

29,63

8

Máy in đen trắng A4

cái

12

01

14,81

9

Hộp đựng tài liệu

cái

60

03

44,44

10

Phần mềm Windows

bản quyền

60

02

29,63

11

Phần mềm Office

bản quyền

60

02

29,63

12

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

24

02

29,63

13

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

12

02

29,63

14

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

12

02

29,63

15

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

12

02

29,63

4. Định mức vật liệu: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao vật liệu công tác chuyển đổi số sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 192

TT

Danh mục vật liệu

ĐVT

Mức

1

Bìa A4

ram

0,20

2

Bút bi

cái

1,00

3

Bút xóa

cái

1,00

4

Giấy A3

ram

0,30

5

Giấy A4

ram

0,50

6

Mực in laser

hộp

0,02

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Mực photocopy

hộp

0,01

9

Ruột chì kim

hộp

0,50

10

Tẩy

cái

0,50

11

Túi nhựa đựng tài liệu clear

cái

10,00

12

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 100 km2

Định mức tiêu hao năng lượng công tác sản phẩm lập bản đồ địa chất khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ tỷ lệ 1:10.000 được quy định tại bảng sau:

Bảng số 193

TT

Tên năng lượng

ĐVT

Mức

1

Điện năng

kw/h

287,59

Chương IX

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC QUAN TRẮC HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG VÀ DỰ BÁO SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG, LÒNG HỒ ĐẾN MÔI TRƯỜNG

I. QUAN TRẮC HIỆN TRẠNG TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

1.1.1. Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và theo quy định tại TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển, cụ thể như sau:

a) Công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông được áp dụng trong phạm vi từng đoạn sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động mạnh; công tác quan trắc thực hiện theo các tuyến cố định, tùy theo sự thay đổi lòng sông, đường bờ sông, bãi sông hằng năm có thể bổ sung thêm các tuyến.

b) Chu kỳ quan trắc được thực hiện 02 đợt/01 năm (01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Chế độ quan trắc 7 ngày đêm liên tục tại 1 trạm cho 1 đợt. Quan trắc khí tượng và thuỷ động lực 1 lần/giờ đối với trạm trên sông. Quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ đối với trạm bãi sông. Lấy mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7 ngày đêm. Thu thập số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày đêm. Tần suất quan trắc 01 giờ/lần. Thực hiện theo chế độ quan trắc 4 lần trong ngày vào thời gian cố định. Mật độ trạm quan trắc trên lưu vực bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 15 km.

c) Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông, lòng hồ theo quy định tại 5.2. Quy trình khảo sát diễn biến lòng sông TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển, cụ thể như sau:

- Trường hợp khảo sát lần đầu sẽ bao gồm các bước sau: thu thập số liệu xây dựng phương án, kế hoạch triển khai công tác khảo sát phục vụ đánh giá diễn biến lòng sông. Khảo sát sơ bộ hiện trường, sơ họa hình thái khu vực khảo sát, đánh giá sơ bộ diễn biến bồi, sói khu vực khảo sát; lập nhiệm vụ làm rõ phạm vi khảo sát, thời điểm và chu kỳ khảo sát diễn biến lòng sông, phương án khảo sát, kỹ thuật, thiết bị khảo sát, tỷ lệ khảo sát và cấp khảo sát địa hình; xây dựng hệ thống mốc định vị các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc, bình đồ lòng sông định kỳ hàng năm, các mốc cao độ, tọa độ gốc trong vùng khảo sát. Lập báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá diễn biến lòng dẫn.

- Trường hợp khảo sát lặp lại hàng năm diễn biến lòng sông: khảo sát kiểm tra các mốc định vị các mặt cắt ngang khảo sát định kỳ hàng năm. Đo đạc và xử lý số liệu đo đạc hàng năm về địa hình tại các mặt cắt dọc và ngang, bình đồ lòng sông; tiến hành so sánh các kết quả đo đạc mới với các kết quả đo đạc lần trước để xác định rõ phạm vi bồi, xói, tốc độ bồi, xói, thể tích bồi, xói và thể hiện các kết quả so sánh lên bình đồ và các bản vẽ mặt cắt ngang.

1.1.2. Thi công đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn theo quy định tại “Chương V: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý; II. Thi công thực địa; 1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát”.

1.1.3. Thi công tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại “Chương V: Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác địa vật lý; II. Thi công thực địa; 1.1.1. Đo địa vật lý trên tàu khảo sát; hạng mục công tác lắp đặt thiết bị đo địa vật lý trên tàu và tháo dỡ thiết bị đo địa vật lý lắp đặt trên tàu khảo sát”.

1.2. Phân loại khó khăn

Phân loại mức độ phức tạp cấu trúc địa chất theo bảng số 02. Phân loại mức độ khó khăn về điều kiện thi công theo bảng số 03.

1.3. Định biên

Định biên lao động quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông cho 1 trạm quan trắc được quy định như sau:

a) Định biên lao động quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông cho 1 trạm quan trắc được quy định tại bảng sau.

Bảng số 194

1.3. b) Định biên lao động đo địa chấn nông phân giải cao và đo sonar quét sườn được quy định tại bảng 103;

c) Định biên lao động công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao trên tàu khảo sát và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng 104.


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.III

bậc 6/9

ĐTV.IV

bậc 7/12

CN3 (N3)

Nhóm

Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông

2

2

2

6


2. Định mức thời gian

a) Định mức thời gian công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính theo công nhóm/cho 1 trạm quan trắc được quy định tại bảng số 195.

Bảng số 195

2. b) Định mức thời gian thi công công tác địa vật lý (Đo địa chấn nông phân giải cao và Đo sonar quét sườn) tính theo công nhóm/100 km tuyến được quy định tại bảng số 103.

c) Định mức thời gian thi công của công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát tính theo công nhóm/1 lần tháo lắp quy định tại bảng số 104.


Nội dung công việc

Cấu trúc địa chất

Mức độ khó khăn về điều kiện cấp sông

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông

Đơn giản

42,17

42,93

45,65

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

37,99

38,68

41,13

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

4,18

4,25

4,52

Trung bình

46,58

47,42

50,43

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

41,96

42,72

45,43

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

4,62

4,70

5,00

Phức tạp

50,95

51,87

55,17

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

45,91

46,73

49,70

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

5,05

5,14

5,47


3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

a) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc được quy định tại bảng số 196.

Bảng số 196

3. b) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị thi công công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) tính theo ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 105.

c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát: không có


TT

Tên thiết bị

ĐVT

Thời hạn (năm)

Số lượng

Mức

Tổng hợp

Tức thời

1

Cuốc đại dương 100 kg inox, VN

cái

8

01

44,22

3,64

2

Ống phóng trọng lực

cái

8

01

44,22

3,64

3

Hệ thống định vị (RTK hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

4

Hệ thống định vị (DGNSS Veripos LD900 hoặc tương đương)

8

01

44,22

3,64

5

Máy tính xách tay

cái

5

01

44,22

3,64

6

Máy đo sâu hồi âm đa tia (Edgetech 6205s2 hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

7

Máy đo gió cầm tay

cái

8

01

44,22

3,64

8

Máy đo hải văn

cái

8

01

44,22

3,64

9

Máy phát điện 5,2kw

cái

8

01

44,22

3,64

10

Máy đo tốc độ sóng âm (SVP hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

11

Máy cảm biến sóng (Motion Sensor DMS05/10/SMC108 hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

12

Máy nghiệm triều tự động (Valeport Tide Master hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

13

Máy thủy bình (Leica hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

14

Máy toàn đạc Điện năng tử (Topcon ES 105 hoặc tương đương)

cái

8

01

44,22

3,64

15

Máy phát điện - 5kVA

cái

8

01

44,22

3,64

16

Phần mềm khảo sát (Qinsy 8.0 hoặc tương đương)

phần mềm

5

01

44,22

3,64

17

Phần mềm xử lý (Qimera, Autocad, Civil 3D, QGIS hoặc tương đương)

phần mềm

5

01

44,22

3,64


4. Định mức dụng cụ lao động

a) Định mức dụng cụ lao động công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc được quy định tại bảng số 197.

Bảng số 197

4. b) Định mức dụng cụ lao động thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) áp dụng chung cho điều kiện thi công tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 106.

c) Định mức dụng cụ lao động công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng số 107.


TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

TH (tháng)

Số lượng

Mức

Tổng hợp

Tức thời

1

Acquy 12v

cái

12

01

36,35

3,44

2

Áo phao

cái

24

06

109,04

17,16

3

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

36

02

4,53

0,67

4

Bút chì kim

cái

24

01

6,66

0,67

5

Cờ hiệu

cái

2

01

36,35

0,00

6

Dao rọc giấy

cái

24

01

2,66

0,67

7

Đèn led 1,2m

cái

24

02

36,35

3,44

8

Đèn chớp

cái

12

02

109,04

9

Đèn pha (1500m)

cái

12

02

36,35

3,44

10

Đồng hồ bấm giây

cái

12

02

36,35

3,44

11

Găng tay BHLĐ

đôi

6

06

109,04

17,16

12

Giầy BHLĐ

đôi

6

06

109,04

17,16

13

Hòm tôn đựng tài liệu

cái

24

01

36,35

3,44

14

Kéo cắt giấy

cái

24

01

2,66

0,40

15

Kính BHLĐ

cái

12

06

109,04

17,16

16

Mũ BHLĐ

cái

24

06

109,04

17,16

17

Phao 18 lít

cái

4

06

109,04

3,44

18

Phao 8 lít

cái

4

06

109,04

17,16

19

Phần mềm Windows

bản quyền

60

01

36,35

3,44

20

Phần mềm Office

bản quyền

60

01

36,35

3,44

21

Quả nặng

quả

36

01

72,70

0,00

22

Quần áo BHLĐ

bộ

12

06

109,04

17,16

23

Quần áo mưa

bộ

18

06

109,04

17,16

24

Thùng lắng mẫu

cái

12

02

36,35

3,44

25

Thước cuộn thép

cái

24

01

6,66

0,67

26

Thước nhựa 0,5m

cái

24

01

6,66

0,67

27

Tời lấy mẫu

cái

12

01

36,35

3,44

28

Vải bạt 2×3 m

m

4

02

36,35

3,44

29

Xắc cốt đựng tài liệu

cái

24

01

36,35

3,44

30

Xẻng

cái

12

01

6,66

1,33

31

Xô nhựa

cái

6

01

36,35

3,44

32

Bẫy trầm tích

cái

12

02

36,35

3,44

33

Máy gió cầm tay

cái

36

01

36,35

3,44

34

Máy đo nhiệt độ

cái

60

01

36,35

3,44

35

Khay mẫu inốc 40×40cm

cái

24

01

36,35

3,44


5. Định mức tiêu hao vật liệu

a) Định mức tiêu hao vật liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần 1 trạm quan trắc và được quy định tại bảng số 198.

Bảng số 198

5. b) Định mức tiêu hao vật liệu thi công thực địa công tác địa vật lý (đo địa chấn nông phân giải cao; đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát) tính cho ca/100km tuyến được quy định tại bảng số 108.

c) Định mức tiêu hao vật liệu công việc tháo - lắp thiết bị đo địa chấn nông phân giải cao và tháo - lắp thiết bị đo sonar quét sườn trên tàu khảo sát được quy định tại bảng số 109.


TT

Tên vật liệu

Đơn vị tính

Mức

Tổng hợp

Tức thời

1

Axit HCl

lít

0,80

0,10

2

Băng dính to

cuộn

3,00

0,50

3

Bao tải dứa

cái

10,00

2,00

4

Bật lửa ga

cái

0,50

0,20

5

Bút bi

cái

0,50

0,50

6

Bút chì kim

cái

0,50

0,10

7

Bút viết trên kính

cái

1,00

0,20

8

Cặp 3 dây

cái

1,00

0,20

9

Chai lấy mẫu nước 0,5l

cái

36,00

3,00

10

Chai lấy mẫu nước 1,5l

cái

72,00

6,00

11

Chun buộc

kg

0,20

0,10

12

Dầu máy đo thủy động lực

lít

0,10

0,10

13

Dây gai buộc mẫu

kg

0,30

0,10

14

Dây thép buộc

kg

0,50

0,10

15

Ghim kẹp giấy

hộp

0,10

0,10

16

Giấy A0

tờ

1,00

1,00

17

Giấy A4

ram

0,10

0,10

18

Hộp ghim kẹp

hộp

0,10

0,10

19

Sổ nhật ký

quyển

0,50

0,10

20

Ống nhựa Φ 42mm

m

4,00

2,00

21

Pin 4,5 V

đôi

2,00

1,00

22

Pin đại

đôi

15,00

2,00

23

Pin 1,5V

đôi

8,00

3,00

24

Rp 7 chống rỉ

hộp

0,50

0,50

25

Ruột chì kim

hộp

0,30

0,10

26

Sơn chống rỉ

kg

0,10

0,10

27

Sơn màu trắng + sơn màu đỏ

kg

0,20

0,10

28

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

0,20

29

Sổ eteket (500 tờ)

quyển

0,50

0,20

30

Thùng xốp đựng mẫu

cái

10,00

1,00

31

Túi ni lon đựng mẫu

kg

1,00

0,20

32

Túi ni lon to (bọc máy)

cái

4,00

1,00

33

Dây buộc máy

m

40,00

40,00

34

Dây cáp tời lấy mẫu

m

40,00

40,00


6. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Định mức tiêu hao nhiên liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc và được quy định tại bảng sau:

Bảng số 199

TT

Tên nhiên liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Dầu diezen

lít

49,39

7. Định mức tiêu hao năng lượng:

Định mức tiêu hao năng lượng công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông tính cho 1 lần trạm quan trắc và được quy định tại bảng sau:

Bảng số 200

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

267,79

II. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH TRẠNG XÓI, BỒI LÒNG SÔNG

1. Định mức lao động

1.1. Nội dung công việc

Đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ. Nội dung tuân thủ quy định tại 5.2. Quy trình khảo sát diễn biến lòng sông TCVN 8303:2022 Quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển; gồm các nội dung sau:

- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu công tác quan trắc hiện trạng tình trạng xói, bồi lòng sông trong phạm vi từng đoạn sông hoặc các khu vực sông trọng điểm có biến động mạnh.

- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu công tác quan trắc thực hiện theo các tuyến cố định, các tuyến quan trắc bổ sung thêm;

- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập chu kỳ quan trắc được thực hiện 02 đợt/01 năm (01 đợt vào mùa kiệt, 01 đợt vào mùa lũ). Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu thập quan trắc khí tượng và đường bờ 1 lần/giờ đối với trạm bãi sông.

- Tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu mẫu trầm tích đáy sông 2 lần/ngày liên tục trong 7 ngày đêm, số liệu tốc độ lắng đọng trầm tích liên tục trong 7 ngày đêm tại các trạm quan trắc để đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông thực hiện theo quy định tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển.

- Sử dụng các phần mềm ứng dụng để xử lý dữ liệu (các phép đo, theo dõi cồn cát, v.v.). để đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông theo quy định tại TCVN 8303:2022 về quy trình khảo sát, đánh giá diễn biến lòng sông, bờ biển.

- Phân tích, so sánh các kết quả đo đạc mới tại thực địa với các kết quả đo đạc lần trước để xác định rõ phạm vi bồi, xói, tốc độ bồi, xói, thể tích bồi, xói và thể hiện các kết quả so sánh lên bình đồ và các bản vẽ mặt cắt ngang.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 201


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.III bậc 8/9

ĐTV.III bậc 5/9

Nhóm

Đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông

2

2

4

1.3. Định mức: công nhóm/1 mô hình

Định mức lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 202

Nội dung công việc

Mức

Đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông

16,44

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

14,81

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

1,63

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mô hình

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 203

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU - 2,2 kw

cái

5

03

16,44

2

Máy tính xách tay - 0,04kw

cái

5

04

27,40

3

Máy vi tính - 0,4kw

cái

5

02

9,87

4

Phần mềm khảo sát (Qinsy 8.0 hoặc tương đương)

phần mềm

5

01

5,48

5

Phần mềm xử lý (Qimera, Autocad, Civil 3D,
QGIS hoặc tương đương)

phần mềm

5

01

5,48

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mô hình

Định mức dụng cụ lao động công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 204

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

9,87

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

12

01

4,94

3

Bàn làm việc

cái

36

02

9,87

4

Bàn máy vi tính

cái

36

04

27,40

5

Bút chì kim

cái

24

02

9,87

6

Cặp đựng tài liệu

cái

24

02

9,87

7

Dao rọc giấy

cái

12

02

9,87

8

Đèn led 1,2m

cái

12

02

9,87

9

Ghế tựa

cái

24

02

9,87

10

Ghế xoay

cái

12

02

9,87

11

Kéo cắt giấy

cái

36

02

9,87

12

Hộp đựng tài liệu

cái

12

02

9,87

13

Máy in đen trắng A4

cái

24

01

4,94

14

Máy in màu A4

cái

12

01

4,94

15

Phần mềm Windows

bản quyền

60

04

27,40

16

Phần mềm Office

bản quyền

60

04

27,40

17

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

3

02

9,87

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

9,87

19

Quạt thông gió

cái

12

02

9,87

20

Tủ đựng tài liệu

cái

24

01

4,94

21

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

60

02

9,87

22

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

02

9,87

23

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

02

9,87

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mô hình

Định mức tiêu hao vật liệu công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 205

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bìa A4

ram

0,20

2

Bút bi

cái

1,00

3

Bút xóa

cái

1,00

4

Giấy A3

ram

0,30

5

Giấy A4

ram

0,50

6

Mực in laser

hộp

0,02

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Mực photocopy

hộp

0,01

9

Ruột chì kim

hộp

0,50

10

Tẩy

cái

0,50

11

Túi nhựa đựng tài liệu clear

cái

10,00

12

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 1 mô hình

Định mức tiêu hao năng lượng công tác đánh giá sơ bộ tình trạng xói, bồi lòng sông quy định tại bảng sau:

Bảng số 206

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

364,54

III. DỰ BÁO SƠ BỘ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT, SỎI LÒNG SÔNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

1. Định mức lao động:

1.1. Nội dung công việc

a) Thu thập, tổng hợp các thông số về dòng chảy đáy, dòng chảy mặt, thủy triều, sóng và các yếu tố vật lý của sông; xu hướng di chuyển trầm tích (vùng bào mòn đáy, tích tụ và cân bằng) theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

b) Phân tích tổng hợp kết quả khảo sát thu thập thông tin về trầm tích tầng mặt và môi trường nước, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích thực hiện theo quy định tại QCVN 43:2025/BNNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích. Xác định dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động nhân sinh (váng dầu, rác thải, chất thải khác), đánh giá khả năng phát tán theo chế độ thủy văn; đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

c) Phân tích tổng hợp kết quả khảo sát hiện trạng tai biến địa chất, bao gồm: xói lở bờ sông, bồi lấp luồng lạch, sụt lún, ô nhiễm môi trường, cát chảy, xói mòn, sạt lở theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

d) Phân tích tổng hợp kết quả quan trắc môi trường kết hợp với công tác quan trắc chế độ thủy - thạch động lực theo quy định tại khoản 4 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

đ) Đánh giá chế độ dòng chảy; sóng; mực nước; xu thế vận chuyển dòng bùn cát sát đáy; đặc điểm bồi tụ, xói lở đường bờ; dự báo các tác động tới sự ổn định lòng, bờ, bãi sông và ô nhiễm môi trường khi khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

e) Lập báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường theo quy định tại khoản 6 Điều 30 Thông tư số 49/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;

f) Lấy ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp đối với báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường;

g) Hoàn thiện báo cáo kết quả dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ đến môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Định biên

Định biên lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:

Bảng số 207


Loại lao động

Hạng mục

ĐTV.III bậc 8/9

ĐTV.III bậc 5/9

Nhóm

Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường

2

2

4

1.3. Định mức: công nhóm/1 mô hình

Định mức lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:

Bảng số 208

Nội dung công việc

Mức

Dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường

24,31

Hao phí thời gian lao động trực tiếp

21,90

Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật

2,41

2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/1 mô hình

Định mức sử dụng máy móc, thiết bị công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:

Bảng số 209

TT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

THSD (năm)

Số lượng

Mức

1

Điều hòa 12.000 BTU

cái

5

03

24,30

2

Máy photocopy

cái

5

01

8,10

3

Máy tính xách tay

cái

5

03

24,30

4

Máy vi tính

cái

5

03

24,30

5

Máy chiếu

cái

5

01

8,10

6

Máy scanner A4

cái

5

01

8,10

7

Phần mềm khảo sát (Qinsy 8.0 hoặc tương đương)

phần mềm

5

01

8,10

8

Phần mềm xử lý (Qimera, Autocad, Civil 3D,
QGIS hoặc tương đương)

phần mềm

5

01

8,10

3. Định mức dụng cụ lao động: ca/1 mô hình

Định mức dụng cụ lao động công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:

Bảng số 210

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị tính

THSD (tháng)

Số lượng

Mức

1

Bàn dập ghim loại nhỏ

cái

24

02

9,87

2

Bàn dập ghim loại lớn

cái

12

01

4,94

3

Bàn làm việc

cái

36

02

9,87

4

Bàn máy vi tính

cái

36

02

9,87

5

Bút chì kim

cái

24

02

9,87

6

Cặp đựng tài liệu

cái

24

02

9,87

7

Dao rọc giấy

cái

12

02

9,87

8

Đèn led 1,2m

cái

12

02

9,87

9

Ghế tựa

cái

24

02

9,87

10

Ghế xoay

cái

12

02

9,87

11

Kéo cắt giấy

cái

36

02

9,87

12

Hộp đựng tài liệu

cái

12

02

9,87

13

Máy in đen trắng A4

cái

24

01

4,94

14

Máy in màu A4

cái

12

01

4,94

15

Phần mềm Windows

bản quyền

60

02

9,87

16

Phần mềm Office

bản quyền

60

02

9,87

17

Ổ cắm điện kéo dài 5m

cái

3

02

9,87

18

Ống đựng bản vẽ

cái

24

02

9,87

19

Quạt thông gió

cái

12

02

9,87

20

Tủ đựng tài liệu

cái

24

01

4,94

21

Card mành hình chuyên đồ hoạ

cái

60

02

9,87

22

Bộ vi xử lý đáp ứng AI

cái

36

02

9,87

23

Ổ NVMe M2, Gen 5

cái

36

02

9,87

4. Định mức tiêu hao vật liệu: tính cho 1 mô hình

Định mức tiêu hao vật liệu công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:

Bảng số 211

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Mức

1

Bìa A4

ram

0,20

2

Bút bi

cái

1,00

3

Bút xóa

cái

1,00

4

Giấy A3

ram

0,30

5

Giấy A4

ram

0,50

6

Mực in laser

hộp

0,02

7

Mực in màu

hộp

0,01

8

Mực photocopy

hộp

0,01

9

Ruột chì kim

hộp

0,50

10

Tẩy

cái

0,50

11

Túi nhựa đựng tài liệu clear

cái

10,00

12

Sổ công tác 15 × 20 cm

quyển

0,50

5. Định mức tiêu hao năng lượng: tính cho 1 mô hình

Định mức tiêu hao năng lượng công tác dự báo sơ bộ tác động của hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng sông đến môi trường quy định tại bảng sau:

Bảng số 212

TT

Danh mục năng lượng

Đơn vị tính

Mức tiêu hao

1

Điện năng

kw/h

364,54

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu100/2025/TT-BNNMT
Ngày ban hành31/12/2025
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực15/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Lê Công Thành
Phạm viTrung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trích yếuVề Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi lòng sông, lòng hồ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.