Quay lại

Thông tư 25/2026/TT-BNNMT hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2027-2030

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn quy trình, phương pháp, thời gian rà soát; công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; chế độ báo cáo, mẫu biểu tổng hợp; kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hộ gia đình theo quy định của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tỷ lệ nghèo đa chiều gồm tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định như sau:

a) Tỷ lệ hộ nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ nghèo được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

b) Tỷ lệ hộ cận nghèo được xác định bằng tỷ lệ % tổng số hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận so với tổng số hộ dân trên địa bàn.

2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo, hộ cận nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phương pháp rà soát

1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.

2. Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng và 280 điểm khu vực đô thị tương đương 2.800.000 đồng/người/tháng.

3. Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công tác rà soát bảo đảm công khai, minh bạch trên cơ sở tổ chức họp dân để lấy ý kiến kết quả rà soát và mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.

Điều 5. Quy trình rà soát định kỳ hằng năm

1. Thời gian rà soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện rà soát.

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

a) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
a1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;
a2) Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này mà không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09.

b) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.

3. Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình

a) Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số 2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.

b) Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:
b1) Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
b2) Hộ nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
b3) Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
b4) Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
b5) Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b6) Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.

c) Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình đủ điều kiện sau phân loại.

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ trì); đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã.

c) Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo việc niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.

d) Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư này; 02 biên bản có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, 01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.

5. Niêm yết, thông báo công khai

a) Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, thông báo.

b) Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

c) Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát.

6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại thôn, tổ dân phố.

Điều 6. Quy trình rà soát trong năm

1. Thời gian rà soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất.

2. Lập Danh sách hộ gia đình cần rà soát
Trên cơ sở đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm của hộ gia đình theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu A để rà soát, lập danh sách hộ gia đình thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và hộ có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09; lập Danh sách rà soát hộ thoát nghèo đối với hộ có đề nghị rà soát, công nhận hộ thoát nghèo.

3. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

4. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát theo quy định tại khoản 4 Điều 5; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12) thì thời gian rà soát, danh sách hộ gia đình cần rà soát do người thực hiện rà soát đề xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Các bước rà soát, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 45 Điều này.

Điều 7. Chế độ báo cáo và mẫu, biểu tổng hợp

1. Chế độ báo cáo kết quả rà soát trong năm

a) Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà soát trong năm: trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát. Trước ngày 10 hằng tháng, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả rà soát trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trường hợp đột xuất theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này thì báo cáo theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

2. Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm

a) Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn, gửi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường gồm: kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và đánh giá kết quả giảm nghèo so với kết quả cùng kỳ năm trước.

c) Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

3. Mẫu, biểu tổng hợp

a) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm và rà soát trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm theo các Mẫu số từ 3.1 đến 3.10 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo

a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các nội dung thuộc chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

b) Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ hằng năm trên toàn quốc.

2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Chỉ đạo xây dựng, ban hành kế hoạch rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn; tổ chức tập huấn, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định.

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố chính thức kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong năm, định kỳ hằng năm trên địa bàn. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xây dựng kế hoạch rà soát, phổ biến, tuyên truyền, khuyến khích các hộ gia đình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo; tổ chức lực lượng người thực hiện rà soát và tổ chức công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn.

b) Chỉ đạo tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Việc rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 thực hiện theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Từ ngày 01 tháng 9 năm 2026, đồng thời thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 theo quy định tại Thông tư này để làm căn cứ thực hiện chính sách giảm nghèo từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:


- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở NNMT các tỉnh, thành phố;
- Công báo: Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ NNMT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VPQGGN.










KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Hiệp

PHỤ LỤC I


DANH SÁCH MẪU GIẤY TỜ THỰC HIỆN QUY TRÌNH RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)


STT

Nội dung

1

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

2

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát

3

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát

4

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát

5

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo

6

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


GIẤY ĐỀ NGHỊ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN................... [1]


Kính gửi:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...................... (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)


Họ và tên: ....................................................., Giới tính (1: Nam; 2: Nữ): ...........


Sinh ngày ........ tháng .......... năm ............, Dân tộc: ...........


Số thẻ CC/mã ĐDCN: .......................................... Ngày cấp: ........./........../ ............[2]


Nơi thường trú: .......................................................................................................


Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................


Thông tin các thành viên của hộ:


Số TT

Họ và tên

Giới tính
(1: Nam; 2: Nữ)

Ngày, tháng, năm sinh

Quan hệ với chủ hộ
(Chủ hộ/ vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...)

Tình trạng
(
Có việc làm/ Không có việc làm/Đang đi học)

01

02

03


Lý do đề nghị[3],[4] : ................................................................................................


……........................................................................................................................


...., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)


_____________________


[1] Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.


[2] Thông tin dữ liệu về thẻ Căn cước/mã Định danh cá nhân thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.


[3] Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vì các lý do như:


- Bị ảnh hưởng bởi thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm)...


- Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (có thêm con, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, lao động chính trong hộ bị chết…).


[4] Rà soát, công nhận hộ thoát nghèo: nêu rõ các lý do.

Mẫu số 02. Danh sách hộ gia đình cần rà soát


UBND xã/phường/đặc khu..
Thôn/ Tổ dân phố…

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

……[5], ngày … tháng … năm …


DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CẦN RÀ SOÁT


STT

Họ và tên chủ hộ

Giới tính
(1: Nam, 2: Nữ)

Năm sinh

Nơi ở hiện tại
(Ghi theo thứ tự thôn/tổ)

Kết quả rà soát Phiếu B1, B2

HN, HCN không có KNLĐ

(đánh dấu X)

Điểm Đ

Số thiếu hụt TH

Phân loại[6]

Trước rà soát

Sau rà soát

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Nguyễn Văn A

2

Nguyễn Văn B

3

......


Kết quả phân loại sau khi rà soát Phiếu B1, B2

- Có...................hộ nghèo, trong đó: có ....hộ không có khả năng lao động.

- Có...................hộ cận nghèo, trong đó: có ....hộ không có khả năng lao động.

- Có...................hộ không nghèo, trong đó: có ....hộ thoát nghèo.


NGƯỜI THỰC HIỆN
RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG THÔN/
TỔ TRƯỞNG
TỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)


____________________


[5] Tên thôn/tổ dân phố.


[6] Hộ nghèo: N; Hộ cận nghèo: CN; Hộ không nghèo: KN; Hộ thoát nghèo: TN

Mẫu số 03. Biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát


UBND xã/phường/đặc khu ....
Thôn/Tổ dân phố .........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……, ngày … tháng … năm …


BIÊN BẢN KẾT QUẢ HỌP DÂN ĐỂ THỐNG NHẤT KẾT QUẢ RÀ SOÁT


Hôm nay, ngày ….... tháng ….... năm 20….., tại …………………………........ (ghi rõ địa điểm tổ chức họp), thôn/tổ dân phố............. (tên thôn/tổ dân phố) đã tổ chức cuộc họp thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.


- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).


- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).


- Thành phần tham gia:


+ Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã...... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ, đơn vị), đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: ...... người (ghi rõ số lượng, họ và tên, chức vụ).


+ Đại diện ...... hộ gia đình trên tổng số ..... hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát, chiếm tỷ lệ...... %.


+ Người thực hiện rà soát: .......... người (ghi rõ số lượng, họ và tên).


+ Hộ gia đình khác: .... hộ/tổng số …. hộ được mời tham gia, chiếm tỷ lệ ….


Tổng số người tham gia: ............. người (có danh sách kèm theo).


1. Nội dung cuộc họp


Lấy ý kiến về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo với tổng số … hộ gia đình trong Danh sách hộ gia đình cần rà soát theo nguyên tắc:


- Hộ gia đình đạt từ 50% trở lên ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, đưa vào Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.


- Hộ gia đình đạt dưới 50% ý kiến thống nhất của thành viên dự họp, tổng hợp danh sách để rà soát lại, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng của hộ gia đình.


2. Kết quả cuộc họp


Kết thúc cuộc họp, các thành viên dự họp thống nhất như sau:


Kết quả

Tổng số …. hộ gia đình lấy ý kiến, trong đó:

Số người có ý kiến (thống nhất (TN) /không thống nhất (KTN))

+ Có hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ nghèo

TN: …; KTN: …

+ Có hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ cận nghèo;

TN: …; KTN: …

+ Có hộ gia đình đạt điều kiện công nhận hộ thoát nghèo;

TN: …; KTN: …

+ Có hộ gia đình cần thực hiện phúc tra, rà soát lại;

TN: …; KTN: …

+ Có… hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo.

TN: …; KTN: …


- Những ý kiến chưa thống nhất, đề nghị tiếp tục xem xét: ……………………


......................................................................................................................................... .


........................................................................................................................................


........................................................................................................................................ ..


...................................................................................................................................... ....


.................................................................................................................................... ......


.................................................................................................................................. ........


Cuộc họp kết thúc vào lúc ... giờ … phút cùng ngày. Kết quả được lập thành Danh sách chi tiết dựa trên Mẫu số 04 Phụ lục I - Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát.


Đại diện các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản lưu tại thôn, tổ dân phố, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã./.


NGƯỜI THỰC HIỆN
RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)


ĐẠI DIỆN HỘ DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04. Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát


UBND xã/phường/đặc khu…
Thôn/tổ dân phố…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……, ngày … tháng … năm …


DANH SÁCH DỰ KIẾN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO SAU KHI RÀ SOÁT


STT

Họ và tên chủ hộ

Giới tính
(1: Nam, 2: Nữ)

Ngày, tháng năm sinh

Địa chỉ

I.

Hộ nghèo

1

Nguyễn Văn A

2

Nguyễn Văn B

3

......

II.

Hộ cận nghèo

1

Nguyễn Văn C

2

Nguyễn Văn D

3

......

III.

Hộ thoát nghèo

1

Nguyễn Văn E

2

Nguyễn Văn G

3

......


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG THÔN/ TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 05. Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo


ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc khu.............

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........../QĐ-UBND

............, ngày ..... tháng ..... năm .....


QUYẾT ĐỊNH


Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
(trong năm/định kỳ hằng năm)


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU....


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;


Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;


Căn cứ Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030;


Theo đề nghị của .................................................................................


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo theo kết quả rà soát tháng ... năm 20... /định kỳ năm....tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.


Điều 3. Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng chuyên môn cấp xã được giao thực hiện công tác giảm nghèo, các đơn vị, tổ chức cấp xã liên quan, các Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường/đặc khu;
- Thường trực HĐND xã/phường/đặc khu;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường/đặc khu;
- Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố (để báo cáo);
- Sở NN&MT (để báo cáo);
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


DANH SÁCH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT TRONG NĂM … (THÁNG …)/ĐỊNH KỲ NĂM …[7]
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 20… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ….)


STT

STT Hộ

Họ và tên

Quan hệ với chủ hộ

Ngày, tháng năm sinh

Giới tính

Số thẻ CC/ Mã ĐDCN

Dân tộc

Phân loại hộ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

1

2

3

4

2

5

6

7

3

8

9


Ghi chú cách ghi thông tin các cột:


Cột (1). Đánh số thứ tự người từ 1 đến hết; Cột (2). Đánh số thứ tự hộ từ 1 đến hết; Cột (3). Họ và tên (Ghi đầy đủ họ và tên: chủ hộ là người có đánh số thứ tự tại cột 2 và thành viên là người không đánh số thứ tự tại cột 2) theo tên trên thẻ căn cước/căn cước công dân; Cột (4). Quan hệ với chủ hộ[8]; Cột (5). Ngày, tháng, năm sinh9; Cột (6). Giới tính: Nam ghi 1. Nữ ghi 2; Cột (7). Số thẻ CC/mã ĐDCN: ghi theo số mã định danh cá nhân trên thẻ Căn cước/CCCD; Cột (8). Dân tộc. Ghi mã dân tộc theo bảng mã dân tộc của Cục Thống kê, Bộ Tài chính; Cột (9). Phân loại hộ (tất cả các thành viên trong hộ): Hộ nghèo: ghi mã 1. Hộ cận nghèo: ghi mã 2. Hộ thoát nghèo: ghi mã 3.


____________________


[7] Phụ lục này phê duyệt chi tiết thông tin, dữ liệu thành viên hộ gia đình để phục vụ quản lý, xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo, để bảo đảm quy định về bảo mật, an toàn dữ liệu: không sử dụng để niêm yết, thông báo công khai và tách riêng từng hộ khi trả kết quả quyết định công nhận kết quả rà soát cho hộ gia đình. 8 Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con (bao gồm con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi) ghi mã 3; Bố/mẹ (bao gồm bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng, bố mẹ nuôi) ghi mã 4; Khác (bao gồm: ông, bà, cô, dì, chú, bác, cháu, anh, chị, em..) ghi mã 5.


[9] Ghi dạng (dd/mm/yyyy), ví dụ: 15/12/2015; Lưu ý: thu thập đầy đủ cả ngày, tháng, năm sinh của người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trường hợp không có ngày, tháng sinh thì ghi ngày 01 tháng 01 (ví dụ: 01/01/1943).

Mẫu số 06. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo


ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc khu.............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./GCN-HN.HCN

…., ngày….tháng….năm…..

GIẤY CHỨNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu chứng nhận:

Hộ gia đình ông/bà:………………………… Dân tộc:................................................

Số thẻ CC/ Mã ĐDCN:…………………..……… Ngày cấp…………………..……

Nơi thường trú:…………………………………………………………..….…..……

Nơi ở hiện tại: ……...……………………………………………………..…………

I. Danh sách thành viên trong hộ gia đình

STT

Họ và tên

Dân tộc

Quan hệ với chủ hộ

Năm sinh

Ghi chú (trường hợp gia đình có sự thay đổi các thành viên trong hộ)

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

II. Kết quả phân loại hộ gia đình giai đoạn 2027 - 2030

NĂM 20…..

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12

NĂM 20….

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12

NĂM 20….

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12

NĂM 20...

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12


ỦY BAN NHÂN DÂN
Xã/phường/đặc khu.............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./GCN-HN.HCN

…., ngày….tháng….năm…..


STT

Họ và tên

Dân tộc

Quan hệ với chủ hộ

Năm sinh

Ghi chú (trường hợp gia đình có sự thay đổi các thành viên trong hộ)

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6


NĂM 20…..

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12

NĂM 20….

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12

NĂM 20….

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12

NĂM 20...

ngày… tháng.... năm ....
Xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã

(Ký tên, đóng dấu)

□ N

Các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình N, CN

□ CN

□ 1

□ 3

□ 5

□ 7

□ 9

□ 11

□ 2

□ 4

□ 6

□ 8

□ 10

□ 12


NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp cho hộ gia đình là căn cứ xác định hộ gia đình và thành viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Theo Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của năm liền sau thời điểm rà soát (đối với rà soát định kỳ)/ô của năm rà soát (đối với rà soát trong năm), làm cơ sở để người dân hưởng chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.

3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh, giấy khai tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.

4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất. Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và thu lại Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.

Ghi chú về các từ viết tắt:

- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;

- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo, cụ thể: 1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng; 4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em; 7: Chất lượng nhà ở; 8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người; 9: Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản; 10: Nguồn nước sinh hoạt; 11 Nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh; 12: Xử lý rác thải.

(Ghi X vào ô tương ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo)

PHỤ LỤC II


DANH SÁCH MẪU PHIẾU RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)


STT

Nội dung

1

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình

2

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình

3

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình

4

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung của hộ gia đình

5

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu

Mẫu số 2.1. Phiếu A - Nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình


Tỉnh/Thành phố: ……………….………..………......... Tờ số ……/..…..


Xã/phường/đặc khu: …………………………………. Thôn/Tổ dân phố/: …………………..…


DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH THỰC HIỆN NHẬN DẠNG NHANH


STT

Họ và tên chủ hộ

Ngày rà soát

Nhận dạng nhanh[1]

(hộ không có điều kiện theo ghi chú: ghi mã 1 và rà soát tiếp từ cột 1 - cột 9; hộ còn lại ghi mã 0)

Có xe máy/ xe điện/ tàu/ ghe thuyền có động cơ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

Có điều hòa/ tủ lạnh/ máy sưởi

Có bình tắm nước nóng/ máy đun nước

Có máy giặt/ sấy quần áo

Có đất đai/ nhà xưởng/ tài sản/ máy móc cho thuê

Tiêu thụ điện sinh hoạt từ 150 kWh/tháng trở lên

Diện tích nhà ở bình quân đầu người từ 25 m2 trở lên

Có ít nhất một người: là công chức/ viên chức; có lương hưu/ bảo hiểm xã hội/ trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

Có ít nhất một người đang làm việc theo hợp đồng lao động trở lên

Tổng số chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9

Kết quả
(1. Hộ có dưới 04 chỉ tiêu từ cột 1 đến cột 9, ghi mã 1; 2. Hộ có từ 04 chỉ tiêu trở lên, ghi mã 0)[2]

Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình

(Cột 1 đến Cột 9: hỏi từng chỉ tiêu, trả lời CÓ đánh mã 1, KHÔNG đánh mã 0)

A

B

C

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

D

E

G

1

2

3


NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, họ tên)

Ngày ……… tháng ...… năm…………
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, họ tên, đóng dấu)


____________________


[1] Cột 0: Nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nếu có một trong các điều kiện sau:


1. Nhà ở biệt thự; cấp 1, cấp 2;


2. Hộ gia đình sở hữu doanh nghiệp, xưởng sản xuất, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê mướn từ 3 lao động trở lên; hộ kinh doanh có đăng ký và nộp thuế từ 100 triệu đồng trở lên;


3. Hộ gia đình sở hữu trang trại hoặc chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi khác có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên;


4. Hộ có một trong các loại tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh: ô tô, máy xúc, máy xay sát, máy tuốt lúa, máy cấy, máy gặt, máy cày, máy công nông, lồng cá và tài sản khác từ 200 triệu đồng trở lên;


5. Điều kiện khác (do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, mức sống dân cư trên địa bàn): …………........................................................................... (ghi rõ điều kiện cụ thể theo văn bản quy định của địa phương )


[2] Hộ ghi mã 1 ở cột E: đưa vào danh sách rà soát Phiếu B1, B2 để rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Mẫu số 2.2. Phiếu B1 - Đánh giá, chấm điểm Đ của hộ gia đình


Khu vực (Đô thị: 1; Nông thôn: 2):

Dân tộc (ghi theo bảng mã của Cục Thống kê)

Tỉnh/Thành phố: ………………………………

Thôn/Tổ dân phố: …….………………...

Xã/phường/đặc khu: ………………….….……


Họ và tên (Chủ hộ): ……………………………..………….


Số thẻ Căn cước/ĐDCN: Mã hộ:


Phân loại hộ theo kết quả rà soát theo kết quả năm trước kỳ rà soát (đánh dấu X vào ô kết quả):

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Hộ không nghèo

Hộ thoát nghèo


STT

Chỉ tiêu đánh giá

Kết quả đánh giá (đánh dấu X vào ô kết quả cụ thể và ghi kết quả, điểm vào ô trên đầu chỉ tiêu)

Quy ước đánh giá, chấm điểm theo từng vùng, khu vực

Nông thôn đồng bằng sông Hồng

Nông thôn trung du và miền núi phía Bắc

Nông thôn Bắc Trung Bộ

Nông thôn duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Nông thôn Đông Nam Bộ

Nông thôn đồng bằng sông Cửu Long

Đô thị

Kết quả

Điểm

1. Số nhân khẩu trong hộ

Hộ có 1 người

122

133

110

131

150

134

138

Hộ có 2 người

90

100

72

88

93

97

89

Hộ có 3 người

61

72

53

73

60

68

60

Hộ có 4 người

49

47

39

50

44

46

35

Hộ có 5 người

36

34

27

34

22

45

18

Hộ có 6 người

21

21

11

9

18

22

6

Hộ có 7 người trở lên

0

0

0

0

0

0

0

2. Số người trong độ tuổi lao động (Không tính điểm đối với người mất khả năng lao động; người học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; người khuyết tật đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người bị bệnh hiểm nghèo)[1]

Hộ có 1 người

31

20

18

33

37

13

24

Hộ có 2 người

47

36

22

40

56

23

40

Hộ có 3 người

50

41

18

49

66

20

44

Hộ có 4 người

57

40

41

68

82

36

60

Hộ có 5 người trở lên

60

47

47

76

95

58

60

3. Số người phụ thuộc ((1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng)

Không có người nào

15

0

20

12

17

10

10

Chỉ có 1 người

0

0

0

0

0

0

0

4. Bằng cấp cao nhất của thành viên hộ gia đình

Có bằng cao đẳng hoặc đại học trở lên

27

33

11

23

30

12

20

Có bằng trung cấp nghề hoặc trung học chuyên nghiệp

15

14

0

18

0

0

10

Có bằng sơ cấp nghề

10

25

0

13

21

0

7

5. Hộ có ít nhất 1 người đang làm việc phi nông nghiệp (làm việc từ 3 tháng trở lên trong 12 tháng qua)

Công chức, viên chức

13

29

27

12

23

14

12

Làm việc có hợp đồng lao động

4

31

3

9

13

15

0

Làm thuê/làm công cho hộ gia đình

0

26

0

0

0

0

0

6. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

Có 1 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

0

0

0

0

0

0

0

Có từ 2 người trở lên đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng

0

27

0

0

0

0

17

7. Nhà ở

Nền/móng cứng: có nền/móng nhà làm bằng các loại vật liệu có tác dụng làm tăng độ cứng của nền như: vữa xi măng - cát, bê tông, bê tông cốt thép, xây gạch/đá, gạch lát, gỗ)

0

0

0

0

0

0

0

Khung/tường cứng: có hệ thống khung, cột, tường được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc; tường xây gạch/đá hoặc làm từ gỗ bền chắc

0

0

0

0

0

0

0

Mái cứng: có hệ thống đỡ mái được làm từ các loại vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc. Mái lợp được làm bằng bê tông cốt thép, lợp ngói

0

0

0

0

0

47

0

8. Diện tích bình quân đầu người

Từ 20 m2 đến dưới 30 m2

11

0

0

11

0

0

0

Từ 30 m2 đến dưới 40 m2

11

0

0

13

18

0

7

Từ 40 m2 trở lên

16

0

0

22

18

0

7

9. Tiêu thụ điện bình quân 1 tháng cả hộ

Từ 25 kWh đến dưới 100 kWh

0

0

0

0

0

18

17

Từ 100 kWh đến dưới 150 kWh

22

0

23

23

0

21

22

Từ 150 kWh trở lên

31

17

35

37

0

34

33

10. Nước sinh hoạt chuyển thành nước uống

Chỉ dùng nước máy

13

0

0

0

0

0

10

11. Nhà tiêu hợp vệ sinh

Nhà tiêu tự hoại/bán tự hoại

34

30

55

21

31

9

29

Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh), cải tiến có ống thông hơi (VIP), hố xí đào có bệ ngồi, hai ngăn).

0

0

52

0

0

0

0

12. Tài sản chủ yếu

Ô tô

50

50

60

50

40

60

60

1 xe máy, xe có động cơ

27

0

21

28

43

21

15

2 xe máy, xe có động cơ

32

17

23

39

46

35

24

Từ 3 xe máy, xe có động cơ

42

23

33

52

51

47

28

Tàu thuyền có động cơ

25

0

15

35

10

20

25

Máy in, máy fax

0

0

0

0

0

0

0

Hộ có ti vi

10

20

10

10

10

5

10

Dàn nghe nhạc các loại

0

10

10

0

0

0

10

Máy vi tính

0

0

0

0

0

0

10

Tủ lạnh

0

10

10

11

0

11

0

1 máy điều hòa nhiệt độ

11

11

13

0

14

0

0

Từ 2 máy điều hòa nhiệt độ

22

25

28

0

19

0

18

Máy giặt, sấy quần áo

0

0

14

12

14

14

14

Bình tắm nước nóng

0

15

0

0

0

0

0

Lò vi sóng, lò nướng

0

0

0

0

27

19

8

13. Đất đai

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 300 m2 đến dưới 500 m2

0

0

0

0

0

0

0

Diện tích ao, vườn liền kề đất ở từ 500 m2 trở lên

0

0

0

0

0

0

0

Diện tích trồng cây hằng năm từ 5.000 m2 trở lên

21

9

0

0

0

0

0

Diện tích đất cây lâu năm từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

0

0

0

0

0

0

0

Diện tích đất cây lâu năm từ 5.000 m2 trở lên

0

0

0

14

0

15

20

Diện tích mặt nước từ 500 m2 đến dưới 5.000 m2

0

0

0

10

0

0

0

Diện tích mặt nước từ 5.000 m2 trở lên

112

0

0

46

0

0

11

Diện tích đất rừng từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

0

0

0

0

0

45

0

Diện tích đất rừng từ 10.000 m2 trở lên

29

0

21

0

70

31

0

14. Chăn nuôi

Hộ có 1 con trâu, bò, ngựa

0

0

0

13

60

30

10

Hộ có 2 con trâu, bò, ngựa

54

0

0

38

70

30

10

Hộ có từ 3 con trâu, bò, ngựa trở lên

0

0

0

67

80

30

20

Hộ có từ 10 con lợn, dê, cừu

0

24

0

0

0

0

10

Hộ có từ 100 con gà, vịt, ngan, ngỗng, chim

0

28

23

0

58

39

10

Hộ gia đình có nuôi trồng thủy sản

0

0

0

0

0

0

5

15. Vùng (áp dụng để tính điểm đối với Phiếu rà soát khu vực đô thị)

Đồng bằng sông Hồng

Gồm: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình (4 tỉnh)

79

Trung du và miền núi phía Bắc

Gồm: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La (9 tỉnh)

79

Bắc Trung Bộ

Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị (4 tỉnh)

92

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Gồm: Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng (05 tỉnh)

90

Đông Nam Bộ

Gồm: Tây Ninh, Đồng Nai, (2 tỉnh)

89

Đồng bằng sông Cửu Long

Gồm: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau (4 tỉnh)

91

Các thành phố trực thuộc trung ương

Gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế (06 thành phố)2

103

Tổng điểm B1

Tổng điểm B1 được tính bằng tổng các chỉ tiêu đánh giá từ 01 đến 15 đối với khu vực đô thị và từ 01 đến 14 đối với khu vực nông thôn.


HỘ GIA ĐÌNH
(ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(ký, ghi rõ họ tên)


_____________________


[1] Danh mục bệnh hiểm nghèo theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) và văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có)


[2] Khu vực nông thôn của 06 Thành phố trực thuộc trung ương sử dụng Phiếu chấm điểm khu vực nông thôn các vùng tại Thông tư này theo phân vùng kinh tế - xã hội tại Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

Mẫu số 2.3. Phiếu B2 - Thông tin thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình


STT

CHIỀU, CHỈ SỐ THIẾU HỤT

TRẢ LỜI

GHI CHÚ

(đánh dấu X vào câu trả lời có để xác định các chỉ số thiếu hụt của hộ gia đình)

1

Việc làm

1.1

Hộ gia đình có ít nhất một người không có việc làm; hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp đồng lao động

theo thông tin cột 17, 19 Mục I tại Phiếu C

1.2

Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%

theo thông tin cột 4, 16 Mục I tại Phiếu C

2

Y tế

2.1

Hộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi

theo thông tin cột 4, 7, 8, 9 Mục I tại Phiếu C và điểm chỉ tiêu dinh dưỡng tại Mục III Mẫu số 2.5

2.2

Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi đến 75 tuổi hiện không có bảo hiểm y tế (Không tính đối tượng thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế)

theo thông tin cột 4, 14 Mục I tại Phiếu C

3

Giáo dục

3.1

Hộ gia đình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng

theo thông tin cột 4, 10, 11, 12, 13 Mục I tại Phiếu C

3.2

Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi

4

Nhà ở

4.1

Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc

theo quy định khoản 4 Mục I Mẫu số 2.5

4.2

Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2

5

Thông tin

5.1

Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng dịch vụ internet và các dịch vụ số cơ bản

theo thông tin cột 15 Mục I tại Phiếu C

6

Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường

6.1

Hộ gia đình chưa được sử dụng nước sinh hoạt theo quy chuẩn

theo quy định khoản 6 Mục I Mẫu số 2.5

6.2

Hộ gia đình không sử dụng nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn

theo quy định khoản 7 Mục I Mẫu số 2.5

6.3

Hộ gia đình xử lý rác thải không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải)

Tổng số thiếu hụt TH


HỘ GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI THỰC HIỆN RÀ SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 2.4. Phiếu C - Tổng hợp thông tin chung về hộ gia đình


I. THÔNG TIN THÀNH VIÊN CỦA HỘ GIA ĐÌNH


TT

Họ tên

Quan hệ với chủ hộ

Ngày, tháng, năm sinh

Số thẻ căn cước /mã định danh nhân

Dân tộc (theo mã của Cục Thống kê)

Giới tính

Chiều cao (cm) chỉ hỏi người dưới 16 tuổi

Cân nặng (kg) chỉ hỏi người dưới 10 tuổi

Tình trạng đi học

Cấp học

Trình độ văn hóa

Trình độ đào tạo

Bảo hiểm y tế

Sử dụng internet các dịch vụ số cơ bản

Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

Việc làm (mã 1 chuyển cột 18; mã 2, 3, 4, 5, 6 chuyển cột 20)

Loại việc làm

Việc làm công ăn lương

Chế độ đang hưởng

Bị bệnh hiểm nghèo

hỏi thành viên từ 15 tuổi trở lên

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21


Điền thông tin theo mã như sau:


Cột 3: Chủ hộ ghi mã 1; Vợ/chồng chủ hộ ghi mã 2; Con ghi mã 3; Bố/mẹ ghi mã 4; Khác ghi mã 5.


Cột 7: Nam ghi mã 1; Nữ ghi mã 2.


Cột 10: Đang đi học ghi mã 1; Không đi học ghi mã 2.


Cột 11: Mầm non, mẫu giáo ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4; Khóa đào tạo ngắn hạn ghi mã 5; Trung cấp ghi mã 6; Cao đẳng ghi mã 7; Từ Đại học trở lên ghi mã 8.


Cột 12: Chưa tốt nghiệp Tiểu học ghi mã 1; Tiểu học ghi mã 2; Trung học cơ sở ghi mã 3; Trung học phổ thông ghi mã 4


Cột 13: Chưa qua đào tạo nghề ghi mã 1; Sơ cấp, chứng chỉ dạy nghề ghi mã 2; Trung cấp ghi mã 3; Cao đẳng ghi mã 4; Đại học ghi mã 5; Sau đại học ghi mã 6.


Cột 14: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.


Cột 15: Các dịch vụ số cơ bản gồm: dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ thẻ ngân hàng.


Cột 16: Người cao tuổi ghi mã 1; Người khuyết tật ghi mã 2; Trẻ em mồ côi ghi mã 3.


Cột 17: Đang làm việc ghi mã 1; Không có việc làm ghi mã 2; Không có khả năng lao động ghi mã 3; Đang đi học ghi mã 4; Không muốn đi làm ghi mã 5; Nghỉ hưu/Nội trợ ghi mã 6.


Cột 18: Công chức, viên chức ghi mã 1; Làm cho doanh nghiệp ghi mã 2; Làm thuê cho hộ gia đình ghi mã 3; Khác ghi mã 4.


Cột 19: Có hợp đồng lao động ghi mã 1; Không có hợp đồng lao động ghi mã 2; Không làm công ăn lương ghi mã 3.


Cột 20: Đang hưởng lương hưu ghi mã 1; Đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ghi mã 2; Đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hằng tháng ghi mã 3.


Cột 21: Có ghi mã 1; Không ghi mã 2.


II. THÔNG TIN VỀ NGUYÊN NHÂN KHÓ KHĂN VÀ TIẾP CẬN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA HỘ GIA ĐÌNH


Nguyên nhân hộ còn khó khăn (có đánh dấu X)

Các chính sách hỗ trợ (có đánh dấu X)

Đang hưởng

Nhu cầu

1. Không có đất sản xuất

1. Hỗ trợ y tế

2. Không có vốn

2. Hỗ trợ giáo dục

3. Không có lao động

3. Hỗ trợ học nghề

4. Không có công cụ/ phương tiện sản xuất

4. Hỗ trợ việc làm

5. Không biết làm ăn

5. Hỗ trợ nhà ở

6. Không có kỹ năng lao động, sản xuất

6. Hỗ trợ nước sạch và vệ sinh môi trường

7. Có người ốm đau, bệnh nặng

7. Hỗ trợ đất sản xuất

8. Khác, ghi rõ ………………………

8. Hỗ trợ vay vốn tín dụng

9. Hỗ trợ sản xuất, sinh kế

10. Hỗ trợ tiếp cận thông tin

11. Hỗ trợ pháp lý

12. Hỗ trợ tiền điện

13. Khác, ghi rõ……

Mẫu số 2.5. Hướng dẫn sử dụng các mẫu Phiếu


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC MẪU PHIẾU A, B1, B2, C


I. QUY ƯỚC CHUNG


1. Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo


Hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.


2. Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo


a) Thành viên của hộ gia đình thuộc diện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con (con ruột, con nuôi hợp pháp, con dâu, con rể), anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột cùng ăn, ở chung và đóng góp chi tiêu chung của hộ gia đình.


b) Các thành viên đã thay đổi tình trạng cư trú hoặc không đáp ứng quy định của pháp luật về cư trú không được tính là thành viên của hộ gia đình.


3. Việc làm


Người làm từ 02 công việc khác nhau trở lên thì chọn công việc chiếm nhiều thời gian nhất hoặc thu nhập nhiều nhất.


4. Nhà ở


a) Nhà ở là nơi hộ gia đình đang ở theo quy định của pháp luật về cư trú (không phân biệt nhà ở đi thuê hoặc được cho ở nhờ).


b) Nhà ở gồm 03 bộ phận chủ yếu: nền/móng, khung/tường và mái.


c) Nhà ở kiên cố là nhà có từ 02 bộ phận đáp ứng quy định nhà ở “3 cứng” theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, được đánh giá theo các chỉ tiêu tại Số thứ tự 7 Phiếu B1.


d) Tổng diện tích nhà ở là diện tích của tất cả các nhà thành viên hộ gia đình đang ở (không phân biệt tình trạng nhà), không bao gồm diện tích: nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp, kho, nơi kinh doanh/cho thuê; diện tích gác xép được tính bằng 50% diện tích nhà ở.


đ) Diện tích ở bình quân đầu người được tính bằng tổng diện tích nhà ở chia cho tổng số thành viên trong hộ gia đình.


5. Tiêu thụ điện


Mức tiêu thụ điện bình quân 01 tháng của hộ gia đình tính bằng mức tiêu thụ bình quân theo hóa đơn tiền điện trong 12 tháng gần nhất hoặc mức tiêu thụ điện của tháng gần nhất.


Nếu hộ gia đình sử dụng điện không sử dụng điện lưới hoặc chung công tơ với hộ gia đình khác thì ước tính lượng điện tiêu thụ trên cơ sở các thiết bị tiêu thụ điện của hộ gia đình.


6. Nước sinh hoạt


Nước đạt quy chuẩn trong sinh hoạt gồm: nước máy, nước giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình.


7. Nhà tiêu


Nhà tiêu (công trình phụ/nhà vệ sinh/hố xí) bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn gồm:


a) Nhà tiêu tự hoại, bán tự hoại.


b) Nhà tiêu thấm dội nước (Suilabh) và nhà tiêu cải tiến có ống thông hơi (VIP), nhà tiêu hai ngăn.


Quy chuẩn để phân loại các loại nhà tiêu theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011.


8. Tài sản của hộ gia đình


Tài sản là tài sản hộ gia đình đang sử dụng hoặc bị hỏng nhưng có khả năng sửa chữa được, không phân biệt do tự mua, được cho, biếu, tặng.


9. Diện tích đất đai


Diện tích đất đai của hộ gia đình gồm diện tích đất đai mà hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc đi thuê để khai thác, sử dụng. Diện tích đất đai mà hộ gia đình cho thuê thì được tính cho cả hộ cho thuê và hộ đi thuê.


II. NHẬN DẠNG NHANH ĐẶC ĐIỂM HỘ GIA ĐÌNH


Phiếu A dùng để nhận dạng nhanh hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và nhận dạng trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo đang quản lý có khả năng thoát nghèo. Không sử dụng riêng Phiếu A để công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.


1. Phiếu A được sử dụng: đánh số theo thứ tự từ 1 đến hết cho mỗi địa bàn thôn/tổ/ấp vào dòng Tờ số … /… N …., trong đó N là tổng số Phiếu A tại địa bàn.


Ví dụ: một thôn sử dụng 2 Phiếu A: đánh 1/2 ở tờ thứ nhất và 2/2 ở tờ thứ 2.


2. Địa chỉ của hộ gia đình gồm: ghi rõ tên tỉnh/thành phố, xã/phường/đặc khu và mã theo bảng mã hành chính của Cục Thống kê.


Thông tin về thôn/tổ dân phố: ghi rõ tên; ghi mã theo thứ tự từ 1 đến hết.


3. Cột A - STT: Ghi số thứ tự của hộ gia đình trong thôn, tổ từ 1 tới N, trong đó N là tổng số hộ gia đình tại thôn/tổ được rà soát Phiếu A.


Cột B - Họ và tên chủ hộ: viết in hoa theo tên trên thẻ Căn cước/CCCD.


Nếu có từ 02 chủ hộ trùng họ và tên trên địa bàn thì ghi thêm số thứ tự vào sau tên chủ hộ.


Ví dụ: 2 chủ hộ cùng tên Nguyễn Văn Sĩ, hộ đầu tiên ghi là Nguyễn Văn Sĩ (1), hộ thứ hai ghi là Nguyễn Văn Sĩ (2).


Cột C - Ngày rà soát: ghi ngày đến thu thập thông tin tại hộ gia đình.


Cột 0 - Nhận dạng nhanh: Hộ không thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ có một trong 05 điều kiện ở phần Ghi chú của Phiếu A, ghi mã 0.


Hộ thuộc đối tượng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, rà soát viên ghi mã 1, tiếp tục rà soát thông tin từ cột 1 đến cột 9.


Cột D - Tổng số: Ghi tổng số mã 1 từ cột 1 đến cột 9.


Cột G - Chữ ký và xác nhận của hộ gia đình: hộ gia đình đã qua rà soát phải cử đại diện ký tên xác nhận. Trường hợp hộ gia đình không ký được tên thì có thể điểm chỉ xác nhận.


III. BẢNG ĐIỂM CHỈ TIÊU DINH DƯỠNG


Tháng tuổi

Dưới 10 tuổi

Tháng tuổi

Từ 10 tuổi đến dưới 16 tuổi

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Giới tính

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Giới tính

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Mới sinh

2,5

2,4

46,1

45,4

10 tuổi

125,0

125,8

1 tháng

3,4

3,2

50,8

49,8

10.5 tuổi

127,3

128,7

2 tháng

4,3

3,9

54,4

53,0

11 tuổi

129,7

131,7

3 tháng

5,0

4,5

57,3

55,6

11.5 tuổi

132,2

134,7

4 tháng

5,6

5,0

59,7

57,8

12 tuổi

134,9

137,6

5 tháng

6,0

5,4

61,7

59,6

12.5 tuổi

137,9

140,2

6 tháng

6,4

5,7

63,3

61,2

13 tuổi

141,2

142,5

7 tháng

6,7

6,0

64,8

62,7

13.5 tuổi

144,5

144,4

8 tháng

6,9

6,3

66,2

64,0

14 tuổi

147,8

145,9

9 tháng

7,1

6,5

67,5

65,3

14.5 tuổi

150,8

147,1

10 tháng

7,4

6,7

68,7

66,5

15 tuổi

153,4

147,9

11 tháng

7,6

6,9

69,9

67,7

15.5 tuổi

155,5

148,5

12 tháng

7,7

7,0

71,0

68,9

16 tuổi

157,4

148,9

15 tháng

8,3

7,6

74,1

72,0

18 tháng

8,8

8,1

76,9

74,9

21 tháng

9,2

8,6

79,4

77,5

24 tháng

9,7

9,0

81,0

80,0

2.5 tuổi

10,5

10,0

85,1

83,6

3 tuổi

11,3

10,8

88,7

87,4

3.5 tuổi

12,0

11,6

91,9

90,9

4 tuổi

12,7

12,3

94,9

94,1

4.5 tuổi

13,4

13,0

97,8

97,1

5 tuổi

14,1

13,7

100,7

99,9

5.5 tuổi

15,0

14,6

103,4

102,3

6 tuổi

15,9

15,3

106,1

104,9

6.5 tuổi

16,8

16,0

108,7

107,4

7 tuổi

17,7

16,8

111,2

109,9

7.5 tuổi

18,6

17,6

113,6

112,4

8 tuổi

19,5

18,6

116,0

115,0

8.5 tuổi

20,4

19,6

118,3

117,6

9 tuổi

21,3

20,8

120,5

120,3

9.5 tuổi

22,2

22,0

122,8

123,0

PHỤ LỤC III


DANH SÁCH MẪU, BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ THOÁT NGHÈO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)


STT

Nội dung

1

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo (sơ bộ/chính thức/trong năm)

2

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm

3

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm

4

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

5

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

6

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

7

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

8

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

9

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc

10

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo

Mẫu số 3.1. Tổng hợp kết quả rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo


Cơ quan/đơn vị báo cáo:

Cơ quan/đơn vị nhận báo cáo:

Báo cáo: [1]

Kỳ báo cáo: [2]

Ngày báo cáo: [3]


TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, CÔNG NHẬN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ HỘ THOÁT NGHÈO [4]


TT

Khu vực/Địa bàn

Tổng số hộ dân cư
(tại thời điểm rà soát)

Kết quả rà soát

Tổng số hộ nghèo

Tổng số hộ cận nghèo

Tổng số hộ thoát nghèo

Số hộ

Nhân khẩu

Số hộ

Tỷ lệ

Số hộ

Tỷ lệ

Số hộ

Tỷ lệ

A

B

1

2

3

4=(3/1) x 100

5

6=(5/1) x 100

7

8=(7/1) x 100

Đơn vị tính

Hộ

Người

Hộ

%

Hộ

%

Hộ

%

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

2

Phường/đặc khu B ...

3

...

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu C ...

2

Xã/đặc khu D ...

3

...

Tổng cộng (I + II)


____________________


[1] Sơ bộ/chính thức/trong năm.


[2] Báo cáo định kỳ: ghi năm báo cáo; Báo cáo trong năm: ghi tháng/năm báo cáo theo mẫu như sau: 01/2027.


[3] Ghi theo mẫu ngày/tháng/năm báo cáo như sau: 15/12/2027.


[4] Khi thực hiện công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ nghèo đa chiều được xác định theo quy định Điều 21, Điều 22 Mục 9 Thông tư số 14/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo không có khả năng lao động lấy theo Mẫu số 3.8 để lập bảng tổng hợp theo Mẫu này.

Mẫu số 3.2. Tổng hợp diễn biến hộ nghèo trong năm


TT

Khu vực/Địa bàn

Phân tổ

Tổng số hộ nghèo đầu năm
(theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Diễn biến giảm số hộ nghèo

Diễn biến tăng số hộ nghèo

Tổng số hộ nghèo cuối năm
(theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Chuyển thành hộ cận nghèo[5]

Thoát nghèo[6]

Giảm do nguyên nhân khác

Từ hộ cận nghèo trở thành hộ nghèo7

Theo kết quả rà soát trong năm

Tái nghèo[8]

Phát sinh mới[9]

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Khu vực đô thị

Hộ

Nhân khẩu

1

Phường/đặc khu A ...

Hộ

Nhân khẩu

2

Phường/đặc khu B ...

Hộ

Nhân khẩu

II

Khu vực nông thôn

Hộ

Nhân khẩu

1

Xã/đặc khu C ...

Hộ

Nhân khẩu

2

Xã/đặc khu D ...

Hộ

Nhân khẩu

III

Tổng cộng I + II

Hộ

Nhân khẩu


______________________________


[5] Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[6] Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[7] Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[8] Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[9] Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b1, b2 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Mẫu số 3.3. Tổng hợp diễn biến hộ cận nghèo trong năm


TT

Khu vực/Địa bàn

Phân tổ

Tổng số hộ cận nghèo đầu năm
(theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Diễn biến giảm số hộ cận nghèo

Diễn biến tăng số hộ cận nghèo

Tổng số hộ cận nghèo cuối năm (theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền)

Chuyển thành hộ nghèo
(theo kết quả cột 5 Mẫu số 3.2)

Thoát nghèo[10]

Giảm do nguyên nhân khác

Từ hộ nghèo trở thành hộ cận nghèo[11]

Theo kết quả rà soát trong năm

Tái nghèo[12]

Phát sinh mới[13]

I

Khu vực đô thị

Hộ

Nhân khẩu

1

Phường/đặc khu A ...

Hộ

Nhân khẩu

2

Phường/đặc khu B ...

Hộ

Nhân khẩu

3

........

II

Khu vực nông thôn

Hộ

Nhân khẩu

1

Xã/đặc khu C ...

Hộ

Nhân khẩu

2

Xã/đặc khu D ...

Hộ

Nhân khẩu

3

........

III

Tổng cộng I + II

Hộ

Nhân khẩu


_____________________


[10] Là hộ cận nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại điểm b6 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[11] Là hộ nghèo tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[12] Là hộ đã được công nhận thoát nghèo từ 01 năm (12 tháng) đến 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.


[13] Là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong thời gian trên 03 năm (36 tháng) tại trước thời điểm rà soát, qua rà soát có kết quả rà soát đáp ứng quy định tại các điểm b3, b4 khoản 3 Điều 5 Thông tư này.

Mẫu số 3.4. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo


TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ nghèo

Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

2

Phường/đặc khu B ...

3

........

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu C ...

2

Xã/đặc khu D ...

3

........

III

Tổng cộng I + II


Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Mẫu số 3.5. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo


TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ nghèo

Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo (so với tổng số hộ nghèo)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

2

Phường/đặc khu B ...

3

........

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu C ...

2

Xã/đặc khu D ...

3

........

III

Tổng cộng I + II


Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Mẫu số 3.6. Phân tích các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo


TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ cận nghèo

Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

2

Phường/đặc khu B ...

3

........

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu C ...

2

Xã/đặc khu D ...

3

........

III

Tổng cộng I + II


Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Mẫu số 3.7. Phân tích tỷ lệ các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo


TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ cận nghèo

Tỷ lệ chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ cận nghèo (so với tổng số hộ cận nghèo)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

2

Phường/đặc khu B ...

3

........

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu C ...

2

Xã/đặc khu D ...

3

........

III

Tổng cộng I + II


Ghi chú:

1: Việc làm

3: Dinh dưỡng

5: Trình độ giáo dục của người lớn

7: Chất lượng nhà ở

9: Sử dụng dịch vụ viễn thông và các dịch vụ số cơ bản

11: Nhà tiêu hợp vệ sinh

2: Người phụ thuộc trong hộ gia đình

4: Bảo hiểm y tế

6: Tình trạng đi học của trẻ em

8: Diện tích nhà ở bình quân đầu người

10: Nước sinh hoạt

12: Xử lý rác thải

Mẫu số 3.8. Phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng


TT

Khu vực/ Đơn vị

Phân tổ

(Hộ, nhân khẩu)

Tổng số hộ dân cư

Số hộ dân tộc thiểu số

Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng

Tổng số hộ nghèo

Tổng số hộ cận nghèo

Hộ nghèo dân tộc thiểu số

Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số

Hộ nghèo không có khả năng lao động[14]

Hộ cận nghèo không có khả năng lao động[15]

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Khu vực đô thị

Hộ

Nhân khẩu

1

Phường/đặc khu A ...

Hộ

Nhân khẩu

2

Phường/đặc khu B ...

Hộ

Nhân khẩu

3

........

II

Khu vực nông thôn

Hộ

Nhân khẩu

1

Xã/đặc khu C ...

Hộ

Nhân khẩu

2

Xã/đặc khu D ...

Hộ

Nhân khẩu

3

........

III

Tổng cộng (I + II)

Hộ

Nhân khẩu


_____________________


[14] Hộ nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không có khả năng lao động.


[15] Hộ cận nghèo không có khả năng lao động là hộ không có thành viên trong độ tuổi lao động hoặc có nhưng tất cả các thành viên trong độ tuổi lao động đều không có khả năng lao động.

Mẫu số 3.9. Tổng hợp, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm dân tộc


TT

Khu vực/ Đơn vị

Tổng số hộ nghèo

Hộ nghèo dân tộc thiểu số

Tổng số hộ cận nghèo

Hộ cận nghèo dân tộc thiểu số

Tổng số

Tày

Thái

Mông

Dao

.....

Tổng số

Tày

Thái

Mông

Dao

.....

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

2

Phường/đặc khu B ...

3

........

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu C ...

2

Xã/đặc khu D ...

3

........

III

Tổng cộng (I + II)

Mẫu số 3.10. Phân nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nguyên nhân nghèo


TT

Khu vực/ Đơn vị

Nguyên nhân nghèo, cận nghèo

Không có đất sản xuất

Không có vốn sản xuất, kinh doanh

Không có lao động

Không có công cụ/ phương tiện sản xuất

Không có kiến thức về sản xuất

Không có kỹ năng lao động, sản xuất

Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn...

Nguyên nhân khác (ghi rõ)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Khu vực đô thị

1

Phường/đặc khu A ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

2

Phường/đặc khu B ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

II

Khu vực nông thôn

1

Xã/đặc khu A ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

2

Xã/đặc khu B ...

- Hộ nghèo

- Hộ cận nghèo

III

Tổng cộng (I + II)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu25/2026/TT-BNNMT
Ngày ban hành27/05/2026
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực01/09/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Nguyễn Hoàng Hiệp
Phạm viTrung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Trích yếuHướng dẫn quy trình, phương pháp rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Tình trạng hiệu lựcChưa có hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.